Hệ thống tiền tệ quốc tế (2)
Trang 1HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
NHÓM UNIQUE
Trang 31/Khái niệm:
Hệ thống tiền tệ quốc tế là tập hợp các quy tắc, thể lệ, định chế điều chỉnh các quan hệ tài chính - tiền tệ giữa các quốc gia, nhằm bảo đảm thực hiện các giao dịch
thanh toán quốc tế, bảo đảm sự ổn định và phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế nói chung
TIỀN TỆ QUỐC TẾ
HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
Trang 4CAD
YEN
GBP EUR
TIỀN TỆ QUỐC TẾ
Trang 5HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
TIỀN TỆ QUỐC TẾ
2/Quan điểm xuyên suốt:
Mức tỷ giá ổn định là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển quan hệ thương mại-tài chính quốc tế.
Trang 6HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
TIỀN TỆ QUỐC TẾ
3/Hệ thống tiền tệ quốc tế:
Tập hợp các quy tắc, luật lệ, và thể chế được các quốc gia thống nhất thiết lập và tự nguyện tuân thủ
Điều chỉnh các mối quan hệ tài tiền tệ giữa các nước
chính- Tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế.
Trang 7HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
TIỀN TỆ QUỐC TẾ
4/Chức năng của Hệ thống:
Chuẩn mực dự trữ thống nhất quốc tế (bản vị).
Cơ chế xác định tỷ giá hối đoái.
Cơ chế điều chỉnh mất cân bằng BOP trong quan hệ kinh tế giữa các quốc gia.
Trang 8HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
5/Cơ sở đánh giá hiệu quả vận hành của
hệ thống:
Khả năng hỗ trợ các quốc gia điều chỉnh và tái lập
trạng thái cân bằng BOP của mình
Khả năng tiếp cận nguồn dự trữ Tiền tệ Quốc tế của
các quốc gia (khả năng thanh khoản quốc tế)
Khả năng duy trì giá trị của Tiền tệ Quốc tế (độ tin cậy của Hệ thống)
TIỀN TỆ QUỐC TẾ
Trang 9Tính chất của hệ thống tiền tệ quốc tế ảnh hưởng đến
thương mại và đầu
3
Hệ thống tiền tệ quốc
tế chỉ rõ vai trò của chính phủ và các định chế tài chính quốc tế trong việc xác định tỷ giá khi mà chúng không được phép vận động theo các thế lực thị trường.
6/Vai trò:
Trang 10TIỀN TỆ QUỐC TẾ
HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
Hệ thống Bretton Woods
1945 – 1971
1876-1914
2Hệ thống tiền tệ quốc tế hiện hành
History
Hệ thống song bản vị vàng trước 1875
7/Quá trình phát triển:
Trang 11HỆ THỐNG SONG BẢN VỊ( trước năm 1875)
Trang 12Vậy tại sao lại là
Vàng và Bạc
Trang 13www.themegallery.com
Trang 14Quy luật Grasham
“tiền xấu sẽ đuổi tiền tốt ra khỏi lưu thông”.
www.themegallery.com
Vd Khi vàng và bạc cùng lưu thông
và giá trị thị trường của chúng khác với giá trị hợp pháp của chúng, thì kim loại nào có giá trị thị trường lớn hơn giá trị hợp pháp sẽ được người ta tích trữ Ở Hoa Kì trong thời kì 1837 – 73, hệ
thống tiền tệ bị mất ổn định vì khi thì bạc bị tích trữ, khi thì vàng bị tích trữ, tức “bị đuổi khỏi lưu thông” do giá trị thị trường của bạc (hay vàng) cao hơn giá trị pháp lí của nó.
Trang 15 Tuy nhiên, càng về cuối thế kỷ 18 thì giá bạc trên thị trường đã bắt đầu giảm Ngoài ra, các nước khác, ví dụ như Pháp, đã hình thành chế
độ đồng bản vị với tỷ lệ “bạc:vàng là 15,5:1” Kết quả là so với nước Mỹ
thì ở các nước khác vàng đã có giá trị hơn bạc
www.themegallery.com
Trang 16 Chế độ đơn bản vị bạc tồn tại cho tới năm 1834, khi Quốc hội Mỹ quyết định tăng giá vàng từ
$19,394/ounce lên $20,76/ounce, trong khi đó giá bạc vẫn giữ nguyên
⇒Tiền giấy và tiền gưi NH ngày càng tăng
1861, xảy ra nội chiến
Năm 1879, Mỹ quyết định chuyển đổi trở lại USD
ra vàng mà không chuyển đổi ra bạc, đây là một bước quan trọng trong việc hình thành chế độ
đơn bản vị vàng (bản vị vàng) ở Mỹ
www.themegallery.com
Trang 17Hệ thống bản vị Vàng
www.themegallery.com
Giai đoạn 1875-1914
Trang 18Cơ chế vận hành:
Mức cung tiền = Dự trữ vàng
Nếu cơ quan quản lý tiền tệ giữ đủ vàng tương ứng với toàn bộ lượng tiền lưu thông, đó là chế độ bản vị vàng đầy đủ
Tuy nhiên, Chế độ bản vị vàng đầy đủ không thể
vận hành được bởi hai lý do:
Thứ nhất, lượng vàng trên thế giới là quá nhỏ so với lượng tiền cần thiết để duy trì hoạt động kinh tế toàn cầu.
Thứ hai, lượng tiền vừa đủ (có nghĩa là không gây lạm phát
và cũng không giảm phát) không phải là cố định, nó biến động liên tục cùng với mức độ hoạt động thương mại.
www.themegallery.com
Trang 19 Cơ chế dòng vàng- Giá cả
Quốc gia có cán cân thương mại thặng dư:
o X>M => được nhận thanh toán phần thặng dư bằng
vàng.
o Chính phủ áp dụng chính sách tiền tệ mở rộng( tăng cung tiền)=> lạm phát xảy ra=> Giá hàng hóa nội địa trở nên đắt so với HHDV nước ngoài dẫn đến XK
giảm, trong khi NK tăng.
o Tất yếu, BoP có xu hướng giảm và trở về vị trí cân bằng.
www.themegallery.com
Trang 20 Quốc gia có cán cân thương mại thâm hụt:
o X<M => phải thanh toán phần thâm hụt bằng vàng.
o Chính phủ áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt( giảm
cung tiền) nhằm duy trì tỷ lệ vàng dự trữ tối thiểu=> lạm phát xảy ra=> Giá hàng hóa nội địa trở nên rẻ so với HHDV nước ngoài dẫn đến XK tăng, trong khi
NK giảm.
o Tất yếu, BoP cải thiện và trở về vị trí cân bằng.
www.themegallery.com
Trang 21o Cơ chế điều chỉnh BoP trôi chảy hơn.
o Mâu thuẫn quyền lợi giữa các quốc gia ít xảy ả hơn.
www.themegallery.com
Trang 22Hạn chế:
o NHTW không phát huy được vai trò trong việc điều
tiết lượng tiền trong lưu thông.
o Cơ chế điều chỉnh sự vận hành của BoP làm nền kinh
tế thường xuyên trải qua các thời kỳ bất ổn:
QG thâm hụt BoP=> đình đốn và tăng thất nghiệp
QG thặng dư BoP=> Lạm phát.
o Không có một luật chung cho các quốc gia.
www.themegallery.com
Trang 23 Những năm cuối của Thời kỳ khủng hoảng giá hàng hóa
(1980-2000) cũng đã ảnh hưởng đến vàng, giá vàng đã tăng vượt mức giá được giao dịch trong vòng 20 năm Thực tế này dẫn đến hậu quả là các tổ chức quản lý tiền tệ lại sử dụng vàng
để giữ vững giá trị đồng tiền của họ, dẫu vậy, không có nghĩa
là quay trở lại bản vị vàng Trên thực tế ngày nay thì ngược lại, vàng càng đắt đỏ thì bản vị vàng càng khó thực hiện
Trong thời kỳ khủng hoảng tài chính toàn cầu tư quý 3 năm
2010, vàng lại trở lại đóng vai trò là vịnh tránh bão an toàn Ở lúc đỉnh cao nhất giá vàng giao ngay đạt mức trên $1900/oz vào quý 3 năm 2011 Ở thời điểm này giá vàng biến động rất lớn Do vậy nhiều nhà đầu tư đã coi vàng là kênh đầu tư ít rủi
ro nhất
www.themegallery.com
Trang 25Hệ thống Bretton Woods (BW)
Tư tưởng chủ đạo:
Ổn định tỷ giá Bảo đảm khả năng thanh khoản của đồng tiền dự trữ Thúc đẩy tự do kinh tế toàn cầu
Hội nghị Bretton Woods (1994), các quốc gia tham dự
đồng thuận thiết lập Hệ thống tiền tệ BW, trong đó:
Hệ thống tỷ giá là cố định nhưng có thể điều chỉnh Hội nghị cũng thiết lập 2 định chế hỗ trợ:
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
Ngân hàng Thế giới (WB)www.themegallery.com
Trang 26Hệ thống Bretton Woods (BW)
I Đặc điểm của BW
1 Hệ thống chế độ tỷ giá cố định nhưng có điều chỉnh
BW hình thành hệ thống chế độ tỷ giá cố định nhưng có thể điều chỉnh
Mỗi đồng tiền quốc gia được ấn định một tỷ giá trung tâm USD và được phép dao động trong biên độ 1% Nhưng
trong những trường hợp cán cân thanh toán quốc tế bị mất cân đối cơ bản thì có thể tiến hành phá giá hay nâng giá
đồng tiền Trong TH, tỷ giá thay đổi nhỏ hơn 10%, thì IMF không có ý kiến can thiệp nhưng nếu thay đổi ở mức cao hơn thì phải có sự chấp thuận của IMF.
www.themegallery.com
Trang 27Hệ thống Bretton Woods (BW)
1 Hệ thống chế độ tỷ giá cố định nhưng có điều chỉnh
Tỷ giá đồng USD được cố định với giá vàng là $35/ounce
Ý tưởng cố định tỷ giá USD vào vàng là để cho BW có được sự tin cậy tuyệt đối Mỹ cam kết duy trì chuyển đổi USD ra vàng không hạn chế.
Theo thỏa ước về IMF, các quốc gia thành viên phải cam kết chuyển đổi không hạn chế nội tệ đối với các giao dịch vãng lai.
Như vậy, bản chất của hệ thống BW là hệ thống Bản vị Hối đoái Vàng (Gold Exchange Standard) hoặc trực tiếp hơn: Bản vị Đô la – Vàng.
www.themegallery.com
Trang 28Hệ thống Bretton Woods (BW)
2 IMF và hạn mức tín dụng thường xuyên
IMF
Mục tiêu chính: giám sát và thúc đẩy hợp tác quốc tế trong
lĩnh vực tiền tệ và thúc đẩy tăng trưởng thương mại quốc tế.
Nhiệm vụ cơ bản: làm giảm tối thiểu nhu cầu phá giá và
nâng giá đồng tiền của các quốc gia thnah viên bằng cách cung cấp cho mỗi quốc gia thành viên một hạn mức tín dụng thường xuyên để tài trợ cho thâm hụt tạm thời của BOP.
www.themegallery.com
Trang 29Hệ thống Bretton Woods (BW)
2 IMF và hạn mức tín dụng thường xuyên
Mỗi quốc gia được quyền tự động rút lần đầu bằng 25% hạn mức tín dụng, sau đó quốc gia thành viên phải đáp ứng các điều kiện của IMF sau mỗi lần rút vốn sẽ được quyền rút vốn 4 lần liên tiếp, mỗi lần là 25% hạn mức tín dụng Như vậy, mỗi quốc gia có thể rút vốn tín dụng tối đa
là 125%
Khi rút vốn, mỗi thành viên dùng đồng bản tệ để mua tài sản dự trữ Mọi khoản vay phải được hoàn trả sau thời hạn là 3 đến 5 năm và được tiến hành bằng cách quốc gia dùng tài sản dự trữ để mua lại đồng bản tệ của mình.
www.themegallery.com
Trang 30Hệ thống Bretton Woods (BW)
II Lịch sử của BW
Giai đoạn 1947 – 1965, hệ thống BW vận hành tốt cho đến
khi phát sinh trạng thái mất cân đối nghiêm trọng giữa các nền kinh tế các cường quốc từ cuối thập nên 50s.
Từ năm 1965, giới kinh doanh hoài nghi khả năng tiếp tục
duy trì hệ thống BW, cho rằng Mỹ tất yếu sẽ phải phá giá USD và/hoặc chỉ định khả năng chuyển đổi USD ra vàng.
Các cuộc tấn công đầu cơ tiền tệ liên tục nhắm vào
U.S.Dollar buộc Mỹ phải đình chỉ khả năng chuyển đổi Dollar ra Vàng (1971), và phá giá USD.
www.themegallery.com
Trang 31Hệ thống Bretton Woods (BW)
III Nguyên nhân sụp đổ của hệ thống BW
1.Vấn đề thanh khoản (Nghịch lý Triffin)
BOP của Mỹ thâm hụt nghiêm trọng và dai dẳng Nếu BOP của Mỹ tiếp tụ thâm hụt sẽ làm xói mòn tính hiệu lực của BW, ngược lại, nếu Mỹ áp dụng các biện pháp hạn chế thâm hụt BOP sẽ dẫn đến thiếu hụt dự trữ quốc tế.
BW hoạt động tốt ở những năm 50s nhưng dần bị mất lòng trong nhũng năm 60s Từ năm 1968 đến
1972, tình hình trở nên vô cùng tồi tệ và lối thoát cuối cùng của BW là sự sụp đổ của nó.
www.themegallery.com
Trang 32Khi giá vàng tại thị trường tự do định giá cao hơn, đã kích thích các NHTW nước ngoài ồ ạt đổi dự trữ của mình ra vàng tại tỷ giá chính thức và bán ở thị trường tự do để kiếm lời
Trong các năm 1970 – 1971, Mỹ tuyên bố chấm dứt chuyển đổi USD vàng Như vậy, theo định luật Gresham thì USD đã đẩy vàng ra khỏi thị trường lưu thông.
www.themegallery.com
Trang 33Ngoài ra, những năm 60s, Mỹ đã chi một khoản khổng lồ cho chiến tranh Việt Nam và một loạt các công trình phúc lợi xã hội Điều này rõ ràng là, đi liền với chính sách lạm phát làm kết quả thâm hụt BOP ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn.
www.themegallery.com
Trang 34Hệ thống Bretton Woods (BW)
Đối với các nước có BOP thâm hụt
Các nước này miễn cưỡng khi phá giá đồng tiền vì phá giá thường được xem là biểu hiện yếu kém của chính phủ và cả quốc gia Bên cạnh đó, những quốc gia này cũng miễn cưỡng chấp nhận chính sách thiểu phát nền kinh tế, nhưng các chính phủ thường đã cam kết mục tiêu duy trì công ăn việc làm duy trì
Đối với các nước có thặng dư BOP
Họ lo rằng nếu nâng giá đồng bản tệ sẽ làm cho tăng trưởng xuất khẩu chậm, thất nghiệp tăng Và các quốc gia này, các quốc gia này lo ngại khi thực hiện chính sách mở rộng tiền tệ
sẽ gây ra lạm phát.
www.themegallery.com
Trang 35Hệ thống Bretton Woods (BW)
4 Vấn đề phát hành USD
Để có được nguồn dự trữ quốc tế, phần còn lại của thế giới phải duy trì BOP ở trạng thái thặng dư, trong khi đó Mỹ phải duy trì BOP trong trạng thái thâm hụt Các khoản dự trữ của NHTW nước ngoài có mức lãi suất thấp, hơn nữa sức mua lại
bị xói mòn bởi lạm phát Trong khi đó, Mỹ có thể đi vay với mức lãi suất thấp Điều này làm phát sinh nhiều cuộc tranh luận sôi nổi bàn về phương pháp để tính giá trị đặc quyền này của Mỹ Tuy nhiên, đây chỉ là nguyên nhân bổ sung cho
sự sụp đổ của hệ thống BW.
www.themegallery.com
Trang 36Thời kỳ hậu Bretton Woods
Tạo quyền rút vốn đặc biệt SDR
Trang 37Cuộc khủng hoảng kinh tế
Nguyên nhân: “Chính sách kinh tế mới” Nixon
tung ra khiến đô la dầu mỏ của họ rớt giá, ngoại trừ việc tăng giá dầu, các nước này không còn đường nào khác Tháng 10 và tháng 12 năm
1973, 6 thành viên vùng Vịnh của OPEC liên tiếp
2 lần nâng giá dầu thô, từ mức 3,01 USD/thùng lên tới 11,65 USD/thùng, mức tăng là gần 4 lần Trong bầu không khí hoảng
loạn, từng hàng xe xếp dài trước các trạm đổ xăng trên khắp nước Mỹ Đó chính là “cuộc khủng hoảng dầu thô lần thứ nhất”
Trang 38Cuộc khủng hoảng kinh tế
Khủng hoảng dầu mỏ lần Iwww.themegallery.com
Trang 39Cuộc khủng hoảng kinh tế
Khủng hoảng dầu mỏ lần I
Tác động:
- Các nước kém phát triển( LDCs) không xuất khẩu dầu cũng gặp khó khăn đặc biệt, một mặt là do giá dầu nhập khẩu tăng và mặt khác do kinh tế các nước công nghiệp bị
suy thoái nên xuất khẩu vào các nước này bị giảm sút
- Do mức độ ảnh hưởng là khác nhau và do các chính phủ
sử dụng các chính sách để phản ứng với cú sốc giá dầu là
khác nhau đã làm cho tỷ lệ lạm phát giữa các nước cũng
chênh lệch nhau đáng kể.
Trang 40Cuộc khủng hoảng kinh tế
www.themegallery.com
Trang 41Cuộc khủng hoảng kinh tế
Nguyên nhân:
Cuộc cách mạng tại
Iran gây ra thiệt hại từ 2
- 2,5 triệu thùng dầu
khai thác mỗi ngày
trong giai đoạn từ tháng
11/1978 đến tháng
06/1979 Sau đó việc sx
hầu như dừng hẳn, dẫn
đến giá dầu tăng
Khủng hoảng dầu mỏ lần II
Tác động:
nghiệp suy thoái, ảnh hưởng thị trường tiền tệ
phải chịu sức ép trên TTNH.
tiền tệ làm tăng lãi suất
Trang 42Cuộc khủng hoảng kinh tế
Khủng hoảng tài chính Đông Nam Á
Bối cảnh: Cuộc khủng hoảng bắt đầu ở
Thái Lan vào tháng 7/1997 rồi lan sang các thị trường tài chính khác.
Indonesia, Hàn Quốc, Thái Lan là
những nước chịu tác động mạnh nhất.
Khủng hoảng 1997 là khủng hoảng
toàn cầu vì tác động của nó lan tới tận các nước như Nga, Brasil và Hoa Kỳ.
Trang 43Cuộc khủng hoảng kinh tế
Khủng hoảng
tài chính Đông Á
Tấn công đầu cơ và rút vốn đồng loạt
Các dòng vốn nước ngoài kéo vào
Nền tảng kinh tế
vĩ mô yếu
Những thay đổi bất lợi của kinh tế thế giới
Trang 44Tạo quyền rút vốn đặc biệt SDR
www.themegallery.com
Sdr là gì?
Trang 45Ban đầu, SDR được định giá cố định tương đương với 1 USD
hay 0,888671 g vàng Sau năm
1973 thì được định giá theo căn
cứ 16 đồng tiền mạnh
- Thay đổi của hệ thống tỷ giá hối đoái (TGHĐ) cố định sang TGHĐ linh hoạt hơn
- Giảm thiểu việc sử dụng USD và vàng trong thanh toán quốc tế duy nhất
Ngày nay SDR ít được
sử dụng như một tài sản dự trữ, chức năng chính là sử dụng như một tài khoản tại IMF của các nước thành viên và một số tổ chức quốc tế khác, sử dụng như một đơn vị tính toán.
Tạo quyền rút vốn đặc biệt SDR
Sứ mệnh Định giá hiện tạiVị trí
Trang 46độ tỷ giá thả nổi.
2
Những chi tiết của
“Sửa đổi lần Thứ hai các điểu khoản của IMF” được soạn thảo tại cuộc họp hàng năm của IMF ở Kingston, Jamaica vào 1/1976
3
Hợp pháp hoá hoạt động cho chế độ tỷ giá thả nổi, hội nghị
đề ra mục tiêu tăng cường vị thế của SDR và công bố rằng SDR trở thành tài sản dự trữ quốc
tế chính.
Trang 47Hội nghị Jamaica 1976
Trang 48Hội nghị Jamaica 1976
Nội dung chính
Cho phép các thành viên quyền quyết định
rộng rãi trong việc lựa chọn chế độ tỷ giá của mình
Mỗi thành viên phải có nghĩa vụ thông báo
cho IMF về chế độ tỷ giá của mình; được tự
do lựa chọn chế độ tỷ giá theo ý muốn như chế độ tỷ giá cố định với SDR hay cố định vói bất cứ đồng tiền nào khác; chế độ tỷ giá thả nổi tập thể;… chỉ có một điều mà các thành viên không được làm, đó là không được gắn cố định đồng tiền của mình với vàng.
Trang 49USD hùng mạnh 1980-1985
Nguyên nhân
Chính phủ Mỹ thắt chặt tiền tệ, nới lỏng tài khóa
Châu Âu thắt chặt cả tiền tệ và tài khóa
=>Quan điểm khác nhau trong chính sách vĩ mô