Dầu thô là tài nguyên quan trọng, là tài nguyên chính, không thể thiếu cho các ngành công nghiệp Dầu thô là tài nguyên khan hiếm, không tái tạo được và phân bố không đều Các nước k
Trang 1Trường Đại học Ngân hàng TPHCM
Nhóm Keep Moving Forward – Lớp DH28NH03
Tóm tắt NHẬP MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Trang 21 Nội dung chính
• 1.1 Nền kinh tế toàn cầu
• 1.2 Quá trình Toàn cầu hóa kinh tế
• 1.3 Tầm ảnh hưởng của Toàn cầu hóa
• 1.4 Tổng quan Tài chính quốc tế và môn học Tài chính quốc tế
Trang 31 Nội dung chính
1.1.1 Các trung tâm kinh tế thế giới
1.1.2 GDP của các nước trên thế giới
1.1.3 Tình hình xuất nhập khẩu trên thế giới
1.1.4 Tỷ lệ thất nghiệp trên thế giới
1.1 Nền kinh tế toàn cầu:
Trang 4Global Groups with the Big Three Core Areas of North America, Western Europe, and Eastern Asia
1 Nội dung chính
1.1 Nền kinh tế toàn cầu:
1.1.1 Các trung tâm kinh tế thế giới:
Trang 51 Nội dung chính
1.1.1 Các trung tâm kinh tế thế giới:
Tại sao 3 khu vực này tập trung vào khối OPEC?
Dầu thô là tài nguyên quan trọng, là tài nguyên chính, không thể thiếu cho các ngành công nghiệp
Dầu thô là tài nguyên khan hiếm, không tái tạo được và phân bố không đều
Các nước khu vực OPEC thường bất ổn chính trị, các nước bên ngoài dễ dàng lợi dụng điểm này
để tấn công, xâm lược
1.1 Nền kinh tế toàn cầu:
Trang 61 Nội dung chính
1.1.2 GDP của các nước trên thế giới:
1.1 Nền kinh tế toàn cầu:
Trang 71 Nội dung chính
1.1 Nền kinh tế toàn cầu:
1.1.2 GDP của các nước trên thế giới:
• Khối BRIC: tên gọi của tổ chức các nền kinh tế lớn mới nổi gồm Brazil, Ấn Độ, Trung Quốc (khi chưa có Nam Phi) Cuối năm 2010, BRIC đổi tên thành BRICS với sự gia nhập của Nam Phi (South Africa)
• Khối BRICS là một tổ chức lớn, hiện chiếm tới 43% trong tổng dân số thế giới, nắm giữ gần 20% GDP thế giới và 50% dự trữ ngoại tệ và vàng của thế giới, và chiếm 15% tổng giá trị thương mại toàn cầu
• Tuy nhiên các nước này gặp khó khăn trong việc thiếu vốn đầu tư
Trang 81 Nội dung chính
1.1.2 GDP của các nước trên thế giới:
Theo một số dự báo hiện nay thì Trung Quốc có khả năng sẽ vượt mặt Mỹ trong tương lai
Top 10 largest economies by GDP in PPP terms: 2010 and 2020
1.1 Nền kinh tế toàn cầu:
Trang 91 Nội dung chính
1.1.3 Tình hình xuất nhập khẩu trên thế giới:
1.1 Nền kinh tế toàn cầu:
• Trong năm 2012, xuất khẩu Mỹ hàng tăng 4,5% so với năm 2011, tốc độ tăng trưởng nhanh hơn 10 quốc gia lớn khác nhưng thấp hơn tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Trung Quốc
• Nhập khẩu của Mỹ tăng 3 phần trăm
Trang 101 Nội dung chính
1.1 Nền kinh tế toàn cầu:
1.1.3 Tình hình xuất nhập khẩu trên thế giới:
Xuất nhập khẩu hàng hóa 2011
Trang 111 Nội dung chính
1.1 Nền kinh tế toàn cầu:
1.1.3 Tình hình xuất nhập khẩu trên thế giới:
Xuất nhập khẩu dịch vụ thương mại 2011
Trang 121 Nội dung chính
1.1.4 Tỷ lệ thất nghiệp trên thế giới:
1.1 Nền kinh tế toàn cầu:
Sơ đồ tỷ lệ thất nghiệp 2011
Trang 131 Nội dung chính
1.1.4 Tỷ lệ thất nghiệp trên thế giới:
1.1 Nền kinh tế toàn cầu:
Tình hình thất nghiệp trên thế giới hiện nay:
ILO cho hay số người thất nghiệp trên toàn thế giới năm 2013 tăng 4,9 triệu người so với năm 2012
Thất nghiệp ảnh hưởng nặng nề nhất đối với người lao động ở độ tuổi 15 – 24
Số người thất nghiệp trong năm 2014 sẽ còn tăng thêm 4,2 triệu người so với năm 2013, ILO ước tính
Trang 141 Nội dung chính
1.2.1 Khái niệm:
1.2 Quá trình Toàn cầu hóa kinh tế:
Toàn cầu hoá là quá trình gia tăng mạnh mẽ các mối liên hệ gắn kết, tác động phụ thuộc lẫn nhau, là
việc mở rộng quy mô và cường độ các hoạt động giữa các khu vực, các quốc gia trên phạm vi toàn
cầu.
Toàn cầu hoá là quá trình gia tăng mạnh mẽ các mối liên hệ gắn kết, tác động phụ thuộc lẫn nhau, là
việc mở rộng quy mô và cường độ các hoạt động giữa các khu vực, các quốc gia trên phạm vi toàn
cầu.
Toàn cầu hóa kinh tế vừa là trung tâm, vừa là cơ sở và động lực thúc đẩy các lĩnh
vực khác tham gia vào vòng xoáy của toàn cầu hóa.
Toàn cầu hóa kinh tế vừa là trung tâm, vừa là cơ sở và động lực thúc đẩy các lĩnh
vực khác tham gia vào vòng xoáy của toàn cầu hóa. Xu hướng tất yếu
Có tính hai
mặt
Phong phú >< Phức tạp
Cơ hội >< Thách thức
Trang 151980 1914
Trang 16• Thúc đẩy việc cắt giảm hàng rào thuế quan
• Gia tăng mở cửa thị trường
• Nâng cao khối lượng hàng hóa thương mại
• Giảm chi phí vận chuyển
• Thúc đẩy việc cắt giảm hàng rào thuế quan
• Gia tăng mở cửa thị trường
• Nâng cao khối lượng hàng hóa thương mại
• Giảm chi phí vận chuyển
• Cơ chế kinh tế thị trường trở thành “xương sống” của nền kinh tế thế giới
• Các quốc gia tăng cường các mối quan hệ kinh tế ra khu vực và thế giới
• Sự phát triển của khoa học công nghệ, sự xuất hiện và nâng cao vai trò của các định chế tài chính – tiền tệ, các tổ chức kinh tế thương mại, khu vực hợp nhất kinh tế => các quốc gia càng gắn chặt với nhau hơn.
• Cơ chế kinh tế thị trường trở thành “xương sống” của nền kinh tế thế giới
• Các quốc gia tăng cường các mối quan hệ kinh tế ra khu vực và thế giới
• Sự phát triển của khoa học công nghệ, sự xuất hiện và nâng cao vai trò của các định chế tài chính – tiền tệ, các tổ chức kinh tế thương mại, khu vực hợp nhất kinh tế => các quốc gia càng gắn chặt với nhau hơn.
1 Nội dung chính
1.2 Quá trình Toàn cầu hóa kinh tế:
1.2.2 Lịch sử
Trang 17Nội dung của toàn cầu hoá được thể hiện thông qua nhiều biểu hiện tùy thuộc vào các góc độ tiếp cận cụ thể khác nhau.
Nội dung của toàn cầu hoá được thể hiện thông qua nhiều biểu hiện tùy thuộc vào các góc độ tiếp cận cụ thể khác nhau.
• Tiếp cận toàn cầu hóa dưới góc nhìn của doanh
nghiệp kinh doanh quốc tế
• Tiếp cận toàn cầu hóa dưới góc nhìn của doanh nghiệp kinh doanh quốc tế
• Tiếp cận toàn cầu hóa với
Trang 18Tiếp cận toàn cầu hóa với
góc nhìn và quan sát chung
Tiếp cận toàn cầu hóa với
góc nhìn và quan sát chung
Sự gia tăng ngày càng mạnh mẽ của các luồng giao lưu
quốc tế về hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất như
vốn, công nghệ, nhân công
Sự gia tăng ngày càng mạnh mẽ của các luồng giao lưu
quốc tế về hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất như
vốn, công nghệ, nhân công
Sự hình thành và phát triển các thị trường thống nhất trên
phạm vi khu vực và toàn cầu
Sự hình thành và phát triển các thị trường thống nhất trên
phạm vi khu vực và toàn cầu
Sự gia tăng số lượng, quy mô và vai trò ảnh hưởng các công
ty xuyên quốc gia tới nền kinh tế thế giới
Sự gia tăng số lượng, quy mô và vai trò ảnh hưởng các công
ty xuyên quốc gia tới nền kinh tế thế giới
Tiếp cận toàn cầu hóa dưới góc nhìn của doanh
nghiệp kinh doanh quốc tế
Tiếp cận toàn cầu hóa dưới góc nhìn của doanh
nghiệp kinh doanh quốc tế
Toàn cầu hóa thị trường
Toàn cầu hóa quá trình sản
Trang 191.2.4 Động lực thúc đẩy toàn cầu hóa
1.2 Quá trình Toàn cầu hóa kinh tế:
1 Nội dung chính
– Cơ sở lý thuyết giải thích
• Thuyết Lợi thế so sánh: Nguyên tắc lợi thế so sánh cho rằng một nước có thể thu được lợi từ
thương mại bất kể nó tuyệt đối có hiệu quả hơn hay tuyệt đối không hiệu quả bằng các nước khác trong việc sản xuất mọi hàng hóa.
• Thuyết Thị trường không hoàn hảo: Một khi trên thị trường xuất hiện các yếu tố không hoàn hảo làm cho hoạt động kinh doanh kém hiệu quả đi, thì các doanh nghiệp sẽ thực thi đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm kích thích hoạt động kinh doanh và vượt qua các yếu tố không hoàn hảo đó
Có hai loại yếu tố không hoàn hảo của thị trường chủ yếu, đó là các rào cản thương mại và kiến
thức đặc biệt.
Trang 20Quá trình quốc tế hóa hoạt động kinh doanh
Dỡ bỏ các rào cản thương mại
Tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ liên lạc viễn thông
1 Nội dung chính
1.2 Quá trình Toàn cầu hóa kinh tế:
1.2.4 Động lực thúc đẩy toàn cầu hóa
– Yếu tố tác động
Trang 211 Nội dung chính
Tích cực
1.3 Tầm ảnh hưởng của Toàn cầu hóa:
- Củng cố mạng lưới dày đặc các thiết chế
quốc tế
1.3.1 Khía cạnh chính trị
- Hạn chế và giúp giải quyết xung đột giữa các nước, duy trì và củng cố hòa bình, an ninh thế giới
- Đổi mới cơ chế quản lý
Trang 221 Nội dung chính
Tiêu cực
1.3 Tầm ảnh hưởng của Toàn cầu hóa:
- Thu hẹp quyền lực, phạm vi và hiệu quả tác động của
Chính phủ
- Phải sửa đổi một số điều luật phù hợp với những thông lệ
khu vực và trẹn thế giới
- Nguy cơ “diễn biến hòa bình”, tạo ra mâu thuẫn xã hội,
làm hậu thuẫn cho chủ nghĩa khủng bố, chủ nghĩa ly khai
- Tư tưởng chính trị bị lung lay
1.3.1 Khía cạnh chính trị
Trang 231 Nội dung chính
Tích cực
1.3 Tầm ảnh hưởng của Toàn cầu hóa:
1.3.2 Khía cạnh kinh tế
- Cải thiện sự phân phối nguồn vốn, đa đạng
hóa danh mục đầu tư
- Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ và
xã hội hóa của lực lượng sản xuất
- Tạo lợi thế so sánh cho các quốc gia tích cực tham gia hội nhập kinh tế thế giới
Trang 261 Nội dung chính
Tích cực
1.3 Tầm ảnh hưởng của Toàn cầu hóa:
1.3.3 Khía cạnh văn hóa, xã hội
- Thông tin liên lạc toàn cầu, tin tức được truyền đi trên khắp thế giới
- Phát triển ngành du lịch trong và ngoài nước
- Tiếp cận dễ dàng hơn với giáo dục, y tế và văn hoá
Trang 271 Nội dung chính
Tiêu cực
1.3 Tầm ảnh hưởng của Toàn cầu hóa:
1.3.3 Khía cạnh văn hóa, xã hội
- Tăng thêm sự bất công xã hội, thất nghiệp tăng
cao, khoét sâu hố ngăn cách giàu nghèo
- Tăng lượng khí thải dioxide carbon trên thế giới, ô
nhiễm môi trường
- Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc, quốc tế hóa các
hiện tượng tiêu cực
Trang 301 Nội dung chính
1.4.1 Tài chính quốc tế:
1.4 Tổng quan Tài chính quốc tế và môn học Tài chính quốc tế:
b Đặc trưng của các hoạt động TCQT
Rủi ro hối đoái
Rủi ro chính trị
Môi trường quốc tế mở ra nhiều cơ hội
Sự thiếu hoàn hảo của thị trường
Trang 311 Nội dung chính
1.4.1 Tài chính quốc tế:
1.4 Tổng quan Tài chính quốc tế và môn học Tài chính quốc tế:
c Vai trò của TCQT
Khai thác các nguồn lực ngoài nước phục vụ cho sự phát triển KT-XH trong nước
Thúc đẩy các nền kinh tế quốc gia nhanh chóng hòa nhập vào nền kinh tế thế giới
Tạo cơ hội nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính
Trang 321 Nội dung chính
1.4.2 Môn học Tài chính quốc tế:
1.4 Tổng quan Tài chính quốc tế và môn học Tài chính quốc tế:
a. Mô tả tóm tắt môn học
Tài chính Quốc tế là một trong số vài môn học mới được hình thành và phát triển tại Việt Nam.
Cung cấp kiến thức về:
Môi trường kinh tế tiền tệ thế giới,
Tương tác kinh tế quốc gia-quốc tế,
Mối quan hệ tương tác giữa Giá cả, Lãi suất, và Tỷ giá trên bình diện toàn cầu,
Những cơ sở lựa chọn chính sách can thiệp nền kinh tế của chính phủ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc
tế và xu thế tất yếu của quá trình toàn cầu hóa kinh tế
Trang 331 Nội dung chính
1.4.2 Môn học Tài chính quốc tế:
1.4 Tổng quan Tài chính quốc tế và môn học Tài chính quốc tế:
b Nội dung môn học
Trọng tâm xuyên suốt môn học là mối quan hệ tiền tệ giữa các nền kinh tế (tỷ giá)
Trang 341 Nội dung chính
1.4.2 Môn học Tài chính quốc tế:
1.4 Tổng quan Tài chính quốc tế và môn học Tài chính quốc tế:
b Nội dung môn học
Những chủ đề trọng tâm bao gồm:
• Nhập môn Tài chính Quốc tế
• Cán cân thanh toán (BOP)
• Hành vi Tỷ giá
• Các mối quan hệ ngang giá
• Chế độ tỷ giá và Can thiệp chính sách bằng tỷ giá
• Hệ thống tiền tệ quốc tế
• Dòng vốn quốc tế và các thị trường tài chính ngoại biên
Trang 35Chuẩn bị trước khi lên lớp
Ôn lại bài ngay sau khi tan lớp
Dành thời gian tự học và thực hành kiến thức
Chủ động tích cực trong giờ học trên lớp
Rèn luyện kỹ năng phối hợp nhóm
1 Nội dung chính
1.4.2 Môn học Tài chính quốc tế:
1.4 Tổng quan Tài chính quốc tế và môn học Tài chính quốc tế:
c Cách học tập hiệu quả:
Trang 361 Nội dung chính
1.4.2 Môn học Tài chính quốc tế:
1.4 Tổng quan Tài chính quốc tế và môn học Tài chính quốc tế:
d Đánh giá kết quả học tập môn học
Căn cứ đánh giá dựa vào:
Tần suất hoạt động học tập trong kỳ
Chất lượng hoạt động học tập qua các dạng homework: Presentation, Luận và Bài tập, Trắc nghiệm
Kết quả bài kiểm tra tại lớp
Trang 372 Phụ lục
• NAFTA (North America Free Trade Agreement): Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ, gồm 3 nước
Canada, Mỹ, Mexico
• EU (European Union): Liên minh Châu Âu, gồm 28 thành viên
• EAC ( East Asian Community): Cộng đồng Đông Á, gồm Trung Quốc, Nga, Nhật, Hàn
• OPEC (Organization of Petroleum Exporting Countries): Tổ chức xuất khẩu dầu lửa
• GDP in PPP ( Purchasing Power Parity) terms: tổng sản phẩm nội địa (GDP) trên cơ sở cân bằng sức mua
• IMF (International Monetary Fund): Quỹ tiền tệ quốc tế
2.1 Thuật ngữ:
Trang 382 Phụ lục
•BOP (Balance of Payment): Cán cân thanh toán của một nước được coi là bản báo cáo giao dịch quốc tế của nước đó trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm)
•Forex (Foreign Exchange): Trao đổi ngoại tệ và đây là thị trường tài chính lớn nhất trên Thế giới
•Tỷ giá hối đoái (Tỷ giá trao đổi ngoại tệ): là tỷ giá mà tại đó một đồng tiền này sẽ được trao đổi cho một đồng tiền khác Cũng có thể gọi tỷ giá hối đoái là giá của một đồng tiền này tính bằng một đồng tiền khác
•ILO (International Labour Organization): Tổ chức lao động quốc tế
•Săn đầu người (Headhunter) là đi săn nhân tài từ các nước khác
Trang 392 Phụ lục
• Diễn biến hòa bình: là chiến lược chính trị của các nước tư bản chủ nghĩa chống lại chủ nghĩa xã hội, chỉ sự âm thầm can thiệp của một nước phương Tây vào tình hình chính trị nội bộ của một nước đối thủ,
dù đó không phải một nước xã hội chủ nghĩa
• Chủ nghĩa ly khai: là nhằm tách một khu vực tỉnh ra khỏi đất nước Việt Nam
• Lợi thế so sánh (Ưu thế so sánh) là lợi ích khi chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu hàng hóa sản xuất với chi phí thấp; hoặc nhập khẩu hàng hóa sản xuất với chi phí cao
• Chảy máu chất xám (human capital flight hoặc brain drain) là vấn đề di cư quy mô lớn của nguồn nhân lực có kiến thức và kĩ thuật từ một nước qua những nước khác
Trang 40• Kiến thức đặc biệt: Kiến thức đặc biệt cũng được coi là một dạng không hoàn hảo của thị trường Những kiến thức này tạo nên khả năng cạnh tranh khác thường của một công ty so với các công ty khác Những kiến thức này có thể là chuyên môn kỹ thuật của các kỹ sư hay là khả năng tiếp thị đặc biệt của nhà quản lý Một khi những kiến thức chỉ là chuyên môn kỹ thuật, các công ty có thể đơn giản bán những kiến thức này với một giá nhất định cho các công ty nước ngoài muốn sản xuất ra các sản phẩm tương tự hoặc giống hệt
Nhưng khi những kiến thức đặc biệt của một công ty nằm trong bản thân con người thì giải pháp duy nhất để
sử dụng các cơ hội thị trường tại nước ngoài là thực hiện FDI
• Các rào cản thương mại: Một dạng không hoàn hảo của thị trường trong kinh doanh quốc tế là rào cản đối với thương mại quốc tế như việc đánh thuế nhập khẩu hay hạn ngạch
2 Phụ lục
Trang 412.2 Mở rộng
2.2.1 Indonesia trở thành ứng viên sáng giá của BRICS
2.2.2 Chính sách kinh tế mang tên Abenomics của Nhật Bản
2.2.4 Triển vọng kinh tế Thế giới 2014
2.2.5 Dự báo kinh tế Việt Nam 2014
2.2.6 Các tổ chức tài chính quốc tế lạc quan về kinh tế Việt Nam 2014 2.2.3 Một số tập đoàn tài chính đang thống trị thế giới
2.2.8 Tác động của toàn cầu hóa đối với Việt Nam
2.2.7 Toàn cầu hóa kinh tế: Được và mất
Trang 432 Phụ lục
Abenomics là sự tổng hòa 3 chính sách, còn được gọi là “3 mũi tên”: nới lỏng chính sách tiền tệ, kích thích tài khóa, và cải cách cơ cấu nền kinh tế.
2.2.2 Chính sách kinh tế mang tên Abenomics của Nhật Bản
Trang 442 Phụ lục
Hiệu quả bước đầu: Vào năm 2013:
• Nền kinh tế Nhật Bản đã tăng trưởng trên 3%
• Lần đầu tiên trong nhiều năm qua Nhật Bản thoát khỏi tình trạng giảm phát, có dấu hiệu ổn định và tăng trưởng
• Hoạt động xuất khẩu sau một thời gian dài ở mức tăng trưởng âm, nay đã đạt tăng trưởng dương ở mức 3,8%
• Mặt khác đầu tư vào nhà ở tăng 1,9%, đầu tư vào lĩnh vực công cộng tăng 0,8%
Nguồn: http://vov.vn/The-gioi/Quan-sat/Chinh-sach-Abenomics-se-dua-kinh-te-Nhat-den-dau/306143.vov
2.2.2 Chính sách kinh tế mang tên Abenomics của Nhật Bản