1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tóm tắt nhập môn tài chính quốc tế

61 2,6K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tóm Tắt Nhập Môn Tài Chính Quốc Tế
Trường học Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính quốc tế
Thể loại Tóm tắt nhập môn
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 4,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Dầu thô là tài nguyên quan trọng, là tài nguyên chính, không thể thiếu cho các ngành công nghiệp  Dầu thô là tài nguyên khan hiếm, không tái tạo được và phân bố không đều  Các nước k

Trang 1

Trường Đại học Ngân hàng TPHCM

Nhóm Keep Moving Forward – Lớp DH28NH03

Tóm tắt NHẬP MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Trang 2

1 Nội dung chính

• 1.1 Nền kinh tế toàn cầu

• 1.2 Quá trình Toàn cầu hóa kinh tế

• 1.3 Tầm ảnh hưởng của Toàn cầu hóa

• 1.4 Tổng quan Tài chính quốc tế và môn học Tài chính quốc tế

Trang 3

1 Nội dung chính

1.1.1 Các trung tâm kinh tế thế giới

1.1.2 GDP của các nước trên thế giới

1.1.3 Tình hình xuất nhập khẩu trên thế giới

1.1.4 Tỷ lệ thất nghiệp trên thế giới

1.1 Nền kinh tế toàn cầu:

Trang 4

Global Groups with the Big Three Core Areas of North America, Western Europe, and Eastern Asia

1 Nội dung chính

1.1 Nền kinh tế toàn cầu:

1.1.1 Các trung tâm kinh tế thế giới:

Trang 5

1 Nội dung chính

1.1.1 Các trung tâm kinh tế thế giới:

Tại sao 3 khu vực này tập trung vào khối OPEC?

 Dầu thô là tài nguyên quan trọng, là tài nguyên chính, không thể thiếu cho các ngành công nghiệp

 Dầu thô là tài nguyên khan hiếm, không tái tạo được và phân bố không đều

 Các nước khu vực OPEC thường bất ổn chính trị, các nước bên ngoài dễ dàng lợi dụng điểm này

để tấn công, xâm lược

1.1 Nền kinh tế toàn cầu:

Trang 6

1 Nội dung chính

1.1.2 GDP của các nước trên thế giới:

1.1 Nền kinh tế toàn cầu:

Trang 7

1 Nội dung chính

1.1 Nền kinh tế toàn cầu:

1.1.2 GDP của các nước trên thế giới:

• Khối BRIC: tên gọi của tổ chức các nền kinh tế lớn mới nổi gồm Brazil, Ấn Độ, Trung Quốc (khi chưa có Nam Phi) Cuối năm 2010, BRIC đổi tên thành BRICS với sự gia nhập của Nam Phi (South Africa)

• Khối BRICS là một tổ chức lớn, hiện chiếm tới 43% trong tổng dân số thế giới, nắm giữ gần 20% GDP thế giới và 50% dự trữ ngoại tệ và vàng của thế giới, và chiếm 15% tổng giá trị thương mại toàn cầu

• Tuy nhiên các nước này gặp khó khăn trong việc thiếu vốn đầu tư

Trang 8

1 Nội dung chính

1.1.2 GDP của các nước trên thế giới:

Theo một số dự báo hiện nay thì Trung Quốc có khả năng sẽ vượt mặt Mỹ trong tương lai

Top 10 largest economies by GDP in PPP terms: 2010 and 2020

1.1 Nền kinh tế toàn cầu:

Trang 9

1 Nội dung chính

1.1.3 Tình hình xuất nhập khẩu trên thế giới:

1.1 Nền kinh tế toàn cầu:

• Trong năm 2012, xuất khẩu Mỹ hàng tăng 4,5% so với năm 2011, tốc độ tăng trưởng nhanh hơn 10 quốc gia lớn khác nhưng thấp hơn tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Trung Quốc

• Nhập khẩu của Mỹ tăng 3 phần trăm

Trang 10

1 Nội dung chính

1.1 Nền kinh tế toàn cầu:

1.1.3 Tình hình xuất nhập khẩu trên thế giới:

Xuất nhập khẩu hàng hóa 2011

Trang 11

1 Nội dung chính

1.1 Nền kinh tế toàn cầu:

1.1.3 Tình hình xuất nhập khẩu trên thế giới:

Xuất nhập khẩu dịch vụ thương mại 2011

Trang 12

1 Nội dung chính

1.1.4 Tỷ lệ thất nghiệp trên thế giới:

1.1 Nền kinh tế toàn cầu:

Sơ đồ tỷ lệ thất nghiệp 2011

Trang 13

1 Nội dung chính

1.1.4 Tỷ lệ thất nghiệp trên thế giới:

1.1 Nền kinh tế toàn cầu:

Tình hình thất nghiệp trên thế giới hiện nay:

ILO cho hay số người thất nghiệp trên toàn thế giới năm 2013 tăng 4,9 triệu người so với năm 2012

Thất nghiệp ảnh hưởng nặng nề nhất đối với người lao động ở độ tuổi 15 – 24

Số người thất nghiệp trong năm 2014 sẽ còn tăng thêm 4,2 triệu người so với năm 2013, ILO ước tính

Trang 14

1 Nội dung chính

1.2.1 Khái niệm:

1.2 Quá trình Toàn cầu hóa kinh tế:

  Toàn cầu hoá là quá trình gia tăng mạnh mẽ các mối liên hệ gắn kết, tác động phụ thuộc lẫn nhau, là

việc mở rộng quy mô và cường độ các hoạt động giữa các khu vực, các quốc gia trên phạm vi toàn

cầu.

  Toàn cầu hoá là quá trình gia tăng mạnh mẽ các mối liên hệ gắn kết, tác động phụ thuộc lẫn nhau, là

việc mở rộng quy mô và cường độ các hoạt động giữa các khu vực, các quốc gia trên phạm vi toàn

cầu.

Toàn cầu hóa kinh tế vừa là trung tâm, vừa là cơ sở và động lực thúc đẩy các lĩnh

vực khác tham gia vào vòng xoáy của toàn cầu hóa.

Toàn cầu hóa kinh tế vừa là trung tâm, vừa là cơ sở và động lực thúc đẩy các lĩnh

vực khác tham gia vào vòng xoáy của toàn cầu hóa. Xu hướng tất yếu

Có tính hai

mặt

Phong phú >< Phức tạp

Cơ hội >< Thách thức

Trang 15

1980 1914

Trang 16

• Thúc đẩy việc cắt giảm hàng rào thuế quan

• Gia tăng mở cửa thị trường

• Nâng cao khối lượng hàng hóa thương mại

• Giảm chi phí vận chuyển

• Thúc đẩy việc cắt giảm hàng rào thuế quan

• Gia tăng mở cửa thị trường

• Nâng cao khối lượng hàng hóa thương mại

• Giảm chi phí vận chuyển

• Cơ chế kinh tế thị trường trở thành “xương sống” của nền kinh tế thế giới

• Các quốc gia tăng cường các mối quan hệ kinh tế ra khu vực và thế giới

• Sự phát triển của khoa học công nghệ, sự xuất hiện và nâng cao vai trò của các định chế tài chính – tiền tệ, các tổ chức kinh tế thương mại, khu vực hợp nhất kinh tế => các quốc gia càng gắn chặt với nhau hơn.

• Cơ chế kinh tế thị trường trở thành “xương sống” của nền kinh tế thế giới

• Các quốc gia tăng cường các mối quan hệ kinh tế ra khu vực và thế giới

• Sự phát triển của khoa học công nghệ, sự xuất hiện và nâng cao vai trò của các định chế tài chính – tiền tệ, các tổ chức kinh tế thương mại, khu vực hợp nhất kinh tế => các quốc gia càng gắn chặt với nhau hơn.

1 Nội dung chính

1.2 Quá trình Toàn cầu hóa kinh tế:

1.2.2 Lịch sử

Trang 17

Nội dung của toàn cầu hoá được thể hiện thông qua nhiều biểu hiện tùy thuộc vào các góc độ tiếp cận cụ thể khác nhau.

Nội dung của toàn cầu hoá được thể hiện thông qua nhiều biểu hiện tùy thuộc vào các góc độ tiếp cận cụ thể khác nhau.

Tiếp cận toàn cầu hóa dưới góc nhìn của doanh

nghiệp kinh doanh quốc tế

Tiếp cận toàn cầu hóa dưới góc nhìn của doanh nghiệp kinh doanh quốc tế

• Tiếp cận toàn cầu hóa với

Trang 18

Tiếp cận toàn cầu hóa với

góc nhìn và quan sát chung

Tiếp cận toàn cầu hóa với

góc nhìn và quan sát chung

Sự gia tăng ngày càng mạnh mẽ của các luồng giao lưu

quốc tế về hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất như

vốn, công nghệ, nhân công

Sự gia tăng ngày càng mạnh mẽ của các luồng giao lưu

quốc tế về hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất như

vốn, công nghệ, nhân công

Sự hình thành và phát triển các thị trường thống nhất trên

phạm vi khu vực và toàn cầu

Sự hình thành và phát triển các thị trường thống nhất trên

phạm vi khu vực và toàn cầu

Sự gia tăng số lượng, quy mô và vai trò ảnh hưởng các công

ty xuyên quốc gia tới nền kinh tế thế giới

Sự gia tăng số lượng, quy mô và vai trò ảnh hưởng các công

ty xuyên quốc gia tới nền kinh tế thế giới

Tiếp cận toàn cầu hóa dưới góc nhìn của doanh

nghiệp kinh doanh quốc tế

Tiếp cận toàn cầu hóa dưới góc nhìn của doanh

nghiệp kinh doanh quốc tế

Toàn cầu hóa thị trường

Toàn cầu hóa quá trình sản

Trang 19

1.2.4 Động lực thúc đẩy toàn cầu hóa

1.2 Quá trình Toàn cầu hóa kinh tế:

1 Nội dung chính

– Cơ sở lý thuyết giải thích

• Thuyết Lợi thế so sánh: Nguyên tắc lợi thế so sánh cho rằng một nước có thể thu được lợi từ

thương mại bất kể nó tuyệt đối có hiệu quả hơn hay tuyệt đối không hiệu quả bằng các nước khác trong việc sản xuất mọi hàng hóa.

• Thuyết Thị trường không hoàn hảo: Một khi trên thị trường xuất hiện các yếu tố không hoàn hảo làm cho hoạt động kinh doanh kém hiệu quả đi, thì các doanh nghiệp sẽ thực thi đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm kích thích hoạt động kinh doanh và vượt qua các yếu tố không hoàn hảo đó

Có hai loại yếu tố không hoàn hảo của thị trường chủ yếu, đó là các rào cản thương mại và kiến

thức đặc biệt.

Trang 20

Quá trình quốc tế hóa hoạt động kinh doanh

Dỡ bỏ các rào cản thương mại

Tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ liên lạc viễn thông

1 Nội dung chính

1.2 Quá trình Toàn cầu hóa kinh tế:

1.2.4 Động lực thúc đẩy toàn cầu hóa

– Yếu tố tác động

Trang 21

1 Nội dung chính

 Tích cực

1.3 Tầm ảnh hưởng của Toàn cầu hóa:

- Củng cố mạng lưới dày đặc các thiết chế

quốc tế

1.3.1 Khía cạnh chính trị

- Hạn chế và giúp giải quyết xung đột giữa các nước, duy trì và củng cố hòa bình, an ninh thế giới

- Đổi mới cơ chế quản lý

Trang 22

1 Nội dung chính

Tiêu cực

1.3 Tầm ảnh hưởng của Toàn cầu hóa:

- Thu hẹp quyền lực, phạm vi và hiệu quả tác động của

Chính phủ

- Phải sửa đổi một số điều luật phù hợp với những thông lệ

khu vực và trẹn thế giới

- Nguy cơ “diễn biến hòa bình”, tạo ra mâu thuẫn xã hội,

làm hậu thuẫn cho chủ nghĩa khủng bố, chủ nghĩa ly khai

- Tư tưởng chính trị bị lung lay

1.3.1 Khía cạnh chính trị

Trang 23

1 Nội dung chính

Tích cực

1.3 Tầm ảnh hưởng của Toàn cầu hóa:

1.3.2 Khía cạnh kinh tế

- Cải thiện sự phân phối nguồn vốn, đa đạng

hóa danh mục đầu tư

- Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ và

xã hội hóa của lực lượng sản xuất

- Tạo lợi thế so sánh cho các quốc gia tích cực tham gia hội nhập kinh tế thế giới

Trang 26

1 Nội dung chính

Tích cực

1.3 Tầm ảnh hưởng của Toàn cầu hóa:

1.3.3 Khía cạnh văn hóa, xã hội

- Thông tin liên lạc toàn cầu, tin tức được truyền đi trên khắp thế giới

- Phát triển ngành du lịch trong và ngoài nước

- Tiếp cận dễ dàng hơn với giáo dục, y tế và văn hoá

Trang 27

1 Nội dung chính

Tiêu cực

1.3 Tầm ảnh hưởng của Toàn cầu hóa:

1.3.3 Khía cạnh văn hóa, xã hội

- Tăng thêm sự bất công xã hội, thất nghiệp tăng

cao, khoét sâu hố ngăn cách giàu nghèo

- Tăng lượng khí thải dioxide carbon trên thế giới, ô

nhiễm môi trường

- Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc, quốc tế hóa các

hiện tượng tiêu cực

Trang 30

1 Nội dung chính

1.4.1 Tài chính quốc tế:

1.4 Tổng quan Tài chính quốc tế và môn học Tài chính quốc tế:

b Đặc trưng của các hoạt động TCQT

Rủi ro hối đoái

Rủi ro chính trị

Môi trường quốc tế mở ra nhiều cơ hội

Sự thiếu hoàn hảo của thị trường

Trang 31

1 Nội dung chính

1.4.1 Tài chính quốc tế:

1.4 Tổng quan Tài chính quốc tế và môn học Tài chính quốc tế:

c Vai trò của TCQT

Khai thác các nguồn lực ngoài nước phục vụ cho sự phát triển KT-XH trong nước

Thúc đẩy các nền kinh tế quốc gia nhanh chóng hòa nhập vào nền kinh tế thế giới

Tạo cơ hội nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính

Trang 32

1 Nội dung chính

1.4.2 Môn học Tài chính quốc tế:

1.4 Tổng quan Tài chính quốc tế và môn học Tài chính quốc tế:

a. Mô tả tóm tắt môn học

Tài chính Quốc tế là một trong số vài môn học mới được hình thành và phát triển tại Việt Nam.

Cung cấp kiến thức về:

 Môi trường kinh tế tiền tệ thế giới,

 Tương tác kinh tế quốc gia-quốc tế,

 Mối quan hệ tương tác giữa Giá cả, Lãi suất, và Tỷ giá trên bình diện toàn cầu,

 Những cơ sở lựa chọn chính sách can thiệp nền kinh tế của chính phủ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc

tế và xu thế tất yếu của quá trình toàn cầu hóa kinh tế

Trang 33

1 Nội dung chính

1.4.2 Môn học Tài chính quốc tế:

1.4 Tổng quan Tài chính quốc tế và môn học Tài chính quốc tế:

b Nội dung môn học

Trọng tâm xuyên suốt môn học là mối quan hệ tiền tệ giữa các nền kinh tế (tỷ giá)

Trang 34

1 Nội dung chính

1.4.2 Môn học Tài chính quốc tế:

1.4 Tổng quan Tài chính quốc tế và môn học Tài chính quốc tế:

b Nội dung môn học

Những chủ đề trọng tâm bao gồm:

• Nhập môn Tài chính Quốc tế

• Cán cân thanh toán (BOP)

• Hành vi Tỷ giá

• Các mối quan hệ ngang giá

• Chế độ tỷ giá và Can thiệp chính sách bằng tỷ giá

• Hệ thống tiền tệ quốc tế

• Dòng vốn quốc tế và các thị trường tài chính ngoại biên

Trang 35

Chuẩn bị trước khi lên lớp

Ôn lại bài ngay sau khi tan lớp

Dành thời gian tự học và thực hành kiến thức

Chủ động tích cực trong giờ học trên lớp

Rèn luyện kỹ năng phối hợp nhóm

1 Nội dung chính

1.4.2 Môn học Tài chính quốc tế:

1.4 Tổng quan Tài chính quốc tế và môn học Tài chính quốc tế:

c Cách học tập hiệu quả:

Trang 36

1 Nội dung chính

1.4.2 Môn học Tài chính quốc tế:

1.4 Tổng quan Tài chính quốc tế và môn học Tài chính quốc tế:

d Đánh giá kết quả học tập môn học

Căn cứ đánh giá dựa vào:

Tần suất hoạt động học tập trong kỳ

Chất lượng hoạt động học tập qua các dạng homework: Presentation, Luận và Bài tập, Trắc nghiệm

Kết quả bài kiểm tra tại lớp

Trang 37

2 Phụ lục

NAFTA (North America Free Trade Agreement): Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ, gồm 3 nước

Canada, Mỹ, Mexico

EU (European Union): Liên minh Châu Âu, gồm 28 thành viên

EAC ( East Asian Community): Cộng đồng Đông Á, gồm Trung Quốc, Nga, Nhật, Hàn

OPEC (Organization of Petroleum Exporting Countries): Tổ chức xuất khẩu dầu lửa

GDP in PPP ( Purchasing Power Parity) terms: tổng sản phẩm nội địa (GDP) trên cơ sở cân bằng sức mua

IMF (International Monetary Fund): Quỹ tiền tệ quốc tế

2.1 Thuật ngữ:

Trang 38

2 Phụ lục

BOP (Balance of Payment): Cán cân thanh toán của một nước được coi là bản báo cáo giao dịch quốc tế của nước đó trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm)

Forex (Foreign Exchange): Trao đổi ngoại tệ và đây là thị trường tài chính lớn nhất trên Thế giới

Tỷ giá hối đoái (Tỷ giá trao đổi ngoại tệ): là tỷ giá mà tại đó một đồng tiền này sẽ được trao đổi cho một đồng tiền khác Cũng có thể gọi tỷ giá hối đoái là giá của một đồng tiền này tính bằng một đồng tiền khác

ILO (International Labour Organization): Tổ chức lao động quốc tế

•Săn đầu người (Headhunter) là đi săn nhân tài từ các nước khác

Trang 39

2 Phụ lục

Diễn biến hòa bình: là chiến lược chính trị của các nước tư bản chủ nghĩa chống lại chủ nghĩa xã hội, chỉ sự âm thầm can thiệp của một nước phương Tây vào tình hình chính trị nội bộ của một nước đối thủ,

dù đó không phải một nước xã hội chủ nghĩa

Chủ nghĩa ly khai: là nhằm tách một khu vực tỉnh ra khỏi đất nước Việt Nam

Lợi thế so sánh (Ưu thế so sánh) là lợi ích khi chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu hàng hóa sản xuất với chi phí thấp; hoặc nhập khẩu hàng hóa sản xuất với chi phí cao

Chảy máu chất xám (human capital flight hoặc brain drain) là vấn đề di cư quy mô lớn của nguồn nhân lực có kiến thức và kĩ thuật từ một nước qua những nước khác

Trang 40

Kiến thức đặc biệt: Kiến thức đặc biệt cũng được coi là một dạng không hoàn hảo của thị trường Những kiến thức này tạo nên khả năng cạnh tranh khác thường của một công ty so với các công ty khác Những kiến thức này có thể là chuyên môn kỹ thuật của các kỹ sư hay là khả năng tiếp thị đặc biệt của nhà quản lý Một khi những kiến thức chỉ là chuyên môn kỹ thuật, các công ty có thể đơn giản bán những kiến thức này với một giá nhất định cho các công ty nước ngoài muốn sản xuất ra các sản phẩm tương tự hoặc giống hệt

Nhưng khi những kiến thức đặc biệt của một công ty nằm trong bản thân con người thì giải pháp duy nhất để

sử dụng các cơ hội thị trường tại nước ngoài là thực hiện FDI

Các rào cản thương mại: Một dạng không hoàn hảo của thị trường trong kinh doanh quốc tế là rào cản đối với thương mại quốc tế như việc đánh thuế nhập khẩu hay hạn ngạch

2 Phụ lục

Trang 41

2.2 Mở rộng

2.2.1 Indonesia trở thành ứng viên sáng giá của BRICS

2.2.2 Chính sách kinh tế mang tên Abenomics của Nhật Bản

2.2.4 Triển vọng kinh tế Thế giới 2014

2.2.5 Dự báo kinh tế Việt Nam 2014

2.2.6 Các tổ chức tài chính quốc tế lạc quan về kinh tế Việt Nam 2014 2.2.3 Một số tập đoàn tài chính đang thống trị thế giới

2.2.8 Tác động của toàn cầu hóa đối với Việt Nam

2.2.7 Toàn cầu hóa kinh tế: Được và mất

Trang 43

2 Phụ lục

Abenomics là sự tổng hòa 3 chính sách, còn được gọi là “3 mũi tên”: nới lỏng chính sách tiền tệ, kích thích tài khóa, và cải cách cơ cấu nền kinh tế.

2.2.2 Chính sách kinh tế mang tên Abenomics của Nhật Bản

Trang 44

2 Phụ lục

Hiệu quả bước đầu: Vào năm 2013:

• Nền kinh tế Nhật Bản đã tăng trưởng trên 3%

• Lần đầu tiên trong nhiều năm qua Nhật Bản thoát khỏi tình trạng giảm phát, có dấu hiệu ổn định và tăng trưởng

• Hoạt động xuất khẩu sau một thời gian dài ở mức tăng trưởng âm, nay đã đạt tăng trưởng dương ở mức 3,8%

• Mặt khác đầu tư vào nhà ở tăng 1,9%, đầu tư vào lĩnh vực công cộng tăng 0,8%

Nguồn: http://vov.vn/The-gioi/Quan-sat/Chinh-sach-Abenomics-se-dua-kinh-te-Nhat-den-dau/306143.vov

2.2.2 Chính sách kinh tế mang tên Abenomics của Nhật Bản

Ngày đăng: 22/05/2014, 21:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tỷ lệ thất nghiệp 2011 - tóm tắt nhập môn tài chính quốc tế
Sơ đồ t ỷ lệ thất nghiệp 2011 (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN