Tóm tắt nội dung thi môn Y Dược Cổ Truyền, trường NTTU_lớp liên kết. Giúp các bạn sinh viên tham khảo và có thể làm tốt trong kỳ thi kết thúc môn. Chúc các bạn may mắn Tóm tắt nội dung thi môn Y Dược Cổ Truyền, trường NTTU_lớp liên kết. Giúp các bạn sinh viên tham khảo và có thể làm tốt trong kỳ thi kết thúc môn. Chúc các bạn may mắn
Trang 1PHÂN LOẠI THEO BÁT CƯƠNG (PHÉP + THUỐC)
Hãn
(làm
ra mồ
hôi)
-Chữa ngoại cảm, làm ra mồ
hôi, hạ nhiệt
-Chữa phù thũng, u gai nhọt da,
ban sởi
-Tân ôn giải biểu: Chữa hàn
chứng (biểu thực) – Phong hàn:
sợ rét, nóng, miệng ko khát, đau nhức, rêu lưỡi trắng, phù mạch khẩn, ko ra mồ hôi
-Tân lương giải biểu: chữa nhiệt
chứng – Phong nhiệt: nóng, ít sợ rét hơn, miệng khát, lưỡi hồng, rêu lưỡi mỏng + vàng, mạch phù sắc
- Tân ôn: [Ma hoàng than]: Ma hoàng, Quế chi,
Sinh Khương (Gừng) → vị cay, tính ấm, làm mau ra
mồ hôi
- Tân lương: lá Dâu, Cát căn, Bạc hà, Cúc hoa
Thổ
(Nôn
ra)
Chữa thực chứng: đầy tức ở
ngực/ dạ dày, đưa xuống ko đc,
bứt rứt khó chịu → làm nôn =
đg họng tống các chất trong dạ
dày; trục đờm ứ đọng ở phế
quản
Muối ăn, Phèn xanh
Ứng dụng: TH bị đầy bụng, ko tống ra ngoài đc → pha 1 ly nước muối, uống đầy
ly → dễ nôn ra ngoài
Hạ
(Đưa
xuống
dưới)
-Chữa táo bón, tích trệ/ nước ứ
đọng ở ruột, dạ dày
-Nguyên tắc: Nhuận tẩy, xổ
-Táo bón thể nhiệt (bệnh nhiệt)
→ dùng thuốc hàn hạ
- Táo bón thể hàn (bệnh hàn) →
dùng thuốc ôn hạ từ từ
- Thể nhiệt: [Đại thừa khí thang]: Đại hoàng, Chỉ
thực, Mang tiêu → Vị đắng, mặn, dễ đi tiêu
- Thể hàn: Các loại dầu: dầu Mè, dầu Phộng, dầu
Dừa
Hòa
-Chữa bán biểu bán lý chứng
(nửa bên trong, nửa bên
ngoài):sốt rét lâu ngày, phát hãn
(ra mồ hôi)/công hạ ko đc →
điều hòa nóng rét; viêm gan mật
dai dẳng
-Thư can (mát gan), khai uất (giải buồn bực): Sài hồ
lá Chanh
-Kiện tỳ (bổ Lách): Bạch truật, Chích thảo (Chích cam thảo), Trần bì, Đại táo
-Giải cảm: Bạc hà, Gừng sống
Ôn
(làm
ấm)
-Chữa hàn chứng, âm chứng: cơ
thể bị lạnh → dùng thuốc ôn,
nhiệt làm ấm
-TH Vong +/ thoát + (phần +
trong cơ thể gần như mất, người rất lạnh, lạnh do suy sụp tuần hoàn, choáng): sợ lạnh, nằm co, tiêu chảy, tay chân lạnh, mạch nhỏ (mạch gần như [đoạn] tuyệt)
→ Dùng thuốc hồi + cứu nghịch
-TH + hư, mệt mỏi, kém ăn, tiêu
chảy; lạnh ở tỳ vị làm buồn nôn, đầy hơi → Dùng thuốc ôn trung khu hàn
-TH Vong +: Phụ tử, Can khương, Nhục quế → vị
rất nóng
-TH + hư: Can khương, Bạch truật, Sâm, Phá cố
chỉ, Ngũ vị tử, Mộc hương, Hương phụ
*Ứng dụng:
- TH nhẹ: thuốc ôn trung tán hàn dùng trong TH lạnh do ăn uống ko tiêu, lạnh vùng trung tiêu, đau/ lạnh bụng
- TH nặng: dùng thuốc hồi + cứu nghịch
Thanh
(làm
mát,
hạ
nhiệt)
-Chữa nhiệt chứng, dương
chứng: sốt cao do viêm nhiễm,
giữ đc tân dịch, trừ đc khát
nước, bứt rứt
-Thanh nhiệt tả hỏa:
chữa sốt cao đột ngột, viêm cấp tính
- Thanh nhiệt giải độc: chữa sốt lâu ngày
- Thanh nhiệt lương huyết: sốt khô môi, miệng; mất nước
- Tả hỏa: Thạch cao, Chi tử, Lá tre
- Giải độc: Kim ngân, Sài đất, Bồ công anh, Sài đất, Nhân trần, Hoàn liên, Hoàng bá
- Lương huyết: Sinh địa, Huyền sâm, Rau má, Mạch môn
Bổ
(-/+/ khí/
huyết)
-Nguyên tắc: -/+/khí/huyết phải
cân = → cơ thể mới khỏe mạnh
- Chữa hư chứng, khí huyết
kém
- Bổ -: Chữa chứng bệnh do phần – cơ thể bị ↓, tân dịch bị hao tổn, miệng khô, đau họng, tiểu đỏ, táo bón, di tinh, đau
- Bổ khí: ko có khí thì các cơ quan ko vận hành (bị mềm, nhão) → tăng cường hoạt động của chức năng bị suy ↓: tiêu hóa/
- Bổ -: Sa sâm, Mạch môn, Quy bản, Bạch thược, Cây kỷ → góp phần tạo tân dịch cho cơ thể
- Bổ +: Cẩu tích, Ba kích, Cốt toái bổ, Phá cố chỉ, Tục đoạn, Đỗ trọng, Thỏ ty tử → Bổ sung phần +
Trang 2PHÂN LOẠI THEO HOẠT TÍNH SINH HỌC
Alkaloid (đắng) Tác dụn lên TKTV, TKTW: kích thích, ức chế, liệt cơ, ↑/hạ áp, … Mã tiền (kích thích), Bình vôi (Ức chế), …
Glycosid ♥ Trị bệnh ♥ theo quy luật 3R: chậm nhịp, điều hòa nhịp, ↑ có bóp cơ ♥ Thông thiên, Trúc đào, Sừng dê
Flavonoid ↓ tính thấm, làm bền thành mạch; trị viêm, dị ứng,
cholestrerol cao Hoa Hòe, lá Móng tay, Sài đất
Coumarin, Acid nhân
thơm
Chống viêm, kháng sinh; hoạt huyết, tiêu ứ, tiêu sung, ↓
đau Xà xàng, Cam quit, Ngãi cứu, Ích mẫu
Anthraglycosid Nhuận tràng, bệnh ngoài da (vẩy nến, hắc lào) Muồng trâu, Đại hoàng, Lô hội, Chút chit
Tanin (chat) Săn se niêm mạc, trị tiêu chảy Củ nâu, Ổi, Chè, Măng cụt, Chiêu lieu
Saponin Chống nấm, viêm; bổ thận Tam thất, Ngũ gia bì, Nhân sâm, Bồ kết, Củ mài
Tinh dầu Sát trùng, ↓ đau, chống viêm Thiên niên kiện, Ngãi cứu, Long nhãn, Xương bồ
lung, ù tai
- Bổ +: Chữa chứng + hư, suy nhược thần kinh do tâm/tỳ +/
thận + hư, mệt mỏi, người lạnh, tiêu chảy, di tinh, liệt +, tiểu nhiều lần, lưng/ gối đau
tuần hoàn/ sinh dục kém, cơ nhục bị sa trệ (lòi con trễ = trĩ) ,sa tử cung/ dạ dày
- Bổ huyết: triệu chứng: thiếu máu, sắc mặt vàng, móng tay/
chân lợt lạt, môi tím tái,váng đầu, ù tai, tim hồi hộp, kinh nguyệt ko đều → tăng dinh dưỡng cho cơ thể
cho cơ thể
- Bổ khí: Nhân sâm, Đảng sâm, Bố chính sâm, Cam thảo, Bạch truật, Sinh khương (gừng), Đại táo, Trần
bì, Sài hồ, Thăng ma, Hoài sơn → Tăng cường hoạt
động hấp thu của tỳ vị & các cơ quan, tạo năng lượng
- Bổ huyết: Thục địa, Hà thủ ô đỏ, Qui bản, Thỏ ty
tử, Ý dĩ, lá Dâu, Tử hà sa, Tang thầm, Long nhãn, Đương quy → Bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể
Tiêu
-Nguyên tắc: Chữa dương chứng,
thực chứng: tiêu cái cứng rắn/ tập
trung
- Chữa chứng tích tụ, ngưng trễ, ứ
đọng do sang chấn, viêm tấy, nổi
mụn nhọt, bướu lành
+ Tiêu viêm, ứ huyết → dùng thuốc
hoạt huyết
+ Tiêu đạo hóa tích: chữa rối loạn
tiêu hóa, đầy hơi, lên men ở ruột
-Tiêu viêm ứ huyết: Đan sâm, Tô mộc, Uất kim, Hồng hoa, Nga truật (Nghệ đen)
- Tiêu đạo hóa tích: Sơn tra, Mạch nha, Thần khúc
Trang 3PHÂN LOẠI THEO PHƯƠNG THANG
2 vị Thủy Lục Nhị Tiên Đơn Kiêm anh, Khiếm thực Thu liễm cố sáp (cố tinh, sáp niệu)
3 vị
Tứ Nghịch Thang Phụ tử, Can phương, Cam thảo Ôn lý trừ han, hồi + cứu nghịch Tam Hoàng Thang Hoàng liên, Hoàng bá, Hoàng cầm Thanh nhiệt giáng hỏa, thanh can
nhiệt
4 vị Tứ Vật Thang Xuyên khung, Đương quy, Thục địa, Bạch thược Bổ huyết
Tứ Quân Tử Thang Nhân sâm/ Đảng sâm, Bạch linh, Bạch truật, Cam thảo Bổ khí
5 vị Ngũ Bì Ẩm Tang bạch bì, Sinh khương bì, Trần bì, Phục linh bì, Đại phúc bì
6 vị Lục Vị Hoàn Mẫu đơn bì, Thục đại, Hoài sơn, Sơn thù du, Trạch tả, Bạch linh Bổ thận -
7 vị Tiểu Sài Hồ Thang Sài hồ, Đảng sâm, Hoàng cầm, Cam thảo, Bán hạ, Đại táo,Sinh
khương
8 vị Bát Trân Thang Tứ Quân Tử Thang + Tứ Vật Thang
9 vị Thanh Dinh Thang Tê giác, Kim ngân hoa, Mạch môn đông, Sinh địa, Liên kiều,
Huyền sâm, Đan sâm, Hoàng liên, Trúc diệp
10 vị
Thập Toàn Đại Bổ Bát Trân Thang + Hoàng kỳ + Quế nhục
Thập Khôi Tán Đại kế, Tiểu kế, Đại hoàng, Sơn chi tử, Trắc bách diệp, Tông lử,
Bạch mao căn, Thiên thảo căn, Ngải diệp, Mẫu đơn bì
PHÂN LOẠI THEO CẤU TẠO PHƯƠNG THANG
VD: Tứ Vật Thang: Thục địa là Quân, Đương qui
là Thần, Bạch thược là Tá, Xuyên khung là Sứ
Định nghĩa
Vị thuốc có tác dụng chính, thường mang tên bài thuốc, liều lượng lớn (TH liều nhỏ nhưng tác dụng mạnh Có thể có 1 or
2 vị Quân
Hỗ trợ vị Quân, liều thấp < Quân, tác dụng kém < Quân
Hỗ trợ Quân, Thần;
chữa kiềm chứng (chứng kèm theo), ↓ TDP của thuốc chính;
làm phong phú tác dụng, đa dạng phương
thuốc
Là thuốc dẫn, điều hòa các vị trong thang
Trang 4HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Cơ thể
Tinh (tiên tinh do cha mẹ cho, hậu tinh do ăn uống tạo thành Thần (thần sắc)
Dịch (dịch não, dịch khớp) Tân (chất lỏng thấy đc: nc mắt, mồ hôi, …)
Khí hậu
Hàn (lạnh), Thấp, Lương (mát), Ẩm Phong, Nhiệt (nóng bên trong), Thử (nóng bên ngoài), Táo, Hỏa, Ôn
Trạng thái lâm sàng
Lý (bệnh bên trong) Biểu (bệnh bên ngoài, bệnh ngoài da)
Tính chất dược liệu
+ = ngoại thịnh → ngoại nhiệt
hư → ngoại hàn
- = nội thịnh → nội hàn
hư → nội nhiệt
- Hàn chứng dùng phép Ôn.
- Nhiệt chứng dùng phép Thanh.
- Hư chứng dùng phép Bổ
- Chướng, thũng, ứ huyết dùng phép Tiêu
Trang 5HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH
Ngũ hành
Ngũ phủ Đởm (mật) Tiểu trường (Ruột
non) – Tam tiêu Vị (Dạ dày)
Đại trường (Ruột
già) Bàng quang
Ngũ thể Cân (gân) Mạch (mạch
máu) Nhục (thịt) Da long Xương tủy
Ngũ vị Chua (toan) Đắng (khổ) Ngọt (cam) Cay (tân) Mặn (hàm)
Tương thừa = Vi tà
Hành/ tạng này KHẮC hành/ tạng kia QUÁ
MẠNH Tương vũ = Tặc tà Hành/ tạng này KHÔNG
KHẮC ĐC hành/ tạng kia
Chính tà Bản thân tạng có bệnh
Hư tà Tạng trước nó gây bệnh cho tạng đó
(mẹ → con) Thực tà Tạng sau nó gây bệnh cho tạng đó (con → mẹ)
Vi tà Tạng khắc tạng đó gây bệnh Tặc tà Tạng đó không khắc đc tạng khác
Trang 6TƯƠNG TÁC THUỐC
Thất tình hòa hợp Đơn
Sát Tương Phản
Định
nghĩa
1 vị thuốc cũng phát huy tác dụng
2 loại công dụng GIỐNG nhau, ↑ tác dụng của nhau
2 loại công dụng KHÁC nhau, ↑ tác dụng của nhau
Thuốc này ức chế thuốc kia → ↓ độc, ↓ hiệu lực
Thuốc này ghét thuốc kia → loại này làm ↓ tác dụng của loại kia
Thuốc này làm tiêu trừ độc tính của thuốc khác
Thuốc này phản tác dụng thuốc kia, dùng chung có p.ư kịch liệt → ả.h tính mạng
Thuốc
Nhân sâm (Độc sâm thang)
Tri mẫu + Hoàng
bá, Đảng sâm + Nhân sâm/
Hoàng kỳ, Kim ngân + Sài đất/
Liên kiều, Thổ phục linh + Bạch phục linh, Hoàng liên + Hoàng cầm
Hoàng kỳ + Phục linh, Ma hoàng + Bán hạ, Cúc hoa + Hoàng bá
Bán hạ sợ Sinh khương,
Mã tiền sợ Cam Thảo,
Sinh khương ghét Hoàng cầm, Hoàng cầm ghét Quế chi
Phòng phong – Thạch tín
Ô đầu phản Bán hạ
Ghi
chú
-Hoàng kỳ (Bổ khí) + Phục (Lợi thủy thẩm thấp)
→ ↑ tác dụng bổ khí của
Hoàng Kỳ -Cúc hoa (Tân lương giải biểu) + Hoàng bá (Thanh nhiệt táo thấp) → ↑ tác dụng thanh nhiệt của bài
thuốc
-Các vị thuốc sợ nhau:
Lưu huỳnh – Phát tiêu, Đinh hương – Uất kim, Thủy ngân – Thạch tín,
Ba đậu – Khiên ngưu, Lang độc – Mật đà tăng, Thảo ô – Tê giác, Nha tiêu – Tam lăng, Nhân sâm – Ngũ linh chi, Quế quan – Xích thạch linh
-Sinh khương (vị cay, ôn ấm) - Hoàng cầm (thanh nhiệt) → ấm + lạnh
→ ko thể phát huy tác dụng
-Quế chi (cay, ôn) – Hoàng liên (mát, lạnh, đắng) → ấm + lạnh → ko thể phát huy tác dụng
Ngộ độc Thạch tín
→ Dùng Phòng phong giải độc
-Các vị thuốc phản nhau:
+ Cam thảo PHẢN Cam toại, Đại kích, Nguyên hoa, Hải tảo
+ Ô đầu PHẢN Bối mẫu, Qua lâu, Bán
hạ, Bạch liễm, Bạch
cập + Lê lô PHẢN các Sâm, Tế tân, Thược
dược
Ngoại lệ: Cam toại PHẢN Bán hạ nhưng vẫn dùng chung trong “Cam toại Bán hạ thang”
Trang 7 TƯƠNG KỲ
- Bào chế: Tanin, Flavonoid >< Al, Cu, Fe
- Dược lý: Bạc hà >< Thịt Ba ba, Phục linh >< Dấm, Miết giáp >< Rau dền, Thịt gà >< Sáp ong/ Kinh giới, Mật ong >< Hành, Thương nhĩ tử >< thịt heo, ngựa
- Khi dùng thuốc:
+ Ng bệnh >< thịt gà, cá chép, baba; chất nóng, kích thích, lạ bụng
+ Ôn trung khử hàn, Tân lương giải biểu >< Thức ăn sống, lạnh (rau sống, thịt trâu, rau dền, cua, ốc, …)
+ Kiện tỳ (giúp tiêu hóa) >< Thức ăn béo, nhờn, tanh hôi, khó tiêu
+ An thần >< thuốc/ thực phẩm kích thích (café, …)
+ Thuốc thang >< Nước chè, nước rau muống, nước đậu xanh/ đen (gây tủa → mất tác dụng thuốc)
+ PNCT >< Thuốc quá mạnh (Ba đậu, Tam lăng, Nga truật, Đào nhân, Hồng hoa, Phụ tử, Đại hoàng, Ích mẫu, Quế nhục (đặc biệt cẩn thận 3 tháng đầu) + Thuốc thanh nhiệt >< Thức ăn có tính kích thích, vị cay nóng (rượu, ớt, tiêu, thịt chó, …), trứng
+ Thuốc dị ứng (thanh nhiệt giải độc) >< Cua, cá biển, nhộng, lòng trắng trứng, …
+ Thanh phế trừ đờm >< chuối tiêu
+ Thuốc bổ >< các loại rau có tính lợi tiểu (cải bẹ)
Uống thuốc YHCT → kiêng đậu xanh, cải bẹ (vì gây giã thuốc)
Trang 812 THUỐC TỰ HỌC
Giải biểu
(làm ra
mồ hôi)
Tân ôn giải biểu (phát tán phong hàn): Gừng,
Quế chi, Tía tô, Kinh giới, Tế tân, Phòng phong,
Ma hoàng
Tân lương giải biểu (phát tán phong nhiệt): lá Dâu, Cát căn, Sài hồ, Thăng
ma, Bạc hà, Cúc hoa
-Tân ôn: cảm mạo, ho hen, đau cơ/ dây TK, dị ứng do lạnh
-Tân lương: cảm mạo do nhiệt, mọc ban; ho, viêm phế quản thể hen, dị ứng, lợi niệu, hạ sôt
Khu
phong trừ
thấp (trừ
phong
thấp)
Tang ký sinh, Thổ phục linh, Thiên niên kiện, Ké đầu ngựa, Bạch chỉ, Ngũ gia bì, Khương
hoạt, Độc hoạt, Thương truật, Mộc qua, Uy linh tiên, Bạch tật lê, Ô đầu
Chữa phong thấp xâm phạm vào da, kinh lạc, gân xương (Chứng Tý); chữa bệnh khớp, đau dây TK ngoại biên, dị
ứng nổi ban
Thanh
nhiệt
Tả hỏa (hạ hỏa): Chi
tử, Tri mẫu, Thiên hoa phấn, Hạ khô thảo
Lương huyết: Sinh địa, Huyền sâm, Bạch mao căn, Đơn bì
Giải độc: Kim ngân hoa, Bồ công anh, Sài đất, Liên kiều
Táo thấp (làm khô dịch ứ):
Hoàng liên, Hoàng bá, Hoàng cầm
Tả hỏa: chữa sốt cao, khát nặng
Lương huyết:
mặt, mắt, tiểu đỏ; mụn lỡ, khớp đau; sốt kéo dài
Giải độc:
chống viêm,
↓ dị ứng, hạ sốt
Táo thấp: trị nhiễm trùng
Lý huyết
Hoạt huyết: Đan sâm, Xuyên khung, Ích mẫu, Ngưu tất, Đào nhân
Phá huyết: Uất kim, Tô mộc, Nga truật (nghệ đen), Khương
hoàng (nghệ)
Chỉ huyết (cầm máu): Tam thất, Bạch cập, Trắc bá diệp, hoa Hòe, Cỏ mực
Hoạt huyết: chữa huyết ứ do co/ dãn mạch, viêm nhiễm
Phá huyết: CCĐ PNCT
Chỉ huyết: cầm máu do sốt, nhiễm trùng, xung huyết, …
Hóa đờm–
Chỉ khái–
Bình
suyễn
Hóa đờm (trừ đờm): Bối mẫu, Bán hạ, Bạch giới tử
Chỉ khái (chữa ho) - Bình suyễn (chữa hen) Hóa đờm: trừ đàm
chữa ho, chữa hôn
mê do say nắng, xuất huyết não, viêm não, chữa hạch lao ở chổ, nách, bẹn
Chỉ khái - Bình suyễn
Ôn phế chỉ khái: Hạnh nhân, Bách bộ, Cát cánh
Thanh phế chỉ khái: Tiền
hồ, Tang bạch bì
Ôn phế chỉ khái:
chữa ho đờm lỏng, sợ gió, tự hãn
Thanh phế chỉ khái: chữa ho đàm, ho khan, viêm họng, …
do táo nhiệt tổn thương phế khí
Bổ
-(dịch,nc): Sa sâm, Mạch môn, Câu kỷ, Đương quy, Bạch thược
+(nội tiết tố): Cẩu tích,
Ba kích, Thỏ ty tử, Đỗ trọng, Phá cố chỉ, Tục đoạn, Cốt toái bổ
Khí (dinh dưỡng, tiếng nói, hơi thở):
Đảng sâm, Hoài sơn, Bạch truật, Nhân sâm, Hoàng kỳ, Cam thảo, Đại táo
Huyết: Thục địa,
Hà thủ ô đỏ
-: chữa rối loạn hoạt động TK, viêm khớp dạng thấp, trẻ em đạo hãn, sốt cao
+: chữa suy nhược TK; ng già đau lung, tiểu nhiều; đái dầm thể hư hàn
Khí: Cung cấp dinh dưỡng, nâng cao thể trạng,
…
Huyết: chữa thiếu máu, đau khớp, suy nhược
TK, rối loạn kinh nguyệt,
…
Trang 9Bình can
tức phong
(THA),
An thần,
Khai
Khiếu
Bình can (điều hòa gan)- Tức phong (chữa nội phong): Câu đằng, Viễn chí, Toan táo nhân, Bạch cương tằm, Thảo quyết minh, Bá tử nhân, Lạc tiên, Vông nem, lá Sen, Long nhãn
An thần
Khai khiếu (thông giác quan): Thạc xương bồ, Băng phiến,…
Bình can – Tức phong:
chữa sốt cao, kinh giật, mê sảng, chóng mặt, ù tai, …
khiếu: giúp tỉnh thần, khai thông giác quan
Dưỡng tâm: Lạc tiên, Vông nem, Liên tâm
Trọng trấn:
Chu sa, Thần sa, Long cốt, …
Dưỡng tâm:
bổ can huyết, ngủ ngon, chữa hư chứng
Trọng trấn:
làm trấn tĩnh, chữa thực chứng
Lý khí (+
Sa nhân, Ô
Dước)
Hành khí giải uất: Hương phụ, Trần bì, Hậu
phác, Mộc hương, Sa nhân
Phá khí giáng nghịch: Chỉ xác, Chỉ thực, Thanh bì, Trầm Hương, Thị đế
Hành khí giải uất: dùng khi khí hành khó khăn; giúp tuần hoàn lưu thông, ↓ đau, giải
uất
Phá khí giáng nghịch: dùng khi khí trệ mức độ lớn gây ho hen, tức ngực, khó thở, …
Lợi thủy
thẩm thấp
Lợi thủy thẩm thấp (ứ nc gây phù): Bạch phục linh, Thổ phục linh, Phòng kỷ, Kim tiền thảo,
Xa tiền tử, Trạch tả, Mộc thông, Thông thảo, Tỳ giải
Bài trừ nước ứ đọng ra ngoài = đg tiểu, thanh nhiệt; lợi
niệu, kiện tỳ, …
Khử hàn
Ôn trung (ôn lý trừ hàn): Can khương (gừng khô), Riềng, Đại hồi, Tiểu hồi, Nhục đậu khấu,
Ngô thù du
Hồi + cứu nghịch: Phụ tự, Quế nhục,
Ôn trung (ôn lý trừ hàn): làm
ấm, ↓ đau, kiện tỳ, hành khí
,…
Hồi + cứu nghịch: chữa vong +, trụy mạch
Tả hạ (+
Phan tả diệp,
Bìm bìm,
Đại kích,
Cam toại(
Nhuận hạ: hoạt tràng, dễ tống phân ra ngoài
Tả hạ tính hàn: Đại hoàng,
Lô hội, …
Tả hạ tính nhiệt: Ba đậu, Lưu hoàng, …
Mật ong, Ma nhân (mè đen),
…
Tả hạ tính hàn: chữa táo bón, giúp thông đại tiện do hàn,
tả hỏa
Tả hạ tính nhiệt: chữa táo bón, giúp thông đại tiện
do nhiệt,
Tiêu đạo –
Cố sáp
Tiêu đạo (tiêu đạo hóa tích: đẩy cái tích tụ ra ngoài, giúp mau tiêu hóa): Sơn tra, Mạch nha,
La bạc tử, Kê nội kim
Cố sáp (cố tinh sáp niệu: cố thận giữ nc tiểu) : Ngũ vị tử, Sơn thù, Kim anh, Khiến thực, Mơ lông, Liên tử, Kha tử
Tiêu đạo: giúp tiêu hóa tốt, tiêu thức ăn bị ứ trệ
Cố sáp: Thu liễm mồ hôi, máu, tân dịch; chữa biểu hư, di tinh, tiểu nhiều, …