1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGUYỄN THỊ HOÀI THU PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC đã sử DỤNG tại BỆNH VIỆN y dược cổ TRUYỀN TỈNH TUYÊN QUANG năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

78 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Danh Mục Thuốc Đã Sử Dụng Tại Bệnh Viện Y Dược Cổ Truyền Tỉnh Tuyên Quang Năm 2019
Tác giả Nguyễn Thị Hoài Thu
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Tổ Chức Quản Lý Dược
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 892,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh mục thuốc của bệnh viện không thể là tất cả các thuốc trên thị trường do hạn chế về ngân sách, hoặc DMT quá hạn hẹp, hoặc DMT có bất hợp lý nào đó đều có thể ảnh hưởng tới lựa chọn

Trang 1

HÀ NỘI - 2020

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HOÀI THU

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG

TẠI BỆNH VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN

TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2019

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược

Mã số: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà

Thời gian thực hiện đề tài: Từ 28/07/2019 đến 28/11/2019

Trang 2

LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực hiện luận văn này, tôi đã rất may mắn khi nhận được sự giúp đỡ tận tình của các Thầy Cô giáo, các chuyên gia, các bạn đồng nghiệp cùng tình cảm và sự khích lệ mà gia đình và bạn bè đã dành cho tôi

Trước hết tôi xin được bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới

PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà - người thầy tâm huyết, luôn tận tình hướng

dẫn, chỉ bảo cho tôi trong quá trình học tập cũng như thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược - Trường Đại học Dược Hà Nội, cùng các thầy cô đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Đốc Bệnh viện Y Dược Cổ

Truyền tỉnh Tuyên Quang, nơi tôi công tác đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi

được học tập nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn và hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè - những người đồng hành không thể thiếu trong học tập và cuộc sống đã luôn động viên và giúp đỡ tôi trong thời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Học viên

Nguyễn Thị Hoài Thu

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 3

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện……… 3

1.1.2 Một số văn bản pháp quy liên quan đến thuốc sủ dụng trong các bệnh viện YHCT……… 4

1 1.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc……… 4

1.1.3.1.Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị 5

1.1.3.2.Phương pháp phân tích ABC 5

1.1.3.3.Phương pháp phân tích VEN 7

1.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TRONG CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM 7

1.2.1.Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện YHCT ở Việt Nam 7

1.2.2.Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng……… 10

1.3 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN YDCT TỈNH TUYÊN QUANG 15

1.3.1 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang 16

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang 16 1.3.3 Khoa Dược bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang 17

1.3.4 Mô hình bệnh tật của BV YDCT Tuyên Quang năm 2019 …….19

1.3.5 Một vài nét về sử dụng thuốc tại bệnh viện YDCT Tuyên Quang………20

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

Trang 4

2.1 ĐỐI TƯỢNG,THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 21

2.1.1.Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 21

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 21

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu 21

2.2.2 Biến số nghiên cứu 23

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu……….24

2.2.4 Xử lý, phương pháp phân tích và trình bày số liệu………… 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU VỀ SỐ LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ CỦA DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN YDCT TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2019 30

3.1.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc hoá dược, thuốc đông y thuốc từ dược liệu và vị thuốc YHCT……… 30

3.1.2.Mô tả cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 30 3.1.3.Cơ cấu và giá tiền thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 35

3.1.4.Cơ cấu và giá trị tiền thuốc hóa dược theo đường dùng……… 37

3.1.5.Cơ cấu và giá trị tiền thuốc hóa dược theo thành phần…………38

3.1.6.Các loại thuốc đông y, thuốc từ dược liệu sử dụng tại bệnh viện.38 3.2.PHÂN TÍCH DMT SỬ DỤNG THEO PHƯƠNG PHÁP ABC VÀ VEN 40 3.2.1.Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 40

3.2.2.Phân tích DMT sử dụng theo phương pháp phân tích VEN .43

3.2.3.Phân tích DMT sử dụng theo ma trận ABC/VEN 44

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 48

Trang 5

4.1.CƠ CẤU VỀ SỐ LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ CỦA DANH MỤC THUỐC SỬ

DỤNG TẠI BỆNH VIỆN YDCT TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2019 48

4.1.1.Tỷ lệ nhóm thuốc YHCT và hóa dược 48

4.1.2.Tỷ lệ thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 49

4.1.3.Cơ cấu và giá tiền thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 51

4.1.4.Cơ cấu và giá tiền thuốc hóa dược theo đường dùng 53

4.1.5.Cơ cấu và giá tiền thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong danh mục thuốc hóa dược 53

4.2 PHÂN TÍCH DMT THEO PHƯƠNG PHÁP ABC VÀ VEN 54

4.2.1.Phân tích DMT theo phương pháp ABC 54

4.2.2.Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 56

4.2.3.Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN 57 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 59

KẾT LUẬN 59

ĐỀ XUẤT 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ tiếng Việt (tiếng Anh)

NSAIDs Non – Steroidal Anti – inflammatory Drugs

(Thuốc kháng viêm không chứa steroid)

YHHĐ Y học hiện đại

WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Cơ cấu nhân lực bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang 16

Bảng 1.2: Cơ cấu nhân lực khoa Dược bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang 18

Bảng 1.3: Mô hình bệnh tật của BV YDCT tỉnh Tuyên Quang năm 2019 phân loại theo mã ICD……… 19

Bảng 2.4:Nhóm biến số mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của DMT sử dụng 23 Bảng 2.5: Ma trận ABC/VEN 28

Bảng 3.6: Cơ cấu danh mục và giá trị tiền thuốc sử dụng năm 2019 tại bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang 30

Bảng 3.7: Cơ cấu và giá trị tiền thuốc hóa dược theo nhóm điều trị tác dụng dược lý 31

Bảng 3.8: Cơ cấu và giá trị tiền nhóm vị thuốc y học cổ truyền theo nhóm tác dụng dược lý 32

Bảng 3.9: Cơ cấu và giá trị tiền nhóm thuốc đông y, thuốc từ dược liệu theo nhóm tác dụng dược lý 34

Bảng 3.10: Cơ cấu và giá trị tiền thuốc hóa dược theo nguồn gốc xuất xứ 36

Bảng 3.11: Cơ cấu và giá trị tiền thuốc hóa dược theo đường dùng 37

Bảng 3.12: Cơ cấu thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần 38

Bảng 3.13: Các loại thuốc đông y, thuốc từ dược liệu pha chế trong bệnh viện 38 Bảng 3.14: Cơ cấu và giá trị thuốc đông y, thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện 39

Bảng 3.15: Phân tích ABC của DMT hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu sử dụng tại bệnh viện 40

Bảng 3.16: Cơ cấu thuốc hạng A theo tác dụng dược lý của DMT hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu sử dụng tại bệnh viện 41

Bảng 3.17: Cơ cấu thuốc nhóm A theo nguồn gốc xuất xứ……… 42

Trang 8

Bảng 3.18: Cơ cấu thuốc nhóm A theo đường dùng……….42 Bảng 3.19: Cơ cấu thuốc nhóm A theo thành phần……… 43 Bảng 3.20: Cơ cấu thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu theo phương pháp phân tích VEN 43 Bảng 3.21: Cơ cấu thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu sử dụng tại bệnh viện theo ma trận ABC/VEN 44 Bảng 3.22: Cơ cấu thuốc tiểu nhóm AE theo nhóm tác dụng dược lý của DMT hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu sử dụng tại bệnh viên 46 Bảng 3.21: Các thuốc cụ thể trong nhóm AN của DMT………46

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện………3 Hình 1.2: Mô hình tổ chức khoa Dược bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang…….18 Hình 2.3: Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu …….22

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, thị trường dược phẩm của Việt Nam đã và đang có nhiều thay đổi và có sự tăng trưởng đáng kể, đáp ứng cho nhu cầu ngày càng cao trong việc khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân

Việt Nam là quốc gia có nền Y học cổ truyền (YHCT) lâu đời với bề dày kinh nghiệm phong phú trải qua hàng ngàn năm Thị trường dược liệu cũng vô cùng đa dạng, phong phú, đặc biệt là đối với dược liệu từ nước ngoài chiếm thị phần lớn và được nhập khẩu bằng nhiều con đường khác nhau Điều này đã góp phần đảm bảo cung ứng đủ thuốc có chất lượng, phong phú về chủng loại và giá cả

Theo báo cáo của Vietnam Report tiền thuốc bình quân đầu người của người dân Việt nam ngày một tăng: năm 2005 vào khoảng 9.85 USD, năm

2010 là 22,25 USD, năm 2015 là 37,97 USD, năm 2017 khoảng 56 USD và đến năm 2020 con số này lên đến 85 USD Tuy nhiên, nó cũng tác động không nhỏ tới hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc trong bệnh viện, dẫn tới

sự cạnh tranh không lành mạnh cũng như tình trạng lạm dụng thuốc Sự cạnh tranh giữa thuốc sản xuất trong nước với thuốc nhập khẩu, giữa các doanh nghiệp trong nước sản xuất một loại thuốc có cùng tác dụng dược lý hoặc cùng một dạng thuốc với nhau, dẫn tới khó khăn cho các cán bộ y tế trong việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện Bên cạnh đó, còn rất nhiều bất cập trong sử dụng thuốc tại các bệnh viện như: các thuốc không thiết yếu (không thực sự cần thiết) được sử dụng với tỷ lệ cao, lạm dụng kháng sinh, vitamin Sử dụng thuốc không hợp lý không chỉ ảnh hưởng tới công tác chăm sóc, khám chữa bệnh mà còn là nguyên nhân làm tăng chi phí đáng kể cho người bệnh, tạo ra gánh nặng cho nền kinh tế, xã hội

Do đó, việc lựa chọn thuốc là công việc rất quan trọng, với nhiệm vụ xác định nhu cầu về số lượng, chủng loại thuốc làm cơ sở để đảm bảo tính chủ

Trang 10

động trong cung ứng cũng như tính hiệu quả, an toàn, tiết kiệm và sử dụng hợp lý nguồn ngân sách trong quá trình điều trị

Bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang là bệnh viện hạng II Chuyên khoa về YHCT với quy mô 170 giường bệnh, có nhiệm vụ KCB cho cán bộ, nhân dân trong tỉnh và các vùng lân cận theo phương pháp YHCT kết hợp YHHĐ Bởi vậy DMT sử dụng tại bệnh viện gồm cả thuốc YHCT và thuốc hóa dược Danh mục thuốc của bệnh viện không thể là tất cả các thuốc trên thị trường do hạn chế

về ngân sách, hoặc DMT quá hạn hẹp, hoặc DMT có bất hợp lý nào đó đều có thể ảnh hưởng tới lựa chọn thuốc, ảnh hưởng tới kinh phí mua thuốc, ảnh hưởng tới quyền lợi người tham gia bảo hiểm… Bởi vậy việc phân tích DMT đã sử dụng là một việc làm cần thiết góp phần phát hiện ra những bất hợp lý trong việc xây dựng DMT và sử dụng thuốc của bệnh viện

Trong những năm qua chưa có đề tài nào phân tích về danh mục thuốc

đã sử dụng tại bệnh viện Để góp phần quản lý tình hình sử dụng thuốc tại

bệnh viện, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích danh mục thuốc đã sử

dụng tại Bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh Tuyên Quang năm 2019’’ với

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1.Danh mục thuốc bệnh viện

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện

Cung ứng thuốc trong bệnh viện là một chuỗi các hoạt động từ lựa chọn thuốc đến mua sắm thuốc, cấp phát thuốc và sử dụng thuốc Cả 4 nhiệm vụ đều quan trọng

và có sự liên kết chặt chẽ với nhau, mỗi hoạt động đều dựa vào kết quả của hoạt động trước và là nền tảng cho hoạt động kế tiếp.Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện là một chu trình khép kín cần phải được quản lý, thực hiện một cách hiệu quả và hợp lý từng gia đoạn Việc quản lý và cung ứng thuốc đảm bảo cung ứng thường xuyên và đủ thuốc chất lượng đến tận tay người bệnh sao cho hợp lý, an toàn Danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng định kỳ hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong danh mục thuốc bệnh trong các kỳ họp của HĐT&ĐT bệnh viện để phù hợp với sự thay đổi của mô hình bệnh tật và phác đồ điều trị tại bệnh viện

Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện là kết quả của các hoạt động trong chu trình cung ứng thuốc Phân tích danh mục thuốc sử dụng là để nhìn lại toàn bộ quá trình cung ứng thuốc trong năm và có kế hoạch xây dựng DMTBV năm tiếp theo

1.1.2 Một số văn bản pháp quy liên quan đến sử dụng thuốc trong các bệnh viện y học cổ truyền

Hiện nay tại Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Tuyên Quang, việc xây dựng DMTBV và các vấn đề sử dụng thuốc đang dựa trên một số thông tư sau:

- Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 06 năm 2011 của Bộ y tế về việc Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh [3]

- Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện [6]

- Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế quy định ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y dược cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của Bảo hiểm Y tế [11]

Trang 12

- Thông tư số 11/2016/TT-BYT ngày 11 tháng 05 năm 2016 của Bộ Y tế về quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập [12]

- Thông tư 06/2017/TT-BYT ngày 03 tháng 05 năm 2017 của Bộ Y tế về việc ban hành danh mục thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc.

- Thông tư 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 05 năm 2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của luật dược và nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt

- Thông tư 43/2017/TT-BYT, ngày 16/11/2017 của Bộ Y Tế về Quy định tỷ lệ hao hụt đối với vị thuốc cổ truyền và việc thanh toán chi phí hao hụt tại các cơ

1.1.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

Tại Việt Nam, thống kê nhiều năm cho thấy tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện thường chiếm 60% ngân sách của bệnh viện Để công tác sử dụng thuốc tránh những bất cập, nhà quản lý cần có những biện pháp cải thiện Một số công cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện nay

là phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN [6] Từ đó HĐT&ĐT xác định các vấn đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp

1.1.3.1.Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị

Phân tích nhóm điều trị kết hợp với việc tính chi phí sử dụng thuốc giúp xác định những nhóm điều trị có mức sử dụng thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, phương pháp này sẽ gợi

Trang 13

ý những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý

Ngoài ra phương pháp này sẽ chỉ ra những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể Qua đây, HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế[6]

Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu quả cao

1.1.3.2 Phương pháp phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện[6]

Phân tích ABC là phương pháp quan trọng trong lựa chọn, mua, cấp phát và sử dụng thuốc hợp lý để có được số liệu chính xác và khách quan về

sử dụng ngân sách thuốc Phân tích ABC có nhiều lợi ích: Trong lựa chọn thuốc, phân tích được thuốc nhóm A có chi phí cao, các thuốc này có thể được thay thế bởi các thuốc rẻ hơn; Trong mua hàng, dùng để xác định tần suất mua hàng: mua thuốc nhóm A nên thường xuyên hơn, với số lượng nhỏ hơn, dẫn đến hàng tồn kho thấp hơn, bất kỳ giảm giá của các loại thuốc nhóm A có thể dẫn đến tiết kiệm đáng kể ngân sách Do nhóm A chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nên việc tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn cho nhóm A như tìm ra dạng liều hoặc nhà cung ứng rẻ hơn là rất quan trọng Theo dõi đơn hàng nhóm A

có tầm quan trọng đặc biệt, vì sự thiếu hụt thuốc không lường trước có thể dẫn đến mua khẩn cấp thuốc với giá cao Phân tích ABC có thể theo dõi mô hình mua tương tự như quyền ưu tiên trong hệ thống y tế

Lợi ích của phương pháp phân tích ABC: Cho thấy những thuốc được

sử dụng thay thế với lượng lớn và có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường, thông tin này được sử dụng để:

- Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn;

Trang 14

- Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế;

- Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn;

- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những điểm chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong DMT thiết yếu của bệnh viện

Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu

Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt là các thuốc trong nhóm A cần phải được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng những thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng giá thành rẻ hơn

Như vậy, phân tích dùng để kiểm soát các thuốc thuộc loại A được sử dụng có hợp lý, hiệu quả hay không, đây là nhóm ưu tiên để xem xét đưa ra các quyết định lựa chọn và mua thuốc hiệu lực điều trị khác nhau

1.1.3.3 Phương pháp phân tích VEN

Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [6]

Theo thông tư: 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08 tháng 8 năm 2013 quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện[6], trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau:

+ Nhóm V (Vital) là nhóm thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

+ Nhóm E (Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật

Trang 15

của bệnh viện

+ Nhóm N (Non-Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

Phương pháp phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền

ưu tiên cho việc lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng dẫn hoạt động quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp Phân tích VEN được sử dụng trong lựa chọn thuốc như sau: Thuốc tối cần và thuốc thiết yếu nên ưu tiên lựa chọn, nhất là khi ngân sách thuốc hạn hẹp [6]

Sau khi hoàn thành phân tích VEN, cần phải so sánh giữa phân tích ABC và VEN để xác định xem có mối liên hệ giữa các thuốc có chi phí cao và các thuốc không ưu tiên hay không Cụ thể là cần phải loại bỏ những thuốc

“N” trong danh sách nhóm thuốc A có chi phí cao/lượng tiêu thụ lớn trong phân tích ABC

1.2.Thực trạng sử dụng thuốc trong các bệnh viện ở Việt Nam

1.2.1 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện YHCT

Việt Nam là nước có nền YHCT lâu đời, người dân có thói quen và niềm tin vào phương pháp chữa bệnh này, bên cạnh đó việc hệ thống điều trị bằng phương pháp YHCT đã được WHO công nhận cũng là một nhân tố làm cho

số người có nhu cầu sử dụng dược liệu để chữa trị bệnh ngày càng gia tăng Theo “Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2014”[9], [10] Tỷ lệ giường bệnh YHCT trên tổng số chung của các tuyến là 13,7% đã tăng hơn so với các năm trước Số xã triển khai bảo hiểm y tế trong khám bệnh, chữa bệnh bằng YHCT

là 61,5%: trong đó số trạm y tế triển khai chữa bệnh bằng thuốc thành phẩm YHCT chiếm 67,1%, triển khai điều trị bằng thuốc nam chiếm 44,6%; số trạm

y tế xã có vườn thuốc nam chiếm 83,9% tăng 4,0% so với năm 2013

Tỷ lệ KCB bằng YHCT so với tổng KCB chung của từng tuyến đã có bước cải thiện đáng kể, tuy nhiên chưa chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lượt KCB

Trang 16

chung, cụ thể: tuyến tỉnh là 8,69%; tuyến huyện 8,95% và tuyến xã là 18,8% Tỷ

lệ điều trị nội trú bằng YHCT, kết hợp YHCT với YHHĐ so với tổng chung cũng đạt mức 9,2% ở tuyến tỉnh và 24,9% ở tuyến huyện Tỷ lệ điều trị ngoại trú bằng YHCT so với tổng điều trị ngoại trú chung có khả quan hơn ở tuyến tỉnh (13,4%), tuyến huyện (16,4%) và tuyến xã (26,8%)[10]

Mạng lưới KCB bằng YHCT tiếp tục ổn định và phát triển với 63 bệnh viện YHCT công lập và 03 bệnh viện YHCT ngoài công lập, 92,7% các bệnh viện y học hiện đại có khoa, tổ YHCT (tăng 2,7% so với năm 2015), 84,8% các trạm y tế có bộ phận KCB bằng YHCT (tăng 10,5% so với năm 2015) Tỷ

lệ KCB bằng YHCT so với tổng KCB chung của từng tuyến đã có bước cải thiện đáng kể, tuy nhiên chưa chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lượt KCB chung, tỷ lệ lượt khám bệnh bằng YHCT hoặc kết hợp với YHHĐ trên tổng

số lượt KCB chung đạt 4,1% ở tuyến Trung Ương, 11,7% ở tuyến tỉnh, 13,4%

ở tuyến huyện và 28,5% ở tuyến xã Nhiều địa phương đã quan tâm đầu tư xây mới nâng cấp bệnh viện YHCT như Hà Nội, Ninh Bình, Bình Thuận, Bình Định, Tây Ninh, Chất lượng KCB bằng YHCT, YHCT kết hợp với YHHĐ đã từng bước được nâng cao, thể hiện ở trình độ chuyên môn của đội ngũ thầy thuốc YHCT; cơ sở vật chất, trang thiết bị từng bước hiện đại hóa; các quy trình kỹ thuật YDCT từng bước được chuẩn hóa; ứng dụng nghiên cứu khoa học vào thực tiễn được đẩy mạnh Công tác quản lý hành nghề, quản lý quảng cáo KCB bằng YHCT chặt chẽ và có hiệu quả hơn Chất lượng dược liệu cổ truyền ngày càng được kiểm soát chặt chẽ, nhất là trong các cơ

sở KCB bằng YHCT[13]

Theo “Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2019”[18]: Cả nước có 63 bệnh viện y học cổ truyền ở 58 tỉnh, thành phố (3 tỉnh có 2 bệnh viện); 88,23% trạm y tế có tổ chức khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền; tỷ lệ lượt khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền trên tổng số lượt khám, chữa bệnh chung: tuyến tỉnh 8,86%, tuyến huyện 8,96%, tuyến xã 28,49%

Tại Hưng Yên năm 2013, theo nghiên cứu thực trạng YHCT và hiệu

Trang 17

quả can thiệp tăng cường hoạt động KCB tại BV YHCT tỉnh của tác giả Phạm Việt Hoàng, tỷ lệ dùng thuốc YHCT tới 99,8% [25]

Tại Lâm Đồng năm 2016, theo nghiên cứu phân tích DMT đã sử dụng tại bệnh viện YHCT Bảo Lộc của tác giả Hà Xuân Hiền, tỷ lệ dùng thuốc YHCT tới 96,1% [24]

Tại Tây Ninh năm 2017, theo nghiên cứu phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện YDCT tỉnh Tây Ninh của tác giả Cao Hữu Hạng, tỷ lệ dùng thuốc YHCT tới 95,25% [21]

Theo những số liệu thống kê gần đây của Bộ Y tế , hàng năm cả nước

sử dụng khoảng 60.000 tấn dược liệu trong đó để sử dụng cho hệ thống KCB bằng YHCT khoảng 18.500 tấn Trong khi tổng sản lượng dược liệu trồng trong nước hàng năm vào khoảng 15.600 tấn, phần còn lại phải nhập từ nước ngoài [2]

Nhu cầu sử dụng dược liệu trong nước ngày càng tăng và các doanh nghiệp ngày càng tham gia nhiều vào lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ dược liệu Trong khi đó dược liệu Việt nam ngày càng cạn kiệt do khai thác quá mức và khai thác dược liệu ở nước ta còn tự phát, quy mô nhỏ chưa có định hướng phát triển nên dẫn đến số lượng dược liệu không ổn định, giá cả biến động Nguồn dược liệu của nước ta chủ yếu nhập từ Trung quốc qua con đường tiểu ngạch Một số dược liệu nhập không rõ nguồn gốc, không rõ tiêu chuẩn, không có phiếu kiểm nghiệm Chất lượng dược liệu nhập khẩu khó quản lý, dược liệu giả trà trộn Việc trồng trọt dược liệu trong nước còn phát triển tự phát, chưa có quy hoạch Nhiều cơ sở trồng trọt còn sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật không đúng quy định Hiện nay, tại các cơ sở khám chữa bệnh bằng YHCT việc sử dụng thuốc bắc nhập khẩu vẫn còn chiếm đa số so với sử dụng thuốc nam, thuốc sản xuất trong nước Vì vậy nhà nước cần có chính sách phát triển nuôi trồng dược liệu, cây con làm thuốc tại Việt nam

1.2.2.Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng

- Giá trị tiền thuốc

Trang 18

Theo các nghiên cứu những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí bệnh viện Việc quản lý và sử dụng thuốc có hiệu quả đối với các thuốc điều trị sẽ góp phần rất lớn vào việc tiết kiệm tài chính cho đất nước và giảm gánh nặng chi phí cho người bệnh Trong năm 2015, tổng chi phí tiền thuốc chiếm khoảng 30.000 tỉ đồng, tăng gấp đôi

so với năm 2012 Trong năm 2015, tiền thuốc bình quân đầu người mà người dân Việt chi để mua thuốc là 37,97 USD/năm (khoảng 800.000 đồng)

Theo báo cáo tổng kết năm 2016 thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng gần 50% nhu cầu sử dụng thuốc Tỷ lệ tăng trưởng bình quân trung bình trên 15%[13] Điều này phản ánh mức độ phát triển của ngành Dược trong nước đang dần dần đáp ứng kịp nhu cầu bệnh tật, khẳng định được thương hiệu cũng như sự tin dùng của bác sỹ, góp phần giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân

Theo báo cáo kết quả công tác khám, chữa bệnh năm 2009, 2010 của Cục Quản lý KCB-Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009) và 58,7% (năm 2010) tổng giá trị tiền viện phí hàng năm trong bệnh viện[1]

Tại bệnh viện YHCT Hải Dương năm 2011, chi phí tiêu thụ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu chiếm 75,7% tổng chi phí tiêu thụ thuốc [31] Tại bệnh viện YDCT tỉnh Hưng Yên năm 2013, chi phí tiêu thụ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu chiếm 67,1% tổng chi phí tiêu thụ thuốc[25]Tại bệnh viện YDCT tỉnh Tây ninh năm 2017, chi phí tiêu thụ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu chiếm 57.23% tổng chi phí tiêu thụ thuốc[21] Tại bệnh viện YHCT tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017, chi phí tiêu thụ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu chiếm 26.6% tổng chi phí tiêu thụ thuốc[23].Tại bệnh viện YHCT Hà Đông năm

2017, chi phí tiêu thụ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu chiếm 8,05% tổng chi phí tiêu thụ thuốc[30]

Dựa vào mô hình bệnh tật của từng bệnh viện mà tỷ lệ sử dụng thuốc đông y, thuốc từ dược liệu tại các bệnh viện YHCT khá chênh lệch

- Về nguồn gốc xuất xứ

Trang 19

Cùng một dược chất, dạng bào chế, thuốc có nguồn gốc nhập khẩu thường có giá cao hơn thuốc sản xuất trong nước, vì chi phí về bảo quản, vận chuyển hoặc do chiến lược định giá của các hãng khác nhau.Việc sử dụng thuốc sản xuất trong nước sẽ chủ động nguồn cung ứng mang lại lợi ích kinh

tế cho bệnh viện và người bệnh Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cũng có sự khác nhau giữa các tuyến bệnh viện

- Tại các bệnh viện tuyến Trung ương: Năm 2010, theo thống kê của

34 bệnh viện thì tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam là hơn 387 tỷ đồng chiếm 11,9% tổng chi phí mua thuốc

- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh thành phố: Theo thống kê chi phí mua thuốc của 307 bệnh viện vào năm 2010 thì tiền mua thuốc có nguồn gốc trong nước là hơn 2.232 tỷ đồng chiếm 33,9% tổng chi phí mua thuốc

- Tại các bệnh viện tuyến huyện: Chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cao hơn tại các bệnh viện tuyến Trung ương và tuyến tỉnh Năm 2010, tổng trị giá tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam của 559 bệnh viện huyện

là 2.900 tỷ đồng, chiếm 61,5% so với tổng số tiền mua thuốc

Năm 2013, theo kết quả đánh giá nhanh của Cục Quản lý Dược tại 7 Sở

Y tế và 8 bệnh viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế cho thấy lượng và giá trị thuốc sản xuất trong nước tăng gấp 2 lần so với năm 2012 Tại 7 sở Y tế, số lượng thuốc sản xuất trong nước năm 2013 là 700 triệu đơn vị so với năm

2012 là 338 triệu đơn vị và về mặt giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm 2013 là

768 tỉ đồng Tại các bệnh viện Trung ương, số lượng thuốc sản xuất trong nước năm 2013 là 73 triệu đơn vị so với năm 2012 là 38 triệu đơn vị về mặt giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm 2013 là 256 tỷ đồng so với năm 2012 là 120

tỷ đồng

Năm 2014 tỉ trọng thuốc sản xuất trong nước tổng giá trị tiền thuốc trúng thầu tại các bệnh viện tăng nên mức 1,0% tại các bệnh viện Trung ương

và 2,4% tại các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện

Theo Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế), trong năm 2015 qua thống kê trúng

Trang 20

thầu của 68 bệnh viện, Sở Y tế thì tỉ lệ biệt dược gốc chiếm tới 40%, thuốc nội chiếm 29% Hiện nay tỉ lệ thuốc sản xuất trong nước được sử dụng tại các bệnh viện còn khá khiêm tốn Cụ thể tại các bệnh viện tuyến Trung ương chiếm 11,6%, tuyến tỉnh chiếm 38,4% Thuốc nhập khẩu vẫn chiếm tỉ lệ cao trong chi phí mua thuốc của các bệnh viện

Theo số liệu năm 2018 tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc trong nước tuyến huyện đã tăng lên 76,62%, tuyến tỉnh tăng lên 57,03%, nếu tính cả tuyến huyện và tuyến tỉnh thì tăng lên 63,53% Trên 50% các tỉnh đạt tỷ lệ từ 50% trở lên về giá trị sử dụng thuốc trong nước

Theo báo cáo của các Sở Y tế Quảng Bình, Tuyên Quang, Kon Tum, Hậu Giang, Ninh Thuận, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Long An

có tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc sản xuất trong nước chiếm từ 70% đến 76,9% trên tổng giá trị sử dụng thuốc trong năm 2018.[17]

Đối với thuốc YHCT, hiện nay hầu hết các cơ sở KCB đều tự chế biến được các vị thuốc theo phương pháp YHCT Tại Bệnh viện YHCT tỉnh Hải Dương năm 2011 chế biến 164 trong tổng số 174 vị thuốc sử dụng, chiếm 94,3% về tỷ lệ[31] Tại Bệnh viện YHCT tỉnh Hưng Yên năm 2013 chế biến

302 trong tổng số 325 vị thuốc tại bệnh viện, chiếm tỷ lệ 92,9%[25] Tại Bệnh viện YHCT Trung Ương năm 2014 chế biến 138 trong tổng số 278 vị thuốc của bệnh viện, chiếm 49,6%[20]

- Về cơ cấu nhóm tác dụng

Đối với mỗi một bệnh viện sẽ xây dựng một DMT riêng tuỳ thuộc theo nhu cầu sử dụng, mô hình bệnh tật hay quy mô của từng bệnh viện

Theo kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện đa khoa, nhìn chung nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất về cả số khoản mục lẫn giá trị sử dụng Ngoài ra, một số nhóm có giá trị sử dụng cao như nhóm thuốc tim mạch, NSAIDs, thuốc Hormon và nội tiết tố, nhóm thuốc Vitamin

và khoáng chất Theo số liệu của Cục khám chữa bệnh năm 2011 chi phí cho chống nhiễm khuẩn gần 6 nghìn tỉ đồng chiếm 31% trên tổng chi phí sử dụng thuốc

Trang 21

Kết quả phân tích kinh phí sử dụng một số nhóm thuốc tại một số bệnh viện cho thấy tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên năm 2016 nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm với 14,1% số khoản mục và giá trị sử dụng cao nhất trong DMT sử dụng với 34,3% [26]

Tuy nhiên, kết quả phân tích tại một số bệnh viện YHCT thì kinh phí sử dụng kháng sinh không cao hơn so với một số nhóm thuốc khác Ở bệnh viện YHCT Hà Đông năm 2017 nhóm Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết chiếm tỷ lệ cao nhất là 39,31% tổng giá trj sử dụng, tiếp đến là nhóm thuốc tim mạch, đứng thứ ba là nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn [30] Tại bệnh viện YHCT tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017 nhóm thuốc tim mạch được sử dụng cao nhất trong tổng giá trị sử dụng là 33,6%, tiếp đến là nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn[23], cũng tương tự bệnh viện YHCT tỉnh Tây Ninh nhóm thuốc tim mạch sử dụng năm

2017 cao nhất chiếm 51,77% tổng GTSD, tiếp đến là nhóm NSAIDs; nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn đứng thứ tư[21]

Theo kết quả nghiên cứu phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện YHCT Hà Đông năm 2017 của tác giả La Thế Thành [30]cho thấy: Thuốc tân dược có 146 khoản mục chiếm 45,48%, giá trị tiêu thụ chiếm 35,09%; số lượng thuốc chế phẩm y học cổ truyền 11 khoản mục chiếm 3,43%, giá trị tiêu thụ chiếm 8,05%; Vị thuốc YHCT chiếm 51,11% giá trị tiêu thụ chiếm 56,86% Tại bệnh viện YHCT tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017 của tác giả Lê Thị Thu Hiền [23], cho thấy: Thuốc tân dược có 172 khoản mục chiếm 43,6% SKM; giá trị tiêu thụ chiếm 36,1%; số lượng thuốc chế phẩm y học cổ truyền 38 khoản mục chiếm 9,6%, giá trị tiêu thụ chiếm 26,6%; Vị thuốc YHCT chiếm 46,8% SKM; giá trị tiêu thụ chiếm 37,3%, điều này cho thấy việc sử dụng các thuốc y học cổ truyền tại bệnh viện YHCT là khá cao (64,91% và 63,9%) – thể hiện tính chất đặc trưng của bệnh viện YHCT

- Về thực trạng theo ABC-VEN

Hiện nay nhiều bệnh viện đã lựa chọn sử dụng thuốc tại Bệnh viện thông

Trang 22

qua phân tích ABC, VEN đó là một chiến lược có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao chất lượng điều trị và quản lý kinh tế y tế trong bệnh viện

Theo kết quả nghiên cứu sử dụng thuốc qua phân tích ABC/VEN năm

2013 tại bệnh viện An Giang của tác giả Trần Quang Hiền, Nguyễn Thiện Tri[22]: Có 576 thuốc được sử dụng trong bệnh viện Tổng chi phí thuốc sử dụng là 135,714 triệu đồng, trong đó có 66 loại thuốc (11,46%) được xếp nhóm A nhưng chiếm đến 70,95% chi phí sử dụng thuốc, 112 loại thuốc (19,44%) thuộc nhóm B chiếm 19,96% chi phí sử dụng thuốc, còn lại 398 loại thuốc (chiếm 69,10%) thuộc nhóm C chỉ chiếm 9,09% chi phí sử dụng thuốc trong bệnh viện Phân tích VEN cho thấy 50 loại thuốc (chiếm 8,68%) là thuốc tối cần thiết (Nhóm V), 492 loại thuốc (chiếm 85,42%) là thuốc thiết yếu (Nhóm E), còn lại 34 loại thuốc (5,90%) là thuốc không thiết yếu (Nhóm N) Trong phân tích ma trận ABC/VEN, thuốc phân thành Loại I (AV+BV+AE+AN) có 109 loại (chiếm 18,92%), Loại II (BE+CE+BN) có

443 loại (chiếm 75,91%) và loại III (CN) có 24 loại (chiếm 4,17%) Quản lý thuốc Loại I được theo dõi chặt chẽ để kiểm soát sử dụng thuốc hàng năm được tốt hơn, đồng thời kiểm soát thuốc loại II ở mức trung bình và hạ mức thấp hơn sử dụng thuốc loại III

Theo kết quả nghiên cứu sử dụng thuốc qua phân tích ABC/VEN năm

2017 tại bệnh viện YHCT tỉnh Vĩnh Phúc của tác giả Lê Thị Thu Hiền[23]:

Có 395 thuốc được sử dụng trong bệnh viện Tổng chi phí thuốc sử dụng là 5,894 triệu đồng Kết quả phân tích ABC cho thấy thuốc hạng A chiếm 79,4 chi phí sử dụng thuốc ; Thuốc hạng B chiếm 15,5% chi phí sử dụng thuốc và 5,1% chi phí tiền thuốc Hạng C Như vậy, chi phí tiền thuốc sử dụng tập trung vào một số thuốc có giá trị cao và sử dụng với số lượng lớn Từ kết quả phân tích VEN đối với DMT tân dược và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu cho thấy thuốc nhóm E có GTSD lớn nhất chiếm 58,4% tổng GTSD thuốc tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, với 136 KM chiếm 64,8% tổng SKM Nhóm thuốc V đứng thứ hai với GTSD chiếm 39,4% tổng GTSD thuốc tân dược,

Trang 23

thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, với 56 KM chiếm 26,7% tổng SKM Nhóm thuốc N ít nhất chỉ chiếm 2,3% tổng GTSD thuốc, với 18 KM chiếm 8,5% tổng SKM Qua phân tích ma trận ABC/VEN cho thấy tiểu nhóm AE có GTSD cao nhất là 1.606,3 triệu đồng chiếm 43,5% GTSD với 20 KM, chiếm 9,5% tổng SKM thuốc sử dụng, tiểu nhóm không cần thiết trong nhóm này là

AN có GTSD là 40,5 triệu đồng chiếm 1,1% GTSD với 1 KM, chiếm 0,5% tổng SKM, tiểu nhóm CV là nhóm quan trọng, cần thiết cho điều trị có GTSD thấp 44,5 triệu đồng chiếm 1,2% GTSD với 15 KM, chiếm 7,1% SKM

1.3 Vài nét về bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang

Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Tuyên Quang là một Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh hạng II, trực thuộc Sở Y tế với chức năng nhiệm vụ khám chữa bệnh bằng các phương pháp YHCT; kết hợp YHCT với YHHĐ cho cán

bộ và nhân dân các dân tộc trên địa bàn toàn tỉnh, đào tạo huấn luyện, chỉ đạo tuyến, nghiên cứu khoa học, kế thừa và thông tin phổ cập

Bệnh viện được giao 170 giường bệnh kế hoạch, song giường thực kê của bệnh viện là 209 giường, nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của người bệnh, nên bệnh viện luôn hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch được giao

1.3.1 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang

Bệnh viện có cán bộ viên chức (biên chế 83, hiện có 97 trong đó hợp đồng 45) , sắp xếp thành 08 khoa phòng bộ phận gồm có:

- Phòng KHTH (Kế hoạch - Điều dưỡng, CNTT, Xét nghiệm, X quang)

- Phòng TCHC- Kế toán tài vụ

- Khoa khám bệnh và điều trị ngoại trú

- Khoa Nội - Nhi

- Khoa Ngoại - Phụ

- Khoa châm cứu dưỡng sinh phục hồi chức năng - Tán sỏi ngoài cơ thể

- Khoa dược và quầy dịch vụ thuốc

- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn – Dinh dưỡng

Trang 24

TT Trình độ chuyên môn Số lượng

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang

Khám chữa bệnh nội trú, ngoại trú cho cán bộ và nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh Thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu bằng phương pháp YHCT hoặc kết hợp YHCT và YHHĐ Nghiên cứu khoa học kế thừa và thông tin phổ cập, đào tạo huấn luyện chỉ đạo tuyến.Tổ chức bào chế thuốc phiến và một số dạng thuốc YHCT thông dụng dùng trong bệnh viện Quản lý kinh tế y tế, quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác thực hiện thanh quyết toán đúng theo quy định của pháp luật và hợp tác quốc tế

1.3.3 Khoa Dược bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang

Là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện

về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

Trang 25

Kho thuốc dược liệu sống, chín

Kho lẻ thuốc chín, cân chia

và cấp phát thuốc thang Kho

hóa chất vật

tư tiêu hao

Tổ Bào chế, pha chế thuốc

Bộ phận

Thống kê

dược

Phòng cấp phát thuốc

TD ngoạitrú

Bộ phận Sắc thuốc

Bộ phận

Dược LS- TT

thuốc

Kho thuốc hóa dược và cấp

phát nội trú

Bộ phận Kiểm soát chất lượng

Bộ phận

Nghiệp vụ

dược

Trưởng Khoa Dược

Khoa dược được bố trí ở vị trí thuận lợi cho việc nhập thuốc, vật tư và tiện cho việc cấp phát, thiết kế cơ bản phù hợp với chức năng nhiệm vụ, đặc biệt là công tác bảo quản thuốc, nhà kho có độ thông thoáng, chống nóng, ẩm, chống côn trùng, chống cháy nổ, có khu tiếp nhận và xử lý thuốc trước khi nhập kho, tủ bảo quản lạnh chuyên dụng Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của khoa Dược đã đáp ứng được yêu cầu về “Thực hành tốt bảo quản thuốc” Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

Khoa dược được bố trí các bộ phận theo quy định tại thông tư 22/2011/TT – BYT của Bộ Y tế: Nghiệp vụ dược, kho và cấp phát, thống kê dược, dược lâm sàng

và thông tin thuốc gồm 16 cán bộ trong đó có 06 dược sỹ đại học, 12 cao đẳng dược

-

- Tổ chức Khoa Dược

Hình 1.2 Mô hình tổ chức khoa dược Bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang

- Cơ cấu nhân lực khoa dược

-

Trang 26

Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực khoa Dược Bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang

số lượng nhân viên khoa Dược trong bệnh viện Song chưa có DS có trình độ sau đại học

1.3.4 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện YDCT Tuyên Quang năm 2019

Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện YDCT năm 2019

1 Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật 30 0,33

3 Chương III: Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và

các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch 4 0,04

4 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và

5 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi 13 0,14

8 Chương VIII: Bệnh của tai và xương chũm 572 6,26

Trang 27

10 Chương X: Bệnh hô hấp 443 4,85

12 Chương XII: Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da 109 1.19

13 Chương XIII: Bệnh hệ cơ-xương và mô liên kết 3741 40,92

14 Chương XIV: Bệnh hệ sinh dục - tiết niệu 331 3,62

Kết quả trên cho thấy mô hình bệnh tật của bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang năm 2019 khá đa dạng Trong đó:

 Chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm hệ cơ-xương và mô liên kết 40.92%

 Chiếm tỷ lệ cao thứ hai là nhóm bệnh hệ tuần hoàn 28,20%

 Chiếm tỷ lệ cao thứ ba là nhóm bệnh của tai và xương chũm 6.26%

Chiếm tỷ lệ cao thứ tư là nhóm Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa 5.23%

1.3.5 Một vài nét về sử dụng thuốc tại Bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang

Bệnh viện YDCT Tuyên Quang là Bệnh viện chuyên khoa về YHCT thực hiện chức năng KCB là tuyến chữa bệnh bằng YHCT cao nhất của địa phương kết hợp với YHHĐ Với mô hình bệnh tật đa dạng, phần lớn bệnh nhân đến khám và điều trị trong tình trạng bệnh nặng, bệnh mãn tính cần sử dụng thuốc chuyên khoa đặc trị nên bệnh viện có một danh mục thuốc sử dụng với nhiều nhóm tác dụng dược lý với số khoản mục lớn và tổng giá trị

sử dụng tương đối cao

Chính vì vậy, công tác lựa chọn, cung ứng thuốc cũng gặp không ít khó khăn, tuy vậy vẫn đáp ứng kịp thời, đầy đủ và phù hợp, để phục vụ tốt cho công tác khám chữa bệnh cho bệnh nhân, tiết kiệm chi phí mà vẫn hiệu quả Tuy nhiên, thực trạng một danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện như vậy cần được xem xét, đánh giá lại đã thực sự hợp lý hay chưa, nên cân nhắc

Trang 28

lựa chọn và thay thế những loại thuốc đắt tiền bằng thuốc khác có tác dụng điều trị tương đương, giá thành rẻ hơn và nên hạn chế những thuốc có tác dụng không rõ ràng, không thật sự cần thiết sử dụng để tiết kiệm ngân sách

Tính cấp thiết của đề tài

Việc phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện là rất cần thiết Tại Bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào về DMT

đã được sử dụng tại bệnh viện Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá chính xác nhất về cơ cấu DMT đã được sử dụng tại bệnh viện,

từ đó đưa ra những đề xuất nhằm xây dựng cơ cấu danh mục thuốc phù hợp hơn, nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc, tiết kiệm chi phí trong công tác khám chữa bệnh

Trang 29

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các thuốc trong DMT được sử dụng tại Bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang

năm 2019 gồm:

• Thuốc hóa dược

• Thuốc cổ truyền: Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc YHCT

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

- Từ tháng 01 năm 2019 đến tháng 12 năm 2019

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

- Tại Bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, bằng cách hồi cứu các số liệu về thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện YDCT Tuyên Quang từ 01/01/2019 đến 31/12/2019

Nội dung nghiên cứu được trình bày trong hình 2.3

Trang 30

Hình 2.3 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu

Phân tich DMT sử dụng tại bệnh viện Y dược cổ truyền Tuyên Quang

Mô tả cơ cấu DMT sử dụng tại

bệnh viện Y dược cổ truyền

tỉnh Tuyên Quang năm 2019

Phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Tuyên Quang năm 2019 bằng phương pháp phân tích ABC/VEN

1 Phân loại thuốc hóa dược, thuốc

nguồn gốc dược liệu

2 Phân loại thuốc theo nhóm tác

Trang 31

2.2.2 Biến số nghiên cứu

Các biến số nghiên cứu được thể hiện qua các bảng 2.4 và 2.5

nghĩa

Loại biến Cách thu thập

-Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và

vị thuốc YHCT

Phân loại (hóa dược,thuố

c nguồn gốc dược liệu)

Tài liệu sẵn có: Báo cáo xuất nhập tồn năm

Phân loại (Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn…)

Tài liệu sẵn có: Báo cáo xuất nhập tồn năm

-Thuốc sản xuất trong nước: Thuốc do các công ty dược phẩm trong nước và các công ty liên doanh tại Việt Nam sản xuất

Phân loại (thuốc sản xuất trong nước, thuôc nhập khẩu)

Dữ liệu sẵn có: Báo cáo xuất nhập, tồn năm

2019

Trang 32

-Thuốc nhập khẩu: Thuốc do các công

ty dược phẩm nước ngoài sản xuất được nhập khẩu qua công ty dược phẩm tại Việt Nam

-Thuốc đơn thành phần là thuốc chỉ

có một thành phần hoạt chất chính

-Thuốc đa thành phần là thuốc có từ hai thành phần có hoạt tính trở lên

Phân loại đơn chất,

đa chất)

Dữ liệu sẵn có Báo cáo xuất nhập, tồn năm

-Thuốc có đường dùng là tiêm, truyền -Thuốc có đường dùng là uống

- Thuốc có đường dùng khác: Xịt, bôi, đặt

Phân loại (đường tiêm, đường uống, đường dùng khác)

Dữ liệu sẵn có Báo cáo xuất nhập, tồn năm

2019

Trang 33

6 Thuốc

đông y ,

thuốc từ

dược liệu

trong danh mục thuốc:

pha chế

các công ty dược phẩm trong nước và các công ty liên doanh tại Việt Nam

Phân loại

Dữ liệu sẵn có Báo cáo xuất nhập, tồn năm

2019

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3.1 Nguồn thu thập số liệu

Thu thập các thông tin sẵn có:

+ Tại khoa Dược ta thu nhập số liệu qua:

- Toàn bộ biên bản họp của HĐT&ĐT về hoạt động xây dựng DMT và quản lý sử dụng DMT năm 2019

- Bảng dự trù thuốc năm 2019 của các khoa lâm sàng

- DMT trúng thầu năm 2019

- DMT bệnh viện xây dựng năm 2019

- Báo cáo sử dụng thuốc (Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn) của năm 2019

- Giấy đề nghị bổ sung và loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục của các khoa/phòng năm 2019

+ Thu thập số liệu từ các khoa phòng khác:

- Các nghiên cứu về mô hình bệnh tật lưu tại Phòng kế hoạch tổng hợp

- Các báo cáo sử dụng thuốc, kinh phí mua thuốc, lưu tại Phòng tài chính kế toán bệnh viện

2.2.3.2 Biểu mẫu thu thập số liệu

- Biểu mẫu phân tích danh mục thuốc sử dụng: Tại phụ lục1đính kèm

- Biểu mẫu phân tích DMT sử dụng theo ABC-VEN: Tại phụ lục 2 2.2.3.3.Cách thức thu thập

Trang 34

Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ nguồn tài liệu sẵn có để thu thập các dữ liệu liên quan đến toàn bộ danh mục thuốc hóa dươc, vị thuốc YHCT và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu đã sử dụng trong bệnh viện YDCT Tuyên Quang năm 2019:

Thu thập thông tin chi tiết (Tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng, nhà sản xuất, nước sản xuất, thành tiền) của toàn bộ các thuốc được sử dụng tại bệnh viện năm

- Dùng các hàm tính để tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu

- Tính tổng số lượng danh mục, trị giá của từng biến số, tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu (nếu cần)

2.2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp tỷ trọng: Là phương pháp tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu

của một hoặc một số nhóm đối tượng với số liệu nghiên cứu trong tổng số, được sử dụng để phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện YDCT năm 2019 theo các nội dung sau:

+ Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc sử dụng: Thuốc hóa dược, thuốc đông y thuốc từ dược liệu và vị thuốc YHCT

+ Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

Trang 35

+ Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ

+ Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược theo đơn và đa thành phần

+ Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược theo đường dùng

+ Cơ cấu danh mục thuốc chế phẩm YHCT sử dụng trong bệnh viện

+ Cơ cấu danh mục thuốc chế phẩm YHCT tự pha chế sử dụng trong BV Tính tỷ lệ phần trăm theo số khoản mục và giá trị sử dụng

- Phương pháp phân tích ABC

Phân hạng A, B, C các thuốc trong DMT sử dụng của bệnh viện theo các bước:

Các bước tiến hành:

- Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: Gồm N sản phẩm

- Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:

+ Đơn giá của từng sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian): gi (i=1,2,3, N)

+ Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện: qi

- Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm: Ci = gi x qi

Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C = I Ci

- Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền: pi = c x 100/C

- Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

- Bước 6: Tính giá trị % tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm (k): Bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

- Bước 7: Phân hạng sản phẩm sau:

+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền (có k

Trang 36

phẩm; hạng B chiếm 10 - 20% và 60 - 80% còn lại là hạng C

Phân tích ABC cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà chi phí thấp nhất trong danh mục hoặc thị trường có sẵn Thông tin này được sử dụng để: Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn, tìm ra những liệu pháp thay thế hoặc thương lượng với nhà cung cấp để mua được với giá thấp hơn Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu, chăm sóc sức khỏe cộng đồng từ đó phát hiện ra những vấn đề chưa hợp

lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật để xác định phương thức mua các thuốc có trong DMT thiết yếu của bệnh viện

- Phương pháp phân tích VEN

+ Phân loại danh mục thuốc bệnh viện vào nhóm V, E, N

- Nhóm V (Vital) là nhóm thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

- Nhóm E (Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện

- Nhóm N (Non-Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

Phương pháp phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền

ưu tiên cho việc lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng dẫn hoạt động quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp Phân tích VEN được sử dụng trong lựa chọn thuốc như sau: Thuốc tối cần và thuốc thiết yếu nên ưu tiên lựa chọn, nhất là khi ngân sách thuốc hạn hẹp

+ Tính tỷ lệ phần trăm số lượng thuốc các nhóm (V, E, N)

+ Tính tỷ lệ phần trăm giá trị của các nhóm (V, E, N)

Trang 37

- Phân tích ma trận ABC/VEN

Từ kết quả của phân tích ABC và VEN do các dược sĩ trong khoa Dược

tự phân tích:

Xếp các thuốc V, E, N trong nhóm A thu được các tiểu nhóm AV, AE,

AN Sau đó tính tổng số và tỷ lệ % số lượng thuốc và giá trị sử dụng thuốc trong mỗi tiểu nhóm

Thực hiện tương tự với nhóm B và nhóm C thu được ma trận ABC/VEN được thể hiện qua bảng 2.5

* Một số công thức tính toán được sử dụng:

+ Tỷ lệ phần trăm số khoản mục từng nhóm =Số khoản mục mỗi nhóm/Tổng số khoản mục đã sử dụng*100%

+ Tỷ lệ giá trị sử dụng mỗi nhóm=Tổng giá trị sử dụng của mỗi nhóm/Tổng giá trị sử dụng thuốc toàn viện*100%

Trang 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của DMT sử dụng tại Bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang năm 2019

3.1.1.Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc hóa dược, thuốc đông y thuốc từ dược

liệu và vị thuốc y học cổ truyền

dược liệu và vị thuốc YHCT đã sử dụng năm 2019 tại bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang

Nhận xét:

Qua số liệu bảng trên cho thấy DMT đã sử dụng tại bệnh viện năm

2019 được chia thành 3 nhóm chính, trong đó thuốc hóa dược có 118 khoản mục chiếm 40,8%, giá trị tiêu thụ chiếm 8,6%; số lượng thuốc chế phẩm y học cổ truyền 17 khoản mục chiếm 5,9%, giá trị tiêu thụ chiếm 8,4%; Vị thuốc YHCT chiếm 53,3% SKM, giá trị tiêu thụ chiếm 83,0% điều này cho thấy việc sử dụng các thuốc y học cổ truyền tại bệnh viện là rất cao (91,4%) – thể hiện tính chất đặc trưng của bệnh viện YHCT

3.1.2 Mô tả cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

- Cơ cấu và giá trị tiền thuốc hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý

Trang 39

Bảng 3.7: Cơ cấu và giá trị tiền thuốc hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý

Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống

viêm không steroid; Thuốc điều

4 Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn

6 Hocmon và các thuốc tác động

9 Dung dịch điều chỉnh nước, điện

giải, cân bằng acid-base và các

dung dịch tiêm truyền khác

Nhận xét:

Nhìn vào bảng trên ta thấy DMT hóa dược được sử dụng tại bệnh viện năm

2019 với 118 thuốc được chia thành 10 nhóm tác dụng dược lý Trong đó nhóm Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid; Thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp đứng thứ nhất chiếm 37,4% tổng GTSD với 18,6% SKM là phù hợp với mô hình bệnh tật tại bệnh viện YDCT Tuyên Quang do bệnh cơ xương khớp

và mô liên kết chiếm 40,92%, tuy nhiên khi lựa chọn những thuốc đưa vào danh

Ngày đăng: 13/12/2021, 23:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ Y Tế (2012), Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Ban hành kèm theo Quyết định số 4824/QĐ-BYT ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2012
1. Bộ Y Tế (2010), Báo cáo kết quả công tác khám, chữa bệnh năm 2010 và trọng tâm 2011 Khác
2. Bộ Y Tế (2011), Đề án quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu từ nay đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 Khác
3. Bộ Y Tế (2011), Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 về việc hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Khác
4. Bộ Y Tế (2011), Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11/07/2011 về việc ban hành và hướng dẫn thực hiện Danh mục thuốc sử dụng chủ yếu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán Khác
6. Bộ Y Tế (2013), Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/21013 Quy định về việc tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện Khác
7. Bộ Y Tế (2013), Thông tư số 40/2013/TT-BYT ngày 18/11/2013 của Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI Khác
8. Bộ Y Tế (2014), Thông tư số 01/TTHN-BYT ngày 23/01/2014 của Bộ Y tế về việc ban hành và hướng dẫn thực hiện Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Mô hình tổ chức khoa dược Bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang - NGUYỄN THỊ HOÀI THU PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC đã sử DỤNG tại BỆNH VIỆN y dược cổ TRUYỀN TỈNH TUYÊN QUANG năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Hình 1.2. Mô hình tổ chức khoa dược Bệnh viện YDCT tỉnh Tuyên Quang (Trang 25)
Bảng 1.3. Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện YDCT năm 2019 - NGUYỄN THỊ HOÀI THU PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC đã sử DỤNG tại BỆNH VIỆN y dược cổ TRUYỀN TỈNH TUYÊN QUANG năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 1.3. Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện YDCT năm 2019 (Trang 26)
Hình 2.3. Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu - NGUYỄN THỊ HOÀI THU PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC đã sử DỤNG tại BỆNH VIỆN y dược cổ TRUYỀN TỈNH TUYÊN QUANG năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Hình 2.3. Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu (Trang 30)
Bảng 3.18. Thuốc nhóm A theo đường dùng - NGUYỄN THỊ HOÀI THU PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC đã sử DỤNG tại BỆNH VIỆN y dược cổ TRUYỀN TỈNH TUYÊN QUANG năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.18. Thuốc nhóm A theo đường dùng (Trang 50)
Bảng 3.17. Thuốc nhóm A theo nguồn gôc xuất xứ - NGUYỄN THỊ HOÀI THU PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC đã sử DỤNG tại BỆNH VIỆN y dược cổ TRUYỀN TỈNH TUYÊN QUANG năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.17. Thuốc nhóm A theo nguồn gôc xuất xứ (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm