Trắc nghiệm ôn thi môn Y Dược Cổ Truyền, trường NTTU_lớp liên kết. Giúp các bạn sinh viên tham khảo và có thể làm tốt trong kỳ thi kết thúc môn. Chúc các bạn may mắn Trắc nghiệm ôn thi môn Y Dược Cổ Truyền, trường NTTU_lớp liên kết. Giúp các bạn sinh viên tham khảo và có thể làm tốt trong kỳ thi kết thúc môn. Chúc các bạn may mắn
Trang 11 Chính tà ở tạng Tỳ, hư tà ở tạng
2 Sắp xếp ngũ hành tương khắc
A Mộc Thủy Hỏa Thổ Kim
B Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy C Mộc Thổ Thủy Hỏa KimD Kim Thủy Hỏa Mộc Thổ
3 Màu sắc tương ứng của Tỳ Thổ
4 Chọn phép điều trị cho chứng Âm hư
5 Ngũ thể tương ứng của Tỳ
6 Khi phần hàn quá thiếu, bệnh lý sinh ra là
7 Chọn tạng tương ứng với hành Mộc
8 Chọn tạng tương ứng với hành Thủy
9 Chọn bài thuốc Tân phương
10 Bộ phận thuộc Dương
11.Vị toan có tác dụng
A Ôn bổ Tỳ hư B Tán khí uất ở Phế C Dưỡng Can D Bổ Tâm hỏa
12 Thuốc nâng phần dương khí có tính
13 Thuốc vị cay phát tán có tính
14 Ngũ thể tương ứng của Phế
15 Sắp xếp Ngũ hành tương sinh
Trang 2A Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ
B Kim Thủy Thổ Mộc Hỏa C Thổ Kim Thủy Mộc HỏaD Mộc Thủy Hỏa Thổ Kim
16 Động tác thuộc Dương
17 Thuốc điều trị trong ăn uống không tiêu
A Thanh nhiệt B Giải biểu C Tiêu đạo hóa tích D Thuốc tả hạ
18 Trường hợp khí hư phép chữa sẽ là
19 Cơ thể rét nhiều, chân tay lạnh, môi tái nhợt, thích uống nước ấm KHÔNG dùng
A Thanh nhiệt tả hỏa B Tân ôn giải biểu C Ôn trung tán hàn D Ôn lý trừ hàn
20 Ứng dụng của ngũ hành trong chữa bệnh
A Bệnh phế khí hư phải kiện tỳ
B Can dương thịnh phải bổ tỳ C Bệnh cao huyết áp phải kiện phếD Bệnh đau bụng phải dưỡng tâm
21 Trạng thái ho ran, sốt cao do viêm nhiễm đường hô hấp là triệu chứng của
22 Phạm trù thuộc Âm
23 Phép Hòa là phương pháp
A Làm tiêu các chất ứ đọng
B Làm ra mồ hôi C Làm hạ nhiệtD Điều hòa nóng rét
24 Bệnh tiêu chảy kéo dài hoặc phù dinh dưỡng, khi chữa phải kiện tỳ và lợi niệu vì
A Can mộc khắc tỳ thổ quá mạnh gây bệnh
B Tỳ thổ khắc thận thủy quá mạnh gây bệnh
C Can mộc khắc tỳ thổ, can hư không khắc tỳ thổ gây ứ nước
D Tỳ thổ khắc thận thủy, tỳ hư không khắc thận thủy gây ứ nước
25 Chức năng của Tỳ
Còn Tâm là Tàng Thần
A Tàng phách –
Phế B Tàng huyết – Can C Tàng ý D Tàng tinh – Thận
26 Thứ tự tương khắc, CHỌN CÂU SAI
A Mộc khắc thổ B Hỏa khắc kim C Thủy khắc mộc D Thổ khắc thủy
27 Thuốc thanh nhiệt có vị
28 Dược liệu sơ chế bằng phương pháp hơ
Trang 3A Mẫu lệ B Cam thảo C Nhung hươu D Sinh khương
29 Trường hợp khí hư phép chữa sẽ là
A Bổ tâm hỏa B Tán khí uất ở Phế C Ôn bổ Tỳ hư D Dưỡng Can
30 Quế chi và Hoàng liên dùng chung sẽ
A Tương kỵ nhau B Tăng tác dụng C Làm mất tác dụng D Giảm tác dụng
31 Chọn tạng tương ứng với hành Mộc
32 Lê lô – Nhân sâm thuộc nhóm
33 Phần không thuộc Âm
34 Chọn phạm trù thuộc Âm
35 Thuốc nâng phần dương khí có tính
36 Tinh chất thuộc dương
37 Vị thuốc chủ trị trong trường hợp lỵ, tiêu chảy do nhiễm trùng
A Bồ công anh B Kim ngân hoa C Hoàng liên D Liên kiều
38 Một quy luật cơ bản trong học thuyết âm dương (đối lập, tiêu trưởng, hỗ căn, bình hành)
A Âm dương đối lập
B Âm dương sinh ra
C Âm dương luôn đi đôi với nhau
D Âm dương luôn tách rời nhau
39 Thuộc tính của âm là
40 không nên dùng thuốc hóa đờm trong trường hợp
A chứng đàm
nhiệt
B dương hư
C chứng đàm hàn
D cảm mạo do lạnh
41 thuốc phá huyết, ngoại trừ:
Trang 4A nga truật B tô mộc C xuyên khung D uất kim
42 tác dụng của thuốc hành huyết, ngoại trừ
A chống viêm nhiễm do sưng, nóng, đỏ, đau
B chữa cao huyết áp do giãn mạch thận và ngoại biên
C chữa các chứng hôn mê do say nắng, suất huyết não
D chữa rong kinh, rong huyết
43 khi dùng thuốc cần chú ý không nên dùng liều cao khi tân dịch đã mất
A thuốc thanh nhiệt giải độc
B thuốc thanh nhiệt giáng hỏa
C thuốc thanh nhiệt táo thấp
D thuốc thanh nhiệt lương huyết
44 thuốc có tác dụng chữa các chứng do nhiệt độc xâm phạm vào phần khí
A thuốc thanh nhiệt giải độc
B thuốc thanh nhiệt tả hỏa
C thuốc thanh nhiệt táo thấp
D thuốc thanh nhiệt lương huyết
45 bán hạ không nên dùng cho người bị chứng
46 vị thuốc tang bạch bì là bộ phận nào của cây dâu tầm
47 không được dùng thuốc chữa ho, dễ gây biến chứng khi mắc bệnh
A sởi lúc bắt đầu ra ban
B sởi sau khi ra ban C nóng sốt, nhiễm trùngD hen suyễn, đờm nhiều
48 tiền hồ, tang bạch bì hay dùng trong trường hợp
A ho khan, mặt đỏ, miệng khát
B ho đờm lỏng, sợ gió, rêu lưỡi trắng trơn C tức ngực, khó thở, hen nhiều đờmD chữa nôn mữa do lạnh, hoa mắt
49 thuốc hóa đàm được chia làm mấy loại
50 Vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm tán kết
51 Để chống viêm nên phối hợp thuốc hoạt huyể
A Thanh nhiệt
Trang 552 Mất nước, tân dịch giảm là biểu hiện
A Dương thịnh sinh ngoại nhiệt
B Dương hư sinh ngoại hàn
C Âm thịnh sinh nội hàn
D Âm hư sinh nội nhiệt
53 Vị thuốc thuộc nhóm thanh nhiệt lương huyết
54 Sự mất cân bằng âm dương trong bệnh lý biểu hiện
A Dương thịnh sinh ngoại hàn
B Âm hư sinh nội hàn C Dương thịnh sinh ngoại nhiệtD Dương hư sinh ngoại hàn
55 Nếu hư chứng thì dùng phép chữa
56 Vị thuốc có tác dụng kháng sinh, có tính hàn lương
57 Vị thuốc trong thành phần có chứa tinh dầu, tác dụng lương huyết, chỉ huyết
58 Nguyên tắc chữa bệnh phải tìm đến gốc bệnh có nghĩa là phải đến
59 Âm dương đối lập là
A Mâu thuẫn, chế ước, đấu tranh lẫn nhau giữa hai mặt âm dương
B Nương tựa, giúp đỡ lẫn nhau để cùng tồn tại và phát triển của hai mặt âm dương
C Sự vận động không ngừng, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa hai mặt âm dương
D Hai mặt âm dương luôn lặp lại thế cân bằng giưa hai sự vật
60 Thuốc hoạt huyết tác dụng nhẹ
61 Ngoại cảm phong hàn, khàn tiếng, ngạt mũi hay gặp ở người già thường dùng
A Thanh phế chỉ khái
B Ôn phế chỉ khái C Hóa đờm D Bổ âm
62 Để chữa nguyên nhân, thuốc thanh nhiệt tả hỏa nên phối hợp với các thuốc
A Thanh nhiệt lương huyết
B Thanh nhiệt giải độc C Phát tán phong hànD Thanh phế chỉ khái
Trang 663 Cấm kỵ chung khi dùng thuốc thanh nhiệt, ngoại trừ
A Không dùng khi bệnh còn ở biều
B Tỳ vị hư nhược, ăn không ngon
C Khí hư, ra mồ hôi trộm
D Hư dương, giải nhiệt
64 Công năng chỉ khái, long đờm, nhuận trường là của vị thuốc
65 Vị thuốc chữa đại tiện ra máu, băng huyết, vị đắng, tính lạnh vào kin can, đại trường
A Trắc bá diệp
B Cỏ mực
C Hoa hòe
D Nga truật