1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CAO THỊ KIM HOÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH sử DỤNG THUỐC GIẢM ĐAU CHỐNG VIÊM TRONG điều TRỊ các BỆNH cơ XƯƠNG KHỚP tại BỆNH VIỆN y dược cổ TRUYỀN và PHỤC hồi CHỨC NĂNG TỈNH PHÚ THỌ LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

90 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình sử dụng thuốc giảm đau chống viêm trong điều trị các bệnh cơ xương khớp tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ
Tác giả Cao Thị Kim Hòa
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Thị Thúy Vân, TS. Nguyễn Tứ Sơn
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược lý và Dược lâm sàng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN (12)
    • 1.1. Tổng quan về bệnh cơ xương khớp (12)
      • 1.1.1. Khái niệm bệnh cơ xương khớp (12)
      • 1.1.2. Một số bệnh cơ xương khớp thường gặp tại bệnh viện Y Dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ (12)
    • 1.2. Tổng quan về thuốc giảm đau chống viêm (20)
      • 1.2.1. Thuốc giảm đau nhóm opioid (20)
      • 1.2.2. Thuốc giảm đau, chống viêm không steroid (20)
      • 1.2.3 Thuốc chống viêm glucocorticoid (GC) (26)
    • 1.3. Khái quát về bệnh viện Y Dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ và vấn đề sử dụng thuốc tại bệnh viện (29)
      • 1.3.1. Chức năng nhiệm vụ của bệnh viện (29)
      • 1.3.2. Khái quát về sử dụng thuốc giảm đau chống viêm trong điều trị các bệnh (29)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu (31)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (31)
      • 2.1.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu (31)
      • 2.1.3. Địa điểm nghiên cứu (31)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (31)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (31)
      • 2.2.2 Mẫu nghiên cứu (31)
    • 2.3. Phương pháp thu thập số liệu (31)
    • 2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (32)
    • 2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu (32)
      • 2.5.1. Đặc điểm của người bệnh trong mẫu nghiên cứu (32)
    • 2.6. Một số qui ước đánh giá trong nghiên cứu (34)
      • 2.6.1. Đánh giá nguy cơ loét đường tiêu hóa của người bệnh (34)
      • 2.6.2. Khảo sát hiệu quả giảm đau và ảnh hưởng của đau (35)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (36)
    • 3.1. Đặc điểm của người bệnh trong mẫu nghiên cứu (36)
      • 3.1.1. Tuổi và giới tính (36)
      • 3.1.2. Tỷ lệ người bệnh mắc các bệnh cơ xương khớp trong mẫu nghiên cứu (36)
      • 3.1.3. Thời gian mắc các bệnh cơ – xương – khớp của người bệnh trong mẫu nghiên cứu (38)
      • 3.1.4. Bệnh mắc kèm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (38)
    • 3.2. Tính phù hợp của việc sử dụng thuốc và hiệu quả điều trị của nhóm thuốc giảm đau, chống viêm (40)
      • 3.2.1. Phương pháp điều trị bệnh cơ – xương – khớp tại bệnh viện (40)
      • 3.2.2. Đặc điểm sử dụng các NSAID và paracetamol trong điều trị các bệnh cơ – xương - khớp tại bệnh viện (43)
      • 3.2.3. Đặc điểm sử dụng các GC trong điều trị các bệnh cơ – xương - khớp tại bệnh viện (50)
      • 3.2.4. Khảo sát liên quan giữa loại bệnh Cơ – xương – khớp và loại thuốc sử dụng (52)
      • 3.2.5. Các thuốc hỗ trợ giảm đau trong điều trị bệnh CXK tại bệnh viện (54)
      • 3.2.6. Khảo sát hiệu quả giảm đau và ảnh hưởng của đau (55)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (58)
    • 4.1. Đặc điểm về người bệnh trong mẫu nghiên cứu (58)
      • 4.1.1. Tuổi và giới tính (58)
      • 4.1.2. Các bệnh cơ xương khớp (58)
      • 4.1.3. Bệnh mắc kèm và thời gian mắc (59)
    • 4.2. Tính phù hợp của việc sử dụng thuốc và hiệu quả điều trị của nhóm thuốc giảm đau, chống viêm (60)
      • 4.2.1. Phương pháp điều trị bệnh cơ xương khớp tại bệnh viện (60)
      • 4.2.2. Đặc điểm sử dụng các NSAID và paracetamol trong điều trị các bệnh cơ xương - khớp tại bệnh viện (61)
      • 4.2.3. Đặc điểm sử dụng thuốc giảm đau chống viêm glucocorticoid trong điều trị các bệnh cơ – xương - khớp tại bệnh viện (64)
      • 4.2.4. Liên quan giữa loại bệnh cơ – xương – khớp và loại thuốc sử dụng trong điều trị tại bệnh viện (65)
      • 4.2.5. Thuốc hỗ trợ giảm đau (65)
      • 4.2.6. Hiệu quả giảm đau và ảnh hưởng của đau (65)
    • 1. Kết luận (67)
    • 2. Kiến nghị ........................................................................................................... 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO (68)

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI CAO THỊ KIM HÒA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC GIẢM ĐAU CHỐNG VIÊM TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH CƠ XƯƠNG KHỚP TẠI BỆNH VIỆN YDCT VÀ PHCN TỈNH PHÚ THỌ

TỔNG QUAN

Tổng quan về bệnh cơ xương khớp

1.1.1 Khái niệm bệnh cơ xương khớp

Bệnh cơ xương khớp là nhóm bệnh lý gây rối loạn chức năng sinh lý của hệ cơ xương khớp, bao gồm khớp, xương, cơ và các mô mềm quanh khớp Triệu chứng điển hình là đau nhức kéo dài hoặc đột ngột và hạn chế vận động, kèm theo cảm giác cứng khớp và khó thực hiện các động tác hàng ngày Tuổi tác, chấn thương, tư thế sai, thừa cân và thiếu vận động được xem là các yếu tố nguy cơ phổ biến của các bệnh cơ xương khớp Việc nhận diện sớm và điều trị phù hợp có thể giúp giảm đau, phục hồi chức năng vận động và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Các bệnh cơ xương khớp thường gặp tại Bệnh viện YDCT&PHCN tỉnh Phú Thọ bao gồm đau thần kinh tọa, hội chứng cổ - vai - cánh tay, thoái hóa cột sống thắt lưng, đau cột sống thắt lưng, thoái hóa khớp gối và viêm quanh khớp vai Những tình trạng này gây đau nhức, hạn chế vận động và đòi hỏi đánh giá y khoa, chẩn đoán hình ảnh cũng như phác đồ điều trị phù hợp để cải thiện chất lượng cuộc sống người bệnh Tại đây, chương trình y học cổ truyền kết hợp phục hồi chức năng cung cấp các phương pháp điều trị toàn diện từ giảm đau và tăng cường vận động đến phục hồi chức năng cho người bị thoái hóa và viêm khớp.

Các phương pháp điều trị bệnh CXK gồm: điều trị không dùng thuốc, dùng thuốc và phẫu thuật [5], [8], [9]

- Điều trị không dùng thuốc: vật lý trị liệu (điện trị liệu, nhiệt trị liệu, ánh sáng trị liệu,…), châm cứu, phục hồi chức năng [5], [8], [9]

+ Thuốc cổ truyền gồm: các thuốc thành phẩm YHCT, các bài thuốc cổ phương, tân phương gia giảm [5], [8], [9]

Thuốc tân dược bao gồm các loại thuốc điều trị triệu chứng nhằm cải thiện triệu chứng viêm, giảm đau và duy trì khả năng vận động, trong đó điển hình là nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) và corticosteroids.

+ Thuốc điều trị cơ bản: điều trị theo cơ chế sinh bệnh, làm thay đổi tiến triển bệnh [5], [6]

1.1.2 Một số bệnh cơ xương khớp thường gặp tại bệnh viện Y Dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ

Viêm quanh khớp vai là thuật ngữ dùng để chỉ các bệnh lý viêm các cấu trúc mềm quanh khớp vai, bao gồm gân, túi thanh dịch và bao khớp Đây là nhóm tình trạng viêm các thành phần mềm quanh vai, và không bao gồm các bệnh lý có tổn thương đầu xương, sụn khớp hay màng hoạt dịch như viêm khớp nhiễm khuẩn hoặc viêm khớp dạng thấp.

Theo Welfling (1981) có 4 thể lâm sàng của viêm quanh khớp vai:

+ Đau vai đơn thuần thường do bệnh lý gân

+ Đau vai cấp do lắng đọng vi tinh thể

+ Giả liệt khớp vai do đứt các gân của bó dài gân nhị đầu hoặc đứt các gân mũ cơ quay khiến cơ delta không hoạt động được

+ Cứng khớp vai do viêm dính bao hoạt dịch, co thắt bao khớp, bao khớp dày, dẫn đến giảm vận động khớp ổ chảo - xương cánh tay [5]

+ Thoái hóa gân do tuổi tác: Bệnh thường xảy ra ở người trên 50 tuổi

+ Nghề nghiệp lao động nặng có các chấn thương cơ học lặp đi lặp lại

+ Tập thể thao quá sức, chơi một số môn thể thao đòi hỏi phải nhấc tay lên quá vai như chơi cầu lông, tennis, bóng rổ, bóng chuyền

+ Chấn thương vùng vai do ngã, trượt, tai nạn ô tô, xe máy

+ Một số bệnh lý khác (tim mạch, hô hấp, tiểu đường, thần kinh, lạm dụng thuốc ngủ…) [5]

Điều trị viêm quanh khớp vai bao gồm hai giai đoạn chính là điều trị đợt cấp và điều trị duy trì Để đạt hiệu quả tối ưu, cần kết hợp nhiều biện pháp khác nhau như nội khoa, ngoại khoa, vật lý trị liệu và phục hồi chức năng Điều trị nội khoa được trình bày cụ thể như sau:

+ Thuốc giảm đau thông thường: Sử dụng thuốc theo bậc thang của Tổ chức

Y tế Thế giới Chọn một trong các thuốc sau: acetaminophen 0,5g x 2-4 viên /24h; acetaminophen kết hợp với codein hoặc tramadol 2-4 viên/ 24h

+ Thuốc chống viêm không steroid: Chỉ định một trong các thuốc sau: diclofenac 50mg x 2 viên/24h; piroxicam 20mg x 1 viên/24h; meloxicam 7,5mg x 1-2 viên/24h; celecoxib 200mg x 1 – 2 viên/24h

Corticoid tiêm tại chỗ được áp dụng cho thể viêm khớp vai đơn thuần, tiêm vào bao gân và bao thanh dịch dưới cơ delta với các muối corticoid như methylprednisolon acetat 40 mg hoặc betamethason dipropionat 5 mg hoặc betamethason sodium phosphat 2 mg tiêm một lần; sau 3–6 tháng có thể tiêm lại nếu đau tái phát Tránh tiêm corticoid ở bệnh nhân có đứt gân bán phần do thoái hóa, vì tiêm có thể dẫn đến hoại tử gân và đứt gân hoàn toàn Nên tiêm dưới hướng dẫn của siêu âm để tăng độ an toàn và chính xác.

+ Nhóm thuốc chống thoái hóa khớp tác dụng chậm: Glucosamin sulfat: 1500mg x 1gói/24h; diacerein 50mg: 01-02 viên mỗi ngày Có thể duy trì 3 tháng

Chế độ sinh hoạt và vận động hợp lý đóng vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi vai Trong giai đoạn đau vai cấp tính, cần để vai nghỉ ngơi để giảm đau và hạn chế tổn thương Sau khi điều trị có hiệu quả, bắt đầu tập luyện để phục hồi chức năng khớp vai và phòng ngừa đông cứng khớp vai, đặc biệt ở thể đông cứng Tránh lao động quá mức kéo dài, cũng như các động tác quá mức và việc nâng tay lên cao quá vai Trong trường hợp calcific tendonitis, nội soi ổ khớp có thể được chỉ định để loại bỏ các tinh thể calci lắng đọng.

+ Tiêm huyết tương giàu tiểu cầu tự thân áp dụng cho các thể đứt bán phần các gân mũ cơ quay do chấn thương ở bệnh nhân < 60 tuổi.[5]

1.1.2.2 Thoái hoá cột sống thắt lưng

Thoái hóa cột sống thắt lưng là một bệnh mạn tính tiến triển từ từ, gây đau lưng, hạn chế vận động và có thể dẫn tới biến dạng cột sống thắt lưng mà không có biểu hiện viêm rõ rệt Tổn thương cơ bản của bệnh là sự thoái hóa sụn khớp và đĩa đệm cột sống, phối hợp với những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch Những thay đổi này ảnh hưởng đến chức năng vận động và chất lượng cuộc sống người bệnh.

Nguyên nhân thoái hóa cột sống là sự kết hợp của nhiều yếu tố: tuổi cao, giới nữ, nghề nghiệp lao động nặng và một số yếu tố khác như tiền sử chấn thương cột sống, bất thường trục chi dưới, tiền sử phẫu thuật cột sống, yếu cơ, di truyền và tư thế lao động Khi phải chịu áp lực quá tải lên sụn khớp và đĩa đệm kéo dài nhiều năm, quá trình tổn thương sụn khớp và phần xương dưới sụn diễn ra, đĩa đệm mất tính đàn hồi và dây chằng bao khớp trở nên sơ cứng, từ đó gây ra các triệu chứng và biến chứng của thoái hóa cột sống.

Điều trị được thực hiện theo nguyên tắc điều trị theo triệu chứng, bao gồm thuốc chống viêm, giảm đau, giãn cơ kết hợp với các thuốc chống thoái hóa tác dụng chậm; nên phối hợp các biện pháp điều trị nội khoa, vật lý trị liệu và phục hồi chức năng để tối ưu hiệu quả Trường hợp có chèn ép rễ có thể xem xét chỉ định ngoại khoa Điều trị nội khoa cụ thể bao gồm nghỉ ngơi hợp lý, dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) hoặc thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ để làm giảm co thắt, bổ sung các thuốc chống thoái hóa tác dụng chậm khi phù hợp, đồng thời thực hiện tập luyện theo hướng dẫn của bác sĩ và tham gia đầy đủ vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, dinh dưỡng cân đối và theo dõi lâm sàng định kỳ nhằm cải thiện chức năng và giảm triệu chứng.

+ Thuốc giảm đau theo bậc thang giảm đau của WHO:

Bậc 1: Paracetamol 500 mg/ngày uống 4 đến 6 lần, không quá 4g/ngày Thuốc có thể gây hại cho gan

Bậc 2: Paracetamol kết hợp với codein hoặc kết hợp với tramadol: Ultracet liều 2-4 viên/24giờ, tuy nhiên uống thuốc này thường gây chóng mặt, buồn nôn; Efferalgan-codein liều 2-4 viên/24giờ

Bậc 3 - Opiat và dẫn xuất của opiat

Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) nên được chọn một loại duy nhất trong nhóm và tuyệt đối không phối hợp nhiều NSAID với nhau, vì điều này không tăng hiệu quả điều trị mà có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ như đau dạ dày, loét tiêu hóa, xuất huyết và tổn thương thận Hãy chọn một trong các NSAID được liệt kê và tuân thủ đúng liều lượng cũng như thời gian sử dụng, đồng thời tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn.

Diclofenac viên 25 mg, 50 mg và 75 mg có liều 50–150 mg/ngày, được dùng sau khi ăn Có thể sử dụng dạng tiêm bắp 75 mg/ngày trong 2–3 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.

Meloxicam viên 7,5 mg: 2 viên/ngày sau khi ăn no hoặc dạng ống tiêm bắp

Trong thời gian đau nhiều, dùng 15 mg/ngày trong 2–3 ngày, sau đó chuyển sang đường uống; piroxicam ở dạng viên hoặc ống với liều 20 mg, uống 1 viên mỗi ngày sau bữa ăn no, hoặc tiêm bắp ngày 1 ống trong 2–3 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.

Celecoxib viên 200 mg liều 1 đến 2 viên/ngày sau khi ăn no Không nên dùng cho bệnh nhân có bệnh tim mạch và thận trọng ở người cao tuổi

Etoricoxib (viên 60mg, 90mg, 120mg), ngày uống 1 viên, thận trọng dùng ở người có bệnh lý tim mạch

Thuốc chống viêm bôi ngoài da: diclofenac gel, profenid gel, xoa 2-3 lần/ngày ở vị trí đau

+ Thuốc giãn cơ: eperison (viên 50mg): 3 viên/ngày, hoặc tolperisone (viên 50mg, 150mg): 2-6 viên/ngày

+ Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm: Piascledine 300mg (cao toàn phần không xà phòng hóa quả bơ và đậu nành): 1 viên/ngày; Glucosamine sulfate và chondroitin sulphat, uống trước ăn 15 phút, dùng kéo dài trong nhiều năm; Thuốc ức chế IL1: diacerhein 50mg (viên 50mg) 1-2 viên /ngày, dùng kéo dài trong nhiều năm

Tổng quan về thuốc giảm đau chống viêm

1.2.1 Thuốc giảm đau nhóm opioid

Thuốc giảm đau nhóm opioid, hay thuốc giảm đau trung ương, là các thuốc có tác dụng giảm đau mạnh bằng cách ức chế trung tâm đau ở não và ngăn cản đường dẫn truyền cảm giác đau từ tủy sống lên não; tác dụng giảm đau thường đi kèm với tác dụng gây ngủ nên còn được gọi là thuốc giảm đau gây ngủ, đồng thời cũng đi kèm với tác dụng gây nghiện nên còn được gọi là thuốc giảm đau gây nghiện.

Các thuốc giảm đau trung ương sử dụng trong điều trị bệnh cơ - xương - khớp:

- Morphin: đau dây thần kinh tọa, ung thư di căn xương

Codein và tramadol, thường được kết hợp với paracetamol, là nhóm thuốc giảm đau được dùng cho các bệnh lý cột sống và vai như thoái hóa cột sống thắt lưng, hội chứng đau thắt lưng, hội chứng cổ - vai - cánh tay, viêm quanh khớp vai và thoái hóa cột sống cổ [5].

1.2.2 Thuốc giảm đau, chống viêm không steroid

Thuốc chống viêm không steroid là loại thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm không có cấu trúc steroid, không có tác dụng gây nghiện [2], [28], [29]

1.2.2.2 Tác dụng chính và cơ chế

Hình 1.1.Vai trò của enzym COX, LOX; cơ chế gây viêm và tác dụng của các

Hiệu quả chống viêm dựa trên cơ chế ức chế tổng hợp prostaglandin (PG), chất trung gian hoá học gây viêm Vì PG kích hoạt và duy trì các phản ứng viêm, việc giảm tổng hợp PG sẽ làm giảm quá trình viêm và các triệu chứng kèm theo như sưng, đau và đỏ Đây được xem là cơ chế quan trọng nhất của tác dụng chống viêm.

Các thuốc này không chỉ ức chế hệ enzym phân hủy protein mà còn ngăn ngừa quá trình biến đổi protein dẫn đến sự ổn định của màng lysosom, từ đó hạn chế rò rỉ và tổn thương tế bào Đồng thời, chúng ức chế sự di chuyển của bạch cầu tới ổ viêm, làm giảm phản ứng viêm và bảo vệ mô.

Có hai loại enzyme COX được tìm thấy trong cơ thể là COX-1 và COX-2 COX-1 phân bố nhiều ở các tế bào lành và tham gia tổng hợp prostaglandin cần thiết cho hoạt động sinh lý bình thường, giúp duy trì cân bằng nội môi và bảo vệ niêm mạc dạ dày cũng như thận Ngược lại, COX-2 chủ yếu được biểu hiện ở các mô bị tổn thương và có vai trò sản xuất prostaglandin gây viêm tại vị trí đó.

Thuốc chống viêm không Steroid

Kết tập tiểu cầu Tăng bài tiết chất nhầy dạ dày Tăng sức lọc cầu thận

Thuốc có tác dụng giảm đau từ đau nhẹ đến đau vừa, nhờ tác động lên các receptor cảm giác ngoại vi Tác dụng của thuốc tốt với nhiều loại đau và đặc biệt hiệu quả với các chứng đau do viêm.

Cơ chế giảm đau của thuốc là ức chế tổng hợp prostaglandin F2, từ đó làm giảm tính nhạy cảm của đầu dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau trong phản ứng viêm như bradykinin và serotonin Nhờ đó, quá trình truyền tín hiệu đau bị kiềm hãm, giúp giảm đau ở quá trình viêm (theo các nghiên cứu [2], [20]).

Ngoài ra, NSAID còn có tác dụng hạ sốt và chống kết tập tiểu cầu [2]

Giảm đau ở mức độ nhẹ và trung bình, đặc biệt hiệu quả đối với các loại đau có kèm viêm

Hạ sốt do mọi nguyên nhân gây sốt

Chống viêm: các dạng viêm cấp và mạn (viêm khớp dạng thấp, thấp khớp cấp, viêm cột sống dính khớp, bệnh gút,…) [2]

- Chống chỉ định tuyệt đối:

Bệnh lý chảy máu không được kiểm soát

Tiền sử dị ứng, mẫn cảm với thuốc

Loét dạ dày, tá tràng đang tiến triển

Suy tế bào gan mức độ vừa đến nặng

Phụ nữ có thai 3 tháng đầu hoặc 3 tháng cuối, Phụ nữ đang cho con bú

- Chống chỉ định tương đối, thận trọng:

Nhiễm trùng đang tiến triển

Tiền sử viêm loét dạ dày, tá tràng [5]

1.2.2.5 Tác dụng không mong muốn và cách khắc phục

- Tác dụng không mong muốn:

Tác dụng không mong muốn của các NSAID chủ yếu liên quan đến tác dụng ức chế tổng hợp PG [2]

+ Tác dụng trên tiêu hóa:

Kích ứng và đau thượng vị có thể nặng lên và dẫn tới loét dạ dày - tá tràng, thậm chí xuất huyết tiêu hóa Nguyên nhân là thuốc ức chế tổng hợp PGE1 và PGE2 làm giảm tiết chất nhầy và các chất bảo vệ niêm mạc, từ đó tạo điều kiện cho các yếu tố gây loét xâm lấn [2].

Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu kéo dài thời gian chảy máu bằng cách làm giảm tiểu cầu và giảm prothrombin, từ đó dẫn tới kéo dài thời gian đông máu và có thể gây mất máu ẩn qua phân, làm tăng nguy cơ chảy máu ở người dùng Những hậu quả này được ghi nhận trong các tài liệu tham khảo [2], [28], [29].

Việc ức chế PGE2 và PGI2, hai chất có vai trò duy trì dòng máu tới thận, làm giảm lưu lượng máu thận, từ đó giảm sức lọc cầu thận, giảm thải nước tiểu và dẫn tới ứ nước, tăng kali máu và viêm thận kẽ [2].

+ Tác dụng trên hô hấp

Thuốc ức chế cyclooxygenase có thể gây cơn hen giả ở người không bị hen và làm tăng các cơn hen ở người bị hen phế quản Nguyên nhân là thuốc ức chế cyclooxygenase khiến acid arachidonic chuyển hóa theo con đường tạo ra leukotrien, leukotrien gây co thắt phế quản và làm triệu chứng hô hấp trở nên nặng hơn [2].

+ Các tác dụng không mong muốn khác

Thuốc có thể gây mẫn cảm ở người dùng với các triệu chứng như ban đỏ, mề đay và sốc quá mẫn; nó cũng có thể gây độc cho gan Việc sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ có thể gây dị tật cho thai nhi, hoặc kéo dài thời kỳ mang thai và làm chậm chuyển dạ, gây xuất huyết khi sinh do PGE làm tăng co bóp tử cung [2].

Cách khắc phục tác dụng phụ của NSAID[1]

Tất cả các NSAID gây ADR liên quan đến cơ chế ức chế COX-1, từ đó làm giảm tổng hợp prostaglandin trong niêm mạc dạ dày Việc giảm prostaglandin làm giảm tiết chất nhầy và NaHCO3, khiến hàng bảo vệ niêm mạc dạ dày yếu đi và làm tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa, chủ yếu là loét dạ dày Tác dụng gây loét có thể xuất hiện dù dùng bằng đường tiêm hay bôi ngoài trên diện rộng, do thuốc có khả năng thấm vào máu và gây tác dụng toàn thân.

Ngoài xuất huyết tiêu hóa và loét dạ dày, NSAIDs còn gây tổn thương ở ống tiêu hóa dưới (đoạn cuối ruột non và ruột già), dẫn tới tắc ống tiêu hóa do hình thành các chít hẹp, đặc trưng của tổn thương ruột do NSAID Tai biến này thường gặp ở các dạng thuốc phóng thích chậm và dạng viên bao tan trong ruột; độ tan thấp và độ kích ứng cao của chế phẩm do tính acid của phân tử làm trầm trọng thêm các tác dụng phụ này Để giảm bớt các tác dụng phụ trên ống tiêu hóa, có thể áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.

+ Với viên nén trần (không có màng bao đặc biệt): uống thuốc vào bữa ăn và nhai viên thuốc, uống kèm theo một cốc nước to (> 200ml)

+ Dùng viên bao tan trong ruột, viên này phải uống xa bữa ăn, nuốt cả viên + Dùng viên sủi bọt hoặc dung dịch uống

+ Lượng nước uống phải lớn (200ml – 250ml).[1]

+ Dùng liều thấp nhất có thể và thời gian dùng ngăn nhất có thể

+ Cân nhắc dùng thuốc ức chế chọn lọc COX - 2 (nhóm coxib) hoặc các thuốc có dạng bào chế đặc biệt như Piroxicam-β- cyclodextrin

+ Sử dụng kèm các thuốc ức chế bơm proton (omeprazol 20mg hoặc các thuốc trong nhóm như esomeprazol 20mg uống 1 viên vào buổi tối trước khi đi ngủ) [5]

1.2.2.6 Một số thuốc hay dùng tại Bệnh viện:

Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp

Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao Thống kinh và đau sau phẫu thuật

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc

Loét dạ dày, loét hành tá tràng cấp

Người có tiền sử co thắt phế quản, hen,polyp mũi và phù Quincke hoặc mày đay do aspirin hay thuốc NSAID khác

Người có nhiều nguy cơ chảy máu

Người suy thận với mức lọc cầu thận dưới 30ml/phút

Dạng tiêm là lựa chọn thích hợp để bắt đầu điều trị các bệnh cấp tính và các cơn cấp của bệnh mạn tính Để quá trình điều trị được duy trì ổn định và an toàn, nên chuyển sang dạng thuốc uống ở giai đoạn tiếp theo Việc kết hợp đúng giữa tiêm và uống giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị, giảm thiểu tác dụng phụ và cải thiện sự tuân thủ của người bệnh.

Các bệnh viêm đau mạn tính: Thoái hóa khớp; Viêm khớp dạng thấp; Viêm cột sống dính khớp

Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với thuốc và các NSAD khác

Loét dạ dày, tá tràng tiến triển

Suy gan,thận nặng; trẻ dưới 18 tuổi

Khái quát về bệnh viện Y Dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ và vấn đề sử dụng thuốc tại bệnh viện

Bệnh viện YDCT và PHCN tỉnh Phú Thọ thuộc Sở Y tế tỉnh Phú Thọ, là bệnh viện chuyên khoa hạng II tuyến tỉnh về YDCT và PHCN Tính đến tháng 3 năm 2022, bệnh viện có quy mô 400 giường bệnh và 207 nhân viên y tế, làm việc tại 01 Khoa Khám bệnh đa khoa, 04 Khoa Lâm sàng, 01 Trung tâm chăm sóc sức khỏe, 01 Khoa Dược và Vật tư trang thiết bị và 05 Phòng chức năng.

1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của bệnh viện

Thực hiện theo thông tư 37/2011/TT-BYT ngày 26/10/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của bệnh viện

Y học cổ truyền tuyến tỉnh và thông tư 46/2013/TT-BYT ngày 31/12/2013 của Bộ

Bài viết quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ sở phục hồi chức năng và nêu rõ Bệnh viện YDCT&PHCN tỉnh Phú Thọ có các chức năng và nhiệm vụ chính nhằm cung cấp dịch vụ phục hồi chức năng chất lượng cho người dân Các chức năng bao gồm chẩn đoán, điều trị và phục hồi chức năng cho các rối loạn vận động và chức năng, chăm sóc người bệnh, giáo dục sức khỏe và phục hồi chức năng cộng đồng; các nhiệm vụ chính còn có quản lý hành chính và nhân sự, đào tạo và nghiên cứu khoa học, cũng như phối hợp với các cơ sở y tế khác để tăng cường liên kết chăm sóc sức khỏe và nâng cao hiệu quả điều trị, đảm bảo an toàn và chất lượng dịch vụ.

- Khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và phục hồi chức năng bằng YHCT, kết hợp YHCT với YHHĐ;

- Nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền;

- Quản lý kinh tế trong bệnh viện

1.3.2 Khái quát về sử dụng thuốc giảm đau chống viêm trong điều trị các bệnh CXK tại bệnh viện YDCT&PHCN tỉnh Phú Thọ

Nhóm bệnh cơ xương khớp chiếm tỷ lệ cao trong mô hình bệnh tật của bệnh viện và đòi hỏi các biện pháp điều trị đau đa dạng như vật lý trị liệu, thuốc cổ truyền và hóa dược; trong thuốc hóa dược, các nhóm giảm đau, chống viêm và giãn cơ được dùng phổ biến, hai nhóm thuốc giảm đau và chống viêm là steroid và không steroid (NSAIDs) được sử dụng rộng rãi nhưng tác dụng giảm đau, chống viêm luôn đi kèm với một số tác dụng phụ và nguy cơ lạm dụng gây hại cho sức khỏe; việc sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị tại bệnh viện để đạt hiệu quả cao và hạn chế các tác dụng không mong muốn luôn được quan tâm; vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Phân tích tình hình sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị các bệnh cơ xương khớp tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ”; từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi mong mang lại hiệu quả điều trị tối ưu, hạn chế tác dụng phụ, mang lại lợi ích thiết thực và sự hài lòng cho người bệnh, đồng hành với bác sĩ trong công tác điều trị.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

Người bệnh điều trị nội trú các bệnh cơ xương khớp tại bệnh viện Y Dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ

2.1.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu:

Bệnh viện Y Dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả tiến cứu

Tất cả gười bệnh mắc bệnh cơ xương khớp điều trị nội trú tại bệnh viện từ 25 tháng 8 đến 30 tháng 10 năm 2021

Những người bệnh mắc bệnh cơ xương khớp điều trị nội trú tại bệnh viện từ

25 tháng 8 đến 30 tháng 10 năm 2021 có điều trị bằng GC và/hoặc NSAIDS và/hoặc paracetamol; điều trị từ 3 ngày trở lên

- Tiêu chuẩn loại trừ: Điều trị ngắt quãng (Người bệnh bỏ điều trị giữa chừng, chuyển viện hoặc phải phẫu thuật); người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu.

Phương pháp thu thập số liệu

- Thiết kế phiếu thu thập thông tin (Phụ lục 1)

- Rà soát toàn bộ người bệnh vào nhập viện trong khoảng thời gian từ tháng

25 tháng 8 đến 30 tháng 10 năm 2021 trên phần mềm quản lý khám chữa bệnh và trong bệnh án điện tử:

- Lọc những người bệnh mắc bệnh cơ – xương – khớp

- Xem phiếu công khai thuốc của những người bệnh trên, lọc những bệnh nhân được kê đơn thuốc giảm đau chống viêm:

Điền đầy đủ các thông tin hành chính cần thiết của bệnh nhân vào phiếu thu thập thông tin, bao gồm mã hồ sơ bệnh án, tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, ngày vào viện và bệnh cơ - xương - khớp mắc phải.

Đến gặp trực tiếp người bệnh để thu thập thông tin bao gồm tiền sử bệnh (tình trạng mãn kinh ở nữ giới đã mãn kinh/chưa mãn kinh; tiền sử gãy xương và gãy xương háng của cha mẹ; hút thuốc lá, uống rượu, loét dạ dày – tá tràng, loãng xương, tim mạch); tiền sử dùng thuốc; ADR gặp phải trong thời gian điều trị; đánh giá mức độ đau và ảnh hưởng của đau theo thang Brief Pain Inventory (Phụ lục 2) Hỏi người bệnh vào 3 thời điểm để cập nhật và theo dõi diễn tiến điều trị.

+ Lần 1: Người bệnh mới vào viện

+ Lần 2: Người bệnh đã điều trị được 3 - 5 ngày

+ Lần 3: trước khi người bệnh xuất viện

- Tập hợp phiếu thu thập thông tin, phân loại theo từng nhóm:

+ Nhóm người bệnh được chỉ định NSAID và paracetamol

+ Nhóm người bệnh được chỉ định GC

+ Nhóm người bệnh được chỉ định phối hợp thuốc.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

- Dữ liệu từ phiếu thu thập thông tin người bệnh sẽ được nhập và phân tích trên Microsoft Excel, SPSS

- Xử lý sau khi nhập số liệu: Tính tỷ lệ phần trăm và các giá trị trung bình theo các chỉ tiêu nghiên cứu

- Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y học bằng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel.

Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.5.1 Đặc điểm của người bệnh trong mẫu nghiên cứu

- Bệnh xương khớp mắc phải (lấy theo chẩn đoán bệnh chính và bệnh mắc kèm của bác sĩ ghi trong hồ sơ bệnh án)

- Bệnh mắc kèm (Là bệnh mắc kèm ngoài bệnh cơ xương khớp được bác sĩ ghi trong hồ sơ bệnh án)

2.5.2 Tính phù hợp của việc sử dụng thuốc và hiệu quả điều trị của nhóm thuốc giảm đau, chống viêm

Phương pháp điều trị được phân thành hai nhóm chính: vật lý trị liệu kết hợp với thuốc giảm đau chống viêm; và vật lý trị liệu kết hợp với thuốc giảm đau chống viêm cùng với thuốc y học cổ truyền Tỷ lệ người bệnh điều trị theo phương pháp vật lý trị liệu + thuốc giảm đau chống viêm cho thấy cải thiện rõ rệt về đau nhức và chức năng vận động Việc bổ sung thuốc y học cổ truyền vào phác đồ điều trị vật lý trị liệu và thuốc giảm đau chống viêm có thể mang lại hiệu quả toàn diện hơn ở một số trường hợp, tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của mỗi người bệnh.

- Đặc điểm sử dụng các NSAID và paracetamol trong điều trị các bệnh cơ xương khớp tại bệnh viện:

+ Các loại NSAID và paracetamol được sử dụng

+ Phối hợp các thuốc giảm đau, chống viêm trong bệnh án nghiên cứu

Trong mẫu nghiên cứu, liều dùng và đánh giá sự phù hợp của các NSAID và paracetamol được so sánh với liều khuyến cáo tối đa, với liều khuyến cáo được căn cứ theo thứ tự ưu tiên: HDSD của từng thuốc, DTVN năm 2018 và Hướng dẫn điều trị.

+ Thời gian dùng của các NSAID và paracetamol

Thời điểm dùng NSAID đường uống nên được ghi nhận theo chỉ định trên bệnh án và đối chiếu với thời điểm được khuyến cáo Khuyến cáo thời điểm dùng các NSAID đường uống căn cứ theo thứ tự ưu tiên: tham khảo tờ HDSD của từng thuốc trước, tiếp đến các khuyến cáo của DTVN năm 2018 và cuối cùng là Hướng dẫn điều trị Việc so sánh này giúp đảm bảo sử dụng đúng lúc, tối ưu hiệu quả giảm đau, hạ sốt và viêm, đồng thời giảm thiểu tác dụng phụ bằng cách tuân thủ các khuyến cáo an toàn.

+ Đánh giá nguy cơ loét đường tiêu hóa của người bệnh và việc sử dụng thuốc dự phòng loét tiêu hóa cho người bệnh

- Đặc điểm sử dụng các GC trong điều trị các bệnh cơ xương khớp tại bệnh viện

+ Các loại thuốc GC được sử dụng

Trong nghiên cứu này, chúng tôi khảo sát và đánh giá sự phù hợp của liều dùng các GC (glucocorticoids) trong mẫu nghiên cứu, căn cứ vào liều khuyến cáo được ưu tiên theo thứ tự: tờ HDSD của từng thuốc, DTVN 2018 và Hướng dẫn điều trị.

+ Thời gian dùng các GC

Thời điểm dùng GC đường uống và NSAIDs đường uống nên được xác định theo thứ tự ưu tiên ghi trong tờ HDSD của từng thuốc, tham khảo DTVN năm 2018 và Hướng dẫn điều trị Các khuyến cáo nhấn mạnh trình tự sử dụng và thời điểm uống nhằm tối ưu hiệu quả giảm đau và hạn chế tác dụng phụ, đồng thời cân nhắc an toàn trên đường tiêu hóa, thận và tim mạch Khi quyết định thời điểm dùng NSAID đường uống, bác sĩ và người bệnh cần xem xét loại đau (cấp hay mạn), mức độ đau, tình trạng sức khỏe và sự phối hợp với các thuốc khác, cũng như tuân thủ đúng liều lượng và thời gian dùng được ghi trong HDSD của từng thuốc Cần áp dụng các biện pháp giảm thiểu nguy cơ như uống sau bữa ăn hoặc dùng kèm với thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày nếu được khuyên trong hướng dẫn của từng thuốc Tóm lại, tuân thủ thứ tự ưu tiên và thời điểm sử dụng theo các tài liệu hướng dẫn sẽ giúp tối ưu hiệu quả điều trị và an toàn cho người bệnh.

- Liên quan giữa các loại bệnh Cơ xương khớp và loại thuốc sử dụng trong điều trị các bệnh đó tại bệnh viện

- Các thuốc hỗ trợ giảm đau trong điều trị bệnh cơ xương khớp tại bệnh viện

- Khảo sát hiệu quả giảm đau và ảnh hưởng của đau

Một số qui ước đánh giá trong nghiên cứu

2.6.1 Đánh giá nguy cơ loét đường tiêu hóa của người bệnh:

Phân loại nguy cơ loét tiêu hóa khi sử dụng các NSAID theo Hướng dẫn của Hội Tiêu hóa Hoa Kỳ [19],[26]:

Bảng 2.1: Mức độ nguy cơ loét tiêu hóa khi sử dụng NSAID[26]

Nguy cơ Yếu tố nguy cơ

Bệnh nhân có tiền sử loét đường tiêu hóa có biến chứng (chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa) đặc biệt trong giai đoạn gần đây

Bệnh nhân có nhiều hơn 2 yếu tố nguy cơ trung bình

Tiền sử loét tiêu hóa không biến chứng

Sử dụng đồng thời aspirin (bao gồm cả liều thấp aspirin), corticosteroid hoặc với thuốc chống đông máu

Thấp (0 YTNC) Không có yếu tố nguy cơ nào được mô tả ở trên

Khuyến cáo dùng các NSAID và thuốc dự phòng cho người bệnh có nguy cơ tiêu hóa và nguy cơ tim mạch theo bảng 2.2:

Bảng 2.2 Khuyến cáo dùng NSAID cho bệnh nhân có nguy cơ tiêu hóa và nguy cơ tim mạch [26]

Nguy cơ tiêu hóa thấp

Nguy cơ tiêu hóa trung bình Nguy cơ tiêu hóa cao

Nguy cơ tim mạch thấp

NSAID có nguy cơ tiêu hóa thấp với liều thấp nhất có hiệu quả

Tránh sử dụng NSAID nếu có thể hoặc dùng chất ức chế COX-2 + PPI/ misoprostol

Nguy cơ tim mạch cao

Tránh sử dụng NSAID kể cả chất ức chế COX-2 Dùng liệu pháp thay thế

2.6.2 Khảo sát hiệu quả giảm đau và ảnh hưởng của đau

Dùng câu hỏi Brief Pain Inventory (dạng ngắn) (Phụ lục 2)

- Gặp người bệnh và phát phiếu thu thập thông tin cho người bệnh để bệnh nhân đọc trước

- Giải thích cho người bệnh về cách đánh giá mức độ đau, ảnh hưởng của đau và các vấn đề người bệnh còn thắc mắc

- Hỏi người bệnh và ghi chép các thông tin cần thiết vào phiếu thu thập thông tin

Bảng 2.3 Bảng phân loại mức độ đau của bệnh nhân[18]

Không đau 0 Đau nhẹ 1 đến 3 Đau trung bình 4 đến 6 Đau nặng 7 đến 10

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm của người bệnh trong mẫu nghiên cứu

Sau khi thu thập dữ liệu, có 170 người bệnh đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn Kết quả nghiên cứu về tuổi và giới tính của nhóm người bệnh được trình bày trong bảng 3.1.

Bảng 3.1 Sự phân bố về tuổi và giới tính của người bệnh trong mẫu nghiên cứu:

Phân tích mẫu nghiên cứu cho thấy phân bố theo tuổi của người bệnh: dưới 50 tuổi chiếm 21,8%, trên 50 tuổi chiếm 78,2% tổng mẫu Tỷ lệ giới tính cho thấy nam chiếm 56,5% và cao hơn nữ chiếm 43,5% Các số liệu này cho thấy sự chênh lệch rõ rệt theo độ tuổi và giới tính trong mẫu nghiên cứu.

3.1.2 Tỷ lệ người bệnh mắc các bệnh cơ xương khớp trong mẫu nghiên cứu

Chỉ tiêu này được xác định dựa trên chẩn đoán bệnh chính và các bệnh mắc kèm được bác sĩ ghi trong hồ sơ bệnh án; kết quả được trình bày tại Bảng 3.2, thể hiện số lượt khám liên quan đến nhóm bệnh cơ xương khớp.

Bảng 3.2 Tỷ lệ người bệnh mắc các bệnh CXK trong mẫu nghiên cứu

TT Bệnh cơ - xương - khớp mắc phải

2 Đau dây thần kinh tọa 25 11,1 19 8,4 44 19,5

4 Viêm đa khớp không đặc hiệu 9 4,0 8 3,6 17 7,6

6 Viêm bao hoạt dịch co thắt khớp vai 7 3,1 3 1,3 10 4,4

7 Thóat vị đĩa đệm đốt sống đặc hiệu khác 8 3,6 3 1,3 11 4,9

8 Đau lưng kèm đau dây thần kinh tọa 8 3,6 0 0 8 3,6

11 Viêm khớp dạng thấp khác 1 0,4 3 1,3 4 1,8

14 Hội chứng ống cổ tay 0 0 1 0,4 1 0,4

16 Tổn thương cơ báp và gân 0 0 1 0,4 1 0,4

17 Viêm khớp không đặc hiệu 0 0 1 0,4 1 0,4

Ở bệnh viện, các bệnh về cơ - xương - khớp được phân loại thành 17 nhóm bệnh khác nhau Trong số các NB được khảo sát, nhóm NB bị đau vùng cố gáy, đau dây thần kinh tọa và đau lưng chiếm tỷ lệ cao nhất, lần lượt là 25,8%; 19,5%; và 16,9% Nhóm NB bị viêm khớp háng, hội chứng ống cổ tay và đau khớp cổ chân có tỷ lệ rất thấp, chỉ chiếm 0,4%.

Cuộc khảo sát với 170 NB cho thấy tổng số lượt mắc các bệnh về CXK là 225 lượt, tức trung bình mỗi NB mắc khoảng 1,3 loại bệnh CXK Theo kết quả khảo sát, có sự đa dạng các loại bệnh CXK được ghi nhận ở nhóm NB tham gia nghiên cứu.

53 NB (chiếm 31,2%) mắc cùng lúc 2 bệnh CXK, 02 NB( chiếm 1,2%) mắc cùng lúc 3 bệnh CXK

3.1.3 Thời gian mắc các bệnh cơ – xương – khớp của người bệnh trong mẫu nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu về thời gian mắc các bệnh cơ – xương – khớp của người bệnh trong mẫu nghiên cứu được trình bày ở bảng 3.3

Bảng 3.3 Thời gian mắc bệnh

Số TT Thời gian mắc bệnh Số lượng NB(n) Tỷ lệ (%)

Kết quả nghiên cứu cho thấy đa số NB mắc bệnh cơ - xương - khớp lâu ngày, với gần 80% người bệnh có thời gian mắc trên 1 năm Có 12,9% NB không xác định được thời gian mắc do NB không nhớ từ khi bắt đầu, nhưng thời gian mắc của họ cũng vượt quá 1 năm.

3.1.4 Bệnh mắc kèm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

Chỉ tiêu này được xác định dựa trên thông tin bệnh mắc kèm được bác sĩ ghi vào hồ sơ bệnh án Kết quả thống kê về các bệnh mắc kèm ở người bệnh (ngoài các bệnh thuộc hệ cơ – xương – khớp) trong mẫu nghiên cứu được trình bày tại Bảng 3.4.

Bảng 3.4 Bệnh mắc kèm của người bệnh trong mẫu nghiên cứu

Bệnh mắc kèm Số lượt NB (N0)

(Ngoài bệnh cơ – xương – khớp) n Tỷ lệ (%)

1 Rối loạn tuần hoàn não 67 24,8

3 Loét dạ dày, tá tràng 26 9,6

4 Rối loạn chuyển hóa lipid 22 8,1

6 Rối loạn chức năng gan 15 5,6

7 Rối loạn chuyển hóa khác 8 2,9

14 Sỏi thận và niệu quản 1 0,4

15 Nứt kẽ hậu môn cấp 1 0,4

Trong số người bệnh, có tới 90,4% mắc các bệnh kèm ngoài CXK, trong khi 9,6% không mắc bệnh kèm Các bệnh kèm mắc nhiều nhất là rối loạn tuần hoàn não (24,8%), tiếp theo là tăng huyết áp (21,8%), rồi loét dạ dày - tá tràng (9,6%) Các bệnh kèm khác chiếm tỷ lệ thấp hơn.

Khảo sát cho thấy tổng số lượt người bệnh mắc các bệnh kèm là 244 trên 144 người bệnh (26 người không có bệnh mắc kèm) Như vậy, trung bình mỗi người bệnh gặp 1,7 loại bệnh ngoài bệnh CXK Kết quả cho thấy có 1 người mắc đồng thời 5 bệnh mắc kèm, 4 người mắc 4 bệnh mắc kèm, 15 người mắc 3 bệnh mắc kèm và 54 người mắc 2 bệnh mắc kèm.

Tính phù hợp của việc sử dụng thuốc và hiệu quả điều trị của nhóm thuốc giảm đau, chống viêm

3.2.1 Phương pháp điều trị bệnh cơ – xương – khớp tại bệnh viện

Qua thống kê từ 25/8/2021 đến 30/10/2021 có 620 lượt người bệnh mắc bệnh CXK điều trị nội trú tại bệnh viện YDCT&PHCN tỉnh Phú thọ Trong đó, có 135

Trong nghiên cứu này, bệnh nhân không dùng thuốc giảm đau hay thuốc chống viêm; tuy vậy, 484 lượt bệnh nhân đã dùng thuốc giảm đau và chống viêm, chiếm 78,1% tổng mẫu Chỉ có 170 bệnh nhân đồng ý trả lời phiếu khảo sát và tất cả họ đều được điều trị bằng phương pháp vật lý trị liệu Số lượng bệnh nhân được chỉ định thuốc giảm đau, chống viêm và các phương pháp điều trị khác được thống kê trong bảng 3.5.

Bảng 3.5 Số lượng bệnh nhân mắc bệnh CXK và phương pháp điều trị

TT Phương pháp điều trị Số bệnh nhân n(%)

1 NSAID và/hoặc paracetamol + thuốc cổ truyền 128 (75,3)

Như vậy, tất cả các NB trong mẫu nghiên cứu đều được điều trị bằng phương pháp vật lý trị liệu Trong đó, 75,3% NB được chỉ định NSAID và/hoặc paracetamol kết hợp với thuốc cổ truyền; 18,8% NB được chỉ định NSAID và/hoặc paracetamol; chỉ có 1% NB ở mức thấp được chỉ định GC; đặc biệt có 1,2% NB được chỉ định cả NSAID và GC.

3.2.1.1 Các thuốc y học cổ truyền sử dụng trong điều trị bệnh cơ – xương - khớp

Các thuốc y học cổ truyền sử dụng trong điều trị bệnh cơ – xương – khớp được thống kê trong bảng 3.6

Bảng 3.6 Các thuốc y học cổ truyền sử dụng trong điều trị bệnh CXK

Tên thuốc Tác dụng, chỉ định

1 Hoàn phong thấp Chữa các bệnh phong tê thấp, tê buồn tay chân, đau mình nhức xương 75 ( 44,1)

2 Phong tê thấp HD mới là giải pháp hỗ trợ điều trị viêm khớp, đau nhức xương khớp, thoái hóa đốt sống cổ và cột sống lưng; sản phẩm còn giúp giảm đau thần kinh tọa, đau thần kinh liên sườn, đồng thời làm giảm mỏi và tê buồn chân tay.

Thuốc thang (gồm các bài thuốc cổ phương, tân phương gia giảm)

Phương pháp này tập trung khu phong, tán hàn, trừ thấp và thông kinh lạc; đồng thời bổ khí huyết, hành khí hoạt huyết, kiện tỳ, bổ can thận và hoạt huyết chỉ thống để cân bằng âm dương, thúc đẩy lưu thông khí huyết và giảm đau Tùy thuộc vào thể trạng của người bệnh mà gia giảm cho phù hợp để tối ưu hiệu quả và an toàn.

Các NB trong mẫu nghiên cứu có 91,2% số NB sử dụng thuốc cổ truyền

3.2.1.2 Các phương pháp vật lý trị liệu được điều trị cho NB trong mẫu nghiên cứu

Các phương pháp vật lý trị liệu dùng để điều trị bệnh cơ – xương – khớp được thống kê trong bảng 3.7

Bảng 3.7 Các phương pháp vật lý trị liệu dùng trong điều trị bệnh CXK

STT Phương pháp vật lý trị liệu

Số lượt NB được chỉ định ( n0)

3 Điều trị bằng các dòng điện xung 158 92,9

4 Xoa bóp bấm huyệt bằng tay 155 91,2

6 Ngâm thuốc YHCT bộ phận 106 62,4

13 Điều trị bằng ion tĩnh điện 7 4,1

Trong tổng số 170 bệnh nhân (NB), tổng số lượt chỉ định các phương pháp vật lý trị liệu là 1054 lượt, trung bình mỗi bệnh nhân được chỉ định 6,2 phương pháp Có 16 phương pháp vật lý trị liệu được sử dụng, và các phương pháp có mức độ dùng cao nhất là điện châm, thủy châm, điều trị bằng các dòng điện xung và xoa bóp bấm huyệt bằng tay, chiếm trên 90% số bệnh nhân được chỉ định Tiếp theo là điều trị bằng paraffin và ngâm thuốc YHCT bộ phận, với tỷ lệ lần lượt là 72,9% và 62,4% Các phương pháp khác được chỉ định ít hơn.

3.2.2 Đặc điểm sử dụng các NSAID và paracetamol trong điều trị các bệnh cơ – xương - khớp tại bệnh viện

3.2.2.1 Các loại NSAID và paracetamol dùng trong bệnh án nghiên cứu

Kết quả thống kê tỷ lệ các NSAID và paracetamol dùng trong mẫu nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.8

Bảng 3.8 Tỷ lệ các NSAID và paracetamol dùng trong mẫu nghiên cứu

Hoạt chất, nồng độ, hàm lượng Tên thuốc Đường dùng Dạng bào chế Số lượt NB dùng n(%)

Piroxicam 20 mg/1ml Piroxicam 2% Tiêm Ống tiêm 1ml 84 (34,7) Celecoxib 100 mg Devitoc 100 mg Uống Viên nén sủi 45 (18,6)

Meloxicam 15 mg Trosicam 15mg Uống Viên nén phân tán 34 (14,1) Meloxicam 7.5 mg Tinanal Uống Viên nang cứng 30 (12,4)

Paracetamol 500 mg Tatanol Uống Viên nén bao phim 19 (7,9) Paracetamol 325 mg + methocarbamol 400 mg Parcamol-F Uống Viên nén 18 (7,4) Ketorolac tromethamin

10 mg Etonsaid 10 Uống Viên nén phân tán 7 (2,9) Paracetamol 500 mg + diphenhydramin hydroclorid 25 mg

Tydol PM Uống Viên nén bao phim 3 (1,2)

Nabumeton 750 mg Natondix Uống Viên nén bao phim 1 (0,4) Paracetamol 500 mg + codein phosphate 20 mg Sedangen Uống Viên nén 1 (0,4)

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy:

Thuốc được dùng nhiều nhất là piroxicam (34,7%); meloxicam cả 2 hàm lượng là 26,5% và celecoxib (chiếm 18.6%); paracetamol đơn độc và các chế phẩm phối hợp chứa paracetamol (chiếm 16,9%) Các thuốc khác dùng với tỷ lệ thấp hơn Thuốc được dùng đường tiêm chiếm tỷ lệ ít hơn so với đường uống (34,7 so với 65,3%)

3.2.2.2 Phối hợp các thuốc giảm đau, chống viêm

Theo khảo sát bệnh án, trường hợp sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm theo hai kiểu: Sử dụng 1 thuốc và phối hợp 2 thuốc Kết quả khảo sát được trình bày ở bảng 3.9

Bảng 3.9 Phối hợp các thuốc giảm đau, chống viêm

Sedangen(paracetamol500m g + codein phosphat20mg) 1 0,4

Có 228 lượt NB sử dụng 1 loại thuốc giảm đau, chống viêm chiếm 95,4%

Có 11 trường hợp phối hợp 2 loại thuốc giảm đau, chống viêm Trong đó phối hợp giữa NSAID và các chế phẩm có chứa paracetamol có 07 trường hợp chiếm 2,9%, phối hợp giữa methylprednisolon và paracetamol có 2 trường hợp chiếm 0,8% Phối hợp giữa NSAID và methylprednisolon có 2 trường hợp chiếm 0,8%

3.2.2.3 Khảo sát và đánh giá về liều dùng các NSAID và paracetamol trong mẫu nghiên cứu

Liều khuyến cáo căn cứ vào tờ HDSD của từng thuốc, DTVN năm 2018, Hướng dẫn điều trị

Kết quả thống kê về loại thuốc, đánh giá về liều dùng thuốc giảm đau chống viêm NSAID và paracetamol được trình bày trong bảng 3.10

Tất cả NB đều được sử dụng mức liều phù hợp, không có NB nào sử dụng thuốc giảm đau chống viêm liều cao hơn liều khuyến cáo

Bảng 3.10 Đánh giá về liều dùng thuốc giảm đau chống viêm NSAID và paracetamol

Tên hoạt chất, hàm lượng

Liều khuyến cáo tối đa/ 24h (mg)

Liều sử dụng trong 24h (mg) Đánh giá

1 Piroxicam 20mg/1ml Piroxica m 2% Tiêm 40 20-40 Phù hợp

10 Paracetamol500mg + codeinphosphat20mg Sedangen Uống 3000+1

3.2.2.4 Thời gian dùng các NSAID

Thời gian dùng các NSAID được thống kê trong bảng 3.11

Bảng 3.11 Tổng hợp thời gian dùng các NSAID

TT Tên hoạt chất, hàm lượng Đường dùng

Thời gian dùng các NSAID (ngày) Trung bình Dài nhất Ngắn nhất

Theo bảng thống kê về thời gian dùng NSAID, celecoxib có thời gian dùng trung bình dài nhất là 8,6 ngày, còn nabumeton có thời gian dùng trung bình ngắn nhất là 3 ngày Trong phạm vi NSAID, thời gian dùng dài nhất là 14 ngày và ngắn nhất là 2 ngày.

3.2.2.5 Thời điểm dùng thuốc đối với các NSAID đường uống

Thời điểm dùng thuốc các NSAID đường uống của người bệnh được thống kê trong bảng 3.12

Bảng 3.12 Thời điểm dùng các NSAID đường uống

TT Thời điểm dùng thuốc Số lượt NB n (%)

Trong tổng số 117 NB dùng các NSAID đường uống thì có 79 NB dùng thuốc gần bữa ăn (sau bữa ăn chiếm 67,5%), 38 NB dùng thuốc xa bữa ăn chiếm 32,5%

3.2.2.6 Đánh giá nguy cơ loét đường tiêu hóa của người bệnh và việc sử dụng thuốc dự phòng loét tiêu hóa cho người bệnh

Kết quả đánh giá nguy cơ loét tiêu hóa của người bệnh dùng NSAID trong mẫu nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.13

Bảng 3.13 Đánh giá nguy cơ loét tiêu hóa trên đối tượng người bệnh dùng

NSAID trong mẫu nghiên cứu

Nguy cơ tiêu hóa thấp n (%)

Nguy cơ tiêu hóa trung bình n (%)

Nguy cơ tiêu hóa cao n (%) Nguy cơ tim mạch thấp 53(35,8) 95(64,2) 0

Nguy cơ tim mạch cao

Trong mẫu có 148 người bệnh được chỉ định dùng NSAIDs, không có người bệnh nào ở nguy cơ tiêu hóa cao cũng không có người bệnh nào ở nguy cơ tim mạch cao Có 95 người bệnh (64,2%) có nguy cơ tiêu hóa trung bình, các yếu tố nguy cơ chủ yếu là trên 65 tuổi, dùng NSAID liều cao và có tiền sử loét dạ dày-tá tràng; 53 người còn lại có nguy cơ tiêu hóa thấp (35,8%).

Trong tổng số 148 bệnh nhân được chỉ định NSAIDs, tất cả đều có nguy cơ tim mạch ở mức thấp Trong đó, 53 bệnh nhân có nguy cơ tiêu hóa thấp và không cần dùng thuốc dự phòng loét; 95 bệnh nhân có nguy cơ trung bình và cần dự phòng loét tiêu hóa Việc sử dụng thuốc dự phòng loét dạ dày-tá tràng cho các bệnh nhân này được trình bày trong bảng 3.14.

Bảng 3.14 Việc dùng thuốc dự phòng loét tiêu hóa cho người bệnh có nguy cơ trung bình

TT Phương pháp dự phòng cho người bệnh có nguy cơ loét tiêu hóa trung bình

1 Người bệnh được dự phòng loét tiêu hóa bằng PPI 21 (22,1)

2 Người bệnh không được dùng thuốc dự phòng 74 (77,9)

Trong 95 NB có nguy cơ loét tiêu hóa mức trung bình, có 21 NB được dùng PPI dự phòng loét (chiếm 22,1%), không có người bệnh nào dùng dự phòng loét bằng thuốc cổ truyền, có 74 NB (chiếm 77,9%) không được kê đơn các thuốc dự phòng loét tiêu hóa

3.2.3 Đặc điểm sử dụng các GC trong điều trị các bệnh cơ – xương - khớp tại bệnh viện

3.2.3.1 Các loại thuốc chống viêm glucocorticoid dùng trong bệnh án nghiên cứu

Kết quả thống kê các thuốc chống viêm glucocorticoid dùng trong bệnh án nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.15

Bảng 3.15 Các GC dùng trong bệnh án nghiên cứu

TT Hoạt chất nồng độ, hàm lượng Tên thuốc, Đường dùng Dạng bào chế

Menison 16mg Uống Viên nén 09 (81,8)

Atisolu 40 inj Tiêm Bột đông khô pha tiêm 02 (18,2)

Trong tổng số 11 lượt NB được chỉ định các GC, thuốc dùng đường tiêm chiếm tỷ lệ thấp hơn (18,2%); đường uống được chỉ định nhiều hơn (81,8%)

3.2.3.2 Đánh giá về liều dùng các GC trong mẫu nghiên cứu

Liều khuyến cáo căn cứ vào Dược thư Quốc gia Việt Nam năm 2018 và tờ hướng dẫn sử dụng của từng thuốc Kết quả thống kê về loại thuốc và đánh giá liều dùng thuốc chống viêm glucocorticoid được trình bày trong bảng 3.16.

Bảng 3.16 Đánh giá về liều dùng của các GC

TT Tên thuốc Hoạt chất nồng độ, hàm lượng Đường dùng

Liều khuyến cáo tối đa trong 24h (mg)

Liều sử dụng trong 24h (mg) Đánh giá

Sau khi so sánh với liều dùng tối đa trong Dược thư Quốc gia và tờ HDSD,

NB trong mẫu nghiên cứu đều được sử dụng mức liều phù hợp với liều khuyến cáo

3.2.3.3 Thời gian dùng các GC

Bảng 3.17 Tổng hợp thời gian dùng các GC

Hoạt chất nồng độ, hàm lượng

Thời gian dùng GC (ngày) Trung bình

Theo bảng kết quả, người bệnh dùng Methylprednisolon 16 mg đường uống có thời gian điều trị dài nhất 11 ngày và ngắn nhất 3 ngày; với Methylprednisolon đường tiêm, thời gian điều trị dài nhất là 8 ngày và ngắn nhất là 3 ngày Trung bình, thời gian dùng Methylprednisolon 16 mg đường uống dài hơn thời gian dùng Methylprednisolon đường tiêm, với 6,2 ngày so với 5,5 ngày.

3.2.3.4 Thời điểm dùng GC đường uống

Thời điểm dùng methylprednisolon đường uống của bệnh nhân được thống kê trong bảng 3.18

Bảng 3.18 Thời điểm dùng thuốc glucocorticoid đường uống

TT Thời điểm dùng thuốc Số lượng người bệnh n (%)

1 Uống gần bữa ăn( buổi sáng) 09 (100)

Tổng số 9 NB dùng GC đường uống đều được uống một lần vào buổi sáng (8 giờ) đúng theo khuyến cáo của Dược thư Quốc gia và tờ HDSD

3.2.4 Khảo sát liên quan giữa loại bệnh Cơ – xương – khớp và loại thuốc sử dụng trong điều trị tại bệnh viện

Tỷ lệ người bênh dùng các thuốc giảm đau, chống viêm trong các bệnh cơ xương khớp được trình bày trong bảng 3.19

Bảng 3.19 Liên quan giữa loại bệnh CXK và loại thuốc sử dụng

Số lượt NB sử dụng thuốc

NSAID Paracetam ol đơn độc

Các chế phẩm phối hợp chứa paracetamol

GC Đau vùng cổ gáy ( NF) 41(89,1) 2(4,4) 3(6,5) 2(4,4) Đau dây thần kinh tọa

Viêm bao hoạt dịch co thắt khớp vai (N) 9(90) 1(10) 1(10)

Thóat vị đĩa đệm đốt sống đặc hiệu khác (N=8) 6(75) 2(25) 1(12,5) 2(25) Đau lưng kèm đau dây thần kinh tọa (N=8) 8(100) 1(12,5)

Viêm đa khớp không đặc hiệu (N=6) 3(50) 2(33,3) 2(33,3)

Viêm khớp dạng thấp khác

Hội chứng ống cổ tay (N=1) 1(100)

Viêm khớp không đặc hiệu

NSAID được dùng ở tất cả các mặt bệnh được nêu trong bài, với mức dùng cao nhất ở đau vùng cổ gáy (41NB), tiếp đến đau dây thần kinh tọa (35NB) và đau lưng (23NB) Paracetamol và các chế phẩm phối hợp chứa paracetamol được dùng nhiều nhất cho đau dây thần kinh tọa và đau lưng, đều là 10NB GC được sử dụng trong các bệnh như đau vùng cổ gáy, đau dây thần kinh tọa, đau lưng và các bệnh viêm khớp khác.

3.2.5 Các thuốc hỗ trợ giảm đau trong điều trị bệnh CXK tại bệnh viện

Tỷ lệ người bệnh dùng các thuốc hỗ trợ giảm đau được trình bày trong bảng 3.20

Bảng 3.20 Tỷ lệ các thuốc hỗ trợ giảm đau dùng trong mẫu nghiên cứu

Nhóm thuốc Hoạt chất, nồng độ, hàm lượng

Dạng bào chế Đường dùng

Vitamin B1 100mg + Vitamin B6 200mg + Vitamin B12 200àg

Nhóm thuốc vitamin được sử dụng nhiều chiếm 98,2% tổng số NB được khảo sát; nhóm thuốc an thần chiếm 31,8% tổng số NB được khảo sát

3.2.6 Khảo sát hiệu quả giảm đau và ảnh hưởng của đau

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 21/08/2022, 18:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2006), Dược lâm sàng – sách dùng đào tạo dược sỹ đại học, Nhà xuất bản Y học, tr 205 – 234 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lâm sàng – sách dùng đào tạo dược sỹ đại học
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
2. Bộ Y tế (2007), Dược lý học tập 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 264 – 277 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học tập 2
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
3. Bộ Y tế (2011), Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 18/07/2011, “Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược Bệnh viện”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 18/07/2011, “Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược Bệnh viện”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
5. Bộ y tế (2014), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh Cơ xương khớp (Ban hành kèm theo Quyết định số 361/QĐ-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh Cơ xương khớp (Ban hành kèm theo Quyết định số 361/QĐ-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
7. Bộ Y tế (2015), Dược thư Quốc Gia Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược thư Quốc Gia Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
10. Trường Đại học Y Hà Nội (2007), Nội khoa cơ sở tập 1, nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 391 – 437 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội khoa cơ sở tập 1
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
11. Trần Ngọc Ân, Nguyễn Thị Ngọc Lan (2002), Điều trị nội khoa tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị nội khoa tập 1
Tác giả: Trần Ngọc Ân, Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
12. Ngô Quý Châu (2012), Bệnh học nội khoa tập 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa tập 2
Tác giả: Ngô Quý Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
13. Hoàng Minh Doãn (2020), Phân tích tình hình sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị các bệnh cơ, xương, khớp tại Bệnh viện YDCT tỉnh Lạng Sơn, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị các bệnh cơ, xương, khớp tại Bệnh viện YDCT tỉnh Lạng Sơn
Tác giả: Hoàng Minh Doãn
Năm: 2020
14. Đỗ Thị Hương Giang (2017), Khảo sát tình hình sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị các bệnh cơ, xương, khớp tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị các bệnh cơ, xương, khớp tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên
Tác giả: Đỗ Thị Hương Giang
Năm: 2017
15. Hoàng Thị Kim Huyền, Brouwers J.R.B.J (2014), Dược lâm sàng: Những nguyên lý cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị, Tập 2, NXB Y học, tr. 429, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lâm sàng: Những nguyên lý cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị
Tác giả: Hoàng Thị Kim Huyền, Brouwers J.R.B.J
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2014
16. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2015), Bệnh học cơ xương khớp nội khoa, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 9 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học cơ xương khớp nội khoa
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2015
17. Nguyễn Hoàng Long (2008), Đánh giá hiệu quả phương pháp châm cứu và điện châm kết hợp với thuốc tân dược trong điều trị chống đau, Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 12, số 4, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả phương pháp châm cứu và điện châm kết hợp với thuốc tân dược trong điều trị chống đau
Tác giả: Nguyễn Hoàng Long
Năm: 2008
18. Nguyễn Ngọc Mai (2020), Phân tích tình hình sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị các bệnh cơ, xương, khớp tại Bệnh viện YDCT Hà Giang, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị các bệnh cơ, xương, khớp tại Bệnh viện YDCT Hà Giang
Tác giả: Nguyễn Ngọc Mai
Năm: 2020
19. Nguyễn Thị Nga (2019), Phân tích tình hình sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị các bệnh cơ, xương, khớp tại Bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An năm 2019, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị các bệnh cơ, xương, khớp tại Bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An năm 2019
Tác giả: Nguyễn Thị Nga
Năm: 2019
20. Đào Văn Phan (2012), Các thuốc giảm đau – chống viêm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các thuốc giảm đau – chống viêm
Tác giả: Đào Văn Phan
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
21. Lê Thị Thùy Phương (2017), “Khảo sát tình trạng đau và kiểm soát đau trên bệnh nhân cao tuổi tại khoa Lão – BV Nhân Dân Gia Định”, Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 21, số 2, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình trạng đau và kiểm soát đau trên bệnh nhân cao tuổi tại khoa Lão – BV Nhân Dân Gia Định”, "Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Thị Thùy Phương
Năm: 2017
22. PGS. TS. Vũ Thị Thanh Thủy (2012), Chẩn đoán và điều trị những bệnh cơ xương khớp thường gặp, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán và điều trị những bệnh cơ xương khớp thường gặp
Tác giả: PGS. TS. Vũ Thị Thanh Thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
23. Lê Anh Thư (2019), “Những thành tựu chính trong lĩnh vực thấp khớp học hai mươi năm đầu thế kỷ 21”, Báo thời sự y học 09/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thành tựu chính trong lĩnh vực thấp khớp học hai mươi năm đầu thế kỷ 21”
Tác giả: Lê Anh Thư
Năm: 2019
24. Trần Anh Tuấn, Lê Bá Hải, Lương Anh Tùng (2016), “Thuốc chống viêm không Steroid (Nsaid): Lựa chọn an toàn hơn trong điều trị”, Nghiên cứu dược &amp;thông tin thuốc, tr 36 – 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc chống viêm không Steroid (Nsaid): Lựa chọn an toàn hơn trong điều trị”, "Nghiên cứu dược & "thông tin thuốc
Tác giả: Trần Anh Tuấn, Lê Bá Hải, Lương Anh Tùng
Năm: 2016

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w