Học phần Xã hội học đại cương đề cập đến: Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ của xã hội học; sự ra đời và phát triển của xã hội học; phương pháp nghiên cứu xã hội học; một số khái niệm trong xã hội học và một số lĩnh vực xã hội học đô thị, xã hội học nông thôn, xã hội học gia đình, xã hội học truyền thông đại chúng. Kiến thức của học phần làm cơ sở cho sinh viên tiếp cận, nghiên cứu các môn chuyên ngành.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TÀI LIỆU HỌC TẬP
XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO : ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CHÍNH QUY DÙNG CHO SV NGÀNH : LUẬT HÀNG HẢI VÀ KIẾN TRÚC
HẢI PHÒNG, 2023
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1: Đối tượng, chức năng và nhiệm vụ của xã hội học 6
I Khoa học xã hội học 6
II Đối tượng nghiên cứu, cơ cấu và quan hệ giữa khoa học xã hội học với các
ngành xã hội khác 7III Chức năng của xã hội học 9
Chương 2: Sự ra đời và phát triển của xã hội học 11
I Những điều kiện và tiền đề ra đời khoa học xã hội học 11
II Một số đóng góp của các nhà sáng lập xã hội học 12
Chương 3: Một số khái niệm trong xã hội học 20
I Cơ cấu xã hội 20
II Xã hội hóa 24
III Hành động xã hội và tương tác xã hội 25
IV Một số khái niệm khác 28
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu xã hội học 29
I.Lý thuyết về phương pháp nghiên cứu xã hội học 29
II Các giai đoạn tiến hành điều tra xã hội học thực nghiệm 31
I Khái niệm, đối tượng nghiên cứu của xã hội học đô thị 43
II Các nội dung nghiên cứu cơ bản của xã hội học đô thị 45
III Một số vấn đề xã hội học đô thị được quan tâm nghiên cứu trong giai đoạn
I Khái niệm đối tượng nghiên cứu của xã hội học nông thôn 48
II Đối tượng nghiên cứu của xã hội học nông thôn 48
III Một số nội dung nghiên cứu của xã hội học nông thôn Việt Nam 48
I Khái niệm đối tượng nghiên cứu của xã hội học gia đình 52
II Nội dung nghiên cứu cơ bản của xã hội học gia đình 54
Chương 8: Xã hội học truyền thông đại chúng 56
I Tổng quan về xã hội học truyền thông đại chúng 56
II Lịch sử và đối tượng của xã hội học truyền thông đại chúng 57
III Nội dung nghiên cứu của xã hội học truyền thông đại chúng 58
Trang 3PHẦN I
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN Học phần: Xã hội học đại cương Mã HP: 19202
1 Số tín chỉ: 02 TC BTL ĐAMH
2 Đơn vị giảng dạy: Bộ môn Tư tưởng Hồ Chí Minh
3 Phân bổ thời gian:
- Tổng số (TS): 30 tiết - Lý thuyết (LT): 21 tiết
- Xêmina (XMN): 0 tiết - Bài tập (BT): 08 tiết
- Hướng dẫn BTL/ĐAMH (HD): 0 tiết - Kiểm tra (KT): 01 tiết
4 Điều kiện đăng ký học phần: Không
5 Mô tả nội dung học phần:
Học phần Xã hội học đại cương đề cập đến: Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ của xã hộihọc; sự ra đời và phát triển của xã hội học; phương pháp nghiên cứu xã hội học; một số khái niệmtrong xã hội học và một số lĩnh vực xã hội học đô thị, xã hội học nông thôn, xã hội học gia đình,
xã hội học truyền thông đại chúng Kiến thức của học phần làm cơ sở cho sinh viên tiếp cận,nghiên cứu các môn chuyên ngành
[1] Bộ môn Tư tưởng Hồ Chí Minh, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (2023), Tài liệu học tập
Xã hội học đại cương.
Tài liệu tham khảo
[1] GS Phạm Tất Dong - TS Lê Ngọc Hùng (đồng chủ biên) (2013), Xã hội học, Nxb Thế giới,
Hà Nội,
7 Mục tiêu của học phần: Học phần này nhằm trang bị cho sinh viên biết, hiểu, nắm vững được
một cách có hệ thống những nội dung sau:
Mục tiêu
(Gx)
Các CĐR của CTĐT (X.x.x) [3]
G1 Trình bày được những nội dung cơ bản của khoa học xã hội học
G2 Giải quyết các nội dung: xã hội học đô thị, xã hội học nông thôn, xãhội học gia đình, xã hội học truyền thông đại chúng
G3 Lựa chọn một số phương pháp nghiên cứu để giải quyết các vấn đềxã hội học.
8 Chuẩn đầu ra của học phần:
CĐR
(G.x.x)
Mức độ giảng dạy (I, T, U) [3]
G1.1 Trình bày được đối tượng, chức năng, nhiệm vụ của xã hội học; mộtsố khái niệm trong xã hội học
G1.2 Trình bày được sự ra đời và phát triển của xã hội học
G2.1 Giải quyết được nội dung xã hội học đô thị
G2.2 Giải quyết được nội dung xã hội học nông thôn
G2.3 Giải quyết được nội dung xã hội học gia đình
G2.4 Giải quyết được nội dung xã hội học truyền thông đại chúng
v
Trang 4G3.1 Lựa chọn phương pháp (phương pháp phỏng vấn, phương pháp quansát, phương pháp ankét…) để giải quyết một số vấn đề xã hội học.
Các yêu cầu về điều kiện để hoàn thành học phần:
- Sinh viên cần tuân thủ nghiêm túc các nội quy và quy định của Nhà trường.
- Sinh viên không được vắng quá 25% tổng số buổi lý thuyết và thảo luận.
- Đối với bất kỳ gian lận trong quá trình làm bài tập, bài kiểm tra, bài thi, sinh viên
phải chịu mọi hình thức kỷ luật của Nhà trường và bị điểm 0 cho học phần này.
Điểm đánh giá học phần:
X = (X2+X3)/2
Z = 0.5X + 0.5Y
10 Nội dung giảng dạy
Giảng dạy trên lớp (bao gồm giảng dạy lý thuyết, bài tập, kiểm tra và hướng dẫn BTL, ĐAMH)
NỘI DUNG GIẢNG DẠY [1] Số tiết [2] CĐR học phần (Gx.x)
[3] Hoạt động dạy và học [4]
Bài đánh giá X.x [5] Chương 1: Đối tượng, chức
năng và nhiệm vụ của xã hội
học
1.1 Khoa học xã hội học
1.2 Đối tượng nghiên cứu, cơ
cấu và quan hệ của khoa
học xã hội học với các
ngành khoa học xã hội khác
1.3 Chức năng của xã hội học
Dạy: Đối tượng, chức năng và
nhiệm vụ của xã hội học
triển của xã hội học
2.1 Những điều kiện và tiền đề
ra đời khoa học xã hội học
Trang 5X2, X3, Y
Chương 4: Phương pháp
nghiên cứu xã hội học
4.1 Lý thuyết về phương pháp
nghiên cứu xã hội học
4.2 Các giai đoạn tiến hành điều
tra xã hội học thực nghiệm
8 G3.1 Dạy: Phương pháp nghiên cứuxã hội học
Học ở lớp:
+ Lý thuyết về phương phápnghiên cứu xã hội học
Học ở nhà:
+ Các giai đoạn tiến hành điều tra xã hội học thực nghiệm
X2, X3, Y
Chương 5: Xã hội học đô thị
5.1 Khái niệm, đối tượng
nghiên cứu của xã hội học đô thị
5.2 Các nội dung nghiên cứu
nghiên cứu cơ bản của xã hội
học đô thị
5.3 Một số vấn đề xã hội học đô
thị được quan tâm nghiên cứu ở
Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay
G3.1 Dạy: Xã hội học đô thị Học ở lớp:
+ Khái niệm đô thị+ Các nội dung nghiên cứunghiên cứu cơ bản của xã hộihọc đô thị
Học ở nhà:
+ Một số vấn đề xã hội học đô thị được quan tâm nghiên cứu
ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
X2, X3, Y
Chương 6: Xã hội học nông
thôn
6.1 Khái niệm, đối tượng
nghiên cứu của xã hội học nông
thôn
6.2 Một số nội dung nghiên cứu
xã hội học nông thôn Việt Nam
G3.1 Dạy: Xã hội học nông thôn Học ở lớp:
+ Khái niệm nông thôn+ Đối tượng nghiên cứu của xãhội học nông thôn
Học ở nhà:
+ Một số nội dung nghiên cứu
xã hội học nông thôn Việt Nam
X3,Y
Trang 6Chương 7: Xã hội học gia đình
7.1 Khái niệm, đối tượng
nghiên cứu của xã hội học gia
đình
7.2 Nội dung nghiên cứu cơ bản
của xã hội học gia đình
G3.1 Dạy: Xã hội học gia đình Học ở lớp:
+ Chức năng của gia đình+ XHH gia đình ở Việt Nam
truyền thông đại chúng
8.2 Lịch sử và đối tượng của xã
hội học truyền thông đại chúng
8.3 Nội dung nghiên cứu của xã
hội học tryền thông đại chúng
G3.1 Dạy: Xã hội học truyền thôngđại chúng
Học ở lớp:
+ Tổng quan về xã hội họctruyền thông đại chúng
+ Nội dung nghiên cứu của xãhội học tryền thông đại chúng
Trưởng Khoa Trưởng Bộ môn Người biên soạn
TS Quách Thị Hà TS Trương Thị Như TS Trương Thị Như
Trang 7PHẦN II BÀI GIẢNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Chương 1 ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA XÃ HỘI HỌC
I KHOA HỌC XÃ HỘI HỌC
1 Xã hội học là một khoa học
Xã hội học là một khoa học có vị trí, vai trò độc lập tương tự như bất kỳ môn khoa học nàokhác trong hệ thống các khoa học Đến nay, xã hội học đã trở thành một khoa học quan trọng,đóng góp to lớn và hiệu quả cho sự phát triển của mọi quốc gia, dân tộc
2 Khái niệm xã hội học
+ Về mặt thuật ngữ, Xã hội học là từ ghép chữ Socius hay Societas (chữ Latinh) có nghĩa
là xã hội và Ology hay Logos (chữ Hy Lạp) có nghĩa là học thuyết, nghiên cứu
Xã hội học theo tiếng Anh là Sociology, nghĩa là học thuyết nghiên cứu về xã hội.
+ Về mặt lịch sử, Auguste Comte, người Pháp, được ghi nhận là cha đẻ của xã hội học khi
ông là người đầu tiên gọi thuật ngữ Xã hội học vào năm 1838
Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về xã hội học
+ Theo Trường phái xã hội học mác xít: “Xã hội học Mác - Lênin là khoa học nghiên cứuquá trình và hiện tượng xã hội xét theo quan điểm tổng hợp lẫn nhau một cách có quy luật giữa cáclĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội”
+ Theo Trường phái xã hội học phương Tây: “Xã hội học là công cuộc nghiên cứu mộtcách khoa học những con người trong mối tương quan với người khác”
+ Theo các nhà xã hội học Việt Nam: “Xã hội học là khoa học nghiên cứu xã hội và cáchành vi xã hội của con người”
Như vậy, xã hội học có thể được định nghĩa là khoa học nghiên cứu các quy luật hình
thành, vận động và phát triển của các mối quan hệ giữa con người và xã hội.
Mọi định nghĩa xã hội học đều quy về một trong 3 cách tiếp cận cơ bản sau:
Một là, cách tiếp cận vĩ mô, tiếp cận quy luật của hoạt động xã hội, của sự vận động, biến
đổi và phát triển cộng đồng xã hội và hệ thống xã hội tồn tại và phát triển trong lịch sử
Hai là, cách tiếp cận vi mô, coi xã hội học là khoa học nghiên cứu về hành vi cá nhân và
hành động xã hội của con người trong cấu trúc của các mô hình quan hệ và tương tác xã hội trongcác nhóm, các cộng đồng xã hội
Ba là, cách tiếp cận tổng hợp vi mô - vĩ mô Theo cách tiếp cận này thì tất cả những gì
thuộc về mối quan hệ giữa con người và xã hội đều thuộc phạm vi nghiên cứu của xã hội học
II ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, CƠ CẤU VÀ QUAN HỆ GIỮA KHOA HỌC XÃ HỘI HỌC VỚI CÁC NGÀNH KHOA HỌC KHÁC
Trang 81 Đối tượng nghiên cứu của xã hội học
A Comte cho rằng, “Xã hội học là khoa học nghiên cứu các quy luật tổ chức xã hội”.
+ Về thành phần xã hội, cấu trúc xã hội Xã hội học nghiên cứu “mặt tĩnh” của mối quan
hệ giữa con người và xã hội: trật tự xã hội, hệ thống xã hội, cấu trúc xã hội, tổ chức xã hội, nhóm
xã hội, thiết chế xã hội, vị thế xã hội, vai trò xã hội, bất bình đẳng xã hội
+ Cề các quá trình xã hội và sự biến đổi xã hội Xã hội học nghiên cứu “mặt động” của
mối quan hệ giữa con người và xã hội: hành động xã hội, tương tác xã hội, biến đổi xã hội, phânhóa xã hội, mâu thuẫn xã hội, xung đột xã hội
E Durkheim, xã hội học là một bộ môn khoa học nghiên cứu “mặt” xã hội, khía cạnh xã
hội của thực tại xã hội nói chung “Mặt” xã hội được hiểu ở 4 khía cạnh:
Thứ nhất, những hình thức và mức độ biểu hiện của các hiện tượng xã hội, các quá trình xã
hội (bao gồm cả các hành vi, hành động, khuôn mẫu, tác phong, các chuẫn mực, giá trị phong tụctập quán, thiết chế xã hội, )
Thứ hai, xã hội học nghiên cứu những nguyên nhân, động cơ của những hành động xã hội,
những biến đổi xã hội
Thứ ba, xã hội học chỉ ra đặc trưng, xu hướng của những quy trình xã hội, từ đó đưa ra các
dự báo xã hội
Thứ tư, xã hội học chỉ ra những vấn đề mang tính quy luật của thực tại xã hội và các hành
vi của quần chúng
Vậy, đối tượng nghiên cứu của xã hội học đó chính là mặt xã hội, khía cạnh xã hội của
thực tại đời sống xã hội; nghiên cứu hành vi xã hội, hiện tượng xã hội và quá trình vận động biến đổi của nhóm xã hội, cộng đồng xã hội, tổ chức xã hội.
Xã hội học đi tìm và trả lời cho câu hỏi: Tại sao con người lại hành động như vậy? Hànhđộng đó có ảnh hưởng như thế nào đến tiến bộ xã hội?
Các đặc trưng cơ bản của xã hội học:
+ Xã hội học vừa là khoa học cơ bản, vừa là khoa học ứng dụng; vừa là khoa học lý thuyết,vừa là khoa học thực nghiệm
+ Xã hội học nghiên cứu xã hội hiện đại, cái xã hội đang diễn ra
+ Xã hội học gắn chặt chẽ với hiện thực xã hội, vừa phản ánh, vừa dự báo sự vận động củathực tại xã hội
+ Tri thức xã hội học được hình thành và phát triển từ nghiên cứu thực tế đời sống xã hộihiện đại và có tính nhiều chiều trong giải thích các quá trình xã hội, hiện tượng xã hội
2 Cơ cấu môn xã hội học
a Xã hội học đại cương và xã hội học chuyên biệt
- Xã hội học đại cương: Hệ thống lý thuyết, các khái niệm, phạm trù cơ bản của xã hộihọc; quy luật xã hội học về sự vận động, biến đổi xã hội
Trang 9- Xã hội học chuyên biệt (chuyên ngành): ngành xã hội học hướng nghiên cứu vào các lĩnh vựchoạt động xã hội, các cộng đồng xã hội, các hiện tượng xã hội.
b Xã hội học lý thuyết và xã hội học thực nghiệm
- Xã hội học lý thuyết: Nghiên cứu các vấn đề lý luận, nhằm trả lời các câu hỏi cơ bản của xãhội học về mối quan hệ giữa con người và xã hội Qua đó cung cấp bộ khung lý thuyết và bộ khungkhái niệm cho việc xây dựng các giả thuyết khoa học để nghiên cứu thực nghiệm
- Xã hội học thực nghiệm: Có mục đích kiểm chứng các giả thuyết khoa học thông qua mộtquy trình thu thập, xử lý, phân tích các sự kiện có thực, các bằng chứng hay các lập luận lôgíc khoahọc nhất định
c Xã hội học vĩ mô và xã hội học vi mô
Xã hội học vĩ mô nghiên cứu những hiện tượng, sự kiện, quá trình xã hội trên cấp độ lớn, bao
trùm các nhóm cá nhân, nhóm và cộng đồng xã hội Đơn vị phân tích của xã hội học vĩ mô thường làcác cộng đồng xã hội, các vùng miền, khu vực hay các dân tộc, các quốc gia
Xã hội học vi mô nghiên cứu mối quan hệ giữa con người và xã hội trên cơ sở phân tích hành
vi xã hội của các cá nhân, các động thái của các nhóm nhỏ Đặc trưng của xã hội học vi mô là lấy cánhân làm điểm xuất phát để xem xét và giải thích các hiện tượng xã hội
3 Vị trí của xã hội học trong hệ thống các khoa học xã hội
a Xã hội học và triết học
Triết học nghiên cứu quy luật chung nhất của thế giới (tự nhiên, xã hội và tư duy) Trithức triết học cung cấp thế giới quan, phương pháp luận cho các khoa học, trong đó có xã hội học
Xã hội học nghiên cứu quy luật, tính quy luật về sự vận động, biến đổi của xã hội hiện đại Tri thức
xã hội học cung cấp tư liệu cho triết học trong việc bổ sung, phát triển, hoàn thiện thế giới quan,phương pháp luận khoa học
b Xã hội học và tâm lý học
Tâm lý học xã hội nghiên cứu các quá trình và hiện tượng tâm lý, các trạng thái tâm lý và cácthuộc tính tâm lý của con người Xã hội học luôn xem xét hiện tượng xã hội trong mối quan hệ xã hộigiữa con người với xã hội
Mối quan hệ giữa xã hội học và tâm lý học phản ánh xu hướng phát triển vừa chuyên sâu và vừaliên ngành của một khoa học hiện đại
c Xã hội học và nhân chủng học
Nhân chủng học là khoa học nghiên cứu, so sánh xã hội loài người từ lúc xuất hiện đến giai đoạnphát triển hiện nay Nhân chủng học chú trọng tìm hiểu các xã hội sơ khai, xã hội hiện đại còn xã hội họcchủ yếu quan tâm đến các vấn đề của xã hội hiện đại
Nhiều khái niệm và phương pháp nghiên cứu của xã hội học bắt nguồn và phát triển từ nhânchủng học Ngược lại, nhân chủng học vận dụng lý thuyết xã hội học về cơ cấu xã hội và các chức năngcủa các thiết chế xã hội để lý giải sự giống nhau và khác nhau giữa các xã hội cụ thể và xã hội đặc thù
Trang 10d Mối quan hệ của xã hội học với sử học và một số khoa học xã hội khác
Khoa học lịch sử nghiên cứu sự kiện xã hội theo lát cắt lịch đại, trật tự thời gian để tìm raquy luật vận động của lịch sử Xã hội học tập trung nghiên cứu các sự kiện xã hội đang diễn ra, xảy
ra để tìm ra quy luật, tính quy luật trong các mối liện hệ xã hội, các quan hệ xã hội
Xã hội học còn có quan hệ chặt chẽ với nhiều bộ môn khoa học khác như: Chính trị học,kinh tế học, dân tộc học và nhiều khoa học xã hội nhân văn khác Kết quả là đã hình thành nên nhiềuchuyên ngành xã hội học như: Xã hội học chính trị, xã hội học kinh tế, xã hội học pháp luật
III CHỨC NĂNG CỦA XÃ HỘI HỌC
1 Chức năng nhận thức
- Xã hội học cung cấp tri thức khoa học về bản chất của hiện thực xã hội và con người;
- Xã hội học phát hiện các quy luật, tính quy luật và cơ chế nảy sinh, vận động và phát triểncủa quá trình, hiện tượng xã hội, của mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và xã hội;
- Xã hội học xây dựng và phát triển hệ thống các phạm trù, khái niệm và phương pháp luậnnghiên cứu Chức năng nhận thức của xã hội học gắn liền với chức năng thực tiễn và chức năng tưtưởng
2 Chức năng thực tiễn
Xã hội học cung cấp thông tin khoa học và đưa ra các chuẩn đoán, dự báo về xu hướng vậnđộng, biến đổi xã hội; từ đó, các nhà quản lý có thể xác định mục tiêu, hoạch định chính sách, tổ chứcthực hiện hoặc can thiệp vào diễn biến của sự kiện xã hội Có thể chia làm các chức năng nhỏ như sau:
- Chức năng “cầu nối” Các hoạt động nghiên cứu khoa học, đặc biệt là những cuộc điều tra khảo sát xã hội học cung cấp thông tin ngược từ cơ sở, từ thực tiễn xã hội có ý nghĩa như là “cầu nối”
giữa các nhà khoa học, các nhà lãnh đạo quản lý, các nhà sản xuất kinh doanh, để kịp thời phát hiệnnhững mâu thuẫn, xung đột, hay những sai lệch xã hội, từ đó có những biện pháp tiến hành những điềuchỉnh cần thiết cho hoạt động quản lý
- Chức năng dự báo khoa học Trên cơ sở phân tích những kết quả nghiên cứu, điều tra thực
nghiệm, phân tích một cách logíc và khách quan các sự kiện, hiện tượng, xã hội học có thể đưa ranhững dự báo khoa học, làm sáng tỏ triển vọng phát triển xa hơn của các quá trình xã hội
- Chức năng đưa ra những kiến nghị, đề xuất Xã hội học còn có khả năng đưa ra những kiến
nghị, đề xuất lên các cấp lãnh đạo, quản lý xã hội, góp phần nâng cao tính khoa học và tính hiện thực,khả thi của các chính sách, kế hoạch,… nhằm nâng cao hiệu quả của các quá trình quản lý
- Chức năng đánh giá Xã hội học còn có thể được coi như là công cụ để đánh giá hiệu quả
của công tác quản lý Với ý nghĩa này, xã hội học nói chung, đặc biệt các phương pháp và kỹ thuậtđiều tra xã hội học đã thực sự góp phần vào việc hoàn thiện công nghệ quản lý cho các nhà lãnh đạo
3 Chức năng tư tưởng
Trang 11Xã hội học một mặt góp phần giáo dục tư tưởng niềm tin mới, tiến bộ cho quần chúng nhân dân,mặt khác tiến hành đấu tranh chống các quan điểm phản động của các trường phái xã hội học đối lập với
hệ tư tưởng tiến bộ, xã hội
Trên lĩnh vực tư tưởng, xã hội học còn xây dựng tư duy khoa học, đem lại cho mọi ngườiphương pháp vận dụng quan điểm biện chứng và duy vật trong việc tìm hiểu các hiện tượng xãhội
Trong quá trình hoạt động của mình, xã hội học sẽ cung cấp những bản điều tra thực tế trên
cơ sở khoa học, chứng minh sự cần thiết và hiệu quả của mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn Xãhội học cũng thông qua đó góp phần giúp cán bộ không ngừng nâng cao tác phong lãnh đạo về lềlối, phong cách làm việc khoa học
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
1 Trình bày đối tượng, vị trí của Xã hội học trong mối quan hệ với các khoa học xã hội
2 Phân tích các chức năng của Xã hội học
Trang 12Chương 2
SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI HỌC
I NHỮNG ĐIỀU KIỆN VÀ TIỀN ĐỀ RA ĐỜI KHOA HỌC XÃ HỘI HỌC
1 Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội
a Điều kiện kinh tế
Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX, sự phát triển của CNTB và nền sản xuất cơ khí ở Châu Âu
đã tạo ra những biến đổi mạnh mẽ Trước hết, trong kinh tế, cuộc cách mạng công nghiệp đã đánh dấubước chuyển biến của xã hội Phương Tây từ một hệ thống xã hội nông nghiệp truyền thống sang một
hệ thống xã hội công nghiệp hiện đại; lao động thủ công được thay thế bằng lao động máy móc
Biến đổi kinh tế kéo theo những biến đổi về xã hội: Nông dân bị đuổi ra khỏi ruộng đất trở
thành người bán sức lao động, di cư hàng loạt vào trong các thành phố tìm kiếm việc làm và bị thuhút vào các nhà máy, công xưởng tư bản; của cải ngày càng được tập trung vào trong tay giai cấp tưsản; quá trình đô thị hoá diễn ra ngày càng nhanh chóng; các thiết chế xã hội và tổ chức hành chínhcũng dần thay đổi theo hướng thị dân hoá và công dân hoá
Bối cảnh kinh tế xã hội lúc bấy giờ đã làm nảy sinh nhu cầu giải thích các hiện tượng mớitrong xã hội, lập lại trật tự và ổn định xã hội, là cơ sở để xã hội học ra đời, tách khỏi triết học đểnghiên cứu xã hội một cách cụ thể hơn
b Điều kiện chính trị
Điều kiện chính trị - xã hội (Ảnh hưởng của các cuộc cách mạng tư sản)
Các cuộc cách mạng tư sản ở Anh, Pháp (đặc biệt là cuộc Đại cách mạng tư sản Pháp - 1789) đãtạo ra sự biến đổi lớn, đánh dấu sự ra đời của một chế độ xã hội mới
Tác động của các cuộc cách mạng này một mặt tạo ra những kết quả tích cực trong sự pháttriển của xã hội, mặt khác cũng để lại những hậu quả tiêu cực đối với xã hội
Chính những tác động tiêu cực lại là những nhân tố thu hút sự chú ý của các nhà xã hộihọc Các nhà xã hội học đã ra sức miêu tả, tìm hiểu các quá trình, hiện tượng xã hội để phản ánh
và giải thích đầy đủ những biến động chính trị - xã hội diễn ra quanh họ, đồng thời chỉ ra conđường và biện pháp để lập lại trật tự và duy trì sự tiến bộ xã hội Do đó, các cuộc cách mạng tưsản là nhân tố gần nhất đối với việc phát sinh các lý thuyết xã hội học
c Điều kiện xã hội
- Sự phân hóa xã hội, sự phân chia giai cấp, sự phân tầng và bất bình đẳng xã hội diễn rangày càng sâu sắc giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
- Trong nội bộ các giai cấp cũng có sự biến đổi to lớn
- Quan hệ xã hội giữa người với người trong sản xuất, phân phối, tiêu dùng và sinh hoạt bịbiến đổi sâu sắc, trở nên trần trụi, không tình không nghĩa
Trang 13- Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng với sự lớn mạnh của quy mô sản xuất côngnghiệp dẫn đến sự thu hẹp nhanh chóng của khu vực nông thôn và sự bành trướng của khu vựcthành thị; kéo theo nhiều tệ nạn xã hội: thất nghiệp, nghèo khổ, bệnh tật và suy thoái về đạo đức,tinh thần.
- Sự thay đổi nhanh chóng trong tổ chức đời sống gia đình từ loại gia đình mở rộng đa thế
hệ ở nông thôn đặc trưng cho xã hội nông nghiệp chuyển sang gia đình hạt nhân hai thế hệ tậptrung đông đúc ở thành thị, đặc trưng cho xã hội công nghiệp
2 Tiền đề tư tưởng và lý luận khoa học
Thế kỷ XVIII – XIX chứng kiến sự phát triển vượt bậc của khoa học tự nhiên
Thành tựu của khoa học tự nhiên (sinh học, hoá học, vật lý học) đánh dấu những bước pháttriển có tính cách mạng trong nhận thức của con người về giới tự nhiên Đặc biệt, ba phát kiến vĩđại: Thuyết tiến hoá, Thuyết tế bào, Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, là cơ sở cho sự
ra đời và phát triển của nhiều ngành khoa học khác, trong đó có xã hội học
Trong thời kỳ đầu phát triển của xã hội học, nhiều quá trình và quy luật của tự nhiên đãđược áp dụng trong nghiên cứu các vấn đề xã hội Người ta mong muốn có một môn xã hội họchiện đại theo sau các thành công của vật lý học và sinh học
Triết học và các khoa học xã hội đều đạt tới những đỉnh cao trong nhận thức về giới tựnhiên, xã hội và tư duy của con người Đỉnh cao nhất của sự phát triển tư tưởng khoa học thế kỷXIX là học thuyết Mác
Để có một cái nhìn mới về xã hội, nghiên cứu các hiện tượng - quá trình xã hội một cáchkhoa học, xã hội học đã tách khỏi triết học, trở thành một ngành khoa học cụ thể, dựa trên nhữngthành tựu của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội
Tóm lại, những điều kiện và tiền đề nêu trên đã đánh dấu cho sự ra đời và phát triển của
khoa học xã hội học Trong đó, phải kể đến những thay đổi trong trật tự xã hội giữa xã hội phongkiến với xã hội TBCN (đánh dấu sự ra đời của giai cấp tư sản) làm thay đổi các quan hệ xã hội,các giá trị, chuẩn mực xã hội Tính chất bóc lột của xã hội mới (XHTB) thay cho xã hội cũ (phongkiến) ngày càng khốc liệt, các vấn đề xã hội nảy sinh như: Tệ nạn xã hội, thất nghiệp, và mơ ướccho một xã hội tương lai tốt đẹp hơn, tươi sáng hơn là những vấn đề được các nhà khoa học đitìm lời giải đáp
II MỘT SỐ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC NHÀ SÁNG LẬP XÃ HỘI HỌC
1 Auguste Comte (1798 - 1857)
- Nguồn gốc tư tưởng:
A.Comte là nhà toán học, vật lý học, thiên văn học và triết học thực chứng người Pháp.A.Comte chịu ảnh hưởng của triết học Ánh sáng và chứng kiến các biến động chính trị, xã hội, cáccuộc cách mạng công nghiệp và xung đột giữa khoa học và tôn giáo ở Pháp
Trang 14- Một số tác phẩm chính: “Giáo trình triết học thực chứng” (1830-1842); “Hệ thống thực
chứng luận chính trị” (1851-1854)
- Những đóng góp chủ yếu của A.Comte đối với xã hội học:
+ Quan niệm về đối tượng nghiên cứu của xã hội học:
A.Comte là người đầu tiên (1838) sử dụng thuật ngữ Xã hội học (Sociology) để chỉ một lĩnh
vực khoa học chuyên nghiên cứu về các quy luật của sự tổ chức xã hội Với quan niệm coi đối
tượng nghiên cứu của xã hội học là quy luật của hiện tượng xã hội, A.Comte đã có công đầu đối với
việc đặt nền móng cho khoa học xã hội học
+ Về xác định phương pháp luận của xã hội học:
A.Comte tách xã hội học ra khỏi triết học tư biện, kinh viện, giáo điều
Nguyên tắc nghiên cứu của xã hội học A.Comte là kinh nghiệm luận và thực chứng luận
Theo chủ nghĩa kinh nghiệm, mọi tri thức xã hội học phải bắt nguồn từ các kinh nghiệm rút
ra từ quan sát những gì xảy ra trong cuộc sống xã hội của con người
Theo chủ nghĩa thực chứng, mọi tri thức xã hội học phải có căn cứ và các bằng chứng thu
được một cách khoa học chứ không phải dựa vào sự suy diễn hay sự tưởng tượng tách rời khỏithực tế cuộc sống
Đối với phương pháp thực chứng, ông phân loại:
Quan sát: Để giải thích các hiện tượng xã hội cần phải quan sát, thu thập các bằng chứng xã
hội Muốn vậy, người quan sát phải giải phóng tư tưởng, thoát khỏi sự ràng buộc của chủ nghĩa giáođiều
Thực nghiệm: Tạo ra những điều kiện nhân tạo, những tình huống có thể quan sát được để
xem xét ảnh hưởng của chúng tới những sự kiện, hiện tượng xã hội khác
So sánh: Theo A.Comte, đây là phương pháp rất quan trọng đối với xã hội học Trên cơ sở
các thông tin thu được, có thể khái quát các đặc điểm chung, các thuộc tính cơ bản của xã hội
Phân tích lịch sử: Quan sát tỉ mỉ, kỹ lưỡng sự vận động lịch sử của các xã hội, các sự kiện,
hiện tượng xã hội để chỉ ra xu hướng, tiến trình biến đổi của xã hội
+ Về cơ cấu của xã hội học: Gồm hai bộ phận:
Tĩnh học xã hội là bộ phận xã hội học chuyên nghiên cứu về trật tự xã hội, cơ cấu xã hội,
các thành phần và các mối liên hệ của chúng A.Comte nghiên cứu các cá nhân, gia đình, cácnhóm xã hội, cộng đồng xã hội, nghiên cứu trật tự xã hội, sự ổn định xã hội và sự đồng thuận xãhội Chính vì những đối tượng nghiên cứu này tương đối ổn định nên bộ phận tri thức xã hội học
về chúng được A.Comte gọi là tĩnh học xã hội
Với tĩnh học xã hội, Comte đã nêu được những câu hỏi nghiên cứu cơ bản của xã hội học:Trật tự xã hội là gì? Cái gì tạo nên sự ổn định, thống nhất xã hội? Làm thế nào duy trì, củng cốđược sự trật tự xã hội?
Trang 15Động học xã hội là bộ phận xã hội học chuyên nghiên cứu các quy luật của sự biến đổi xã
hội và các quá trình xã hội Các câu hỏi nghiên cứu của động học xã hội là: Xã hội biến đổi nhưthế nào? Lịch sử xã hội đã trải qua các giai đoạn nào? Cái gì làm cho xã hội biến đổi?
+ Về biến đổi xã hội (quy luật phát triển xã hội):
Theo A.Comte, nguyên nhân của quá trình vận động và phát triển của xã hội là do quanđiểm, tư tưởng, ý chí của con người Xã hội loài người phát triển lần lượt qua ba giai đoạn như sau:
v Thứ nhất là giai đoạn thần học (tương ứng với xã hội chiếm hữu nô lệ)
v Thứ hai là giai đoạn siêu hình (tương ứng với xã hội phong kiến)
v Thứ ba là giai đoạn thực chứng (tương ứng với xã hội TBCN)
Mỗi giai đoạn lịch sử xã hội này đều được đặc trưng bởi một kiểu nhận thức, một kiểuquan niệm:
Giai đoạn thần học đặc trưng bởi sự nhận thức mang tính thần bí và niềm tin vào các thế
lực siêu tự nhiên, siêu nhân
Giai đoạn siêu hình đặc trưng bởi nhận thức cảm tính, kinh nghiệm chứ không nặng về
niềm tin vào thần thánh như giai đoạn trước Nhận thức của con người trong giai đoạn này đã pháttriển hơn trước
Giai đoạn thực chứng đặc trưng bởi nhận thức khoa học và vận dụng tri thức khoa học vào
sản xuất kinh doanh, trí tưởng tượng và quan niệm thần bí vẫn còn tồn tại Giai đoạn này khẳngđịnh sức mạnh của khoa học và tri thức khoa học, con người đã dựa vào tri thức khoa học để giảithích thế giới
Tóm lại, A.Comte đã có những đóng góp to lớn cho sự ra đời và hình thành xã hội học:
- Thứ nhất, A.Comte đã mở đầu quan niệm coi đối tượng của xã hội học là quy luật của sự
tổ chức xã hội Theo ông xã hội học có nhiệm vụ đáp ứng được nhu cầu nhận thức, nhu cầu giảithích những biến đổi xã hội và góp phần vào việc lập lại trật tự xã hội
- Thứ hai, ông đã vạch ra bộ phận cơ bản của xã hội học nghiên cứu về trật tự xã hội và sự
biến đổi xã hội (tĩnh học xã hội và động học xã hội);
- Thứ ba, ông đã đưa ra các phương pháp nghiên cứu cơ bản trong đó nhấn mạnh yếu tố
quan sát, yếu tố thực chứng trong việc thu thập, xử lý phân tích dữ liệu về các hiện tượng xã hội(xây dựng lý thuyết, kiểm chứng giả thuyết);
- Thứ tư, mặc dù quan niệm của ông về quy luật ba giai đoạn của lịch sử xã hội còn sơ lược
song nó đã nhấn mạnh vai trò của yếu tố nhận thức đối với sự biến đổi xã hội
2 Các Mác (1818 - 1883)
- Nguồn gốc tư tưởng và một số tác phẩm chính:
Các Mác là nhà khoa học cách mạng, nhà khoa học bách khoa toàn thư người Đức Mặc dùông không tự nhận mình là nhà xã hội học, song ông được các nhà khoa học khắp nơi trên thế giới
Trang 16thừa nhận là nhà xã hội học vĩ đại của mọi thời đại, người có công sáng lập ra xã hội học hiện đại,người đặt nền móng cho sự ra đời và phát triển xã hội học mácxít
Các tác phẩm nổi tiếng của Mác là: Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844, Tuyên ngôn của
Đảng Cộng sản (1848), Ngày 18 tháng sương mù của Lui Bonapac (1852), Phác thảo kinh tế chính trị học (1859), Các lý thuyết giá trị thặng dư (1862 - 1863), Tư bản (1863 - 1867), Phê phán cương lĩnh Gôta (1875) và nhiều tác phẩm khác.
Các tác phẩm trên của C.Mác không chỉ có ý nghĩa đối với khoa học xã hội nói chung màcòn ý nghĩa rất quan trọng đối với xã hội học, bởi nó chứa đựng hệ thống lý luận xã hội học hoànchỉnh cho phép vận dụng để nghiên cứu bất kỳ xã hội nào
Đóng góp của C.Mác đối với xã hội học thể hiện ở những mặt cơ bản sau đây:
Về mặt lý luận, C.Mác đã đưa ra một loạt các phạm trù, các khái niệm và các lý thuyết cho
phép xã hội học nghiên cứu được cấu trúc xã hội, hành động xã hội và sự bình đẳng xã hội Khái niệmlao động và sự tha hoá lao động, khái niệm cơ cấu xã hội và hình thái KTXH, khái niệm giai cấp vàđấu tranh giai cấp và nhiều khái niệm do C.Mác nghiên cứu, phát triển đến nay vẫn còn nguyên giá trịkhoa học Học thuyết lao động về giá trị thặng dư và quan niệm duy vật lịch sử là hai phát hiện vĩ đạicủa C.Mác, nhờ hai quan niệm này mà CNXH không tưởng trở thành CNXH khoa học và khoa học xãhội đã có bước tiến mang tính cách mạng
Về mặt thực tiễn, C.Mác chỉ rõ nhiệm vụ của khoa học xã hội là giải thích các hiện tượng
và quá trình xã hội, góp phần vào sự cải biến xã hội Trên cơ sở nhận thức khoa học về quy luậtvận động xã hội, con người có thể và phải cải tạo xã hội cho phù hợp với quy luật
Về mặt tư tưởng và chính trị, C.Mác cho rằng khoa học xã hội phải phục vụ cho sự nghiệp
giải phóng con người và giải phóng xã hội thoát khỏi sự tha hoá, thoát khỏi sự khỏi sự áp bức, bóclột và tiến tới xây dựng một xã hội mới Do đó lý luận xã hội học cần tập trung nghiên cứu mối quan
hệ hữu cơ giữa cơ cấu vật chất và cơ cấu tinh thần của xã hội
Về mặt phương pháp luận, C.Mác đã phát triển phép duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy
vật lịch sử C.Mác đã đưa ra hình mẫu về việc áp dụng phương pháp này vào việc xem xét mốiquan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa hạ tầng cơ sở và thượng tầng kiến trúc, giữa lựclượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Tóm lại, C.Mác đã có công lao vô cùng to lớn đối với sự phát triển xã hội học hiện đại:
+ Phát triển cả một hệ thống lý luận với các phạm trù, khái niệm và lý thuyết về cấu trúc xãhội và sự biến đổi xã hội
+ Phát hiện ra các quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển xã hội loài người
+ Chỉ ra mối quan hệ biện chứng giữa các bộ phận cấu thành nên xã hội trên các cấp độ, từ
vi mô (là hành động của cá nhân) đến cấp độ vĩ mô (là xã hội loài người)
+ Phát triển phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm nền tảng cho lý luận
và phương pháp luận của xã hội học mácxít
Trang 17+ Đặt cơ sở lý luận, phương pháp luận khoa học cho sự hình thành và phát triển nền xã hộihọc Mác - Lênin
3 Herbert Spencer (1820 - 1903)
- Nguồn gốc tư tưởng:
Herbert Spencer là nhà triết học, xã hội học người Anh Bối cảnh xã hội nước Anh thế kỷXIX không có nhiều biến động chính trị - xã hội gay gắt, nên H.Spencer đã nhìn thấy một số khíacạnh tích cực của CNTB như tính hiệu quả, môi trường tự do cạnh tranh và tự do buôn bán
- Một số tác phẩm chính: “Tĩnh học xã hội”; “Nghiên cứu xã hội học”; “Các nguyên lý của
xã hội học”
- Quan niệm về xã hội học:
H.Spencer coi xã hội như cơ thể sống Tương tự như mọi hiện tượng tự nhiên, xã hội vậnđộng và phát triển theo quy luật, xã hội học có nhiệm vụ phát hiện ra quy luật, nguyên lý của cấutrúc xã hội và của quá trình xã hội
Nguyên lý cơ bản nhất của xã hội học H.Spencer là nguyên lý tiến hoá: Các xã hội loài ười phát triển tuân theo quy luật tiến hoá từ xã hội có cơ cấu nhỏ, đơn giản, chuyên môn hoá thấp,không ổn định, dễ tan rã đến xã hội có cơ cấu lớn hơn, phức tạp, chuyên môn hoá cao, liên kết ổnđịnh và bền vững
ng-So sánh cơ thể sống với xã hội, H.Spencer chỉ ra những đặc điểm giống và khác nhau rấtquan trọng giữa chúng
Những khái niệm và các nguyên lý xã hội học của H.Spencer có ý nghĩa rất quan trọng đối với
xã hội học, nền tảng hình thành nên xu hướng chức năng luận và cách tiếp cận hệ thống trong xã hộihọc Tuy nhiên ông cũng bị các nhà xã hội học phê phán là đã quá đề cao phương pháp luận quy đồngtức là coi xã hội như cơ thể sống
- Về phương pháp nghiên cứu của xã hội học:
H.Spencer cho rằng, xã hội học có khó khăn về mặt phương pháp luận do đặc thù của đốitượng nghiên cứu Do đó, xã hội học phải sử dụng nhiều số liệu, phải thu thập số liệu vào nhiềuthời điểm, ở nhiều địa điểm khác nhau Vì thế ông cho rằng, nắm vững các tri thức và phươngpháp nghiên cứu của sinh lý học và tâm lý học là rất cần thiết
- Quan niệm xã hội học về loại hình xã hội:
Căn cứ vào các quá trình tiến hoá, ông phân chia các xã hội thành 2 loại hình sau:
+ Xã hội quân sự: Cơ chế tổ chức, điều chỉnh mang tính tập trung, độc đoán cao để phục vụ
các mục tiêu quốc phòng và chiến tranh Hoạt động của các tổ chức xã hội và các cá nhân bị nhà
nư-ớc kiểm soát chặt chẽ
+ Xã hội công nghiệp: Cơ chế tổ chức ít tập trung và ít độc đoán để phục vụ các mục tiêu
xã hội là sản xuất hàng hoá và dịch vụ Mức độ kiểm soát của nhà nước và chính quyền trungương đối với các cá nhân và các tổ chức xã hội thấp
Trang 18- Quan niệm xã hội học về thiết chế xã hội:
Theo H.Spencer, thiết chế xã hội là khuôn mẫu, kiểu tổ chức xã hội đảm bảo đáp ứng các
nhu cầu, yêu cầu chức năng cơ bản của hệ thống xã hội, đồng thời kiểm soát các hoạt động của các
cá nhân và các nhóm trong xã hội Trong các thiết chế xã hội, ông đặc biệt chú ý và coi trọng thiếtchế gia đình, dòng họ, thiết chế chính trị, thiết chế tôn giáo, thiết chế kinh tế
Tóm lại, H.Spencer đã để lại nhiều ý tưởng quan trọng được tiếp tục phát triển trong các lý
thuyết xã hội học hiện đại như cách tiếp cận cơ cấu - chức năng, mối liên hệ giữa đặc điểm dân sốhọc về quy mô và mật độ dân số, phân bố dân cư và các quá trình xã hội như cạnh tranh và lốisống thành thị, cách tiếp cận hệ thống, lý thuyết tổ chức xã hội, lý thuyết PTXH, các nghiên cứu
xã hội học về chính trị, tôn giáo, thiết chế xã hội
4 Emile Durkheim (1858 - 1917)
- Nguồn gốc tư tưởng:
E.Durkheim là nhà giáo dục học và xã hội học nổi tiếng người Pháp, sinh ra trong một giađình Do Thái Ông là nhà khoa học đã có công lao to lớn trong việc biến xã hội học thành mộtkhoa học có vị trí độc lập với triết học, với kinh tế học và với tâm lý học và phát huy được vai tròtác dụng trong đời sống xã hội
- Một số tác phẩm chính: “Sự phân công lao động trong xã hội” (1893), “Các quy tắc của
phương pháp xã hội học” (1895), “Tự tử” (1897), “Các hình thức sơ khai của đời sống tôn giáo”(1912)
- Quan niệm về xã hội học:
E.Durkheim định nghĩa xã hội học là khoa học nghiên cứu các sự kiện xã hội
Nhiệm vụ hàng đầu của xã hội học là tìm ra các quy luật xã hội để từ đó tạo ra trật tự xã hộitrong xã hội hiện đại Theo Durkheim, để xã hội học trở thành khoa học phải xác định đối tượngnghiên cứu của xã hội học một cách khoa học, cần coi xã hội, cơ cấu xã hội, thiết chế xã hội, đạođức, truyền thống, phong tục, tập quán, ý thức tập thể như là các sự kiện xã hội và cần áp dụng cácphương pháp nghiên cứu khoa học như quan sát, so sánh, thực nghiệm để nghiên cứu, phát hiện
ra quy luật của các sự vật, sự kiện xã hội
- Phương pháp luận:
Durkheim đã đưa ra một loạt các quy tắc của phương pháp xã hội học đến nay vẫn còn cógiá trị rất quan trọng Quy tắc cơ bản xuyên suốt các phương pháp xã hội học là coi các sự kiện xãhội như là những sự vật xã hội và phải đối xử với các sự kiện xã hội như là những sự vật xã hội cóbản tính riêng không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của con người
Durkheim phát triển một số nhóm quy tắc nghiên cứu sự kiện xã hội như: quy tắc quan sát
sự kiện như quan sát một sự vật xã hội, quy tắc phân biệt cái bình thường và cái bất bình thườngtrong xã hội, quy tắc phân biệt nguyên nhân và chức năng của sự kiện xã hội, quy tắc chứng minh
xã hội học và một số quy tắc khác
Trang 19- Giải thích về trật tự xã hội:
E.Durkheim dựa vào lý thuyết sinh học để giải thích trật tự xã hội Ông cho rằng, đặc trưngcủa sinh học không phải là chỗ cấu tạo thành phần lý hóa của cơ thể mà là do đặc tính hoạt độngsống của các cơ quan trong một thể thống nhất
Durkheim cho rằng, văn hóa, tôn giáo là nguồn gốc của các hoạt động xã hội, là quy luậtphổ biến để duy trì trật tự xã hội và là động lực của sự tiến hóa xã hội (trái với quan điểm củamácxít)
- Giải thích về sự phát triển của xã hội:
Theo Durkheim, xã hội phát triển từ tình đoàn kết máy móc (XH nguyên thủy) lên tình
đoàn kết hữu cơ (XH công nghiệp), gắn với mỗi loại hình đoàn kết xã hội là sự phân công lao
động xã hội
Durkheim đã phát triển các khái niệm xã hội học và phương pháp luận chức năng trong cácnghiên cứu của ông về tự tử, tôn giáo và giáo dục Ông đã đưa môn xã hội học vào giảng dạy trongtrường đại học ở Pháp
Tóm lại, Durkheim đã có công lao to lớn trong việc xác định được đối tượng nghiên cứu của xã
hội học là sự kiện xã hội Durkheim đã phát triển được hệ thống các khái niệm và lý thuyết xã hội học
về các sự kiện xã hội như sự phân công lao động xã hội và sự đoàn kết xã hội Durkheim đã phát triển
được phương pháp luận chức năng làm nền tảng cho trường phái chức năng - cấu trúc luận trong xã hội
học hiện đại Nhờ có công lao của Durkheim mà xã hội học trở thành một khoa học độc lập và phát huyđược tác dụng trong xã hội hiện đại ở Châu Âu vào cuối thế kỷ XIX
5 Max Weber (1864 - 1920)
- Nguồn gốc tư tưởng:
M.Weber là nhà luật học, sử học, kinh tế học, xã hội học người Đức Ông tham gia giảngdạy luật, kinh tế, xã hội học tại Đại học tổng hợp Berlin từ năm 1892 và đảm nhận nhiệm vụ chủbút Nhà xuất bản Xã hội học từ năm 1909
- Một số tác phẩm chính: “Những tiểu luận phương pháp luận” (1902), “Đạo đức tin lành
và tinh thần CNTB” (1902 - 1904), “Kinh tế và xã hội” (1910 - 1914), “Xã hội học tôn giáo”(1916)
- Quan niệm về xã hội học:
M.Weber cho rằng, xã hội học là khoa học có nhiệm vụ lý giải động cơ, ý nghĩa của hànhđộng xã hội, do vậy mà ông gọi xã hội học là khoa học về hành động xã hội của con người Cáchiện tượng và các quá trình xã hội đều được M.Weber xem xét trong mối quan hệ với các kiểu hànhđộng xã hội
- Phương pháp xã hội học:
Phương pháp đặc thù của xã hội học kiểu M.Weber là phương pháp thông hiểu và phương pháp loại hình lý tưởng
Trang 20- Phương pháp Thông hiểu: phải đặt mình vào vị trí người đang hành động, phải xem xétbối cảnh của nó và phải giải thích có căn cứ khoa học.
- Phương pháp Loại hình lý tưởng: phải quan sát, phân tích và tổng hợp những gì quan sátđược để khái quát hoá và nhấn mạnh những đặc điểm, tính chất cơ bản và quan trọng nhất của mộthiện tượng, một quá trình hay một hành động xã hội
- Về lý thuyết hành động xã hội:
Một trong những khái niệm quan trọng nhất của xã hội học M.Weber là hành động xã hội
“hành động xã hội là hành vi mà chủ thể gắn cho nó một ý nghĩa chủ quan nào đó” Theo M.Weber,hành động xã hội gồm bốn kiểu:
v Hành động theo cảm xúc gắn liền với yếu tố tâm lý, đây là loại hành động khó giải thích hơn
v Hành động duy lý hướng tới mục đích gắn liền với các nhu cầu cụ thể của con người
- Lý thuyết về cấu trúc phân tầng xã hội:
M.Weber cho rằng, cấu trúc xã hội và sự phân tầng xã hội nói riêng chịu sự tác động củahai nhóm yếu tố cơ bản là các yếu tố kinh tế (vốn, tư liệu sản xuất, thị trường ) và các yếu tố phikinh tế (vị thế xã hội, năng lực, cơ may, quyền lực, uy tín ) M.Weber cho rằng, có hai hình thứcphân tầng xã hội về mặt kinh tế đó là 1) Sự phân tầng xã hội thành các giai cấp khác nhau về sởhữu tài sản; 2) Sự phân tầng xã hội thành các giai cấp khác nhau về mức độ thu nhập Hai thápphân tầng này đan xen, tương tác và chuyển hóa lẫn nhau
- Về biến đổi xã hội:
Theo Weber, các yếu tố phi kinh tế đã góp phần thúc đẩy sự ra đời và phát triển CNTB duy lý ởphương Tây Theo Weber, xã hội phương Đông không diễn ra sự biến đổi hành động xã hội theo hướngduy lý hoá nên đã không phát triển CNTB
Tóm lại, Weber đã góp phần làm rõ một hướng nghiên cứu cơ bản của xã hội học và đặt nền
móng xây dựng xã hội học vi mô Đối tượng của xã hội học được Weber xác định là hành động xã hội
Các phương pháp cụ thể như quan sát, phân tích lịch sử và phương pháp Loại hình lý tưởng được
Weber phát triển và vận dụng vào nghiên cứu nhiều chủ đề cơ bản và quan trọng của xã hội học nhưhành động xã hội, cấu trúc phân tầng xã hội, sự duy lý hoá xã hội
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
1 Phân tích điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội quy định sự ra đời của xã hội học
2 Phân tích tiền đề tư tưởng và lý luận quy định sự ra đời của xã hội học
3 Trình bày quan điểm và những đóng góp của Auguste Comte đối với xã hội học
Trang 21Chương 3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM TRONG XÃ HỘI HỌC
I.CƠ CẤU XÃ HỘI
1 Khái niệm cơ cấu xã hội
a Định nghĩa
- Theo G V Oxipov, cơ cấu xã hội, một mặt, bao hàm các thành phần xã hội hay tổng thể
các kiểu cộng đồng trong xã hội, mặt khác, nó bao hàm những liên hệ xã hội, gắn kết tất cả các bộphận khác nhau hợp thành phạm vi tác động và đặc tính của cơ cấu xã hội ở một giai đoạn pháttriển nhất định nào đó
- Theo I Robertsons, cơ cấu xã hội là mô hình của các mối quan hệ giữa các thành phần cơbản trong một hệ thống xã hội
- Theo giáo sư Nguyễn Đình Tấn, cơ cấu xã hội là kết cấu và hình thức tổ chức bên trong củamột hệ thống xã hội nhất định - biểu hiện như là sự thống nhất tương đối bền vững của các nhân
tố, các mối liên hệ, các thành phần cơ bản nhất của hệ thống xã hội, những thành phần này tạo ra
bộ khung cho tất cả các xã hội loài người Những thành tố cơ bản nhất của cơ cấu xã hội là nhóm,vai trò, vị thế xã hội, mạng lưới xã hội và các thiết chế
b Phân hệ cơ cấu xã hội cơ bản
- Cơ cấu xã hội - giai cấp: nghiên cứu về hoạt động của từng giai cấp xã hội, đồng thời mở
rộng trong các mối quan hệ với các tầng lớp, các tập đoàn xã hội khác
- Cơ cấu xã hội - nghề nghiệp: thực trạng bức tranh đa chiều về nghề nghiệp, chỉ ra đặc
trưng, xu hướng và sự ảnh hưởng qua lại lẫn nhau của các loại nghề nghiệp cũng như sự tương tácgiữa những biến đổi trong cơ cấu nghề nghiệp với các quá trình xã hội khác
- Cơ cấu xã hội - dân số: mức sinh, mức tử, quá trình biến động dân số tự nhiên, biến động
dân số cơ học, quá trình di dân, đô thị hóa, tỷ lệ giới tính, tỷ lệ và cơ cấu của các tháp tuổi, vấn đềsức khỏe sinh sản, những đặc trưng văn hóa, tôn giáo, vùng, miền ảnh hưởng trực tiếp và giántiếp tới quá trình dân số
- Cơ cấu xã hội - dân tộc: quy mô, tỷ trọng, phân bố và sự biến đổi về số lượng, chất lượng
cũng như những đặc trưng, xu hướng biến đổi của cơ cấu xã hội trong nội bộ mỗi dân tộc và
tương quan giữa chúng trong cộng đồng; sự tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau trong sự biến đổi về
cơ cấu giữa các dân tộc; mối quan hệ tác động qua lại giữa cơ cấu xã hội - dân tộc và các phân hệ
cơ cấu xã hội khác;
- Cơ cấu xã hội - lãnh thổ: được nhận diện qua đường phân ranh giữa xã hội đô thị và xã hội
nông thôn, giữa đồng bằng, miền núi, trung du, các vùng miền chia theo các điều kiện tự nhiên, xãhội, kinh tế và văn hóa,
2 Các thành phần của cơ cấu xã hội
Trang 22a Vị thế xã hội
- Khái niệm: Vị thế xã hội là một vị trí xã hội của một người, hay một nhóm người trong cơ
cấu xã hội, được sắp xếp, thẩm định, hay đánh giá của xã hội nơi người đó sinh sống
- Đặc điểm của vị thế xã hội
Vị thế xã hội không nhất thiết gắn với những người có uy tín và địa vị cao
Vị thế xã hội không thuần túy phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của mỗi người về chính mình
Vị thế xã hội của mỗi người cần được đối chiếu, hay gắn với những tiêu chuẩn khách quancủa xã hội
Vị thế xã hội của mỗi người có tính ổn định tương đối, nó không đơn giản phụ thuộc vàonhững ý kiến đánh giá thay đổi bất thường của những người xung quanh
- Nguồn gốc hay những yếu tố cấu tạo của vị thế xã hội
Vị thế tự nhiên (vị thế gán) là vị thế mà con người được gán bởi những đặc điểm cơ bản ngay
từ khi sinh ra mà họ không thể tự kiểm soát được (tôn giáo, chủng tộc, giới tính, dòng dõi xuấtthân, )
Vị thế đạt được là vị trí xã hội mà cá nhân đạt được dựa trên cơ sở của sự lựa chọn, năng lực
và những cố gắng của bản thân họ
Vị thế then chốt là những vị thế chính yếu, có tác dụng quan trọng trong các tương tác và các
quan hệ của cá nhân với những cá nhân khác
Vị thế không then chốt là những vị thế không giữ vai trò cơ bản, chủ đạo trong việc quy định
đặc điểm xã hội của cá nhân
b Vai trò xã hội
- Khái niệm: Vai trò là tập hợp các mong đợi, các quyền và những nghĩa vụ gắn với một
vị thế xã hội nhất định Thực hiện vai trò là thực hiện hành vi thực tế của một cá nhân đang
chiếm giữ một địa vị
- Đặc điểm của vai trò
Vai trò luôn luôn gắn với vị thế Vị thế của một cá nhân luôn xác định một cách khách quanvai trò của cá nhân Ngược lại, vị thế của cá nhân chỉ có thể được củng cố khi cá nhân đó thựchiện đúng vai trò của mình
Nội dung của vai trò được xác lập một cách khách quan không phụ thuộc vào cá nhân thựchiện vai trò
Trang 23Vai trò xã hội chỉ có thể được thực hiện bởi các cá nhân cụ thể trong các hoàn cảnh cụ thể.Các chức năng của vai trò chỉ có thể được thực hiện thông qua các nhiệm vụ cụ thể Nếu trên thực
tế, một cá nhân nào đó phải đóng vai trò, nhưng không thực hiện các chuẩn mực hành vi, khônghoàn thành nhiệm vụ, hoặc không được hưởng quyền lợi do vị thế quy định thì lúc đó xuất hiệnvai trò giả
- Các loại vai trò
Xung đột vai trò là kết quả khi cá nhân phải đối diện với những mâu thuẫn giữa các vai trò do
cùng lúc chiếm giữ hai hay nhiều vị trí khác nhau
Căng thẳng vai trò xuất hiện khi các cá nhân nhận thấy những trông đợi của một vai trò
Nhóm sơ cấp (nhóm nhỏ) là một tập hợp xã hội ít người, trong đó các thành viên có quan hệ
trực tiếp, mang tính cá nhân - hữu danh, tương đối ổn định và lâu dài
Nhóm thứ cấp (nhóm lớn) là tập hợp xã hội rộng lớn hơn, mang tính vô danh, được hình
thành dựa trên những lợi ích, mối quan tâm, hay hoạt động đặc biệt nào đó (như những ngườicùng chung một đảng phái, đồng nghiệp trong một cơ quan, sinh viên cùng khoá, hay rộng hơn,
đó là thành viên của một quốc gia, một dân tộc, )
d Cộng đồng xã hội
Cộng đồng xã hội là một nhóm lớn, là tập hợp người có liên hệ với nhau do sự gần gũi về lợiích, về tâm lý, về tín ngưỡng, về điều kiện, mục tiêu và phương tiện hoạt động, trong đó đặc biệtquan tâm đến các yếu tố sau:
- Tương quan giữa các cá nhân - giữa người này và người khác
- Sự liên hệ, ràng buộc giữa các cá nhân, các thành viên
- Sự dấn thân của các cá nhân, phấn đấu giữ gìn những giá trị chung
- Ý thức gắn bó, đoàn kết với nhau của các thành viên
e Thiết chế xã hội
- Khái niệm
Theo I.Robertsons, thiết chế là một tập hợp bền vững các giá trị chuẩn mực, vị thế, vai trò vànhóm, vận động xung quanh một nhu cầu cơ bản của xã hội
Trang 24Theo G.V.Oxipov, thiết chế là tổ chức nhất định của hoạt động xã hội và các quan hệ xã hội,
được thực thi bằng hệ thống phối hợp của những quy chuẩn về hành vi, chuẩn mực giá trị, đượcđịnh hướng một cách hợp lý
- Đặc trưng của thiết chế xã hội
Thiết chế xã hội do điều kiện khách quan của xã hội quy định, biểu hiện ở sự thống nhất với
cơ sở kinh tế - xã hội Nhưng thiết chế xã hội có tính độc lập tương đối và tác động trở lại đối với
cơ sở kinh tế xã hội Trong xã hội có giai cấp, thiết chế xã hội mang tính giai cấp
Các thiết chế xã hội có xu hướng duy trì sự ổn định xã hội; xu hướng liên kết để thực hiện cácmục đích, mục tiêu chung; xu hướng trở thành tiêu điểm của những vấn đề xã hội chủ yếu (xuhướng của thiết chế xã hội)
- Chức năng của thiết chế xã hội
+ Khuyến khích, điều chỉnh, điều hòa hành vi của con người phù hợp với quy phạm và chuẩn
mực của thiết chế, và tuân thủ thiết chế trong điều kiện kinh tế xã hội và phát triển nhất định
+ Ngăn chặn, kiểm soát, giám sát, trừng phạt những hành vi lệch lạc so với chuẩn mực xã hội
hiện hành
- Các loại thiết chế xã hội
Thiết chế chính trị: bảo đảm việc thiết lập và giữ vững quyền hạn chính trị.
Thiết chế kinh tế: bảo đảm quá trình sản xuất, phân phối lợi ích và các dịch vụ.
Thiết chế pháp luật: bảo đảm trật tự, công bằng xã hội và kiểm soát xã hội.
Thiết chế gia đình: điều hòa hành vi tình cảm, tình dục, tái sản xuất ra con người và nuôi dạy
con cái
Thiết chế giáo dục: truyền thụ những tri thức văn hóa cho thế hệ trẻ và kế thừa phát triển các
tri thức khoa học nói chung của nhân loại,
f Mạng lưới xã hội
Mạng lưới xã hội là phức hợp các mối quan hệ của các cá nhân trong các nhóm, các tổ chức,các cộng đồng Các mạng lưới xã hội bao gồm các quan hệ đan chéo, chằng chịt từ quan hệ giađình, thân tộc, bạn bè, đến các quan hệ trong các tổ chức, đoàn thể,
II XÃ HỘI HOÁ
1 Khái niệm xã hội hóa
Trong cuộc sống hoặc trên phương tiện truyền thông đại chúng, xã hội hóa là một quá
trình hoạt động xã hội mà lúc đầu chỉ có tính đơn lẻ đã chuyển thành phổ biến rộng rãi ra toàn xã hội, từ chỗ chỉ có một số ít người tham gia đã trở thành hoạt động đông đảo của mọi người (Ví dụ: xã hội hóa giáo dục, xã hội hóa xe buýt, ).
Trong xã hội học, khái niệm xã hội hóa được sử dụng để chỉ quá trình chuyển biến của con
người từ một chỉnh thể sinh vật với các tiền đề tự nhiên đến một chỉnh thể đại diện của xã hội loài
Trang 25người mang bản chất xã hội Xã hội hóa là một quá trình quan trọng để hình thành nhân cách conngười
2 Môi trường xã hội hoá
a Môi trường gia đình
Gia đình là môi trường xã hội hóa đầu tiên và kéo dài suốt cuộc đời con người Cha mẹ, bằngnhiều cách (kể cả la lối hoặc nhẹ nhàng tinh tế), truyền tải cho con cái những thông điệp giáo dục:điều gì là quan trọng, điều gì là phù hợp, điều gì là đẹp, là đúng đắn và những gì là ngược lạichuẩn mực xã hội
b Môi trường trường học
Trường học là nơi chịu trách nhiệm truyền đạt kiến thức đã được tích lũy bởi xã hội cho thế
hệ trẻ Trong nhà trường, các cá nhân không chỉ tiếp thu những tri thức khoa học của các môn học
mà còn cả những quy tắc và cách thức ứng xử,
c Môi trường các nhóm đồng đẳng
Nhóm ngang hàng/nhóm đồng đẳng cũng là tác nhân xã hội hóa mạnh nhất Những ngườitrong nhóm ngang hàng có cùng một địa vị và quan hệ của họ tương đối bình đẳng với nhau, họ cóchỗ đứng trong thang bậc xã hội là như nhau, kể cả trong quan hệ quyền lực
d Môi trường các phương tiện thông tin đại chúng
Thông tin đại chúng đóng một vai trò quan trọng trong các xã hội phát triển Hầu hết mỗingười đều dành một lượng thời gian để tiếp cận các phương tiện thông tin đại chúng như tivi, đài,báo, internet, Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, rất nhiều thông tin con người nắm bắt đượcđều là từ các phương tiện truyền thông đại chúng bổ sung cho hiểu biết của cá nhân
3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình xã hội hóa
Nhân tố khách quan tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây khó khăn cho quá trình xã hội hoá
- Điều kiện sinh hoạt tinh thần, văn hóa và giao tiếp xã hội
- Sự phát triển những hình thức giao tiếp và cộng đồng
- Thông tin tuyên truyền
Nhân tố chủ quan đóng vai trò quyết định trong quá trình xã hội hoá Đó là sự hiểu biết,
kinh nghiệm sống, phương pháp truyền thụ, khả năng hiểu biết đối tượng, ý thức trách nhiệm, Địa vị, uy tín, quyền lực và những phẩm cách xã hội khác của chủ thể cũng tạo ra những điều kiệnthuận lợi, hoặc gây khó khăn cho quá trình xã hội hoá
4 Các giai đoạn của quá trình xã hội hóa
Các nhà xã hội học chia quá trình xã hội hóa thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn trước tuổi lao động;
- Giai đoạn trong tuổi lao động;
- Giai đoạn sau tuổi lao động
Có quan điểm chia quá trình xã hội hóa thành 2 giai đoạn:
Trang 26- Xã hội hóa trẻ em: thường được phân tích qua bốn yếu tố tâm lý sau:
Sự bắt chước là sự sao chép lại mẫu hành vi nhất định của bố mẹ và những người xung quanh.
Sự đồng nhất là phương pháp lĩnh hội hành vi cha mẹ của trẻ em, những mục đích, giá trị như
là của riêng mình
Sự xấu hổ khi trẻ có những hành vi sai lệch bị mọi người bắt gặp và trẻ có cảm giác xấu hổ.
Sự biết lỗi gắn liền với sự xấu hổ.
- Xã hội hóa người lớn: Người lớn không còn thụ động để tiếp nhận những giá trị chuẩn mực
nữa, mà có thể đánh giá những chuẩn mực
III HÀNH ĐỘNG XÃ HỘI VÀ TƯƠNG TÁC XÃ HỘI
1 Hành động xã hội
a Khái niệm
Hành động xã hội là một phương thức thể hiện quan hệ của con người với con người và với
xã hội nói chung
Max Weber đã đưa ra một định nghĩa như sau: “Hành động xã hội là hành động có tươngquan với hành động của những người khác, trên cơ sở chủ thể hành động định hướng hành độngcủa mình theo một ý nghĩa đã được cân nhắc” Theo đó, hành động xã hội có hai đặc trưng nổi bật:
Một là, ý nghĩa do cá nhân hay một nhóm người gán cho hành động
Hai là, sự định hướng hành động của mình trong mối tương quan với hành động của người
khác để đạt được mục đích với một ý nghĩa chủ quan cụ thể
c Phân loại hành động xã hội
Theo M.Weber có bốn loại hành động xã hội: hành động duy cảm; hành động theo truyềnthống; hành động duy giá trị; hành động duy lý - công cụ
Theo Pareto, thì có hai loại hành động cơ bản: hành động lôgíc và hành động phi lôgíc
Theo T.Parsons, hành động xã hội của con người là hành động lựa chọn một trong số các khảnăng có thể có T.Parsons đưa ra năm cặp định hướng giá trị cũng có tính chất lý tưởng để phântích xã hội
1 Định hướng vào cái chung, cái phổ
Trang 272 Định hướng vào cái ấn định sẵn có, cái
chế ước
Định hướng vào mục đích sẽ đạt tới, kết quảcủa hành động
3 Định hướng vào tính cảm xúc tích cực Định hướng vào tính thờ ơ, trung lập
4 Định hướng vào tính tập trung, tính cụ
thể
Định hướng vào tính phân tán, tính trừutượng
5 Định hướng vào tập thể hay nhóm Định hướng vào cá nhân (chính mình)
Trong cặp định hướng giá trị (1) của bảng trên, nói về việc con người định hướng vào cáichung, cái phổ biến hay cái riêng cái đặc thù Ví dụ: sau khi tốt nghiệp phổ thông hầu hết học sinhđều đi thi đại học, nhưng em A lại thi vào trung học vì muốn đi làm sớm để giúp đỡ gia đình
2 Tương tác xã hội
a Khái niệm
Tương tác xã hội là một trong hai mặt của mối quan hệ song trùng tạo nên con người và xãhội Mặt kia là lao động, là hoạt động tác động vào giới tự nhiên Do vậy, việc nghiên cứu tươngtác xã hội sẽ trực tiếp góp phần làm sáng tỏ bản chất của mối quan hệ giữa con người và xã hội với
tư cách là đối tượng nghiên cứu của xã hội học
b Tương tác xã hội và hành động xã hội
Tương tác xã hội có thể diễn ra dưới hình thức các hành động xã hội của các cá nhân đanghướng vào nhau Trong quá trình lao động cùng nhau giữa hai hay nhiều hơn hai cá nhân tất yếunảy sinh sự tương tác xã hội
c Tương tác xã hội và giao tiếp
Trong quá trình lao động cùng nhau tất yếu nảy sinh nhu cầu giao tiếp giữa các cá nhân Quagiao tiếp, các cá nhân không những hiểu biết về thế giới xung quanh, mà còn hiểu biết lẫn nhau vàhiểu rõ hơn về bản thân
Các hình thức và phương tiện giao tiếp của con người rất phong phú và đa dạng, tạo nênnhiều mô hình tương tác xã hội khác nhau giao tiếp được thực hiện thông qua ngôn ngữ, cử chỉ,lời nói và chữ viết
d Phân loại tương tác xã hội
- Tương tác cá nhân: Đây là mối tương tác xã hội giữa hai hay nhiều hơn hai cá nhân với
nhau Tương tác cá nhân là cơ sở của nhóm gốc như gia đình, nhóm bạn bè, nhóm nhỏ
- Tương tác nhóm: Đây là mối tương tác xã hội giữa hai hay nhiều nhóm với nhau Tương tác
nhóm là tên gọi chung cho loại tương tác, trong đó nhóm người có thể là tổ chức, là cộng đồng, là
xã hội
Trang 28- Tương tác giữa cá nhân với nhóm: Đây là tương tác xã hội giữa một bên là cá nhân vói một
bên là nhóm
- Tương tác - hợp tác: Đây là sự tương tác xã hội, trong đó các hành động của mỗi bên phối
hợp và bổ sung cho nhau để vừa cùng thực hiện được mục tiêu của mình, vừa thực hiện được mụctiêu của người khác
- Tương tác - cạnh tranh: Đây là mối tương tác xã hội, trong đó các bên tham gia đều ra sức
tìm mọi cách để đạt được mục tiêu nhất định, mà nếu bên này đạt được nhiều thì bên kia đạt được
ít, hoặc bên này đạt được thì bên kia không đạt được
Ngoài ra còn có tương tác trực tiếp và tương tác gián tiếp, tương tác đồng thời và tương tácnối tiếp, tương tác tạm thời và tương tác lâu bền, tương tác bình đẳng và tương tác bất bìnhđẳng, và nhiều bảng phân loại khác nữa
IV MỘT SỐ KHÁI NIỆM KHÁC
1 Bất bình đẳng xã hội
Bất bình đẳng là sự không bình đẳng (không bằng nhau) về các cơ hội hoặc lợi ích đối vớinhững cá nhân khác nhau trong một nhóm hoặc nhiều nhóm trong xã hội
Xã hội có bất bình đẳng khi một số nhóm xã hội kiểm soát và khai thác nhóm xã hội khác
Xã hội học phát hiện, khám phá nguồn gốc của bất bình đẳng trong văn hóa và cấu trúc xã hội củabản thân các xã hội
2 Tổ chức xã hội
Tổ chức xã hội là một mô hình phổ biến, mang đặc trưng của xã hội hiện đại Tổ chức là mộttrong những loại nhóm, cộng đồng xã hội tạo nên cấu trúc xã hội Không thể hình dung một xãhội, trong đó không có các tổ chức chính trị, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức cộng đồng, Cũng không thể hình dung được một người hiện đại sống ngoài tổ chức
Xã hội học quan tâm nghiên cứu tổ chức xã hội với tư cách là những yếu tố trung gian trongmối quan hệ con người và xã hội, là yếu tố tạo nên cấu trúc bền vững của xã hội
3 Biến đổi xã hội
Theo nghĩa rộng nhất, biến đổi xã hội là một sự thay đổi so sánh với một trạng thái xã hộihoặc một nếp sống có trước
Theo nghĩa hẹp, biến đổi xã hội là sự biến đổi về cấu trúc của xã hội (hay tổ chức xã hội của
xã hội đó), mà sự biến đổi này ảnh hưởng sâu sắc đến phần lớn các thành viên của xã hội
Căn cứ vào nội dung của biến đổi xã hội thì có thể chia biến đổi xã hội thành biến đổi cấutrúc xã hội và biến đổi văn hóa xã hội
Căn cứ vào tốc độ biến đổi có thể chia biến đổi xã hội thành: biến đổi chậm, biến đổi nhanh,biến đổi tuần tự và biến đổi nhảy vọt
Các nhân tố gây ra sự biến đổi xã hội:
+ Con người
Trang 29+ Dân số (dân cư)
+ Di động xã hội
+ Môi trường tự nhiên
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
1 Khái niệm cơ cấu xã hội?
2 Phân tích các thành phần cơ cấu xã hội
3 Xã hội hóa và các nhân tố ảnh hưởng tới xã hội hóa?
Trang 30Chương 4
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU XÃ HỘI HỌC
I LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU XÃ HỘI HỌC
1 Khái niệm về phương pháp, phương pháp luận, kỹ thuật nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu xã hội học
a Phương pháp
Theo nghĩa từ, phương là lối, cách thức; pháp là phép Vậy phương pháp có nghĩa là những
cách thức đã trở thành phép tắc, phải tuân thủ khi tiến hành một công việc
Theo nghĩa chung nhất, phương pháp có thể được định nghĩa là con đường, cách thức đạtđược mục tiêu, là hoạt động được sắp xếp theo một trật tự nhất định
Cũng có thể hiểu, phương pháp là một chương trình phân định trước một chuỗi thao tác phảilàm để đạt được tới một kết quả nhất định
của triết học xã hội và lịch sử triết học nhằm giải thích cho con đường và luận giải cho những
phương pháp để xây dựng, làm tăng trưởng và vận dụng tri thức xã hội học”
c Kỹ thuật nghiên cứu
Kỹ thuật nghiên cứu là những thao tác chặt chẽ, có xác định rõ ràng, có thề truyền cho người
khác, có thể áp dụng lại cho những trường hợp tương tự và thích ứng với mọi vấn đề và đối tượng
mà người ta sử dụng
d Phương pháp nghiên cứu xã hội học
Phương pháp nghiên cứu xã hội học là sự thống nhất giữa ba cấp độ: cấp độ phương pháp
luận, cấp độ phương pháp nghiên cứu điều tra xã hội học, cấp độ kỹ thuật nghiên cứu.
Theo một số tác giả, phương pháp nghiên cứu xã hội học là hệ thống các nguyên tắc để làmcông cụ cho việc phân tích, khái quát và nghiên cứu về đời sống xã hội, được coi như là đối tượngcủa xã hội học Có thể hiểu đó là tổng hợp tất cả các phương pháp, kỹ thuật và cách thức nghiêncứu xã hội học nhằm làm sáng tỏ bản chất các đặc trưng, cơ cấu, xu hướng và tính quy luật củacác hiện tượng và các quá trình xã hội
2 Các phương pháp được ứng dụng trong nghiên cứu xã hội học
a Các phương pháp biện chứng - duy vật lịch sử; diễn dịch - quy nạp của triết học
Vì xã hội học là một khoa học xã hội nên phải dựa trên cơ sở lý luận của triết học Cácphương pháp này có thể được coi là những phương pháp có nhiều điểm ưu việt, vì nó xem xét cáchiện tượng xã hội trên quan điểm tổng thể, có hệ thống, theo sự phát triển của lịch sử Dựa vào