Kiểu cơ sở dữ liệu đặc biệt hay còn gọi là bất khả kiến Web invisible Web: Đặc điểm của loại này là dữ liệu kiếm ra không thực sự có từ địa chỉ trangWeb cụ thể qua các máy tìm kiếm; dữ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin cảm ơn Khoa Công Nghệ Thông Tin, trường Đại họcCông Nghệ Thông Tin và Truyền Thông đã tạo điều kiện tốt cho chúng em thựchiện đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths NGÔ THỊ LAN PHƯƠNG giảngviên khoa công nghệ thông tin trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin và TruyềnThông đã tận tụy hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoànthành đồ án tốt nghiệp
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa, cũng nhưcác thầy cô trong trường đã giảng dạy, giúp đỡ em trong 5 năm học qua Chínhcác thầy cô đã xây dựng cho chúng em những kiến thức nền tảng và những kiếnthức chuyên môn để em có thể hoàn thành luận văn này cũng như những côngviệc của mình sau này
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2012
Sinh viên
Phùng Duy Linh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan toàn bộ nội dung của báo cáo này là do em tự tìm hiểunghiên cứu dưới sự định hướng của cô giáo hướng dẫn Nội dung báo cáo nàykhông sao chép và vi phạm bản quyền từ bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Nếu những lời cam đoan trên không đúng, em xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm trước pháp luật
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2012
Sinh viên Phùng Duy Linh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
MỤC LỤC 3
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 7
TÌM HIỂU CÔNG CỤ TÌM KIẾM SEARCH ENGINE 7
1 Khái niệm Search Engine 7
2 Phân loại Search Engine 7
2.1 Theo phương thức hoạt động 7
2.2 Theo chức năng 8
3 Phép toán và hỗ trợ của máy tìm kiếm 9
4 Từ khoá mặc định 11
5 Chế độ cao cấp của máy tìm kiếm 13
6 Các chức năng của máy tìm kiếm 14
6.1 Tìm thêm dữ liệu theo liên hệ (related search) 14
6.2 Nhóm gọn (cluster) 14
6.3 Trang tương tự 14
6.4 Trang có từ nối dài (stemming) 15
6.5 Chức năng tồn trữ (cached) của Google 15
6.6.Chuyển dịch (translation) 15
7 Cơ chế hoạt động của Search Engine 15
7.1 Các bộ phận hệ thống máy tìm kiếm search engine 15
7.2 Nguyên lý hoạt động của Search Engine 16
Trang 48 Cách Search Engine xếp hạng một website 17
CHƯƠNG 2 19
LÝ THUYẾT SEO TRONG TỐI ƯU HÓA TÌM KIẾM 19
1 Tổng quan về SEO 19
1.1 SEO là gì 19
1.2 Mục đích của Search Engine Optimization (SEO) 19
1.3 Tối ưu hoá website (Google SEO) 20
2 Quy trình thực hiện SEO 21
2.1 Nghiên cứu xác định từ khóa 23
2.2 Tối ưu hóa trong trang 24
2.3 Tối ưu hóa ngoài trang 25
2.4 Nghiên cứu và xác định từ khóa 26
2.4.1 Quá trình chon keyword cho một Website 26
2.4.2 Nghiên cứu từ khóa 27
2.4.3 Một số công cụ nghiên cứu từ khóa 30
a Một số công cụ gợi ý từ khóa 30
3 Tối ưu hóa trong trang (ON-PAGE OPTIMIZATION) 32
3.1.Tối ưu snippets với thẻ meta description 32
3.2 Tối ưu hóa thẻ meta descriptions 32
3.3 Tối ưu hoá các thành phần HTML 34
3.3.1 Tối ưu metal Title 34
3.3.2 Tối ưu hóa thẻ Alt và Title Image cho hình ảnh 35
3.3.3 Nội dung trong phần BODY 36
3.3.4 Nội dung trong liên kết 37
3.4 Tối ưu bố cục trang 37
3.5 Tối ưu NAVIGATOR và MENU 39
3.6 SEO và vị trí địa lý 39
3.7 Sử dụng từ khóa 41
4 Tối ưu hóa ngoài trang (OFF-PAGE OPTIMIZATION) 41
Trang 54.1 Các vấn đề liên quan đến lập chỉ mục 41
4.2 Làm thế nào để tạo google sitemap cho website 42
4.3 Cách làm sitemap cho yahoo 43
4.4 Các bước làm tăng tốc độ index webiste của Google 44
4.5 Để Google index các videos 45
4.6 Các cách ngăn không cho google index một số trang 46
4.7 Tính khả dụng và thứ hạng trên máy tìm kiếm 47
CHƯƠNG III 51
TIẾN HÀNH SEO VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 51
1.Tiến hành SEO 51
2.1 Màn hình xử lý URLs 54
2.2 Chúc năng Details 55
2.3 Chức năng Violations( cảnh báo) 56
2.4 Chức năng Keywords 57
2.5 Chức năng Links 58
2.6 Chức năng Headers 59
2.7 Chức năng HTML 60
KẾT LUẬN 61
TÀI LI U THAM KH OỆU THAM KHẢO ẢO 62
Trang 6bộ môn cùng với sự hướng dẫn của cô Ngô Thị Lan Phương em đã làm báo cáo
đồ án về đề tài “Tìm hiểu và xây dựng chương trình tối ưu hóa kết quả tìmkiếm” Qua đây em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô trong bộ mônHTTT đặc biệt là cô Ngô Thị Lan Phương đã quan tâm, giúp đỡ chỉ bảo tận tìnhtrong suốt thời gian thực tập để em hoàn thành bài báo cáo này
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài báo cáo sẽ không tránhkhỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý từ các thầy cô và các bạn đểbài báo cáo được hoàn chỉnh hơn Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2012
Sinh viên Phùng Duy Linh
Trang 7CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU CÔNG CỤ TÌM KIẾM SEARCH ENGINE
1 Khái niệm Search Engine
Search Engine hay còn được gọi với nghĩa rộng hơn là công cụ tìmkiếm (search tool), nguyên thủy là một phần mềm nhằm tìm ra các trang trênmạng Internet có nội dung theo yêu cầu người dùng dựa vào các thông tin màchúng có Trữ lượng thông tin của công cụ tìm kiếm thực chất là một loại cơ sở
dữ liệu (database) cực lớn Việc tìm các tài liệu sẽ dựa trên các từ khóa(keyword) được người dùng gõ vào và trả về một danh mục của các trang Web
có chứa từ khóa mà nó tìm được
2 Phân loại Search Engine
Ngày nay, thì các máy truy tìm đã phát triển rất xa so với dạng nguyênthuỷ Có hai cách chính phân loại máy tìm kiếm:
2.1 Theo phương thức hoạt động
a Kiểu máy nhện (spider):
Cơ sở dữ liệu của các máy tìm kiếm được cập nhật hoá bởi các phần mềmđặc biệt thường gọi là "robot", "spider" hay "Webcrawler" Các phần mềm này sẽ
tự động dò tìm và phân tích từ những trang có sẵn trong cơ sở dữ liệu để kiếm racác liên kết (link) từ các trang và trở lại bổ sung dữ liệu cho chính nó sau khiphân tích Phần mềm này cũng sẽ báo cáo về các liên kết đã bị đào thải Từ khoáđược bỏ vào là để cho máy tìm kiếm lục kiếm trong bảng chỉ số của nó Kết quảtốt nhất sau khi phân hạng sẽ được xếp ở thứ tự đầu tiên Trang thông dụng nhấtdùng nguyên tắc này là http://www.google.com
b Kiểu máy tìm kiếm ảo (meta-search engine):
Ngày nay, người ta có thể lợi dụng các máy tìm kiếm sẵn có để thiết kếthành một loại máy tìm kiếm mới gọi là máy truy tìm ảo Nguyên tắc của loạimáy tìm kiếm này khá đơn giản
Nó không có cơ sở dữ liệu Khi hoạt động thì nó sẽ gửi từ khoá đến cácmáy tìm kiếm khác một cách đồng loạt và nhận về tất cả các kết quả tìm được.Nhiệm vụ tiếp theo chỉ là phân tích và phân hạng lại các tài liệu tìm được cho
Trang 8thân chủ Ưu điểm của loại máy tìm kiếm này là lợi dụng cơ sở dữ liệu của cácmáy tìm kiếm khác để tìm ra nhiều kết quả hơn và nhanh hơn Nhưng vì loại nàychỉ tồn tại nếu có các máy tìm kiếm nguyên thuỷ nên gọi là meta- (tiền tố meta cónghĩa là "siêu hình" hay "ảo") Điển hình loại này là MetaCrawler.
c Kiểu thư mục đối tượng (subject directory):
Còn gọi là máy tìm kiếm theo phân lớp (hierarchical search engine) - máytìm kiếm này phân lớp sẵn các đối tượng vào các thư mục và người dùng sẽ lựatheo kiểu rẽ nhánh từ từ cho đến khi tìm ra các trang Web mà mình muốn Kiểunày dễ cho người truy cập nhưng có điểm yếu là nó không thể bao gồm hết mọichủ đề mà họ muốn kiếm tra Hơn nữa, sự phân loại đôi khi không được đầy đủ
và chính xác Điển hình của loại này là http://www.yahoo.com
d Kiểu cơ sở dữ liệu đặc biệt hay còn gọi là bất khả kiến Web (invisible Web):
Đặc điểm của loại này là dữ liệu kiếm ra không thực sự có từ địa chỉ trangWeb cụ thể qua các máy tìm kiếm; dữ liệu này tồn tại trong các cơ sở dữ liệu củamột máy tính hay mạng ở đâu đó trên Internet mà các trang Web được phép sửdụng Đặc biệt, các trang Web nghiên cứu của các đại học hay học viện nhưhttp://lii.org, http://www.academicinfo.net và http://infomine.ucr.edu thuộc kiểunày Sau này nhiều máy tìm kiếm hỗ trợ người dùng qua nhiều cách thức khácnhau nên người ta ít thấy ranh giới phân chia giữa các máy tìm kiếm mà thay vào
đó là các hệ thống máy tìm kiếm bao gồm nhiều chức năng khác nhau Chẳnghạn như http://www.yahoo.com không còn đơn thuần là một máy tìm kiếm theokiểu thư mục đối tượng mà bên cạnh đó nó cũng cung cấp luôn cả kiểu máy nhệncho người dùng
2.2 Theo chức năng
Theo cách phân loại này thì tùy theo đối tượng tìm kiếm mà có:
* Kiếm địa chỉ trang Web
* Kiếm địa chỉ thư điện tử
* Kiếm thông tin riêng về một người
* Kiếm thông tin về một tổ chức
Trang 9* Kiếm việc làm
* Kiếm bản đồ
3 Phép toán và hỗ trợ của máy tìm kiếm
Để mở rộng các chức năng tìm kiếm, cũng như tạo thêm nhiều tiện dụngcho người dùng, các máy truy tìm cũng đã hỗ trợ thêm nhiều phép toán lên từkhóa Mỗi máy có thể sẽ hỗ trợ những phép toán khác nhau
Một số phép toán được hỗ trợ bởi hầu hết các máy tìm kiếm:
a Dùng phép "+"
Để tìm các trang có mặt tất cả các chữ của từ khóa mà không theo thứ tựnào hết thì viết nối các chữ này với nhau bằng dấu + Thí dụ: Tìm trang nói vềcách thức viết Linux scripts có thể dùng bộ từ khóa "+ Linux +script +tutor"
b Dùng phép "-"
Trong số các trang Web tìm được do quy định của từ khóa thì máy tìmkiếm sẽ loại bỏ các trang mà nội dung của chúng có chứa chữ (hay cụm từ) trongngoặc kép đứng ngay sau dấu trừ Thí dụ: Khi tìm tin tức về các loại xe dùng kỹthuật lai mới chưa có bán trên thị trường nhưng không muốn các trang bán xehay các trang nói về hai kiểu xe Prius (của Toyota) và kiểu xe Insight (củaHonda) lọt vào danh cách truy tìm thì có thể thử từ khóa "+car +hibrid -sale -Prius -Insight"
c Dùng dấu ngoặc kép " "
Khi muốn chỉ thị máy tìm kiếm nguyên văn của cụm từ, có thể dùng dấungoặc kép Thí dụ: Để tìm lại nguyên tác và nội dung bài thơ có câu nước nonnặng một lời thề thì có thể thử dùng từ khoá với ngoặc kép "Nước non nặng mộtlời thề"
d Dùng các phép toán của đại số Bool
Hiện tại, nhiều máy tìm kiếm hỗ trợ thêm các phép toán như là OR, AND
và NOT Khi dùng thì tên của các phép toán này bắt buộc phải viết chữ in hoa.Phép toán Bool đòi hỏi điền vào đúng vị trí qui định một từ (hay một cụm từtrong ngoặc kép) giữ vai trò của toán tử Ngoài ra, đa số máy tìm kiếm chỉ hoạtđộng tốt trong một số lượng giới hạn các phép toán Bool cho một bộ từ khoá Lời
Trang 10khuyên chung là không nên dùng quá 6 phép toán Bool cho cùng một bộ từ khoá
và không phải máy tìm kiếm nào cũng hỗ trợ đầy đủ các phép toán AND, OR hayNOT
Có cú pháp là (Toán tử 1) OR (Toán tử 2) Lệnh này cho phép tìmnhững trang Web nào có chứa một trong các toán tử của phép toán OR của bộ từkhoá Thí dụ để tìm các bài viết về Nguyễn Trãi trong cả tiếng Việt và tiếng nướcngoài thì có thể dùng bộ từ khoá:"Nguyễn Trãi" OR "Nguyen Trai" Các máytruy tìm có thể dùng OR là: AltaVista, AOL Search, Excite, Google, Inktomi(HotBot, MSN), Ask Jeeves, Lycos, Northern Light, HotBot và Gigablast
Có cú pháp (Toán tử 1) AND (Toán tử 2) Phép toán AND nhằm yêucầu máy truy tìm kiếm các trang có sự hiện diện của tất cả các toán tử Thí dụnanotechology AND health sẽ giúp truy tìm các trang có mặt đồng thời hai chữhealth và chữ nanotechnology
Một số trang truy tìm sẽ dùng AND như là mặc định (trong đó có Google)
Ta cũng có thể thay thế bằng cách dùng dấu + trong một số trường hợp nào máytruy tìm không có chức năng của đại số Bool
Các trang hỗ trợ phép toán AND là: AltaVista, AOL Search, Google,Excite, Inktomi (HotBot, MSN), Northern Light, Yahoo và Gigablast
Phép này hoàn toàn tương tự như cách dùng dấu - Nghĩa là, sự truy tìm
sẽ loại bỏ những trang mà nội dung có chứa toán tử đứng ngay sau phép toánNOT Tuy nhiên trong nhiều máy truy tìm có hỗ trợ thì phép này cũng chỉ đượcdùng có một lần cho một bộ từ khoá Thí dụ để tìm tài liệu hướng dẫn về ngônngữ lập trình C/C++ có thể thử dùng trên Altavista "C/C++ tutor" NOT book
Các trang có thể dùng NOT là AOL Search, Excite, Inktomi (HotBot,MSN), Northern Light và Gigablast
Trang 11 NEAR
Dùng để truy tìm những trang Web mà nội dung của chúng có các thành
tố của từ khoá nằm gần nhau Phép toán này rất có lợi để tìm ra những trang cómột cụm từ, một khái niệm, một định nghĩa hay một lời phát biểu mà ta khôngnhớ hết được Ví dụ: Tìm lại nguyên văn câu thơ và tác giả bằng bộ từ khoá:
"Ong non" NEAR "Dê cỏn"
Dùng dấu ngoặc đơn () để chẻ nhánh Dùng ngoặc đơn cho phép tìm nhiềukết hợp phức tạp Thí dụ để truy tìm tài liệu về cách tạo ra CD ROM có khả năng
tự khởi động có thể thử từ khoá bootable AND (CD OR CDROM OR CD-ROM)AND (howto OR instruction)
Hỗ trợ cho kiểu phân nhánh bằng ngoặc đơn là AltaVista, AOL Search,Excite, Inktomi (MSN), Northern Light
4 Từ khoá mặc định
Những máy tìm kiếm còn hỗ trợ thêm các từ khoá mặc định Khi dùng các
từ khoá mặc định như một thành phần của bộ từ khoá thì các trang Web được trả
về sẽ thoả mãn các đặc tính chuyên biệt hoá theo ý nghĩa mà các từ khoá mặcđịnh này Các hỗ trợ này cho phép kiểm soát được các loại trang nào muốn truytìm
a Các từ khoá mặc định kết thúc bằng dấu hai chấm ":" và chữ (hay cụm
từ trong ngoặc kép) của bộ từ khoá nào đứng ngay sau dấu này sẽ bị chi phối bởiđiều kiện của từ khoá mặc định, còn các thành phần khác trong từ khoá sẽ khôngthay đổi ý nghĩa
Các từ khoá mặc định giới hạn máy tìm kiếm trả về các trang nằm trongmột tên miền, hay một miền con Tuỳ theo máy tìm kiếm mà các từ khoá mặcđịnh được sử dụng
Altavista hỗ trợ chức năng này bằng từ khoá host: Thí dụ,host:mars.jpl.nasa.gov mars saturn chỉ tìm trong mars.jpl.nasa.gov tất cả cáctrang có chứa chữ "mars" và chữ "saturn"
Excite, Google (Netscape, Yahoo) hỗ trợ chức năng này bằng từ khoásite: khi kết hợp với các lệnh khác có thể tìm theo cách chuyên biệt Thí dụ,
Trang 12"carbon nanotech" -host:www.technologyreview.com cho phép tìm tất cả cáctrang nào có chứa cụm từ "carbon nanotech" ngoại trừ các trang xuất sứ từwww.technologyreview.com.
Inktomi (HotBot, iWon, LookSmart) hỗ trợ chức năng này bằng từ khoádomain: Thí dụ, để tìm các trang có đuôi là ".edu" (thường là trang Web của cácđại học) về đề tài "heart transplan", có thể dùng bộ từ khoá "heart transplan"+host:edu để tìm các trang có đuôi gốc là edu mang đề tài này
AllTheWeb hỗ trợ các từ khoá domain, url, site: cho chức năng này Thí
dụ để tìm các trang về "deutch" từ các trang trong nước Đức có thể dùng deutchdomain:.de
b Các từ khoá mặc định dùng để tìm trang có tựa đề chứa một từ (haycụm từ) đặc biệt
AltaVista, AllTheWeb, Inktomi (MSN và HotBot) dùng từ khoá title: Thí
dụ, title: "Mars Landing" sẽ giúp truy tìm các trang có đề tựa về Hỏa Tinh
Google và Teoma hỗ trợ các từ khoá intitle: và allintitle: ("allintitle:" sẽảnh hưởng đến tất cả các chữ đứng sau dấu :)
c Các từ khoá dùng để tìm các địa chỉ Web có chứa từ (hay cụm từ) của
bộ từ khoá: Google hỗ trợ từ khoá inurl: và allinurl: Muốn tìm địa chỉ các trangWeb có một chữ đặc biệt thì dùng inurl Thí dụ, inurl:nasa sẽ giúp tìm tất cả cácđịa chỉ Web nào có chứa chữ "nasa"
Nếu cần truy tìm một điạ chỉ có nhiều hơn một chữ thì dùng allinurl Thí
dụ allinurl:vietnam thetholucbat sẽ giúp tìm tất cả các trang nào mà nội dung địachỉ của nó chứa chữ "vietnam" hay là chữ "thetholucbat"
Inktomi, AOL, GoTo, HotBot cung cấp từ khoá originurl: cho việc này.Yahoo thì dùng từ khoá u:Exite dùng url:
d Các từ khoá mặc định giúp tìm các trang có cài đặt các liên kết tới địachỉ trang được ghi trong từ khoá:
Google, Yahoo sẽ cung cấp từ khoá link: Tuy nhiên, Yahoo yêu cầu địachỉ trong từ khoá phải có đủ tiếp đầu ngữ http:// thì mới hoạt động hữu hiệu Thí
dụ, bộ từ khoá link:vi.wikipedia.org sẽ giúp truy ra tất cả các trang Web nào có
Trang 13liên kết tới trang Bách khoa toàn thư tiếng Việt này MSN hỗ trợ chức năng nàybằng từ khoá linkdomain.
e Để truy tìm các loại tệp có định dạng (format) đặc biệt thì có thể dùng
từ khoá filetype (đuôi của tập tin)
Google: sẽ hỗ trợ truy tìm các kiểu tệp: PDF, Word (.doc), Excel (.xls),PowerPoint (.ppt) và Rich Text Format (.rtf) cũng như PostScript (.ps), Text(.txt), HTML (.htm hay html), WordPerfect (.wpd) và các đuôi khác Thí dụ:laser filetype:pdf sẽ giúp tìm các trang là các tập tin dạng pdf (.pdf là loại tập tinđược dùng trong cá hồ sơ văn bản của phần mềm Adobe Arcobat)
Yahoo cho phép tìm HTML (htm hay html), PDF, Excel (.xls),PowerPoint (.ppt), Word (.doc), RSS/XML (.xml) và tập tin văn bản dạng (.txt)
MSN chỉ hỗ trợ chuyên tìm các loại tệp: HTML, PDF, PowerPoint (.ppshay ppt), các dạng của Word, hay Excel
5 Chế độ cao cấp của máy tìm kiếm
Ngoài chế độ tìm kiếm thông thường hầu hết các máy tìm kiếm đều hỗtrợ chức năng nâng cao mà dòng liên kết của nó thường viết bởi cụm từ
"Advanced search", hay đơn giản là "Advanced" Trong chế độ này thì sự tìmkiếm được hướng dẫn chi tiết hơn Đặc điểm chung của các chế độ nâng cao là:
Giao diện được thêm vào nhiều khung chữ hay ô trống (text box) có dònghướng dẫn để tiện người dùng điền vào Không nhất thiết phải điền hết tất cả cáckhung chữ nhưng các khung này được điền một cách đúng đắn và chi tiết thìcàng giúp cho máy tìm kiếm làm việc hiệu quả hơn
Đa số các máy tìm kiếm cho phép lọc lựa (filter) lại các thông tin như là:
* Lựa chọn ngôn ngữ Cho đến nay có một số máy tìm kiếm sau chophép tìm riêng các trang Việt ngữ như:
Google , Yahoo Nik Baamboo MooM
* Lựa chọn ngày tháng của trang Web
* Lựa chọn các kiểu tệp (file type)
* Lọc bỏ các nội dung dành riêng cho người lớn
Trang 146 Các chức năng của máy tìm kiếm
Các máy tìm kiếm có thể cung cấp thêm một số phương tiện để giảm thiểukhó khăn của việc tìm kiếm Sau đây là vài chức năng đặc biệt:
6.1 Tìm thêm dữ liệu theo liên hệ (related search)
Sau khi tìm kiếm, máy tìm kiếm có thể giúp đào sâu sự truy tìm bằng cáchcung cấp các bộ từ khoá chi tiết hơn dưới dạng các dòng liên kết (link) Các liênkết này thu nhỏ thị trường tìm kiếm (nếu số trang tìm theo từ khoá quá lớn) Tathấy nếu cách chọn từ khoá đủ tập trung và khéo thì sẽ không phải mượn đếnchức năng này Thí dụ, như tìm các trang viết về sao Hoả mà dùng từ khoá marsthì số lượng trang tìm ra sẽ vô cùng lớn Do đó, có thể bấm thêm vào các chữ liên
hệ để máy tìm kiếm thu nhỏ thị trường tìm kiếm lại Những trang có chức năng
để tìm dữ liệu theo liên hệ là: AltaVista (Related Searches), Ask.com AllTheWeb(Narrow your search), Excite (Refine Your Results), HotBot, Lycos, MSN,Yahoo (also try)
6.3 Trang tương tự
Trong một số trường hợp thì chức năng tìm các trang tương tự như cáctrang mà máy tìm kiếm cho rằng có thể hữu dụng Để dùng chức năng này chỉviệc bấm vào liên kết tương ứng Riêng trong Google thì còn có link gợi ý thêmhay sửa chính tả cho việc truy tìm bằng chữ "Did you mean " Các trang cóchức năng tìm trang Web tương tự là: AltaVista (similar pages, related pages),AOL Search (Show me more like this), Google (did you mean, similar pages)
Trang 156.4 Trang có từ nối dài (stemming)
Đây là khả năng của một số máy tìm kiếm cho phép tìm những trang cónhững chữ mở rộng của chữ trong từ khoá Thí dụ, thay vì chỉ tìm "tutor" thì tìmluôn các trang có "tutors, tutorial, e-tutor, " AOL Search có chức năng này mặcđịnh, Direct Hit, HotBot (Enable Word Stemming)
6.5 Chức năng tồn trữ (cached) của Google
Có nhiều trường hợp trang Web đã bị xoá không thể hiển thị được nữanhưng thông tin của nó trong cơ sở dữ liệu của máy tìm kiếm vẫn còn mà ngườidùng có thể cần đến Trong thời gian các tin tức này chưa bị xoá khỏi cơ sở dữliệu thì vẫn có thể đọc được nó nhờ vào chức năng đặc biệt này của Google
6.6.Chuyển dịch (translation)
Một số trang cho khả năng dịch lại trang tìm thấy sang thứ tiếng mà ngườidùng đang có Thường thì chỉ có dịch được ra các thứ tiếng thông dụng như Anh,Pháp, Đức, hay Tây Ban Nha và sự chuyển dịch này cũng không chính xác hoàntoàn Dù vậy, người dùng có thể nắm được một phần thông tin có thể dịch ra Cáctrang có chức năng chuyển dịch là: AltaVista (Translate), Google(Translate thispage)
7 Cơ chế hoạt động của Search Engine
7.1 Các bộ phận hệ thống máy tìm kiếm search engine
a Bộ thu thập thông tin – Robot:
Robot là một chương trình tự động duyệt qua các cấu trúc siêu liên kết đểthu thập tài liệu và một cách đệ quy nó nhận về tất cả tài liệu có liên kết với tàiliệu này Robot được biết đến dưới nhiều tên gọi khác nhau : spider, webwanderer hoặc web worm,… Những tên gọi này đôi khi gây nhầm lẫn, như từ
‘spider’, ‘wanderer’ làm người ta nghĩ rằng robot tự nó di chuyển và từ ‘worm’làm người ta liên tưởng đến virus Về bản chất robot chỉ là một chương trìnhduyệt và thu thập thông tin từ các site theo đúng giao thức web Những trìnhduyệt thông thường không được xem là robot do thiếu tính chủ động, chúng chỉduyệt web khi có sự tác động của con người
Trang 16b Bộ lập chỉ mục – Index
Hệ thống lập chỉ mục hay còn gọi là hệ thống phân tích và xử lý dữ liệu,thực hiện việc phân tích, trích chọn những thông tin cần thiết (thường là các từđơn , từ ghép , cụm từ quan trọng) từ những dữ liệu mà robot thu thập được và tổchức thành cơ sở dữ liệu riêng để có thể tìm kiếm trên đó một cách nhanh chóng,hiệu quả Hệ thống chỉ mục là danh sách các từ khoá, chỉ rõ các từ khoá nào xuấthiện ở trang nào, địa chỉ nào
c Bộ tìm kiếm thông tin – Search Engine
Search engine là cụm từ dùng chỉ toàn bộ hệ thống bao gồm bộ thu thậpthông tin, bộ lập chỉ mục và bộ tìm kiếm thông tin Các bộ này hoạt động liên tục
từ lúc khởi động hệ thống, chúng phụ thuộc lẫn nhau về mặt dữ liệu nhưng độclập với nhau về mặt hoạt động
Search engine tương tác với user thông qua giao diện web, có nhiệm vụtiếp nhận và trả về những tài liệu thoả yêu cầu của user
Như vậy, tìm kiếm từ là tìm kiếm các trang mà những từ trong câu truyvấn (query) xuất hiện nhiều nhất, ngoại trừ stopword (các từ quá thông dụng nhưmạo từ a, an, the,…) Một từ càng xuất hiện nhiều trong một trang thì trang đócàng được chọn để trả về cho người dùng Và một trang chứa tất cả các từ trongcâu truy vấn thì tốt hơn là một trang không chứa một hoặc một số từ Ngày nay,hầu hết các search engine đều hỗ trợ chức năng tìm cơ bản và nâng cao, tìm từđơn, từ ghép, cụm từ, danh từ riêng, hay giới hạn phạm vi tìm kiếm như trên đềmục, tiêu đề, đoạn văn bản giới thiệu về trang web,…
Ngoài chiến lược tìm chính xác theo từ khoá, các search engine còn cốgắng ‘ hiểu ‘ ý nghĩa thực sự của câu hỏi thông qua những câu chữ do ngườidùng cung cấp Điều này được thể hiện qua chức năng sửa lỗi chính tả, tìm cảnhững hình thức biến đổi khác nhau của một từ Ví dụ : search engine sẽ tìmnhững từ như speaker, speaking, spoke khi người dùng nhập vào từ speak
7.2 Nguyên lý hoạt động của Search Engine
Search engine điều khiển robot đi thu thập thông tin trên mạng thông quacác siêu liên kết ( hyperlink ) Khi robot phát hiện ra một site mới, nó gửi tài liệu
Trang 17(web page) về cho server chính để tạo cơ sở dữ liệu chỉ mục phục vụ cho nhu cầutìm kiếm thông tin Bởi vì thông tin trên mạng luôn thay đổi nên robots phải liêntục cập nhật các site cũ Mật độ cập nhật phụ thuộc vào từng hệ thống searchengine Khi search engine nhận câu truy vấn từ user, nó sẽ tiến hành phân tích,tìm trong cơ sở dữ liệu chỉ mục và trả về những thông tin yêu cầu.
8 Cách Search Engine xếp hạng một website
Khi tìm kiếm bất cứ thứ gì với các cỗ máy tìm kiếm, thì gần như ngay lậptức, các cỗ máy tìm kiếm sẽ tìm trong cơ sở dữ liệu hàng triệu trang của nó lấymột hay nhiều kết quả phù hợp nhất Những kết quả phù hợp hơn sẽ được liệt kêtrên cùng Những trang không liên quan làm nó bỏ qua Nhưng, đối với những cỗmáy tìm kiếm lớn, kết quả rất tốt Đối với các search engine thì không phải nhưvậy Ta chỉ có thể tìm được những thông tin liên quan đến từ khóa mình nhậpvào Nó ít khi đưa ra một gợi ý tốt hơn (ngoại trừ từ đưa vào bị sai chính tả).Việc tìm kiếm hàng trăm ngàn tài liệu rất khó khăn cho nên chúng có những quytắc nhất định, được biết đến như những giải thuật đặc biệt Mỗi giải thuật cónhững điểm cơ bản sau đây:
a Vị trí và tần số:
Một trong số những quy tắc chính trong giải thuật xếp hạng bao gồm sựđịnh vị (vị trí) và tần số xuất hiện của những từ khóa trên một trang Web Nhữngtrang với những thuật ngữ tìm kiếm xuất hiện trong tiêu đề HTML thường lànhững nội dung liên quan nhất của đề tài Những cỗ máy tìm kiếm cũng kiểm traxem những từ khóa cần tìm kiếm xuất hiện gần đỉnh của một trang web, nhưtrong hàng title hay trong câu đầu tiên văn bản Chúng giả thiết rằng bất kỳ trangnào liên quan đối với đề tài sẽ đề cập những từ đó ngay từ đầu tiên Tần số lànhân tố chính khác trong những cỗ máy tìm kiếm xác định mối quan hệ như thếnào Các cỗ máy tìm kiếm sẽ phân tích tần số xuất hiện của một từ khóa trongtòan bộ trang web Một từ xuất hiện lặp lại nhiều lần thường trên một trang đượccoi là liên quan hơn so với các trang khác
b Những nhân tố bên ngoài (Off the page factors):
Trang 18Các search engine hiện nay đã có nhiều kinh nghiệm đối với một sốwebmaster có kiến thức tốt có thể áp dụng những công thức làm đảo lộn kết quả
để trang web của họ được xếp hạng cao hơn Bởi vậy, hầu hết các Search enginegiờ đều lấy nhân tố "Off Page" làm tiêu chuẩn để đánh giá xếp hạng một trangweb Những nhân tố bên ngoài (Off Page) là những nhân tố không dễ bị tác độngbởi các webmaster Đứng đầu trong số này là sự phân tích những mối liên kết.Bằng việc phân tích những trang liên kết tới nhau như thế nào, một cỗ máy tìmkiếm có thể xác định một trang là có vị thế gì và liệu trang kia có "quan trọng" vàxứng đáng được xếp hạng cao hay không Ngoài ra, các webmaster kinh nghiệmcòn sử dụng các mối liên kết giả tạo nhằm đẩy cao thứ hạng website của mình.Một nhân tố bên ngoài khác có tác động lớn là việc đếm số lần truy cập vào trangweb Tức là, các search engine theo dõi xem trang nào được tìm kiếm nhiều hơnvới một từ khóa nào đó Một trang hôm qua đang xếp hạng thấp, nhưng có nhiềungười tìm kiếm truy cập vào thì sẽ được nâng cao trong hiện tại Còn những trang
ở top trên, nhưng hiếm khi được ai đó truy cập sẽ bị mất dần ngôi vị Đấy chính
là lý do vì sao hầu hết các trang báo lớn, với số người truy cập cao luôn có vị trícao trong các cỗ máy tìm kiếm
Trang 19là một tiểu lĩnh vực của tiếp thị qua công cụ tìm kiếm Thuật ngữ SEO cũng cóthể được dùng để chỉ những người làm công việc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, lànhững nhà tư vấn đưa ra những dự án tối ưu hóa cho các website của khách hàng.Các công cụ tìm kiếm hiển thị một số dạng danh sách trong trang kết quả tìmkiếm (SERP) bao gồm danh sách trả tiền, danh sách quảng cáo, dánh sách trả tiềntheo click và danh sách tìm kiếm miễn phí Mục tiêu của SEO chủ yếu hướng tớiviệc nâng cao thứ hạng của danh sách tìm kiềm miễn phí theo một số từ khóanhằm tăng lượng và chất của khách viếng thăm đến trang SEO đôi khi là mộtdịch vụ độc lập hay là một phần của dự án tiếp thị và có thể rất hiệu quả ở giaiđoạn phát triển ban đầu và giai đoạn thiết kế website Hiện nay, nhận thức củangười quản trị website tại Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung nhận biếtviệc tối ưu hóa website để các máy tìm kiếm trỏ tới rất ít Người sử dụng không ýthức được tầm quan trọng của việc tối ưu hóa website, hoặc làm các phương thức
để các máy tìm kiếm trỏ đến Hiện trên mạng Internet có 3 công cụ tìm kiếm hữuhiệu nhất và phổ biến nhất:
Google.com, Yahoo.com , Live.com (MSN.com) SEO có thể coi như làmột kỹ thuật, một bí quyết thực sự đối với mỗi người quản trị, xây dựng websitehay đơn thuần là người làm trong lĩnh vực truyền thông
1.2 Mục đích của Search Engine Optimization (SEO)
Mục đích của SEO là nhằm cải thiện lượng truy cập về cả chất lẫn lượngcho Website, trực tiếp đến từ trang kết quả của các máy tìm kiếm(Google,Yahoo, bing) với một số từ khóa nhất định Mục tiêu mà các Seoer luôn nhắmđến là 10 thứ hạng đầu trong google, bing, Yahoo…
Trang 201.3 Tối ưu hoá website (Google SEO)
a Càng "tự nhiên" càng thu hút nhiều click
Google Adwords dù sao cũng là quảng cáo, trong khi đó kết quả tự nhiên
là những kết quả không phải quảng cáo Do vậy không có gì ngạc nhiên khi tỷ lệkhách hàng lựa chọn những kết quả "tự nhiên" cao hơn rất nhiều lần so với chọnQuảng cáo Google Adwords Dưới đây là một số thống kê giúp ta có thể địnhhình vai trò của SEO:
- 86% người tìm kiếm chọn các kết quả tự nhiên hơn là kết quả quảng cáo
- 70% đối tượng tìm kiếm ngay lập tức nhìn vào kết quả tự nhiên (nghiêncứu về hoạt động của mắt khi tìm kiếm) Theo một khảo sát khác: có 78% ngườiđược hỏi thấy thông tin từ quảng cáo Adwords hữu ích chỉ chiếm 40%
b Mức độ tin tưởng
Kết quả tự nhiên luôn mang lại sự tin tưởng cao hơn quảng cáo, đây là yếu
tố vô cùng quan trọng khi các nhà quảng cáo muốn hướng tới đối tượng kháchhàng và tính hiệu quả Cụ thể qua các thông tin khảo sát có khoảng 14% kháchhàng tin tưởng vào Quảng cáo Adwords, nhưng có tới 29% cảm thấy khó chịuvới hình thức quảng cáo tài trợ này Đây là những con số buộc các nhà quảng cáophải nghĩ tới các phương án đưa ra các thông điệp quảng cáo hấp dẫn hơn tớikhách hàng
c Giá trị của khách hàng
Mười kết quả đầu tiên của Google đem lại cho khách hàng mà không phảitrả phí cho mỗi lần họ ghé thăm website Bên cạnh đó, các khách hàng này "cógiá trị" hơn so với những khách hàng đến từ Pay per click, cụ thể có khoảng 17%khách hàng thao tác nhiều hơn (chuyển trang, đọc bài ) so với quảng cáo tài trợ
và tỷ lệ Conversion từ SEO thường ở mức cao hơn so với Adwords
Khách hàng dễ dàng phân biệt đâu là quảng cáo Quảng cáo và khôngquảng cáo tạo những ấn tượng khác nhau cho người dùng trước khi click vàođường link dẫn tới website Không khó để có thể phân biệt được quảng cáoGoogle Adwords và có tới 54% người sử dụng dễ dàng nhận biết yếu tố này Đâycũng là thông số rất quan trọng giúp các nhà hoạch định quảng cáo có phương án
Trang 21tối ưu trong việc chiếm các vị trí quảng cáo và sáng tạo thông điệp cho riêngmình.
d Giá click sẽ bị đẩy lên cao
Với chính sách đấu giá từ khóa của Google Adwords, một từ khóa hot sẽnhanh chóng bị đẩy lên một mức giá cao hơn khả năng của khách hàng và nếumuốn duy trì khả năng tiếp cận khách hàng thì không có cách nào khác là phảităng giá Ngược lại, SEO là mức phí duy trì hợp lý và ít biến đổi, đây là yếu tốquan trọng giúp khả năng quản lý ngân sách của Marketer được dễ dàng hơn
e Kết quả bền vững
SEO đó là tối ưu hóa website, không chỉ là nội dung, cấu trúc, kỹ thuậtliên kết mà còn cả việc thu hút truy cập Một khi bạn đã đạt thành công ở một thứhạng cao, khả năng thay đổi thứ hạng đó sẽ chậm.hơn nhiều so với tốc độ biếnmất của Adwords Đó chính là cơ sở đầu tư lâu dài nếu thật sự SEO mang lạinhững nguồn lợi to lớn đối với từ khóa đã chọn
f Yếu tố phù hợp
Có đến 72,3% người dùng Google đánh giá cao kết quả tìm kiếm tự nhiên
so với 27,3% chọn Quảng cáo Adwords, với Yahoo tỷ lệ này là 60,8% - 39,2%cũng đủ cho thấy vai trò quan trọng của SEO tác động như thế nào
2 Quy trình thực hiện SEO
SEO cũng giống như làm PR, cần có phương án, kế hoạch khoa học, cụthể Làm SEO không đúng cách sẽ không mang lại hiệu quả, mà còn phản tácdụng Thông thường triển khai SEO cho khách hàng theo quy trình sau:
Bước 1: Khảo sát thông tin khách hàng
* Lấy thông tin về doanh nghiệp khách hàng
* Xác định lĩnh vực hoạt động, mức độ cạnh tranh
* Lên danh sách các đối thủ cạnh tranh, xác định hình thức quảng bá Kếtthúc bước này, chúng ta sẽ có cái nhìn tổng quan về doanh nghiệp, ngành hoạtđộng, tính cạnh tranh trong ngành, từ đó đưa ra phương án quảng bá phù hợp(không nhất thiết phải là quảng bá qua Internet)
Trang 22Bước 2: Khảo sát website (áp dụng cho doanh nghiệp đã có website)
* Domain đang sử dụng là gì? Website sử dụng công nghệ nào? Máy chủđặt ở đâu? Tốc độ nhanh hay chậm?
* Kiểm tra tính tối ưu của website: tốc độ truy cập, cache dữ liệu, băngthông
* Kiểm tra khả năng SEO ở hiện tại: check lại các thẻ meta, title,description, content, footer, xem đã đặt đúng chưa, có hiệu quả hay không?
* Kiểm tra tốc độ load trang, số lượng ảnh, file flash và các dữ liệu nặngkhác
* Xác định Rank hiện tại: rank Google, Alexa
* Xác định vị trí website khi search trên Google với các từ khóa làdomain, từ khóa là tên công ty, từ khóa theo lĩnh vực hoạt động
* Kiểm tra sitemaps hiện tại của trang, có sitemap hay không, sitemap cóhiệu quả không?
* Số lượng page đã được Google, Yahoo, Bing index trên trang
* Số lượng Backlink (link trên trang khác) tìm thấy trên Google
Kết thúc bước này, có thể biết được khả năng hiện tại của website, từ đó
có phương án sửa chữa, tối ưu, nâng cấp website phù hợp cho việc SEO
Bước 3: Tối ưu hóa website
* Nâng cấp máy chủ, nếu máy chủ không đáp ứng nhu cầu
* Sửa lại website, thêm thẻ keyword, description, copyright
* Tạo sitemaps, submit sitemaps lên các search engine
* Tạo cache site trên máy chủ: filecache, memcache, apc-cache, x-cache
* Cài đặt Gzip tăng tốc website
* Tạo các trang refer, các trang refer được đặt trên những server quốc tế,tốc độ cao
* Tạo chuyên mục Tin tức
* Cập nhật nội dung thường xuyên cho trang
* Submit các bản tin mới lên các site: Linkhay, Digg, Sigg
Việc cập nhật nội dung được tiến hành thường xuyên, hàng ngày
Trang 23Bước 4-A: Quảng bá website
*Tạo account quảng bá trên các mạng: Facebook, MySpace, Yahoo,LinkIn, Twitte, BlogViet
*Tạo trang blog riêng trên Yahoo, BlogViet, Opera, Blogger
*Cập nhật nội dung, xây dựng mạng lưới kết bạn trên Facebook,MySpace, Yahoo, Twitte,tạo fanclub trên Facebook
*Tạo Account trên các forum (tối thiểu 100 forum), tạo chữ ký chứabacklink vào dòng quảng cáo, chăm sóc các chuyên mục trên những forum này,tối thiểu một ngày sẽ có 30- 50 bài viết trên các forum
*Submit link website lên các web directories của Việt Nam và nước ngoài,tối thiểu 1000 web directories
*Cập nhật nội dung trên các blog khởi tạo, submit nội dung này lên cáctrang chia sẻ: Sig,Digg, Linkhay, Tagvn.com
*Tạo account trên các trang rao vặt: Rongbay.com, Enbac.vn,Timnhanh.com, Chodientu.com, Vatgia.com
*Tạo gian hàng trên Enbac, Chodientu, Vatgia Submit từ 10-20 tin rao vặtmới/ngày trên các site rao vat
Bước 4-B: Gửi Email Marketing
Xác định list email tiềm năng cho site: 20.000 - 100.000 email Viết nộidung mail, tiến hành lên lịch gửi mail
Kiểm tra mail reply, trả lời email, lên danh sách khách hàng tiềm năng từviệc gửi mail
Bước 5: Xây dựng hệ thống quản lý khách hàng (tùy chọn)
Hệ thống quản lý khách hàng trực tuyến sẽ thống kê thông tin khách hàng,quản lý thông tin liên hệ, lên kế hoạch làm việc, chuẩn hóa quy trình sales vàmarketing của doanh nghiệp
2.1 Nghiên cứu xác định từ khóa
Xác định từ khoá cần SEO: Có những từ khoá ta tưởng nhiều người tracứu nhưng thực tế lại rất ít và ngược lại Việc chi tiền vào những từ khoá đắt tiền
là hợp lý nhưng chi phí nhiều vào những từ khoá không hiệu quả sẽ tốn phí của
Trang 24doanh nghiệp Hiện nay nhiều khách hàng đã bắt đầu biết đến SEO và Rankingnhưng vẫn làm một cách thiếu hiểu biết Việc áp dụng các tiêu chuẩn chuyênnghiệp cũng như gặp được những đối tác tư vấn am hiểu thì sẽ giúp ích nhiều choviệc quảng bá của mình trên Internet.
2.2 Tối ưu hóa trong trang
Search Engine liên tục hoàn thiện thuật toán để có thể cung cấp cho ngườidùng những kết quả tốt nhất ( những website chất lượng) Một website có chấtlượng là site mang đến cho khách viếng thăm những thông tin bổ ích vì thế saukhi đã chọn keyword, công việc tiếp theo là xây dựng nội dung trang web liênquan đến keyword đó On-page SEO có nghĩa là tối ưu hóa các mã trên trangweb, vì thế cần chú ý những điều sau đây:
- Sử dụng 5-7 từ và tối đa 65 ký tự cho title tag
- Nếu có thể, không nên sử dụng những từ được gọi là stop word như "a,and, or "
- Tránh spam: không nên lập lại cùng một keyword quá hai lần
b Meta Description tag :
Meta Description tag mô tả nội dung website Search Engine sẽ dùng nộidung này để mô tả ngắn gọn nội dung trang web khi thể hiện kết quả tìm kiếmcho người dùng Thẻ Meta description nên bao gồm nhiều từ khóa được tổ chứctrong một câu có ý nghĩa Đặt cụm từ keyword ở đầu description để đạt được thứhạng cao nhất có thể Cố gắng giữ description trong khoảng 255 ký tự
Trang 25c Meta Keyword tag :
Meta Keyword tag cho phép cung cấp thêm thông tin cho Search Engine
về nội dung website Nên kèm theo 25 từ hay cụm từ ngăn cách bởi dầu phẩytrong meta keyword tag
d Body text :
Nội dung trong thẻ body, sẽ hiện lên trong trình duyệt Đây là phần màvisitor sẽ thấy khi tham quan website của bạn Có nhiều vấn đề cần xem xét khiđặt keyword trong nội dung của website Hầu hết các search engine sẽ chỉ mục(index) tất cả chữ (text) trong mỗi trang web, vì thế việc việc đặt keyword xuyênsuốt nội dung trang web thì rất quan trọng Tuy nhiên, mỗi search engine (SE) sửdụng các thuật toán khác nhau để xếp hạng webpage
Dưới đây là một số quy định chung :
- Đảm bảo trang chủ chính của có đủ keyword Nó sẽ có cơ hội đượcindex nhiều hơn những trang khác, và nó sẽ chỉ là trang được index bởi một sốsearch engine Một vài search engine xếp hạng webpage cao nếu nó có ít nhất
100 từ, vì thế nội dung của nên có tối thiều 100 words Khi submit website vàodirectories thì các Directories đòi hỏi website phải có nội dung tốt (qualitycontent), trang web phải có nội dung thật sự chứ không phải chỉ là trang list cáckeyword
- Các thẻ H1, H2 H6 (heading) thì cũng rất hữu ích trong việc SEO, Nênđặt keyword chính trong những thẻ này Ta nên đặt keyword chính trong một thẻH1, và mỗi keyword phụ trong hai thẻ H2
- In đậm và in nghiêng các keyword chính ít nhất một lần
2.3 Tối ưu hóa ngoài trang
a Link Exchange (Trao đổi liên kết )
Khi trao đổi liên kết nên tìm những website có nội dung tốt, cùng chủ đềhoặc tương tự website Để trao đổi liên kết, ta nên thực hiện như sau : tìm kiếmnhững site có cùng chủ đề Sau đó, email cho các webmaster , hỏi xem họ có vuilòng trao đổi liên kết với website của mình không Nếu họ đồng ý thì họ sẽ đặt
Trang 26liên kết đến website của mình, ngược lại mình cũng sẽ đặt liên kết đến websitecủa họ Thực hiện đúng chiến lược xây dựng liên kết sẽ mang lại các lợi ích sau:
- Gia tăng traffic cho website
- Tăng hạng trên các search engine
- Cung cấp thêm tài nguyên cho trang web
- Tiết kiệm được tiền quảng cáo Một số cách khác để người khác trỏ liênkết đến site
-Cho phép người khác phát hành nội dung nhưng phải có chích dẫn lấy từwebsite nào
- Tạo một directory trên site và cho phép người khác submit site họ vàodirectory, đặt quảng cáo trên đầu trang chủ directory
- Phát hành miễn phí ebook cho visitor Ebook phải có nội dung liên quanđến website của mình Cho phép họ phát hành miễn phí cho visitor của họ nhưngphải đặt liên kết đến website của mình
b Directory Submission (Submit website vào các directory)
Một vài search engine sẽ đánh giá cao website được list trên các directory
có uy tín, điều đó giải thích tại sao việc submit site vào directory là rất cần thiết.Trước khi submit website vào các directories cần phải tối ưu hóa website, submitvào đúng category nếu không sẽ bị từ chối Dưới đây là một vài directory uy tínnên submit:
2.4 Nghiên cứu và xác định từ khóa
2.4.1 Quá trình chon keyword cho một Website
Chọn keyword cho một website để bắt đầu chiến dịch SEO luôn là bướcđầu tiên và rất quan trọng ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình làm SEO của mộtwebsite Quá trình lựa chọn keyword cho 1 website:
Trang 27Bước 1: Xác định rõ mục tiêu của website Qua đó tìm những từ khóatiềm năng
Bước 2: Sử dụng www.google.com Bắt đầu search các keyword củawebsite và đánh giá mức độ ranking của website so với các website cùngngành .Đánh giá : ranking tốt ( đều nằm ở vị trí thứ 2 đến thứ 5 trêngoogle.com ) Lướt qua tất cả các title của các website đối thủ , tìm hiểu sự khácnhau giữa title của các website đó với website mình đang làm Qua bước nàymình đã nhận ra được một vài vấn đề cơ bản
Bước 3: Sử dụng Keyword research tools: có thể dùng Google Insight ForSearch.,Google AdWords được một list các keyword từ đó dựa vào lượng tìmkiếm tiềm năng chọn lựa keyword phù hợp
2.4.2 Nghiên cứu từ khóa
a Nghiên cứu từ khóa mục tiêu trước khi SEO
Việc nghiên cứu những từ khóa chính cho một website trước khi thựchiện SEO là công việc rất quan trọng và cần thiết Nếu không quan tâm đến vấn
đề này, có thể phải trả giá cho những sai lầm không đáng có trong quá trình thựchiện dịch vụ SEO của mình
Để nghiên cứu một vấn đề nào đó, chắc chắn phải bỏ thời gian để thựchiện nó Dịch vụ SEO cũng vậy, trước khi bắt đầu công việc của mình, phải bỏ ramột khoảng thời gian để nghiên cứu từ khóa mục tiêu trước khi thực hiện côngviệc SEO
Mỗi một cụm từ phải được nghiên cứu kỹ lưỡng, chính xác để đảm bảotìm ra những cụm từ thích hợp và loại bỏ những cụm từ không thích hợp vớiwebsite cần thực hiện
Quá trình nghiên cứu từ khóa cho dịch vụ SEO không thể tiến triển mộtcách tuyến tính Cần phải nghiên cứu nhiều từ khóa và tại một thời điểm nào đó
sẽ tập trung cho một từ khóa Trong quá trình nghiên cứu phải lật đi, lật lại để tìm
ra được những từ khóa phù hợp nhất
Chúng ta có thể bắt đầu nghiên cứu từ khóa bất kỳ đâu nhưng nên bắt đầu
từ một danh sách các từ khóa phù hợp với ngành nghề kinh doanh nhất Vì vậy
Trang 28muốn nghiên cứu từ khóa nào, hãy luôn nghĩ về nó Với cách này, ta sẽ được mộtdanh sách từ khóa rất khách quan, không phụ thuộc vào chủ quan của bất kỳ ai
Khi đã có danh sách các câu hỏi và câu trả lời tốt, ta dùng đến công cụSEO - Webmaster Tools để có được những gợi ý khách quan, chính xác
Trong quá trình nghiên cứu từ khóa ta sẽ thu được kết quả là danh sách rấtnhiều các từ khóa Tuy nhiên, nên loại bỏ để lấy những từ khóa chính phù hợpvới trang web nhất Chính những từ khóa này là cơ sở để phát triển thêm các từkhóa liên quan Lưu ý rằng, một từ khóa tốt sẽ chứa hai đến ba từ, rất hiếm khi từkhóa chỉ có một từ Ta cũng nên lưu ý thêm mỗi trang web trên website khi cungcấp thông tin cho người dùng chỉ nên đề cập một từ khóa chính
Sau khi có danh sách các từ khóa chính để phục vụ cho mục đích SEO, tanên thiết lập một sơ đồ ánh xạ từ khóa với nội dung trên website của mình Tùythuộc vào nội dung website bạn có, công việc này có thể thực hiện rất dễ dàngnhưng cũng có thể rất khó khăn
Để đưa ra từ khóa chính rất khó khăn, vì phải xác định được nội dungcung cấp của trang đó mới đưa ra được quyết định Nếu không tìm được từ khóathích hợp và cũng không thể thay đổi được nội dung trên trang web đó, thì lêntìm một số từ khóa khác
Tuy nhiên, do mục tiêu chính là tăng doanh thu bán hàng qua website,cách làm tốt nhất vẫn là có những từ khóa thích hợp, sau đó chúng ta thực hiệnhiệu chỉnh nội dung trang web cho phù hợp hơn
Như vậy, chúng ta nên nghiên cứu những từ khóa cốt lõi, thực hiện tối ưuchúng trước, sau đó mới đến các từ khóa có ưu tiên thấp hơn
Khi có được danh sách từ khóa thích hợp, để chuyển sang công việc tiếptheo cần có đủ thông tin về website đó Quá trình thực hiện tối ưu sẽ được thựchiện nhanh hơn bằng cách dựa vào từ khóa mục tiêu và sơ đồ ánh xạ đã lập Điềunày tránh được việc phải bỏ nhiều thời gian cho việc nghiên cứu từng trang cụthể
b Các bước nghiên cứu từ khóa
Từ khóa được nghiên cứu qua bốn bước:
Trang 29Giai đoạn 1 - Tạo danh sách và kiểm tra:
Ý tưởng ban đầu của nghiên cứu từ khóa là việc tạo một danh sách các từkhóa có liên quan tới nội dung site
Bước đầu tiên trong quá trình này là tạo ra một danh sách các từ khoá tiềmnăng Nghĩ đến tất cả các trường hợp mà một khách hàng có thể sẽ gõ vào ô tìmkiếm dể tìm thấy website của mình Điều này bao gồm tư duy của những cụm từrất rộng và nhắm mục tiêu, mua và nghiên cứu theo định hướng, và từ đơn và đa.Tránh các từ khóa như 'giày' hoặc 'quần áo' Các từ này là vô cùng khó khăn đểxếp hạng và sẽ không đủ điều kiện lưu lượng truy cập đến trang web của trangcần SEO Nếu có thể nên tham khảo ý kiến của bạn bè, đồng nghiệp hay kháchhàng để được giúp đỡ việc SEO tốt hơn
Giai đoạn 2 – sử dụng các công cụ nghiên cứu từ khóa:
Sau khi có danh sách các từ khóa, bước tiếp theo là xác định các hoạt độngcho mỗi từ khóa được đề xuất Ta sử dụng các công cụ nghiên cứu từ khóa từ đóthu hẹp các từ khóa quan trọng từ list các từ khóa trước đó Một vài công cụnhư:Wordtracker, Trellian Keyword Discovery tool, Google AdWords KeywordTool sẽ giúp ta làm việc đó
Giai đoạn 3 - Hoàn chỉnh danh sách
Bây giờ đã có danh sách ban đầu của các từ và đã được thử nghiệm hoạtđộng, đó là thời gian để thu hẹp lĩnh vực và quyết định những điều khoản sẽđược đưa vào từ khoá danh sách cuối cùng
Giai đoạn 4 – xây dựng kế hoạch
Nội dung trên trang không phải là nơi duy nhất có thể chèn thêm các từkhoá Từ khoá cũng nên được sử dụng trong một số yếu tố khác trên trang webcần SEO như:
* Thẻ tiêu đề - Title tag
* Thẻ mô tả - Meta Description
* Thẻ từ khóa – Meta Keyword
* Đề mục – thẻ H1, H2, …
* Thẻ ALT khi hiển thị hình ảnh
Trang 30* Các menu liên kết trên site
Thực ra khách hàng và trang web cũng thay đổi theo thời gian, do đó, từkhoá cũng vậy Điều quan trọng là phải giữ sự theo dõi từ khóa và làm nhữngđiều chỉnh về từ khóa khi cần thiết
2.4.3 Một số công cụ nghiên cứu từ khóa
a Một số công cụ gợi ý từ khóa
- Google search box
Không gì có thể định hướng cho chúng ta tốt hơn là google đặc biệc làtrong SEO, những kết quả truy vấn trả về khi search sẽ là gợi ý tốt để có cái nhìnđúng đắn về keyword mà ta đang có ý định nghiên cứu và phát triển.Mỗi gợi ýgoogle đưa ra không phải ngẫu nhiên mà là dựa trên số lần search nhiều nhất đếncác cụm từ liên quan trên, điều đó chứng tỏ đó là những keyword quan trọng và
có tính cạnh tranh cao Tuy nhiên nó vẫn là gợi ý mang tính tham khảo, vì vậyvẫn có quyền lựa chọn keyword khác và phân tích nhiều dựa trên content và địnhhướng sản phẩm
- Google AdWords
sử dụng tool này để có thêm những gợi ý về keyword rất tốt Nó chochung ta thấy được những từ khóa cạnh tranh nhất với keyword mà chúng tanhập vào theo một bảng từ trên xuống
- Google Insights
Đây là công cụ phân tích từ khóa hữu hiệu Điểm mạnh nhất của công
cụ này cho phép biết được nhu cầu tìm kiếm của từ khóa đó, nơi nào tìm kiêmnhiều nhất, tiềm năng phát triển
Ngoài ra còn rất nhiều công cụ nghiên cứu từ khóa miễn phí cũng rất hiệuquả như: Spacky, SEO Digger , WordTracker Keyword , Word Tracker
b.Mười công cụ nghiên cứu từ khóa miễn phí hay nhất
- Spacky
Spacky SEO là công cụ miễn phí nghiên cứu từ khoá giúp ước lượng cáckhoảng số khối lượng tìm kiếm cho một từ khóa trên Google, Yahoo và MSN
- SEO Digger
Trang 31Là một công cụ giúp tìm ra các từ khóa là có tiềm năng tốt cho các thứhạng cao trên SERPs hay có thực sự xếp hạng cao trên SERPs Nó giúp cho cácphân tích cạnh tranh giữa các từ khóa.
- WordTracker Keywords
Đây là một trang web với các UI liệt kê ra thông tin dữ liệu liên quan đếnbất cứ từ khóa nào được quan tâm Ta có thể lưu được kết quả như XML, CSV,XLS hoặc TXT
- Word Tracker
Nó phù hợp hơn cho cơ sở dữ liệu Yahoo, nó là một trong những công cụđược sử dụng phổ biến nhất
- SEO Book Keyword Research Tool
Một công cụ phổ biến nhất trên thế giới, một công cụ thu thập từ cácnguồn như wordtracker, Google và Yahoo cùng một lúc Có thể lưu các dats Xmlvào tác phẩm, theo sluggish
- Niche Bot Keyword Research
Công cụ này được dựa trên WordTracker, nó cho phép "mở rộng" công cụthành pops lên một cửa sổ với các phương pháp để theo dõi các từ khóa rất hữuích trong khi đang làm nghiên cứu về tính cạnh tranh của từ khóa
- Keyword Spy
Đây là một công cụ tuyệt vời nếu muốn tính toán chi phí trung bình chomỗi nhấp chuột của một từ khóa Ngoài ra danh sách các cạnh tranh, trung bìnhchi tiêu hàng ngày v.v hữu ích cho mọi người tập trung vào thu nhập AdSense
- Good Keywords
Các nghiên cứu về từ khóa tốt nhất là phần mềm phổ biến với SEO Mặc
dù các dữ liệu tương tự như WordTracker, nó giúp thu hẹp dữ liệu rất dễ dàngvới các bộ lọc
c Tối ưu keyword cho SEO tốt hơn
Phần lớn các SEOer luôn tin rằng thành công của quảng cáo nằm trongviệc làm cho một website sở hữu pagerank cao với một hay hai từ khóa chủ chốt,