b Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia các hoạt động sản xuất kinhdoanh, nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn nhu cầu của thị tr
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là mối quan tâm của bất
kỳ ai, mà là mối quan tâm của bất kỳ xã hội nào, khi làm bất kỳ một điều gì Bởi suycho cùng thì quản lý là để đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất cho mọi quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công ty TNHH Một thành viên
189 là công ty trực thuộc Bộ quốc phòng Chuyên đóng mới và sửa chữa các phươngtiện thuỷ, kinh doanh vật tư kim khí, sản xuất các cấu kiện kim loại… Công ty cũng rấtquan tâm tới việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy: Đỗ Thanh Tùng cùng sự giúp đỡ tận
tình của cán bộ công nhân viên Công ty TNHH một thành viên 189 em đã có 6 tuần
thực tập tại công ty đã giúp em học hỏi được rất nhiều điều như:
Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc trong doanh nghiệp
Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp
Bước đầu làm quen với công việc chuyên môn trong doanh nghiệp
Ứng dụng những kiến thức của các môn học vào phân tích thực tế và nhận dạngnhững vấn đề của công ty đang gặp phải
Làm quen với cách thu thập thông tin và viết báo cáo thực tập
Qua những kiến thức đã được học, những số liệu thu thập được cùng với sựgiúp đỡ của thầy giáo Đỗ Thanh Tùng và các thành viên của công ty TNHH Một thành
viên 189 em xin lựa chọn chuyên đề thực tập là: tìm hiểu hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên 189
Theo đó nội dung nghiên cứu của em bao gồm:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chương II: Giới thiệu chung về doanh nghiệp
Chương III: Tìm hiểu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chương IV: Đánh giá và kiến nghị
Với nguồn kiến thức thực tế chưa nhiều, thời gian thực có hạn nên bài làm của
em không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em mong rằng sẽ nhận được nhiều sự giúp
đỡ của các thầy cô trong tổ bộ môn và các thành viên của công ty TNHH 189 để bàilàm của em được hoàn thiện và giàu tính thực tiễn hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 2CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh
a Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh
Tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong nềnkinh tế thị trường dù là hình thức sở hữu nào (doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp
tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn…) thì đều có các mục tiêu hoạtđộng sản xuất khác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn, các doanh nghiệp cũng theo đuổicác mục tiêu khác nhau, nhưng nhìn chung mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trườngđều nhằm mục tiêu lâu dài, mục tiêu bao trùm đó là làm sao tối đa hoá lợi nhuận Đểđạt được các mục tiêu đó thì các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lượckinh doanh đúng đắn, xây dựng các kế hoạch thực hiện và đặt ra các mục tiêu chi tiếtnhưng phải phù hợp với thực tế, đồng thời phù hợp với tiềm năng của doanh nghiệp vàlấy đó làm cơ sở để huy động và sử dụng các nguồn lực sau đó tiến hành các hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Hoạt động sản xuất kinh doanh được hiểu như là quá trình tiến hành các côngđoạn từ việc khai thác sử dụng các nguồn lực sẵn có trong nền kinh tế để sản xuất racác sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nhằm cung cấp cho nhu cầu thị trường và thu được lợinhuận
b Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia các hoạt động sản xuất kinhdoanh, nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn nhu cầu của thị trường và thu
về cho mình một khoản lợi nhuận nhất định Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mộtphạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung phát triển theo chiều sâu, nó phản ánh trình độkhai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sảnxuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Đây là một thước đo quan
Trang 3trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mụctiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Hiệu quả có thể được đề cập trên nhiều khía cạnh khác nhau để xem xét Nếu làtheo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hiệu số giữa kết quả thu về và chi phí
bỏ ra để đạt được kết quả đó Còn nếu ở từng khía cạnh riêng thì hiệu quả kinh tế là sựthể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh
Hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh quá trình sử dụng cácyếu tố trong quá trình sản xuất
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, hiệu quả sản xuất kinh doanh là mộtphạm trù kinh tế có tính chất định lượng về tình hình phát triển của các hoạt động sảnxuất kinh doanh, nó phản ánh sự phát triển kinh tế theo chiều sâu của các chủ thể kinh
tế, đồng thời nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực của doanhnghiệp và của nền kinh tế quốc dân trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mụctiêu kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiẹp phải cạnh tranh rất gay gắt trongviệc sử dụng các nguồn lực để thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Các doanhnghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường muốn dành chiến thắng trong cạnh tranh thìphải đặt hiệu quả kinh tế lên hàng đầu, muốn vậy cần tận dụng khai thác và tiết kiệmtối đa các nguồn lực
Tóm lại, hiệu quả sản xuất kinh doanh là việc phản ánh mặt chất lượng các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, trình độ tận dụng các nguồn lực trong kinh doanh củadoanh nghiệp
c Phân biệt giữa kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh quy mô đầu ra của quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi kỳ kinh doanh Trong quátrình sản xuất kinh doanh kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết củadoanh nghiệp Kết quả được thể hiện bằng chỉ tiêu định lượng như số lượng sản phẩmtiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận… Và cũng có thể thể hiện bằng các chỉ tiêu định tínhnhư uy tín, chất lượng sản phẩm
Trang 4Xét về bản chất thì hiệu quả và kết quả khác hẳn nhau Kết quả phản ánh quy
mô còn hiệu quả phản ánh sự so sánh giữa các khoản bỏ ra và thu về Kết quả chỉ chothấy quy mô đạt được là lớn hay nhỏ và không phản ánh chất lượng sản xuất kinhdoanh Có kết quả mới tính đến hiệu quả Kết quả dùng để phân tích hiệu quả trongtừng kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó kết quả và hiệu quả làhai khái niệm khác hẳn nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau
1.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xãhội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệuquả kinh tế Chính việc khan hiếm các nguồn lực và sử dụng các nguồn lực có tínhcạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội Điều đó đã đặt ra yêucầu là phải khai thác, tận dụng một cách triệt để các nguồn lực Để đạt được các mụctiêu kinh doanh các doanh nghiệp phải hết sức chú trọng và phát huy tối đa năng lựccủa các yếu tố sản xuất, tiết kiệm mọi chi phí
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanhnghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình Khi tiến hành bất kỳ mộthoạt động sản xuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp đều phải huy động sử dụng tối
đa các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và hiệu quả kinhdoanh là một trong những công cụ, phương pháp để doanh nghiệp đạt được mục tiêuđó
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là góp phần nâng cao sức cạnh tranhcủa doanh nghiệp trên thị trường Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanhtrên thị trường đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau trong cùng ngành cũngnhư là ngoài ngành Do vậy chỉ có nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mới có thểtiết kiệm được chi phí, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm,…mới có thể nâng cao được sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Như vậy,cần phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Đây là một tất yếu khách quan để mỗi doanh nghiệp có thể trụ vững, tồn tạitrong một cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 51.2.1 Nhân tố chủ quan
Bao gồm cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị, đặc tính về sản phẩm, công tác tiêu thụ sảnphẩm, công tác đảm bảo Nguyên vật liệu, cơ sở vật chất kỹ thuật, tình hình Tài chính,Lao động, Tiền lương và Môi trường làm việc
a.
Đặc tính về Sản phẩm :
Ngoài chất lượng của sản phẩm những đặc tính mang hình thức bên ngoài của sảnphẩm như mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu là những yếu tố cạnh tranh không thể thiếuđược Các đặc tính của sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp, góp phần lớn vào việc tạo uy tín, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sảnphẩm làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên có ảnh hưởng rất lớntới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
b.
Công tác tổ chức Tiêu thụ sản phẩm :
Tiêu thụ là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nóquyết định tới các khâu khác của quá trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp sảnxuất ra sản phẩm có tiêu thụ được hay không mới là điều quan trọng nhất Tốc độ tiêuthụ sản phẩm quyết định tốc độ sản xuất và nhịp độ cung ứng Nguyên vật liệu
c.
Công tác đảm bảo Nguyên vật liệu : Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu
vào không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp sản xuất Số lượng, chủng loại, cơcấu, chất lượng, giá cả của Nguyên vật liệu và tính đồng bộ của việc cung ứngNguyên vật liệu ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
d Cơ sở vật chất kĩ thuật : Cơ sở vật chất kĩ thuật là yếu tố vật chất hữu hình quan
trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cơ sở vật chất dùchiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp thì nó vẫn có vai tròquan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh và thể hiện bộ mặt kinh doanh củadoanh nghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho tàng, bến bãi
e.
Tình hình Tài chính : Tình hình Tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khả năng Tài chính của doanh nghiệp ảnhhưởng trực tiếp đến uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động sản xuất kinhdoanh, tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới
Trang 6mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động khai thác sử dụng tối ưu các nguồnlực đầu vào
f Lao động và Tiền lương : lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó
tham gia vào mọi hoạt động, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do
đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó tiền lương
và thu nhập của người lao động cũng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp vì tiền lương là một bộ phận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đồng thời nó còn tác động tới tâm lý của người lao động trong doanhnghiệp
1.2.2 Nhân tố khách quan
a Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý luật các văn bản dưới luật Mọi quy định pháp luật về kinhdoanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vìmôi trường pháp lý tạo ra sâu hơn để các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động kinhdoanh vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trường pháp lý lànhmạnh là rất quan trọng Một môi trường pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình lại vừa lại điềuchỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng không chỉ chú trọng đến kết quả và hiệuquả riêng mà còn phải chú ý đến lợi ích của các thành viên khác trong xã hội Môitrường pháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp sẽ điều chỉnhcác doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, cạnh tranh nhau một cách lành mạnh Khitiến hành các hoạt động kinh doanh mọi doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành nghiêmchỉnh mọi quy định của pháp luật kinh doanh trên thị trường.Trên thị trường quốc tếdoanh nghiệp phải nắm chắc luật pháp của nước sở tại và tiến hành các hoạt động kinhdoanh trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nước đó
Tính công bằng của luật pháp thể hiện trong môi trường kinh doanh thực tế ởmức độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh củamỗi doanh nghiệp sẽ chỉ có kết quả và hiệu quả tích cực nếu môi trường kinh doanh
mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật Nếu ngược lại nhiều doanh nghiệp sẽ laovào con đường làm ăn bất chính; trốn lậu thuế; sản xuất hàng giả, hàng hoá kém chất
Trang 7lượng cũng như gian lận thương mại; vi phạm pháp lệnh môi trường làm nguy hại tới
xã hội làm cho môi trường kinh doanh không còn lành mạnh Trong môi trường nàynhiều khi kết quả và hiệu quả kinh doanh không do các yếu tố nội lực trong doanhnghiệp quyết định dẫn đến những thiệt hại rất lớn về kinh tế ảnh hưởng tới các doanhnghiệp khác
b Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách đầu tư ưuđãi, chính sách phát triển sẽ tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từngngành, từng lĩnh vực cụ thể; do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinhdoanh của các doanh nghiệp trong từng ngành, từng lĩnh vực nhất định Việc tạo ramôi trường kinh doanh lành mạnh, các cơ quan quản lí nhà nước về kinh tế làm tốtcông tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt động đầu tư, không để ngành hay lĩnhvực kinh tế nào phát triển theo xu hướng cung vượt cầu, việc thực hiện tốt sự hạn chếcủa độc quyền kiểm soát độc quyền tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng việc tạo racác chính sách vĩ mô hợp lý như chính sách thuế phù hợp với trình độ kinh tế, loạihình doanh nghiệp sẽ tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp khác
c Môi trường thông tin
Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật đang làm thay đổihẳn nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó thông tin đóng vai trò đặc biệt quan trọng Thôngtin được coi là hàng hoá là đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thị trường hiện nay lànền kinh tế thông tin hoá Để đạt được thành công khi kinh doanh trong điều kiện cạnhtranh quốc tế ngày càng quyết liệt các doanh nghiệp rất cần nhiều thông tin chính xác
về cung cầu thị trường hàng hoá, về người mua, về đối thủ cạnh tranh Ngoài radoanh nghiệp rất cần đến thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của cácdoanh nghiệp khác, các thông tin về các thay đổi trong chính sách kinh tế của nhànước, kinh nghiệm thành công của nhiều doanh nghiệp cho thấy được những thông tincần thiết, biết xử lý và sử dụng thông tin đó một cách kịp thời là một điều kiện rấtquan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh cao, đem lại thắng lợi trong cạnh
Trang 8tranh Những thông tin chính xác kịp thời là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác địnhphương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn cũng như hoạchđịnh các chương trình sản xuất ngắn hạn Nếu doanh nghiệp không được cung cấpthông tin một cách thường xuyên và liên tục, không có thông tin cần thiết trong tay và
xử lý một cách kịp thời thì doanh nghiệp sẽ không có cơ sở để ban hành các quyết địnhkinh doanh dài và ngắn hạn và do đó dẫn đến thất bại trong hoạt động sản xuất kinhdoanh
1.3 Hệ thống chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Để đánh giá Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của toàn doanh nghiệpngười ta thường dùng các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu Doanh thu trên một đồng chi phí: cho biết với một đồng Chi phí bỏ
ra, doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng Doanh thu
Doanh thu trên Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
một đồng chi phí Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu Doanh thu trên một đồng vốn kinh doanh: phản ánh một đồng Vốnkinh doanh đem lại bao nhiêu đồng Doanh thu
Doanh thu trên một Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
đồng vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu lợi nhuận theo chi phí: cho biết bỏ ra một đồng Chi phí đem lại baonhiêu đồng Lợi nhuận
Lợi nhuận theo Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
chi phí Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu lợi nhuận theo vốn kinh doanh: cho biết một đồng vốn kinh doanhđem lại bao nhiêu đồng Lợi nhuận
Lợi nhuận theo Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
=
=
=
=
Trang 9 Chỉ tiêu lợi nhuận doanh thu thuần phản ánh một đồng Doanh thu thuầnđem lại bao nhiêu đồng Lợi nhuận.
Lợi nhuận trên Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
doanh thu thuần Doanh thu tiêu thụ thuần trong kỳ
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Lao động là yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất, hiệu quả sử dụng lao động gópphần nâng cao hiệu quả chung của toàn doanh nghiệp Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sửdụng lao động trong mỗi doanh nghiệp sẽ mang lại hiệu quả cao hay thấp Hầu hếtdoanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường đều phải sử dụng lao động, nhưng việc
sử dụng lao động đó sẽ mang lại hiệu quả ra sao thì ta cần đánh giá thông qua một sốchỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu năng suất lao động cho biết bình quân một lao động trong một kỳ kinh doanh sẽ có khả năng đóng góp sức mình vào sản xuất để thu lại được bao nhiêu giá trị sản lượng cho doanh nghiệp.
Năng suất lao động
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu sức sản xuất của lao động cho bi t bình quân m t lao ết bình quân một lao ột lao
ng trong m t k kinh doanh l m ra bao nhiêu ng l i đột lao ột lao ỳ kinh doanh làm ra bao nhiêu đồng lợi àm ra bao nhiêu đồng lợi đồng lợi ợi nhu n ận.
Sức sản xuất của
Doanh thu tiêu thụ sản xuất trong kỳTổng số lao động bình quân trong kỳ
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Không một doanh nghiệp nào có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh mà không có vốn Vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định trực tiếp tớihoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vốn trong doanh nghiệp được hình thành từ 3nguồn chính: Vốn tự có, vốn ngân sách nhà nước cấp và vốn vay: được phân bổ dướihai hình thức là vốn cố định và vốn lưu động
Chỉ tiêu lợi nhuận và doanh thu theo vốn kinh doanh:
=
Trang 10LN theo vốn kinh doanh = Tổng lợi nhuận / Vốn kinh doanh
DT theo vốn kinh doanh = Tổng doanh thu / Vốn kinh doanh
Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu:
DT theo VCSH = Tổng doanh thu / VCSH
LN theo VCSH = Tổng lợi nhuận / VCSH
Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận theo TSCĐ:
DT theo TSCĐ = Tổng doanh thu / TSCĐ
LN theo TSCĐ = Tổng lợi nhuận / TSCĐ
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Kinh tế - Xã hội
a Nộp ngân sách
Mọi Doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có nhiệm
vụ nộp ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế Doanh thu, thuếđất, thuế lợi tức, thuế xuất khẩu (với các đơn vị xuất nhập khẩu), thuế tiêu thụ đặcbiệt nhà nước sẽ sử dụng những khoản thu này để đầu tư cho sự phát triển của nềnkinh tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốcdân
c Thu nhập
Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanh nghiệpphải làm ăn có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người lao động Xét trênphương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân được thể hiện qua các chỉtiêu như gia tăng thu nhập quốc dân bình quân trên đầu người, gia tăng đầu tư xã hội,mức tăng trưởng phúc lợi xã hội
1.4 Nội dung và phương pháp phân tích
1.4.1 Nội dung phân tích
Trang 11Nội dung nghiên cứu của phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh làcác hiện tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã hoặc sẽ xảy ra trong một đơn vị hạch toánkinh tế độc lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan, khách quan khác nhau.Các hiện tượng và quá trình này được biểu hiện dưới một kết quả kinh doanh cụ thểđược biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế.
Kết quả sản xuất kinh doanh có thể là kết quả của từng khâu riêng biệt như kếtquả mua hàng, kết quả bán hàng, kết quả sản xuất…hay có thể là kết quả tổng hợp củaquá trình kinh doanh: kết quả tài chính Khi phân tích kết quả kinh doanh người tahướng vào các kết quả thực hiện các định hướng, mục tiêu kế hoạch, phương án đặt ra
Trong phân tích kết quả kinh doanh được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế Đó
là sự xác định về nội dung và phạm vi của kết quả kinh doanh Nội dung của phân tíchchủ yếu là các chỉ tiêu kết quả kinh doanh như: doanh thu bán hàng, giá trị sản xuất,giá thành, lợi nhuận… Tuy nhiên kết quả kinh doanh luôn luôn được phân tích trongmối qua hệ với các điều kiện (yếu tố) như: lao động, tiền vốn, vật tư… Khi phân tíchcần hiểu rõ chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng Chỉ tiêu số lượng phản ánh lên quy
mô kết quả hay điều kiện kinh doanh như: lao động, tiền vốn, vật tư… Ngược lại chỉtiêu chất lượng phản ánh lên hiệu suất kinh doanh hay hiệu suất sử dụng như: giáthành đơn vị, tỷ suất chi phí, doanh lợi, năng suất lao động…
Khi phân tích, kết quả kinh doanh được biểu hiện thành các chỉ tiêu kinh tếdưới sự tác động của các nhân tố mới là quá trình định tính, cần lượng hoá các nhân tố,các chỉ tiêu ở những trị số xác định, với biến động xác định Để thực hiện được cáccông việc cụ thể đó, cần nghiên cứu khái quát các phương pháp phân tích kinh doanh
1.4.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh
- Phương pháp so sánh: bao gồm có so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tươngđối, so sánh bằng số bình quân
- Phương pháp chi tiết: bao gồm có phương pháp chi tiết theo thời gian, chi tiết theođịa điểm và chi tiết theo bộ phận cấu thành
- Phương pháp thay thế liên hoàn
- Phương pháp số chênh lệch
- Phương pháp cân đối
- Phương pháp liên hệ cân đối
Trang 12CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN 189 2.1 Thông tin chung về doanh nghiệp
Tên công ty: Công ty TNHH Một thành viên 189
Tên giao dịch nước ngoài: Company 189
2.2 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty 189 Bộ Quốc phòng là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ quốcphòng, được phép hoạt động và hoạch toán kinh doanh độc lập, chịu sự quản lý trựctiếp của Bộ Tư Lệnh Quân khu ba
Công ty 189 Tổng cục Công nghiệp quốc phòng đặt tại khu công nghiệp Đình
Vũ phường Đông Hải, quận Hải An, Thành phố Hải Phòng, phía Nam giáp sông BạchĐằng, phía Đông giáp kho xăng dầu Hàng không và nhà máy Cám Con Cò, phía Tâygiáp Đồn Biên phòng cửa khẩu Đình Vũ, phía Bắc giáp đường đi đảo Cát Bà
Tiền thân của Công ty 189 là Xưởng 10B Công Binh, trực thuộc Bộ Tham mưu
- Quân khu 3, với chức năng, nhiệm vụ: Gia công cơ khí, sửa chữa khí tài, trang bịphục vụ cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu
Nhằm thích ứng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ tập trung bao cấp sang cơ chế thịtrường theo sự định hướng XHCN Tháng 01 năm 1989 Xưởng 10B Công Binh được
Bộ Quốc Phòng ra quyết định thành lập Xí nghiệp 189 Quân khu 3, là một đơn vị tựhạch toán kinh doanh với chức năng:
- Đóng mới và sửa chữa các phương tiện thuỷ, bộ
- Dịch vụ vật tư kim khí phục vụ ngành đóng tàu
Trang 13Tháng 8 năm 1993 Xí nghiệp 189 được đăng ký thành lập doanh nghiệp Nhànước theo quyết định số 481/QĐ-QP ngày 04/8/1993 của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng.
Số đăng ký kinh doanh 108195 ngày 18/9/1993 do Trọng tài kinh tế thành phố Hảiphòng cấp Chức năng, nhiệm vụ không thay đổi song nhiệm vụ đóng mới các loại tàuđược đặt lên hàng đầu
Tháng 4 năm 1996 để phù hợp với tình hình phát triển, Xí nghiệp 189 được đổithành Công ty 189 Bộ Quốc Phòng theo quyết định số: 566/QĐ-QP ngày 22/4/1996của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng, số đăng ký kinh doanh 108195 ngày 15/6/1996 doUBKH Thành phố Hải Phòng cấp Ngoài chức năng, nhiệm vụ đã được giao có bổsung thêm chức năng thực hiện dịch vụ vận tải đường sông, đường bộ
Năm 1998, do nhu cầu mở rộng thị trường và khả năng đáp ứng vật tư, trangthiết bị phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Công ty 189 BQP đã được Bộthương mại cấp giấy phép số 1121062/GP ngày 20/5/1998: xuất nhập khẩu trực tiếpvật tư, trang thiết bị phục vụ ngành đóng tàu
Năm 2004, do đòi hỏi của ngành đóng tàu quân sự, Công ty được Bộ trưởng BộQuốc Phòng phê duyệt cấp đất xây dựng trung tâm đóng mới và sửa chữa tàu thuỷquân sự phía Bắc với qui mô lớn, hiện đại tại Đảo Đình Vũ như hiện nay
Tháng 9 năm 2010 Công ty 189 được đổi loại hình kinh doanh thành công ty TNHHmột thành viên 189 theo DQQ số 1373/QĐ-BQP ngày 30/04/2010 của Bộ Quốcphòng, đăng ký kinh doanh số: 0200134794 với các ngành nghề chủ yếu:
- Đóng mới và sửa chữa các phương tiện thủy
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Kinh doanh vật tư kim khí
- Xuất nhập khẩu VT, MMTB tàu xuồng các loại
- Vận tải đường sông đường bộ
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho
Trang 14lần đầu tiên được đóng mới ở Việt Nam thay thế cho các sản phẩm nhập khẩu do Công
ty thực hiện như Tàu tuần tra 34m vỏ hợp kim nhôm mang ký hiệu thiết kế TT120đóng cho lực lượng cảnh sát biển Việt Nam theo chỉ định của Thủ Tướng Chính Phủ,tàu chở quân K122, K123 và DN 2000, các sản phẩm tàu, xuồng xuất khẩu như: tàu dulịch SF135, du thuyền K116 và nhiều sản phẩm có chất lượng cao khác tàu khách caotốc hai thân vỏ hợp kim nhôm mang ký hiệu thiết kế ST180 có sức chở 250 khách theođơn đặt hàng của UBND Tỉnh Kiên Giang Với năng lực hiện tại, hàng năm công ty cóthể thực hiện:
+ Đóng mới từ 1-2 chiếc tàu biển vận tải có trọng tải tới 1000 tấn
+ Đóng mới từ 1-3 chiếc tàu tuần tra, tàu khách cao tốc
+ Đóng mới khoảng 150 chiếc xuồng cao tốc vỏ hợp kim nhôm
+ Sửa chữa và bảo dưỡng định kỳ cho 20 lượt tàu, xuồng các loại
Bên cạnh đó công ty còn thực hiện vận tải đường sông, đường bộ, xuất nhậpkhẩu và kinh doanh các loại trang thiết bị, vật tư kim khí phục vụ cho ngành côngnghiệp đóng tàu
2.3 Tổ chức bộ máy quản lý
Công ty có 686 cán bộ, công nhân viên trong đó: biên chế là 160 người, côngnhân hợp đồng là 526 người Hầu hết đã qua các trường lớp đào tạo cơ bản, công nhân
có trình độ tay nghề vững vàng, có kinh nghiệm thực tế, ban giám đốc công ty có sựnăng động, nhạy bén trong công tác quản lý, nắm bắt thị trường
Công ty không có các Xí nghiệp thành viên mà chỉ có các phòng ban chứcnăng, tổ chức sản xuất, phụ trách là các trưởng phòng, tổ trưởng Mô hình bộ máyquản lý của Công ty 189 được tổ chức theo kiểu trực tuyến- chức năng Bao gồm 7phòng ban chức năng, 16 tổ sản xuất trực tiếp ( 07 tổ vỏ thép, 04 tổ vỏ nhôm, 02 tổ hànthép, 01 tổ gò, 02 tổ hàn nhôm, 01 tổ vỏ nhựa Composite, 02 tổ máy tàu) Ngoài raCông ty còn có một số tổ sản xuất phụ trợ như tổ điện, tổ máy công cụ, tổ sơn, tổ trangtrí nội thất…
Bộ máy quản lý của Công ty 189 được bố trí theo sơ đồ như sau:
Trang 15SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY 189
Giám đốc
PGĐ kinh doanh
PGĐ kỹ thuật
PGĐ chính trị
Phòng
vận tải
Phòng
KD XNK
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kế hoạch kỹ thuật
Phòng
vật tư
Phòng hành chính
Phân xưởng đóng mới sửa chữa
Tổ máy 2
Tổ điện
Tổ lắp đặt thiết bị
Tổ máy công cụ
Tổ triền đà
Tổ sơn
Tổ mộc
Trang 16Chức năng nhiệm vụ các bộ phận:
* Ban giám đốc
- Giám đốc công ty: chịu trách nhiệm chung và chỉ đạo toàn bộ các hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty thông qua ba phó giám đốc và các phòng chức năng
- Phó giám đốc kinh doanh: giúp giám đốc, chịu trách nhiệm khai thác, ký kết
và chỉ đạo các hợp đồng kinh doanh, dịch vụ
- Phó giám đốc kỹ thuật: Giúp giám đốc và trực tiếp chỉ đạo các vấn đề thuộc
về kỹ thuật, tổ chức điều hành, quản lý sản xuất
- Phó giám đốc chính trị: Phụ trách vấn đề tổ chức Đảng, quần chúng, quản lýnhân sự trong công ty
* Các phòng chức năng
- Phòng tài chính kế toán: Đặt trực tiếp dưới sự chỉ đạo của giám đốc, có chứcnăng tổ chức thực hiện việc ghi chép, xử lý và cung cấp các số liệu về tình hình tàichính kế toán của công ty, thực hiện phân tích hoạt động kinh tế theo yêu cầu của Bangiám đốc Mặt khác, phòng tài chính kế toán còn kết hợp với các phòng chức năngkhác nhằm giám sát quá trình sản xuất kinh doanh đảm bảo nhu cầu về vốn cho sảnxuất, thực hiện việc tính toán chính xác cho sản xuất kinh doanh và phân phối lợinhuận theo quy định của nhà nước
- Phòng kinh doanh XNK: Thực hiện nhập khẩu vật tư, trang thiết bị đảm bảocung cấp đầy đủ, kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, đồng thời xuất khẩu tàu,xuồng cao tốc vỏ hợp kim nhôm theo đơn đặt hàng của nước ngoài, thực hiện dịch vụmua bán vật tư kim khí phục vụ đóng tàu
- Phòng vật tư: Tổ chức thu mua nguyên vật liệu, trang thiết bị trong nước phục
vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, bảo quản vật tư hàng hóa, trang thiết bị trongkho
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất, báo cáotình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, điều hành sản xuất đến từng tổ Đặc biệt lànhiệm vụ xây dựng định mức về nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm Ngoài ra còntrực tiếp giám sát công đoạn sản xuất từ thi công cho đến nghiệm thu chất lượng côngtrình và tiến hành bàn giao cho khách hàng
Trang 17- Phòng KCS: Làm nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm:
+ Cùng với kỹ thuật bên A, Đăng kiểm, Cơ quan thiết kế kiểm tra nghiệm thucác bước công nghệ và từng chi tiết theo phiếu công nghệ của phòng kỹ thuật với cáctiêu chuẩn đánh giá theo quy phạm đóng tàu của Đăng kiểm Việt Nam
+ Yêu cầu phòng kỹ thuật và các tổ, các nhóm, phân xưởng sửa chữa và nghiệmthu lại những tồn tại nếu có khi kiểm tra nghiệm thu với chủ tàu và Đăng kiểm
+ Lập hồ sơ kỹ thuật xuất xưởng và trình Đăng kiểm để cấp sổ Đăng kiểm chotàu
- Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức biên chế nhân lực, ký kết các hợp đồng vềlao động, quản lý cán bộ trong phạm vi phân cấp, thực hiện trả lương, thưởng, bảo vệtài sản của công ty, kiểm tra đôn đốc việc chấp hành các quy định của công ty, đồngthời làm các thủ tục văn bản, giấy tờ cần thiết cho công tác đối nội, đối ngoại của côngty
- Phòng vận tải: Quản lý các phương tiện vận tải phục vụ cho nhu cầu vậnchuyển vật tư Những phương tiện này có thể vận chuyển nguyên vật liệu về kho củacông ty phục vụ cho sản xuất hoặc có thể vận chuyển vật tư nguyên liệu bán cho kháchhàng, đồng thời thực hiện các vận tải góp phần giải quyết công ăn việc làm cho cán bộcông nhân viên và tăng thu nhập cho người lao động
* Các phân xưởng và tổ đội sản xuất
Hệ thống phân xưởng đóng mới và sửa chữa trực tiếp thực hiện đóng mới vàsửa chữa các phương tiện vận tải thủy qua ba giai đoạn là: đóng vỏ, lắp máy và hoànthiện Mỗi giai đoạn có các tổ thực hiện các chức năng khác nhau phù hợp với tên tổ.Ngoài ra còn có các bộ phận phụ trợ có chức năng hỗ trợ nhiệm vụ cho các bộ phậnkhác
2.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
2.4.1 Các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy
- Dịch vụ vật tư kim khí
- Dịch vụ vận tải
- XNK vật tư, máy móc trang thiết bị phục vụ đóng tàu
2.4.2 Sản phẩm và quy trình công nghệ
Trang 18Các sản phẩm chủ yếu của công ty 189 hiện nay bao gồm:
- Đóng mới và sửa chữa tàu vỏ thép
- Đóng mới tàu xuồng cao tốc vỏ hợp kim nhôm
- Đóng mới tàu vỏ Composite
- Dịch vụ vật tư kim khí, dịch vụ vận tải thủy bộ
- Nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị phục vụ cho đóng tàu
- Nhập khẩu ủy thác
Trong đó quan trọng nhất là các sản phẩm từ đóng mới và sửa chữa tàu, xuồng.Đây là những sản phẩm đơn chiếc, có giá trị và kích thước lớn, sản xuất theo đơn đặthàng Sản phẩm chế tạo tại công ty là những thiết bị cao cấp theo công nghệ nướcngoài đã được thị trường đóng tàu chấp nhận và được Đăng kiểm Việt Nam tiêu chuẩnhóa
Quy trình sản xuất ở Công ty 189 về cơ bản cũng giống như các doanh nghiệpđóng tàu khác thể hiện qua sơ đồ sau:
Nếu đặc thù của ngành đóng tàu là phần lớn nguyên vật liệu chính cấu thànhnên thực thể của sản phẩm được bỏ vào ngay từ đầu của công đoạn sản xuất theo thiết
kế Hiện nay do trình độ công nghệ đóng tàu của nước ta còn rất thấp kém nên quytrình sản xuất chủ yếu dựa vào sức lao động trực tiếp của công nhân và đòi hỏi sốlượng công nhân đông Mỗi con tàu trước khi chế tạo đều được thiết kế phóng dạng vàtính toán các thông số kỹ thuật cũng như các định mức về nguyên vật liệu
Đơn đặt hàng Thiết kế, phóng
dạng, mô hình, lập phiếu công nghệ
Tính các định mức nguyên vật liệu
Giai đoạn đóng
vỏ tàu
thiện Giai đoạn lắp máy tàu
Trang 19Qua sơ đồ quy trình công nghệ ta thấy Công ty tổ chức sản phẩm theo kiểu dâychuyền, bao gồm các giai đoạn:
- Giai đoạn đóng vỏ tàu:
Căn cứ chi tiết đơn đặt hàng cho từng sản phẩm của khách hàng, phòng kỹ thuậttiến hành tính toán định mức khối lượng vật tư cần thiết cho sản phẩm, sau đó các tổđội sản xuất tiếp nhận nguyên vật liệu chính đưa vào nhà phóng dạng để thực hiệnphóng dạng Ở công đoạn này các cán bộ kỹ thuật vẽ phóng dạng từng phần vỏ tàutheo kích thước thực tế trên bề mặt các tấm kim loại Tổ cắt hơi thực hiện việc cắt cáctấm nhôm theo những đường vẽ và chuyển giao cho bộ phận gò những tấm nhôm theohình dạng cần thiết, sau đó tổ vỏ tiến hành đánh giá những tấm nhôm đã được cắt.Khâu cuối cùng của giai đoạn này là tổ hàn, thực hiện hàn kín các đường nước, sau đó
bộ phận cơ khí sẽ làm công việc phay tẩy nhẵn các đường hàn, vệ sinh công nghiệp vàsơn chống rỉ
- Giai đoạn lắp máy tàu:
Công ty bố trí 2 tổ máy ở giai đoạn này, có nhiệm vụ lắp ráp máy vào tàu, cănchỉnh các thông số kỹ thuật, nổ máy rà trơn, chạy thử Phụ trợ cho giai đoạn này là tổmáy công cụ thực hiện gia công các chi tiết phục vụ cho lắp máy như bu long, ốcvít…
- Giai đoạn hoàn thiện:
Gồm các tổ: điện, lắp đặt thiết bị, sơn, mộc thực hiện việc lắp hệ thống điện,thiết bị, các hệ thống toàn tàu, sơn trang trí, sơn ca bin, sơn mớn nước, hoàn thiện nộithất trên tàu
Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam,công ty đã không ngừng cải tiến công nghệ đầu tư cho cơ sở hạ tầng, đầu tư chiều sâu
để tăng năng lực sản xuất như: nâng cấp các trang thiết bị nhà máy, xây dựng nhàxưởng hiện đại có mái che, cầu trục, cầu cảng, điền trà và cử cán bộ, công nhân đi đàotạo trong nước và nước ngoài Hiện nay công ty đã hoàn thiện các dây chuyền sảnxuất, các thiết bị, chi tiết độc lập cho tàu thủy theo công nghệ của các nước tiên tiếntrên thế giới
2.4.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty 189 tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp theo từng lĩnh vực hoạt động
Trang 20* Lĩnh vực sản xuất: được thực hiện trực tiếp bởi các phân xưởng, mỗi phânxưởng lại bao gồm một hay một số tổ đội sản xuất.
- Phân xưởng Composite và phun xốp Poluyrethane: là phân xưởng chuyên giacông tác chi tiết và các thiết bị bằng hợp chất composite phục vụ lắp đặt trên tàu và giacông cho các nhà máy khác có nhu cầu đặt hàng Bên cạnh đó, phân xưởng còn làmnhiệm vụ phun xốp chống cháy, chống chìm cho các sản phẩm tàu xuồng và phục vụcho các nhà máy có nhu cầu phun xốp
- Phân xưởng đóng tàu, xuồng: là phân xưởng hạ liệu, cắt hơi, tập trung, giacông các chi tiết kết cấu của tàu, xuồng, lắp giáp tàu, xuồng, tạo phôi cho phân xưởnggia công kim khí
- Phân xưởng lắp máy và hoàn chỉnh: lắp giáp và căn chỉnh máy chính, phụ hệđộng lực, hệ lái, gia công lắp đặt hệ thống lan can, ống, hoàn thiện điện tàu
* Các lĩnh vực khác như: Hoạt động kinh doanh xuất- nhập khẩu, dịch vụ vậntải, dịch vụ vật tư kim khí Các hoạt động này được đảm nhiệm bởi các phòng: phòngkinh doanh XNK, phòng vận tải, phòng vật tư Mỗi phòng có chức năng nhất định,song thông thường các phòng này không hoạt động tách biệt mà cùng phối hợp để thựchiện các công việc được giao Chẳng hạn, phòng vận tải vận chuyển vật tư, hàng hóacho phòng kinh doanh, phòng vật tư
Việc tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty được sắp xếp rất hợp
lý Vừa được phân công, phân nhiệm rõ ràng song vẫn đảm bảo sự kết hợp chặt chẽgiữa các bộ phận khi thực hiện các công việc Từ đó, nâng cao hiệu quả hoạt động củatừng bộ phận cũng như của toàn công ty
2.4.4 Tình hình chi phí của công ty trong vài năm gần đây
Đơn vị tính: đồng
1 Nguyên vật liệu chủ yếu 212.891.941.005 254.796.036.762 428.374.573.510
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy chi phí của doanh nghiệp trong 3 năm đều
có sự tăng lên Tổng chi phí năm 2010 bằng 122% so với năm 2009; đặc biệt là năm
Trang 212011 có tốc độ tăng chi phí rất cao bằng 158,7% so với năm 2010; yếu tố chi phí làmtăng chủ yếu tổng chi phí của cả hai năm 2010 và 2011 là do tăng chi phí nguyên vậtliệu chủ yếu; cụ thể, năm 2010 chi phí cho nguyên vật liệu chủ yếu tăng 19%; năm
2011 tăng 58,7% so với năm 2010 Nguyên nhân chính là do việc biến động tăng giá
cả nguyên vật liệu và một phần bởi khối lượng hợp đồng tăng lên của công ty trongcác năm qua
2.4.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm.
Đơn vị tính: đồng
Tổng doanh thu 283.450.915.780 334.870.294.905 526.419.140.325Tổng chi phí 265.157.571.519 323.725.792.610 513.685.391.591Lợi nhuận trước thuế 10.765.961.983 11.144.502.295 12.733.748.734
2010, doanh thu năm 2011 gấp 1,57 lần so với năm 2010 Mức tăng rất cao này chủyếu là do công ty đã tìm kiếm thêm được một số đơn đặt hàng mới, tăng khối lượngđơn đặt hàng đóng tàu và sửa chữa Tổng chi phí của công ty năm 2010 so với năm
2009 gấp 1,22 lần; năm 2011 gấp 1,58 lần so với năm 2010 Như vậy tốc độ tăng chiphí tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu (vì chi phí tăng nhưng giá bán lại khôngtăng) và làm cho lợi nhuận của công ty qua các năm vẫn tăng nhưng chưa tương ứngvới tốc độ tăng doanh thu Mức lương bình quân cho người lao động trong công ty vẫntăng lên đáng kể giữa các năm Cụ thể, lương bình quân của người lao động năm 2010tăng 10,9% so với năm 2009; còn năm 2011 tăng 34,4% so với năm 2010 Đây là mứclương bình quân khá cao đối với người lao động, tuy rằng nó sẽ làm tăng chi phí chocông ty nhưng nó lại góp phần khuyến khích tinh thần làm việc của người lao động vàgiúp ổn định cuộc sống cho họ
2.5 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
2.5.1 Thuận lợi
Trang 22Được sự quan tâm chỉ đạo của Thường vụ Đảng uỷ, Thủ trưởng Tổng cục côngnghiệp Quốc Phòng, các cơ quan chức năng trong và ngoài quân đội đã tạo điều kiệnquan tâm giúp đỡ, thường xuyên động viên, kịp thời hướng dẫn các văn bản chế độ củaNhà nước ban hành giúp cho công ty thực hiện sản xuất kinh doanh có hiệu quả theođúng pháp luật của Nhà nước quy định.
Phát huy kết quả đã đạt được của những năm trước tạo tiền đề phát triển củanhững năm tiếp theo, được sự quan tâm, ủng hộ của Đảng uỷ, Thủ trưởng Tổng cụctrong chiến lược đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển Nhà máy mới tại khu kinh tế Đình Vũ
đã hoàn thành giai đoạn 1 Hầu hết các hạng mục nghiệm thu bàn giao đã đưa vào khaithác sử dụng tạo điều kiện thuận lợi cho nhà máy trong việc triển khai thực hiện nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh đã được Tổng cục giao, góp phần làm đa dạng hoá sản phẩm,nâng cao năng lực sản xuất của đơn vị, công ty không ngừng đổi mới công nghệ, trangthiết bị sản xuất, cải tiến kỹ thuật, hoàn thiện phương pháp quản lý, tiết kiệm chi phísản xuất, hạ giá thành sản phẩm và có những chính sách tốt về tiêu thụ sản phẩm
Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân trẻ, khoẻ, nhiệt tình, năng động, sángtạo Cùng với đó công ty đã xây dựng được thương hiệu của mình bằng các sản phẩmtàu xuất khẩu sang Hà Lan, xuồng vỏ hợp kim nhôm xuất khẩu sang Thuỵ Điển,Singapore, Malaysia…có chất lượng và uy tín trên thị trường Bên cạnh đó phải kể đếnnhững thành công trong lĩnh vực nghiên cứu, đóng mới các loại tàu quân sự chuyêndùng được sự đánh giá cao của các cơ quan chức năng Bộ quốc phòng và được sự tínnhiệm cao của khách hàng
2.5.2 Khó khăn
Năm 2011 là năm thứ ba liên tiếp nền kinh tế, tài chính thế giới phải đối mặtvới tình trạng khủng hoảng trên quy mô toàn cầu Những khó khăn, biến động phứctạp của nền kinh tế đã có những ảnh hưởng nghêm trọng đến sự ổn định kinh tế trongnước mà trực tiếp là các khoản tín dụng của ngân hàng thương mại đối với công tylàm ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch sản xuất của công ty
Trong lĩnh vực vật tư kim khí và nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ ngànhđóng tàu, do ảnh hưởng của tình hình kinh tế thế giới, giá cả hàng hoá đặc biệt là giávật tư kim khí tăng, tỷ giá đồng ngoại tệ tăng nhanh làm ảnh hưởng tới kết quả kinhdoanh của công ty
Trang 23Mặt khác công ty đang tập trung đầu tư dự án xây dựng Nhà máy đóng tàu tạikhu kinh tế Đình Vũ với quy mô lớn nên cũng có những ảnh hưởng chi phối trực tiếpđến nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị.
2.5.3 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
Trong những năm qua công ty 189 luôn có những bước phát triển vượt bậc, hầuhết các chỉ tiêu kinh tế đều hoàn thành kế hoạch và vượt mức kế hoạch đề ra Công ty
có một cơ sở vật chất vững chắc, tình hình tài chính lành mạnh, uy tín của Công tyngày càng được nâng lên, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất hiện đại, công nhân cótay nghề cao tạo điều kiện cho Công ty phát triển vững chãi trong tương lai
Công ty là một doanh nghiệp luôn đi đầu trong áp dụng, triển khai công nghệmới Hiện nay Công ty đang thi công hai loại sản phẩm vỏ hợp kim nhôm lần đầu tiênđược đóng mới tại Việt Nam thay thế cho sản phẩm nhập khẩu theo chỉ định của ThủTướng Chính Phủ là tàu tuần tra TT120 và tàu khách hai thân ký hiệu ST180 Hai sảnphẩm này sẽ mở ra cho Công ty 189 thị trường mới, những bước đi vững chắc nângcao uy tín, khẳng định năng lực công nghệ, khả năng thi công theo các sản phẩm yêucầu kỹ thuật cao của Công ty
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 3.1 Môi trường hoạt động của công ty
Việc sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên 189 một phầnhoạt động dựa trên sự bảo hộ của Nhà nước do công ty trực thuộc Bộ quốc phòng, mộtphần hoạt động trong môi trường kinh doanh ở thị trường tự do
Trang 24Trong môi trường được sự bảo hộ của Nhà nước công ty chủ yếu có nhiệm vụđóng mới và sửa chữa các tàu tuần tra, xuồng cứu hộ, tàu khách theo nhiệm vụ củaNhà nước đặt ra Đây là môi trường hoạt động đơn giản, không có sự cạnh tranh.Trong thị trường quốc phòng công ty ít có sự quan tâm tới hiệu quả kinh doanh mà chủyếu quan tâm tới sản lượng và chất lượng đầu ra có hoàn thành đúng nhiệm vụ mà Nhànước giao phó hay không.
Với nhiệm vụ mới mà Nhà nước đặt ra khi chuyển đổi loại hình kinh doanh củacông ty từ công ty 189 Bộ quốc phòng sang công ty TNHH Một thành viên thì công ty
đã hoạt động nhiều hơn trong thị trường tự do Chính vì thế mà công ty đã dần hoàmình, hoạt động cả trong môi trường kinh doanh tự do và nguồn thu từ môi trườnghoạt động này cũng đang là nguồn thu lớn đối với công ty
Trong thị trường kinh doanh tự do công ty chịu nhiều sự ảnh hưởng của nềnkinh tế thị trường như sự biến đổi về giá nguyên vật liệu, nhiên liệu, tỷ giá hối đoái,tình hình tài chính thế giới và trong nước… Và thị trường này ngày càng có nhiều sựcạnh tranh gay gắt do ngày càng xuất hiện nhiều công ty đóng tàu, vận tải trên địa bànHải Phòng Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường là: Công tyCNTT Bạch Đằng, Công ty CP đóng tàu Sông Cấm, Công ty CNTT Phà Rừng, Công
ty CNTT Nam Triệu, Công ty TNHH vận tải Hoàng Long, Công ty TNHH Thế Kỷ,Công ty CP công nghệ Hải Long… Tuy nhiên do xuất thân là công ty quân đội nêncông ty TNHH Một thành viên 189 cũng có nhiều lợi thế trong sự cạnh tranh trên thịtrường, công ty có uy tín cao, dễ có được khách hàng và dễ ký kết hợp đồng với kháchhàng hơn so với nhiều đối thủ cạnh tranh khác
3.2 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
3.2.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Ta có bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2009 đến năm
Trang 254 Giá vốn hàng bán 254.427 297.573 485.540
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp DV 26.511 34.996 35.761
7 Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
5.4294.232
6.8724.521
7.2656.106
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 10.683 12.047 12.515
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Để thuận lợi cho việc phân tích ta sẽ sắp xếp và tính toán bảng báo cáo kết quả sảnxuất kinh doanh trong 3 năm như sau:
Trang 26Bảng 01: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ 2009-2011
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính 13.853 16.688 14.983 2.835 20,5 -1.705 -10,2
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Trang 27Căn cứ vào số liệu bảng 3 ta có nhận xét sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty qua 3 năm đều tăng, tỷ lệ tăngnăm 2010 là 18,3% tương ứng tăng 51.631 triệu đồng so với năm 2011, Tỷ lệ tăngdoanh thu của công ty năm 2011 là 56,8% tương ứng tăng 188.833 triệu đồng Nhưvậy ta thấy tốc độ tăng doanh thu của năm 2011 rất cao so với năm 2010 Việc tăngnày một phần nhờ vào hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty trong năm 2011 giúplàm tăng khối lượng khách hàng, đơn đặt hàng cho công ty
- Giá vốn hàng bán của công ty qua các năm đều có sự tăng lên đáng kể, tỷ lệ tăng giávốn năm 2010 là 17% tương ứng tăng 43.146 triệu đồng so với năm 2009, tỷ lệ tănggiá vốn hàng bán năm 2011 so với năm 2010 tăng rất cao là 63,2% tương ứng tăng187.967 triệu đồng Năm 2010, tốc độ tăng về giá vốn hàng bán tăng chậm hơn tốc độtăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho thấy việc tăng giá vốn trong năm
2010 là tích cực, hiệu quả Tuy nhiên năm 2011, tốc độ tăng giá vốn tăng nhanh hơn sovới tốc độ tăng doanh thu, điều này cho thấy việc tăng giá vốn trong năm này là chưađem lại hiệu quả cao, ảnh hưởng tới mục tiêu lợi nhuận của công ty
- Tốc độ tăng chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 là 21,9%, năm 2011 là 25%;
nguyên nhân tăng chủ yếu là do tăng lương cơ bản theo sự điều chỉnh của Nhà nước,tăng chi phí tiếp khách, tăng khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý công ty Chi phí quản
lý là những khoản chi phí để duy trì bộ máy quản lý và hành chính của công ty Qua 3năm đều tăng nhưng nguyên nhân tăng đều hợp lý Điều này góp phần làm tăng hiệuquả hoạt động kinh doanh
- Chi phí bán hàng của công ty năm 2010 tăng 3.396 triệu đồng so với năm 2009, năm
2011 lại giảm 663 triệu đồng Sự tăng lên chi phí bán hàng năm 2010 là do áp lực cạnhtranh trên thị trường tăng cao buộc công ty phải nâng các khoản chi phí cho quảng cáo,khuyến mại; còn năm 2011 chi phí cho hoạt động bán hàng giảm đi nhưng không đáng
kể là do việc chi tiêu cho loại chi phí này công ty đã thấy có sự lãng phí trong nămtrước như: chi phí tiếp khách, chi phí vận chuyển hàng, chi phí dịch vụ thuê ngoài…nên đã cắt giảm một số chi phí cho bán hàng nhằm tránh lãng phí
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính của công ty năm 2010 tăng 20,5%,nhưng đến năm 2011 lại giảm đi 10,2% Điều này cho thấy hiệu quả hoạt động kinh
Trang 28doanh của công ty đang giảm xuống khi mà tốc độ tăng doanh thu thấp hơn tốc độ tăngchi phí làm cho mục tiêu lợi nhuận của công ty không đạt được như mong muốn.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính liên tục âm trong 3 năm Lỗ của công ty trong hoạtđộng tài chính năm 2010 là cao nhất, tăng cao hơn năm 2009 là 46,4% Đến năm 2011
lỗ từ hoạt động này giảm xuống 46,8% Tình trạng lỗ này chủ yếu do công ty vay tiền
để tài trợ cho sự tăng trưởng doanh thu, đồng thời cũng là bởi lãi suất cho vay củangân hàng có sự tăng lên qua các năm rất cao
- Lợi nhuận khác năm 2009 và 2011 dương đóng góp một phần vào kết quả tài chínhcủa 2 năm này, lãi từ nguồn này chủ yếu do công ty thu từ việc thanh lý tài sản,cáckhoản nợ khó đòi của các năm trước Còn năm 2010 lợi nhuận khác của công ty âm
904 triệu đồng Đây là con số không nhỏ và nó xuất phát chủ yếu từ nguồn chi phí vốn
bị bỏ sót từ năm trước
- Là công ty trực thuộc Bộ Quốc Phòng nên công ty được nhà nước ưu đãi trong việcđóng thuế thu nhập doanh nghiệp Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụngđối với công ty là 5% Tuy nhiên trên thực tế thì đối với những sản phẩm đóng tàu cótính công nghệ cao công ty được Nhà nước miễn thuế thu nhập doanh nghiệp Trong 3năm gần đây công ty luôn tăng được mức thuế thu nhập doanh nghiệp Năm 2010 tăng3,5% so với năm 2009; năm 2011 tăng 18,1% so với năm 2010 đóng góp thêm chonguồn ngân sách Nhà nước
- Lợi nhuận sau thuế qua các năm đều tăng lên Cụ thể, năm 2010 tăng 3,5%; năm
2011 tăng 14,1% cao hơn năm trước Tuy nhiên tốc độ tăng của năm 2011 chưa đượcnhư mong đợi do tốc độ tăng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính thấp hơn nhiều
so với tốc độ tăng doanh thu từ hoạt động này; thậm chí là lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh chính năm 2011 còn thấp hơn năm 2010
a Phân tích chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty
Bảng 02: Chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ