1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và xây dựng quy trình tối ưu hóa công cụ tìm kiếm cho website thương mại điện tử: báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên

103 240 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 6,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong luận văn này tôi sẽ nghiên cứu và xây dựng quy trình tối ưu hóa công cụ tìm kiếm cho những website thương mại điện tử để giúp tăng thứ hạng website và có nhiều từ khóa đạt thứ hạng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

- -

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH TỐI ƯU HÓA CÔNG CỤ TÌM KIẾM CHO WEBSITE THƯƠNG MẠI

ĐIỆN TỬ

TRƯƠNG HỮU NHƠN

BIÊN HÒA, THÁNG 11/2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

- -

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH TỐI ƯU HÓA CÔNG CỤ TÌM KIẾM CHO WEBSITE THƯƠNG MẠI

ĐIỆN TỬ

SVTH: TRƯƠNG HỮU NHƠN

GVHD: Th.S TẠ NGUYỄN

BIÊN HÒA, THÁNG 11/2017

Trang 3

Giáo viên hướng dẫn

(ký họ và tên)

Trang 4

Sau gần 6 tháng nỗ lực tìm hiểu và thực hiện đề tài “Nghiên cứu và xây dựng

quy trình tối ưu hóa công cụ tìm kiếm cho website thương mại điện tử” đã được hoàn

thành, ngoài sự cố gắng hết mình của bản thân, em còn nhận được nhiều sự động viên, khích lệ từ gia đình, thầy cô và bạn bè

Trước hết em xin chân thành cảm ơn cha mẹ, anh chị, là những người luôn gần gũi, động viên và tạo mọi điều kiện tốt để em hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cám ơn các thầy cô của trường Đại học Lạc Hồng đã truyền đạt nhiều kinh nghiệm và kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập ở trường Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Tạ Nguyễn và các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin đã tận tình giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Em cũng xin gởi lời cám ơn đến thạc sĩ, giáo viên phản biện cô Văn Đình Vỹ Phương đã góp ý giúp em hoàn thiện đề tài

Xin cảm ơn tất cả các bạn bè đã giúp đỡ động viên em trong quá trình học tập

và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thành luận văn này, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp, chỉ bảo tận tình của quý thầy cô và bạn bè Em xin chân thành cảm ơn

Biên Hòa, tháng 11 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Trương Hữu Nhơn

Trang 5

Internet ngày càng phổ biến rộng rãi, người dùng Internet ngày càng nhiều Họ tìm kiếm thông tin, mua bán trao đổi qua mạng nhiều hơn, điều này giúp cho Marketing Online phát triển Và rõ ràng khi Internet là kênh tương tác hai chiều thì Marketing truyền thống sẽ dần yếu thế Vì vậy, một doanh nghiệp muốn phát triển vượt bậc theo thời gian phải sử dụng Marketing Online để đưa sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đến người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả Bởi vì Internet chính là:

• Nơi khách hàng tra cứu thông tin, sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp

• Nơi thể hiện nhu cầu của khách hàng

• Cách để doanh nghiệp nắm bắt thông tin về khách hàng

• Phương tiện giúp doanh nghiệp dễ dàng quảng cáo đến đối tượng mục

tiêu

• Cơ hội giao dịch trực tuyến tiện lợi, linh động nhất giữa khách hàng và

doanh nghiệp

• Công nghệ hiện đại nhất theo thời gian, có mặt ở mọi nơi trên thế giới

• Hình thức quảng cáo hiệu quả nhờ tính lan truyền nhanh, ít tốn kém chi

phí

Ngày nay, Google đã quá quen thuộc với người dùng Internet tại Việt Nam, hơn 90% người dùng đều sử dụng Google để tìm kiếm thông tin trước khi đưa ra quyết định mua hàng Để có cơ hội tiếp cận được nhóm đối tượng khách hàng đang có nhu cầu tìm kiếm thông tin về sản phẩm và dịch vụ, doanh nghiệp phải tìm cách đưa website của mình đạt thứ hạng cao trong kết quả tìm kiếm tự nhiên của Google thì mới

có cơ hội bán được hàng Do vậy, thứ hạng trên Google đóng vai trò vô cùng quan trọng của một website đối với doanh nghiệp Trang web có thứ hạng càng cao trong kết quả tìm kiếm của Google, cơ hội bán hàng càng nhiều Đó là lí do các doanh

nghiệp cần phải đầu tư cho việc tối ưu website (SEO – Search Engine Optimization)

Trong luận văn này tôi sẽ nghiên cứu và xây dựng quy trình tối ưu hóa công cụ tìm kiếm cho những website thương mại điện tử để giúp tăng thứ hạng website và có nhiều từ khóa đạt thứ hạng cao trên trang một của bộ máy tìm kiếm Google trong thời gian 3 – 5 tháng

Trang 6

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 1

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4.1 Đối tượng nghiên cứu 2

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Những vấn đề chưa thực hiện được 3

7 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SEO 5

1.1 Tổng quan về SEO 5

1.1.1 Giới thiệu 5

1.1.2 Lịch sử ra đời, phát triển của SEO 6

1.1.3 Cơ chế hoạt động của Google 10

1.1.4 Một số thuật ngữ phổ biến trong SEO 19

1.1.5 Xu hướng SEO 2017 27

1.2 Vai trò và tầm quan trọng của SEO trong hoạt động kinh doanh 31

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG QUY TRÌNH SEO CHO WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 32

2.1 Quy trình SEO truyền thống 32

2.1.1 Nghiên cứu từ khóa 32

2.1.2 Phân tích đối thủ 38

2.1.3 Tối ưu On-page 44

2.1.4 Xây dựng nội dung 46

2.1.5 Xây dựng backlink (liên kết) 47

2.2 Quy trình ESEO (Ecommerce SEO) 49

2.2.1 Xác định yếu tố cốt lõi của SEO 50

2.2.2 Phân tích website 51

Trang 7

2.2.4 Phân tích đối thủ 58

2.2.5 Chiến lược nội dung 61

2.2.6 Tối ưu On-page 73

2.2.7 Link building (Xây dựng liên kết) 76

2.3 So sánh hai quy trình 77

CHƯƠNG 3: THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 78

3.1 Theo dõi, giám sát website 78

3.2 Thử nghiệm và áp dụng vào website noithatsonkim.vn 79

3.3 Đánh giá kết quả 84

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

STT Hình ảnh Mô tả

1 Hình 1.1 Archie – Search Engine đầu tiên trên thế giới

2 Hình 1.2 Google Beta Version

3 Hình 1.3 Black Hat – White Hat – Gray Hat

4 Hình 1.4 Quy trình hoạt động của Google

5 Hình 1.5 Các thuật ngữ trong SEO

6 Hình 1.6 Outbound link cải thiện SEO như thế nào

7 Hình 1.7 Google Rankbrain

8 Hình 1.8 Tối ưu trải nghiệm khách hàng trên di động

9 Hình 2.1 Quy trình SEO truyền thống

10 Hình 2.2 Giao diện đầu tiên của Google Keyword Planner

11 Hình 2.3 Thay đổi ngôn ngữ Google Keyword Planner

12 Hình 2.4 Lấy ý tưởng từ khóa

13 Hình 2.5 Khoanh vùng từ khóa, đối tượng mục tiêu

14 Hình 2.6 Danh sách các từ khóa liên quan đến lĩnh vực tìm kiếm

15 Hình 2.7 Lượt tìm kiếm, độ cạnh tranh từ khóa

16 Hình 2.8 Lấy ý tưởng từ khóa dài

17 Hình 2.9 Kết quả gợi ý từ khóa từ Keywordtool.io

18 Hình 2.10 Lấy ý tưởng từ khóa từ site của đối thủ

19 Hình 2.11 Danh sách từ khóa gợi ý từ site của đối thủ

20 Hình 2.12 Kiểm tra chỉ số index của Google trên site đối thủ

21 Hình 2.13 Kiểm tra số liên kết đến site của đối thủ

22 Hình 2.14 Kiểm tra domain có đặt backlink đến site

23 Hình 2.15 Kiểm tra các liên kết đến site đối thủ

24 Hình 2.16 Kiểm tra tiêu đề liên kết – Anchor text

Trang 9

26 Hình 2.18 Tuổi của site đối thủ phongcachmoc.com

27 Hình 2.19 Kiểm tra index của Google trên site với từ khóa bàn ghế café

28 Hình 2.20 Tối ưu On-page

29 Hình 2.21 Xây dựng backlink từ anchor text

30 Hình 2.22 Quy trình ESEO

31 Hình 2.23 Điều hướng website sử dụng cấu trúc silo

32 Hình 2.24 Cấu trúc URL website theo cấp thư mục

33 Hình 2.25 Cấu trúc Internal Link

34 Hình 2.26 Các chỉ số của Ahref

35 Hình 2.27 Từ khóa gợi ý trên Google Search

36 Hình 2.28 Kiểm tra từ khóa của đối thủ

37 Hình 2.29 Danh sách từ khóa đối thủ đang SEO

38 Hình 2.30 Phân loại từ khóa

39 Hình 2.31 Comment của khách hàng trên Fanpage đối thủ

40 Hình 2.32 Tạo Fanpage có chứa từ khóa quảng bá sản phẩm, dịch vụ trên

Facebook

41 Hình 2.33 Kiểm tra chỉ số DA, PA các trang đứng đầu Google

42 Hình 2.34 Số lượng domain có backlink trỏ về site

43 Hình 2.35 Chỉ số TF và CF của đối thủ

44 Hình 2.36 Mật độ anchor text của phongcachmoc.com (vị trí 1 Google)

45 Hình 2.37 Mật độ anchor text của thegioibanghe.vn (vị trí 2 Google)

46 Hình 2.38 Hiển thị kết quả tìm kiếm trên Google

47 Hình 2.39 Kiểm tra mật độ từ khóa của site

48 Hình 2.40 SEO hình ảnh

49 Hình 2.41 Mô tả ảnh bằng Alternative Text

Trang 10

51 Hình 2.43 Các yếu tố On-page cơ bản

52 Hình 3.1 Cài mã Google Analytics, Web Mastertool vào website

53 Hình 3.2 Giao diện theo dõi website Web Mastertool

54 Hình 3.3 Cấu trúc danh mục của website noithatsonkim.vn

55 Hình 3.4 Từ khóa gợi ý trên Google Search

56 Hình 3.5 Lấy danh sách từ khóa gợi ý từ đối thủ

57 Hình 3.6 Tối ưu Onpage cho sản phẩm “Mẫu ghế bistro GC24”

58 Hình 3.7 H1, H2, mô tả ngắn chứa từ khóa “mẫu ghế bistro” giao diện

code

59 Hình 3.8 Giao diện H1, H2, mô tả ngắn trên site

60 Hình 3.9 Đặt tên, chú thích hình ảnh

61 Hình 3.10 Bố sung nội dung bài viết cho sản phẩm

62 Hình 3.11 Thẻ meta keyword, button chia sẻ mạng xã hội

63 Hình 3.12 Chia sẻ sản phẩm lên mạng xã hội Facebook

64 Hình 3.13 Thứ hạng từ khóa thử nghiệm

65 Hình 3.14 Từ khóa có độ cạnh tranh trung bình

66 Hình 3.15 Thứ hạng từ khóa có độ cạnh tranh trung bình

67 Hình 3.16 Từ khóa có lượng tìm kiếm cao

68 Hình 3.17 Thứ hạng từ khóa có độ cạnh tranh cao

69 Hình 3.18 Số lượng, thứ hạng từ khóa trên Google

70 Hình 3.19 Thông số website ngày 16/10/2017

71 Hình 3.20 Thông số website ngày 12/11/2017

72 Hình 3.21 Danh sách đơn hàng

73 Hình 3.22 Nhu cầu mua hàng của khách trên Fanpage Facebook

74 Hình 3.23 Số người truy cập website

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

STT Tên Bảng Mô tả

1 Bảng 1.1 Phân loại SEO

2 Bảng 1.2 Bảng tóm tắt các thuật toán thông dụng của Google

3 Bảng 2.1 Bảng so sánh hai quy trình SEO

STT Từ viết tắt Giải thích

1 SEO Search Engine Optimization

4 SERP Search Engine Results Page

7 ESEO Ecommerce Search Engine Optimization

Trang 12

Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề, hình thức tối ưu hóa website (SEO) trên công cụ tìm kiếm Google có chi phí thấp hơn các hình thức quảng cáo được cho là phù hợp và mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp Tại Việt Nam, Google là công cụ tìm kiếm phổ biến nhất của mọi người; do đó tối ưu hóa website để đạt thứ hạng cao trên trang một Google là phần không thể thiếu trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Các quy trình SEO website hiện nay đa số áp dụng chung cho website tin tức, blog cá nhân có nội dung bài viết cập nhật hằng ngày - một trong những yếu tố giúp tăng vị trí thứ hạng website trên bộ máy tìm kiếm Google; chưa có một quy trình cụ thể đối với những website thương mại điện tử, nội dung sản phẩm không thường xuyên cập nhật, xóa, thêm bớt sản phẩm, nội dung bị hạn chế Vì vậy, trong luận văn này tôi sẽ trình bày chi tiết các bước xây dựng quy trình SEO cho website thương mại điện tử

2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Ngoài nước:

Một số bài báo nghiên cứu về SEO:

- Bài báo “Search engine optimization with Google”: Search engine

optimization (SEO) là một kỹ thuật chiến lược để đưa một trang web xuất hiện trong các kết quả tìm kiếm hàng đầu của bộ máy tìm kiếm Sự hiện diện của một tổ chức

Trang 13

không chỉ là một cách dễ dàng để tiếp cận được khách hàng mục tiêu mà còn mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp nếu tối ưu hóa website đúng thời điểm người sử dụng tìm kiếm Tuy nhiên, bài báo chỉ đề xuất các phương pháp mới hoặc các yếu tố liên quan tối ưu hóa công cụ tìm kiếm để thúc đẩy có nhiều người dùng đến trang web ở

mức độ khái quát, không chi tiết cho website nào.[8]

- Bài báo “Search Engine Optimization in 2013” by Michael David: Thảo

luận về lý do tại sao SEO di động ngày càng trở nên quan trọng Người dùng đang dần dần sử dụng điện thoại di động để truy cập vào web và dự kiến sẽ vượt xa khả năng truy cập web từ cá nhân Về cơ bản, SEO luôn đổi mới theo cách này hay cách khác

nhưng chủ yếu gồm hai phần: SEO Onpage và SEO Offpage.[7]

- Bài báo “The Role and Importance of Search Engine and Search Engine

Optimization” by Ayush Jain: Bài báo cung cấp cho độc giả những thông tin cập nhật

phù hợp liên quan đến những thay đổi liên tục của công cụ tìm kiếm tối ưu hóa SEO vào năm 2013, miêu tả vai trò và tầm quan trọng của công cụ tìm kiếm trong công việc SEO là tập hợp các kỹ thuật giúp trang web có thể tăng vị trí xếp hạng trong công

cụ tìm Google SEO được chia thành hai phần: SEO Onpage và Offpage.[1]

Tóm lại, những bài báo chỉ đề cập SEO ở mức độ khái quát các yếu tố liên quan

để tăng thứ hạng website và tầm quan trọng của SEO trong công cụ tìm kiếm, không trình bày chi tiết làm như thế nào cho từng loại website cụ thể

Trong nước:

Ở Việt Nam chưa có một nghiên cứu nào cụ thể về SEO mà đa phần áp dụng từ những kiến thức website, diễn đàn hay blog cá nhân Các công ty đào tạo SEO nổi tiếng hiện nay: VietMoz, Vinalink, … chủ yếu đào tạo quy trình SEO chung cho các website, chưa cụ thể hóa việc tối ưu cho website thương mại điện tử, nội dung bài viết không nhiều

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng quy trình ESEO (Ecommerce SEO - SEO website thương mại

điện tử)

- Tăng thứ hạng website bằng việc đưa nhiều từ khóa đạt thứ hạng trên trang một bộ máy tìm kiếm Google (thời gian 3 đến 5 tháng)

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 14

Các kỹ thuật SEO từ khóa hiện nay sau khi đưa ra nhận xét, đánh giá các tiêu chí như (tốc độ, độ ổn định, mức độ quản lý, bảo mật…), cấu trúc website, các yếu tố xếp hạng của Google

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Những website thương mại điện tử Tiếng Việt có sản phẩm chứa từ khóa nằm trang một Google

5 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu, học hỏi cách SEO của đối thủ đang có thứ hạng cao trên Google

- Phân tích số liệu, thị trường, nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ cần SEO của doanh nghiệp để tăng thứ hạng của website trên Google

- Nghiên cứu sản phẩm của doanh nghiệp để am hiểu về sản phẩm, thiết

kế, quy cách, mẫu mã viết bài mô tả sản phẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng

- Theo dõi, giám sát hoạt động website tiến hành xây dựng lại quy trình SEO

- Triển khai, thử nghiệm trên website thương mại điện tử có domain mới thành lập

- Đánh giá, đo lường và bổ sung

- Kết luận và hướng phát triển của đề tài trong tương lai

6 Những vấn đề chưa thực hiện được

Đề tài đang giai đoạn nghiên cứu và triển khai thử nghiệm để tìm ra kỹ thuật SEO bền vững đưa từ khóa nhanh đạt thứ hạng cao trong kết quả tìm kiếm tự nhiên của Google (3 đến 5 tháng) đối với những website có domain (tên miền) mới thành lập Tuy nhiên do thời gian và kiến thức có hạn nên tôi chỉ mới thử nghiệm ở dự án website nội thất Sơn Kim, còn nhiều vấn đề, lĩnh vực khác cần tiếp tục học hỏi

7 Kết cấu của đề tài

Luận văn được chia làm ba phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận

Phần mở đầu

Giới thiệu sơ lược, tổng quan về lý do chọn đề tài, lịch sử nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, những vấn đề tồn đọng, hướng phát triển của đề tài để có cái nhìn khái quát

Phần nội dung chính: gồm 3 chương

Trang 15

Chương 1: Tổng quan về SEO

Giới thiệu lý thuyết, lịch sử ra đời và phát triển của SEO, các thuật ngữ, thuật toán SEO, cơ chế làm việc, cách index của Google để mọi người có cái nhìn tổng quát nhất về SEO

Chương 2: Xây dựng quy trình SEO website thương mại điện tử

Nêu chi tiết các bước thực hiện hai quy trình SEO truyền thống và ESEO, sau

đó so sánh hai quy trình

Chương 3: Thử nghiệm và đánh giá kết quả

Triển khai đẩy từ khóa SEO lên trang một Google và đo lường, đánh giá kết quả đạt được

Phần kết luận

Kết luận chung cho toàn bộ đề tài

Đánh giá, nhận xét tổng quan, hướng phát triển của đề tài trong tương lai

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SEO

1.1 Tổng quan về SEO

1.1.1 Giới thiệu

Trong những năm gần đây, SEO đã và đang trở nên gần gũi với tất cả mọi người Mười năm trước, BillGate đã từng nói: “Trong vòng 5-10 năm nữa nếu không kinh doanh trên mạng thì tốt nhất đừng bao giờ kinh doanh nữa” Điều đó đúng đến tận ngày nay, hơn 90% người kinh doanh trên mạng chọn chiến lược tìm khách hàng tiềm năng qua kênh tìm kiếm Google Có rất nhiều bộ máy tìm kiếm hiện nay như Google, Bing, Yahoo, Baidu, Ask,… nhưng Google chiếm đến gần 80% lượng người

sử dụng Do đó, được xuất hiện ở trang đầu trong bộ máy tìm kiếm Google là mục tiêu tối thượng của các nhà kinh doanh trên mạng Những website đứng đầu trang nhất Google chiếm tỷ lệ click đến 67%, thậm chí được xuất hiện ở trang đầu và không được xuất hiện được xem là ranh giới giữa thịnh vượng và phá sản Chính vì lẽ đó, ngày càng nhiều dịch vụ đào tạo SEO ra đời, được xây dựng và phát triển nhằm phục

vụ cho công việc kinh doanh của doanh nghiệp

- SEO là gì?

SEO là từ viết tắt của Search Engine Optimizer (tối ưu hóa bộ máy tìm kiếm),

là kỹ thuật chiến lược để đưa website xuất hiện trên trang đầu của bộ máy tìm kiếm Google

Theo định nghĩa của Wikipedia:

“SEO là tập hợp những phương pháp tối ưu hóa để website trở nên thân thiện

máy chủ tìm kiếm (Search Engine) từ đó nâng cao thứ hạng Website khi người dùng tìm kiếm với các từ khóa liên quan”

- Phân loại:

Có 2 trường phái SEO tồn tại song song: White Hat SEO và Black Hat SEO

Trang 17

Bảng 1.1 Phân loại SEO

Phân loại SEO Mục đích

White Hat SEO

 Tập trung truyền tải nội dung có giá trị và liên quan đến người tìm kiếm

 Tập trung vào các chỉ tiêu đánh giá của Google, làm một cách tự nhiên với người đọc, tự nhiên

với bộ máy tìm kiếm  SEO bền vững

Black Hat SEO

 Tập trung tối ưu nội dung để cho bộ máy tìm kiếm chấm điểm, không truyền tải nội dung giá trị cho người đọc

 Sử dụng những thủ thuật để lách luật chấm điểm của Google, nội dung thường nghèo nàn, không giá trị, nhồi nhét từ khóa, đi spam link

1.1.2 Lịch sử ra đời, phát triển của SEO

- Thời kỳ hình thành và bắt đầu:

SEO vẫn luôn luôn có sự ảnh hưởng đến kết quả của các công cụ tìm kiếm

(Search Engines) Trước khi có sự ra đời của các công cụ tìm kiếm hiện đại, đã có rất

nhiều công cụ tìm kiếm giúp cho việc tổ chức và lưu trữ thông tin từ các website trên Internet

Một số công cụ tìm kiếm được cho là ra đời sớm nhất đã xuất hiện vào những năm đầu của thập niên 90s Trong đó bao gồm cả phiên bản đầu tiên của Yahoo (công

cụ tìm kiếm giống một trang danh bạ lưu trữ thông tin website hơn là những gì mà bây giờ chúng ta có thể thấy ở các công cụ tìm kiếm hiện tại)

Trang 18

Hình 1.1: Archie – Search Engine đầu tiên trên thế giới

Có phần chịu ảnh hưởng từ cách sắp xếp dữ liệu của những trang danh bạ (Yellow Page), những người làm SEO (SEOers) giai đoạn này thường lợi dụng vào

cách thức sắp xếp theo thứ tự Alphabet để giúp trang web có những vị trí đầu tiên trên

các công cụ tìm kiếm Đó là lí do vì sao thời điểm đó có nhiều trang web có title như

“AAA”, “1ForU”

Thêm vào đó các SEOer lúc này đã tìm ra quy luật và vận dụng triệt để cách

thức xếp hạng của công cụ tìm kiếm Bằng cách lợi dụng trình tự thời gian để submit

trang web vào một số thời điểm nhất định, đó là lúc mà các công cụ tìm kiếm thực

hiện việc sắp xếp dữ liệu (thường là nửa đêm) Và tất nhiên trang web của họ sẽ trở thành những kết quả đầu tiên xuất hiện cho các truy vấn của người dùng

Những năm sau đó, các công cụ tìm kiếm mới hơn lần lượt xuất hiện (Alta Vista, AOL, Inktomi …) với việc áp dụng các thuật toán phức tạp hơn trong việc sắp xếp dữ liệu tìm kiếm Những thuật toán được phát triển đã sử dụng những yếu tố liên

quan đến mật độ từ khóa (keyword density) và những thẻ meta như “meta keywords”

để giúp các công cụ tìm kiếm tăng thêm khả năng nhận biết nội dung các trang web

Những SEOer lúc đó lại tận dụng những yếu tố này để tối ưu các trang web với “nhiều

từ khóa lặp đi lặp lại nhiều lần” trong nội dung và thẻ meta keywords (còn gọi là

keyword stufffing) để làm tăng mức độ liên quan của trang web

Những năm đầu của thập niên 90s, một số hội nhóm chính thức đã được thành lập để thảo luận về SEO (lúc đó SEO chưa được gọi bằng cái tên này) Cụm từ

“Search Engine Optimization” hay còn gọi tắt là SEO được đặt ra khoảng năm 1997

bởi một người không rõ danh tính Danny Sullivan (một trong những chuyên gia hàng đầu về Search Engines) đã chú thích rằng lần đầu tiên ông tìm thấy cụm từ này được

sử dụng vào khoảng tháng 5 năm 1997 trên một thẻ meta tag tại website của Danny

Trang 19

Sullivan lúc bấy giờ - Seachenginewatch.com Và Danny cũng thừa nhận rằng có thể

thuật ngữ này đã từng được sử dụng trước đây nhưng không tìm thấy được những bằng chứng lưu trữ

Vào khoảng cuối những năm thập niên 90, các công cụ tìm kiếm lớn và hiện đại

bắt đầu sử dụng những yếu tố dựa trên liên kết để xếp hạng kết quả tìm kiếm

(Off-page) Và Alta Vista là một trong số đó, họ tuyên bố chính thức sẽ sử dụng yếu tố phổ

biến liên kết trong xếp hạng trang web Về phía Google họ muốn tạo ra sự khác biệt của chính mình bằng việc ra đời thuật toán Pagerank Bằng cách này Google có thể lọc

ra những trang web kém chất lượng và ảnh hưởng đến kết quả tìm kiếm của người dùng

Hình 1.2: Google Beta Version Như một sự thành công của các công cụ tìm kiếm, SEO trở thành một môi trường tiềm năng có khả năng đem đến lợi ích kinh doanh Và như một tất yếu của sự phát triển, các kỹ thuật SEO ở những giai đoạn tiếp theo trở nên ngày càng đa dạng và

phức tạp hơn (Link network, paid links, content optimiztion …) và các công cụ tìm

kiếm (chủ yếu là Google) bắt đầu tìm cách tích hợp các nguồn tài nguyên để chống lại yếu tố spam Đó là tình trạng của ngành công nghiệp SEO tồn tại cho đến ngày hôm nay

- Giai đoạn chuyển sang kỷ nguyên mới:

Khi việc thực hiện tìm thông tin trên web đã trở nên quen thuộc Ngành công nghiệp SEO đã hình thành và phát triển một cách chuyên nghiệp hơn, bắt đầu xuất hiện các buổi hội thảo lớn và rất nhiều các tổ chức chuyên nghiệp lớn lần lượt ra đời

Những buổi hội nghị về SEO mà tiêu biểu là Search Marketing Expo (SMX) và Search

Trang 20

Engine Strategies (SES), đã được tổ chức trên năm châu lục và thu hút hàng ngàn

người đến tham dự

Vào năm 2009, Search Engine Marketing Professional Organization (SEMPO)

đã ước lượng được rằng khoảng hai tỷ USD được đầu tư cho các dịch vụ SEO trong một năm Và trong cùng khoảng thời gian đó tạp chí Forbes đã tiến hành một cuộc khảo sát với tiêu đề “Khảo sát hiệu quả các chiến dịch quảng cáo năm 2009” và kết quả cho thấy rằng 53% các giám đốc marketing cao cấp của doanh nghiệp đã lên kế hoạch chi tiêu hơn một triệu USD cho các dịch vụ SEO (nhiều hơn bất cứ hình thức tiếp thị nào trên thị trường Internet Marketing)

Các doanh nghiệp lớn đã bắt đầu quan tâm đến vấn đề và phổ biến nhất là việc các công ty nằm trong danh sách Fortune 500 (Là bảng xếp hạng danh sách 500 công

ty lớn nhất Hoa Kỳ theo tổng thu nhập mỗi công ty và là một chuyên trang của CNN)

đã thuê các team SEO để phục vụ trong chính doanh nghiệp của họ (In-house SEO) Sau đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng bắt đầu thuê những team làm SEO trong chính doanh nghiệp của mình Tại thời điểm đó, trên các trang tìm việc lớn hàng đầu

nước Mỹ như monter.com, khi tìm kiếm từ khóa SEO sẽ có hàng trăm kết quả tìm

kiếm các vị trí các ứng viên trên toàn nước Mỹ

- Góc nhìn về SEO: Black Hat, White Hat, Gray Hat

Con người chúng ta có rất nhiều tính cách khác nhau Khi dấn thân vào một môi trường làm việc cụ thể, chính những tính cách đó sẽ chi phối chúng ta đến những hướng đi rất khác nhau Bất kỳ lĩnh vực nào nói chung hay chính SEO cũng không có

sự ngoại lệ Trải qua những giai đoạn hình thành và phát triển nhiều thập kỷ qua, chúng ta nhận thấy có rất nhiều nhóm người triển khai SEO với nhiều phương pháp tiếp cận và suy nghĩ khác nhau với mục đích chung là đạt được những thứ hạng tốt nhất trên các công cụ tìm kiếm

Black Hat SEO: thường chỉ những đội, nhóm người sử dụng các thủ thuật nhằm

qua mặt các quy định của công cụ tìm kiếm White Hat SEO: những người luôn tuân

thủ triệt để các quy định mà các công cụ tìm kiếm đặt ra Hầu hết các SEOer hiện nay

đều nằm giữa ranh giới của hai nhóm trên và được gọi là Gray Hat SEO

Trang 21

Hình 1.3: Black Hat – White Hat – Gray Hat

White Hat SEO là những người thực hiện các chiến dịch SEO luôn tuân thủ

tuyệt đối các quy định mà các công cụ tìm kiếm đưa ra, cụ thể là Google – công cụ tìm kiếm có lượng người dùng lớn nhất thế giới hiện nay (Google Webmaster Guidelines)

Và các chiến dịch SEO thường diễn ra trong khoảng thời gian dài hạn

Theo một nhận định khách quan của Dany Dover – một chuyên gia lâu năm và

có kinh nghiệm hàng đầu về SEO trên thế giới “Theo kinh nghiệm của tôi, tôi chưa

từng gặp một người nào trong ngành công nghiệp SEO này tuân thủ 100% các quy định của các công cụ tìm kiếm” Hầu hết SEOers thường vi phạm một phần nào đó các

quy định mà các công cụ tìm kiếm đưa ra thông qua việc mua bán liên kết hay thu thập

dữ liệu tìm kiếm để phân tích (scrape search engine results) Tuy nhiên White Hat SEO là những người thường hoạt động rất tích cực trong cộng đồng và là một trong

những sự lựa chọn hàng đầu của các tập đoàn, các công ty lớn đang tìm kiếm một

chuyên gia tư vấn chiến lược Online Marketing dài hạn và bền vững.[6]

1.1.3 Cơ chế hoạt động của Google

- Các công cụ tìm kiếm hoạt động dựa trên ba bộ phận chính:

+ Robot (Spider): phần mềm tự động dò tìm và đọc nội dung trên Internet + Index (đánh chỉ mục): công đoạn phân loại, xếp hạng nội dung ứng với mỗi

từ khóa lưu trữ nội dung đó trong cơ sở dữ liệu

+ Algorithms: các thuật toán phân loại, sắp xếp nội dung: Panda, Penguin, …

Trang 22

Hình 1.4 Quy trình hoạt động của Google

- Quy trình vận hành của công cụ tìm kiếm Google:

 Google kích hoạt phần mềm tự động có tên là Spider

 Spider bò vào các website trên Internet đã biết địa chỉ

 Spider tìm và đọc nội dung trên website đó và đưa về máy chủ Google

 Google thực hiện phân tích:

+ Số từ trong bài viết, mỗi từ xuất hiện trong bài viết bao nhiêu lần và mật

độ từ đó ra sao?

+ Đếm tổng số link vào và link ra khỏi trang web

+ Và các yếu tố khác trên trang (như tối ưu On-page như thế nào…)

 Google kiểm tra nội dung bài viết có bị trùng lặp với trang web khác đã từng thu thập hay không? Nếu nội dung tươi mới, Google bắt đầu index (phân loại + xếp hạng + lưu trữ) thông tin trên website đó

 Người dùng sử dụng từ khóa để tìm kiếm trên công cụ tìm kiếm Google

 Google sẽ tìm trong cơ sở dữ liệu đã có sẵn và trả về kết quả cho người dùng, kết quả trả lại cho người dùng đã được sắp xếp từ trước ứng với từ khóa người dùng đang tìm kiếm

Trang 23

- Cơ chế hoạt động của Google Spider:

Index (đánh chỉ mục): Đầu tiên Google Spider sẽ lấy danh sách các máy chủ và

trang web phổ biến Sau đó nó sẽ bắt đầu tìm kiếm với một website bất kỳ, nó đánh chỉ mục các từ khóa trên trang và theo các liên kết (link) tìm thấy bên trong trang web này Khi Spider xem xét các trang web (định dạng HTML), nó lưu ý: Các từ bên trong trang web và nơi Google Spider tìm thấy các từ đó

VD: các từ xuất hiện trong các thẻ tiêu đề, thẻ miêu tả,… Spider nhận định đây

là phần quan trọng có liên quan đến sự tìm kiếm của người dùng sau này

Vì thế đối với mỗi website, Google sẽ có nhiều phương pháp để index lập chỉ mục, liệt kê lại các từ khóa chính Nhưng dù dùng cách nào thì Google cũng luôn cố gắng làm cho hệ thống tìm kiếm diễn ra nhanh hơn để người dùng có thể tìm kiếm hiệu quả hơn hoặc cả hai

Xây dựng chỉ mục: việc xây dựng chỉ mục sẽ giúp cho các thông tin được tìm

thấy một cách nhanh chóng Sau khi tìm thông tin trên trang web, Google Spider nhận

ra rằng việc tìm kiếm thông tin trên website là một quá trình không bao giờ kết thúc… bởi vì các quản trị trang web luôn thay đổi thông tin, cập nhật thông tin trên website và điều đó có nghĩa rằng Spider sẽ luôn phải thực hiện nhiệm vụ thu thập dữ liệu

VD: SEO về bàn ghế café, bàn ghế quán ăn, … thì Google sẽ lưu các chỉ mục

trên website vào ngành nội thất hay cụ thể hơn là bàn ghế café, bàn ghế quán ăn

Xử lý và tính toán: Sau khi lập chỉ mục Google sẽ xử lý, tính toán và mã hóa

thông tin để lưu trữ trong cơ sở dữ liệu Và khi có một truy vấn tìm kiếm thì hệ thống

sẽ trả về các kết quả có chứa nội dung hữu ích tương ứng với các truy vấn của người dùng

- Sự khác nhau giữa các công cụ tìm kiếm:

Mặc dù nguyên tắc hoạt động cơ bản của tất cả các công cụ tìm kiếm là như nhau, sự khác biệt nhỏ giữa chúng dẫn đến những thay đổi lớn trong các kết quả liên quan Đối với các công cụ tìm kiếm khác nhau, các yếu tố khác nhau rất quan trọng

Có rất nhiều ví dụ về sự khác biệt giữa các công cụ tìm kiếm Ví dụ, đối với Yahoo và Bing, các yếu tố từ khóa trên trang quan trọng hàng đầu, trong khi đó đối với Google thì các liên kết và nội dung lại rất quan trọng Ngoài ra có một sự khác biệt rất lớn giữa các công cụ tìm kiếm đó là về khả năng lập chỉ mục, đối với Yahoo hoặc Bing sẽ cần rất nhiều thời gian để một trang web được lập chỉ mục trong kết quả tìm kiếm, tuy

Trang 24

nhiên đối với Google chỉ cần vài tiếng Điều này chứng tỏ khả năng lập của Google

nhanh hơn rất nhiều lần so với Yahoo và các công cụ khác.[3]

- Các thuật toán của Google:

Lịch sử các thuật toán của Google:

Google là một công ty Internet có trụ sở tại Mỹ, hoạt động từ năm 1998 tới nay Google nổi tiếng với bộ máy tìm kiếm thông tin đỉnh cao, được người dùng đánh giá là công cụ tìm kiếm hữu ích và mạnh mẽ nhất hiện nay Trải qua hơn mười năm hoạt động, với nhiều lần cập nhật để cải thiện bộ máy tìm kiếm được tốt hơn Sau đây là các lần thay đổi thuật toán chính của Google

Cập nhật năm 2000:

+ Google Toolbar – Tháng 12 năm 2000: Như nhìn trước được tương lai SEO

sẽ phát triển trong nhiều năm tới Google cho ra mắt thanh công cụ Google Toolbar và cùng với thanh công cụ Google Pagerank được cập nhật

Cập nhật năm 2003:

+ Thuật toán Boston – Tháng 2 năm 2003:

Được công bố tại SES Boston Ban đầu Google dự định sẽ tung bản cập nhật hàng tháng cho các bộ phận chính tuy nhiên ý tưởng này nhanh chóng bị lãng quên Boston là bản cập nhật kết hợp giữa kỹ thuật và sự đổi mới về chỉ số chính (lúc bấy giờ các chỉ số này có tên gọi là Google dance)

+ Thuật toán Cassandra – Tháng 4 năm 2003:

Google đã phát hiện ra một vài vấn đề liên quan đến chất lượng liên kết, chẳng hạn như liên kết từ những website sở hữu bởi một người Cassandra sẽ phạt nặng các trang sử dụng text ẩn hay link ẩn

+ Thuật toán Dominic – Tháng 5 năm 2003:

Vào tháng 5 thuật toán Dominic rất khó quan sát khi Google công bố cải thiện quá trình của các Google bot và độ sâu khi tìm kiếm những thông tin Cũng ở thuật toán Dominic này, cách thức tính Backlink dường như cũng thay đổi đáng kể

+ Thuật toán Esmerelda – Tháng 6 năm 2003:

Tháng 6 là tháng chuẩn bị lần cuối cùng Google ra bản cập nhật hàng tháng Sau đó các lần cập nhật thường xuyên hơn, “Google dance” được thay thế bằng

“Everflux” Thuật toán này cũng báo trước sự thay đổi cơ sở hạ tầng lớn tại Google

+ Thuật toán Fritz – Tháng 7 năm 2003:

Trang 25

Đây là tháng cuối cùng Google ra bản cập nhật hàng tháng với tên gọi Fritz Thay vì chỉnh sửa và thay đổi các chỉ số hàng tháng Google chuyển qua cách tiếp cận mới với chiều hướng tăng cao Chỉ số thay đổi theo ngày

+ Tăng hiệu suất Index – Tháng 9 năm 2003:

Google cải thiện khả năng thu thập thông tin và khả năng Index website trong thời gian ngắn hơn nhưng hiệu suất không đổi

+ Thuật toán Florida – Tháng 11 năm 2003:

Thuật toán này đặt nền móng cho SEO, khi thuật toán này cập nhật rất nhiều website đã bị mất thứ hạng Florida là hồi chuông báo tử cuối những năm 90 khi các chiến thuật SEO chỉ chăm chăm nhồi nhét từ khóa

Cập nhật năm 2004:

+ Thuật toán Austin – Tháng 1 năm 2004:

Austin là bản cập nhật của Florida đẩy mạnh việc ngăn chặn các vấn đề nhồi nhét từ khóa

+ Thuật toán Brandy – Tháng 2 năm 2004:

Google tung ra một loạt các thay đổi lớn như tăng mức độ index, tăng tầm quan trọng của anchor text, và liên kết từ các website cùng ngành nghề

Cập nhật năm 2005:

+ Nofollow – Tháng 1 năm 2005:

Nofollow là yếu tố khảo sát chất lượng liên kết Nofollow ngăn chặn chất lượng liên kết tới các trang có chất lượng không tốt Thuật toán này không như thuật toán xếp hạng thông thường

+ Thuật toán Allegra – Tháng 2 năm 2005:

SEOers bắt đầu thấy sự thay đổi thứ hạng của các website Chi tiết của bản cập nhật không được công bố cụ thể nhưng cộng đồng SEOer tin rằng đó là ảnh hưởng bởi Google Sandbox, ngoài ra cũng có một vài ý kiến cho rằng Google đã bắt đầu phạt các website spam link

+ Thuật toán Bourbon – Tháng 5 năm 2005:

Matt Cutts tuyên bố rằng Google ra phiên bản công cụ tìm kiếm 3.5 thay đổi về

chất lượng tìm kiếm và khắc phục các lỗi trùng lặp nội dung và đưa ra giải pháp www

và non-www

+ XML-Sitemap – Tháng 6 năm 2005:

Trang 26

Google cho phép các Webmasters có thể submit sitemap xml trong Google Webmasters Tools Sitemap HTML không ảnh hưởng trực tiếp tới Spider nhưng cũng

là một yếu tố trong SEO

+ Cá nhân hóa tìm kiếm – Tháng 6 năm 2005:

Không như những cố gắng trước đó về tùy chỉnh hồ sơ cá nhân, Google điều chỉnh thứ hạng website thông qua lịch sử truy cập website Sau này Google sử dụng lịch sử từ khóa tìm kiếm cho nhiều ứng dụng

+ Thuật toán Gilligan – Tháng 9 năm 2005:

Các webmaster nhìn thấy sự thay đổi liên tục trên bảng xếp hạng, nhưng Google khẳng định rằng không có thuật toán lớn nào đang được triển khai Matt Cutts

đã đăng một bài viết trên blog của ông để giải thích rằng Google cập nhập dữ liệu hằng ngày, nhưng trên thanh Google toolbar, chỉ số Pagerank update ba tháng một lần

+ Google tung Google Local / Maps – Tháng 10 năm 2005:

Sau khi ra mắt Local Business Center vào tháng 3 năm 2005, Google khuyến khích các doanh nghiệp cập nhập dữ liệu vào đây Đây là một động thái để Google hướng đến SEO Local

+ Thuật toán Jagger – Tháng 10 năm 2005:

Google phát hành một loạt các bản cập nhập, chủ yếu là loại bỏ các liên kết chất

lượng thấp, bao gồm reciprocal links, link farms và mua bán liên kết Jagger tung ra

trong ít nhất 3 giai đoạn, từ khoảng tháng chín đến tháng mười một năm 2005, với ảnh hưởng lớn nhất xảy ra vào tháng mười

+ Big Daddy – Tháng 12 năm 2005:

Về mặt kỹ thuật, Big Daddy là một bản cập nhật cơ sở hạ tầng (gần như

“Google Caffeine”), và triển khai trong một vài tháng, kết thúc tháng ba năm 2006 Big Daddy thay đổi cách Google xử lý canonicalization URL, chuyển hướng (301/302) và các vấn đề kỹ thuật khác

Cập nhập năm 2006:

+ Cập nhập bổ sung – Tháng 11 năm 2006:

Google thay đổi cách index các dữ liệu và bổ sung các bộ lọc khác nhau Google tuyên bố bộ lọc không phải các hình phạt mà chỉ là cách để tăng chất lượng hiển thị tìm kiếm

+ Báo động sai – Tháng 12 năm 2006:

Trang 27

Tháng 12 năm 2006 rung động về một bản cập nhật trong tháng mười hai, cùng với một số báo cáo xếp hạng các thay đổi lớn trong tháng mười một, nhưng Google đã báo cáo không có thay đổi lớn

Cập nhập năm 2007:

+ Tính năng Universal Search – Tháng 5 năm 2007:

Đây không phải là lần thay đổi thuật toán mà lần này là tích hợp thêm các tính năng tìm kiếm như: News, video, images, local và một số tìm kiếm khác và trong lần này, SERPs chính thức có 10 kết quả chính

+ Thuật toán Buffy – Tháng 6 năm 2007:

Không có ai hoàn toàn chắc chắn những gì đã xảy ra, và Matt Cutts cho rằng Buffy chỉ là một sự tích lũy các thay đổi nhỏ hơn

Cập nhập năm 2008:

+ Thuật toán Dewey – Tháng 4 năm 2008:

Sự ngẫu nhiên quy mô lớn dường như xảy ra vào cuối tháng ba và vào đầu tháng tư, nhưng các chi tiết cụ thể không rõ ràng Cũng trong tháng này, Google đã công bố tính năng tìm kiếm sách trên Google

Cập nhập năm 2011:

Google mới tung ra Google Panda để thay thế cho Google Cafein Với tầm

nhìn rõ ràng của Google Panda là loại bỏ những nội dung rác, nội dung copy, loại bỏ những website có thương hiệu kém Google Panda là bộ lọc quan trọng để cải tiến các kết quả tìm kiếm mới của Google

Kể từ khi Internet bùng nổ và đặc biệt là sự phát triển nhanh đến không ngờ của các hệ thống mã nguồn mở (Open Source) như Joomla, wordpress…thì không cần phải biết code mới có thể tạo ra được website Giờ đây có thể copy tin từ các nguồn khác nhau dán về website cá nhân Điều này dẫn đến sự bùng nổ của các website, với nhiều mục đích khác nhau như tạo website để bán quảng cáo, tạo website câu traffic (lượng truy cập), tạo website vệ tinh…Mọi người ít quan tâm tới người dùng sẽ cảm thấy như thế nào khi truy cập trên website Mọi người quan tâm nhiều hơn đến vấn đề làm thế nào để website có thứ hạng cao hơn trên Google

Cùng với sự phát triển tự động hóa, những công việc sao chép, dán như trước đây thay bằng các công cụ tự động : tự động post bài, tự tìm bài liên quan, chèn link tự động…điều này làm xao nhãng thông tin, tạo ra vô số các website rác, có mật độ từ

Trang 28

khóa không phù hợp, không liên quan Nhưng tại sao trước thời điểm Google Panda ra đời, các website rác này vẫn có thứ hạng cao hơn những trang có nội dung gốc

Vì hệ thống xếp hạng của Google trước đây xếp hạng dựa trên số lượng bài viết, dựa trên mật độ từ khóa, dựa trên số lượng liên kết Những website rác lấn lướt trên bảng xếp hạng của Google khiến người dùng cảm thấy thông tin bị nhiễu khi tìm thấy quá nhiều trang không hữu ích và thoát ra ngay sau đó

Google nhận ra đã đến lúc họ phải thay đổi, Google thay đổi các tiêu chí đánh giá chất lượng của một website, tăng cường bộ lọc, chuyển các tiêu chí đánh giá: chuyển từ số lượng sang chất lượng

Google Panda thay đổi là để phục vụ người dùng hiệu quả hơn, cung cấp những website có nội dung chất lượng hơn Và có 4 tiêu chí chính trong thuật toán Google Panda mà chúng ta cần lưu ý:

+ Google Panda xét tới thời gian khách truy cập trên website:

Nếu người dùng tìm thấy những nội dung hữu ích và đáp ứng đúng nhu cầu của

họ, khả năng độc giả ở lại trên website để tìm những thông tin liên quan là rất cao Do

đó các trang web mà người dùng giành nhiều thời gian để đọc và tìm những bài viết trên website sẽ được Google đánh giá cao

+ Google Panda xét tới tỷ lệ Bounce Rate:

Thuật toán Google đưa ra là khi một website người dùng thường xuyên truy cập

sẽ là website có giá trị và không rơi vào bộ lọc của Google Panda

+ Google Panda xét tới tỷ lệ khách hàng quay trở lại:

Một cách tuyệt vời để biết được trang web đang có thứ hạng cao trên bảng tìm kiếm của Google có hữu ích hay không chính là tỷ lệ khách hàng quay trở lại website Google tin rằng chỉ có chất lượng website mới khiến người dùng quay trở lại website thường xuyên hơn

+ Google Panda xét tới mạng xã hội:

Mục đích của Google Panda là để giúp chọn lọc ra các website hoạt động thực

sự bởi con người chứ không phải máy móc (Auto post) Do đó những mạng xã hội là tiêu chí đánh giá khá quan trọng khi tại đây những yếu tố tương tác rất mạnh chỉ có con người mới có thể làm được như trên Facbook, Youtube, Twister…

Cập nhập năm 2012:

+ Thuật toán Google penguin:

Trang 29

Google Penguin (Chim cánh cụt) là thuật toán mới mà Google đưa ra năm 2012

để chống lại các trang web SEO quá đà Thuật toán mới sẽ định hướng người dùng hơn

Một thời gian sau khi Google Penguin ra đời, Google hài lòng vì thuật toán chống spam mới này đang hoàn thiện như dự định Nhưng có một vài điều tổn hại do thuật toán này gây ra còn đang được cân nhắc cách khắc phục và vẫn còn những mối bận tâm về Negative SEO như một mối đe doạ

Theo Google thì Google Penguin đánh mạnh vào các thủ thuật sau:

Keyword stuffing: Là thủ thuật nhồi nhét quá nhiều từ khóa trong trang web của

các SEOer

Hidden text: Thủ thuật nhằm che giấu văn bản trên website nhằm tạo số lượng

từ khóa và nội dung trên trang web khiến cho công cụ tìm kiếm bị đánh lạc hướng, những người truy cập sẽ không thấy được những text ẩn ở trên trang web

Cloaking: Trong kỹ thuật SEO thì cloaking ám chỉ hành động của webmaster

che dấu bot của Search Engine như Google crawl các nội dung mà người dùng nhìn thấy, đồng thời đề xuất cho bot Google nhìn thấy các nội dung được tối Onpage tốt nhằm mục đích đạt được các vị trí cao trên SERP

Article spinning: kỹ thuật tạo ra các bài viết mới dựa trên một bài viết cũ hoặc

một phần bài viết cũ

Buying links: là những thủ thuật nhằm “đánh lừa” các công cụ tìm kiếm mà cụ

thể là đánh lừa các thuật toán và là nguyên nhân khiến một website biến mất trong danh sách xếp hạng tìm kiếm

Sau khi thuật toán mới được áp dụng trong vòng 15 ngày thì rất nhiều các website vị tụt hạng, giảm index trầm trọng Nếu Site của các doanh nghiệp đang gặp những vấn đề trên thì chắc hẳn biết phải làm gì rồi

Cập nhật 2016:

Sau một quãng thời gian dài âm thầm cập nhật và cải thiện chất lượng tìm kiếm, cuối cùng Google cũng đã đưa ra một cảnh báo đầu tiên trong năm 2016 về tình trạng spam còn đang hiện diện trên hệ thống website

Widget Link Schemes – Sắp đặt liên kết trong Widget là chủ đề chính được nói

đến trong chủ đề lần này Trước tình trạng số lượng các liên kết ẩn, liên kết kém chất

Trang 30

lượng, liên kết nhồi nhét từ khóa tồn tại khắp các website khác nhau Widget của có thể đang chứa các liên kết spam, vi phạm chính sách Google

Sau khi thu thập dữ liệu của hàng tỷ các trang có trên mạng world wide web (WWW) và đánh giá chúng, Google nhận thấy tình trạng spam link có chứa trên các widget diễn ra rất phổ biến trên tất cả các trang web này Vì vậy, Google đã đăng cảnh cáo này để các chủ quản lý website có thể tự mình chỉnh sửa hết những liên kết vi phạm, giúp cải thiện thứ hạng tốt hơn trên bộ máy tìm kiếm Google

Theo Google, widget có thể giúp gia tăng trải nghiệm của người dùng trên trang

và giúp người dùng gắn kết hơn với trang web Tuy nhiên, nếu widget có chứa những nội dung không liên quan đến site, kèm theo những Anchor Text link đến những trang khác một cách bất thường, chúng sẽ bị Google coi là vi phạm nguyên tắc của Google

Bảng 1.2 Bảng tóm tắt các thuật toán thông dụng của Google

Panda Penguin Hummingbird Ngày xuất

hiện

24/02/2011 (cập nhật mới nhất 2013)

24/04/2012 (cập nhật mới nhất năm 2013) 08/2013

Tính năng

chính

Nội dung kém chất lượng

Spam Backlink chất lượng thấp

Hiểu ngữ nghĩa tìm kiếm

Hình phạt

Penalty, dựa trên việc

chất lượng nội dung thấp

Penalty, dựa trên việc

spam backlink kém

chất lượng

Thay đổi cách thức xếp hạng tìm kiếm

(Không có hình

phạt áp dụng cho từng site)

Mục tiêu

Các site có chất lượng nội dung kém và cho chúng hiển thị vị trí thấp trên SERPs

Các website Spam Backlink không tuân thủ theo hướng dẫn của Google với mục đích thao túng SERPs

Hiểu ngữ nghĩa từ khóa người dùng

gõ và hiển thị dữ liệu liên quan theo ngữ cảnh

1.1.4 Một số thuật ngữ phổ biến trong SEO

Trang 31

Hình 1.5: Các thuật ngữ trong SEO

- SEO (Search Engine Optimization): là công việc đi tối ưu hóa các công

cụ tìm kiếm giúp cho website đạt được thứ hạng cao khi người dùng tìm kiếm các từ khóa liên quan đến sản phẩm dịch vụ đang kinh doanh

- Keywords (từ khóa SEO): là những từ/cụm từ có nghĩa mà người dùng

sử dụng để truy vấn kết quả trong các bộ máy tìm kiếm, dùng để chỉ sản phẩm, ngành nghề kinh doanh hay dịch vụ của website …

- Click Through Rate (CTR): Là tỷ lệ số người click vào website trên số

lần hiển thị của trang web

VD: Có 100 người tìm kiếm và nhìn thấy website của trên Google nhưng chỉ có

10 người click vào xem trang web => CTR = 10% Để đạt được CTR cao thì tiêu đề +

mô tả trang web phải hấp dẫn

- CRO (Conversion Rate optimization): Tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi, biến

khách hàng truy cập vào website thành khách hàng tiềm năng (có khả năng đưa ra quyết định mua hàng)

Ví dụ: 100 khách hàng truy cập vào website nhưng chỉ có 5 khách đưa ra quyết định mua hàng (đặt hàng, nhấc máy gọi điện mua hàng) thì tỷ lệ chuyển đổi là 5%

(*) Lưu ý: Tỷ lệ chuyển đổi phụ thuộc vào 1 số yếu tố như:

+ Mức độ chuyên nghiệp của website

+ Giá cả của sản phẩm, dịch vụ trên trang web của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh

+ Thương hiệu của công ty

+ Sự chuyên nghiệp trong khâu tư vấn, chăm sóc khách hàng…

- PR (Page Rank): Chỉ số đánh giá mức độ uy tín của website do Google

đưa ra xếp hạng theo thứ nguyên từ 0 – 10 Chỉ số PR càng cao, mức độ uy tín của

Trang 32

website càng cao Google xếp hạng PR cho webiste phụ thuộc vào số lượng cộng với chất lượng backlink trỏ về trang web

- Index: Quá trình Google Bot lấy dữ liệu website và lưu vào trong bộ nhớ

của Google (đánh chỉ mục) Chỉ khi nào website được index thì mới xuất hiện khi người dùng tìm kiếm

- Robots.txt: Là file điều hướng cho phép các công cụ tìm kiếm được phép

index nội dung nào bên trong trang web Giả sử trong website có 1 bài viết mà không muốn xuất hiện trên Google thì có thể sử dụng file Robots.txt để ngăn Google Bot index bài này

- DA, PA(Domain Authority và Page Authority): là chỉ số đánh giá mức độ

uy tín của trang web do Seomoz đưa ra (tương tự như PR của google nhưng hiện nay 2 chỉ số này phổ biến hơn)

DA và PA xếp hạng từ 0 – 100 DA, PA càng cao, mức độ uy tín của website

càng cao Chỉ số DA đánh giá mức độ uy tín chung cho toàn trang (một tên miền), PA

đánh giá giá mức độ uy tín của từng bài viết, chuyên mục bên trong website Có thể

cài addon Mozbar để xem được chỉ số PA và DA cho trang web

- TF (Trust Flow): chỉ số đánh giá độ tin cậy của một trang dựa trên chất

lượng tổng thể của các backlinks

- CF (Citiation Flow): chỉ số đánh giá độ tin cậy, tầm ảnh hưởng của một

trang cụ thể nào đó (URL) dựa trên số lượng backlinks từ các trang web khác Càng nhiều backlinks, chỉ số CF sẽ càng cao

- Backlink: Liên kết từ 1 trang web khác trỏ về website của mình Google

xem backlink là yếu tố quan trọng thứ 2 sau nội dung để đánh giá và xếp hạng cho trang web

- Internal Link (liên kết nội bộ): là liên kết giữa các trang bên trong phạm

vi của 1 trang web

- Anchor Text (văn bản neo): neo văn bản là văn bản xuất hiện được đánh

dấu trong một liên kết và có thể được nhấp để mở trang web mục tiêu

- Onpage SEO: Là các yếu tố về SEO được thực hiện bên trong website

giúp website trở nên thân thiện với công cụ tìm kiếm

- Offpage SEO: Là các yếu tố về SEO được thực hiện bên ngoài phạm vi

website (quá trình đi xây dựng backlink trỏ về website)

Trang 33

- Thẻ ALT: Thẻ mô tả hình ảnh, giúp cho các công cụ tìm kiếm hiểu được

nội dung của hình ảnh đang nói về điều gì

- Meta Description: Thẻ mô tả nội dung của trang web

- Title: Thẻ tiêu đề của trang web

- Sitemap: Sơ đồ của trang web, giúp người dùng và các công cụ tìm kiếm

hiểu được cấu trúc của website Sitemap có hai loại là sitemap cho người dùng

(sitemap.html) và sitemap cho các công cụ tìm kiếm đọc hiểu (sitemap.xml)

- Rich Snippets: Là các thông tin hiển thị bổ sung bên cạnh kết quả tìm

kiếm (hiển thị dưới dạng như dấu sao, số lượng đánh giá, hình ảnh tác giả…) nhằm giúp nổi bật hơn các kết quả tìm kiếm từ đó tăng tỷ lệ CTR

- Domain Age: Tuổi đời của tên miền (được tính từ thời điểm tên miền

đăng ký) Giống như một nhân viên làm việc lâu năm trong công ty, website có tuổi đời tên miền càng cao thì độ uy tín càng cao

- Heading: Các thẻ tiêu đề (từ H1-H6) được sử dụng để nhấn mạnh phần

nội dung quan trọng của trang web đến các công cụ tìm kiếm

- Domain Keyword: Tên miền chứa từ khóa – một trong những yếu tố

Google xếp hạng cho trang web

- RSS: Nguồn cấp dữ liệu, cho phép các trang web, hoặc người dùng được

phép lấy tin tự động từ website về

- SEM (Search Engine Marketing): là sự tổng hợp của nhiều phương pháp

marketing nhằm mục đích giúp cho website của đứng ở vị trí như mong muốn trong kết quả tìm kiếm trên internet SEM bao gồm các thành phần chính sau:

+ SEO (Search Engine Optimization)

+ PPC (Pay Per Click)

+ PPI (Pay Per Inclusion)

+ SMO (Social Media Optimazation)

+ VSM (Video Search Marketing)

- Google penalty: là một hình phạt mà Google đề ra để áp dụng cho các

website mắc phải lỗi như:

+ Link tới những site bị cấm

+ Gửi những query tự động lên Google

+ Hidden text, hidden links

Trang 34

+ Tạo backlink xấu

+ Spam từ khóa

- Trustrank: là độ tin cậy của Google đặt vào một website, độ nổi tiếng

của website đó, uy tín của website đó Có thể là do website đã có vài năm, nhiều website nổi tiếng và link đến website đó, và website đó không sử dụng bất cứ kĩ thuật spam nào trong quá khứ

- SERP (Search Engine Results Page): là trang kết quả của công cụ tìm

kiếm Đây là trang web mà các công cụ tìm kiếm hiển thị kết quả tìm kiếm ứng với truy vấn từ khóa tìm kiếm của người dùng

- Google sitelinks: là tập hợp các liên kết xuất hiện phía dưới địa chỉ trang

trong kết quả tìm kiếm Những đường liên kết phụ này trỏ tới các thành phần chính của trang Web đó Nó được lựa chọn tự động bởi thuật toán của Google

- Cloaking: là một kỹ thuật SEO mà giúp cho nội dung của site dưới mắt

các Spiders của các Search Engines (cỗ máy tìm kiếm) khác với nội dung mà khách truy cập site thấy Điều này thường được thựa hiện bằng cách sẽ điều chỉnh hiện nội dung tùy theo IP truy cập website

- Web Crawler: được hiểu nó là 1 chương trình hoặc các đoạn mã có khả

năng tự động duyệt các trang web khác theo 1 phương thức, cách thức tự động Thuật ngữ khác của Web Crawler có thể dễ hiểu hơn là Web Spider hoặc Web Robot

- Bounce rate: Là tỷ lệ số người click vào website rồi bỏ đi

- Conversion rate: Tỷ lệ số người đặt hàng/ tổng số người duyệt sites

- Landing page: Là webpage đầu tiên hiển thị cho người dùng khi vào

Thường khi sử dụng outbound link (các liên kết bên ngoài website) không giúp

ích nhiều cho việc tăng hạng của website Việc tăng hạng phụ thuộc vào số lượng của các liên kết và chất lượng của mỗi liên kết trên trang web Hầu hết mọi người cũng

Trang 35

như các spider không thích truy cập vào một trang web với nội dung quảng cáo popup

và không liên quan Vì vậy, không liên kết đến các trang không uy tín chất lượng kém

và không liên quan, đặt liên kết các trang web chất lượng uy tín đáng tin cậy và chuyên nghiệp cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng, không đặt liên kết đến các trang web có thông tin giả mạo lừa đảo, web đen chứa mã độc, các trang web trong danh sách cấm hoặc các trang web không hoạt động

Hình 1.6: Outbound link cải thiện SEO như thế nào

Trong nhiều trường hợp, các outbound link giúp cho website có được PR tốt

Vấn đề mấu chốt là những link đó phải phù hợp với nội dung thông tin trên website Nên link tới những blog post chất lượng trên các blogs phù hợp với chủ đề sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, những nguồn tài liệu có liên quan đến vấn đề muốn đề cập

và link tới phần nội dung không vượt quá mức độ thông tin đang có

Outbound Link tới các site có tên miền như edu, com hay org giúp tăng độ uy

tín cho website, backlinks từ những site đó cực kỳ giá trị vì những website này thông thường sẽ đem lại cảm giác phi thương mại và không có vẻ như đang câu lượng truy cập đến trang web

Những yếu tố ảnh hưởng lớn tới SEO:

+ Thêm mới nội dung hay một trang trên site thường xuyên sẽ nhận được 4/10 điểm

+ Google sẽ cho 9/10 điểm nếu website tốt và inbound link chất lượng

Trang 36

+ Làm mới web page thường xuyên và đều đặn Nếu làm được như thế Google sẽ cho 2/10 điểm

+ Google sẽ cho 5/10 nếu site không chưa bất kỳ liên kết hỏng nào

+ Google sẽ cho 8/10 điểm nếu liên kết tới các lão làng như facebook, Orkut, Digg , Stumble ,Squidoo

+ Google sẽ cho 7/10 điểm nếu có một người hàng xóm tốt tức là một link tới trang nào đó thật sự chất lượng

Làm tốt tất cả các yếu tố trên thì sẽ được Google đánh giá 10/10 [2]

LƯU Ý: Outbound link từ 1 – 2 link là tốt nhất

- Google Rankbrain là gì? Cách hoạt động của Google Rankbrain?

Hình 1.7: Google Rankbrain

Google Rankbrain là gì?

RankBrain: là tên mà Google đặt cho một hệ thống trí tuệ nhân tạo

Machine-learning được sử dụng để giúp Google xử lý kết quả tìm kiếm

Trí tuệ nhân tạo – AI – Artificial Intelligence hay Machine Intelligence: là

trí tuệ được thể hiện bằng một máy tính thông minh như một con người Trong thực tế,

AI được dùng để chỉ các hệ thống máy tính được thiết kế để học hỏi và tạo kết nối

Machine-learning – Học máy: Một lĩnh vực của trí tuệ nhân tạo liên quan đến

việc nghiên cứu và xây dựng các kỹ thuật cho phép các hệ thống “học” tự động từ dữ

Trang 37

liệu để giải quyết những vấn đề cụ thể Ví dụ như các máy có thể “học” cách phân loại thư điện thử xem có phải thư rác (spam) hay không và tự động xếp thư vào mục tương ứng – Wikipedia

Vậy AI khác Mechine-learning như thế nào? Trong trường hợp này, có vẻ như Google đang sử dụng chúng như những từ đồng nghĩa và được họ sử dụng thay thế cho nhau, hoặc có thể thấy Machine-learning được dùng để mô tả các dạng trí tuệ nhân tạo được sử dụng

RankBrain và thuật toán Hummingbird của Google?

Trong nhiều năm trước, các thuật toán tìm kiếm tổng thể của Google đã không

có một cái tên chính thức cho đến giữa năm 2013, Google đã chỉnh sửa lại thuật toán

đó và đã đặt cho nó một cái tên, đó là thuật toán Hummingbird

Một cách dễ hiểu, Hummingbird là thuật toán tìm kiếm tổng thể, giống như một chiếc xe có động cơ Và các bộ phận chính được tạo ra từ nhiều bộ phận khác nhau, chẳng hạn như một bộ lọc dầu, bơm nhiên liệu hay bộ tản nhiệt Cũng như vậy, Hummingbird gồm các bộ phận khác nhau, và RankBrain là một trong những phần mới nhất của thuật toán này

Và cách hoạt động của RankBrain:

RankBrain là thuật toán máy học của Google được đưa ra vào năm 2015 Mục tiêu là giúp đỡ Google hiểu một số loại truy vấn tìm kiếm, đặc biệt là những cái mà Google không nhìn thấy trước Điều này có nghĩa là RankBrain có một tác động đáng

kể vào hơn 15% các truy vấn tìm kiếm hàng ngày mà trước đây Google chưa từng thấy nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến các truy vấn phổ biến

Nói cách khác, RankBrain không có nghĩa là để thay thế bảng xếp hạng Thay vào đó là để giúp họ hiểu rõ hơn về các truy vấn để cung cấp các kết quả tìm kiếm tốt nhất, đặc biệt là cho các truy vấn tiêu cực, chẳng hạn như các truy vấn sử dụng những

từ như RankBrain Learning

RankBrain không học Các dữ liệu định kỳ được làm mới mặc dù Google không xác nhận rằng nó thường xuyên xảy ra hay nói cách khác là nó cập nhật khi cần thiết

Tối ưu hóa cho RankBrain:

Từ quan điểm SEO, RankBrain không phải là một cái gì đó mà có thể được tối

ưu hóa đặc biệt Ví dụ, với các bộ phận khác của thuật toán xếp hạng chính của

Trang 38

Google, có thể tối ưu hóa nó thông qua những thứ như thẻ title, từ khóa và tốc độ trang nhưng RankBrain hơi khác một chút

Đầu năm, Gary Illyes từ Google đã tiết lộ rằng có một cách mà các chủ sở hữu trang web có thể tối ưu hóa cho RankBrain Đáng ngạc nhiên, điều đó chỉ đơn giản bằng cách tối ưu hóa cho ngôn ngữ tự nhiên Viết ngôn ngữ tự nhiên là viết nội dung cho con người Khi đánh giá chất lượng nội dung, một trong những cách được kiểm tra nhiều đó là đọc nội dung thành tiếng Khi đọc to nội dung, điều đó làm cho nội dung

có âm thanh tự nhiên, chẳng hạn như sử dụng quá nhiều từ khóa Vì vậy, nếu nội dung

có vẻ hoàn toàn tự nhiên khi đọc to, nội dung tự nhiên sẽ được tối ưu hóa cho

RankBrain.[5]

1.1.5 Xu hướng SEO 2017

Ba xu hướng SEO quan trọng trong 2017:

- Tìm kiếm di động ngày quan trọng: Website phải tối ưu cho di động

(sử dụng công cụ sau để kiểm tra: friendly) Không chỉ vậy, Google còn quan tâm tới việc website tối ưu trải nghiệm

https://search.google.com/search-console/mobile-người dùng trên Mobile như thế nào Ví dụ

Hình 1.8: Tối ưu trải nghiệm khách hàng trên di động

- Hành vi người tìm kiếm ngày càng quan trọng:

Có nhiều quan điểm tranh cãi về việc này, liệu CTR, Bouncer Rate, Time On Site, Page View … có phải là những tín hiệu xếp hạng? Google đã từng nhiều lần phủ định việc tỉ lệ nhấp chuột ảnh hưởng đến xếp hạng Tuy nhiên sự kết hợp giữa CTR,

Trang 39

Bouncer Rate, Time On Site theo một cách thức nào đó sẽ giúp Google đánh giá việc một kết quả đang được xếp hạng có được khách hàng yêu thích hay không

Sử dụng title như một anh lính tiên phong thu hút sự chú ý của khách hàng tìm kiếm, và nội dung website, tốc độ tải trang sẽ quyết định kết quả của có trụ vững hoặc tăng hạng hay không

- “Backlink” ngày càng khó khăn, “Content” tiếp tục lên ngôi:

Với việc thuật toán Penguin được cập nhật theo thời gian thực và ngày càng mạnh trở thành một phần của thuật toán chính, việc “làm backlink” ngày càng khó khăn Phần lớn phương thức làm backlink của Việt Nam là: đăng ký account và post bài, comment, chữ ký chứa backlink, mua backlink trên các hệ thống có sẵn Đây là những phương pháp mà Google hoàn toàn không thích Vậy thế nào là “làm backlink chất lượng”, một ví dụ về cách làm backlink của “Tây”: họ sẽ tìm kiếm các kết quả mà tên miền, tên thương hiệu của họ có trong các website khác, họ sẽ liên hệ với chủ website với một bức thư đại loại như “Chào anh A, tôi thấy trong bài ABC của anh có nhắc đến tên thương hiệu của chúng tôi, cảm ơn anh đã giới thiệu, để khách hàng của anh có thể dễ dàng tiếp cận các thông tin hữu ích từ chúng tôi, rất vui nếu anh đồng ý đặt một đường link trong bài về trang XYZ này của chúng tôi Cảm ơn anh!” “Tây” có

cách làm Whitehat Backlink (backlink mũ trắng) rất kỳ công và gần như không thể áp

dụng được tại Việt Nam (vì người quản lý website mà SEOer liên hệ sẽ không muốn

có một đường link out nào trên website của họ)

Google sẽ tiến hành giảm hạng các trang web mà Google cho rằng đang có quá nhiều backlink không tự nhiên Điều này phù hợp khi Google nói Penguin giờ đây là một phần của thuật toán xếp hạng Có nghĩa là sẽ không có “hình phạt toàn trang” khi xây dựng backlink, nhưng khi tìm ra backlink không tốt Google sẽ trực tiếp làm giảm thứ hạng của Webpage mà Google cho rằng đang nhận backlink xấu, mà không phải là giảm hạng toàn trang như vậy cũng đỡ rủi ro hơn!

Vì việc làm backlink mũ trắng ở Việt Nam là tương đối khó khăn trừ khi xây dựng thương hiệu tốt đến mức một chủ website khác sẵn sàng tự backlink về trang cần SEO, bởi họ thấy đang hưởng lợi từ việc đó Với phần lớn các website điều này là không thể Tất nhiên vẫn còn nhiều phương pháp xây dựng backlink chất lượng khác, tuy nhiên về số đông thì backlink giờ càng khó xây dựng Đó là lý do SEO bằng

“Content” sẽ là phương pháp được để cao kể từ bây giờ [9]

Trang 40

- Các dấu hiệu xếp hạng chính của Google năm 2017

Có gì tạo sự khác biệt cho một vị trí đứng đầu của Google? Sau đây là các dấu hiệu mà Google xếp hạng các website trong SERPs

Vì vậy, số lượng liên kết là một phần quan trọng của điểm số Tuy nhiên, không nên để có spam, liên kết kém chất lượng vào website Cần lưu ý các liên kết đến từ cùng một tên miền mang ít trọng lượng, Google thường chỉ tính một trong số chúng khi đánh giá hồ sơ liên kết đến website đó Vì vậy về mặt số lượng, yếu tố chính để tập trung vào nên là số lượng các tên miền liên kết

Đo lường chất lượng là không đơn giản Mặc dù biết rằng PageRank vẫn là một trong những yếu tố quan trọn trong thuật toán của Google, nhưng hiện tại chỉ số này đã không còn cập nhật công khai nữa

+ Anchor text phù hợp (nhưng không quá nhiều):

Anchor text là một phần khác của khái niệm “backlinks” có ý nghĩa đối với việc xếp hạng Giống như nội dung trên các trang của website, các anchor text cho Google biết trang của doanh nghiệp nói về cái gì – và thứ gì cần xếp hạng Tất nhiên, phải đáp ưng yêu cầu của Penguin và giữ anchor text đa dạng và tự nhiên

Kiểm tra liên kết các đối thủ cạnh tranh SEO là một cách hay để hiểu mức điểm liên kết sẽ phải cạnh tranh và làm việc bao nhiêu để bắt kịp

Nội dung

“Content is King”! Nhưng Google tìm kiếm nội dung chất lượng, chính xác là

gì? Đây là ba điều tạo nên sự khác biệt

Ngày đăng: 16/08/2020, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w