1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tim hiểu tình hình sxkd ,tình hình tài chính và tìm hiểu phần hành kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần thép dana- ý

76 583 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 724 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b.Mục đích: - Phân tích tài chính giúp nhà phân tích đánh giá chính xác sức mạnh tài chính,khả năng sinh lãi,tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá nhữngtriển vọng cũng như

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại kinh tế hiện nay việc phân tích báo cáo tài chính là mộtviệc làm hết sức quan trọng, nó cho ta thấy được tình hình phát triển củadoanh nghiệp tốt hay không , sự phát triển đó có đang đi đúng với mụctiêu của doanh nghiệp đã đề ra hay không Trên thực tế đã chứng mình cácdoanh nghiệp ngày càng chú trọng vào việc phân tích tình hình tài chínhcủa công ty để đề ra các phương hương hoạt động của công ty trong kỳsau, xem xét trong thời gian qua công ty đã làm được những, cơ câu nguồnvốn , tài tải đã hợp lý, hay tính được các hiệu quả sinh lời , xem công tythực chất làm ăn có lại hay không Mặt khác dựa vào báo cáo tài chính nàythì các đối tác làm ăn , hay các nhà đầu tư mới có thể quyết định có nênhay không nên hợp tác làm ăn hay đầu tư vào công ty Vì vậy việc phântích tình hình tài chính của công ty là rất quan trọng

Bên cạnh đó công tác kế toán có một vai trò quan trọng không thểthiếu đối với bất kỳ một công ty nào, nhờ các công tác kế toán mà doanhnghiệp có thể cân chỉnh lại chi phí , xem xét doanh thu, … của công ty Đểphần bổ các nguồn lực sao cho hợp lý nhất Như công tác kế toán vốn bằngtiền là một phần không thế thiếu nó cung cấp cho doanh nghiệp biết đượchiện tại công ty còn bao nhiều tiền trong tài khoản cũng như trong quỹ để

tư đó lựa chọn các phương án sản xuất kinh doanh sao cho hợp lý nhất

Sau một thời gian thực tập tại công ty Cổ phần thép DANA- Ý với vốnkiến thức đã được học và nghiên cứu đề tài Tim Hiểu Tình Hình SXKD ,TìnhHình Tài chính và Tìm Hiểu Phần Hành Kế Toán Vốn Bằng Tiền em xin đượctrình bày báo cáo về quá trình thực tập của mình

Trang 2

CHƯƠNG I TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP DANA – Ý

I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA CÔNG TY

1 Lịch Sử Hình Thành

- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP DANA – Ý

- Tên giao dịch : DANA- Y STEEL JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: DNY

- Trụ sở : đường số 11 b, khu công nghiệp Thanh Vinh, Quận Liên Chiểu, Thành Phố Đà Nẵng

- Mã số thuế : 040065391

- Tiền thân của Công ty CP thép DANA-Y là một phần của Công ty Cổ phầnthép Thành lợi, một công ty có bề dày 20 năm trong nghề kinh doanh và sảnxuất thép Năm 2008 Công ty Cổ phần thép Thành Lợi quyết định chuyển cở sở

sản xuất thép số 4 để thành lập công ty cổ phần Thép DANA- Ý.

2 Chức năng nhiệm vụ của công ty

- sản xuất các loại thép xây dựng

- Kinh Doanh sắt thép

- Kinh Doanh vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất công nghiệp

- Gia công cơ khí

II Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động.

1 Cơ sở vật chất

Công ty CP thép DANA-Ý, công ty sản xuất lớn nhất tại khu vực miềnTrung so với các sản phẩm cùng chủng loại, hiện sản phẩm của công ty đangdần chiếm trên thị phần tại khu vực, khẳng định vị thế của Công ty được đánhgiá cao nhờ:

Trang 3

- DANA-Ý đặt tại khu vực đắc địa gần Cảng, đường giao thông … với cơ

sở hạ tầng hoàn thiện; Mặt bằng công ty chiếm khoảng 10 ha đất công nghiệp doCông ty đứng tên chủ sở hữu vĩnh viễn, với vị trí gần quốc lộ 1 và sát đường khu

Du lịch Bà Nà suối mơ - một địa danh du lịch nổi tiếng của thành phố Đà Nẵnggiá trị đất sở hữu chắc chắn ngày càng tăng cao

- Bộ máy quản lý tinh gọn, nhiều kinh nghiệm toàn tâm toàn ý với Công ty

- Dây chuyền công nghệ mới đầu tư nên tiếp thu cập nhật áp dụng nhữngtiến bộ kỹ thuật công nghệ mới nhất, hiệu quả nhất; nhà máy cơ khí với đầy đủcác thiết bị hiện đại hoàn toàn chủ động cung ứng sửa chữa thiết bị phục vụ sảnxuất

- Thương hiệu DANA-Ý đã tạo được niềm tin lớn đối với khách hàng, thịtrường tiêu thụ rộng (Từ Ninh Bình đến Bình Thuận và khu vực Tây Nguyênhiện nay chưa có nhà máy sản suất thép xây dựng nào có quy mô lớn và sảnphẩm đạt tiêu chuẩn như DANA-Ý)

- Hệ thống công ty liên kết mạnh trên các lĩnh vực vận tải, quảng cáo, kếtcấu xây dựng, đầu tư hạ tầng… giúp Công ty triển khai các hoạt động đầu tư vàsản xuất với chi phí thấp nhất

Nhận xét : qua điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty ta thấy công ty thép

DANA – Ý là một công ty lớn có tầm cỡ trong khu vực và toàn quốc.đấy là mộttiền đề để công ty khẳng định thương hiểu tên tuổi của mình trên trường quốc tế.điều kiện cơ sở vật chất con cho thấy khả năng tài chính của công ty là vữngmạnh, hay quy mô công ty ngày càng được mở rộng,

2 Tình hình lao động :

Trang 4

Phân loại lao động 31.12.2011 31.12.2012

Tổng số công nhân viên hiện có đến ngày 30/06/2013 là 1.088 người.Trong đó nhân viên quản lý là 92 người

Nhận xét : qua bảng tình hình lao động của công ty cho ta thấy quy môcông ty ngày càng được mở rộng , cùng với đó là sự phát triển vững mạnh đượcthể hiện qua số lao động của công ty không ngưng đc gia tăng Nó còn cho thấytình hình khả năng tài chính của công ty phát triển, và uy tín làm ăn được nângcao, sản phẩm sản xuất ra có chât lương tốt, và công ty đang mở rộng quy môphát triển thị trường đê đáp ứng hơn nữa nhu cầu của khách hàng

Trang 5

3 Tình hình vốn của doanh nghiệp.

Trang 6

- Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lượcđược Đại hội đồng cổ đông thông qua;

- Lựa chọn công ty kiểm toán;

- Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty;

- Giải quyết các khiếu nại của Công ty đối với cán bộ quản lý cũng nhưquyết định lựa chọn đại diện của Công ty để giải quyết các vấn đề liên quan tớicác thủ tục pháp lý chống lại cán bộ quản lý đó;

- Đề xuất các loại cổ phiếu có thể phát hành và tổng số cổ phiếu phát hànhtheo từng loại;

- Đề xuất việc phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu

và các chứng quyền cho phép người sở hữu mua cổ phiếu theo mức giá địnhtrước;

- Quyết định giá chào bán trái phiếu, cổ phiếu và các chứng khoán chuyểnđổi;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc điều hành;

- Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời; tổ chứcviệc chi trả cổ tức;

- Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty

2.Tổng giám đốc:

- Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày củacông ty;

- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, rừcác chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức;

Trang 7

- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công

ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc (Tổng giámđốc);

- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công

ty và quyết định của Hội đồng quản trị

3 Phó giám đốc: phó tổng giám đốc kinh doanh, phó tổng giảm đốc kỹ thuật

Có quyền hành và trách nhiệm nư một tông giám đốc nhưng chịu sự quản lý củatổng giám đốc, tại công ty đây là 2 cánh tay đắc lức cho tổng giám đốc để điềuhành công ty lên môt tầm cao mới

5 các phòng ban : chịu trách nhiệm từng mảng mà mình quản lý và chịu sự

điều hành của tổng và phó tổng giám đốc

III Khó Khăn Và Thuận Lợi

1 Thuận Lợi :

- Là một đơn vì có bề dày truyền thống đước bạn hàng tin tưởngcông ty thép DANA- Ý luôn luôn không ngừng đổi mới , để cải thiện mình saocho phù hớp nhất với xu thế hiện nay

- Luôn đặt mục tiêu vì chất lượng sản phẩm và sự hài lòng của kháchhàng lên hàng đầu, công ty đã và đang mở rộng quy mô, chiếm lĩnh thị trườngtrong và ngoài nước

- Các sản phẩm của công ty đã và đang được các bạn hàng trong vàngoài nước tin tưởng

- Đội ngũ nhân viên hùng hậu , giỏi chuyên môn ngiệp vụ đã giúpcông ty ngày càng phát triển

- Sự Lãnh đạo tài tình của các CEO đa và đang đưa công ty lên tầmcao điwnhr cao của sự phát triển

- Nguồn tài chính dồi dào, và được sự hậu thuẫn của các ngân hàng

Đó là những tiền đề mà công ty đã và đang đạt được, trong suốt quá trìnhphát triển

Trang 8

2 Khó Khăn.

- Sự cạnh tranh khóc liệt của thị trường, các đối thủ cạnh tranh hầuhết đều là những công ty có tầm cỡ,trong khu vực cũng như trên cả nước, ngoài

ra còn có các cong ty nước ngoài, đang là những thách thức lớn cho công ty

- Thị trường kinh tế đang trong trang thái khủng hoảng, công ty cũng

đã gặp nhiều vấn đề trong việc tìm ra hướng đi mới, sự phát triển mới cho côngty

- Nguồn nguyên liệu đầu vào cũng là một vấn đề khi hầu hết phảinhập phoi thép của nước ngoài, nguồn cung trong nước không đủ dẫn đén chịphí cao

- Nền kinh tế gặp khó khăn nên tìm đầu ra cho sản phẩm gặp rấtnhiều khó khăn khi thị trường nhà đất BĐS đang đạm chận tại chỗ, …

Trang 9

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP DANA-Ý

I.Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế nói chung phân tích tình hình tài chính nói riêng.

1.Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế nói chung và phân tích tài chính.

a Khái niệm:

- Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét,kiểm tra đối chiếu và so sánh

số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ Tình hình tài chính của đơn

vị với những chỉ tiêu trung bình của ngành,thong qua đó các nhà phân tích cóthể thấy được thực trạng tài chính hiện tại và những dự đoán cho tương lai

b.Mục đích:

- Phân tích tài chính giúp nhà phân tích đánh giá chính xác sức mạnh tài chính,khả năng sinh lãi,tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá nhữngtriển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp để từ đó đưa

ra những quyết định thích hợp cho doanh nghiệp

c.Ý nghĩa:

- Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình

phân phối,sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn,vạch rõ khả năng tiềm tàn

về vốn của doanh nghiệp,trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn

- Phân tích tinh tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năngquản trị có hiệu quả của doanh nghiệp phân tích là quá trình nhận thức hoạtđộng kinh doanh,là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quả lý, nhất

là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt đượcmục tiêu kinh doanh

Trang 10

- Là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác quả lý của cấp trên, cơ quan tàichính, ngân hàng như: Đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách tàichính của Nhà nước, xem xét cho vay vốn

2.Nội dung phân tích hoạt động kinh tế:

Xác định đúng đắn đối tượng phân tích là tiền đề để tổ chức thu thập

thông dữ liệu hợp lý, đầy đủ, lựa chọn cách thức xử lý số liệu phù hợp để thực

hiện phân tích được thuận lợi Đối tượng chính của phân tích hoạt động kinh tế,

bao gồm :Kết quả của quá trình kinh doanh:

Kết quả của quá trình kinh doanh không chỉ là kết quả tài chính cuối cùng

mà còn là kết quả thực hiện quá trình kinh doanh (giai đoạn cung ứng, giai đoạnsản xuất, giai đoạn lưu thông), kết quả hoạt động từng bộ phận của doanhnghiệp

Kết quả của quá trình kinh doanh thể hiện qua các chỉ tiêu kinh tế cụ thể,bao gồm chỉ tiêu phản ánh số lượng như: doanh thu, vốn kinh doanh, giá trị sảnxuất và chỉ tiêu phản ánh chất lượng như: năng suất lao động, giá thành, lợinhuận…

Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:

Nhân tố ảnh hưởng là nhân tố có tác động đến độ lớn, tính chất, xu hướng

và mức độ của chỉ tiêu phân tích Nhân tố ảnh hưởng là nhân tố nằm bên trong

sự vật, hiện tượng, chỉ tiêu nghiên cứu

* Phân loại các nhân tố ảnh hưởng:

- Phân loại theo nội dung kinh tế:

+ Nhân tố thuộc điều kiện kinh doanh: tài sản, số lượng lao động, máymóc, vật tư…

+ Nhân tố thuộc kết quả sản xuất: khối lượng sản xuất, chất lượng sảnxuất,doanh thu, lợi nhuận, giá thành, chi phí…

Trang 11

- Phân loại theo tính tất yếu của nhân tố:

+ Nhân tố chủ quan: là nhân tố phát sinh tuỳ thuộc vào sự nỗ lực của bảnthân doanh nghiệp, đó thường là nhân tố bên trong

+ Nhân tố khách quan là nhân tố phát sinh như một tất yếu trong quá trìnhkinh doanh, ngoài vòng kiểm soát của doanh nghiệp

- Phân loại theo tính chất của nhân tố :

+ Nhân tố số lượng: là nhân tố phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinhdoanh như: số lượng lao động, vật tư, số lượng sản phẩm sản xuất…

+ Nhân tố chất lượng: là nhân tố phản ánh hiệu suất kinh doanh như: giáthành, lợi nhuận

- Phân loại theo xu hướng tác động:

+ Nhân tố tích cực: là nhân tố ảnh hưởng tốt đến chỉ tiêu phân tích

+ Nhân tố tiêu cực: Là nhân tố tác động theo chiều hướng xấu đến chỉ tiêuphân tích

Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích và định hướngchúng là công việc hết sức cần thiết và nếu chỉ dừng lại ở trị số của chỉ tiêu phântích thì nhà quản lý sẽ không phát hiện ra các tiềm năng cũng như các tồn tạitrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

3.Các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế:

Có nhiều phương pháp được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh tế,tuỳ theo mục đích của việc phân tích mà sử dụng biện pháp cho thích hợp.Thông thường người ta sử dụng các phương pháp sau:

1.3.1 Phương pháp phân chia kết quả kinh tế (phương pháp chi tiết)

Phân chia kết quả kinh tế là việc phân loại kết quả kinh tế thành từng bộphận theo một tiêu thức nào đó; việc phân chia kết quả kinh tế giúp ta nắm được

Trang 12

một cách sâu sắc bản chất của sự vật, hiện tượng; nắm được mối quan hệ cấuthành, mối quan hệ nhân quả và quy luật phát triển của các sự vật, hiện tượngđó.

Ta có thể phân chia kết quả kinh tế theo những cách sau:

- Phân chia theo cá bộ phận cấu thành: cách phân chia này giúp đánh giá

ảnh hưởng của từng bộ phận đến kết quả kinh tế Chẳng hạn, chỉ tiêu giá thànhđơn vị sản phẩm được chi tiết theo các khoản mục chi phí, chỉ tiêu doanh thu chitiết theo mặt hàng hoặc chi tiết theo từng phương thức tiêu thụ

- Phân chia theo thời gian: Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

bao giờ cũng là kết quả của một quá trình Việc phân chia theo thời gian để phântích giúp việc đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh trong từng khoảng thời gianđược chính xác, tìm ra được các giải pháp có hiệu quả cho từng quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp.Ngoài ra, nó còn giúp tìm ra phương án sử dụng thờigian lao động một cách hiệu quả nhất Chẳng hạn, phân chia kết quả theo từngquý, từng năm, từng tháng…

- Phân chia theo không gian (địa điểm ): Kết quả kinh doanh thường là

đóng góp của nhiều bộ phận hoạt động trên những địa điểm khác nhau Chi tiếttheo địa điểm sẽ làm rõ hơn sự đóng góp của từng bộ phận đến kết quả chungcủa toàn doanh nghiệp Chẳng hạn, Doanh thu của một doanh nghiệp thươngmại có thể chi tiết theo từng cửa hàng, theo từng vùng

1.3.2 Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích, nhằm xác định kếtquả kinh tế, kết quả thực hiện nhiệm vụ….Vận dụng phương pháp này đòi hỏingười phân tích phải nắm các vấn đề sau:

Tiêu chuẩn so sánh: Là chỉ tiêu gốc làm căn cứ để so sánh.Chỉ tiêu gốc

bao gồm: số kế hoạch, định mức, dự toán kỳ trước

Trang 13

+ Nếu số gốc là số kỳ trước: tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giámức biến động, khuynh hướng hoạt động của chỉ tiêu phân tích qua hai haynhiều kỳ.

+ Nếu số gốc là số kế hoạch: Tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giátình hình thực hiện mục tiêu đặt ra

+ Số gốc là số trung bình ngành: Tiêu chuẩn so sánh này thường sử dụngkhi đánh giá kết quả của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của cácdoanh nghiệp có cùng quy mô trong cùng ngành

Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu kinh tế phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế

+ Phải có cùng một phương pháp tính toán

+ Phải có cùng một đơn vị tính

 Kỷ thuật so sánh:

+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số

kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy sự biến động về khốilượng, quy mô của chỉ tiêu phân tích

+So sánh bằng số tương đối: Là thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị

số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này biểu hiện kết cấu, mối quan hệ,tốc độ phát triển… của chỉ tiêu phân tích

+ So sánh bằng số bình quân: Số bình quân có thể biểu thị dưới dạng số

tuyệt đối(năng suất lao động bình quân, tiền lương bình quân….)hoặc dưới dạng

số tương đối(tỷ suất lợi nhuận bình quân, tỷ suất chi phí bình quân…) So sánhbằng số bình quân nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phậnhay một tổng thể chung có cùng một tính chất

Trang 14

1.3.3.Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế.

1.3.3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêuphân tích khi các chỉ tiêu này có quan hệ tích, thương, hoặc vừa tích vừa thương

Nội dung và trình tự của phương pháp này:

Giả sử có một chỉ tiêu kinh tế được viết dưới dạng phương trình như

A: Chỉ tiêu phân tích

a, b, c : Các nhân tố ảnh hưởng -Ta có chỉ tiêu phân tích kỳ:

Kế hoạch: Ak = ak bk ck

Thực tế: A1 = a1 b1 c1

-So sánh để tính đối tượng phân tích:

k k k

kh a b c a b c A

Trang 15

Thay thế từng nhân tố một: khi thay thế một nhân tố thì cố định các nhân

tố còn lại (nhân tố nào đã được thay thế thì cố định ở kỳ phân tích, nhân tốchưa được thay thế thì cố định ở kỳ gốc)

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng phải đúng bằng đối tượng phân tích

1.3.3.2.Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp số chênh lệch là một trường hợp đặc biệt của phương phápthay thế liên hoàn, dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉtiêu phân tích khi các nhân tố có quan hệ tích số

Nội dung và trình tự giống phương pháp thay thế liên hoàn chỉ khác là khixác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó chỉ cần tính chênh lệch giữa kỳphân tích và kỳ gốc của nhân tố đó, cố định các nhân tố còn lại Cụ thể:

Ảnh hưởng của nhân tố a đến chỉ tiêu A: a A= a1.bk.ck- ak.bk.ck = (a1

-ak)bkck

Trang 16

Ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu A: b A= a1.b1.ck- ak.bk.ck = (b1- bk)

a1ck

Ảnh hưởng của nhân tố c đến chỉ tiêu A: cA= a1.b1.c1- a1.b1.ck = (c1

-ck)a1b1

1.3.3.3 Phương pháp cân đối

Là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốkhi các nhân tố có quan hệ tổng số, hiệu số

Khi xác định mức độ ảnh hưởng của một nhân tố nào đó chỉ cần tínhphần chênh lệch của nhân tố đó mà không cần quan tâm đến nhân tố khác

4.Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:

1.4.1.Nội dung phân tích tài chính

*Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua phân tích báo cáo cáo tài chính.

Công việc này sẽ cung cấp cho chúng ta những thông tin khái quát vềtình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ là khả quan hay không khả quanthông qua một số nội dung sau:

Để đánh giá chung trước khi đi đi vào đánh giá chi tiết, ta sử dụng chỉtiêu tỷ lệ lãi trên tổng sản phẩm:

thu doanh

thuÇn L·i

* n s¶

Tµi

thu Doanh

= n s¶

Tµi

thuÇn L·i

= ROI

Trang 17

ROI là phân tích của hệ thống quay vòng vốn với tỷ lệ lãi thuần trêndoanh thu, mặt khác ROI còn có 2 ý nghĩa: Cho phép liên kết 2 con số cuối cùngcủa 2 báo cáo tài chính cơ bản (Lãi thuần của báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh và Tổng cộng tài sản); Kết hợp 3 yếu tố cơ bản cần phải xem xét ngay từđầu trước khi đi vào phân tích chi tiết.

Bên c nh vi c huy ạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về ệc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm vềng v s d ng v n, kh n ng t b o à sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về ử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về ụng vốn, khả năng tự bảo đảm về ốn, khả năng tự bảo đảm về ả năng tự bảo đảm về ăng tự bảo đảm về ự bảo đảm về ả năng tự bảo đảm về đả năng tự bảo đảm vềm về

m t t i chính v m c à sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về à sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về ức độ độc lập về mặt tài chính cũng cho thấy một cách động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về ập về mặt tài chính cũng cho thấy một cáchc l p v m t t i chính c ng cho th y m t cáchề à sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về ũng cho thấy một cách ấy một cách ộng và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm vềkhái quát v tình hình t i chính doanh nghi p.ề à sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về ệc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về

Tỷ suất tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng số tài sản lưu độngTổng số nợ ngắn hạn

T su t n y cho th y kh n ng áp ng các kho n n ng n h nỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn ấy một cách à sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về ấy một cách ả năng tự bảo đảm về ăng tự bảo đảm về đ ức độ độc lập về mặt tài chính cũng cho thấy một cách ả năng tự bảo đảm về ợc ắn hạn ạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về

c a doanh nghi p l cao hay th p N u t l n y x p x b ng 1 thì doanhệc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về à sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về ấy một cách ết tài sản doanh nghiệp có dược ỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn ệc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về à sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về ấy một cách ỉ tiêu này càng nâng cao chứng tỏ mức độc lập về mặt tài ằng 1 thì doanhnghi p có tình hình t i chính n m t i tr ng thái bình thệc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về à sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về ằng 1 thì doanh ạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về ạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về ường tương đươngng tương đươngng đương đươngng

v i vi c có ớn vì hầu hết tài sản doanh nghiệp có dược ệc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về đ kh n ng thanh toán các kho n n ng n h nả năng tự bảo đảm về ăng tự bảo đảm về ả năng tự bảo đảm về ợc ắn hạn ạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về

Tỷ suất thanh toán

của vốn lưu động =

Tổng số vốn bằng tiềnTổng số vốn tài sản lưu động

Ch tiêu n y ph n ánh kh n ng chuy n ỉ tiêu này càng nâng cao chứng tỏ mức độc lập về mặt tài à sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về ả năng tự bảo đảm về ả năng tự bảo đảm về ăng tự bảo đảm về ển đổi thành tiền của tài đổi thành tiền của tàii th nh ti n c a t ià sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về ề à sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về

s n l u ả năng tự bảo đảm về ư động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm vềng, th c t cho th y, ch tiêu n y l n h n 0,5 ho c nh h n 0,1ự bảo đảm về ết tài sản doanh nghiệp có dược ấy một cách ỉ tiêu này càng nâng cao chứng tỏ mức độc lập về mặt tài à sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về ớn vì hầu hết tài sản doanh nghiệp có dược ơng đương ỏ mức độc lập về mặt tài ơng đương

u không t t vì s gây ra ng v n ho c thi u v n cho ho t ng thanh

đề ốn, khả năng tự bảo đảm về ẽ gây ra ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn cho hoạt động thanh ức độ độc lập về mặt tài chính cũng cho thấy một cách đọng vốn hoặc thiếu vốn cho hoạt động thanh ốn, khả năng tự bảo đảm về ết tài sản doanh nghiệp có dược ốn, khả năng tự bảo đảm về ạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về

toán

Tỷ suất thanhtoán tức thời =

Tổng số vốn bằng tiềnTổng số nợ ngắn hạnThực tế cho thấy, nếu tỷ suất này lớn hơn 0.5 thì tình hình thanhtoán tương đối khả quan, còn nếu nhỏ hơn 0.5 thì doanh nghiệp có thể gặp khókhăn trong thanh toán công nợ Do đó có thể xảy ra khả năng bán gấp hàng hoá

để trang trải cho các khoản công nợ Tuy nhiên, nếu tỷ suất này quá cao thì cũng

Trang 18

không tốt vì khi này vốn bằng tiền quá nhiều phản ánh khả năng quay vòng vốnchậm Làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

Ngoài ra chúng ta cũng cần xem xét thêm chỉ tiêu sau:

Vốn hoạt động thuần = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạnNếu chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng thanh toán của doanh nghiệpcàng cao Nhưng khi vốn hoạt động thuần quá cao thì lại làm giảm hiệu quả hoạtđộng đầu tư và giảm thu nhập vì phần tài sản lưu động nằm dư ra so với nhucầu chắc chắn không làm tăng thêm thu nhập

Tuy nhiên, do hoạt động của tài chính doanh nghiệp là một bộ phận củahoạt động sản xuất kinh doanh và có mối quan hệ trực tiếp, hai chiều với hoạtđộng sản xuất kinh doanh Vì vậy, để quá trình đánh giá được sâu sắc hơn,chúng ta cần phải đi nghiên cứu các báo cáo tài chính tiếp theo

2.4.2.Mục đích và chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp

+Mục đích

Các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các quyếtđịnh với các mục đích khác nhau Vì vậy, phân tích tài chính đối với mỗi đốitượng khác nhau sẽ đáp ứng các vấn đề chuyên môn khác nhau:

* Phân tích tài chính đối với nhà quản lý : là người trực tiếp quản lýdoanh nghiệp, nhà quản lý hiểu rõ nhất tài chính doanh nghiệp, do đó họ cónhiều thông tin phục vụ cho việc phân tích Phân tích tài chính doanh nghiệp đốivới nhà quản lý nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:

- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giaiđoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năngthanh toán và rủi ro tài chính trong doanh nghiệp

- Hướng các quyết định của Ban giám đốc theo chiều hướng phù hợp vớitình hình thực tế của doanh nghiệp, như quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phốilợi nhuận…

- Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho những dự đoán tài chính

Trang 19

- Phân tích tài chính doanh nghiệp là một công cụ để kiểm tra, kiểm soáthoạt động, quản lý trong doanh nghiệp.

Phân tích tài chính làm nổi bật điều quan trọng của dự đoán tài chính, mà

dự đoán là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sáng tỏ không chỉ chính sách tàichính mà còn làm rõ các chính sách chung cho doanh nghiệp

* Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư: Các nhà đầu tư thường lànhững người giao vốn của mình cho doanh nghiệp quản lý và như vậy có thể cónhững rủi ro Đó là những cổ đông, các cá nhân hoặc các đơn vị, doanh nghiệpkhác Các đối tượng này quan tâm trực tiếp đế những tính toán về giá trị củadoanh nghiệp Thu thập của các nhà đầu tư là tiền lời được chia và thặng dư giátrị của vốn Hai yếu tố này phần lớn chịu ảnh hưởng của lợi nhuận thu được củadoanh nghiêp Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư là để đánh giá doanhnghiệp và ước đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báo biểu tàichính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh

* Phân tích tài chính đối với người cho vay: Đây là những người chodoanh nghiệp vay vốn để đảm bảo nhu cầu sản xuất – kinh doanh Khi cho vay

họ phải biết chắc được khả năng hoàn trả tiền vay Thu nhập của họ là lãi suấttiền vay Do đó, phân tích tài chính đối với người cho vay là xác định khả nănghoàn trả nợ của khách hàng

* Phân tích tài chính đối với những người hưởng lương trong doanhnghiệp: Đây là những người có nguồn thu nhập nhất là tiền lương được trả Tuynhiên, cũng có những doanh nghiệp, người hưởng lương có một số cổ phần nhấtđịnh trong doanh nghiệp Đối với những doanh nghiệp này, người hưởng lương

có thu nhập từ tiền lương được trả và tiền lời được chia Cả hai khoản thu nhậpnày phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Dovậy, phân tích tài chính giúp họ định hướng việc làm ổn định của mình trên cơ

sở yên tâm dồn sức vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tùytheo công việc được phân công, đảm nhiệm

Như vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích được dùng

để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá các mặt mạnh, các mặt yếu của một

Trang 20

doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khác quan và chủ quan, giúp cho từng đốitượng lựa chọn và đưa ra được những quyết định phù hợp với mục đích mà họquan tâm.

+Chức năng

Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ của nhận thức các vấn đề liênquan đến tài chính doanh nghiệp, trong quá trình tiến hành phân tích sẽ thựchiện chức năng: đánh giá, dự đoán và điều chỉnh tài chính doanh nghiệp

có phù hợp với cơ chế chính sách và pháp luật hay không là những vấn đề màPhân tích tài chính doanh nghiệp phải đưa ra câu trả lời Quá trình tạo lập, phânphối và sử dụng vốn hoạt động và các quỹ tiền tệ ở doanh nghiệp diễn ra như thếnào, tác động ra sao đến kết quả hoạt động…là những vẫn đề Phân tích tài chínhdoanh nghiệp phải làm rõ Thực hiện trả lời và làm rõ những vấn đề nêu trên làthực hiện chức năng đánh giá tài chính doanh nghiệp

- Chức năng dự đoán

Mọi quyết định của con người đều hướng vào thực hiện những mục tiêunhất định Mục tiêu là đích hướng tới bằng những hành động cụ thể trong tươnglai Những mục tiêu này có thể là ngắn hạn có thể là mục tiêu dài hạn Nhưngnếu liên quan đến đời sống kinh tế của doanh nghiệp thì cần nhận thấy tiềm lựctài chính, diễn biến luồn chuyển dịch giá trị, sự vận động của vốn hoạt độngtrong tương lai của doanh nghiệp Những quyết định và hành động trong tương

Trang 21

lai phụ thuộc vào diễn biến kinh tế xã hội và hoạt động của doanh nghiệp sẽ diễn

ra trong tương lai Bản than doanh nghiệp cho dù đang ở giai đoạn nào trong chu

kỳ phát triển thì các hoạt động cũng đều hướng tới những mục tiêu nhất định.Những mục tiêu này được hình thành từ nhận thức về điều kiện, năng lực củabản thân cũng như diễn biến của tình hình kinh tế quốc tế, trong nước, ngànhnghề và các doanh nghiệp khác cùng loại, sự tác động của các yếu tố kinh tế xãhội trong tương lai Vì vậy, để có những quyết định phù hợp và tổ chức thựchiện hợp lý, đáp ứng được mục tiêu mong muốn của các đối tượng quan tâm cầnthấy tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai Đó chính là chức năng

dự đoán tài chính doanh nghiệp

- Chức năng điều chỉnh

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế tài chính dướihình thái giá trị phát sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động Hệ thống cácquan hệ đó bao gồm nhiều loại khác nhau, rất đa dạng, phong phú và phức tạp,chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân và nhân tố cả bên trong lẫn bên ngoàidoanh nghiệp Hệ thống các quan hệ tài chính đó sẽ là bình thường nếu tất cảcác mắt xích trong hệ thống điều diễn ra bình thường và đó là sự kết hợp hài hòacác mối quan hệ Tuy nhiên, những mối quan hệ kinh tế ngoại sinh, bản thândoanh nghiệp cũng như các đối tượng quan tâm không thể kiểm soát và chi phốitoàn bộ Vì thế, để kết hợp hài hòa các mối quan hệ, doanh nghiệp, các đốitượng có liên quan phải điều chỉnh các mối quan hệ và nghiệp vụ kinh tế nộisinh Muốn vậy, cần nhận thức rõ nội dung, tính chất, hình thức và xu hướngphát triển của các quan hệ kinh tế tài chính có liên quan Phân tích tài chính giúpdoanh nghiệp và các đối tượng quan tâm nhận thức được điều này

2.4.3.Quy trình phân tích tài chính của doanh nghiệp

+ Thu thập thông tin

Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng

lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập kếhoạch Nó bao gồm với những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài,

Trang 22

những thông tin kế toán và thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng

và giá trị Trong đó các thông tin kế toán là quan trọng nhất, được phản ánhtập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, đó là những nguồn thôngtin đặc biệt quan trọng Do vậy, phân tích hoạt động tài chính trên thực tế làphân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp

+ Xử lý thông tin

Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử lýthông tin đã thu thập Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độnghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra Xử lýthông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằmtính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả

đã đạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định

+ Dự đoán và ra quyết định

Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cầnthiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyết định hoạtđộng kinh doanh Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài chính nhằmđưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăngtrưởng, phát triển, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu Đối với cho vay vàđầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài trợ đầu tư, đối với cấptrên của doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định quản lý doanh nghiệp

+ Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính

Các thông tin cơ sở được dùng để phân tích hoạt động tài chính trong cácdoanh nghiệp nói chung là các báo cáo tài chính, bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán: Là một báo cáo tài chính, mô tả tình trạng tàichính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Nó được thành lập

từ 2 phần: Tài sản và nguồn vốn

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là một báo cáo tài chính tổnghợp, phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong mộtniên độ kế toán, dưới hình thái tiền tệ Nội dung của báo kết quả hoạt động kinh

Trang 23

doanh có thể thay đổi nhưng phải phản ánh được 4 nội dung cơ bản là: doanhthu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, lãi, lỗ.

Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phươngthức kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ và chỉ ra rằng, các hoạt độngkinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay lỗ vốn Đồng thời, nó còn phản ánh tìnhhình sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lýkinh doanh của doanh nghiệp

II.Nội dung tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty cổ phần Công Nghệ Á Châu.

A Đánh giá chung tình hình SXKD chủ yếu của công ty CP Thép

DANA- Ý năm 2012 - 2013

(Bảng 1)

Trang 24

Qua bảng trên ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều tăng cho thấy năm 2013 làmột năm kinh doanh khá thành công của công ty Cụ thể như sau:

Chỉ tiêu doanh thu tăng 78.55% so với năm trước tương đương với415.665.907.542 đồng cho thấy mức độ tăng doanh thu của công ty gần gấpđôi năm ngoái, để đạt được diều này đội ngũ cán bộ, người lao động trong công

ty đã phải cố gắng rất nhiều trong năm 2013công ty tăng năng suất , tích cựctìm kiếm thị trường làm cho doanh số bán ra của cong ty tăng vọt Bên cạnh

đó ,khách hàng đã có sự tin tưởng vào chất lượng thép của công ty nên có nhucầu lấy hàng nhiều hơn, những yếu tố trên chính là lý do mà doanh thu của công

ty năm 2013 tăng cao

Chỉ tiêu Chi phí: bên cạnh việc doanh thu tăng cao thì đồng nghĩa với việc

là tăng chi phí Năm 2013 chi phí doanh nghiệp tăng 412.750.590.489đồngtương đương với 79,66%so với năm 2012 Đây là môt diều rất dễ hiểu khi doanhthu , sản lương thép bán ra thị trường tăng cao

Mặc dù Doanh thu tăng , chi phí cũng tăng cao nhưng lợi nhuận củadoanh nghiệp vẫn giữ mức cao, tăng 26,36% so với năm 2012 điều này chứng tỏcong ty đã thưc hiện chính sách tiết kiệm,tránh những lãng phí chi phí khôngcần thiết

Chỉ tiêu Lao Động và Tiền lương tăng , do mở rộng thị trường, doanhnghiệp đã thuê thêm lao động, làm cho tổng số lao động tăng 175 người, bêncạnh đó để đảm bảo mức sống cho lao động, và tạo điều kiện cho lao động yêntâm làm việc thì công ty đã có chính sách đãi ngộ tốt hơn cụ thế là tăng lươngbình quân từ 4,656.696 đồng /ng/tháng lên 5.599.662 đồng /ng /tháng

Chỉ tiêu Quan hệ với ngân sách : trong chỉ tiêu này có sự tăng đột biếncủa chỉ tiêu bảo hiểm xã hội điều này là một trong nhưng chế độ dãi ngộ củacông ty, công ty đã nộp đầy đủ bảo hiểm cho công nhân Cả những phần công

ty nợ từ trước, đây là một động thái tích cực của công ty để cong nhân yên tâmsản xuất

Trang 25

* Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế đánh trên thu nhập của doanh nghiệp

Chi Phí Thuế thu nhập doanh nghiệp= lợi nhuận kế toán trước thuế * 25%

Do thu nhập của doanh nghiệp trong năm tăng cao do vậy mà thuế thunhập doanh nghiệp phải nộp trong năm cũng tăng cao

Thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm của công ty tăng làm tăng thu choNSNN

Nhìn chung trong năm 2013 việc thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinhdoanh chủ yếu của công ty đều tăng lên từ doanh thu đến chi phí đặc biệt là lợinhuận của công ty Đây là một kết quả kinh doanh tốt hứa hẹn nhiều thành côngmới trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty Công ty cần phải tăngcường họat động quản lý,đẩy nhanh tiến độ thi sản xuất để công ty ngày càngphát triển bên cạnh đó cần có những kế hoạch, định mức cụ thể rõ ràng về doanhthu và chi phí Đồng thời tăng cường khuyến khích, hỗ trợ người lao động để họhoàn thành công việc tốt hơn nữa từ đó tăng doanh thu cho công ty

B.Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tài chính của công ty cổ phần Thép DANA- Ý 2013

Từ các thông tin trong báo cáo kết quả kinh doanh, công ty tiến hành sosánh các chỉ tiêu tài chính giữa các năm để thấy được sự biến động cả về lượng

và tỷ trọng của chỉ tiêu Từ đó, tìm ra nguyên nhân của sự biến động để có giảipháp trong tương lai

1 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh của công ty

cổ phần Thép DANA- Ý 2013 (Bảng 2)

Trang 26

Qua bảng ta dánh giả tổng quát về công ty thực hiện các chỉ tiêu kết quảsản xuất kinh doanh năm 2013 tương đối tốt đặc biệt chỉ tiêu Các khoản giảmtrừ doanh thu đã giảm gần như hoàn toàn khi năm 2012 chỉ tiêu này là1.238.846.700đồng thì năm 2013 giảm xuống còn 45.354.000đồng qua đây tathấy công ty đã hoàn thành tốt , chuẩn các yêu cầu kỹ thuật cũng như yêu cầucủa khách hàng Làm cho việc hàng bán bị trả lại , giảm mạnh chỉ còn những

ưu đãi cho khách hàng lâu năm như uu đãi về giá, chiết khấu do trả sơm làm chodoanh thu giảm trừ nhưng khoản này rất ít

Chỉ tiêu doanh thu tăng 78.55% so với năm trước tương đương với415.665.907.542 đồng cho thấy mức độ tăng doanh thu của công ty gần gấpđôi năm ngoái, để đạt được diều này đội ngũ cán bộ, người lao động trong công

ty đã phải cố gắng rất nhiều trong năm 2013công ty tăng năng suất , tích cựctìm kiếm thị trường làm cho doanh số bán ra của cong ty tăng vọt Bên cạnh

đó ,khách hàng đã có sự tin tưởng vào chất lượng thép của công ty nên có nhucầu lấy hàng nhiều hơn, những yếu tố trên chính là lý do mà doanh thu của công

ty năm 2013 tăng cao

Giá vốn hàng bán tăng cao, đồng nghĩa với việc tăng doanh thu là tăng giávốn hàng bán, chỉ tiêu này tăng không có nghĩa là xấu mà việc tăng này dồngnghĩa với việc công ty bán đc nhiều hàng,

Chỉ tiêu về doanh thu hoạt động tài chính tăng cụ thể là năm 2012 là1,641.862.928 tăn lên 3.585.204.428đồng năm 2013, chỉ tiêu này tăng là docông ty có các hoạt động đầu tư có lơi đc lấy lãi, nhưng chi phí tài chính tàichính lại tăng lên làm cho lọi nhuận về hoạt đọng tài chính âm, đây là do công

ty phải trả lãi vay các ngân hàng cho thấy nguồn tài chính của công ty phụthuộc nhiều vào các đơn vị khác

Chỉ tiêu thu nhập khác giảm nhưng chi phí khác lại tăng, đây có thể là docông ty phải bồi thương thiệt hại do trậm chễ hợp đồng…

Trang 27

Mặc dù trong năm 2013 công ty phát sinh khá nhiều chi phí liên quan,nhưng nhìn chung công ty làm ăn tốt đặc biết biểu hiện là tông lợi nhuận kế toántrước thuế tăng cao dẫn đến chi phí thuế thu nhập hiện hành và Lợi nhuận sauthuế TNDN tăng cao Công ty cần phát huy để phát triển tốt.

3 Tình hình tài sản của công ty cổ phần Thép DANA- Ý ( Bảng 3)

Trang 28

Qua bảng ta thấy nhìn chung tổng tài sản của doanh nghiệp năm 2013tăng 19.57% tương ứng với 309.960.801.083 đồng so với 2012, đây là dấu hiệucho thấy công ty đang mơ rộng quy mô đặc biệt có những chỉ tiêu tăng dột biếnnhư Chỉ tiêu Tài sản dài hạn khác tăng gấp 4 lần so với năm 2012 , chỉ tiêu tàisản cố định hữu hình tăng hơn 5 lần so với năm 2012, chỉ tiêu hàng tồn kho tănggần gấp 2 lần so với năm 2012, bên cạnh đó là chỉ tiêu giảm mạnh như chỉ tiêutiền và các khoản tương đương tiền, chỉ tiêu các khoản phải thu ngắn hạn trong

đs chị tiêu phải thu khách hàng giảm mạnh Cụ thể ta sẽ đi vào từng chỉ tiêu

Chỉ tiêu Tiền và các khoản tương đương tiền năm 20128.676.948.475đồng nhưng năm 2013 chỉ còn 3.478.232.388 đồng giảm 59.1

% có thể là do trong năm 2013 công ty trích quỹ mua sắm trang thiết bị, …tăng chi phí sản xuất nên nguồn tiền bị sụt giảm

Chỉ tiêu Phải thu khách hàng giảm mạnh từ 176.662.524.716 đồng năm

2012 thì đến năm 2013 chỉ còn 39.218.207.777đồng đây là dấu hiệu tốt khikhách hàng đã thanh toán cho công ty tiền hàng, như vậy công ty có thể chủđộng vốn để tăng gia sản xuất

Chỉ tiêu Hàng tồn kho: chỉ tiêu này tăng đồng nghĩa với việc trong năm

2013 công ty sản xuất nhiều hơn, bên cạnh đó công ty cũng lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho đây là công việc không thể thiếu trong các doanh nghiệp lớn

Chỉ tiêu tài sản cố định hữu hình tăng 482,78% so với năm 2012 tươngđương với tăng 786.715.148.407 đồng, trong năm 2013 công ty mở rộng quy

mô, xây dựng thêm nhà xưởng và mua thêm máy móc mới hiện đại hơn để sảnxuất làm cho chỉ tiêu này tăng

4 Tình hình nguồn vốn của công ty cổ phần Thép DANA Ý năm 2013

-2012 ( Bảng 4)

Trang 29

Qua bảng phân tích ta thấy nhìn chung tổng nguồn vốn của công ty tăng19.57% trong đó Nợ phải trả tăng 24.45% còn vốn chủ sở hữu tăng 2.08% cụ thểtừng chỉ tiêu:

Chỉ tiêu vay và nợ ngắn hạn giảm 5.94% so với năm 2012, điều nàychúng tỏ công ty đã và đang trả nợ dần dần để không còn phụ thuộc vào bênngoài

Chỉ tiêu phải trả người bán tăng 135.06% tương dương với tăng27.861.620.585đồng so với năm 2012, chỉ tiêu này thể hiện việc chiếm dụng vốnngắn hạn của công ty với các công ty khác mà cụ thể là nhà cung cấp, việcchiếm dụng vốn ngắn hạn này có thể giúp cho công ty vuotj qua nhưng khó khăn

về tài chính trong thời gian ngắn

Chỉ tiêu Người mua trả tiền trước : năm 2012 là 125.432.227 đồng tănglên 13.427.467.633đồng tăng hơn 1000 lần, đây là sự tăng đột bến chứng to tiềmnăng của công ty, sự uy tín, tín nhiêm của khách hàng dối với công ty, công tycần phát huy hơn nữa,

Các chỉ tiêu còn lại đều tăng nhưng nhìn chung sự biến động là nhẹ

5 Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả tài chính

Hiệu quả sinh lời.

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: tỷ suất này cho biết trong 1 đồng

doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này được tính như sau:

Trong đó: HLNDT tỷ suât lợi nhuận trên doanh thu

LNTT : lợi nhuận trước thuế

Trang 30

DT: tổng doanh thu

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn: tỷ suất này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh

tạo ra cho công ty bao nhiêu đồng lợi nhuận tỷ suất này được tính như sau:

(%) 100

H : tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

LNTT : lợi nhuận trước thuế của công ty

VKD: là vố kinh doanh bình quân tronh năm của công ty Vốn kinh doanhbình quân được tính như sau:

VLD VCD

Trong đó:

VKDĐK : vốn kinh doanh đầu năm của công ty

VKDCK : vốn kinh doanh cuối năm của công ty

VCĐ : vốn cố định trong năm của công ty đây chính là giá trị còn lại củaTSCĐ và các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm tính vốn cố định

VLĐ : vốn lưu động của công ty nó bao gồm : tiền,các khoản phải thu,hàng tồn kho và các tài sản lưu động khác

Khả năng thanh toán

2

VKD VKD

VKD DK  CK

Trang 31

- Hệ số thanh toán ngắn hạn: chỉ tiêu này đánh giá khả năng thanh toán

tạm thời các khoản nợ ngắn hạn của công ty trong kỳ báo cáo.Tỷ suất này chothấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn( phải thanh toán trong vòng 1năm hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là cao hay thấp

NH HH

N

TSNH H

Trong đó:

HHH : hệ số thanh toán hiện hành của công ty

TSNH: Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn cuẩ công ty

NH

N

 : Tổng nợ ngắn hạn của công ty.

- Hệ số thanh toán nhanh: chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh

toán của các khoản nợ ngắn hạn của công ty trong kỳ báo cáo hệ số này đượctính như sau:

TSNH – Hàng tồn kho

HN = (lần)

Tổng nợ ngắn hạn

- Hệ số thanh toán tức thời: hệ số này cho biết khả năng thanh toán

các khoản nợ ngắn hạn tức thời bằng tiến của doanh nghiệp hệ sốnày được tính như sau:

Trang 32

- Tỷ suất nợ:

Nợ phải trả

Tỷ suất nợ = x 100 (%)

Tổng nguồn vốn

- Tỷ suất tự tài trợ: chỉ tiêu này thể hiện mức độ độc lập về tài chính của

công ty Các chủ nợ thường mong muốn tỷ suất tự tài trợ của doanh nghiệp càngcao càng tốt Chủ nợ nhìn vào tỷ số này để tin tưởng một sự đảm bảo cho cácmón nợ vay được hoàn trả đúng hạn

Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn

-Tỷ suất đầu tư: chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang thiết bị cơ sở vật

chất kỹ thuật nói chung và máy móc thiết bị nói riêng của công ty Nó còn chobiết năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dìa của doanh nghiệp

Trang 33

có thể thấy công ty đang có sự thay đổi dần về tài chính, đó là những thay đổitrong cơ cấu để có được sự tự chủ về tài chính

Lập bảng phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu tỉ suất tài chính ( bảng 5)

Trang 34

Nhận xét:

Hiệu quả sinh lời.

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2012 là 1.82% còn năm 2013là 1.12%con số này cho ta biết trong năm 2012 thì 100 đồng doanh thu mang lại 1.82 đồnglợi nhuận, năm 2013thì 100 đồng doanh thu mang lại 1.12 đồng lợi nhuận Nhưvậy tỷ suất năm 2013 nhỏ hơn năm 2012 điều này cho thấy hiệu quả kinh doanhcủa năm 2013 thấp hơn năm 2012,

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn của công tăng từ 2.71 % năm 2012 lên 2.9% năm

2013 Kết quả trên cho thấy hiệu quả sinh lời của công ty trong năm 2013 là tốt,kết quả đầu tư mang lại cao

Khả năng thanh toán

Các hệ số về khả năng thanh toán đều tăng trong năm 2013 Điều này chothấy doanh nghiệp làm ăn đi lên, và khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệtnhanh, vốn không bị ứ đọng nhiều Doanh nghiệp luôn đảm bảo được các khả năngthanh toán các khoản nợ Công ty không lo sợ trước những rủi ro lớn về tài chính

Nhóm chỉ tiêu tình hình đầu tư

Tỉ suất nợ năm 2012 là 75.64% đến năm 2013 tỷ suất này tăng lên 80.61%cho thấy công ty có xu hướng vay nợ nhiều hơn, như vậy công ty vẫn phụ thuộcvào nguồn tài chính bên ngoài

Trang 35

Tỷ suất đầu tư của công ty trong năm 2013 có dấu hiệu giảm, năm 2012 tỷsuất đầu tư là 61.21% thì đến năm 2013 giảm xuống còn 54,27%,

Tỷ suất tự tài trợ năm 2013 của doanh nghiệp giảm từ 34.36% năm 2012xuống 19.39% trong năm 2013, cho thấy khả năng tài trợ về vốn của doanh nghiệpđang phụ thuộc vào các khoản vay

Qua việc phân tích có thể thấy quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và

sử dụng nguồn vốn của công ty đã đạt được hiệu quả

C NHẬN XÉT

Qua việc tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tàichính của công ty Cổ Phần Thép DANA-Ý e có những nhận xét và đề ra phươnghướng giải quyết như sau:

Trong năm 2013 công ty đã có nhiều biến động so với năm 2012 ,các chỉtiêu đều tăng, và có những chỉ tiêu tăng đột biến như tài sản ngắn hạn và tài sản dàihạn khác Song bên cạnh đó có nhiều chỉ tiêu giảm nhưng lại là một đọng thái tốtnhư vay ngăn hạn, vay dài hạn, các chỉ tiêu này giảm cho thấy công ty đã vàđang dần dần không còn phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài đây là 1 dấu hiệu tốt,nhưng bên cạnh đó cũng có những chỉ tiêu của doanh nghiệp cho ta thấy doanhnghiệp cần điều chỉnh lại để hiệu quả cao hơn như chỉ tiêu Hiệu quả sinh lời chothấy việc kinh doanh của công ty đang làm ăn tốt lên và cần phát huy

Trang 36

CHƯƠNG III THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN THÉP DANA- Ý

I - Nguyên tắc kế toán

3 1.Quy định chung về kế toán

4 a các nguyên tắc kế toán chung

5 - Giá gốc: Giá trị của tài sản được tính theo giá gốc, bao gồm chi phí mua, bốc

xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác đến khiđưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Dơn vị không tự ý tự điều chỉnh lại cógiá trị của tài sản đã ghi sổ Trường hợp nếu có thì phỉa có biên bản hoặc thư thẩmđịnh của đơn vị thứ 3, đồng thời cuối năm phải giải trình trong báo cáo tài chính

6 - Nhất quán: Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng

nhất quán trong kỳ kế toán năm( hoặc một niên độ kế toán); trường hợp có sự thayđổi về các quy định và phương pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế toán phải giảitrình trong BCTC Trong trường hợp có thay đổi thì phỉa làm thông báo vào mẫu08/MST rồi gửi vào cơ quan thuế quản lý trực tiếp

7 - Dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến

tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kếtoán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tếchi tiền hoặc tương đương tiền, nhằm phản ảnh tình hình tài chính của doanhnghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

8 - Liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh

nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thườngtrong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộcphải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình

Trang 37

Trường hợp giả định hoạt động không liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trênmột cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.

9 - Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi

ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng cóliên quan đến việc tạo ra doanh thu đó, doanh thu của kỳ nào được ghi nhận vàođúng kỳ đó

10 - Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để

lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thậntrọng đòi hỏi:

+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

11 + Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

12 + Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về

13 + khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằngchứng về khả năng phát sinh chi phí

- Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu

thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báocáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tàichính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các saisót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải đượcxem xét trên cả phương diện định lượng và định tính

b Quy định về chức năng nhiệm vụ , yêu cầu của kế toán

* Chức năng nhiệm vụ của kế toán:

- Quan sát, thu nhận và ghi chép một cách có hệ thống hoạt động kinh doanhhàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác như: giám

Trang 38

sát, thực hiện các khoản thu chi, tiền gửi ngân hàng, tính toán giá thành sản xuất,kiểm tra và lập nhập kho hàng mua, xuất kho bán hàng, tính lương nhân viên…

- Phân loại các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế thành các nhóm và các loại khácnhau, ghi vào sổ kế toán để theo dõi một cách có hệ thống sự biến động của tài sản

và nguồn vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

- Tổng hợp các thông tin đã phân loại thành các báo cáo kế toán (Báo cáo tàichính và các báo cáo quản trị), phân tích tài chính từ các số liệu kế toán đê tư vấncho người ra các quyết định (Giám đốc, kinh doanh, nhà đầu tư…)

- Thực hiện các công việc liên quan đến quyền và nghĩa vụ nộp thuế củadoanh nghiệp: kê khai thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và các loại thuế kháchàng tháng, hàng quý, hàng năm

- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi, nghĩ vụ thu nộp, thanh toán công nợ,kiểm tra, quản lý việc sử dụng tài sản và nguồn hình thành nên tài sản đó

- Phân tích số liệu kế toán để tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm phục vụcho yêu cầu quản trị và quy định kinh doanh của doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo đúng quy định của pháp luật

* Yêu cầu kế toán

- Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kếtoán, sổ kế toán làm căn cứ làm BCTC

- Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán

- Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán

- Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị củanghiệp vụ kinh tế, tài chính

- Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đếnkhi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạtđộng của đơn vị kế toán; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu

kế toán của kỳ trước

Ngày đăng: 13/08/2014, 07:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. hình thức ghi sổ và luân chuyển chứng từ tại công ty - tim hiểu tình hình sxkd ,tình hình tài chính và tìm hiểu phần hành kế toán vốn bằng tiền tại công  ty cổ phần thép dana- ý
2. hình thức ghi sổ và luân chuyển chứng từ tại công ty (Trang 52)
Bảng cân đối số  phát sinh - tim hiểu tình hình sxkd ,tình hình tài chính và tìm hiểu phần hành kế toán vốn bằng tiền tại công  ty cổ phần thép dana- ý
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 53)
Bảng tập hợp chứng từ gốc cùng loại Tên chứng từ:  Phiếu chi - tim hiểu tình hình sxkd ,tình hình tài chính và tìm hiểu phần hành kế toán vốn bằng tiền tại công  ty cổ phần thép dana- ý
Bảng t ập hợp chứng từ gốc cùng loại Tên chứng từ: Phiếu chi (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w