Sự tạo máu - Trong giai đoạn bào thai các tế bào máu hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu được tạo ra ở gan và lách.. Đây là tế bào tương đối lớn, có nhân, nó phân chia liên tục, tăng số lượn
Trang 1Chương 2
MÁU VÀ BẠCH HUYẾT (P5)
(Blood and lympatic System)
Dr Võ Văn Toàn- Quynhon University
Trang 2Các yếu tố hữu hình
granular
agranular
Trang 41.6 Sự tạo máu
- Trong giai đoạn bào thai các tế bào máu (hồng cầu,
bạch cầu và tiểu cầu) được tạo ra ở gan và lách Sau khi đẻ
tế bào máu được tạo ra ở tủy đỏ xương
-Đầu tiên từ các huyết cầu nguyên bào (hemocytoblast),
còn gọi là tế bào gốc Đây là tế bào tương đối lớn, có nhân, nó phân chia liên tục, tăng số lượng
- Một phần hemocytoblast chuyển dần thành hồng cầu
và đi vào dòng máu của mạch tủy xương
- Một phần hình thành các hạt trong tế bào chất, nhân biến đổi thành nhiều thùy và phân hóa thành các loại bạch cầu có hạt
Trang 5Sự tạo thành tế bào
máu (Hemopoiesis)
Megakaryoblast
Trang 91.6 Sự tạo máu (tt)
- Trong điều kiện dinh dưỡng đầy đủ,
nhất là đủ Protein và sắt, sự tạo máu sẽ tốt nhất Ngoài ra vitamin B12 và CO2 xúc tiến tạo máu ở tủy đỏ xương
- Con đực có quá trình tạo hồng cầu
mạnh hơn ở con cái, có thể do oestrogen đã phần nào ức chế tạo máu, còn testosteron thì kích thích tạo máu
- Những giống gia súc có cường độ trao đổi chất mạnh đều tác dụng dương tính đến quá trình tạo máu và ngược lại
Trang 101.7 Sự đông máu
1.7.1 Sơ lược về sự đông máu
+ Đông máu là một phản ứng bảo vệ giữ cho cơ thể khỏi bị mất máu khi bị tổn thương Khi có một ổ viêm xuất ở mao mạch sẽ xuất hiện đông máu ở ổ viêm làm vi khuẩn không lan ra các vùng khác của
cơ thể
Trang 111.7.1 Sơ lược về sự đông máu (tt)
- Tuy nhiên, máu đang chảy trong mạch
lại bị đông sẽ gây tắc mạch, nguy hiểm đến tính mạng Do đó nghiên cứu sự đông máu
có ý nghĩa trong lâm sàng và thú y
- Tốc độ đông máu ở các loài gia súc
cũng khác nhau: Ngựa: 11,5 phút; Bò: 6,5 phút; Dê, Cừu, Chó, Thỏ: 2,5 phút; Lợn: 3,5 phút; Gà: 0,5-2 phút; Trâu: 2 phút
- Ở người: Bắt đầu đông sau 3-4 phút, đông hoàn toàn sau 5-6 phút
Trang 121.7.2 Các yếu tố đông máu
• Theo quy ước quốc tế, các yếu tố tham gia quá trình đông máu được đánh số La Mã từ I-
XIII, nhưng không có yếu tố VI:
- Yếu tố I : Fibrinogen, có trong huyết tương
- Yếu tố II: Protrombin, có trong huyết tương
- Yếu tố III: Thromboplastin, có trong tiểu cầu
- Yếu tố IV: Ca++ , hòa tan trong huyết tương.
- Yếu tố V: Proaccelerin, có trong huyết tương
- Yếu tố VII: Proconvertin, có trong huyết tương
Trang 131.7.2 Các yếu tố đông máu (tt)
- Yếu tố VIII : Yếu tố chống chảy máu A
(hemophilie), có trong huyết tương.
- Yếu tố IX: Yếu tố Christmas, chống chảy máu B (hemophilieB)
- Yếu tố X: Yếu tố Stuart, có trong huyết tương
- Yếu tố XI: Prothromboplastin (PTA), có trong
huyết tương.
- Yếu tố XII: Hegeman, có trong huyết tương.
- Yếu tố VIII: Yếu tố ổn định Fibrin, có trong huyết tương.
Trang 141.7.3 Cơ chế đông máu
Máu chảy trong mạch không bị đông là do thành mạch trơn, tiểu cầu khó vỡ, ngoài ra còn
có các yếu tố chống đông máu kiềm chế Khi thành mạch bị tổn thương hoặc mất cân đối giữa hai yếu tố đông và chống đông thì mới xảy
ra quá trình đông máu
Trang 15Overview of Coagulation
Trang 171.7.3 Cơ chế đông máu (tt)
Quá trình đông máu xảy ra theo 3 giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn 1: Tiểu cầu hoặc tế bào vỡ giải phóng ra thromboplastin ở dạng chưa hoạt hóa
Nó lập tức bị hoạt hóa bởi các yếu tố V, VIII,
IX, XI, XII và Ca++ để trở thành dạng hoạt động:
V, VIII, IX, XI, XII, Ca++
Thromboplastin - Thromboplastin (Vô hoạt) (Hoạt động)
Trang 18Fig 18.10 pt 1
Trang 191.7.3 Cơ chế đông máu (tt)
+ Giai đoạn 2: Biến prothrombin thành thrombon
Bình thường, prothrombin có trong máu ở dạng vô hoạt, dưới tác dụng của thromboplastin cùng với các yếu tố V, VII, X và Ca++, nó biến thành dạng hoạt động
V, VII, X, Ca++
Prothrombin - Thrombin
Trang 20
Fig 18.10 pt 2
Trang 211.7.3 Cơ chế đông máu (tt)
Thrombin mới hình thành hoạt động như enzym proteaza cắt hai 2 đầu mang điện của fibrinogen tạo thành phân tử fibrin đơn phân, chúng có khả năng liên kết với nhau tạo thành những sợi mãnh nhưng không bền
Dưới tác dụng của yếu VIII, các fibrin đơn phân trùng hợp thành fibrin đa phân bền vững, đan với nhau thành mạng lưới giam giữ các huyết cầu lại để tạo nên cục máu đông
Thrombin, VIII
Fibrinogen - Fibrin
Trang 22Fig 18.10 pt 3
Trang 251.7.3 Cơ chế đông máu (tt)
+ Các biện pháp làm máu đông:
- Băng bó vết thương
- Tiêm vitanmin K
- Bổ sung các yếu tố đông máu
- Ghép mặt cắt của mô tươi vào vết thương (mổ)
+ Các biện pháp làm máu không đông:
Trang 261.8 Nhóm máu
1.8.1 Nhóm máu ABO
Trên màng hồng cầu có các protein đặc hiệu, tác dụng như một kháng nguyên nên gọi là ngưng kết nguyên Khi gặp kháng thể (ngưng kết tố) tương ứng của máu người cho thì sẽ có hiện tượng ngưng kết Trong máu gia súc và người có các ngưng kết nguyên A, B và các ngưng kết tố α, β Trên cơ sở đó người ta chia ra các nhóm máu
Trang 28Figure 18.7
Trang 291.8.1 Nhóm máu ABO (tt)
+Ở người có 4 nhóm máu A, B, AB và O
+ Ở gia súc: Ngựa và lợn có 4 nhóm máu, bò có 3 nhóm máu Tuy nhiên trên màng hồng cầu của gia súc có rất nhiều nhân tố kháng nguyên Ví dụ ở bò có 70 nhân tố, ngựa có 10 nhân tố kháng nguyên, cừu có 6, lợn có 19 Do đó nhóm máu ở gia súc phức tạp, để truyền máu con này cho con kia chúng ta phải lấy 2 giọt máu thử nghiệm trước cho an toàn
+ Sơ đồ truyền máu ở người
A
O AB
B
Trang 301.8 Nhóm máu (tt)
1.8.1 Nhóm máu Rh
Ở người và động vật còn có một hệ nhóm máu khác là nhóm máu Rh (Rhesus) Những người có yếu tố Rh trong
nhóm máu Rh+ (Rh+ là tính trạng trội), do đó con sẽ bị đông huyết vì nhận máu từ mẹ
Trang 32II/ BẠCH HUYẾT
còn một dịch thể khác không kém phần quan trọng, cũng lưu thông trong hệ riêng của nó (hệ bạch huyết) gọi là bạch huyết
Hệ bạch huyết liên thông với hệ tuần hoàn, dịch của nó gọi là dịch bạch huyết hoặc dịch lâm ba Nó lưu thông trong mạch bạch huyết,
nó xuất phát từ các mô và đổ vào tĩnh mạch chủ gần tim, trên đường đi có các hạch gọi là hạch bạch huyết
Trang 33II/ BẠCH HUYẾT (tt)
2.1 Dịch bạch huyết
Bạch huyết là một dịch thể trong suốt, màu vàng nhạt, tỷ trọng 1,025, pH gần giống máu.Thành phần
vô cơ của nó tương tự như huyết tương, nhưng khác
nó chứa nhiều mỡ trung tính sau khi ăn nhiều mỡ Dịch bạch huyết ít protein và axit amin và gluxxit
Về thành phần hữu hình: không có hồng cầu, chứa nhiều bạch cầu lâm ba, ít bạch cầu khác Trong 1mm3 dịch bạch huyết của bò chứa 7000 tế bào lâm
ba
Trang 34- Vận chuyển chất cặn bả từ mô bào về tim và sau
đó đến các cơ quan bài thiết để thải ra ngoài
- Bảo vệ cơ thể nhờ các tế bào lâm ba và hạch lâm ba Ở một số gia súc như bò, lợn, trâu, cừu, thỏ,
gà tỷ lệ bạch cầu lâm ba cao hơn các loại bạch cầu khác nên vai trò của bạch huyết càng rõ
Trang 36Thank you