BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN " HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÁC THI
Trang 1
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN
" HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN, TỰ ĐỘNG CHO TÀU THUỶ
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN
" HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN, TỰ ĐỘNG CHO TÀU THUỶ
KT Giám đốc Phó giám đốc
TS Nguyễn Thiện Thành
Hải Phòng - 2010
Trang 3Mục lục
III Các sản phẩm khoa học và công nghệ của Dự án 12
Báo cáo kết quả khoa học và thực hiện Dự án SXTN 29
Trang 4BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 22 tháng 11 năm 2010.
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên dự án:
" HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN,
TỰ ĐỘNG CHO TÀU THUỶ SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ KHẢ TRÌNH"
Mã số đề tài, dự án: MÃ SỐ : KC 06 DA10/06-10
Thuộc:
- Chương trình (tên, mã số chương trình):
Chương trình “Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực”
Ngày, tháng, năm sinh: 23 tháng 9 năm 1952 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Phó Giáo sư Tiến sĩ
Chức danh khoa học: Phó Giáo sư
Chức vụ: Viện trưởng Viện KH&CH Hàng hải
Điện thoại: Tổ chức: 031 3735617,
Nhà riêng: 031 3728269 Mobile: 0913242573 Fax: 031 3625710 E-mail: phamngoctiep@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Trường Đại học Hàng hải -
Viện Khoa học và Công nghệ Hàng hải
Trang 5Địa chỉ cơ quan:
Địa chỉ nhà riêng
Địa chỉ tổ chức: 484 Lạch tray Q Ngô Quyền T/p Hải Phòng
Địa chỉ nhà riêng: 268 (mới)/ 76 (cũ) Ngô Gia Tự P Cát Bi Q Hải An
T/p Hải Phòng
3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì Dự án: Trường Đại học Hàng hải
Điện thoại: 031 3 735931 Fax: 031 3 625710
E-mail: vimaru@hn.vnn.vn
Website: http://www.vimaru.edu.vn
Địa chỉ: 484 Lạch Tray Q Ngô Quyền T/p Hải Phòng
Họ và tên thủ trưởng cơ quan : PGS TSKH Đặng Văn Uy
Số tài khoản: 931.01.00.00004
Kho bạc (Ngân hàng): Kho bạc Nhà nước Hải Phòng
Tên cơ quan chủ quản Dự án: Bộ Khoa học và Công nghệ
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 11 năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 11 năm 2010
Trang 6c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
- Lý do thay đổi (nếu có):
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm
vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí
thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều
“Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực”, mã số KC.06/06-10
Bộ trưởng Bộ Khoa học & Công nghệ
Trang 7“Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực” mã số KC.06/06-10
Bộ trưởng Bộ Khoa học & Công nghệ
Bộ trưởng Bộ Khoa học & Công nghệ
Bộ trưởng Bộ Khoa học & Công nghệ
Bộ trưởng Bộ Khoa học & Công nghệ
Trang 82010 điện, tự động cho tàu thuỷ sử
dụng công nghệ khả trình” mã số KC.06.DA10/06-10
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 PGS.TS
Phạm Ngọc
Tiệp
PGS.TS Phạm Ngọc Tiệp
Thư ký DA năm 2008,
2009
Thiết kế, chế tạo thiết
bị
Năm
2010 chuyển công tác
3 TS Hoàng
Xuân Bình
KS Nguyễn Đình Mạnh
Lập trình, thiết kế và chế tạo
Lập trình, thiết kế và chế tạo
4 ThS Đinh ThS Đinh Anh Lập trình, chế Lập trình,
Trang 9Anh Tuấn Tuấn tạo mạch điện
tử
chế tạo mạch điện
7 KS Vũ Đình
Thành
KS Vũ Đình Thành
Thiết kế, chế tạo thiết bị, lắp đặt
Thiết kế, chế tạo thiết
Lập trình, thiết kế mạng
TTCNTT, chế tạo, lắp đặt
Chế tạo mạch điện tử
Chế tạo mạch điện
tử
- Lý do thay đổi ( nếu có): TS Nguyễn Tiến Ban chuyển công tác từ tháng 12 năm 2009 TS Hoàng Xuân Bình không tham gia được, vì sau đăng ký đã làm chủ nhiệm đề tài NCKH cấp bộ khác và không còn thời gian ThS Đặng Hồng Hải đi nghiên cứu sinh
6 Tình hình hợp tác quốc tế:
Không có kế hoạch hợp tác quốc tế
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
- Tháng 12 năm 2008 tại Trường ĐHHH;
- Kinh phí 10 triệu đồng
Trang 102 - Hội thảo về các chương
- Tháng 12 năm 2009 tại Trường ĐHHH;
- Tháng 10 năm 2008 tại Trường ĐHHH;
- Kinh phí 10 triệu đồng
- Lý do thay đổi (nếu có):
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Nội dung các công việc chủ yếu trình bày tại bảng 1
B.1 Nội dung công việc chủ yếu
Người,
cơ quan thực hiện
1 Hoàn thiện công nghệ lập
trình, hoàn thiện thông số kỹ
thuật trong thiết kế kỹ thuật
2009 cho phiên bản 2;
năm 2010 cho phiên bản cuối
Năm 2008 thực hiện cho các sản phẩm phiên bản 1; năm
2009 cho phiên bản 2; năm
2010 cho phiên bản cuối
Toàn bộ nhóm nghiên cứu, Viện KHCN Hàng hải - ĐHHH
Trang 112 Thiết kế các hệ thống, thiết bị
điện tự động tàu thuỷ (sản
phẩm dạng I của Dự án)
năm 2008 thực hiện cho các sản phẩm phiên bản 1; năm
2009 cho phiên bản 2;
năm 2010 cho phiên bản cuối
năm 2008 thực hiện cho các sản phẩm phiên bản 1; năm
2009 cho phiên bản 2; năm
2010 cho phiên bản cuối
Trần Thị Lan, Vũ Đình Thành, Vũ Tiến
Mạnh, Nguyễn Đình Mạnh - Viện
KHCN Hàng hải - ĐHHH
3 Thiết kế chế tạo các bộ điều
2009 cho phiên bản 2;
năm 2010 cho phiên bản cuối
năm 2008 thực hiện cho các sản phẩm phiên bản 1; năm
2009 cho phiên bản 2; năm
2010 cho phiên bản cuối
Vũ Tiến Mạnh, Đinh Anh Tuấn, Nguyễn Đình Mạnh, Phạm Văn Kiên - Viện
KHCN Hàng hải - ĐHHH
4 Chế tạo phần cơ khí của thiết
bị, hệ thống ( sản phẩm dạng
I của Dự án)
năm 2008 thực hiện cho các sản phẩm phiên bản 1; năm
2009 cho phiên bản 2;
năm 2010 cho phiên bản cuối
năm 2008 thực hiện cho các sản phẩm phiên bản 1; năm
2009 cho phiên bản 2; năm
2010 cho phiên bản cuối
Hoàng Ngọc Duy
và cán bộ xưởng cơ khí - Viện KHCN Hàng hải - ĐHHH
5 Lắp đặt các phần tử trong
thiết bị, hệ thống
năm 2008 thực hiện cho các sản phẩm phiên
năm 2008 thực hiện cho các sản phẩm phiên
Toàn thể
kỹ sư và công nhân phòng
Trang 12bản 1; năm
2009 cho phiên bản 2;
năm 2010 cho phiên bản cuối
bản 1; năm
2009 cho phiên bản 2; năm
2010 cho phiên bản cuối
Điện – điệ
tử - Tự động - Viện
KHCN Hàng hải - ĐHHH
6 Thử nghiệm và kiểm tra chất
lượng
Thử nghiệm, đăng kiểm:
năm 2008 thực hiện cho các sản phẩm phiên bản 1; năm
2009 cho phiên bản 2;
năm 2010 cho phiên bản cuối
Thử nghiệm, đăng kiểm:
năm 2008 thực hiện
đăng kiểm
NK Nhật Bản cho các sản phẩm phiên bản 1; năm
2009 Thực
hiện đăng kiểm BV Pháp và Đăng kiểm
VN cho
phiên bản 2; năm
2010 Đăng kiểm VN
cho phiên bản cuối
Toàn thể
kỹ sư và công nhân phòng Điện – điệ
tử - Tự động - Viện
KHCN Hàng hải - ĐHHH
- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
Theo Hợp đồng và Thuyết minh Dự án, các sản phẩm được chế tạo cho game tàu 6,5 nghìn tấn và 22,5 nghìn tấn, song trong quá trình thực hiện Dự
án, do ngành đóng tàu gặp khó khăn vì khủng hoảng kinh tế của thế giới và Việt Nam, để đảm bảo khả năng tiêu thụ sản phẩm, chúng tôi đã thực hiện các sản phẩm dạng II cho các game tàu đã đăng ký, ngoài ra còn thực hiện cho cả loại tàu 3 nghìn tấn, tàu chở nhựa đường 1700m3 và tàu cứu hộ biển có phần
Trang 13thiết bị điện tương đương tàu 6,5 nghìn tấn và tàu 11,5 nghìn tấn có phần thiết
bị điều khiển điện tự động gần tương đương tàu 22,5 nghìn tấn Sản phẩm dạng I được chế tạo cho các game tàu 3 nghìn tấn, tàu 6,5 nghìn tấn và tương đương, tàu 11,5 nghìn tấn Việc thay đổi game tàu cho phù hợp với khả năng tiêu thụ sản phẩm Dự án Việc thay đổi này không ảnh hưởng tới hoàn thiện công nghệ chế tạo thiết bị điện tự động tàu thủy theo công nghệ khả trình Sự ảnh hưởng ở đây là: không có điều kiện thử nghiệm trên tàu nhiều lần các chương trình điều khiển giám sát cụ thể cho 2 game tàu đăng ký như trong thuyết minh
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Theo Hợp đồng và Thuyết minh Dự án, các sản phẩm được chế tạo cho game tàu 6,5 nghìn tấn và 22,5 nghìn tấn, song trong quá trình thực hiện Dự án, do ngành đóng tàu gặp khó khăn vì khủng hoảng kinh tế của thế giới và Việt Nam, để đảm bảo khả năng tiêu thụ sản phẩm, chúng tôi đã thực hiện các sản phẩm dạng II cho các game tàu đã đăng ký, ngoài ra còn thực hiện cho cả loại tàu 3 nghìn tấn, tàu chở nhựa đường 1700m3 và tàu cứu hộ biển có phần thiết bị điện tương đương tàu 6,5 nghìn tấn và tàu 11,5 nghìn tấn
có phần thiết bị điều khiển điện tự động gần tương đương tàu 22,5 nghìn tấn Sản phẩm dạng I được chế tạo cho các game tàu 3 nghìn tấn, tàu 6,5 nghìn tấn
và tương đương, tàu 11,5 nghìn tấn Việc thay đổi game tàu cho phù hợp với khả năng tiêu thụ sản phẩm Dự án Việc thay đổi này không ảnh hưởng tới hoàn thiện công nghệ chế tạo thiết bị điện tự động tàu thủy theo công nghệ khả trình Sự ảnh hưởng ở đây là: không có điều kiện thử nghiệm trên tàu nhiều lần các chương trình điều khiển giám sát cụ thể cho 2 game tàu đăng ký như trong thuyết minh
Thực
tế đạt được
1 - Hệ thống bảng điện chính (Main Switch
Board) và bảng điện sự cố (Em’cy Switch
Board) với các chức năng điều khiển giám sát
và quản lý năng lượng điện tàu thuỷ cho 02 loại
tàu 6,5 nghìn tấn và 22,5 nghìn tấn
hệ thống
12 12
Trang 142 - Các hệ thống khởi động nhóm với các chức
năng điều khiển giám sát và nối mạng truyền
thông tàu thuỷ (gồm 25 bộ khởi động động cơ)
cho 02 loại tàu 6,5 nghìn tấn và 22,5 nghìn tấn
hệ thống
12 12
3 - Hệ thống nạp ắc qui và bảng phân phối điện 1
chiều (DC) cho 02 loại tàu 6,5 nghìn tấn và
22,5 nghìn tấn
hệ thống
12 12
4 - Hệ thống thông tin, tín hiệu hàng hải cho 02
loại tàu 6,5 nghìn tấn và 22,5 nghìn tấn
hệ thống
6 - Các thiết bị điều khiển truyền động: tời, neo
cho 02 loại tàu 6,5 nghìn tấn và 22,5 nghìn tấn
thiết
bị
2 x 6 2 x 6
7 - Các thiết bị điều khiển truyền động cần cẩu
cho 02 loại tàu 6,5 nghìn tấn và 22,5 nghìn tấn
12 12
10 - Hệ thống báo cháy cho 02 loại tàu 6,5 nghìn
tấn và 22,5 nghìn tấn
hệ thống
12 12
11 - Hệ thống lái tự động tàu thuỷ (đài lái) hệ
12 - Các thiết bị điều khiền máy phụ trong buồng
máy cho 02 loại tàu 6,5 nghìn tấn và 22,5 nghìn
14 - Bảng phân phối tổng hợp cho đèn và nguồn
cho 02 loại tàu 6,5 nghìn tấn và 22,5 nghìn tấn
Trang 15Máy phát điện cho 02 loại tàu 6,5 nghìn tấn và
22,5 nghìn tấn
18 - Hệ báo động của buồng lạnh cho 02 loại tàu
6,5 nghìn tấn và 22,5 nghìn tấn
hệ thống
12 12
19 - Hệ thống đo mức chất lỏng trong két cho 02
loại tàu 6,5 nghìn tấn và 22,5 nghìn tấn
hệ thống
12 12
20 - Hệ thống điều khiển giám sát từ xa máy chính hệ
21 - Mạng truyền thông công nghiệp tàu thuỷ giao
tiếp được với INTERNET (mạng mini) hệ thống 2 2
- Lý do thay đổi (nếu có):
Chương trình đảm bảo các chức năng điều khiển, giám sát, nối mạng hệ thống, tương đương với sản phẩm nước ngoài
2 Chương trình điều khiển,
Chương trình đảm bảo các chức năng điều khiển, giám sát, nối mạng hệ thống, tương đương với sản phẩm nước ngoài
3 Chương trình điều khiển, Chương trình
đảm bảo các
Chương trình đảm bảo các
Trang 16giám sát các sản phẩm DA
lập trình trên ngôn ngữ C++
- 12 chương trình
chức năng điều khiển, giám sát, nối mạng hệ thống, tương đương với sản phẩm nước ngoài
chức năng điều khiển, giám sát, nối mạng hệ thống, tương đương với sản phẩm nước ngoài
Chương trình đảm bảo các chức năng điều khiển, giám sát, nối mạng hệ thống, tương đương với sản phẩm nước ngoài
5 Qui trình công nghệ chế
tạo vỉ điện tử cho phù hợp
môi trường biển
- 01 báo cáo
Đảm bảo chất lượng kỹ thuật thử nghiệm trong môi trường biển
Đảm bảo chất lượng kỹ thuật thử nghiệm trong môi trường biển
6 Qui trình công nghệ sơn
thiết bị điện tàu thuỷ cho
phù hợp môi trường biển
- 01 báo cáo
Đảm bảo chất lượng kỹ thuật thử nghiệm trong môi trường biển
Đảm bảo chất lượng kỹ thuật thử nghiệm trong môi trường biển
7 Bản thiết kế kỹ thuật các
tủ bảng điện, panel điều
khiển cho 02 loại tàu 6,5
kỹ thuật, phù hợp với thị trường, được đăng kiểm
Đảm bảo tính năng kinh tế
kỹ thuật, phù hợp với thị trường, được đăng kiểm
NK Nhật Bản,
BV Pháp và Việt Nam cấp chứng chỉ
Ngoài 21 bản kế kỹ thuật cho 02 loại tàu 6,5 nghìn tấn và 22,5 nghìn tấn, DA còn thiết kế cho loại tàu 3 nghìn tấn, tàu chuyên
Trang 17dụng chở nhựa đường 1700m3 và tàu 11.5 nghìn tấn
kỹ thuật, phù hợp với thị trường, được đăng kiểm
Đảm bảo tính năng kinh tế
kỹ thuật, phù hợp với thị trường, được đăng kiểm
NK Nhật Bản,
BV Pháp và Việt Nam cấp chứng chỉ
Ngoài 21 bản thiết kế
kỹ thuật cho
02 loại tàu 6,5 nghìn tấn và 22,5 nghìn tấn,
DA còn thiết kế cho loại tàu 3 nghìn tấn, tàu chuyên dụng chở nhưa đường 1700m3 và tàu 11.5 nghìn tấn
Đảm bảo chất lượng kỹ thuật thử nghiệm trong môi trường biển
Đảm bảo chất lượng kỹ thuật thử nghiệm trong môi trường biển
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 18Theo
kế hoạch
Thực tế đạt được (Tạp chí, bố
nhà xuất
bản)
1 Bài báo Đảm bảo tính khoa
học và công nghệ của một bài báo, có phản biện
Đảm bảo tính khoa học và công nghệ của một bài báo, có phản biện
01 bài, Tạp chí Giao
thông Vận tải, số
Đảm bảo tính năng kinh tế kỹ thuật, phù hợp với thị trường, được Đăng kiểm VN hoặc nước ngoài công nhận
Đảm bảo tính năng kinh tế kỹ thuật, phù hợp với thị trường, được Đăng kiểm VN hoặc nước ngoài công nhận
4 Đề tài NCKH
cấp trường
- 04 đề tài
Đảm bảo tính khoa học
Đảm bảo tính khoa học; đã được nghiệm thu đạt kết quả tốt
Đại học Hàng hải
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
- 1 Th.S hoàn thành năm 2009,
- 3 Học viên cao học, kết thúc năm
2010,
- 4 đang học cao học
Trang 19- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
2 Đăng ký kiểu dáng công nghiệp 4 5 Đang thực hiện
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Được đăng kiểm NK Nhật Bản, vận hành khai thác tốt Các thiết bị, hệ thống:
VN (TKV), Nhà máy Đóng tàu Tổng công
ty Xây lắp máy (LILAMA)
Được đăng kiểm BV Pháp, đăng kiểm VN, vận hành khai thác tốt
2 Các hệ thống khởi
động nhóm cho tàu 6,5 năm 2008 Tổng công ty Đóng tàu Bạch Được kiểm NK Nhật đăng
Trang 20nghìn tấn Đằng Bản, vận hành
khai thác tốt Các hệ thống khởi
VN (TKV), Nhà máy Đóng tàu Tổng công
ty Xây lắp máy (LILAMA)
Được đăng kiểm BV Pháp, đăng kiểm VN, vận hành khai thác tốt
Được đăng kiểm NK Nhật Bản, vận hành khai thác tốt
VN (TKV), Nhà máy Đóng tàu Tổng công
ty Xây lắp máy (LILAMA)
Được đăng kiểm BV Pháp, đăng kiểm VN, vận hành khai thác tốt
3
Hệ thống nạp ắc qui và
phân phối điện DC cho
tàu cứu hộ biển
năm 2010 Nhà máy Đóng
tàu Sông Lô
Được đăng kiểm VN, vận hành khai thác tốt
Được đăng kiểm NK Nhật Bản, vận hành khai thác tốt
Được đăng kiểm BV Pháp, đăng
Trang 21tàu chở nhựa đường
1700m3
đoàn Than – Khoáng sản
VN (TKV), Nhà máy Đóng tàu Tổng công
ty Xây lắp máy (LILAMA)
kiểm VN, vận hành khai thác tốt
- Hệ thống thông tin,
tín hiệu hàng hải cho
tàu cứu hộ biển
năm 2010 Nhà máy Đóng
tàu Sông Lô
Được đăng kiểm VN, vận hành khai thác tốt
- Tay chuông truyền
lệnh cho loại tàu 3
- Tay chuông truyền
lệnh cho loại tàu cứu
hộ biển
năm 2010 Nhà máy đóng
tàu Sông Lô
Đăng kiểm Việt Nam, hoạt động tốt
- Các thiết bị điều
khiển truyền động: tời,
neo cho loại tàu 3
nghìn tấn
năm 2009 Nhà máy đóng
tàu Sông Ninh
Đăng kiểm Việt Nam, hoạt động tốt
6
- Các thiết bị điều
khiển truyền động: tời,
neo cho loại tàu cứu hộ
biển
năm 2010 Nhà máy đóng
tàu Sông Lô
Đăng kiểm Việt Nam, hoạt động tốt
Được đăng kiểm NK Nhật Bản, vận hành khai thác tốt
VN
Được đăng kiểm BV Pháp, đăng kiểm VN, vận hành khai thác tốt
Trang 22(TKV),Nhà máy Đóng tàu Tổng công ty Xây lắp máy (LILAMA)
- Hệ thống báo động
chung toàn tàu cho loại
tàu cứu hộ biển
năm 2010 Nhà máy Đóng
tàu Sông Lô Được kiểm VN, vận đăng
hành khai thác tốt
Được đăng kiểm NK Nhật Bản, vận hành khai thác tốt
VN (TKV), Nhà máy Đóng tàu Tổng công
ty Xây lắp máy (LILAMA)
Được đăng kiểm BV Pháp, đăng kiểm VN, vận hành khai thác tốt
9
- Hệ thống báo động
chung buồng máy cho
tàu cứu hộ biển
năm 2010 Nhà máy Đóng
tàu Sông Lô Được kiểm VN, vận đăng
hành khai thác tốt
VN (TKV), Nhà máy Đóng tàu Tổng công
ty Xây lắp máy (LILAMA)
Được đăng kiểm BV Pháp, đăng kiểm VN, vận hành khai thác tốt
Trang 23Được đăng kiểm VN, vận hành khai thác tốt
11
- Hệ thống lái tự động
tàu thuỷ (đài lái) cho
loại tàu cứu hộ biển
năm 2010 Nhà máy Đóng
tàu Sông Lô
Được đăng kiểm VN, vận hành khai thác tốt
12 - Các thiết bị điều
khiền máy phụ trong
buồng máy cho loại
tàu 3 nghìn tấn
năm 2009 Nhà máy
Đóng tàu Sông Ninh
Được đăng kiểm VN, vận hành khai thác tốt
Được đăng kiểm NK Nhật Bản, vận hành khai thác tốt
VN (TKV), Nhà máy Đóng tàu Tổng công
ty Xây lắp máy (LILAMA)
Được đăng kiểm BV Pháp, đăng kiểm VN, vận hành khai thác tốt
Được đăng kiểm NK Nhật Bản, vận hành khai thác tốt
VN (TKV),
Được đăng kiểm BV Pháp, đăng kiểm VN, vận hành khai thác tốt
Trang 24Nhà máy Đóng tàu Tổng công
ty Xây lắp máy (LILAMA)
Được đăng kiểm VN, vận hành khai thác tốt
Được đăng kiểm NK Nhật Bản, vận hành khai thác tốt
VN (TKV), Nhà máy Đóng tàu Tổng công
ty Xây lắp máy (LILAMA)
Được đăng kiểm BV Pháp, đăng kiểm VN, vận hành khai thác tốt
16
- Nhóm bảng điện
buồng lái cho 02 loại
tàu cứu hộ biển
năm 2010 Nhà máy Đóng
tàu Sông Lô
Được đăng kiểm VN, vận hành khai thác tốt
Được đăng kiểm VN, vận hành khai thác tốt
ĐượcĐăng kiểm BV Pháp, đăng kiểm VN, vận hành khai thác tốt
Trang 252 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình
độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
- Làm chủ và nắm vững kỹ thuật, công nghệ lập trình các module vi điều khiển, PLC, các phần mềm điều khiển, giám sát qua mạng truyền thông công nghiệp tàu thuỷ Hiện nay Dự án đã thực hiện lập trình cho họ vi điều khiển AVR, PLC S7 Siemens, Omron, mạng Modbus, chương trình giám sát được viết trên C++ và đã chế tạo thành công các module này và nhúng vào các hệ điều khiển tự động chuyên dụng tàu thuỷ Các phần mền điều khiển và giám sát đã tương đương với sản phẩm của các hãng nước ngoài ở các loại tàu 6,5 nghìn tấn và 22,5 nghìn tấn Đây là thành công có ý nghĩa khoa học công nghệ cao, làm cơ sở để chế tạo các hệ thống tự động tàu thuỷ có mức tự động cao như một số hãng tiên tiến trên thế giới Cũng từ đây, có thể mở rộng ra mức độ tự động hóa cao hơn và số lượng thiết bị, số lượng đầu vào ra các bộ điều khiển nhiều hơn cho các loại tàu trọng tải lớn, ví dụ: tàu 53 nghìn tấn, tàu
100 nghìn tấn Nội dung khoa học công nghệ này là nhiệm vụ chính của Dự
án
- Làm chủ và nắm vững kỹ thuật tích hợp hệ thống, thiết bị tự động tàu thuỷ trên công nghệ khả trình từ khâu thiết kế kỹ thuât, thiết kế công nghệ, qui trình lắp đặt, kiểm tra, đăng kiểm Tất cả các hệ thống thiết bị đã được đăng kiểm Việt Nam cấp chứng chỉ và 19 loại sản phẩm dạng I được lắp đặt vận hành tốt ; 11 số sản phẩm của DA đã đăng kiểm nước ngoài như NK Nhật Bản và BV Pháp cấp chứng chỉ và qua vận hành khai thác 2 năm (2008 – 2010) đều cho kết quả tốt So với khu vực và thế giới, sản phẩm đã đạt được chất lượng tốt, mức độ tự động hoá ở mức phổ biến của thế giới hiện nay, đáp ứng được yêu cầu của các chủ tàu trong nước
- Chế tạo thành công các loai sản phẩm của Dự án, ổn định các thông số kỹ thuật, công nghệ qua 3 đợt sản xuất thử nghiệm (phiên bản I, II và cuối) và khẳng định sản phẩm của Dự án trong quá trình khai thác hiệu quả, an toàn và bền vững trên môi trường biển
- Đào tạo được một đội ngũ cán bộ công nghệ trẻ có kiến thức tốt về chuyên môn điện tự động tàu thuỷ, kiến thức và kỹ năng lập trình hệ nhúng và giám sát qua mạng truyền thông công nghiệp, cũng như có kỹ năng thiết kế kỹ
Trang 26thuật, thiết kế công nghệ, chế tạo, thử nghiệm, đăng kiểm quốc tế và lắp đặt, khai thác thiết bị trên các con tàu biển Đội ngũ cán bộ có đủ tiềm năng để tiếp cận chuyển giao công nghệ các hệ thống tự động tàu thuỷ có mức độ tự động hoá cao của thế giới và sẵn sàng nghiên cứu chế tạo các hệ thống có chức năng tương đương khi có nhu cầu và thị trường trong nước, thay thế thiết bị nhập khẩu
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với
các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
- Về hiệu quả kinh tế của các sản phẩm dạng I của Dự án tạo ra so với sản phẩm tương đương của nước ngoài giảm được khoảng 40% đối với các hệ thống phức tạp; còn các hệ thống đơn giản được khoảng 70% Ví dụ: Bảng 2
so sánh cho bảng điện chính và khởi động nhóm Các số liệu trong bảng được tính trên cơ sở giá bán của Dự án và giá bản của Công ty TAYJO Nhật bản cho các nhà máy đóng tàu của các tàu có trọng tải như nhau
B.2 So sánh giá thương mại của sản phẩm loại I
của Dự án và nước ngoài
Giá của TAYJO Nhật bản (USD)
Ghi chú (tỷ lệ)
Trang 27Số hợp đồng kinh tế trong 3 năm thực hiện Dự án là 5 (6 tàu) với tổng giá trị 22.310 triệu đồng Như vậy, có thể sơ bộ dự kiến đã tiết kiệm được 10.000 triệu Nếu triển khai kết quả nghiên cứu tốt chúng ta sẽ tiết kiệm được nhiều tỷ đồng
- Làm chủ công nghệ chế tạo thiết bị điện tự động tàu thuỷ, góp phần nội địa hoá và nâng cao chi phí trong ngành đóng và sửa chữa tàu thuỷ Cụ thể, tạo ra 21 sản phẩm mới cho lĩnh vực chế tạo thiết bị điện tự động tàu thuỷ
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Lần 1 19/8/2008 - Nội dung chuyên môn thực hiện tốt
đúng tiến độ đăng ký trong hợp đồng
- Việc mua sắm thiết bị, vật tư triển khai chậm chưa xây dựng xong kế hoạch
- Cần khẩn trương xây dựng kế hoạch đấu thầu mua sắm thiết bị, vật
tư để trình Bộ KHCN duyệt, để mua sắm và giải ngân số kinh phí đã được cấp
- Hoàn thiện hồ sơ các sản phẩm đã hoàn thành
Lần 2 13/6/2009 - Đề nghị đẩy nhanh tiến độ dự án,
các chuyên đề phải riêng biệt từng báo cáo có tên chính xác như trong hợp đồng Chuyên đề phải được hội đồng nghiệm thu, thanh lý
- Dự án phải có giải trình rõ lý do không thực hiện được gói thầu nguyên vật liệu để xem xét
Trang 28- Các loại chứng từ đã chi phải xem xét, sắp xếp lại cho hợp lệ theo đúng thủ tục
Lần 3 22/10/2009 - Các nội dung công việc triển khai
tương đối, mới hoàn thành khoảng ½ khối lượng
- Cần giải trình những lý do chi tiêu ngân sách chậm, làm rõ đến hết 2009
sẽ tiêu được bao nhiêu kinh phí đã được cấp
- Trong tháng 10/2009 phải tổ chức đấu thầu các gói thầu đã được Bộ KHCN phê duyệt
Lần 4 13/4/2010 - Dự án hoàn thành cơ bản các sản
phẩm KHCN
- Đề nghị triển khai thực hiện tiếp và hoàn thành các sản phẩm trong phụ lục 1 và 2 của hợp đồng
Lần 5 13/10/2010 - Phải nghiệm thu và thanh lý ngay