1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công nghệ sản xuất bốn bài thuốc y học cổ truyền phục vụ cộng đồng

139 735 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công nghệ sản xuất bốn bài thuốc y học cổ truyền phục vụ cộng đồng
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn GS. Trần Thúy C
Trường học Viện Y học cổ truyền Trung ương
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại Báo cáo tổng kết dự án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đã nghiên cứu xây dựng qui trình và tiêu chuẩn hóa 15 chế phẩm thuốc cổ phương, đã nghiên cứu 15 chế phẩm thuốc tân phương ứng dụng điều trị 15 chứng bệnh thường gặp ở cộng đồng, đã nghi

Trang 1

Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ y tế

Chương trình bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng KHCN 11

báo cáo tổng kết dự án cấp nhà nước

Hoàn thiện công nghệ sản xuất bốn bàI thuốc Y học cổ truyền

Trang 2

Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ y tế

Chương trình bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng KHCN 11

báo cáo tổng kết dự án

Hoàn thiện công nghệ sản xuất bốn bàI thuốc Y học cổ truyền

Trang 3

tóm tắt kết quả dự án

I Đặt vấn đề

Việt Nam là một trong số rất ít các quốc gia trên thế giới có một nền Y học cổ truyền giàu tính truyền thống Trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, Y học cổ truyền đã và đang chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng Kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại, hiện đại hóa Y học cổ truyền trong xây dựng và phát triển nền y học nước ta là định hướng của Đảng

và Nhà nước

Trong giai đoạn 1996 - 1998, đề tài khoa học công nghệ cấp nhà nước

“Nghiên cứu kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại trong điều trị một số bệnh” có mã số KHCN11.06 thuộc chương trình khoa học công nghệ KH-CN

11 đã được thực hiện Đề tài đã đưa ra được danh mục 40 chế phẩm thuốc cổ truyền thiết yếu phục vụ cộng đồng Đã nghiên cứu xây dựng qui trình và tiêu chuẩn hóa 15 chế phẩm thuốc cổ phương, đã nghiên cứu 15 chế phẩm thuốc tân phương ứng dụng điều trị 15 chứng bệnh thường gặp ở cộng đồng, đã nghiên cứu điện châm và điện châm kết hợp thuốc để chữa các di chứng não, cắt cơn đói ma túy v.v…

Những kết quả đạt được đã thực sự là những đóng góp trong nghiên cứu, ứng dụng và phát huy có hiệu quả Y học cổ truyền

Từ những cơ sở khoa học của đề tài KHCN 11.06 dự án triển khai thực nghiệm có mã số KHCN 11.DA4 đã được tiếp tục thực hiện nhằm sớm đưa ra ứng dụng rộng rãi trong cộng đồng 4 chế phẩm thuốc cổ truyền là: Viên Giải

độc điều trị nhiễm độc, viên HTCK (CADEF) dùng hỗ trợ điều trị ung thư, chè Hạ áp chữa chứng tăng huyết áp, viên Vitexin có tác dụng chống lão hóa

* Mục tiêu khoa học công nghệ:

- Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất 4 chế phẩm thuốc: Viên Giải

độc, viên HTCK (CADEF), chè Hạ áp, viên Vitexin Hoàn chỉnh các nghiên cứu đánh giá tính an toàn, hiệu quả, chất lượng các chế phẩm, đảm bảo các chứng cứ khoa học để thiết lập hồ sơ xin phép sản xuất thuốc phục vụ cộng

đồng

Trang 4

* Mục tiêu kinh tế x∙ hội:

Phát huy nội lực, khai thác có hiệu quả nguồn dược liệu sẵn có trong nước, tạo những chế phẩm thuốc có giá trị chữa bệnh cao, được ứng dụng để

dự phòng và điều trị các bệnh có tỷ lệ mắc cao trong xã hội như: nhiễm độc, ung thư, tăng huyết áp, tăng mỡ máu, viêm gan v.v…, giảm bớt gánh nặng chi phí y tế cho bệnh nhân và cho xã hội (điều trị bằng thuốc cổ truyền sẽ kinh tế hơn nhiều so với thuốc tân dược)

Hơn nữa, còn có thể tham gia thị trường thuốc thảo mộc trong khu vực vì các chế phẩm thuốc có nguồn gốc từ cỏ cây đang là mối quan tâm của nhiều nước trên thế giới

II Nội dung:

1 Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất, ổn định và tiêu chuẩn hóa chất lượng các chế phẩm tạo tiền đề cho qui mô sản xuất lớn khi được Bộ Y tế cho phép

2 Sản xuất thử nghiệm và mở rộng phạm vi điều trị trên lâm sàng giai

đoạn 2 và 3 đối với các đối tượng bị nhiễm độc Trinitrotoluen (TNT), ung thư, tăng huyết áp, có lipid máu tăng, viêm gan …với số lượng:

- Viên giải độc : 160.000 lọ (lọ 50 viên)

- Viên HTCK (tức CADEF) : 120.000 hộp (hộp 50g)

- Chè HHA: 180.000 hộp (hộp 60g)

- Viên Vitexin: 30.000 lọ (lọ 100 viên)

3 Thử độc tính bán trường diễn của các chế phẩm

III các Kết quả chính (Chi tiết ở ”Báo cáo tổng kết” gồm 4

phần báo cáo tóm tắt: I, II, III, IV và 4 báo cáo độc lập đã được nghiệm thu ở Hội đồng cấp cơ sở)

1 Viên Giải độc:

1.1 Hoàn thiện qui trình sản xuất

1.1.1 Xây dựng qui trình chiết xuất Quercetin từ nụ Hoa hòe: từ 3

phương pháp chiết lấy Quercetin từ nụ Hoa hòe

a) Chiết Flavonoid glycosid (rutin) bằng ethanol 96o, sau đó thủy phân lấy phần aglycon (quercetin) và tinh chế, hiệu suất chiết đạt 10 ± 0,5%

Trang 5

b) Chiết Flavonoid glycosid (rutin) bằng dung dịch Na2CO3 3% sau đó thủy phân lấy phần aglycon và tinh chế, hiệu suất đạt 9,8 ± 0,5%

c) Thủy phân Flavonoid glycosid từ dược liệu, sau đó chiết lấy phần aglycon (quercetin) bằng cồn nóng 96o và tinh chế, hiệu suất chiết theo qui trình này là 8,7 ± 0,6%

Phương pháp (b) được hoàn thiện và đưa vào qui trình công nghệ sản xuất viên Giải độc Qui trình này được coi là tối ưu nhất vì có hiệu quả kinh tế hơn cả

1.1.2 Qui trình bào chế viên nang cứng Giải độc:

Trộn dược chất với Lactose theo nguyên tắc trộn bột kép Tạo hạt với cồn PVP 10% qua rây số 00 Sấy ở nhiệt đô 50oC và tăng lên 100oC Sửa hạt, xác định tỷ trọng của hạt Đóng vào nang số 1 trên máy cơ khí chính xác

Qui trình bao gồm: Đặc điểm thành phần; Định mức vật tư kinh tế kỹ thuật; Sơ đồ qui trình chế tạo sản phẩm; Đặc điểm nguyên liệu chính, máy móc thiết bị; Mô tả quá trình sản xuất; Kỹ thuật an toàn lao động, phương pháp kiểm soát kiểm tra và kiểm nghiệm; Chế độ vệ sinh an toàn lao động

1.2 Tiêu chuẩn hóa viên Giải độc:

1.2.1 Đã xây dựng tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng nguyên liệu:

* Nụ Hoa hòe (Sophora Japonica) có tỷ lệ nụ chớm nở hoa 10%, độ ẩm 5%, tỷ lệ rutin > 20% đạt tiêu chuẩn DĐVN II tập 3, 1994

* Hoạt chất là Quercetin được tiêu chuẩn hóa đạt tiêu chuẩn cơ sở (có phần kiểm nghiệm được Trung tâm KNNCD quân đội do Giám đốc Đại tá DSCKII Quách Văn Bình ký)

1.2.2 Tiêu chuẩn hóa chế phẩm trên cơ sở các chỉ tiêu kỹ thuật bào chế

đối với dạng viên nang Kết quả: các mẫu kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn cơ sở Học viện quân y và được xác nhận bởi trung tâm KNNC Dược - Cục quân y

1.3 Độ ổn định:

Trang 6

Bằng phương pháp lão hóa cấp tốc, kết quả nghiên cứu đã cho phép dự

đoán tuổi thọ của viên Giải độc là trên 3 năm Bằng phương pháp theo dõi theo thời gian thực tế, kết quả cho phép xác định tuổi thọ của thuốc là 3 năm Như vậy, viên Giải độc có thời hạn dùng là 3 năm trong điều kiện thường

1.4 Tính an toàn và cơ chế tác dụng trên thực nghiệm:

động và cảm giác không có biểu hiện bất thường, không thấy có sự khác nhau

ở niêm mạc dạ dày, màu sắc của gan, lách, thận

- Về trọng lượng: cơ thể, gan, lách, thận và tỷ số của từng cơ quan trên

so với thể trọng của 2 nhóm nghiên cứu so với lúc xuất phát và so với nhóm chứng, sự sai khác không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

- Với mức liều 10mg/kg thể trọng, uống liên tục 60 ngày chưa thấy có

ảnh hưởng đến số lượng hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu và hemoglobin trong máu thỏ

- Đối với lượng men SGPT, SGOT, creatinin, so với nhóm chứng, cả 3

sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05), chứng tỏ thuốc không gây

ảnh hưởng đến chức năng gan, thận khi dùng liều thấp, trường diễn

c) Cơ chế giải độc:

Trên động vật thí nghiệm, viên Giải độc có tác dụng làm giảm mức độ thiếu máu và lượng MetHb máu, tan máu, giảm tổn thương gan, lách ở chuột cống gây độc bởi TNT Thuốc được chứng minh có tác dụng bảo vệ gan qua hình ảnh hiển vi điện tử thuốc có tác dụng bảo vệ gan, có thể là do tác dụng chống gốc oxy tự do vì TNT thúc đẩy tạo gốc oxy tự do

Trang 7

1.5 Trên lâm sàng: với 119 bệnh nhân nhiễm độc TNT, kết quả viên

Giải độc có tác dụng làm giảm nồng độ TNT trong máu nhanh hơn so với nhóm chứng Số lượng hồng cầu, tiểu cầu, huyết sắc tố sau điều trị tăng có ý nghĩa thống kê với P < 0,05 Số lượng MetHb ở lô dùng thuốc giảm nhiều hơn lô dùng giả thuốc P < 0,01 Các chỉ số transaminaza, creatinin, bạch cầu, ure giữa hai lô khác biệt ít P > 0,05 Với 61 bệnh nhân có biểu hiện nhiễm độc mạn hóa chất bảo vệ thực vật, viên Giải độc có tác dụng cải thiện 19 trên 23 triệu chứng nhiễm độc (P < 0,05 và P < 0,001) so với trước điều trị và so với nhóm chứng dùng Poly B làm giảm MDA từ 3,0779 nml/l xuống 2,1096nml/l với P < 0,05 và giảm rõ rệt hơn nhóm dùng Poly B với P < 0,001 Thời gian

điều trị 12 tháng cho kết quả bằng điều trị 6 tháng và không có trường hợp nào có biểu hiện tác dụng không mong muốn của thuốc Trong ứng dụng điều trị cho người cao tuổi (30 bệnh nhân), thuốc có tác dụng hạ huyết áp nhẹ, tăng cường cơ lực, tăng cường trí nhớ, độ tập trung và cải thiện các triệu chứng ăn, ngủ đại tiện Thuốc không có tác dụng phụ

2 Thuốc HTCK (CADEF)

2.1 Hoàn thiện qui trình bào chế viên hoàn cứng:

Bao gồm: đặc điểm thành phẩm, đặc điểm nguyên phụ liệu, sơ đồ các giai đoạn sản xuất, máy móc thiết bị và đặc điểm, mô tả qui trình sản xuất, kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh vô trùng, kiểm soát kiểm nghiệm, dư phẩm và chế phẩm, hồ sơ làm việc cần thiết

2.2 Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm:

Nguyên liệu: Nhân sâm, Tam thất, Hoài sơn, Trinh nữ, Men bia khô, Phấn hoa, Mầm thóc, Tỏi, Chè đọt khô, Dừa cạn, Bột gấc đạt tiêu chuẩn cơ sở

và tiêu chuẩn DĐVN, TCVN

- Công thức điều chế cho 50g thành phẩm:

Nhân sâm 2,5g Tam thất 2,5g Hoài sơn 5g Trinh nữ 2,5g Men bia 3,5g Phấn hoa 4,5g Mầm thóc 3,5g Tỏi khô 1g Chè đọt khô 2,75g

Trang 8

Dừa cạn 4,5g Bột gấc 2,5g

Tinh bột và Parafin vừa đủ 50g

- Chất lượng thành phẩm đạt tiêu chuẩn cơ sở và tiêu chuẩn DĐVN: các chỉ tiêu vật lý (hình thức, độ rã 23 phút, độ ẩm 7%, khối lượng, độ đồng nhất 5g ± 10% đạt tiêu chuẩn DĐVN II và 52 TCN 265 - 87 (Hoàn cứng) Các chỉ tiêu hóa học: định tính Hoài sơn, Phấn hoa bằng kính hiển vi thấy các hạt tinh bột của Hoài sơn, Phấn hoa Định tính Dừa cạn bằng sắc ký lớp mỏng, mẫu thử có các vết cùng màu sắc và Rf đối chiếu với Dừa cạn Định tính Tam thất bằng sắc ký lớp mỏng, mẫu thử cho các vết có cùng màu sắc và cùng Rf với các vết trên sắc ký đồ của Tam thất Độ nhiễm khuẩn đạt tiêu chuẩn theo DĐVN II, tập 3 Đóng túi thiếc 5g, hộp 10 hoặc 20 túi Nhãn đúng qui chế Hạn dùng 24 tháng

- Độ ổn định của thuốc HTCK sau thời hạn 3 năm các mẫu thử vẫn đảm bảo chất lượng

2.3 Kết quả thử độc tính bán trường diễn của thuốc cho thấy:

Không có sự thay đổi trọng lượng, các chỉ tiêu huyết học và sinh hóa của thỏ thí nghiệm, cũng không có sự khác biệt với nhóm chứng P > 0,05

2.4 Thử lâm sàng giai đoạn 2, 3 cho thấy: thuốc HTCK cho hiệu quả

tích cực làm tăng lượng Protit toàn phần, trọng lượng cơ thể, tăng bạch cầu, tiểu cầu và hemoglobin

Sau 6 tháng theo dõi bệnh nhân, kết quả tốt ở nhóm nghiên cứu nhiều hơn ở nhóm chứng, bệnh nhân tử vong và xấu ở nhóm chứng nhiều hơn Các chỉ tiêu cân nặng, huyết học và sinh hóa có sự khác biệt (P < 0,05; P < 0,0001)

3 Chè hạ áp

3.1 Hoàn thiện qui trình bào chế chè túi lọc

Bao gồm: đặc điểm thành phần, đặc điểm nguyên phụ liệu, sơ đồ các giai đoạn sản xuất Mô tả qui trình sản xuất, phương pháp kiểm soát kiểm nghiệm, chế độ vệ sinh an toàn lao động

Trang 9

3.2 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nguyên liệu, sản phẩm:

- Nguyên liệu: Hòe hoa, Lá sen, Ngưu tất, Đẳng sâm nam, Đại mạch,

Cỏ ngọt, Cúc hoa, Vỏ đậu xanh đạt tiêu chuẩn DĐVN và Tiêu chuẩn cơ sở

- Công thức bào chế cho 40kg thành phẩm:

Hòe hoa 15kg Lá sen 20kg Ngưu tất 25kg

Đẳng sâm nam 10kg Đại mạch 2kg Cỏ ngọt 5kg Cúc hoa 10kg Vỏ đậu xanh 25kg

- Chất lượng thành phẩm đạt tiêu chuẩn cơ sở: các chỉ tiêu vật lý: màu sắc (nâu đen, có ít cuộng vàng…), kích thước qua rây số 2000 hoàn toàn, độ vụn nát, độ ẩm < 8%, độ chênh lệch khối lượng (khối lượng trung bình ± 6%) Chỉ tiêu hóa học: định tính Alcaloid (dương tính với các phép thử định tính Alcaloid), sắc ký lớp mỏng đối chứng Lá sen mẫu thử cho các vết màu vàng

và Rf = 0,48; 0,55 tương ứng với Lá sen, sắc ký lớp mỏng đối chứng axit oleanolic mẫu thử cho các vết màu tím và Rf = 0,28 như ở Ngưu tất, định tính Flavonoid đối chứng Rutin chuẩn mẫu thử cho các vết màu xanh lục và Rf = 4,5 tương ứng với Rutin Định lượng Rutin theo đường cong chuẩn Độ nhiễm khuẩn theo DĐVN II tập 3

3.3 Kết quả thử độc tính bán trường diễn và tác dụng của thuốc trên thực nghiệm

- Chè hạ áp cho thỏ uống liên tục trong một tháng và lượng dịch chiết tương đương 0,6 gói/kg/ngày, chưa nhận thấy sự khác nhau đáng kể về các chỉ

số cân nặng, sinh hóa và huyết học so với nhóm chứng sau thí nghiệm

- Chè hạ áp với liều 4g/kg chó (gấp 20 lần liều dùng lâm sàng) có tác dụng hạ huyết áp nhanh (sau 25 phút uống) và kéo dài (trên 150 phút) do có tác dụng hủy adrenalin, phong tỏa một phần hạch thần kinh thực vật và làm giãn trực tiếp Với liều 0,05 - 0,2ml/10g chuột cống trắng có tác dụng lợi niệu

và tăng thải trừ ion natri Với liều 0,05 - 0,2ml/10g chuột nhắt trắng có tác dụng an thần, không gây ngủ và hiệp đồng với thuốc ngủ hexobacbitan

3.4 Kết quả nghiên cứu lâm sàng giai đoạn 2, 3

Trang 10

Cho thấy: Chè hạ áp có tác dụng tốt trong điều trị bệnh tăng huyết áp giai đoạn 1 và 2, kết quả hạ huyết áp ở mức 1 và 2 là > 80%, thuốc có tác dụng làm giảm cholesterol, triglycerit và ít làm thay đổi các chỉ tiêu sinh hóa

và huyết học khác; thuốc có tác dụng làm cải thiện rõ rệt các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân tăng huyết áp P < 0,05 Thuốc không có tác dụng phụ, an toàn, dễ sử dụng và có nguồn dược liệu sẵn có trong nước

4 Viên Vitex (Vitexin)

4.1 Hoàn chỉnh qui trình công nghệ sản xuất viên nang Vitexin

- Nguyên vật liệu: Vỏ đậu xanh xác định được hàm lượng Flavonoid tổng số và ổn định nguồn dược liệu và nguyên phụ liệu khác

- Phương pháp chiết xuất bột Flavonoid từ Vỏ hạt đậu xanh, đặc điểm thành phần bột Flavonoid, đặc điểm nguyên phụ liệu, sơ đồ các giai đoạn sản xuất, bảng qui định máy móc thiết bị, mô tả quá trình sản xuất, theo dõi kiểm soát trong quá trình chiết xuất, kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp

- Phương pháp sản xuất viên nang Vitexin: đặc điểm thành phẩm viên nang Vitexin, đặc điểm nguyên phụ liệu (Flavonoid, tinh bột sắn, Lactose, Magnesi stearat), sơ đồ các giai đoạn sản xuất, bảng qui định máy móc và thiết bị, mô tả quá trình sản xuất phương pháp kiểm soát - kiểm nghiệm, kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp Dư chế phẩm và cách tận dụng

4.2 Tiêu chuẩn về chất lượng bột bán thành phẩm Vitexin và viên nang Vitexin, độ ổn định của thuốc

- Nguyên liệu: vỏ hạt đậu xanh: là dư phẩm vỏ hạt đậu xanh khô của các cơ sở chế biến bóc vỏ tạo hạt đậu xanh không vỏ

- Nguyên liệu Flavonoid (bột Vitexin chiết xuất từ vỏ đậu xanh) đạt tiêu chuẩn cơ sở Các chỉ tiêu vật lý: tính chất (màu vàng đặc trưng, không có chất lạ, không mùi, không có vị đặc biệt), độ hòa tan (tan trong Methanol, cồn

90o, nước nóng, độ ẩm < 3%; Chỉ tiêu hóa học: hàm lượng Flavonoid > 95%;

Định tính phát hiện Flavonoid từ chế phẩm đều dương tính rõ với các thuốc thử đặc trưng cho Flavonoid tự nhiên đặc biệt phản ứng Diazo hóa và Shinoda, sắc ký lớp mỏng thành phần Flavonoid chiết từ Vỏ đậu xanh bao gồm 2 chất

Trang 11

chủ yếu tương ứng với 2 vết có Rf là 0,65 và 0,75 Định lượng Flavonoid

Đóng gói, bảo quản

- Viên nang Vitexin

ẩm < 3%; độ tan rã 10 phút, định tính bằng sắc ký lỏng cao áp dung dịch thử

có peak chính có cùng thời gian lưu với peak chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu Flavonoid đậu xanh Độ nhiễm khuẩn đạt 52 TCN 316-81

- Độ ổn định của viên nang Vitexin đã được khảo sát 24 tháng ở điều kiện nhiệt độ 37oC ± 2oC và độ ẩm 75% ± 5% Rh Kết quả cho thấy sau 24 tháng viên nang Vitexin vẫn đạt tiêu chuẩn

4.3 Kết quả thử độc tính bán trường diễn

Thuốc viên nang Vitexin nghiên cứu trên 8 thỏ thí nghiệm với liều 10mg/kg/ngày x 2 tháng cho thấy: Thuốc không gây ảnh hưởng gì đến các chỉ tiêu huyết học, sinh hóa và các mô gan, thận

4.4 Kết quả nghiên cứu lâm sàng giai đoạn 2, 3

Thuốc Vitexin trong điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân ung thư vú (kết hợp với xạ trị) có lợi cho sức khỏe người bệnh nói chung: bảo tồn số lượng hồng cầu, hạn chế sự giảm số lượng bạch cầu, tiểu cầu do tác động không mong muốn của tia xạ Thuốc Vitexin có tác dụng phục hồi số lượng các tế bào chịu trách nhiệm miễn dịch CD4, CD8 một cách rõ rệt với P < 0,05, đặc biệt số lượng tế bào lympho CD8 tăng trở lại bằng giá trị lúc trước điều trị tia xạ (P > 0,05) Thuốc Vitexin dùng trong 2 tuần sau xạ trị có tác dụng phục hồi sự

Trang 12

tăng sinh của tế bào lympho ở máu ngoại vi, làm phục hồi và kích thích sự chuyển dạng của tế bào lympho nuôi cấy sau 72 giờ khi có mặt chất kích thích phân bào không đặc hiệu PHA thể hiện qua chỉ số chuyển dạng đạt đến 71,24% cao hơn so với chỉ số SI trước và sau xạ trị với P < 0,01 và P < 0,001 Thuốc có tác dụng làm giảm hàm lượng MDA trong máu bệnh nhân xạ trị về gần tới giá trị ban đầu (P > 0,05) Các chỉ tiêu cân nặng, sức ăn, ngủ… của bệnh nhân xạ trị được cải thiện rõ rệt

Ngoài ra, trong nghiên cứu trên bệnh nhân viêm gan siêu vi mãn tính

có men ALT tăng, thuốc Vitexin có tác dụng làm giảm men ALT và không gây tác dụng phụ Trong nghiên cứu điều trị hội chứng Lipid máu tăng với 60 ngày dùng thuốc, thuốc Vitexin có tác dụng làm giảm Cholesterol 76,67%; Triglycerit 83,34% và tăng HDL - C là 93,33% Các triệu chứng lâm sàng

được cải thiện rõ rệt với P < 0,01, không thấy tác dụng phụ Trong nghiên cứu bảo vệ sức khỏe đối với công nhân tiếp xúc với dung môi hữu cơ sử dụng trong công nghệ sản xuất sơn, thuốc Vitexin có tác dụng làm tăng cân nặng (P

< 0,001), giảm độ mệt mỏi, giảm thời gian phản xạ thị giác vận động đơn giản, làm giảm hoạt độ men SGOT và SGPT so với nhóm đối chứng (P < 0,01), giảm hàm lượng Creatinin, axit hippuria với P < 0,05, làm tăng số lượng hồng cầu hemoglobin Hematocrit và tiểu cầu với P < 0,05 so với nhóm chứng

IV Nhận xét tình hình thực hiện đề tài và Hiệu quả sử dụng kinh phí đầu tư:

Tổng kinh phí đầu tư từ ngân sách SNKH: 602 triệu đồng

1 Nhận xét chung:

- Kết quả thực hiện đề tài đã hoàn thành được các mục tiêu đề ra và đã

được nghiệm thu ở cấp cơ sở đối với từng nhóm

- Đã hoàn thiện qui trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, các nghiên cứu đánh giá tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên thực nghiệm trên lâm sàng giai đoạn 2,3 của bốn sản phẩm thuốc: Viên Giải độc, HTCK, chè

Trang 13

Hạ áp, viên Vitexin là cơ sở khoa học để đưa ra cộng đồng Trong đó sản phẩm HTCK đã được lưu hành trên thị trường

- Bốn sản phẩm thuốc để ứng dụng trong điều trị nhiễm độc TNT, ung thư, bệnh tim mạch, tăng lipid máu, viêm gan siêu vi là những vấn đề nan giải

và bức xúc của y học hiện nay:

+ Sản phẩm HTCK là một trong những chế phẩm thuốc Y học cổ truyền hỗ trợ điều trị ung thư đầu tiên được nghiên cứu đầy đủ và đưa ra cộng

đồng

+ Sản phẩm chè Hạ áp, Vitexin đã được sử dụng rộng rãi trong các cơ

sở y tế để dự phòng và điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 1,2, bệnh nhân ung thư trị xạ, bệnh nhân viêm gan siêu vi và bệnh nhân tăng lipid máu

+ Sản phẩm thuốc Giải độc đã được ứng dụng trong dự phòng và điều trị cho bệnh nhân nhiễm độc TNT và ngưới tiếp xúc với TNT ở các cơ sở quân

đội, ngoài ra còn dự phòng và điều trị cho người tiếp xúc hóa chất bảo vệ thực vật, người nhiễm chất độc màu da cam

- Góp phần đào tạo cán bộ nghiên cứu khoa học: 1 tiến sĩ, 3 thạc sĩ

2 Kinh phí sử dụng:

- Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất bốn bài thuốc

- Sản xuất được cơ số thuốc theo hợp đồng dựa vào nguồn dược liệu sẵn

có trong nước

- Thu hồi được kinh phí theo yêu cầu (80% kính phí đầu tư)

- Hỗ trợ được 50% kinh phí để mua một thiết bị hiện đại (máy sấy phun) giúp tăng cường khả năng hiện đại hóa thuốc cổ truyền cho Viện, đẩy mạnh công tác phát triển Y học cổ truyền theo chủ trương của Đảng và nhà nước

3 Tồn tại của đề tài: các sản phẩm thuốc chưa sản xuất ở qui mô lớn

do những đặc thù về thuốc phải tuân thủ theo qui chế ngặt nghèo và phạm vi

sử dụng còn hạn chế

Trang 14

V Kết luận

1 Đã hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất 4 bài thuốc Y học cổ truyền: viên Giải độc, HTCK, Chè hạ áp, viên Vitexin

2 Đã xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm các chế phẩm

3 Hoàn thiện thử độc tính bán trường diễn của 4 bài thuốc, xác định tính an toàn của thuốc

4 Đã đánh giá được tác dụng lâm sàng của 4 bài thuốc ở giai đoạn 2 và

3 Đưa vào sử dụng ở phạm vi rộng hơn trong cộng đồng

5 Sản xuất được cơ số thuốc theo hợp đồng tạo tiền đề cho sản xuất qui mô lớn Thu hồi được kinh phí theo yêu cầu

Trang 15

B¸o c¸o tæng kÕt

Dù ¸n KHCN 11 - DA4

Trang 16

Phần I Báo cáo kết quả hoàn thiện công nghệ sản xuất,

áp dụng thử viên giảI độc

ThS Phan Công Thuần, ThS Nguyễn Minh Chính, DS Nguyễn Duy Lễ,

BSCKII Nguyễn Thị Bích Tuyên, TS Vũ Mạnh Hùng, TS Nguyễn Liễu,

BSCKII Nguyễn Trọng Quế, PGS.TS Nguyễn Khắc Hải,

TS Nguyễn Văn Hiếu và cộng sự

I Đặt vấn đề

Viện Giải độc được bào chế từ thành phần Quercetin của nụ Hoa hòe

Kết quả nghiên cứu trong đề tài KHCN 11.06 giai đoạn 1996 - 1998 cho thấy:

thuốc có LD50 = 156mg ± 9mg/kg thể trọng chuột nhắt trắng Thuốc có tác

dụng làm giảm mức độ thiếu máu, tổn thương gan, lách ở chuột gây độc bằng

TNT Có tác dụng bảo vệ gan trên hình ảnh vi điện tử Trên lâm sàng thuốc

làm giảm nồng độ TNT trong máu nhanh, làm tăng số lượng hồng cầu, tiểu

cầu, huyết sắc tố, làm giảm lượng MetHb nhiều hơn so với lô chứng… Để đáp

ứng yêu cầu điều trị cho bệnh nhân nhiễm độc TNT và phòng cho người làm

việc tiếp xúc với TNT, chúng tôi nghiên cứu đề tài với những mục tiêu sau:

1 Hoàn thiện qui trình sản xuất thuốc viên Giải độc và sản xuất ở qui

mô nhỏ tạo tiền đề cho sản xuất lớn

2 Tiêu chuẩn hóa sản phẩm

3 Thử độc tính bán trường diễn xác định độ ổn định của thuốc

4 Nghiên cứu lâm sàng mở rộng phạm vi sử dụng thuốc

II Tổng quan

TNT là một hóa chất nổ được sử dụng trong nhiều công nghiệp quốc

phòng cũng như các ngành kinh tế khác, có tác hại xâm nhập vào cơ thể gây

tổn thương nhiều tổ chức: gan, lách, thận, thần kinh, mắt, tuyến sinh dục,

da… Trên thực nghiệm TNT thúc đẩy tạo gốc Superocide (O2),

Hydroperocide (H2O2) ở trong lạp thể của nhiều tổ chức cơ thể… (Kong Ling

Yuan và cộng sự, 1987) ở nước ta, TNT cũng được sử dụng rộng rãi và số

Trang 17

lượng người tiếp xúc với chất nổ TNT cũng ngày càng gia tăng, năm 1991 nước ta công nhận bệnh nhiễm độc do tiếp xúc TNT là một bệnh nghề nghiệp nhưng còn ít các thuốc hữu hiệu để phòng và chữa bệnh này

Quercetin có nhiều tác dụng sinh học quan trọng như khả năng tạo phức mạnh với ion kim loại, chống peroxy hóa lipit, quét gốc anion superocid rất mạnh, ức chế sự tăng sinh tế bào làm thay đổi hoặc ức chế sự phát triển gây ra khối u, chống hoại tử mô, giảm cholesterol, bình thường hóa đường huyết và đông máu, chống phóng xạ… Quercetin được chiết xuất từ nụ Hoa hòe và bào chế viên Giải độc, có LD50 = 156mg ± 9mg/kg chuột nhắt trắng, thuốc không ảnh hưởng đến chức năng gan, thận và các phủ tạng khi dùng liều thấp trường diễn, có tác dụng làm giảm mức độ thiếu máu, MetHb máu, tổn thương gan lách ở chuột gây độc bằng TNT… thuốc có tác dụng làm giảm nồng độ TNT trong máu bệnh nhân nhiễm độc TNT nhanh, giảm lượng MetHb, làm tăng số lượng hồng cầu, tiểu cầu, huyết sắc tố…

III phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp nghiên cứu bào chế:

- Chiết xuất Flavonoid: của Tali (1960) và của trường Đại học Dược Hà Nội, Bộ môn Dược Học viện quân sự, Học viện quân y

- Bào chế viên nang cứng: AleHir 1991 và B E Jones, ME Aulton 1998, kiểm nghiệm theo DĐVN 1994 và Dược điển Mỹ (USP) 1993

- Xác định độ hòa tan theo Dược điển Mỹ (USP) 1993

- Tiêu chuẩn hóa nguyên liệu và thành phẩm theo DĐVN II, 1994

3.2 Phương pháp tiêu chuẩn hóa chế phẩm:

- Tiêu chuẩn cơ sở của viên nang Giải độc

+ Các chỉ tiêu vật lý: Hình thức bằng cảm quan, độ đồng đều, độ rã, hàm lượng, chênh lệch hàm lượng theo DĐVN II tập 3, 1994

+ Các chỉ tiêu hóa học:

Định tính phản ứng của Quercetin

Trang 18

Định lượng Quercetin đo phổ tử ngoại

- Độ nhiễm khuẩn theo DĐVN II tập 3, 1994

- Độ ổn định của thuốc:

+ Phương pháp thử độ ổn định cấp tốc (Accelerated stability testing) + Phương pháp theo thời gian thực (real time stability studies)

3.3 Thử độc tính bán trường diễn theo phương pháp Hideaki Matzuda

và theo qui định của WHO

3.4 Nghiên cứu lâm sàng

Nghiên cứu mở, có so sánh kết quả trước và sau điều trị, nhóm trị với nhóm chứng và xử lý số liệu theo phương pháp thống kê y học

IV Kết quả nghiên cứu

4.1 Hoàn chỉnh qui trình công nghệ sản xuất

- Đặc điểm thành phẩm: viên nang cứng bao gồm 0,01g Quercetin,

đóng lọ 50 viên đạt tiêu chuẩn cơ sở, thời gian sử dụng 2 năm

- Định mức vật tư, kỹ thuật, kinh tế

Công thức:

Quercetin 0,01g: Lactose 0,36g: Cồn PVP 10% vừa đủ, chỉ tiêu kỹ thuật đạt tiêu chuẩn cơ sở Định mức kinh tế đơn giá cho 1 sản phẩm: 204,30đ

- Sơ đồ qui trình chế tạo sản phẩm: sơ đồ chiết xuất Quercetin từ nụ Hoa hòe, sơ đồ bào chế viên nang Giải độc

- Đặc điểm nguyên liệu, máy móc thiết bị: hoạt chất Quercetin và Lactose, cồn PVP đạt tiêu chuẩn cơ sở và DĐVN Máy quang phổ, đóng nang, thiết bị chân không, cân phân tích

- Mô tả qui trình sản xuất viên Giải độc (nguyên liệu: nụ Hoa hòe chiết xuất Quercetin, bào chế viên Giải độc)

- Kỹ thuật an toàn lao động

Trang 19

- Phương pháp kiểm soát, kiểm tra, kiểm nghiệm trong quá trình sản xuất, theo TCCS và tiêu chuẩn DĐVN

- Chế độ vệ sinh an toàn lao động

Sơ đồ chiết xuất Quercetin

từ nụ Hoa hòe

Sơ đồ bào chế viên nang Giải độc

Loại tạp bằng HCl

Chiết bằng dung dịch Na2CO3

Thủy phân bằng H2SO4 Kiểm nghiệm

Tinh chế bằng ethylacetat

4.2 Tiêu chuẩn hóa chế phẩm:

- Tiêu chuẩn cơ sở thuốc viên nang Giải độc

+ Tính chất: viên nang gelatin cứng 2 màu (màu mẫu V1: đỏ đen)

Trang 20

+ Định tính: dương tính với phản ứng Cianidin cho màu đỏ hồng với thuốc thử FeCl2 trong nước cho tủa màu xanh Trong dung dịch kiềm: cho màu vàng sáng chuyển sang vàng đậm

+ Độ vô trùng: đạt yêu cầu

- Độ ổn định viên Giải độc:

Bảng 1 Hàm lượng Quercetin sau từng thời gian thử nghiệm ở 60 o C

Mẫu Trước Hàm lượng (%) theo thời gian (ngày)

Ngày thử

Trang 21

Bảng 2 Kết quả theo dõi các chỉ tiêu (88 ngày)

Trong thời gian thử nghiệm 88 ngày các chỉ tiêu đều đạt TCCS Tuổi

thọ của viên Giải độc đ−ợc dự đoán là C = 88.16 (K = 16) = 1408 ngày (> 3

%

Độ rã Độ đồng

đều khối l−ợng

Độ đồng

đều hàm l−ợng

Trang 22

- Các chỉ tiêu về thể trọng, trọng lượng các cơ quan gan, lách, thận và

tỷ số của từng cơ quan trên với thể trọng chuột trước và sau điều trị, nhóm trị

4.4 Kết quả nghiên cứu lâm sàng:

4.4.1 Kết quả điều trị bệnh nhân nhiễm độc TNT (n = 119 bệnh nhân

nhiễm độc TNT)

Bảng 4 Kết quả sự thay đổi thể trạng chung

Trang 23

Bảng 5 Sự thay đổi các chỉ tiêu TNT, MetHb và huyết học

Chỉ tiêu Kết quả

Nhóm

Trước điều trị (T)

Sau điều trị (S)

P (T-S)

P (trị - chứng)

TNT trị n = 119 5,16 ± 1,59 1,87 ± 0,85 <0,01 PT>0,05

chứng n= 30 4,46 ± 2,66 2,89 ± 1,84 <0,05 PS<0,01Met Hb trị n = 119 0,437 ± 0,085 0,21 ± 0,075 <0,001 PT>0,05

chứng n= 30 0,42 ± 0,10 0,28 ± 0,07 <0,001 PS<0,05Hồng cầu trị n = 119 3,95 ± 0,223 4,28 ± 0,276 <0,001 PT>0,05(10k/l) chứng n= 30 3,94 ± 0,310 3,93 ± 0,380 >0,05 PS<0,001Bạch cầu trị n = 119 5,156 ± 1,119 5,84 ± 1,554 >0,05 PT<0,05(10g/l) chứng n= 30 5,94 ± 1,830 5,93 ± 1,690 >0,05 PS>0,05Tiểu cầu trị n = 119 135,3 ± 18,38 150,8 ±25,80 <0,05 PT>0,05(10g/l) chứng n= 30 153,4 ± 42,60 168,7 ±44,55 >0,05 PS>0,05

Hb trị n = 119 125,4 ± 10,27 138,5 ±12,44 <0,001 PT>0,05g/l chứng n= 30 121,4 ± 12,07 123,7 ± 9,23 >0,005 PS>0,001

Biểu đồ 2 Sự thay đổi TNT, MetHb sau điều trị (so với ban đầu)

36

65

48 67

0 10 20 30 40 50 60 70

Trị Chứng

Chỉ tiêu

Trang 24

Biểu đồ 3 Sự thay đổi các chỉ tiêu huyết học sau điều trị (so với ban đầu)

TNT, MetHb giảm; Hồng cầu, Bạch cầu, Tiểu cầu, Hemoglobin tăng sau điều trị và so với nhóm chứng (P < 0,05; P < 0,001)

Bảng 6 Kết quả thay đổi các chỉ tiêu sinh hóa máu

Chỉ tiêu Nhóm Trước điều trị

(T)

Sau điều trị (S)

P (T-S)

P (trị - chứng) SGOT trị n = 119 39,86 ± 69,97 37,7 ±82,80 <0,01 PT>0,05U/l - 37o chứng n= 30 38,9 ± 33,90 35,56 ±34,70 <0,05 PS>0,05SGPT trị n = 119 72,2 ± 7,5 71,3 ± 7,4 >0,05 PT>0,05U/l - 37o chứng n= 30 67,3 ± 7,98 70,12± 53,5 >0,05 PS>0,05Ure trị n = 119 4,85 ± 1,82 5,69 ± 9,78 >0,05 PT>0,05mmol/l chứng n= 30 5,05 ± 1,02 5,3 ± 1,28 >0,05 PS>0,05Creatinin trị n = 119 78,39 ± 26,84 79 ±22,60 >0,05 PT>0,05àmol/l chứng n= 30 87,2 ± 19,33 88,9 ± 14,82 >0,05 PS>0,05

Hồng cầu Bạch cầu Tiểu cầu Hb

Trị Chứng

Chỉ tiêu

Trang 25

Biểu đồ 4 Sự thay đổi sinh hóa máu sau điều trị (so với ban đầu)

Các chỉ tiêu SGOT, SGPT giảm và Ure, Creatinin tăng sau điều trị, song sự thay đổi ít và không khác biệt với nhóm chứng P > 0,05

4.4.2 Kết quả nghiên cứu trên bệnh nhân: tiếp xúc hóa chất bảo vệ

thực vật, ảnh hưởng chất độc màu da cam và người cao tuổi

a) Bệnh nhân tiếp xúc hóa chất bảo vệ thực vật, n = 61 (chiếm 18,6% số người khám) nhóm trị n = 31, nhóm chứng n = 30 (dùng Poly B)

- Các triệu chứng lâm sàng: đau đầu, ngủ kém, trí nhớ giảm, buồn nôn, nôn, chóng mặt, mồ hôi chân tay, nhiều nước bọt, ăn kém ngon, nhìn mờ, nhức mắt, mắt đỏ, ngứa mắt, run tay, tê chân tay, chuột rút, run mí mắt, đi lảo

đảo, khô họng, khó thở, đau ngực, đau xương khớp, sẩn ngứa da Trước điều trị 2 nhóm ít khác biệt

Sau điều trị 6 tháng nhóm trị giảm đi rõ rệt với P < 0,01; nhóm chứng thay đổi ít không có ý nghĩa thống kê

Sau điều trị 12 tháng nhóm trị giảm so với trước điều trị P < 0,01, so với sau điều trị 6 tháng ít thay đổi P > 0,05; nhóm chứng thay đổi ít với P > 0,05

94,6 91,4 99,8 104,2

117,3

105 100,8 101,3

0 20 40 60 80 100 120

SGOT SGPT Ure Creatinin

Trị Chứng

Chỉ tiêu

Trang 26

Bảng 7 Sự thay đổi hàm lượng MDA sau 6 tháng điều trị

Nhóm Trước điều trị (T) Sau điều trị (S) P (T-S) P (trị - chứng)

Trị 3,0779 ± 1,2601 2,1069 ±0,8287 <0,01 PT>0,05

Chứng 3,1700 ± 1,2251 3,4345 ±0,0097 >0,05 PS<0,001

Biểu đồ 5 Sự thay đổi hàm lượng MDA sau 6 tháng điều trị

Sau điều trị nhóm trị lượng MDA giảm đi rõ rệt

b) Bệnh nhân bị ảnh hưởng chất độc hóa học màu da cam: 120

nhóm trị n= 60; nhóm chứng n = 60 dùng VD-cap

c) người cao tuổi: n = 30 bệnh nhân

Bảng 8 Kết quả sự thay đổi chỉ số huyết áp sau 1, 2 tháng điều trị

3,4345 3,17

Thời gian

Trang 27

Biểu đồ 6 Sự thay đổi huyết áp sau điều trị 2 tháng

Cân nặng của bệnh nhân sau điều trị thay đổi ít P > 0,05

Bảng 9 Sự thay đổi cơ lực và test trí tuệ sau điều trị

No- N30 N30-N60Cơ lực tay

136.67 138

139.2

82.53 84.07

101.083 101.397

Thời gian

Trang 28

Biểu đồ 7 Sự thay đổi cơ lực và test trí tuệ sau điều trị

Cơ lực và test trí tuệ sau điều trị đều tăng lên

Các triệu chứng ăn, ngủ, đau đầu, đau lưng, mỏi mệt, chóng mặt hay quên sau điều trị đều có sự cải thiện rõ rệt

4.5 Hiệu quả sử dụng kinh phí đầu tư

- Đã hoàn thiện được công nghệ sản xuất và đưa vào ứng dụng trong dự phòng, điều trị cho bệnh nhân nhiễm độc TNT và những người tiếp xúc TNT

ở các cơ sở quân đội, ngoài ra tiếp tục nghiên cứu để dự phòng và điều trị cho những người tiếp xúc và nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật, người nhiễm chất độc màu da cam

- Sản xuất được cơ số thuốc theo hợp đồng và tiếp tục triển khai sản xuất mở rộng Đây là một trong những thuốc cổ truyền đầu tiên được nghiên cứu ứng dụng vào dự phòng và điều trị cho bệnh nhân nhiễm độc TNT có hiệu quả cao

V Kết luận

5.1 Qui trình bào chế viên Giải độc bao gồm

- Chiết xuất Rutin và điều chế Quercetin (a) chiết Rutin bằng cồn nóng

90o, rồi thuỷ phân lấy Quercetin và tinh chế đạt hiệu suất 10 ± 0,5%; (b) chiết Rutin bằng dung dịch Na2CO3 3% rồi thuỷ phân lấy Quercetin và tinh chế đạt hiệu suất 9,8 ± 0,5 %; (c) thuỷ phân Rutin rồi chiết lấy Quercetin (bằng cồn

Trang 29

nóng 96o)và tinh chế đạt hiệu suất 8,7 ± 0,6% Phương pháp (b) được hoàn thiện và đưa vào qui trình công nghệ

- Bào chế viên nang cứng Giải độc có công thức bào chế: Quercetin 0,01g, Lactose 0,3g; cồn PVP 10% vừa đủ Qui trình trộn dược chất với Lactose theo nguyên tắc trộn bột kép, tạo hạt với cồn PVP 10% qua rây 00, sấy khô ở to=50oC và tăng lên 10oC/30 phút, sửa hạt qua rây số 00, xác định tỉ trọng của hạt Đóng vào nang số 1 trên máy cơ khí chính xác Qui trình gồm các chương sau: đặc điểm thành phẩm, định mức vật tư kinh tế kĩ thuật, sơ đồ qui trình chế tạo sản phẩm, đặc điểm nguyên liệu chính máy móc thiết bị, mô tả quá trình sản xuất, kĩ thuật an toàn lao động, phương pháp kiểm soát kiểm tra kiểm nghiệm, chế độ vệ sinh an toàn lao động

5.2 Tiêu chuẩn: nụ Hoa hoè có tỉ lệ chớm nở 10%, độ ẩm 5%, màu

xanh, tỷ lệ Rutin> 20% đạt tiêu chuẩn DĐVN Hoạt chất Quercetin có tiêu chuẩn cơ sở do Bộ môn Dược học Quân sự và Trung tâm kiểm nghiệm nghiên cứu Dược Quân đội xây dựng kiểm địnhviên nang cứng Giải độc có tiêu chuẩn cơ sở theo DĐVN II, 1994 và USD 93 do Bộ môn Dược học Quân sự, Trung tâm nghiên cứu ứng dụng sản xuất Học viện Quân y và Trung tâm kiểm nghiệm nghiên cứu Dược Quân đội xây dựng và kiểm định

Độ ổn định: viên Giải độc ổn định chất lượng trong 2 năm ở điều kiện bảo quản lưu thông phân phối bình thường Tuổi thọ viên Giải độc > 2 năm theo phương pháp lão hoá cấp tốc và 3 năm bằng phương pháp theo thời gian thực

5.3 Độc tính và tác dụng của thuốc trên thực nghiệm: Độc tính cấp

của viên Giải độc là 156 ± 9mg/kg thể trọng

Độc tính bán trường diễn: Với liều 10mg và 20mg/kg thể trọng trong

60 ngày, các chỉ tiêu thể trọng, tạng phủ tỷ số của từng cơ quan so với thể trọng và các chỉ tiêu huyết học, sinh hoá của hai nhóm nghiên cứu so với lúc xuất phát và so với nhóm chứng sự sai khác ít P > 0,05

Trang 30

Trên thực nghiệm: viên Giải độc có tác dụng làm giảm mức độ thiếu máu, lượng MetHb máu, tan máu và giảm tổn thương gan, lách ở chuột Có tác dụng bảo vệ gan

5.4 Trên lâm sàng

- Viên Giải độc có tác dụng điều trị bệnh nhân nhiễm độc TNT: làm giảm nồng độ TNT, lượng MetHb trong máu, làm tăng số lượng hồng cầu, tiểu cầu, huyết sắc tố (P<0,05) Các chỉ tiêu số lượng bạch cầu, chỉ tiêu sinh hoá máu thay đổi ít và không khác biệt với nhóm chứng P>0,05

-Viên Giải độc có tác dụng tốt với bệnh nhân có biểu hiện nhiễm độc mạn hoá chất bảo vệ thực vật Làm cải thiện 19/ 23 triệu chứng nhiễm độc (P<0,05; P<0,001) so với trước điều trị và so với nhóm chứng; làm giảm lượng MDA trong máu (3,0779 nmol/l xuống 2,1069 nmol/l) và giảm hơn hẳn

đại tiểu tiện) Dùng viên Giải độc không thấy tác dụng phụ

5.5 Hiệu quả sử dụng kinh tế đầu tư

- Đã hoàn thiện công nghệ sản xuất bài thuốc viên Giải độc và sản xuất

được cơ số thuốc theo hợp đồng

- Đây là một bài thuốc Y học cổ truyền đầu tiên được nghiên cứu ứng dụng để dự phòng và điều trị cho bệnh nhân nhiễm độc TNT, người tiếp xúc với TNT ở các cơ sở của quân đội và bước đầu nghiên cứu ứng dụng để dự phòng và điều trị cho người nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật, người nhiễm chất độc màu da cam

- Bài thuốc có nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước

Trang 31

Phần II Hoàn chỉnh chế phẩm HTCK (CADEF)

hỗ trợ trong điều trị bệnh nhân ung thư

GS Trần Thúy, TS Lê Văn Thảo, ThS Kiều Đình Khoan,

ThS Trần Đăng Khoa và cộng sự

I Đặt vấn đề

Ung thư là một bệnh hay gặp trong cộng đồng, ung thư là nguyên nhân

tử vong phổ biến đứng thứ hai ở các nước phát triển, tình hình mắc và chết vì ung thư ngày càng tăng Mặc dù phương pháp điều trị ung thư không ngừng

được hoàn thiện, nhưng kết quả điều trị bệnh này trước mắt còn hạn chế Xạ trị là một phương pháp thường được dùng để điều trị cho bệnh nhân ung thư trên thế giới cũng như ở Việt Nam Nhưng xạ trị thường làm suy giảm sức đề kháng của bệnh nhân, mà bản thân bệnh nhân ung thư vốn đã có sức đề kháng kém Việc sử dụng các chất bảo vệ phóng xạ, chất điều biến đáp ứng sinh học nhằm tăng cường thể trạng bệnh nhân ung thư là một vấn đề hết sức quan trọng HTCK là một bài thuốc qua nghiên cứu bước đầu thấy có tác dụng tốt trong hỗ trợ điều trị bệnh nhân ung thư xạ trị Để được ứng dụng trong cộng

đồng chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với các mục tiêu sau:

1 Hoàn chỉnh qui trình công nghệ sản xuất HTCK

2 Tiêu chuẩn hoá chế phẩm

3 Thử độc tính bán trường diễn

4 Đánh giá tác dụng lâm sàng của thuốc ở giai đoạn 2 và 3

Trang 32

II Tổng quan

Theo ước tính hàng năm thế giới có khoảng chín triệu người mắc bệnh ung thư và có năm triệu người chết vì ung thư Ung thư là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ hai ở các nước phát triển, số người mắc và chết vì ung thư ngày càng tăng, dự kiến đến năm 2015, mỗi năm thế giới sẽ có khoảng 15 triệu người mới mắc bệnh ung thư và chín triệu người chết vì ung thư Theo

ước tính của Hội Ung thư Việt Nam, mỗi năm nước ta có khoảng 100.000 bệnh nhân ung thư mới xuất hiện và trên 50.000 người chết do ung thư

Trong điều trị ung thư có các phương pháp: phẫu thuật, tia xạ và hoá chất Phương pháp được sử dụng phổ biến nhất là phối hợp phẫu thuật với tia xạ hoặc phối hợp phẫu thuật với tia xạ và hoá chất Xạ trị là một phương pháp

điều trị ung thư thường được dùng trên thế giới cũng như ở Việt Nam

Xạ trị là phương thức điều trị sử dụng bức xạ ion hoá năng lượng cao,

đó là tia X, tia γ, tia β, các điện tử mang năng lượng cao và các hạt trung hoà khác Bức xạ ion hoá xâm nhập vào các mô làm hư hại các phân tử ADN do

đó dẫn đến cái chết hay đột biến của tế bào Ngoài ra các gốc tự do tạo ra do bức xạ ion hoá sẽ làm hư hại rất nhiều phân tử tối cần thiết cho tế bào Những tai biến sớm và muộn do chiếu xạ cục bộ liều lớn gây nên: giảm bạch cầu, tiểu cầu và thiếu máu Những thuốc bảo vệ phóng xạ: WR-2721 ( Cystophas), Cải thiện những điều kiện vi sinh lý Những chất điều biến đáp ứng sinh học thường là những chất lấy từ thảo mộc hoặc động vật: BRM, Spinulla

Thuốc HTCK bao gồm: Dừa cạn, Gấc, Tam thất, Nhân sâm, Trinh nữ, Mầm thóc, Phấn hoa, Tỏi ta, Men bia, Chè búp, Hoài sơn Kết quả bước đầu nghiên cứu cho thấy thuốc có LD50 = 100g dược liệu/1kg thể trọng, trên lâm sàng thuốc có tác dụng làm tăng số lượng bạch cầu ở bệnh nhân ung thư trị

xa, tăng số lượng CD4/CD8 trở về bình thường, tăng số lượng tiểu cầu, Hemoglobin, γ globin, tăng trọng lượng bệnh nhân…

Trang 33

III Phương pháp nghiên cứu

3.1 Hoàn chỉnh qui trình công nghệ sản xuất

- Chuẩn bị nguyên phụ liệu, dụng cụ máy móc

- Xử lý nguyên liệu theo phương pháp y học cổ truyền và ổn định các chỉ tiêu

- Hoàn chỉnh qui trình bào chế viên hoàn cứng HTCK

3.2 Tiêu chuẩn hoá chế phẩm

- Tiêu chuẩn cơ sở viên nang cứng HTCK

+ Các chỉ tiêu vật lý: Hình thức bằng cảm quan, độ rã, độ ẩm theo DĐVNII tập 3, khối lượng độ đồng nhất theo 52TCN

+ Chỉ tiêu hoá học: Định tính Hoài sơn, Phấn hoa bằng quan sát dưới kính hiển vi Định tính Dừa cạn, Tam thất bằng sắc ký lớp mỏng

+ Chỉ tiêu vô khuẩn: theo DĐVNII, tập 3

- Độ ổn định của thuốc HTCK: Theo dõi dài hạn, định kì 6 tháng kiểm tra chất lượng 1 lần theo tiêu chuẩn cơ sở

3.3 Thử độc tính bán trường diễn: phương pháp A Wallace Hayer

Trang 34

IV Kết quả nghiên cứu

4.1 Hoàn thiện qui trình bào chế

- Đặc điểm thành phẩm:

+ Hình thức: Viên hoàn cứng, màu nâu sẫm, có mùi tỏi, vị hơi đắng

+ Công thức cho 50g thành phẩm

Nhân sâm 2,5g Phấn hoa 4,5g Bột gấc 2,5g

Tam thất 2,5g Mầm thóc 3,5g Tinh bột, parafin Hoài sơn 5g Tỏi khô 1g vừa đủ 5g

Trinh nữ 2,5g Chè đọt khô 2,75g

Men bia 3,5g Dừa cạn 4,5g

Bào chế đạt tiêu chuẩn cơ sở

- Đặc điểm nguyên phụ liệu: đạt tiêu chuẩn DĐVNII tập 3, TCVN, DĐTQ tập 1, 1997; DĐVN I tập1 và TCCS

Sơ đồ các giai đoạn sản xuất

- Máy móc thiết bị đầy đủ

- Mô tả quá trình sản xuất theo sơ đồ các giai đoạn sản xuất

- Kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh vô trùng

Bột

Nhân con

Than hoạt

Bao viên

Hong Sấy Đánh bóng

Đóng gói

Nhập kho

Phụ liệu

KNBTP

KNTP

Trang 35

- Kiểm soát kiểm nghiệm theo nội dung 3 kiểm tra, 3 đối chiếu và chỉ tiêu chất lượng

Sau thời hạn 3 năm, các mẫu thử hoàn HTCK vẫn đảm bảo chất lượng

4.3 Kết quả thử độc tính bán trường diễn

Với liều 2g/kg/ngày cho thỏ uống liên tục một tháng thuốc HTCK(CADEF), chưa nhận thấy sự khác nhau đáng kể về tình trạng thỏ, thể trạng, các chỉ số huyết học (hồng cầu, bạch cầu, huyết sắc tố, Hematocrit),

Trang 36

các chỉ tiêu sinh hoá (Protein toàn phần, Bilirubin, SGOT, SGPT, Creatinin, ure) giữa trước và sau điều trị, giữa nhóm trị và nhóm chứng

4.4 Kết quả nghiên cứu lâm sàng:

n = 60 bệnh nhân (nhóm trị 30 bệnh nhân dùng HTCK + xạ trị, nhóm chứng 30 bệnh nhân dùng xạ trị)

Bảng 10 Kết quả thay đổi các chỉ tiêu huyết học và cân nặng sau điều trị

Hemoglobin chứng n = 30 13,15 ± 2,05 12,29 ± 1,39

Bạch cầu chứng n = 30 7,30 ± 2,40 5,54 ± 1,23 (103/ml) trị n = 30 6,20 ± 2,00 6,31 ± 0,94 Tiểu cầu chứng n = 30 153,8 ± 23,03 151,33 ± 18,70 (103/ml) trị n = 30 162,66 ± 14,12 162,66 ± 13,62 Protein chứng n = 30 65,96 ± 8,10 63,07 ± 7,64

Chỉ tiêu

Trang 37

Hemoglobin của nhóm trị sau điều trị tăng lên, còn của nhóm chứng

giảm đi P < 0,05

Số l−ợng bạch cầu ở nhóm trị sau điều trị tăng lên, còn nhóm chứng

giảm đi với P < 0,05

Số l−ợng tiểu cầu của nhóm trị sau điều trị vẫn giữ nguyên còn nhóm

chứng giảm đi với P < 0,05

Protein toàn phần của nhóm trị sau điều trị tăng lên ng−ợc lại của nhóm

chứng giảm đi với P < 0,05

Cân nặng của bệnh nhân nhóm trị sau điều trị tăng lên còn nhóm chứng

giảm đi với P < 0,05

Bảng 11 So sánh kết quả điều trị giữa 2 nhóm

Biểu đồ 9 So sánh kết quả điều trị giữa 2 nhóm

Sau điều trị kết quả loại tốt ở nhóm trị cao hơn nhóm chứng (P < 0,05)

Tốt Trung bình ấu

Chứng Trị

Chỉ tiêu

Trang 38

Sau 6 tháng (n)

Hb chứng 13,15 ± 2,05 12,29 ± 1,39 12,81 ± 1,86 (21)g% trị 13,27 ± 1,51 14,17 ± 1,18 13,87 ± 1,54 (25)Bạch cầu chứng 7,3 ± 2,4 5,54 ± 1,23 5,67 ± 1,32 (21)(103/ml) trị 6,2 ± 2,0 6,31 ± 0,94 6,09 ± 1,09 (25)Tiểu cầu chứng 153,83 ± 23,03 151,33 ± 18,70 170 ± 17,32 (21)(103/ml) trị 164 ± 14,32 162,66 ± 13,62 176,4 ± 4,90 (25)Protein chứng 65,96 ± 8,1 63,07 ± 7,64 66,69 ± 7,55 (21)(g/l) trị 70,08 ± 5,65 71,88 ± 5,69 73,24 ± 5,53 (25)Cân nặng chứng 48,14 ± 20,2 47,03 ± 10,02 49,86 ± 5,67 (21)

Kg trị 48,33 ± 9,7 49,46 ± 9,82 49,36 ± 9,44 (25)

Biểu đồ 10 Sự thay đổi Hemoglobin Biểu đồ 11 Sự thay đổi bạch cầu

12,81

13,87 14,17

13,27

12,29 13,15

Sau 6 tháng

Trị Chứng

5,67

6,09 6,31

6,2

5,54 7,3

0 1 2 3 4 5 6 7 8

Trước

điều trị

Sau điều trị

Sau 6 tháng Trị Chứng

Trang 39

Biểu đồ 12 Sự thay đổi tiểu cầu Biểu đồ 13 Sự thay đổi Protein

Biểu đồ 14 Sự thay đổi cân nặng

Sau điều trị và sau 6 tháng, các chỉ số huyết học: Hemoglobin, bạch cầu, tiểu cầu, Protein máu, cân nặng ở nhóm trị đều tăng

170 176,4

162,66 162,66

151,33 153,83

Sau 6 tháng

Trị Chứng

66,69

73,24 71,88

70,08

63,07 65,96

56 58 60 62 64 66 68 70 72 74 76

Trước

điều trị

Sau điều trị

Sau 6 tháng

Trị Chứng

47,36

49,86 49,46

48,33

47,03 48,14

45,5 46 46,5 47 47,5 48 48,5 49 49,5 50 50,5

Trước

điều trị

Sau điều trị

Sau 6 tháng

Trị Chứng

Trang 40

Bảng 13 Kết quả sau khám lại 6 tháng

Kết quả

Biểu đồ 15 Kết quả sau điều trị 6 tháng

Kết quả tốt ở nhóm trị nhiều hơn, ng−ợc lại kết quả xấu và tử vong ở nhóm chứng nhiều hơn

60 43,3

16,7

6,7 6,7

20

16,7 30

0 10 20 30 40 50 60

Tốt Trung bình Xấu Tử vong

Trị Chứng

Chỉ tiêu

Ngày đăng: 02/05/2014, 05:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Kết quả theo dõi các chỉ tiêu (88 ngày) - Hoàn thiện công nghệ sản xuất bốn bài thuốc y học cổ truyền phục vụ cộng đồng
Bảng 2. Kết quả theo dõi các chỉ tiêu (88 ngày) (Trang 21)
Bảng 6. Kết quả thay đổi các chỉ tiêu sinh hóa máu - Hoàn thiện công nghệ sản xuất bốn bài thuốc y học cổ truyền phục vụ cộng đồng
Bảng 6. Kết quả thay đổi các chỉ tiêu sinh hóa máu (Trang 24)
Bảng 11. So sánh kết quả điều trị giữa 2 nhóm - Hoàn thiện công nghệ sản xuất bốn bài thuốc y học cổ truyền phục vụ cộng đồng
Bảng 11. So sánh kết quả điều trị giữa 2 nhóm (Trang 37)
Bảng 13. Kết quả sau khám lại 6 tháng - Hoàn thiện công nghệ sản xuất bốn bài thuốc y học cổ truyền phục vụ cộng đồng
Bảng 13. Kết quả sau khám lại 6 tháng (Trang 40)
Bảng 14. Kết quả thay đổi các chỉ số huyết học, protein máu và cân nặng - Hoàn thiện công nghệ sản xuất bốn bài thuốc y học cổ truyền phục vụ cộng đồng
Bảng 14. Kết quả thay đổi các chỉ số huyết học, protein máu và cân nặng (Trang 41)
Sơ đồ giai đoạn sản xuất - Hoàn thiện công nghệ sản xuất bốn bài thuốc y học cổ truyền phục vụ cộng đồng
Sơ đồ giai đoạn sản xuất (Trang 48)
Bảng 15. Kết quả giảm chỉ số huyết áp - Hoàn thiện công nghệ sản xuất bốn bài thuốc y học cổ truyền phục vụ cộng đồng
Bảng 15. Kết quả giảm chỉ số huyết áp (Trang 52)
Sơ đồ các giai đoạn chiết xuất Flavonoid (Vitexin) - Hoàn thiện công nghệ sản xuất bốn bài thuốc y học cổ truyền phục vụ cộng đồng
Sơ đồ c ác giai đoạn chiết xuất Flavonoid (Vitexin) (Trang 62)
Bảng 18. Sự thay đổi số l−ợng bạch cầu, tiểu cầu - Hoàn thiện công nghệ sản xuất bốn bài thuốc y học cổ truyền phục vụ cộng đồng
Bảng 18. Sự thay đổi số l−ợng bạch cầu, tiểu cầu (Trang 67)
Bảng 19. Sự tăng sinh tế bào lympho máu ngoại vi của bệnh nhân ở các - Hoàn thiện công nghệ sản xuất bốn bài thuốc y học cổ truyền phục vụ cộng đồng
Bảng 19. Sự tăng sinh tế bào lympho máu ngoại vi của bệnh nhân ở các (Trang 68)
Bảng 21. Thay đổi Cholesterol, Triglycerit máu, HDL - C - Hoàn thiện công nghệ sản xuất bốn bài thuốc y học cổ truyền phục vụ cộng đồng
Bảng 21. Thay đổi Cholesterol, Triglycerit máu, HDL - C (Trang 70)
Sơ đồ các giai đoạn sản xuất - Hoàn thiện công nghệ sản xuất bốn bài thuốc y học cổ truyền phục vụ cộng đồng
Sơ đồ c ác giai đoạn sản xuất (Trang 89)
Sơ đồ các giai đoạn sản xuất: - Hoàn thiện công nghệ sản xuất bốn bài thuốc y học cổ truyền phục vụ cộng đồng
Sơ đồ c ác giai đoạn sản xuất: (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w