Choáng 1. Trình bày khái niệm và phân loại choáng. 2. Trình bày bốn cơ chế bệnh sinh choáng. 3. Mô tả đặc điểm lâm sàng để chẩn đoán choáng. 4. Xử trí chung được các loại choáng. Năm 1743, lần đầu tiên Le Dran, tác giả người Pháp, đã dịch từ “secourse” có nghĩa là rung chuyển, chấn động sang tiếng Anh là “shock”.
Trang 1TS BS VÕ MINH
PHƯƠNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN
THƠ
Trang 21 Trình bày khái niệm và phân loại choáng.
2 Trình bày bốn cơ chế bệnh sinh choáng.
3 Mô tả đặc điểm lâm sàng để chẩn đoán choáng.
4 Xử trí chung được các loại choáng.
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trang 3Năm 1743, lần đầu tiên Le Dran, tác giả người Pháp,
đã dịch từ “secourse” có nghĩa là rung chuyển, chấn động sang tiếng Anh là
“shock”.
KHÁI NIỆM
Trang 4 Trong chiến tranh thế giới lần thứ
nhất, Moon đã đưa ra khái niệm: Choáng (sốc) là:
- Sự suy sụp tuần hoàn
- Không phải diễn ra sau những rối loạn về tim, về sự co giãn mạch máu
- Mà bởi sự sụt giảm khối lượng
tuần hoàn với giảm cung lượng tim”
Trang 5 Ngày nay, với sự tiến bộ vượt bậc của các
chuyên ngành khoa học khác nhau, chúng ta đã hiểu một cách sâu sắc về các hoạt động của mô và tế bào.
Choáng cũng được đi sâu nghiên cứu từ
nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh đến thái
độ điều trị một cách toàn diện Do đó, hiện tại khái niệm choáng cũng không giống trước đây
Trang 6 Nhìn chung, choáng là tình
trạng mô và tế bào không nhận đủ oxy và glucose cần cho hoạt động chuyển hóa bình thường
Vì sự suy giảm lưu lượng
tuần hoàn.
ĐỊNH NGHĨA
Trang 7Choáng là trạng thái bệnh
lý do giảm sút tưới máu mô
Không duy trì
sự vận chuyển các chất thiết yếu
Rối loạn chức năng
và tổn thương tế bào
Trang 8 Giai đoạn cuối của hầu hết
Trang 10PHÂN LOẠI
CHOÁNG
Trang 111 Choáng tim
Nhồi máu cơ tim cấp
Bệnh cơ tim giãn
Rối loạn nhịp tim
Trang 122 Choáng giảm thể tích
Mất thật sự thể tích ngoại bào:
Xuất huyết ngoại
Nôn, tiêu chảy
Dẫn lưu dịch dạ dày, ruột
Sử dụng quá liều thuốc lợi tiểu…
Mất tương đối thể tích ngoại bào:
Cổ trướng
Viêm tụy cấp
Tắc ruột
Viêm phúc mạc
Trang 144 Choáng phân bố
Choáng nhiễm trùng
Choáng do quá liều thuốc
Choáng thần kinh (trong chấn
thương cột sống đứt tủy)
Nguyên nhân nội tiết (bệnh
Addison)
Trang 15PHÂN LOẠI
CHOÁNG
Trang 16 Có nhiều cơ chế tham gia
vào bệnh cảnh choáng trên lâm sàng
Điều tối quan trọng ở đây
là phải: phát hiện sớm
xử trí kịp thời
Nhằm ngăn ngừa sự hủy hoại các cơ quan trong cơ thể.
Trang 171 Trình bày khái niệm và phân loại choáng.
2 Trình bày bốn cơ chế bệnh sinh choáng.
3 Mô tả đặc điểm lâm sàng để chẩn đoán choáng.
4 Xử trí chung được các loại choáng.
MỤC TIÊU
Trang 18 Giai đoạn 1 : giai đoạn báo động
Giai đoạn 2 : giai đoạn phản ứng bù
Giai đoạn 3 : giai đoạn RL chuyển hóa
Giai đoạn 4 : giai đoạn hoại tử tế bào
(choáng không hồi phục)
CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 19 Kích thích hệ thần kinh giao cảm, phó giao cảm
tiết nhiều hormone, chủ yếu là các
catecholamine
Sự suy giảm lưu lượng tuần hoàn sẽ kích thích cơ
chế bù trừ: nâng huyết áp và sự tưới máu mô Nếu được phát hiện sớm và xử trí kịp thời, choáng
có thể hồi phục.
GIAI ĐOẠN 1: giai đoạn báo
động
Trang 20Co mạch làm tăng hậu tải
- Co động mạch làm giảm thể tích lưu thông trong lòng mạch
- Gây nên tình trạng cô đặc máu.
Ban đầu cung lượng tim được đảm bảo nhờ nhịp tim tăng Sau đó máu về tim giảm nên cung lượng tim giảm gây thiếu oxy cơ tim và tim suy dần.
GIAI ĐOẠN 2: giai đoạn phản
ứng bù
Trang 21- Chuyển hóa sẽ theo đường kị khí biến pyruvate thành lactate gây nhiễm toan chuyển hóa
- Sự cải thiện tưới máu đi kèm với sự giảm lactate máu Trừ choáng do tắc nghẽn nhất là ở động mạch chủ gọi
là choáng vùng (regional shock) Trong giai đoạn hồi phục có sự gia tăng tạm thời lactate máu.
- Trong những trường hợp khác, lactate máu sẽ giảm trong giai đoạn choáng hồi phục Tình trạng ứ đọng lactate tại vi tuần hoàn tạo nên sự kết dính hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu (hiện tượng Sludge)
- Dưới tác dụng của các catecholamine, lipid được chuyển thành các acid béo tự do, các acid béo tự do này ngưng kết tạo các hạt mỡ gây tắc mạch phổi do mỡ.
GIAI ĐOẠN 3: rối loạn chuyển hóa
Trang 22 Tình trạng tế bào thiếu oxy và glucose kéo dài
sẽ làm thay đổi chức năng màng tế bào, kết tập và kết dính các tế bào máu trong vi tuần hoàn làm tắc mao mạch
Tình trạng tưới máu lúc này ưu tiên cho các cơ
quan sống còn, cơ quan ít quan trọng khác lại
co mạch càng làm tình trạng giảm tưới máu trở nên nặng nề làm tổn thương tế bào.
Sau đó, huyết áp tiếp tục giảm sẽ làm giảm cả
tưới máu cho các cơ quan sống còn tạo một vòng xoắn bệnh lý, cuối cùng dẫn đến sự suy sụp có tính chất hệ thống của nhiều cơ quan.
GIAI ĐOẠN 4: hoại tử tế
bào
Trang 231 Trình bày khái niệm và phân loại choáng.
2 Trình bày bốn cơ chế bệnh sinh choáng.
3 Mô tả đặc điểm lâm sàng để chẩn đoán choáng.
4 Xử trí chung được các loại choáng.
MỤC TIÊU
Trang 241 Huyết áp tụt
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 252 Co mạch ngoại vi
Trang 263 Tần số tim tăng
Trang 274 Tần số thở tăng
Trang 285 Rối loạn tri giác
Trang 296 Thiểu niệu hoặc vô niệu
6 Thiểu niệu hoặc vô niệu
Trang 301 Công thức máu: bạch cầu tăng hoặc giảm Thiếu máu do máu bị hòa loãng hoặc do bệnh lý nền hoặc mất máu cấp Giảm tiểu cầu có thể đi kèm với đông máu nội mạch lan tỏa hoặc có thể tăng bạch cầu phản ứng.
2 Sinh hóa máu: tăng ure, creatinin, transaminase, LDH khi có suy giảm tưới máu cơ quan Điện giải đồ máu, glucose máu, lactate máu, bilirubin máu, amylase máu, troponin T hoặc I…
3 Khí máu động mạch: giảm oxy máu, tăng CO2 máu khi có giảm thông khí phổi Toan chuyển hóa pH máu giảm, HCO3- giảm trong choáng nhiễm trùng
4 Điện tâm đồ: phát hiện thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim trong choáng tim Điện tâm đồ có thể hữu ích trong trường hợp suy tim, tràn dịch màng tim.
5 Siêu âm tim, siêu âm bụng tổng quát.
6 X – quang tim phổi.
7 Cấy máu, cấy đàm, cấy phân, cấy nước tiểu , tổng phân tích nước tiểu, chức năng đông máu…cần thiết trong choáng nhiễm trùng, tùy đường vào mà quyết định thực hiện xét nghiệm.
8 Đặt catheter đo áp lực tĩnh mạch trung ương qua tĩnh mạch cảnh trong hoặc tĩnh mạch dưới đòn để đánh giá chính xác khối lượng tuần hoàn Có điều kiện thì đặt catheter Swan – Ganz đánh giá cung lượng tim, áp lực mao mạch phổi bít, sức cản hệ thống mạch máu…
CẬN LÂM SÀNG
Trang 31Chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng
1 Huyết áp tụt
2 Co mạch ngoại vi
3 Tần số tim tăng
4 Tần số thở tăng
5 Rối loạn tri giác
6 Thiểu niệu hoặc vô niệu
7 ??? ☻
CHẨN ĐOÁN
Trang 32 Do nhồi máu cơ tim, do rối loạn nhịp tim với
các triệu chứng lâm sàng và các phương tiện chẩn đoán như: điện tâm đồ, định lượng men tim.
Nói chung, choáng tim có cung lượng tim giảm,
giảm tưới máu ngoại vi, xung huyết phổi, tăng sức cản hệ thống và áp lực tiểu tuần hoàn
Bệnh cơ tim không nghẽn thì lâm sàng thấy
bóng tim to, triệu chứng phù phổi, điện tâm đồ
có thể có dày nhĩ, biên độ sóng nhỏ, rối loạn nhịp nhĩ hoặc thất, siêu âm thấy tim giãn, giảm động.
CHOÁNG TIM
Trang 33 Choáng giảm thể tích do xuất huyết
thường giảm Hb và Hct
Tuy nhiên, các trị số này bình thường
không loại trừ choáng mất máu nếu rất cấp tính Tăng Hb, Hct trong choáng giảm thể tích có thể do cô đặc máu Khi choáng giảm thể tích xảy ra do mất máu nhiều, tần số tim không nhanh mà chậm.
CHOÁNG GIẢM THỂ
TÍCH
Trang 34 Choáng có sốt cao có run lạnh trước đó Các nhiễm trùng
Gram âm hay gây choáng là E.Coli, Pseudomonas, Enterobacter, Klebsiella…
Cơ địa thuận lợi cho choáng nhiễm trùng :
+ Các ổ nhiễm trùng đang tồn tại ở các cơ quan,
+ Suy giảm miễn dịch: xơ gan, cắt lách, nhiễm HIV
+ Người đái tháo đường
Trang 35 Huyết áp tụt, hội chứng suy tim phải nổi
trội , siêu âm tim rất quan trọng, cho phép thấy tràn dịch màng tim (chèn ép tim).
Nếu có đau ngực dữ dội, điện tâm đồ không
thấy biến đổi ST, T của nhồi máu cơ tim cần nghĩ nhiều đến phình bóc tách động mạch chủ Siêu âm tim, nhất là siêu âm qua thực quản đóng vai trò quyết định chẩn đoán Bệnh cơ tim không nghẽn thì lâm sàng thấy bóng tim to, triệu chứng phù phổi.
CHOÁNG DO NGHẼN
Trang 361 Trình bày khái niệm và phân loại choáng.
2 Trình bày bốn cơ chế bệnh sinh choáng.
3 Mô tả đặc điểm lâm sàng để chẩn đoán choáng.
4 Xử trí chung được các loại choáng.
MỤC TIÊU
Trang 37ĐIỀU TRỊ CHOÁNG
Trang 38 Choáng là tình trạng bệnh lý rất nặng
Bệnh cảnh lâm sàng đôi khi thay đổi đột ngột sang giai đoạn trầm trọng buộc phải theo dõi thật sát
Diễn tiến của choáng không những phụ
thuộc vào nguyên nhân gây choáng, biến chứng đã có, bệnh lý đi kèm, chẩn đoán sớm hay muộn mà còn tùy thuộc vào biện pháp điều trị có đầy đủ, hợp lý, theo dõi có chặt chẽ hay không
Mục đích của điều trị là hồi sức cơ bản và
điều trị nguyên nhân choáng.
ĐIỀU TRỊ CHOÁNG
Trang 391 Thăm khám toàn diện
2 Đảm bảo hô hấp
3 Đảm bảo tuần hoàn
4 Đảm bảo sức co bóp cơ tim
5 Điều trị nguyên nhân choáng
6 Điều trị biến chứng (nếu có)
7 Điều trị hỗ trợ
Trang 40 Thở oxy qua sonde mũi, qua nội khí quản, bóp bóng qua mask hoặc thông khí nhân tạo bằng máy thở
Nếu bệnh nhân tỉnh táo, tự thở được: cho thở oxy ngay qua sonde mũi hoặc qua mask.
Dẫn lưu giảm áp trong các trường hợp tràn máu, tràn dịch màng tim hay tràn máu, tràn dịch màng phổi chèn ép, tràn khí màng phổi
áp lực Băng kín vết thương ngực hở nếu có.
Đảm bảo hô hấp
Trang 41Đảm bảo tuần hoàn
- Đặt bệnh nhân nằm đầu thấp, nâng cao chân vừa phải để tăng lượng máu về tim Mặc quần chống choáng nếu có.
- Lập đường truyền tĩnh mạch
- Các dịch tinh thể thường được chỉ định đầu tiên.
- Nếu huyết áp không cải thiện có thể dùng các dịch cao phân tử.
- Khi choáng do mất máu cần bồi hoàn khối lượng máu mất bằng máu hoặc các chế phẩm máu cùng nhóm, ưu tiên mất gì truyền đó.
- Xác định kiểu truyền dịch và lượng dịch truyền cần dựa vào các chỉ số huyết động, đặc biệt là áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP)
Trang 42 Liều đầu bolus ≥ 1000 ml dịch tinh thể
Nếu không có suy tim hoặc ≥ 500 ml
dịch cao phân tử
Ngay sau đó tùy thuộc CVP, huyết áp,
tình trạng tưới máu mô mà điều chỉnh tốc độ dịch.
Trang 43Đảm bảo sức co bóp cơ tim
- Khi lượng dịch truyền đã đủ
- Huyết áp không cải thiện hoặc tình trạng tưới máu mô không tốt.
⃗ Thuốc vận mạch mới được sử dụng
để nâng huyết áp.
Trang 44XIN CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý!
Trang 51THE END