1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế một số đề kiểm tra

52 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế một số đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan đại số 10
Tác giả Trương Trung Duyên
Người hướng dẫn Th.S Hoàng Tròn
Trường học Đại Học Huế
Chuyên ngành Khoa Toán
Thể loại Báo cáo khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp dụng phương pháp KTĐG bằng TNKQ vào kì thi tốt nghiệp THPT và Đại học ở một số môn... Áp dụng phương pháp KTĐG bằng TNKQ vào kì thi tốt nghiệp THPT và Đại học ở một số môn.. Áp dụng p

Trang 1

KHOA TOÁN KHOA TOÁN

Đề tài

THIẾT KẾ MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

ĐẠI SỐ 10

Trang 3

Áp dụng phương pháp KTĐG bằng TNKQ vào kì thi tốt nghiệp THPT và Đại học ở một số môn

Trang 4

Áp dụng phương pháp KTĐG bằng TNKQ vào kì thi tốt nghiệp THPT và Đại học ở một số môn

Rèn luyện chuyên môn và

cọ xát với hình thức KTĐG bằng TNKQ

Rèn luyện chuyên môn và

cọ xát với hình thức KTĐG bằng TNKQ

Trang 5

Áp dụng phương pháp KTĐG bằng TNKQ vào kì thi tốt nghiệp THPT và Đại học ở một số môn

Rèn luyện chuyên môn và

cọ xát với hình thức KTĐG bằng TNKQ

Rèn luyện chuyên môn và

cọ xát với hình thức KTĐG bằng TNKQ

Trang 6

Áp dụng phương pháp KTĐG bằng TNKQ vào kì thi tốt nghiệp THPT và Đại học ở một số môn

Rèn luyện chuyên môn và

cọ xát với hình thức KTĐG bằng TNKQ

Rèn luyện chuyên môn và

cọ xát với hình thức KTĐG bằng TNKQ

THIẾT KẾ MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐẠI SỐ 10

Trang 8

Mục đích KTĐG

1 MỤC ĐÍCH CỦA KTĐG KẾT QUẢ HỌC TẬP

Trang 9

Mục đích KTĐG

Học sinh: KTĐG giúp HS nắm vững và củng cố kiến thức, qua đó hình thành kĩ năng, kĩ xảo cho HS

Học sinh: KTĐG giúp HS nắm vững và củng cố kiến thức, qua đó hình thành kĩ năng, kĩ xảo cho HS

1 MỤC ĐÍCH CỦA KTĐG KẾT QUẢ HỌC TẬP

Trang 10

Giáo viên: KTĐG giúp GV nhận biết trình độ của từng HS và tự đánh giá kiến thức, năng lực của bản thân.

Mục đích KTĐG

Mục đích KTĐG

Học sinh: KTĐG giúp HS nắm vững và củng cố kiến thức, qua đó hình thành kĩ năng, kĩ xảo cho HS

Học sinh: KTĐG giúp HS nắm vững và củng cố kiến thức, qua đó hình thành kĩ năng, kĩ xảo cho HS

1 MỤC ĐÍCH CỦA KTĐG KẾT QUẢ HỌC TẬP

Trang 11

Giáo viên: KTĐG giúp GV nhận biết trình độ của từng HS và tự đánh giá kiến thức, năng lực của bản thân.

Mục đích KTĐG

Mục đích KTĐG

Học sinh: KTĐG giúp HS nắm vững và củng cố kiến thức, qua đó hình thành kĩ năng, kĩ xảo cho HS

Học sinh: KTĐG giúp HS nắm vững và củng cố kiến thức, qua đó hình thành kĩ năng, kĩ xảo cho HS

1 MỤC ĐÍCH CỦA KTĐG KẾT QUẢ HỌC TẬP

Trang 17

 Bài TNTL được GV đánh giá theo nhận định chủ quan.

TNTL

3 TNTL và TNKQ

Trang 18

 Bài TNTL được GV đánh giá theo nhận định chủ quan.

 TNKQ được gọi là khách quan vì hệ thống chấm điểm khách quan.

 Câu hỏi TNKQ có tính chuyên biệt, ngắn gọn và chỉ có duy nhất một phương án đúng.

TNTL

TNKQ

3 TNTL và TNKQ

Trang 19

 Bài TNTL được GV đánh giá theo nhận định chủ quan.

 TNKQ được gọi là khách quan vì hệ thống chấm điểm khách quan.

 Câu hỏi TNKQ có tính chuyên biệt, ngắn gọn và chỉ có duy nhất một phương án đúng.

TNTL

TNKQ

LƯU Ý  TNTL và TNKQ đều có những ưu điểm và hạn chế Tùy thuộc

vào hoàn cảnh và yêu cầu của quá trình KT mà sử dụng một

3 TNTL và TNKQ

Trang 20

 Phát huy khả năng tư duy sáng tạo, cách diễn đạt, suy luận của hs.

 Tạo thói quen trình bày vấn đề một cách khoa học, logic

 Một bài TNTL tương đối dễ soạn, mất ít thời gian

 Khi không có nhiều thời gian soạn đề nhưng có đủ thời gian chấm bài

 Khi số lượng học sinh không quá đông

 Khi muốn KT cách diễn đạt, ý tưởng, tư duy sáng tạo của hs

Trang 21

 KTĐG trên diện rộng trong thời gian ngắn.

 TNKQ có thể KT nhiều kiến thức, yêu cầu hs không chỉ bao quát mà phải hiểu sâu chương trình Tránh được tình trạng học tủ, học lệch

 Phát triển tư duy, tính năng động, nhanh nhẹn cho hs

 Chấm điểm khách quan

 Soạn một đề TNKQ hay rất khó và mất nhiều thời gian

 Khó đánh giá khả năng diễn đạt, tư duy sáng tạo của hs

Trang 22

 Khi khảo sát một lượng lớn học sinh.

 Khi muốn chấm bài nhanh và chính xác

 Khi muốn kiểm tra lượng kiến thức nhiều và những kiến thức đó trải dài theo chương trình học

 Khi muốn tránh tình trạng học lệch, học tủ, học đối phó và tình trạng gian lận trong thi cử

Trang 23

KHOA TOÁN

4.1 Phần mềm McMIX

Trang 25

KHOA TOÁN

Phần mềm này có thể tạo ra rất nhiều đề thi khác nhau từ một đề thi gốc, thông qua việc hoán vị thứ tự các câu hỏi và câu trả lời.

Phần mềm này có thể tạo ra rất nhiều đề thi khác nhau từ một đề thi gốc, thông qua việc hoán vị thứ tự các câu hỏi và câu trả lời.

Th.S Võ Tấn Quân và kĩ sư Nguyễn Vũ Hoàng Anh

Tác giả

Chức năng

4.1 Phần mềm McMIX

Trang 26

KHOA TOÁN

26/20

Phần mềm này có thể tạo ra rất nhiều đề thi khác nhau từ một đề thi gốc, thông qua việc hoán vị thứ tự các câu hỏi và câu trả lời.

Phần mềm này có thể tạo ra rất nhiều đề thi khác nhau từ một đề thi gốc, thông qua việc hoán vị thứ tự các câu hỏi và câu trả lời.

Th.S Võ Tấn Quân và kĩ sư Nguyễn Vũ Hoàng Anh

Trang 27

KHOA TOÁN

4.2 Phần mềm QUEST

Trang 30

B1: Nhập bảng trả lời của học sinh.

B2: Lập file riêng cho các lệnh.

B3: Cho chạy file này trên QUEST bằng lệnh:

SUBMIT <TÊNFILE.CLT>.

B4: Đọc các kết quả trong các FILE.OUT.

B1: Nhập bảng trả lời của học sinh.

B2: Lập file riêng cho các lệnh.

B3: Cho chạy file này trên QUEST bằng lệnh:

Trang 32

Chương IV: Bất đẳng thức Bất phương trình

Chương V: Thống kê Chương VI: Cung và góc lượng giác Công thức lượng giác

Trang 34

6 Thiết kế đề TNKQ chương IV (Đại số 10 nâng cao)

Nội dung chương IV ( Bất đẳng thức Bất phương trình)

Trang 35

6 Thiết kế đề TNKQ chương IV (Đại số 10 nâng cao)

Chương IV Đại số 10 nâng cao gồm có 8 bài:

Bài 1: Bất đẳng thức và chứng minh bất đẳng thức Bài 2: Đại cương về bất phương trình

Bài 3: Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn Bài 4: Dấu của nhị thức bậc nhất

Bài 5: Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn Bài 6: Dấu của tam thức bậc hai

Bài 7: Bất phương trình bậc hai

Nội dung chương IV ( Bất đẳng thức Bất phương trình)

Trang 36

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng

624%

25100%

Trang 38

án nào cần hiệu chỉnh lại

Tiêu chí đánh giá câu hỏi TNKQ

Trang 40

: câu TB

: kém

: rất tốt

Tiêu chí đánh giá câu hỏi TNKQ

 Câu hỏi hay phải thỏa mãn:

 Phương án nhiễu (còn gọi là mồi nhử) phải có nhiều hs nhóm dưới chọn

Trang 42

Em đã tiến hành thực nghiệm sư phạm tại hai lớp 10A1 và 10 Tự nhiên của trường THPT An Lương Đông, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Trang 43

Em đã tiến hành thực nghiệm sư phạm tại hai lớp 10A1 và 10 Tự nhiên của trường THPT An Lương Đông, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Em đã chọn hai đề kiểm tra TNKQ chương IV (ĐS 10 nâng cao) làm thực nghiệm và đã sử dụng phần mềm McMIX để xáo các đề đó

Em đã chọn hai đề kiểm tra TNKQ chương IV (ĐS 10 nâng cao) làm thực nghiệm và đã sử dụng phần mềm McMIX để xáo các đề đó

Trang 44

Em đã tiến hành thực nghiệm sư phạm tại hai lớp 10A1 và 10 Tự nhiên của trường THPT An Lương Đông, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Em đã chọn hai đề kiểm tra TNKQ chương IV (ĐS 10 nâng cao) làm thực nghiệm và đã sử dụng phần mềm McMIX để xáo các đề đó

Em đã chọn hai đề kiểm tra TNKQ chương IV (ĐS 10 nâng cao) làm thực nghiệm và đã sử dụng phần mềm McMIX để xáo các đề đó

Thời gian 07/04/08 thực nghiệm đề số 1 tại lớp 10A1.

09/04/08 thực nghiệm đề số 2 tại lớp 10 Tự nhiên .

07/04/08 thực nghiệm đề số 1 tại lớp 10A1.

09/04/08 thực nghiệm đề số 2 tại lớp 10 Tự nhiên .

Trang 50

 Các câu tương đối dễ: câu 1, 3, 4, 5, 10, 11, 13, 17, 18, 19, 25.

 Các câu có độ phân biệt tốt và có độ khó trung bình là: câu 2, 6,

7, 12, 14, 16, 20, 21, 23, 24

 Các câu khó: câu 8, 9, 15, 22 có độ khó từ [0.25; 0.28] và độ phân biệt rất tốt từ [0.36; 0.5]

Đề 1

Trang 51

 Các câu tương đối dễ: câu 1, 3, 4, 5, 10, 11, 13, 17, 18, 19, 25.

 Các câu có độ phân biệt tốt và có độ khó trung bình là: câu 2, 6,

7, 12, 14, 16, 20, 21, 23, 24

 Các câu khó: câu 8, 9, 15, 22 có độ khó từ [0.25; 0.28] và độ phân biệt rất tốt từ [0.36; 0.5]

 Các câu tương đối dễ: câu 1, 2, 3, 4, 6, 9, 12, 14, 18, 19, 25

 Các câu có độ phân biệt tốt và có độ khó trung bình là: câu 5, 8,

11, 13, 16, 17, 19, 20, 21, 22, 23

 Các câu khó: câu 7, 10, 15, 24 có độ khó từ [0.2; 0.28] và độ phân biệt rất tốt từ [0.4; 0.53]

Đề 1

Đề 2

Trang 52

KHOA TOÁN

52/20

Rất mong sự góp ý của quý thầy cô và các bạn để khóa

luận của tôi được hoàn thiện hơn.

Ngày đăng: 25/06/2023, 15:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w