Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm cho từng bài cụ thể 24 Chương 3: Đánh giá kết quả của học sinh thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan... Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
Trang 1Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
****************
HOÀNG THỊ THANH MAI
THIẾT KẾ MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA, ĐỀ THI
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐỂ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP CHƯƠNG 7 “ỨNG DỤNG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG”MÔN CÔNG NGHỆ 11 THPT
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm kỹ thuật
Người hướng dẫn khoa học
HÀ NỘI – 2010
Trang 2Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
2
LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành của mình tới Th.s Nguyễn Ngọc Tuấn
và thầy Trần Văn Giảng đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thiện đề tài khoá luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo, cô giáo trong Khoa Sinh và Khoa Vật
Lý Đặc biệt là các thầy, cô giáo tổ Vật Lý - Kỹ Thuật đã dạy dỗ, chỉ bảo giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đang công tác tại trường Trung học phổ thông Yên Phong 1 đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập giảng dạy và tạo điều kiện để tôi thực nghiệm đề tài khoá luận nghiên cứu của mình được thuận lợi
Hà Nội, tháng 5 năm 2010 Sinh viên thực hiện Hoàng Thị Thanh Mai
Trang 3Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan với Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp, đề tài này là do tôi tự nghiên cứu, tự tìm hiểu dưới sự giúp đỡ của Th.s Nguyễn Ngọc Tuấn và thầy Trần Văn Giảng Kết quả đề tài do tôi thực nghiệm sát với thực tế, không trùng với bất kỳ đề tài nào
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
3 Giả thiết khoa học
4 Đối tượng nghiên cứu
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
6 Phương pháp nghiên cứu
7 Thời gian nghiên cứu
8 Cấu trúc của khoá luận
Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học 4
Trang 4Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
4
tập của học sinh ở trường phổ thông
1.1 Cơ sở lí luận về công tác đánh giá trong dạy học 4
Chương 2: Soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan
chương 7 “Ứng dụng động cơ đốt trong”
23
2.1 Nội dung và cấu trúc của chương 7 “Ứng dụng động cơ đốt trong” 23 2.2 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm cho từng bài cụ thể 24
Chương 3: Đánh giá kết quả của học sinh thông qua hệ thống câu
hỏi trắc nghiệm khách quan
Trang 5Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
Có thể nói kiểm tra, đánh giá là một khâu có vị trí hết sức quan trọng trong quá trình dạy học, kiểm tra, đánh giá tốt sẽ phản ánh đầy đủ việc dạy của thầy,
cô giáo và việc học của trò, đồng thời giúp các nhà quản lí giáo dục hoạch định được chiến lược trong quá trình quản lí và điều hành
Trên thế giới hiện nay người ta sử dụng khá đa dạng các hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Mỗi hình thức có những ưu, nhược điểm nhất định, nhưng tất nhiên không có phương pháp nào là hoàn mĩ cho mọi mục tiêu giáo dục Trong nhiều năm trở lại đây, loại trắc nghiệm khách quan có nhiều
ưu thế phù hợp với ngành giáo dục nước ta như: Có thể dùng khảo sát kiến thức trên diện rộng một cách nhanh chóng, khách quan, nó cho phép xử lí kết quả theo nhiều chiều với từng học sinh cũng như tổng thể cả lớp học hoặc một trường học nên đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức sử dụng vào việc kiểm tra, đánh giá chất lượng kiến thức của học sinh ở trường phổ thông
Xuất phát từ nhận thức và suy nghĩ ở trên, qua thực tiễn giảng dạy bộ môn Công nghệ ở trường Trung học phổ thông (THPT) tôi tìm hiểu và đưa ra đề tài nghiên cứu “Thiết kế một số đề kiểm tra, đề thi trắc nghiệm khách quan để đánh giá kết quả học tập chương 7 “Ứng dụng động cơ đốt trong” môn Công nghệ 11 THPT” với mong muốn góp phần nghiên cứu nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học Công nghệ ở trường phổ thông
Trang 6Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
6
2 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá kết quả học tập của hoc sinh thông qua các đề kiểm tra, đề thi trắc nghiệm khách quan Từ kết quả làm bài của học sinh giáo viên có thể nắm bắt khả năng tiếp thu kiểm tra của học sinh và đánh giá được kết quả học tập của học sinh
3 Giả thiết khoa học
Xây dựng được hệ thống câu hỏi một cách khoa học theo phương pháp trắc nghiệm khách quan (TNKQ) phù hợp với mục tiêu dạy học nội dung chương 7
“Ứng dụng động cơ đốt trong” và sử dụng hợp lí phương pháp trắc nghiệm khách quan trong quá trình kiểm tra thì có thể đánh giá chính xác, khách quan kết quả học tập của học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn Công nghệ
4 Đối tượng nghiên cứu
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chương 7 “Ứng dụng động cơ đốt
trong” của học sinh lớp 11 thông qua các bài kiểm tra, đề thi trắc nghiệm khách quan
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về công tác kiểm tra, đánh giá
- Nghiên cứu lí luận và kỹ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- Nghiên cứu nội dung chương trình Công nghệ lớp 11 THPT nói chung và chương 7 “Ứng dụng động cơ đốt trong” nói riêng
- Vận dụng cơ sở lí luận xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho chương 7 “Ứng dụng động cơ đốt trong” lớp 11 THPT
- Thực nghiệm tại trường THPT
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận về phương pháp trắc nghiệm khách quan
- Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa và các tài liệu khác liên quan
- Các phương pháp hỗ trợ điều tra, thăm dò
Trang 7Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
8 Cấu trúc khoá luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận chung, phần nội dung gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lí lí luận về công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường phổ thông
Chương 2: Soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương 7
“Ứng dụng động cơ đốt trong”
Chương 3: Đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Trang 8Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.1 Cơ sở lí luận về công tác kiểm tra, đánh giá trong dạy học
1.1.1 Khái niệm về kiểm tra, đánh giá
Có nhiều định nghĩa về công tác kiểm tra, đánh giá chúng ta đặc biệt chú ý tới một số định nghĩa sau đây:
- Định nghĩa của Jean Marie De Kelete:
Đánh giá có nghĩa là:
+ Thu thập thông tin đủ thích hợp có giá trị và đáng tin cậy
+ Xem xét mức độ phù hợp giữa tập thông tin này với một tập hợp các tiêu chí phù hợp với các mục tiêu định ra ban đầu, hay đã điều chỉnh trong quá trình thu thập thông tin
+ Nhằm ra một quyết định
- Định nghĩa của Ralph Tyler:
Quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác định mức độ thực hiện mục tiêu trong tiến trình giáo dục
- Định nghĩa của các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam:
Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình
độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên và nhà trường, cho bản thân học sinh cho họ học tập ngày một tiến bộ hơn 1.1.2 Một số khái niệm liên quan
Liên quan đến khái niệm đánh giá phải kể đến một số thuật ngữ thường gặp sau:
- Kiểm tra: Là phương tiện và hình thức đánh giá, kiểm tra là một quá trình hẹp hơn đánh giá hay nói khác đi kiểm tra là một khâu của quá trình đánh giá
Trang 9Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
Trong giáo dục “đo” được hiểu là so sánh hệ thống các kiến thức, kỹ năng
và thái độ của một cá nhân hoặc tập thể người học đã đạt được với một hệ thống các kiến thức, kỹ năng và thái độ được dùng làm chuẩn
1.1.3 Các thành tố đánh giá
Bốn thành tố cơ bản chính yếu của đánh giá: Mục đích - xác định - giải thích - sử dụng:
Mục đích Xác định Giải thích Sử dụng Tại sao ta
thực hiện
đánh giá
này?
Ta cần sử dụng những thủ thuật gì
để thu thập thông tin?
Ta sẽ giải thích những kết quả như thế nào? Ta
sẽ sử dụng những tiêu chuẩn và tiêu chí nào?
Ta sẽ sử dụng những kết quả đánh giá như thế nào?
* Mục đích
- Nhằm nâng cao hiệu quả dạy học giáo viên cần liên tục đánh giá học sinh của mình so với mục tiêu học tập và điều chỉnh giảng dạy của mình dựa trên cơ
sở của các thông tin thu được
- Không những cho học sinh biết họ đã nắm được, làm được những gì mà còn tác động thúc đẩy học tập (động viên, khích lệ học sinh)
Trang 10Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
10
- Cung cấp thông tin phản hồi dễ sử dụng cho học sinh
- Theo dõi sự tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập
- Truyền đến cho học sinh những kì vọng, mong muốn của giáo viên và điều gì là quan trọng nhất
- Có nhiều loại bài kiểm tra khác nhau: Khác nhau về hình thức: Trắc nghiệm, viết tiểu luận, khác nhau về người ra bài kiểm tra: Giáo viên, một cơ quan trong trường, cơ quan ngoài trường, nhà xuất bản Khác nhau về các hình thức làm bài: Viết hoặc nói
- Việc lựa chọn phương pháp xác định thông tin tuỳ thuộc vào mục đích và mục tiêu học tập
* Xử lý, giải thích (đánh giá)
- Đánh giá chất lượng: Mức độ tốt xấu của hành vi hoặc việc làm
- Giải thích những gì thu thập được trong bước xác định thông tin
- Phán quyết về kết quả học tập của học sinh
- Yếu tố quyết định để đánh giá một hoạt động chính là bản chất những tiêu chuẩn hành động mà ta sử dụng Tiêu chuẩn hành động được áp dụng để xác định một hành động là “tốt” hay “xấu”
- Tiêu chí đóng vai trò quan trọng trong quy trình đánh giá Tiêu chí là những hành động hoặc khía cạnh cụ thể được minh chứng sẽ đạt tới chuẩn mực
Đó là các tiêu chí chấm điểm, hướng dẫn chấm, giải thích, chỉ dẫn
* Sử dụng
Trang 11Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
11
Kết quả kiểm tra và những thông tin khác gắn chặt với những quyết định của giáo viên về điều chỉnh giảng dạy, quyết định về đánh giá, đáp ứng nhu cầu của học sinh và phụ huynh
1.1.4 Mục đích của kiểm tra, đánh giá
- Việc kiểm tra, đánh giá có thể có các mục đích khác nhau tuỳ từng trường hợp Trong dạy học kiểm tra, đánh giá gồm ba mục đích chính:
+ Kiểm tra kiến thức kỹ năng để đánh giá mức độ xuất phát của người học
có liên quan tới việc xác định nội dung phương pháp dạy học một môn học, một học phần sắp bắt đầu
+ Kiểm tra, đánh giá nhằm mục đích dạy học: Bản thân kiểm tra, đánh giá nhằm định hướng hoạt động chiếm lĩnh kiến thức cần dạy
+ Kiểm tra nhằm mục đích đánh giá thành tích kết quả học tập hoặc nhằm nghiên cứu đánh giá mục tiêu phương pháp dạy học
- Mục đích đánh giá trong đề tài này:
+ Xác nhận kết quả nhận biết, hiểu, vận dụng theo mục tiêu đề ra
+ Xác định xem khi kết thúc một học phần của dạy học, mục tiêu của dạy học đã đạt được đến mức độ nào so với mục tiêu mong muốn
+ Tạo điều kiện cho người dạy nắm vững hơn tình hình học sinh giúp giáo viên giảng dạy tốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ 1.1.5 Chức năng của đánh giá
Chức năng của đánh giá được phân biệt dựa vào mục đích đánh giá Các tác giả nghiên cứu đánh giá nêu ra các chức năng khác nhau:
- Giáo sư Trần Bá Hoành đề cập ba chức năng của đánh giá trong dạy học: Chức năng sư phạm, chức năng xã hội, chức năng khoa học
- Theo Giáo sư Tiến sĩ Phạm Hữu Tòng: Trong thực tiễn dạy học ở phổ thông thì chủ yếu quan tâm đến chức năng sư phạm, được chia nhỏ thành ba chức năng: Chức năng chuẩn đoán; chức năng chỉ đạo, định hướng hoạt động học; chức năng xác định thành tích học tập, hiệu quả dạy học
Trang 12Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
1.1.6.1 Đảm bảo tính khách quan trong quá trình đánh giá
- Là sự phản ánh trung thực kết quả lĩnh hội nội dung tài liệu học tập của học sinh so với yêu cầu chương trình quy định
- Nội dung kiểm tra phù hợp với yêu cầu chương trình quy định
- Tổ chức thi phải nghiêm minh
Để đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra, đánh giá, từ khâu ra đề, tổ chức thi cho tới khâu cho điểm, xu hướng chung là tuỳ theo đặc trưng môn học
mà lựa chọn hình thức thi thích hợp
1.1.6.2 Đảm bảo tính toàn diện
Trong quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phải chú ý đánh giá cả số lượng và chất lượng, cả nội dung và hình thức
1.1.6.3 Đảm bảo tính thường xuyên và hệ thống
- Cần kiểm tra, đánh giá học sinh thưòng xuyên trong mỗi tiết học, sau mỗi phần kiến thức
- Các câu hỏi kiểm tra cần có tính hệ thống
1.1.6.4 Đảm bảo tính phát triển
- Hệ thống câu hỏi từ dễ đến khó
- Trân trọng sự cố gắng của học sinh, đánh giá cao những tiến bộ trong học tập của học sinh
1.1.7 Nguyên tắc chung cần quán triệt trong kiểm tra, đánh giá
- Xác định rõ mục đích kiểm tra, đánh giá
- Xác định rõ nội dung cụ thể của các kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra, đánh giá, các tiêu chí cụ thể với từng mục tiêu dạy học của từng kiến thức, kỹ năng
đó, để làm căn cứ đối chiếu các thông tin cần thu
Trang 13Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
13
- Xác định rõ biện pháp thu lượm thông tin (hình thức kiểm tra) phù hợp với đặc điểm nội dung kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra, phù hợp với mục đích cần kiểm tra
- Xây dựng các câu hỏi các đề bài kiểm tra, các bài trắc nghiệm cho phép thu lượm các thông tin tương ứng với các tiêu chí đã xác định
- Tiến hành kiểm tra, thu lượm thông tin (chấm), xem xét kết quả và kết luận đánh giá
1.1.8 Các hình thức kiểm tra cơ bản
Ghép đôi
Đa phương án (MCQ) (Mulitiple choice question)
Sơ đồ các hình thức kiểm tra cơ bản
Trang 14Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
là “trắc nghiệm khách quan” (Objective test) Thực ra việc dùng danh từ “khách quan” để phân biệt hai loại kiểm tra nói trên cũng không đúng hẳn, vì trắc nghiệm luận đề không nhất thiết phải là trắc nghiệm chủ quan và trắc nghiệm khách quan không hoàn toàn là khách quan
Giữa luận đề và trắc nghiệm khách quan có một số khác biệt và tương đồng song quan trọng là cả hai đều là những phương pháp quan sát thành quả học tập hữu hiệu và điều cần thiết miễn là ta nắm vững phương pháp soạn thảo và công dụng của mỗi loại
Với hình thức luận đề thường bộc lộ nhiều nhược điểm là không phản ánh được toàn bộ nội dung chương trình, gây tâm lí học tủ và khi chấm bài giáo viên còn nặng tính chủ quan Vì thế để nâng cao tính khách quan trong kiểm tra, đánh giá nhiều tác giả cho rằng nên sử dụng trắc nghiệm khách quan thì góp phần vào khắc phục những hạn chế của hình thức kiểm tra, thi tự luận
1.2 Mục tiêu dạy học
1.2.1 Tầm quan trọng của các mục tiêu dạy học
Việc xác định các mục tiêu dạy học có tầm quan trọng đặc biệt nhằm:
- Có được phương hướng, tiêu chí để quyết định về nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học
Trang 15Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
1.2.2 Cần phát biểu mục tiêu như thế nào?
Các câu phát biểu mục tiêu cần:
- Phải rõ ràng, cụ thể
- Phải đạt tới được trong quá trình học hay đơn vị học tập
- Phải bao gồm nội dung học tập thiết yếu của môn học
- Phải quy định rõ kết quả của việc học tập, nghĩa là các khả năng mà người học sẽ có được khi họ đạt đến mục tiêu
- Phải đo lường được
- Phải chỉ rõ những gì người học có thể làm được vào cuối giai đoạn học tập
- Khuyết điểm: Có thể khuyến khích sự đoán mò, khó dùng để thẩm định học sinh yếu, có độ tin cậy thấp
1.3.1.2 Trắc nghiệm cặp đôi (xứng hợp)
Trang 16Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
16
Trong loại này có hai cột danh sách, những chữ, nhóm chữ hay câu Học sinh sẽ ghép một chữ, một nhóm chữ hay câu của một cột với một phần tử tương ứng của cột thứ hai Số phần tử trong hai cột có thể bằng nhau hay khác nhau Mỗi phần tử trong cột trả lời có thể được dùng một lần hay nhiều lần để ghép với các phần tử trong cột câu hỏi
- Ưu điểm: Các câu hỏi ghép đôi dễ viết, dễ dùng, ít tốn giấy hơn khi in
- Khuyết điểm: Muốn soạn câu hỏi đo các kiến thức cao đòi hỏi nhiều công phu
1.3.1.3 Trắc nghiệm điền khuyết
Có thể có hai dạng, chúng có thể là những câu hỏi với giải pháp ngắn, hay cũng có thể gồm những câu phát biểu với một hay nhiều chỗ trống mà học sinh phải điền vào một từ hay một nhóm từ ngắn
- Thí sinh có cơ hội trình bày những câu hỏi khác thường, phát huy óc sáng kiến, luyện trí nhớ
- Nhược điểm: Cách chấm không dễ dàng, thiếu yếu tố khách quan kiểm tra phát hiện sai lầm của học sinh
1.3.1.4 Phương pháp TNKQ
Đây là loại hay sử dụng nhất, cũng chính là câu hỏi trắc nghiệm khách quan
mà chúng ta sử dụng nhiều trong chương sau:
Một câu hỏi dạng nhiều lựa chọn gồm hai phần: Phần “gốc” và phần “lựa chọn”
- Phần gốc: Là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng (chưa hoàn tất)
Yêu cầu phải tạo căn bản cho sự lựa chọn, bằng cách phải đặt ra một vấn đề hay đưa ra một ý tưởng rõ ràng giúp cho người làm bài có thể biểu diễn rõ câu hỏi ấy muốn đòi hỏi điều gì để lựa chọn câu trả lời thích hợp
- Phần lựa chọn (thường là 4 hay 5 lựa chọn): Gồm có nhiều giải pháp có nhiều lựa chọn, trong đó có một lựa chọn được dự định là đúng, hay đúng nhất, còn những phần còn lại là những “mồi nhử” Điều quan trọng là làm sao cho
Trang 17Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
17
những “mồi nhử” ấy đều thấy hấp dẫn ngang nhau với những học sinh chưa đọc
kĩ hay chưa hiểu kĩ bài học
Trong đề tài này chúng tôi chọn trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn vì theo chúng tôi nếu ít lựa chọn hơn thì không bao quát được sai lầm của học sinh, nhiều lựa chọn hơn có những mồi thiếu căn cứ
- Ưu điểm:
+ Độ tin cậy cao hơn
+ Học sinh phải xét đoán và phân biệt kĩ càng khi trả lời câu hỏi
+ Tính chất giá trị tốt hơn
+ Có thể phân tích tính chất “mồi” câu hỏi
+ Tính khách quan khi chấm
- Khuyết điểm:
+ Khó soạn câu hỏi
+ Thí sinh nào óc sáng tạo có thể tìm ra câu trả lời hay phương án đã cho, nên họ có thể sẽ không thoả mãn
+ Các câu TNKQ có thể không đo được khả năng phán đoán tinh vi và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo một cách hiệu nghiệm bằng loại câu hỏi tự luận soạn kĩ
1.3.2 Tiến trình soạn thảo một bài TNKQ đảm bảo chất lượng cần qua 4 giai đoạn sau
1.3.2.1 Mục đích của bài trắc nghiệm
Một bài trắc nghiệm có thể phục vụ nhiều mục đích, nhưng bài trắc nghiệm ích lợi và có hiệu quả nhất khi nó được soạn thảo để nhằm phục vụ cho một mục đích chuyên biệt nào đó
- Nếu bài trắc nghiệm là một bài thi cuối kì nhằm xếp hạng cho học sinh thì các câu soạn phải đảm bảo điểm số được phân tán rộng, như vậy mới phát hiện
ra được học sinh giỏi và học sinh kém
Trang 18Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
18
- Nếu bài trắc nghiệm là bài kiểm tra nhằm kiểm tra những hiểu biết tối thiểu về một phần nào đó thì ta soạn thảo những câu hỏi sao cho hầu hết học sinh đều đạt điểm tối đa
- Nếu bài trắc nghiệm nhằm mục đích chuẩn đoán, tìm ra những chỗ mạnh, chỗ yếu của học sinh, giúp cho giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp, thì các câu trắc nghiệm được soạn thảo sao cho tạo cơ hội cho học sinh phạm tất
cả mọi sai lầm về môn học nếu chưa học kĩ
- Bên cạnh các mục đích nói trên ta có thể dùng trắc nghiệm với mục đích tập luyện giúp cho học sinh hiểu thêm bài học và có thể làm quen với lối thi trắc nghiệm
Tóm lại, trắc nghiệm có thể phục vụ nhiều mục đích, người soạn trắc nghiệm phải hiểu rõ mục đích của mình thì mới soạn được bài trắc nghiệm giá trị, vì mục đích chi phối nội dung, hình thức bài trắc nghiệm
1.3.2.2 Phân tích nội dung môn học
- Tìm ra những khái niệm quan trọng trong nội dung môn học để đem ra khảo sát trong các câu trắc nghiệm
- Phân loại hai dạng thông tin này được trình bày trong môn học (hay chương):
+ Một là những thông tin nhằm giải nghĩa hay minh hoạ
+ Hai là những khái niệm quan trọng của môn học, lựa chọn những gì học sinh cần nhớ
- Lựa chọn một số thông tin ý tưởng đòi hỏi học sinh phải có khả năng ứng dụng những điều đã biết để giải quyết vấn đề trong tình huống mới
1.3.2.3 Thiết lập dàn bài trắc nghiệm
Sau khi nắm vững mục đích của bài trắc nghiệm và phân tích được nội dung môn học ta lập được một dàn bài cho trắc nghiệm
Lập một bảng quy hoạch hai chiều, một chiều biểu thị nội dung và chiều kia biểu thị các quá trình tư duy (mục tiêu) mà bài trắc nghiệm muốn khảo sát Số
Trang 19Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
Hiểu (vận động)
Vận dụng (số câu)
1.3.2.4 Số câu hỏi trong bài
- Phải tiêu biểu cho toàn bộ kiến thức mà ta đòi hỏi ở học sinh phải có
- Phụ thuộc vào thời gian dành cho bài trắc nghiệm, nhiều bài trắc nghiệm được giới hạn trong khoảng thời gian một tiết học hoặc kém hơn Ta có thể giả định rằng ngay cả những học sinh làm chậm cũng có thể trả lời được một câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn trong một phút
1.3.3 Một số nguyên tắc xây dựng câu hỏi TNKQ
Câu hỏi thuộc dạng này gồm hai phần: Phần gốc và phần lựa chọn Phần gốc là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng Phần lựa chọn gồm một số (thường là 4 hoặc 5 câu trả lời hay câu bổ sung để lựa chọn)
Với các câu trắc nghiệm sao cho phân biệt được học sinh giỏi và học sinh kém
Trang 20Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
20
- Đối với phần gốc: Dù là một câu hỏi hay câu bổ sung đều phải tạo cơ sở cho sự lựa chọn bằng cách đặt ra một vấn đề hay đưa ra một ý tưởng rõ ràng giúp cho sự lựa chọn được dễ dàng
+ Cũng có khi phần gốc là một câu phủ định, trong trường hợp ấy phải in đậm hoặc gạch dưới chữ diễn tả để học sinh khỏi nhầm
+ Phần gốc và phần lựa chọn khi kết hợp phải mang ý nghĩa chọn vẹn, tuy nhiên nên sắp xếp các ý vào phần gốc sao cho:
Phần lựa chọn được ngắn gọn
Người đọc thấy nội dung cần kiểm tra
- Đối với phần lựa chọn:
+ Trong 4 hay 5 phương án lựa chọn chỉ có một phương án đúng
+ Nên tránh hai lần phủ định liên tiếp
+ Câu lựa chọn không nên quá ngây ngô
1.4 Cách trình bày và cách chấm điểm một bài TNKQ
1.4.1 Cách trình bày
Có hai cách thông dụng:
Cách 1: Dùng máy chiếu, ta có thể viết bài trắc nghiệm trên phim ảnh rồi chiếu lên màn hình từng phần hay từng câu Mỗi câu, mỗi phần ấy được chiếu lên màn hình trong khoảng thời gian nhất định đủ cho học sinh bình thường có thể trả lời được Cách này có ưu điểm:
+ Kiểm soát được thời gian
+ Tránh được sự thất thoát về đề thi
+ Tránh được phần nào gian lận
Cách 2: Thông dụng hơn là in bài trắc nghiệm ra nhiều bản tương ứng với
số người dự thi Trong phương pháp này có hai cách trả lời khác nhau:
+ Bài này có phần trả lời của học sinh ngay trên đề thi, thẳng ở phía bên phải hay ở phía bên trái
+ Bài học sinh trả lời bằng phiếu riêng theo mẫu:
Trang 21Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
21
Câu 1 A B C D E Bỏ trống Câu 2 A B C D E
- Lưu ý khi in bài trắc nghiệm:
+ Tránh in sai, in rõ ràng không thiếu sót
- Phải nhắc nhở học sinh khi làm bài:
+ Học sinh phải lắng nghe và đọc kĩ càng những lời chỉ dẫn cách làm bài trắc nghiệm
+ Học sinh phải biết được về cách tính điểm
+ Học sinh phải được nhắc nhở rõ ràng họ phải đánh dấu các câu lựa chọn một cách rõ ràng, sạch sẽ Nếu có tẩy xoá thì cũng phải tẩy xoá thật sạch
+ Học sinh cần được khuyến khích trả lời tất cả các câu hỏi, dù không hoàn toàn chắc chắn
+ Học sinh cần bình tĩnh khi làm bài trắc nghiệm không nên lo ngại quá 1.4.3 Công việc của giám thị
- Đảm bảo nghiêm túc giờ làm bài
- Xếp chỗ ngồi cho học sinh sao cho tránh được hiện tượng quay cóp
- Phát đề thi xen kẽ hợp lý
Trang 22Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
lỗ
- Dùng máy chấm bài
- Dùng máy vi tính chấm bài
1.5 Phân tích câu hỏi
1.5.1 Mục đích của phân tích câu hỏi
- Kết quả bài thi giúp giáo viên đánh giá mức độ thành công của công việc giảng dạy và học tập để thay đổi phương pháp lề lối làm việc
- Mục đích thứ hai là để xem học sinh trả lời mỗi câu như thế nào, từ đó sửa lại câu hỏi để bài trắc nghiệm có thể đo lường thành quả khả năng học tập một cách hữu hiệu hơn
1.5.2 Phương pháp phân tích câu hỏi
Trong phương pháp phân tích câu hỏi của một bài trắc nghiệm thành quả học tập chúng ta thường so sánh câu trả lời của học sinh ở mỗi câu hỏi với điểm
số chung toàn bài Chúng ta mong có nhiều học sinh ở nhóm điểm cao và ít học sinh ở nhóm điểm thấp trả lời đúng câu hỏi Nếu kết quả không như vậy, có thể câu hỏi viết chưa chuẩn hay vấn đề chưa được dạy đúng mức
Để xét mối tương quan giữa cách trả lời mỗi câu hỏi với điểm tổng quát chúng ta có thể lấy 20 – 30 % học sinh có nhóm điểm cao nhất và 25 - 30 % học sinh có nhóm điểm thấp nhất
Chúng ta đếm số câu trả lời cho mỗi câu hỏi trong bài trắc nghiệm Ở mỗi câu hỏi cần biết có bao nhiêu học sinh trả lời đúng, bao nhiêu học sinh chọn mỗi câu sai, bao nhiêu học sinh không trả lời Khi đếm sự phân bố các câu trả lời như thế ở các nhóm điểm cao, điểm thấp và điểm trung bình sẽ suy ra:
Trang 23Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
23
- Mức độ khó của câu hỏi
- Mức độ phân biệt nhóm giỏi và nhóm kém của mỗi câu hỏi
- Mức độ lôi cuốn của các câu mồi
Sau khi chấm một bài trắc nghiệm chúng ta thực hiện các giai đoạn sau đây:
- Sắp các bài làm theo tổng số điểm từ cao xuống thấp
- Chia tập bài ra làm ba chồng:
+ Chồng 1: 25 % hoặc 27 % những bài điểm cao
+ Chồng 2: 50 % hoặc 46 % bài trung bình
+ Chồng 3: 25 % hoặc 27 % bài điểm thấp
Số người Tổng số
người chọn
Số giỏi trừ số kém
Nhóm giỏi
Nhóm
TB
Nhóm kém
Trang 24Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
24
Phân tích xem câu mồi có hiệu nghiệm không Nếu cột cuối cùng có giá trị
âm và trị tuyệt đối càng lớn thì mồi càng hay Nếu cột cuối cùng bằng 0 cần xem xét câu mồi đó vì nó không phân biệt được nhóm giỏi và nhóm kém Câu trả lời đúng bao giờ cũng có giá trị dương cao
Khi phân tích ta cần hiểu xem có khuyết điểm nào trong chính câu hỏi hoặc trong phương pháp giảng dạy không
1.5.3.2 Độ khó của một câu hỏi (P)
Số học sinh trả lời đúng
P = (1 ≥ P ≥ 0)
Tổng số học sinh tham dự
Nếu P = 0 thì câu hỏi quá khó
Nếu P = 0, P = 1 thì câu hỏi quá dễ
Độ khó vừa phải của một câu hỏi là trung bình cộng của 100 % và tỉ lệ may rủi kỳ vọng:
Trong đó: H: Số người trả lời đúng nhóm điểm cao
L: Số người trả lời đúng nhóm điểm thấp
n: Số lượng người trong mỗi nhóm
Trang 25Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
Dưới 0,19 Kém cần loại bỏ hay sửa lại
1.5.3.4 Tiêu chuẩn để chọn câu hỏi hay
Sau khi phân tích, chúng ta có thể tìm ra được câu hỏi hay là những câu có tính chất sau:
- Hệ số khó vào khoảng 40 – 62,5 %
- Hệ số phân biệt dương khá cao
- Các câu trả lời mồi có tính chất hiệu nghiệm (lôi cuốn được học sinh ở nhóm kém)
Trang 26Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
26
Kết luận chương 1 Trong chương 1, tôi đã hệ thống lại cơ sở lí luận về kiểm tra, đánh giá nói chung cũng như cơ sở lí luận và kỹ thuật xây dựng câu hỏi TNKQ Trong đó, những vấn đề tôi đặc biệt quan tâm là:
- Mục đích, chức năng của việc kiểm tra, đánh giá
- Cách phát biểu mục tiêu dạy học
- Để thấy được ưu điểm và nhược điểm của các hình thức kiểm tra, đánh giá
Ở chương này tôi đã hệ thống lại các phương pháp kiểm tra, đánh giá Trong đó, đặc biệt chú trọng tới cơ sở lí luận và kỹ thuật xây dựng câu hỏi TNKQ cụ thể là:
+ Ưu điểm và nhược điểm của TNKQ
+ Cách tiến hành soạn thảo câu hỏi TNKQ
Trang 27Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
27
CHƯƠNG 2 SOẠN THẢO HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
CHƯƠNG 7 “ỨNG DỤNG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG”
2.1 Nội dung và cấu trúc của chương 7 “Ứng dụng động cơ đốt trong”
Có thể nói kiến thức của chương giúp học sinh hiểu rõ về thực tế những gì mình biết Trong thực tiễn học sinh đã được quan sát, được trực tiếp tiếp xúc với các loại động cơ, học sinh hiểu mơ hồ về cấu tạo, nguyên lý làm việc của động
cơ Vì vậy, chương cung cấp cho học sinh một lượng kiến thức tương đối lớn, giúp học sinh hiểu thấu đáo về ứng dụng của động cơ đốt trong trong đời sống hàng ngày và từ đó khắc sâu kiến thức
Trong sách giáo khoa Công nghệ 11 chương 7 “Ứng dụng động cơ đốt trong” gồm các bài, đó là :
Bài 32: KHÁI QUÁT VỀ ỨNG DỤNG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Nội dung bài cung cấp cho học sinh lượng kiến thức khái quát về ứng dụng của động cơ đốt trong (ĐCĐT) học sinh nắm được vị trí, vai trò của ĐCĐT và phạm vi ứng dụng của ĐCĐT Học sinh biết được nguyên tắc chung về ứng dụng ĐCĐT
Bài 33: ĐCĐT DÙNG CHO ÔTÔ
Kiến thức mà bài cung cấp giúp học sinh hiểu và biết được đặc điểm và cách bố trí ĐCĐT trên ô tô Học sinh biết được nhiệm vụ, cấu tạo chung và nguyên lý làm việc của hệ thống truyền lực trên ô tô
Bài 34: ĐCĐT DÙNG CHO XE MÁY
Học sinh biết được đặc điểm và cách bố trí của ĐCĐT dùng cho xe máy Biết được đặc điểm của hệ thống truyền lực trên xe máy
Bài 35: ĐCĐT DÙNG CHO TÀU THUỶ
Học sinh biết được đặc điểm của ĐCĐT và hệ thống truyền lực trên tàu thuỷ
Trang 28Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
28
Bài 36: ĐCĐT DÙNG CHO MÁY NÔNG NGHIỆP
Học sinh biết được đặc điểm của ĐCĐT và hệ thống truyền lực dùng cho một số máy nông nghiệp
Bài 37: ĐCĐT DÙNG CHO MÁY PHÁT ĐIỆN
Học sinh biết được đặc điểm của động cơ và hệ thống truyền lực dùng cho máy phát điện
Bài 38: THỰC HÀNH : VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG ĐCĐT
Học sinh biết cách vận hành và bảo dưỡng một loại ĐCĐT Vận hành được một loại ĐCĐT hoặc bảo dưỡng được một số bộ phận của ĐCĐT
2.2 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm cho từng bài cụ thể trong chương 7 “Ứng dụng động cơ đốt trong”
Lựa chọn đáp án đúng nhất BÀI 32: KHÁI QUÁT VỀ ỨNG DỤNG ĐCĐT
Câu 1: Vai trò của ĐCĐT trong đời sống
A Là nguồn động lực được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, ngư nghiệp…
B Dùng làm nguồn động của các phương tiện thiết bị khi cần di chuyển linh hoạt trong một phạm vi rộng và với khoảng cách khá lớn trong quá trình làm việc
Trang 29Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
29
Câu 3: Khi sử dụng ĐCĐT làm động lực cho máy công tác cần tuân thủ các nguyên tắc:
A Nguyên tắc tốc độ quay
B Nguyên tắc về công suất
C Nguyên tắc về tốc độ quay và công suất
Câu 6: Kết cấu của hệ thống truyền lực phụ thuộc vào:
A Yêu cầu nhiệm vụ và điều kiện làm việc của máy công tác và các loại động cơ
B Vị trí tương đối giữa động cơ và máy công tác
C Cả A, B đều sai
D Cả A, B đều đúng
Câu 7: Nguyên tắc về tốc độ quay được thể hiện:
A Tốc độ quay của động cơ bằng tốc độ quay của máy
B Tốc độ quay của động cơ có thể khác tốc độ quay của máy
C A, B là đủ
D Cả A, B vẫn thiếu
Trang 30Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
BÀI 33: ĐCĐT DÙNG CHO ÔTÔ
Câu 1: ĐCĐT dùng cho ô tô có những đặc điểm sau:
A Tốc độ quay cao
B Kích thước và trọng lượng nhỏ gọn
C Thường được làm mát bằng nước
D Cả A, B, C
Câu 2: Trên ô tô ĐCĐT được bố trí ở những vị trí chủ yếu nào?
A Đầu, đuôi hoặc giữa xe
B Trước buồng lái, trong buồng lái hoặc ở đuôi xe
C Trước buồng lái, trong buồng lái hoặc ở giữa xe
D Trước buồng lái, đuôi xe hoặc ở giữa xe
Câu 3: Trên ô tô ĐCĐT bố trí ở đầu ô tô có các cách sau:
A Đặt trước buồng lái
B Đặt trong buồng lái
C Đặt trước buồng lái hoặc đặt trong buồng lái
Trang 31Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
Câu 6: Nhiệm vụ của li hợp:
A Ngắt, nối và truyền mômen từ động cơ đến hộp số
B Truyền và biến đổi (chiều và trị số) mômen quay đến bánh xe chủ động
C Ngắt mômen khi cần thiết
Câu 8: Nhiệm vụ của truyền lực các đăng:
A Ngắt, nối và truyền mômen từ động cơ đến hộp số
B Truyền mômen quay từ hộp số tới cầu chủ động của xe
C Truyền và biến đổi (chiều và trị số) mômen quay đến bánh xe chủ động
D Không phải các nhiệm vụ trên
Câu 9: Truyền lực chính thường bố trí cùng với:
A Truyền lực các đăng B Bộ vi sai
C Cầu chủ động của xe D Hộp số
Trang 32Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
32
Câu 10: Các cụm chi tiết: Động cơ (1), li hợp (2), hộp số (3), truyền lực chính và bộ vi sai (4), truyền lực các đăng (5), bánh xe chủ động (6), mômen truyền từ động cơ đến bánh xe chủ động theo thứ tự nào?
A 1 → 2 → 3 → 4 → 5 → 6
B 1 → 3 → 2 → 4 → 5 → 6
C 1 → 2 → 3 → 5 → 4 → 6
D 1 → 3 → 2 → 5 → 4 → 6
Câu 11: Động cơ được đặt trước buồng lái có ưu điểm:
A Lái xe ít bị ảnh hưởng của tiếng ồn và nhiệt thải của động cơ
B Dễ chăm sóc và bảo dưỡng động cơ
C A, B là đủ
D A, B vẫn thiếu
Câu 12: Động cơ được đặt trong buồng lái có nhược điểm:
A Quan sát mặt đường khó khăn
B Người lái xe bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn và nhiệt thải của động cơ
C Làm mát động cơ khó
D Hệ thống truyền lực phức tạp
Câu 13: Bố trí động cơ ở đuôi ôtô có ưu điểm:
A Hệ thống truyền lực đơn giản
B Tầm quan sát của người lái xe rộng
C Người lái xe ít bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn và nhiệt thải của động cơ
D Cả A, B và C
Câu 14: Bố trí động cơ ở giữa xe có nhược điểm:
A Làm mát động cơ khó
B Bộ phận điều khiển động cơ và hệ thống truyền lực phức tạp
C Gây tiếng ồn và rung động
D A, B là đủ
Trang 33Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
33
Câu 15: Nhiệm vụ của hệ thống truyền lực
A Truyền và biến đổi mômen quay cả về hiều và trị số từ động cơ đến bánh
Câu 19: Nhiệm vụ của hộp số:
A Thay đổi lực kéo và tốc độ của xe
B Thay đổi chiều quay của bánh xe và ngắt đường truyền mômen từ động
cơ đến bánh xe trong thời gian cần thiết
Trang 34Sinh viªn thùc hiÖn: Hoµng ThÞ Thanh Mai
34
D A, B là đúng
Câu 21: Nhiệm vụ của truyền lực chính:
A Thay đổi hướng truyền mômen từ truyền lực các đăng sang hai bàn trục
B Thay đổi tốc độ của xe
C A, B đúng
D A, B sai
Câu 22: Bộ vi sai có nhiệm vụ:
A Thay đổi chiều quay của bánh xe
B Thay đổi hướng truyền của mômen
C Phân phối mômen cho hai bán trục của hai bánh xe
D Cả ba đáp án trên đều sai
BÀI 34 : ĐCĐT DÙNG CHO XE MÁY
Câu 1: ĐCĐT dùng trên xe máy thường được bố trí:
A Đặt ở đầu, đuôi hoặc ở giữa xe
B Đặt ở giữa xe hoặc đặt lệch về đuôi xe
C Đặt trong buồng lái, đuôi xe hoặc ở giữa xe
D Không phải cách bố trí trên
Câu 2: Xe ga xe máy là xe sử dụng
A Hộp số đơn giản
B Hộp số 3 số tiến 1 số lùi
C Hộp số 4 số tiến
D Cả 3 đáp án trên đều sai
Câu 3: Viết vào chữ Đ nếu em cho là đúng, chữ S nếu em cho là sai trong các câu sau:
A Động cơ trên ô tô thường có đặc điểm sau: