MA TRẬN ĐỀ KT MỘT TIẾT HKII – CÔNG NGHỆ 6 MA TRẬN ĐỀ KT MỘT TIẾT HKII – CÔNG NGHỆ 6 Cấp độ Tên chủ đề NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG THẤP VẬN DỤNG CAO CỘNG TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL I NẤU ĂN TRON[.]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KT MỘT TIẾT HKII – CÔNG NGHỆ 6
Cấp
độ
Tên chủ
đề
THẤP VẬN DỤNG CAO CỘN G
I NẤU
ĂN
TRONG
GIA
ĐÌNH
-Biết được
các phương
pháp chế
biến thực
phẩm (C1,2)
- Nắm được
nhu cầu của
chất đạm
đối với cơ
thể(C3)
-Biết được
thế nào là
bữa ăn hợp
lí (C4)
- Nêu được
vai trò của
các chất dd
(C5)
-Biết được
ảnh hưởng
của nhiệt độ
đến vi
khuẩn (C6)
-Biết cách
thay thế
thực phẩm
(C7)
-Phân biệt các món ăn của phương pháp chế biến thực phẩm không
sử dụng nhiệt (C8) -Phân biệt được nhóm thức ăn giàu đạm (C9) -Hiểu được cách bảo quản thực phẩm (C10,11)
Hiểu được thế nào là bữa ăn hợp lí
và nêu được những nguyê
n tắc tổ chức bữa ăn hợp lí (C1)
Vận dụng giải thích
có nên bỏ bữa ăn sáng không?
Vì sao?
( C2)
Số câu:
Số
điểm:
7.75đ
Tỉ
lệ:76.5
%
-7 câu
-1.75đ -4 câu -1đ - 1 câu -3đ -1 câu -2đ 13 câu 7.75đ
II THU
CHI
TRONG
GIA
ĐÌNH
- Biết được
thế nào là
cân đối thu
chi (C12)
-Phân tích những công việc cần làm
để góp phần tăng thu nhập( C3 )
- Lập được kế hoạch chi tiêu trong gia đình (C4)
Số câu:
Số
điểm:
2.25đ
Tỉ lệ:
23.5%
-1 câu
Trang 2Tổng số
câu:
Tổng số
điểm:
10đ
Tỉ lệ:
100%
-8 câu -2đ -20%
-5 câu -4đ -40%
- 2 câu -3đ 30%
- 1 câu -1đ
- 10%
16 câu 10đ 100%
ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HKII – CÔNG NGHỆ 6 I.TNKQ: 3Đ
Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúngnhất: (0.25đ/câu)
Câu1: Trộn hỗn hợp nộm rau muống là phương pháp làm chín thực phẩm trong:
A chất béo B nhiệt sấy khô
C sức nóng trực tiếp của lửa D không sử dụng nhiệt
Câu 2: Món ăn nào sau đây sử dụng phương pháp chế biến thực phẩm không
sử dụng nhiệt?
A Trộn dầu giấm rau xà lách B Cá hấp
C Thịt vịt luộc D Chả giò
Câu 3: Thiếu chất đạm trầm trọng trẻ em sẽ bị bệnh gì?
A Bệnh suy dinh dưỡng B Bệnh béo phì
C Bệnh tim mạch D Bệnh cao huyết áp
Câu 4: Bữa ăn hợp lí sẽ cung cấp đầy đủ cho cơ thể:
A chất đạm B chất béo C vitamin D năng lượng và chất dinh dưỡng
Câu 5: Các thực phẩm thuộc nhóm thức ăn giàu chất béo:
A thịt lợn nạc, cá ,ốc, mỡ lợn B thịt bò, mỡ, bơ, vừng
C mỡ lợn, bơ, dầu dừa, dầu mè D lạc, vừng, ốc, cá
Câu 6: Đây là nhiệt độ an toàn trong nấu nướng, vi khuẩn bị tiêu diệt hoàn toàn:
A 1000C 1150C B 500C800C
C 00C 370C D -200C -100C
Câu 7: Cách thay thế thực phẩm để thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu
phần không bị thay đổi:
A thịt lợn thay bằng cá B trứng thay bằng rau
C lạc thay bằng sắn D gạo thay bằng mỡ
Câu 8: Tất cả các món ăn đều được làm chín bằng phương pháp không sử dụng nhiệt:
A canh rau, thịt bò xào, trứng hấp thịt
B nộm rau muống, trộn dầu giấm, dưa muối
C thịt lợn luộc, cá kho, canh riêu cua
D bắp cải luộc, cá hấp, ốc nấu giả ba ba
Câu 9: Các thực phẩm nào sau đây thuộc nhóm thức ăn giàu chất đạm?
A Thịt lợn nạc, cá ,ốc, trứng B Thịt bò, mỡ, bơ, vừng
C Mỡ lợn, bơ, dầu dừa, dầu mè D Lạc, vừng, ốc, cá
Câu 10: Vì sao thực phẩm không nên đun nấu lâu?
A Thực phẩm sẽ bị nhiễm trùng, biến chất
B Mất nhiều vitamin tan trong nước
C Thực phẩm sẽ bị khô héo
D Chất béo dễ mất đi
Câu 11: Vì sao khi nấu cơm không nên vo gạo kĩ?
A Vì sẽ mất sinh tố B1 B Vì sẽ mất chất đạm
Trang 3C Vì sẽ mất chất đường bột C Vì sẽ mất chất xơ
Câu 12 : Thế nào là cân đối thu – chi?
A Tổng thu bằng tổng chi B Tổng thu cao hơn tổng chi
C Tổng thu thấp hơn tổng chi D Tổng thu lớn hơn tổng chi, có tích lũy
II TỰ LUẬN: 7Đ
Câu 1: Thế nào là bữa ăn hợp lí? Để tổ chức bữa ăn hợp lí cần dựa trên những nguyên tắc nào?
(3đ)
Câu 2: Có nên bỏ bữa ăn sáng không? Vì sao? (2đ)
Câu 3: Em có thể làm gì để góp phần tăng thu nhập gia đình? (1đ)
Câu 4: Em hãy lập kế hoạch về những khoản chi tiêu của gia đình mình?(1đ)
ĐÁP ÁN
I TNKQ:
1 D, 2 A, 3 A, 4 D, 5 C, 6 A, 7 A, 8 B, 9 A, 10 B, 11 A, 12 D
II TỰ LUẬN:
Câu 1: (3đ)
-Bữa ăn có sự phối hợp các loại thực phẩm với đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết theo tỉ lệ thích hợp để cung cấp cho nhu cầu của cơ thể về năng lượng và về các chất dinh dưỡng (1đ)
- Các nguyên tắc: (2đ)
+ Nhu cầu của các thành viên trong gia đình
+ Điều kiện tài chính
+ Sự cân bằng chất dinh dưỡng
+ Thay đổi món ăn
Câu 2: (2đ)
- Không nên bỏ bữa ăn sáng (0.5đ):
- Vì không ăn sáng sẽ có hại cho cho sức khỏe vì hệ tiêu hóa làm việc không điều độ, bữa sáng nên ăn đủ năng lượng cho lao động, học tập cả buổi, ăn vừa phải (1.5đ)
Câu 3: (1đ)
- Tiết kiệm, chi tiêu hợp lí (0.5đ)
- Tham gia sản xuất ở gia đình như: làm vườn, cho gà vịt ăn, làm việc nội trợ (0.5đ)
Câu 4: (1đ)
HS kể được các khoản chi tiêu như: chi cho ăn uống, may mặc, đi lại, học tập, nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, giao tiếp xã hội