1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1 luận án doan hong duan

251 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Ý Thức Pháp Luật Của Quân Nhân Chuyên Nghiệp, Công Nhân Và Viên Chức Quốc Phòng Ở Các Học Viện, Trường Sĩ Quan Quân Đội Hiện Nay
Tác giả Đoàn Hồng Duẩn
Người hướng dẫn PGS. TS Trần Ngọc Hồi, TS Hoàng Mạnh Hưng
Trường học Học viện Chính trị
Chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước
Thể loại luận án tiến sĩ khoa học chính trị
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 251
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị của các công trình khoa học đã tổng quan và những vấn đề Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ Ý THỨC PHÁP LUẬT, NÂNG CAO Ý THỨC PHÁP LUẬT CỦA QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, C

Trang 1

ĐOÀN HỒNG DUẨN

N¢NG CAO ý THøC PH¸P LUËT Cña QU¢N NH¢N

CHUY£N NGHIÖP, C¤NG NH¢N Vµ VI£N CHøC QUèC PHßNG

ë C¸C HäC VIÖN, TR¦êNG SÜ QUAN QU¢N §éI HIÖN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

ĐOÀN HỒNG DUẨN

N¢NG CAO ý THøC PH¸P LUËT Cña QU¢N NH¢N

CHUY£N NGHIÖP, C¤NG NH¢N Vµ VI£N CHøC QUèC PHßNG

ë C¸C HäC VIÖN, TR¦êNG SÜ QUAN QU¢N §éI HIÖN NAY

Chuyên ngành: Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước

Mã số : 931 02 02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS TS Trần Ngọc Hồi

2 TS Hoàng Mạnh Hưng

HÀ NỘI - 2022

Trang 3

nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Đoàn Hồng Duẩn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chương

1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 10

1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài luận án 101.2 Các công trình nghiên cứu ở trong nước liên quan đến đề tài luận án 171.3 Giá trị của các công trình khoa học đã tổng quan và những vấn đề

Chương

2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ Ý THỨC PHÁP LUẬT, NÂNG CAO Ý THỨC PHÁP LUẬT CỦA

QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN

CHỨC QUỐC PHÒNG Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ

2.1 Ý thức pháp luật của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên

chức quốc phòng ở các học viện, trường sĩ quan quân đội 312.2 Quan niệm, những vấn đề có tính nguyên tắc nâng cao ý thức pháp

luật của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc

phòng ở các học viện, trường sĩ quan quân đội 53

Chương

3 THỰC TRẠNG Ý THỨC PHÁP LUẬT CỦA QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG VÀ MỘT

SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI NÂNG CAO Ý THỨC PHÁP

LUẬT CỦA QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN

CHỨC QUỐC PHÒNG Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN

3.1 Thực trạng ý thức pháp luật của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân

và viên chức quốc phòng ở các học viện, trường sĩ quan quân đội 703.2 Một số vấn đề đặt ra đối với nâng cao ý thức pháp luật của quân

nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ở các

học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay 105

Chương

4 YÊU CẦU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO Ý THỨC PHÁP LUẬT CỦA QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN

VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ

4.1 Những yếu tố tác động và yêu cầu nâng cao ý thức pháp luật của

quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ở

các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay 1174.2 Những giải pháp nâng cao ý thức pháp luật của quân nhân chuyên

nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ở các học viện, trường

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

Trang 5

TT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt

2. Công tác đảng, công tác chính trị CTĐ, CTCT

5. Học viện, trường sĩ quan HV, TSQ

7. Quân nhân chuyên nghiệp QNCN

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài luận án

Pháp luật, chấp hành pháp luật là đòi hỏi khách quan đối với mọi Nhànước, chế độ xã hội có phân chia giai cấp Đặc biệt, với Nhà nước pháp quyền

xã hội chủ nghĩa việc xây dựng hệ thống luật pháp và duy trì chấp hànhnghiêm pháp luật vừa là phương thức tồn tại, vừa là tiền đề cơ bản để pháthuy vai trò và hiệu lực của Nhà nước, phát huy vai trò của các tổ chức, lựclượng, thành viên trong xã hội vì lợi ích chung của toàn thể quốc gia, dân tộc

Ý thức pháp luật là một hình thái của ý thức xã hội, có vai trò quantrọng, quyết định chi phối trực tiếp đến tính chất, hiệu quả các hoạt động phápluật của mỗi giai cấp, nhà nước YTPL của mỗi cá nhân trực tiếp quyết địnhđến tình cảm, niềm tin, hành vi chấp pháp của bản thân họ Vì vậy để mỗicông dân chấp hành nghiêm pháp luật Nhà nước, điều kiện cơ bản, quan trọnghàng đầu là họ phải được giác ngộ về YTPL

Các HV, TSQ Quân đội là những trung tâm GD, ĐT, nghiên cứu khoahọc của quân đội và quốc gia trên lĩnh vực khoa học quân sự, khoa học xã hội

và nhân văn quân sự, nơi đào tạo đội ngũ cán bộ chỉ huy, chính trị, hậu cần,kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ, nguồn nhân lực chất lượng cao của quân đội

và của quốc gia Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và VCQP chiếm tỉ lệtương đối lớn trong tổng quân số cán bộ, giảng viên, nhân viên trong các HV,TSQ là lực lượng trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ GD, ĐT, nghiên cứukhoa học, xây dựng chính quy, bảo đảm hậu cần, kỹ thuật và các hoạt độngCTĐ, CTCT ở các cơ quan, khoa, đơn vị thuộc các HV, TSQ Nâng caoYTPL của QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội là yêu cầukhách quan, thường xuyên, tác động toàn diện đến công tác GD, ĐT, nghiêncứu khoa học, xây dựng nhà trường chính quy, tiên tiến, mẫu mực

Nhận thức đúng đắn vai trò của QNCN, công nhân và VCQP và tầmquan trọng của nâng cao YTPL cho đội ngũ này, những năm qua, đảng ủy,thường vụ đảng ủy, ban giám đốc (ban giám hiệu) các HV, TSQ, các cơ quan,

Trang 7

khoa, đơn vị, trực tiếp là cán bộ quản lý, chỉ huy các cấp đã có nhiều chủ trương,biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo giáo dục, rèn luyện YTPL của QNCN, công nhân vàVCQP Do đó, kiến thức pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật của QNCN,công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội từng bước được nâng lên, gópphần quan trọng vào xây dựng nhà trường chính quy, tiên tiến, mẫu mực về mọimặt, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Tuy nhiên, nhận thức của một số cấp

ủy, cán bộ chủ trì chưa cao, nội dung, hình thức, biện pháp giáo dục, rèn luyệnYTPL, quản lý, GDPL, kỷ luật còn hạn chế Tình trạng QNCN, công nhân vàVCQP vi phạm pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội, các quy định của nhàtrường và đơn vị vẫn xảy ra, làm ảnh hưởng tới danh dự, uy tín của quân đội, của

cơ sở đào tạo và kết quả hoàn thành nhiệm vụ của các HV, TSQ quân đội

Hiện nay, trước những diễn biến phức tạp của tình hình thế giới và khuvực; trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổquốc, nhất là yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, tăngcường pháp chế và yêu cầu xây dựng quân đội chính quy, tinh nhuệ, hiện đại,trực tiếp là yêu cầu đổi mới nâng cao chất lượng GD, ĐT, xây dựng nhà trườngchính quy, tiên tiến, mẫu mực; cùng với tác động bởi mặt trái của cơ chế kinh

tế thị trường, tệ nạn xã hội… đã và đang đặt ra yêu cầu cao đối với công tácGDPL, nâng cao YTPL của QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quânđội Tình hình đó, đặt ra yêu cầu khách quan, cấp thiết đòi hỏi các HV, TSQquân đội phải nâng cao YTPL và hiệu quả chấp hành pháp luật Nhà nước, kỷluật Quân đội, các quy định của nhà trường, bảo đảm cho QNCN, công nhân vàVCQP có nhận thức tốt, trách nhiệm cao trong chấp hành pháp luật, kỷ luật,đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của các HV, TSQ quân đội trong tình hình mới

Từ những lý do trên, nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề: “Nâng cao ý

thức pháp luật của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay” làm đề tài

luận án tiến sĩ, chuyên ngành xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước

Trang 8

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Luận giải làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về YTPL và nâng caoYTPL của QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội, đề xuất giảipháp nâng cao YTPL của QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quânđội hiện nay

Nhiệm vụ nghiên cứu

Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; khái quátgiá trị các công trình khoa học đã tổng quan và xác định những vấn đề đặt raluận án tập trung nghiên cứu

Luận giải làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về YTPL và nâng caoYTPL của QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội

Điều tra, khảo sát đánh giá đúng thực trạng YTPL, chỉ rõ nguyên nhân

và những vấn đề đặt ra trong nâng cao YTPL của QNCN, công nhân vàVCQP ở các HV, TSQ quân đội

Xác định yêu cầu, đề xuất giải pháp nâng cao YTPL của QNCN, côngnhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội hiện nay

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Ý thức pháp luật của QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội

Phạm vi nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn vềYTPL và nâng cao YTPL của QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQquân đội Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp nâng cao ý thức pháp luậtcủa QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội hiện nay

Đối tượng điều tra, khảo sát: tập trung khảo sát 10 HV, TSQ quân đội,gồm: 02 học viện trực thuộc BQP là Học viện Lục quân, Học viện Hậu cần;

02 học viện trực thuộc quân chủng là Học viện Phòng không - Không quân,

Trang 9

Học viện Hải quân; 03 trường sĩ quan trực thuộc BQP là Trường Sĩ quan Lụcquân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị; 03 trường sĩquan trực thuộc các binh chủng là Trường Sĩ quan Pháo binh, Trường Sĩ quanĐặc công, Trường Sĩ quan Công binh Đối tượng điều tra bằng phiếu trưngcầu ý kiến gồm đại diện cán bộ, sĩ quan, QNCN, công nhân và VCQP ở các

HV, TSQ quân đội

Các số liệu, tư liệu điều tra, khảo sát thực tiễn phục vụ luận án giới hạn

từ năm 2015 đến nay; các giải pháp có giá trị ứng dụng đến năm 2030

4 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

Luận án nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam,Hiến pháp, pháp luật Nhà nước về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa; xây dựng, chỉnh đốn Đảng; xây dựng QĐND Việt Nam cách mạng,chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại

Cơ sở thực tiễn

Là hiện thực YTPL, hoạt động nâng cao YTPL của QNCN, công nhân vàVCQP ở các HV, TSQ quân đội; các chỉ thị, nghị quyết, quy chế, quy định củaQuân ủy Trung ương, BQP, Tổng cục Chính trị, Bộ Tổng Tham mưu; tham khảocác báo cáo sơ, tổng kết công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục, tuyêntruyền, phổ biến pháp luật, trong huấn luyện, chấp hành pháp luật Nhà nước, kỷluật Quân đội, xây dựng chính quy, bảo đảm an toàn trong huấn luyện, sẵn sàngchiến đấu của quân đội Kết quả điều tra, khảo sát, tổng kết thực tiễn của tác giả;đồng thời luận án kế thừa, tiếp thu có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các côngtrình khoa học, các đề tài luận án có liên quan đã được nghiệm thu, công bố

Phương pháp nghiên cứu

Trang 10

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, luận án sửdụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa học chuyên ngành vàliên ngành, trong đó chú trọng phương pháp: kết hợp lôgíc với lịch sử, phântích với tổng hợp; điều tra, khảo sát thực tế, thống kê, so sánh, tổng kết thựctiễn và phương pháp chuyên gia.

5 Những đóng góp mới của luận án

Làm rõ YTPL của QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội.Xây dựng và luận giải rõ quan niệm nâng cao YTPL của QNCN, côngnhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội

Xác định những vấn đề đặt ra đối với nâng cao YTPL của QNCN, côngnhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội

Đề xuất một số nội dung biện pháp cụ thể, có tính khả thi trong các giảipháp nâng cao YTPL của QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quânđội đến năm 2030

6 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án

Đề tài góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, thực tiễn về YTPL vànâng cao YTPL của QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần cung cấp thêm luận cứ khoahọc phục vụ cho cấp ủy, chỉ huy, cơ quan chức năng các cấp, trực tiếp là bangiám đốc (ban giám hiệu), cấp ủy, tổ chức đảng các cấp, các cơ quan chứcnăng, hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật ở các HV, TSQ quân đội vậndụng vào quá trình lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao YTPL của QNCN, công nhân

và VCQP ở các HV, TSQ quân đội trong tình hình mới

Trang 11

Luận án có thể dùng làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo phục vụ quátrình giảng dạy, học tập ở các HV, TSQ quân đội.

7 Kết cấu của luận án

Luận án kết cấu gồm: Mở đầu, 4 chương (9 tiết), kết luận, các côngtrình của tác giả đã công bố liên quan đến đề tài luận án, danh mục tài liệutham khảo và phụ lục

và kiên quyết nhất” [41, tr.179] Tác giả nhấn mạnh những yếu tố tạo lên mộtquân đội hùng mạnh, bên cạnh tổng hợp nhiều yếu tố thì vai trò của kỷ luật, ýthức chấp hành hiến pháp, pháp luật, kỷ luật rất quan trọng

Tập thể các nhà khoa học Liên Xô (1986), Sự sai lệch chuẩn mực xã hội

[147] Cuốn sách tập trung luận giải làm rõ mối quan hệ chặt chẽ, biện chứng,qua lại giữa chuẩn mực xã hội, sự sai lệch chuẩn mực xã hội, thành phần của sailệch chuẩn mực xã hội với ý thức chấp hành hiến pháp, pháp luật của nhà nước,của xã hội và dân chúng Theo các tác giả, trong chuẩn mực xã hội thì chuẩn mựcpháp luật đóng vai trò đặc biệt quan trọng Trong chuẩn mực xã hội thì ý thức xã

Trang 12

hội, ý thức thực thi hiến pháp, pháp luật có vai trò quan trọng trong xây dựng một

xã hội có chuẩn mực, chấp hành nghiêm hiến pháp, pháp luật và ngược lại

Kjell A Modeer (2001), Văn hóa pháp luật so sánh [119] Tác giả cuốn

sách cho rằng VHPL và YTPL là thái độ khác nhau của các dân tộc, các nhóm

xã hội cũng như của các thể chế chính trị đối với đời sống pháp luật Nhữngthái độ khác nhau đó được hiểu là trạng thái tâm lý pháp luật, ý thức chấphành pháp luật và lối sống theo pháp luật Theo tác giả, khái niệm văn hóapháp luật là phạm vi rộng hơn hệ thống các quy tắc và khái niệm Nó còn baogồm cả thực tiễn xã hội trong một cộng đồng pháp luật

Montesquieu, Charles de Secondat (2004), Tinh thần pháp luật [120].

Cuốn sách đã mở đường cho tư duy xã hội Pháp, nó không những bàn về phápluật, về những hình thức chính thể, về nguyên tắc phân chia quyền lực trong tổchức bộ máy nhà nước mà còn bàn về những vấn đề liên quan đến pháp luật, ýthức chấp hành pháp luật, sự ảnh hưởng của tôn giáo đối với pháp luật, vấn đềgiáo dục quốc gia Tác giả khẳng định, mỗi cá nhân cần phải có trách nhiệm và

ý thức cao trong việc thực hiện hiến pháp, pháp luật và các quy định do nhà nướcđưa ra

Rorger Cotterrell (2007), Ý tưởng pháp lý trong tấm gương của ý thức xã hội [47] Tác giả cuốn sách cho rằng: “thái độ và trạng thái tâm lý sẽ tương

đương nhau nếu chúng được tạo ra trong những giới hạn của tổ chức luật pháp”[47, tr.24] Tác giả đã xem xét VHPL từ việc phân biệt các hệ tư tưởng để từ đónghiên cứu các kiến trúc luật pháp được xây dựng trên các hệ tư tưởng đó Tác giảtập trung đi sâu bàn về ý thức xã hội “Ý thức pháp luật xã hội là tổng thể những trithức, quan điểm, quan niệm, học thuyết về pháp luật xã hội, thể hiện sự nhận thức,thái độ, tình cảm của con người đối với pháp luật trong xã hội” [47, tr.46] Conngười có ý thức xã hội khi tự họ thấy việc chấp hành hiến pháp, pháp luật là nhucầu tự thân, không phải do những chế tài bắt buộc của nhà nước và xã hội

Edward Rubin (2012), Giáo dục pháp luật trong kỷ nguyên số [142] Tác

giả cuốn sách đã dự báo, trong những thập kỷ tới, cuộc cách mạng kỹ thuật số sẽbiến đổi rất nhiều thế giới của chúng ta, GDPL vì thế cũng sẽ biến đổi theo Việcsản xuất và phân phối tài liệu kỹ thuật số sẽ làm thay đổi mạnh mẽ nội dung và

Trang 13

phương pháp GDPL trong các nhà trường và qua các mạng xã hội Cuốn sách đãthảo luận cách thức các tài liệu số sẽ được tạo ra và làm thế nào họ sẽ thay đổicác khái niệm về quyền tác giả cũng như các phương pháp sản xuất và phân phốicác nguồn tài liệu pháp luật khổng lồ Tác giả tập trung khảo sát những tác độngcủa các tài liệu số đối với lớp học, với thư viện của trường luật và xem xét sựchuyển đổi tiềm năng của chương trình giảng dạy pháp luật mà các tài liệu kỹthuật số có thể tạo ra Từ đó hướng dẫn cho những thay đổi quan trọng mà mọigiáo viên và học giả pháp luật cần phải hiểu Các video clip và cảnh quay hoạthình với thế giới 3-D, các thông tin pháp luật đồ sộ, tình huống pháp luật phongphú sẽ làm thay đổi hình thức và phương pháp GDPL truyền thống.

Lý Kiệt (2020), Kỷ luật làm nên con người [100] Tác giả cuốn sách đã hệ

thống những quy tắc, biện pháp và phân tích 44 nguyên tắc đào tạo nhân tài củaHọc viện quân sự West Point, Học viện Quân sự Hoa Kỳ áp dụng cho các tânbinh như: “tuân thủ quy định”, “kỷ luật tự giác và nghiêm khắc” Tác giả đưa ranhững câu chuyện, tình huống rất phổ biến về pháp luật, kỷ luật trong chiến đấu

và diễn giải một cách ngắn gọn khiến người đọc dễ hiểu, dễ nắm bắt Qua đó, bồidưỡng phẩm chất đạo đức, YTPL, tính tự giác trong kỷ luật cần có của nhân tàiquân sự, giúp con đường sự nghiệp của quân nhân sớm thành công và bền vững

Vilay PhilaVông (2017), Giáo dục pháp luật cho công chức hành chính của nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào [126] Luận án đã tập trung

nghiên cứu, xây dựng mô hình lý luận khoa học đặc thù về GDPL cho côngchức hành chính của nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào như: Khái niệm,vai trò, các yếu tố hợp thành GDPL, các yếu tố đảm bảo GDPL cho côngchức hành chính của nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào; thực trạng GDPLcho công chức hành chính của nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào đượcphân tích đánh giá một cách khoa học, dưới sự tác động của nhân tố kháchquan và chủ quan thể hiện những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế vànguyên nhân của nó làm tiền đề thực tiễn để xác định mục tiêu, quan điểm,giải pháp đổi mới công tác GDPL cho công chức hành chính Lào; Phân tích

và xây dựng được các quan điểm và đề xuất bốn giải pháp đổi mới công tácGDPL cho công chức hành chính của nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào

Trang 14

Tong Huasheng (2012), “Một cuộc khảo sát về ý thức công dân ở TrungQuốc đương đại” [92] Bài báo đã chỉ ra rằng: ý thức công dân là trái ngược với

ý thức thần dân Ý thức công dân chủ yếu đề cập đến nhận thức về phẩm chất

và địa vị của công dân với sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Ý thức công dânhiện đại bao gồm một số khía cạnh: mối quan hệ giữa cá nhân với nhà nước và

xã hội; nhận thức về quyền và nghĩa vụ công dân và các đức tính của công dân;

ý thức công dân trong thực hiện hiến pháp, chấp hành pháp luật của nhà nước.Trên cơ sở một cuộc khảo sát thực nghiệm, tác giả phân loại ý thức công dânthành một số nội dung: ý thức công dân nói chung, ý thức quốc gia dân tộc, ýthức chính trị, ý thức đạo đức, YTPL, ý thức văn minh sinh thái và ý thức toàncầu Trong đó, YTPL là một nội dung quan trọng của ý thức công dân

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về nâng cao ý thức pháp luật, kỷ luật trong lực lượng vũ trang

V.Đ Cu - La - Cốp (1979), Giáo dục tính kỷ luật cho các chiến sĩ Xô Viết [48] Trong cuốn sách tác giả đã khẳng định, công tác giáo dục và quản lý kỷ

luật của Quân đội Xô - Viết có vị trí vai trò rất quan trọng giáo dục, rèn luyệnquân nhân, chỉ ra tính tất yếu, thực chất và nội dung của tính kỷ luật, các phươnghướng, hình thức và phương pháp của công tác giáo dục kỷ luật cho các chiến sĩ

Xô - Viết Theo tác giả: “tính kỷ luật là một trong những phẩm chất quan trọngnhất của người chiến sĩ trong quân đội kiểu mới của giai cấp vô sản, tính kỷ luật

có cơ cấu phức tạp là động cơ, hành vi kỷ luật, các kỹ năng, kỹ xảo, thói quenhành vi kỷ luật” [48, tr.5] Do đó, “không có kỷ luật thì cán bộ chỉ huy và cán bộchính trị không thể lãnh đạo thành công quân đội, không thể bảo đảm đánh thắngtrong trận đánh hiện đại” [48, tr.7] Việc nghiên cứu luật pháp, điều lệnh quânđội là bộ phận cấu thành quan trọng của công tác củng cố kỷ luật “tất cả mọiquân nhân đều cần phải hiểu biết, có ý thức chấp hành pháp luật, kỷ luật cao vànghiêm chỉnh tuân thủ luật pháp, các điều lệnh quân đội và những văn bản địnhchuẩn khác” [48, tr.65] Do vậy, nâng cao ý thức pháp luật, kỷ luật của bộ đội làmột trong những nhân tố chủ yếu quyết định sức chiến đấu của mỗi phân đội,đơn vị và chiến hạm cũng như các lực lượng vũ trang nói chung

A.I Êrêmencô (1981), Hãy trở thành người chiến sĩ có kỷ luật [85] Trên

cơ sở luận giải những vấn đề cơ bản lý luận và thực tiễn về chấp hành kỷ luật

Trang 15

của quân nhân trong Hồng quân Liên Xô, tác giả đã rút ra những kinh nghiệmtrong giáo dục, rèn luyện, nâng cao ý thức chấp hành hiến pháp, pháp luật, kỷluật cho các chiến sĩ Xô Viết Đó là: “không có kỷ luật thì không thể trở thànhquân đội” [85, tr.7] Nâng cao ý thức chấp hành hiến pháp, pháp luật, kỷ luật là

sự phục tùng trật tự đã quy định, kỷ luật là nguyên tắc bất luận “trong tập thểquân đội, trong gia đình quân đội chúng ta, kỷ luật rất quan trọng và cần thiết”[85, tr.10] Theo tác giả, Quân đội cần có và phải có trật tự kỷ luật của mình “kỷluật quân sự là tuân thủ nghiêm chỉnh và chính xác mọi trật tự và quy tắc củangười quân nhân do luật pháp, điều lệnh quân đội quy định” [85, tr.10] Kỷ luậtQuân đội Xô - Viết được xây dựng trên ý thức giác ngộ của mỗi quân nhân cáchmạng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Nâng cao ý thức chấp hành nghiêmpháp luật, kỷ luật còn là thực hiện nghiêm lời thề danh dự quân nhân

Đ.A Vôn-cô-gô-nốp (1982), Phương pháp luận công tác giáo dục tư tưởng [170] Tác giả cuốn sách đã chỉ ra rằng, ý thức xã hội được biểu hiện

dưới những hình thái cụ thể đó là: chính trị, pháp luật, đạo đức, ý thức thẩmmỹ, triết học Xã hội phân thành những hình thái độc lập như ý thức về chínhtrị, pháp luật, triết học “Ý thức pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị,

ý chí này được xây dựng thành đạo luật” [170, tr.59] Quân đội là một bộ phậncủa xã hội, nên: “Trong quân đội, pháp luật quân sự giữ vai trò đặc biệt lớn laonên các cấp lãnh đạo, chỉ huy phải thường xuyên nâng cao ý thức chấp hànhpháp luật, kỷ luật cho quân nhân” [170, tr.60] Mặt quan trọng nhất của kỷ luậtQuân đội là các quân nhân phải tự giác chấp hành mọi yêu cầu của đạo đứccộng sản “người nào chỉ chấp hành hiến pháp, luật pháp và kỷ luật Quân đội do

sự bắt buộc từ bên ngoài thì chưa phải là đã có ý thức kỷ luật cao… ngườikhông có kỷ luật tự giác là người yếu đuối” [170, tr.103]

A.I Ki - Tốp, V.N.Cô - Va - Lép, V.K.Lu - Gie - Ren - Cô (1982), Quân đội hiện đại và kỷ luật [99] Trong cuốn sách, tập thể các tác giả đã rút ra những

kinh nghiệm tăng cường nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, kỷ luật, phươnghướng cơ bản của việc tăng cường hơn nữa tính tổ chức và trật tự của quân độitrong điều kiện hiện đại Các tác giả cho rằng kỷ luật Quân đội Xô - Viết là ýthức kỷ luật tự giác trong bộ đội ngày càng tăng, trình độ sẵn sàng chiến đấu cao

Kỷ luật quân đội có nền tảng thống nhất là thế giới quan và đạo đức cộng sản,

Trang 16

lòng trung thành vô hạn Tinh thần trách nhiệm, sự sẵn sàng lập công của quânnhân “ý thức kỷ luật tự giác cao là khả năng quân nhân tự quản lý mình, quản lýhành động của mình, biết kiềm chế và tự làm chủ, kịp thời nhận ra sai lầm,khuyết điểm của mình và khắc phục chúng” [99, tr.80] Để nâng cao ý thức phápluật, kỷ luật tự giác cần “tăng cường giáo dục tinh thần thực hiện vô điều kiệnluật pháp Xô - Viết, lời thề của quân nhân và điều lệnh của quân đội” [99,tr.116] Do vậy, người chỉ huy là nhân vật chủ đạo trong tăng cường nâng cao ýthức pháp luật, kỷ luật, thi hành kỷ luật, việc thống nhất hành động giữa ngườichỉ huy và cán bộ chính trị Đề cao vai trò của các tổ chức đảng, đoàn, sự gươngmẫu trong ý thức chấp hành kỷ luật của đảng viên, đoàn viên Phát huy tốt vaitrò giáo dục kỷ luật của tập thể quân nhân, sự đoàn kết tập thể quân nhân là mộttrong những biện pháp quan trọng để tăng cường kỷ luật.

A Va-Xi-Lép-Xki (1984), Sự nghiệp cả cuộc đời [164] Tác giả cuốn

sách, tập trung miêu tả 17 chiến dịch, trận đánh mà Ông trực tiếp chỉ huy, mỗichiến thắng hay thất bại tác giả đều rút ra những bài học kinh nghiệm, nguyênnhân, kết quả Theo tác giả, giành được những thắng lợi to lớn trên chiến trườngbên cạnh các yếu tố khác thì việc nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, kỷ luậtQuân đội của cán bộ, chiến sĩ đang chiến đấu trên chiến trường có ý nghĩa rấtlớn Bên cạnh đó, nguyên nhân của các thất bại “là do sự vô kỷ luật của quânnhân, không chấp hành chỉ thị, mệnh lệnh của chỉ huy, cần phải nghiêm khắc thihành kỷ luật” [164, tr.145] Để giành thắng lợi cuối cùng, mọi quân nhân cầnhoàn thiện bản lĩnh chiến đấu, tăng cường nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật vàtrật tự trong toàn quân, duy trì phẩm chất tinh thần cao đẹp của Hồng quân

Chương Tư Nghị (1987), Công tác đảng, công tác chính trị của Quân giải phóng nhân dân Trung Quốc [121] Theo tác giả cuốn sách, chấp hành

pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội là nội dung quan trọng của công tácchính trị “Đảng ta từ trước tới nay đều rất coi trọng xây dựng pháp luật, kỷluật Bởi vì pháp luật, kỷ luật thống nhất là điều kiện tất yếu của thắng lợicách mạng Quân đội phải có lãnh đạo thống nhất và kỷ luật mới có thể chiếnthắng kẻ thù” [121, tr.96] Tác giả cho rằng, để xây dựng quân đội cách mạng

Trang 17

hiện đại hóa, mang màu sắc Trung quốc ý thức chấp hành pháp luật cao, cótính kỷ luật nghiêm minh cần: (1) tăng cường GDPL, kỷ luật nâng cao ý thức

và tính tự giác chấp hành pháp luật, kỷ luật của cán bộ, chiến sĩ (2) kiên trìnguyên tắc “người người đều bình đẳng trước pháp luật” (3) thực hiện đúngđắn chế độ thưởng, phạt, giữ gìn kỷ luật cách mạng (4) kịp thời làm tốt côngtác chỉnh đốn pháp luật, kỷ luật (5) biểu dương những tấm gương tốt của cán

bộ lãnh đạo và vai trò giám sát của đông đảo quần chúng là hai điều kiện quantrọng để giữ gìn và củng cố pháp luật, kỷ luật Tác giả khẳng định: “Phải kiêntrì nguyên tắc: người người bình đẳng trước chân lý, người người bình đẳngtrước pháp luật và kỷ luật Đảng, giữ gìn kỷ luật Quân đội Kiên quyết khôngcho phép bất cứ một nhân vật đặc biệt nào không chịu sự ràng buộc bởi phápluật Nhà nước, kỷ luật Đảng, kỷ luật Quân đội” [121, tr.101]

Thim Sảo Đuông Chăm Pa (2016), Nâng cao chất lượng giáo dục chính trị cho hạ sĩ quan, binh sĩ ở các trung đoàn bộ binh Quân đội nhân dân Lào hiện nay [125] Tác giả luận án cho rằng, để chất lượng giáo dục chính trị

cho hạ sĩ quan, binh sĩ ở các trung đoàn bộ binh QĐND Lào phải thườngxuyên đổi mới chương trình, nội dung, vận dụng linh hoạt hình thức, phươngpháp giáo dục quân nhân, tập trung làm tốt việc “giáo dục nâng cao ý thứcchấp hành pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội, vai trò, vị trí, bản chất củapháp luật Nhà nước và kỷ luật Quân đội, nâng cao ý thức tự giác, tự rèn”[125, tr.141] Tác giả khẳng định, GDPL nhà nước và kỷ luật Quân đội, nângcao ý thức tự giác, tự rèn là một nội dung quan trọng của giáo dục chính trịcho hạ sĩ quan, binh sĩ ở các trung đoàn bộ binh QĐND Lào

Sỏn Thạ Nu Kẹo Mưn Hương (2017), Ý thức dân chủ xã hội chủ nghĩa của sĩ quan cấp phân đội Quân đội nhân dân Lào hiện nay [95] Tác giả luận

án đã tập trung luận giải và làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về ý thức

xã hội của sĩ quan cấp phân đội và đề xuất một số yêu cầu và giải pháp cơ bảnnhằm nâng cao hơn nữa ý thức dân chủ xã hội chủ nghĩa của sĩ quan cấp phânđội QĐND Lào trong thời gian tới Trong đó, cần “Kết hợp chặt chẽ giữa lãnhđạo, chỉ huy với tổ chức quần chúng trong tuyên truyền, phổ biến, giáo dục

Trang 18

pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật tại đơn vị quân đội, với giáo dục, đào tạo

ở các học viện, nhà trường quân đội” [95, tr.140], xây dựng đội ngũ giáo viêngiảng dạy pháp luật có chất lượng cao, hiểu biết sâu rộng về dân chủ và phápluật, phương pháp truyền đạt khoa học các nội dung về dân chủ, pháp luật và

kỷ luật trong quân đội là một giải pháp quan trọng

I N Vôn Kốp (2004), “Về xác định khái niệm “Kỷ luật quân sự tựgiác”” [171] Tác giả bài báo đã tập trung luận giải rõ khái niệm, bản chất, sựhình thành và tính tất yếu của kỷ luật quân sự tự giác Chỉ ra việc hình thành,phát triển kỷ luật quân sự tự giác của người quân nhân cách mạng: đó là quátrình biện chứng của tính tự giác và tính tự phát, trong đó tính tự giác dần dầnchiếm ưu thế và thống trị Theo tác giả, người quân nhân chỉ có tự giác trong

kỷ luật quân sự thì kỷ luật mới vững chắc, kỷ luật khi đó mới hiện hữu ở mọilúc, mọi nơi mà người quân nhân hoạt động, đặc biệt là trong môi trườngquân sự khắc nghiệt, cường độ hoạt động cao Không thường xuyên nâng cao

ý thức pháp luật, kỷ luật tự giác người quân nhân không thể sẵn sàng hi sinhkhi tổ quốc, nhân dân và quân đội cần Theo tác giả, người quân nhân phải làngười làm gương cho các thành phần khác trong việc nêu cao ý thức, tráchnhiệm chấp hành tự giác, nghiêm túc nhất hiến pháp, pháp luật của nhà nước,

kỷ luật Quân đội, mệnh lệnh, chỉ thị của người lãnh đạo, chỉ huy

1.2 Các công trình nghiên cứu ở trong nước liên quan đến đề tài luận án

1.2.1 Các công trình nghiên cứu về ý thức pháp luật và nâng cao ý thức pháp luật

Lê Đình Khiên (2002), Nâng cao ý thức pháp luật của đội ngũ cán bộ quản lý hành chính [98] Tác giả cuốn sách cho rằng, mọi công dân phải sống

và làm việc theo hiến pháp và pháp luật Do đó, chỉ có thể nâng cao hiệu lựcquản lý xã hội bằng pháp luật và thực hiện quản lý xã hội có hiệu quả khi cácthành viên trong xã hội và đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, có trình độ hiểubiết pháp luật nhất định Vì vậy, nâng cao YTPL của đội ngũ cán bộ quản lýhành chính nhà nước là khâu quan trọng nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả và

Trang 19

chức năng quản lý của nhà nước Đồng thời, nâng cao YTPL, xây dựng củng

cố các quan hệ xã hội tốt đẹp dựa trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật

Đào Duy Tấn (2003), Sự hình thành ý thức pháp luật và giải pháp nâng cao ý thức pháp luật ở nước ta trong thời kỳ đổi mới [146] Tác giả cuốn sách,

đề cập cụ thể, sâu sắc tới: tính quy luật của sự hình thành YTPL; những đặcđiểm cơ bản của sự hình thành YTPL ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới; nhữnggiải pháp cơ bản nhằm nâng cao YTPL ở nước ta hiện nay Theo tác giả, YTPL

là một hình thái ý thức xã hội, nó ra đời và tồn tại cùng với sự ra đời và tồn tạicủa xã hội có giai cấp Quá trình hình thành và phát triển của YTPL tuân theonhững quy luật vốn có của nó, YTPL vừa là công cụ để giai cấp thống trị duytrì trật tự xã hội và địa vị thống trị của mình đồng thời vừa là thước đo đánh giá

sự ổn định và phát triển xã hội Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra giải pháp phảixây dựng YTPL cho người dân Việt Nam trên cơ sở củng cố và gắn chặt với ýthức chính trị, ý thức đạo đức và truyền thống văn hóa của dân tộc

Nguyễn Minh Đoan (2011), Ý thức pháp luật [82] Tác giả cuốn sách

đã tập trung luận giải làm sâu sắc hơn nội hàm YTPL, đặc điểm, thành phầnYTPL và phân loại YTPL, mối quan hệ giữa YTPL với các hình thái ý thức

xã hội khác Tác giả quan niệm:

Ý thức pháp luật là tổng thể những học thuyết, tư tưởng, quan điểm,quan niệm pháp lý tồn tại trong xã hội, thể hiện mối quan hệ củacon người đối với pháp luật, đối với quá trình điều chỉnh pháp luật,

sự đánh giá về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong xử sự của

cá nhân, cũng như trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhànước, các tổ chức xã hội [82, tr.8]

Tác giả phân tích vai trò của YTPL trong đời sống xã hội: YTPL gópphần điều chỉnh hành vi con người; YTPL với việc thực hiện pháp luật…Trên

cơ sở đó, chỉ ra những ưu điểm, một số tồn tại, hạn chế và đưa ra một số giảipháp cơ bản nhằm nâng cao YTPL ở nước ta hiện nay

Ngọ Văn Nhân (2011), Tác động của dư luận xã hội đối với ý thức pháp luật của đội ngũ cán bộ cấp cơ sở [123] Tác giả cuốn sách đã đưa ra quan

Trang 20

niệm, vai trò, sự hình thành dư luận xã hội với YTPL của đội ngũ cán bộ cấp

cơ sở; YTPL là hiện tượng xã hội mang tính giai cấp sâu sắc, YTPL xuất hiệncùng với sự xuất hiện của nhà nước và pháp luật Sự xuất hiện nhà nước, phápluật, YTPL và những yếu tố tham gia định hướng, điều chỉnh ý thức hành vi xãhội của con người chính là đạo đức, phong tục tập quán, truyền thống dân tộc,tôn giáo, tín ngưỡng và đặc biệt là dư luận xã hội Tác giả khẳng định sự tácđộng của dư luận xã hội đối với YTPL của đội ngũ cán bộ cấp cơ sở và luậngiải sự tác động đa chiều của dư luận xã hội đến hệ tư tưởng pháp luật và tâm

lý pháp luật Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp nhằm phát huy vai trò của dưluận xã hội trong việc nâng cao YTPL của đội ngũ cán bộ cấp cơ sở

Đào Duy Tấn (2001), Những đặc điểm của quá trình hình thành ý thức pháp luật ở Việt Nam hiện nay [145] Tác giả luận án đi sâu phân tích bản chất

của YTPL, chỉ ra con đường hình thành YTPL Theo tác giả “Ý thức pháp luật làhình thái ý thức xã hội, phản ánh đời sống pháp luật, mà trước hết là nhu cầupháp lý đặt ra của cuộc sống xã hội, thông qua chuẩn mực pháp luật để điềuchỉnh hành vi con người, nhằm thiết lập trật tự kỷ cương xã hội theo ý chí củagiai cấp cầm quyền” [145, tr.12] Vì vậy, quá trình hình thành YTPL luôn tuânthủ theo những quy luật phổ biến trong xã hội hiện tại Trong đó, YTPL vừaphản ánh điều kiện kinh tế, xã hội đã sản sinh ra nó, vừa có tính độc lập tươngđối so với sự tồn tại xã hội Cho nên, quá trình hình thành phát triển YTPL luôn

có sự tác động qua lại với các hình thái ý thức xã hội khác như: Ý thức đạo đức,

ý thức chính trị, truyền thống văn hóa dân tộc Tác giả chỉ ra những đặc điểm cơbản của sự hình thành và phát triển YTPL ở Việt Nam hiện nay

Trần Công Lý (2009), Giáo dục ý thức pháp luật cho cán bộ, công chức ở Việt Nam hiện nay [106] Tác giả luận án, xây dựng được những khái niệm cơ

bản về giáo dục YTPL, về khách thể, chủ thể, phương pháp, hình thức cũng nhưnhững điều kiện cần và đủ đảm bảo cho công tác giáo dục YTPL cho cán bộ,công chức Tác giả đã làm sáng tỏ sự cần thiết phải bồi dưỡng, giáo dục, nângcao YTPL cho cán bộ, công chức ở Việt Nam hiện nay Theo tác giả, công tácgiáo dục YTPL cho đội ngũ cán bộ, công chức trong giai đoạn hiện nay đã đạtđược nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn

Trang 21

chế, yếu kém Tác giả đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượnggiáo dục YTPL cho cán bộ, công chức ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Lê Xuân Huy (2010), Ý thức pháp luật với việc thực hiện dân chủ ở nông thôn Việt Nam hiện nay [93] Tác giả luận án đã làm sáng tỏ quan điểm

chủ nghĩa Mác - Lênin về YTPL và thực hiện dân chủ; đưa ra những luận cứkhoa học về sự cần thiết phải nâng cao YTPL trong thực hiện dân chủ ở nôngthôn Việt Nam hiện nay; phân tích thực trạng phát huy vai trò YTPL trongthực hiện dân chủ; thực trạng trình độ văn hóa pháp lý của cán bộ và nhândân; thái độ và hành vi chấp hành pháp luật của người dân ở khu vực nôngthôn Đồng thời, tác giả đã phân tích nguyên nhân chủ yếu thuộc về cơ chế,chính sách, pháp luật ở nông thôn còn nhiều hạn chế; hệ thống pháp luật thiếuđồng bộ; trình độ hiểu biết, nhận thức về pháp luật của một số cán bộ còn hạnchế, công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật hiệu quả chưa cao…đã ảnhhưởng không nhỏ đến việc pháp huy vai trò YTPL trong thực hiện dân chủ ởnông thôn Việt Nam hiện nay

Nguyễn Lương Ngọc (2019), Ý thức công dân với việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam [122] Tác giả luận án đã xây dựng

khái niệm, chỉ ra đặc điểm của ý thức công dân, mối quan hệ giữa ý thức côngdân với Nhà nước pháp quyền và vai trò của nó đối với quá trình xây dựng Nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay Tác giả khẳng định:

“quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa gắn liền với hoạtđộng tuyên truyền, giáo dục, nâng cao trình độ nhận thức và tinh thần thượngtôn pháp luật cho mọi công dân” [122, tr.59] Tác giả đã chỉ ra những thành tựu

và hạn chế của ý thức công dân trong việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xãhội chủ nghĩa Việt Nam những năm qua; đề xuất một số nhóm giải pháp cơ bảnnhằm phát huy vai trò ý thức công dân trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xãhội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay Trong đó, cần đặc biệt quan tâm tới công táctuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành, hiểu biết về hiến pháp, phápluật, quyền và nghĩa vụ công dân để nâng cao ý thức công dân hiện nay

Đào Thu Hiền (2013), “Vai trò của ý thức pháp luật trong đời sống xãhội” [87] Tác giả bài báo đã luận bàn cơ sở lý luận của YTPL, khái quát sâu

Trang 22

sắc về khái niệm, tính độc lập tương đối và tính giai cấp của YTPL Tác giảcho rằng, YTPL là nội dung rất quan trọng trong đời sống pháp luật của xãhội, giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc điều chỉnh nhận thức, thái độ,hành vi của con người Bên cạnh đó tác giả đã phân tích, chứng minh sự tácđộng của YTPL đến xã hội Trên cơ sở phân tích vai trò của YTPL đối với xãhội, tác giả đã đề xuất một số định hướng cơ bản nâng cao YTPL và phát huyvai trò pháp luật trong đời sống xã hội.

1.2.2 Các công trình nghiên cứu về ý thức pháp luật, kỷ luật Quân đội và nâng cao ý thức pháp luật, kỷ luật trong quân đội

1.2.2.1 Các công trình nghiên cứu về ý thức pháp luật,

kỷ luật Quân đội và giáo dục ý thức pháp luật, kỷ luật trong quân đội

Bộ Quốc phòng (2003), Nâng cao chất lượng giáo dục Hiến pháp và pháp luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam thời kỳ mới [19] Cuốn sách,

nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nâng cao chất lượng giáo dụcHiến pháp và pháp luật trong QĐND Việt Nam là một nội dung trong chươngtrình giáo dục chính trị, tư tưởng của Quân đội ta Qua đó, góp phần quantrọng vào việc xây dựng cơ sở chính trị trong quân đội, xây dựng QĐND ViệtNam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại Cuốn sách cũng đãnêu lên thực trạng công tác GDPL, tình hình chấp hành thực thi hiến pháp vàpháp luật trong QĐND Việt Nam trong thời kỳ mới; đồng thời đề xuất một sốgiải pháp cơ bản để nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục hiến pháp và phápluật trong QĐND Việt Nam trong thời kỳ mới

Học viện Chính trị quân sự (2002), Nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật cho hạ sĩ quan, binh sĩ ở sư đoàn bộ binh hiện nay [90] Đề tài đã đưa ra

quan niệm: “Giáo dục pháp luật là một nội dung quan trọng của công tác giáo dụcchính trị, nhằm trang bị kiến thức và hướng dẫn hành vi pháp luật cho mọi thànhviên trong cộng đồng dân cư” [90, tr.9] Cùng với việc giáo dục lý luận chính trị,đạo đức, đường lối, chính sách của Đảng, thì GDPL hướng vào việc nâng caogiác ngộ chính trị cho toàn dân Bồi dưỡng các thế hệ công dân Việt Nam sống

Trang 23

làm việc theo hiến pháp và pháp luật, góp phần tạo ra một xã hội có kỷ cương,trật tự, lành mạnh, theo mục tiêu xây dựng xã hội “dân giàu, nước mạnh, côngbằng, dân chủ và văn minh” theo con đường xã hội chủ nghĩa; xây dựng QĐNDViệt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, vững mạnh toàndiện về mọi mặt, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Phạm Minh Thụ (2004), Sử dụng tổng hợp các phương pháp giáo dục thói quen hành vi kỷ luật cho học viên sĩ quan ở các trường đại học quân sự

[152] Tác giả luận án, hệ thống hóa và khái quát hóa lý luận về sử dụng tổnghợp các phương pháp giáo dục thói quen hành vi kỷ luật cho đội ngũ học viênđào tạo sĩ quan chỉ huy ở các trường đại học quân sự Tác giả cho rằng:

Phương pháp giáo dục thói quen hành vi kỷ luật cho học viên đàotạo sĩ quan chỉ huy ở các trường đại học quân sự là tổng hợp cáccách thức, biện pháp mà nhà giáo dục tác động đến ý thức, hành vicủa học viên, nhằm hình thành, phát triển và củng cố các thói quenhành vi kỷ luật cho học viên [152, tr.26]

Từ đó, xác định những phương hướng cơ bản trong giáo dục thói quenhành vi kỷ luật cho học viên đào tạo sĩ quan chỉ huy ở các trường đại họcquân sự, thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo cán bộQuân đội ở các trường đại học quân sự trong QĐND Việt Nam

Trần Văn Hòa (2018), Giáo dục pháp luật cho học viên ở các trường sĩ quan quân đội hiện nay [89] Tác giả luận án đã xây dựng khung lý luận về

vấn đề GDPL cho học viên ở các trường sĩ quan quân đội trong giai đoạn hiệnnay Trong đó, làm rõ khái niệm về pháp luật và GDPL; luận giải làm rõ bảnchất, lôgíc của quá trình GDPL Xác định rõ cơ sở khoa học của GDPL chohọc viên ở các trường sĩ quan quân đội bao gồm: chủ thể, đối tượng, chươngtrình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và con đường GDPL cho họcviên Luận giải đặc điểm, yêu cầu và các yếu tố tác động đến quá trình GDPLcho học viên phù hợp với mục tiêu đào tạo người cán bộ quân đội trong bốicảnh hiện nay Khảo sát thực trạng, chỉ ra nguyên nhân khách quan và chủquan ảnh hưởng đến kết quả GDPL cho học viên Từ đó, đề xuất hệ thống

Trang 24

biện pháp GDPL để tác động tới 3 mặt: nhận thức, thái độ và hành vi phápluật của học viên ở các trường sĩ quan quân đội hiện nay

Nguyễn Văn Vi (2018), Giáo dục pháp luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam [166] Theo tác giả luận án, để đạt được mục đích và hiệu quả

GDPL trong QĐND đòi hỏi phải có cách tiếp cận đặc thù liên quan đến cảchủ thể, đối tượng nội dung, phương pháp, phương tiện, mục tiêu và kết quảcủa hoạt động này Do đặc thù của hoạt động quân sự, GDPL trong QĐNDViệt Nam có những điểm khác biệt so với GDPL của các cơ quan dân sự vàkhác với hoạt động GDPL của quân đội nhiều nước khác trên thế giới Tác giảcho rằng, để tăng cường hoạt động GDPL trong QĐND Việt Nam trước hếtcần củng cố nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động này trong bối cảnhmới, đồng thời cần đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp và chủ thểGDPL dựa trên những yếu tố đặc thù của môi trường quân đội

Đỗ Hồng Quảng (2020), Nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luật cho hạ

sĩ quan, binh sĩ ở đơn vị cơ sở Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay [129].

Tác giả luận án, đưa ra quan niệm về nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luậtcho hạ sĩ quan, binh sĩ ở đơn vị cơ sở QĐND Việt Nam; khái quát, luận giảinhững nhân tố quy định nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luật cho hạ sĩ quan,binh sĩ ở đơn vị cơ sở QĐND Việt Nam; đánh giá thực trạng và xác địnhnhững vấn đề đặt ra từ thực trạng nâng cao chất lượng giáo dục ý thức phápluật, kỷ luật cho hạ sĩ quan, binh sĩ ở đơn vị cơ sở QĐND Việt Nam Trên cơ

sở đó đề xuất những giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng giáo dục kỷ luậtcho hạ sĩ quan, binh sĩ ở đơn vị cơ sở QĐND Việt Nam hiện nay

1.2.2.2 Các công trình nghiên cứu về bồi dưỡng và nâng cao ý thức pháp luật, kỷ luật trong quân đội

Nguyễn Hữu Phúc (2018), Bồi dưỡng ý thức pháp luật cho học viên các trường sĩ quan quân đội hiện nay [127] Cuốn sách, đã xây dựng quan niệm về

bồi dưỡng ý thức chấp hành pháp luật cho học viên các trường sĩ quan quân độihiện nay; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá bồi dưỡng ý thức chấp hành pháp luật;đánh giá thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân, rút ra những kinh nghiệm và dự báo một

số yếu tố tác động, đề xuất yêu cầu và giải pháp bồi dưỡng ý thức chấp hành pháp

Trang 25

luật cho học viên các trường sĩ quan quân đội hiện nay Cuốn sách đã góp phầngiúp cho lãnh đạo, chỉ huy, các trường sĩ quan quân đội xác định đúng chủ trương,biện pháp tiến hành bồi dưỡng ý thức chấp hành pháp luật cho học viên và các đốitượng khác ở các trường sĩ quan quân đội Theo tác giá, bồi dưỡng ý thức chấphành pháp luật cho học viên các trường sĩ quan quân đội đã góp phần nâng caochất lượng học tập, rèn luyện và hiện thực hóa mô hình, mục tiêu đào tạo, gópphần xây dựng các trường sĩ quan Quân đội chính quy, tiên tiến, mẫu mực.

Nguyễn Văn Phương (2020), Nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật của quân nhân ở đơn vị cơ sở [128] Tác giả cuốn sách cho rằng, trước yêu cầu

nhiệm vụ xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiệnđại trong thời kỳ mới, cùng với sự tác động từ mặt trái nền kinh tế thị trường, sựchống phá của các thế lực thù địch hòng làm cho quân đội buông lỏng chấp hànhpháp luật, kỷ luật dẫn đến mất sức chiến đấu Vì vậy, việc nâng cao ý thức chấphành pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội của quân nhân trong Quân đội tahiện nay là đòi hỏi cấp bách Tác giả tập trung làm rõ một số vấn đề về nâng cao

ý thức chấp hành pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội của quân nhân ở đơn vị

cơ sở; yêu cầu và một số giải pháp nâng cao ý thức chấp hành pháp luật Nhànước, kỷ luật Quân đội của quân nhân ở đơn vị cơ sở trong QĐND Việt Namhiện nay

Lê Văn Làm (2007), Bồi dưỡng rèn luyện ý thức kỷ luật quân sự của học viên đào tạo sĩ quan ở các nhà trường quân đội hiện nay [102] Tác giả

luận án đã tập trung làm rõ vai trò của pháp luật trong lĩnh vực đặc thù hoạtđộng quân sự thông qua kỷ luật quân sự Từ đó khẳng định rằng:

Kỷ luật quân sự là sự tuân thủ nghiêm ngặt, chính xác mọi quy địnhcủa pháp luật Nhà nước, điều lệnh, điều lệ, chế độ quy định của Quânđội, mệnh lệnh, chỉ thị cấp trên Đảm bảo cho mọi hoạt động của quânđội trong chỉ huy, quản lý và duy trì đơn vị thống nhất trên mọi mặtcông tác Phát huy được trí tuệ, sức mạnh, vai trò các tổ chức, lực lượngtạo nên sức mạnh tổng hợp của quân đội khi thực hiện nhiệm vụ [102,tr.7]

Trang 26

Theo tác giả, kỷ luật quân sự của học viên là tổng thể những điều luật củahiến pháp, pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội, điều lệnh, điều lệ, chế độ, quytắc, quy chế, quy định của nhà trường Đòi hỏi, tất cả học viên phải nắm vững,tuân thủ triệt để, chấp hành nghiêm túc trong quá trình học tập, rèn luyện ở cácnhà trường quân đội Tác giả đã tiến hành khảo sát đánh giá thực trạng, đề xuấtmột số giải pháp cơ bản trong bồi dưỡng, rèn luyện ý thức kỷ luật quân sự củahọc viên đào tạo sĩ quan ở các nhà trường quân đội hiện nay.

Vũ Văn Thường (2009), Bồi dưỡng nâng cao văn hóa pháp luật của học viên đào tạo sĩ quan ở trong các nhà trường Quân đội hiện nay [154] Tác giả

luận án, xác lập quan niệm, làm rõ cấu trúc VHPL của học viên đào tạo sĩ quan.Xây dựng quan niệm bồi dưỡng VHPL cho học viên đào tạo sĩ quan ở các nhàtrường quân đội Đồng thời, tổng kết những kinh nghiệm bồi dưỡng VHPL chohọc viên đào tạo sĩ quan ở các nhà trường quân đội trong giai đoạn hiện nay.Qua đó, đề xuất giải pháp đổi mới, hoàn thiện nội dung, chương trình GD, ĐT,

tổ chức tốt các hình thức, phương pháp bồi dưỡng kiến thức cơ bản, hệ thống vềpháp luật cho học viên đào tạo sĩ quan ở các nhà trường quân đội trong giai đoạnhiện nay; quản lý chặt chẽ, duy trì nghiêm kỷ luật Quân đội, pháp luật Nhà nước,kịp thời đấu tranh ngăn chặn những hiện tượng, hành vi vi phạm pháp luật

Đào Văn Minh (2016), Phát triển ý thức pháp luật của trung đội trưởng

bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay [108] Tác giả luận án đã

làm rõ một số vấn đề về lý luận và thực tiễn về bồi dưỡng phát triển YTPL củađội ngũ trung đội trưởng bộ binh trong QĐND Việt Nam Trong đó:

Ý thức pháp luật của trung đội trưởng bộ binh trong QĐND ViệtNam là tổng thể các yếu tố tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí phápluật định hướng và điều chỉnh hành vi hoạt động thực hiện chứctrách, nhiệm vụ được giao theo đúng pháp luật Nhà nước, điều lệnh,điều lệ, kỷ luật Quân đội, quy định đơn vị đáp ứng với cương vịtrung đội trưởng bộ binh trong xây dựng quân đội và bảo vệ vữngchắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa [108, tr.39]

Tác giả cũng đã luận giải thực chất và một số vấn đề có tính quy luật;làm rõ thực trạng và những nhân tố tác động; đề xuất những giải pháp cơ bản

về bồi dưỡng, phát triển YTPL của đội ngũ trung đội trưởng bộ binh trong

Trang 27

QĐND Việt Nam hiện nay Qua đó, thống nhất nhận thức cho các tổ chức, lựclượng, cơ quan, đơn vị các cấp trong quân đội khi phát triển YTPL của trungđội trưởng bộ binh trong quân đội hiện nay.

Nguyễn Mạnh Tường (2019), Ý thức pháp luật với phát triển nhân cách của hạ sĩ quan, binh sĩ ở Quân khu 7 hiện nay [163] Tác giả luận án đã luận

giải và làm rõ vai trò YTPL với bồi dưỡng, phát triển nhân cách của hạ sĩ quan,binh sĩ là sự hòa quyện giữa tri thức, tình cảm, ý chí, niềm tin pháp luật thànhmột thuộc tính hữu cơ cấu thành có giá trị định hướng, điều chỉnh và thúc đẩyphẩm chất, năng lực của họ lên một chất lượng mới cao hơn theo mô hình nhâncách quân nhân QĐND Việt Nam Khái quát và luận giải đặc điểm vai tròYTPL với bồi dưỡng, phát triển nhân cách của hạ sĩ quan, binh sĩ ở Quân khu 7mang đầy đủ những nét chung, phổ biến vừa mang những nét đặc thù về vai tròYTPL với phát triển nhân cách của quân nhân trong QĐND Việt Nam

Tác giả đề xuất, các giải pháp cơ bản phát huy vai trò YTPL nhằm pháttriển nhân cách của hạ sĩ quan, binh sĩ ở Quân khu 7 hiện nay Trong đó, có

ba giải pháp cơ bản: đổi mới GDPL, rèn luyện kỷ luật cho hạ sĩ quan, binh sĩ;xây dựng môi trường pháp luật ở đơn vị cơ sở vững mạnh; tích cực hóa nhân

tố chủ quan trong phát huy vai trò YTPL nhằm phát triển nhân cách của hạ sĩquan, binh sĩ ở Quân khu 7 hiện nay

Phan Văn Giang (2019), “Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao sứcmạnh quân đội, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ” [86] Tác giả bài báo khẳng định:cùng với đột phá về tổ chức biên chế, huấn luyện, đào tạo, Nghị quyết Đại hộiđại biểu Đảng bộ Quân đội lần thứ X còn xác định đột phá về chấp hành kỷ luật,pháp luật,… nhằm xây dựng quân đội “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từngbước hiện đại” Tăng cường kỷ luật, kỷ cương là chủ trương, giải pháp quantrọng, góp phần nâng cao chất lượng tổng hợp, sức mạnh chiến đấu, bảo đảmcho quân đội sẵn sàng nhận và hoàn thành thắng lợi mọi nhiệm vụ được giao.Tác giả cho rằng, trong thời gian tới, cấp ủy, chỉ huy các cơ quan, khoa, đơn vịtrong toàn quân cần nêu cao tinh thần trách nhiệm, bằng quyết tâm chính trị cao,

tổ chức thực hiện đồng bộ, quyết liệt các nội dung, biện pháp xây dựng cơ quan,đơn vị vững mạnh toàn diện Trong đó, tập trung vào một số nội dung cơ bản

Trang 28

sau: (1) tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chỉ huy các cấp đối với việc chấp hành kỷ luật Quân đội, pháp luật Nhà nước; (2) tiếp tục đổi mới công tác

giáo dục chính trị, tư tưởng, pháp luật, nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành kỷ

luật Quân đội, pháp luật Nhà nước (3) thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý

bộ đội, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong Quân đội Quán triệt và thực hiện tốt

tinh thần đó, sẽ không ngừng nâng cao sức mạnh chiến đấu và khả năng sẵn sàngchiến đấu, chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ màĐảng, Nhà nước và nhân dân giao phó

1.3 Giá trị của các công trình khoa học đã tổng quan và những vấn

đề luận án tập trung nghiên cứu

1.3.1 Giá trị của các công trình khoa học đã tổng quan đối với đề tài luận án

Một là, giá trị về mặt lý luận

Các công trình khoa học đã được công bố ở cả trong nước và nướcngoài đã góp phần làm sâu sắc và phát triển toàn diện hơn lý luận về phápluật, YTPL, nhất là cách tiếp cận về GDPL và giáo dục YTPL cho cán bộ,công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang và côngdân Với nhiều cách tiếp cận khác nhau, các công trình khoa học ở cả trongnước và nước ngoài đã đi sâu nghiên cứu luận giải làm sáng tỏ nhiều vấn đềhết sức cơ bản, như: khái niệm pháp luật, YTPL, giáo dục, bồi dưỡng phápluật, YTPL và nâng cao YTPL cho các đối tượng công dân, cán bộ, đảng viên,công chức, viên chức nhà nước; nhất là giáo dục, bồi dưỡng nâng cao YTPL,

kỷ luật Quân đội cho cán bộ, chiến sỹ các lực lượng vũ trang

Một số công trình nghiên cứu đã đi sâu phân tích làm rõ cấu trúc củaYTPL, đưa ra nhiều cách tiếp cận về các yếu tố cấu thành YTPL, song tập trungchủ yếu vào: nhận thức, tri thức, học thuyết, trường phái pháp luật; tình cảm, lậptrường, quan điểm, khuynh hướng pháp luật; hệ tư tưởng và tâm lý pháp luật; ýchí, thói quen pháp luật; YTPL thông thường, YTPL lý luận và YTPL nghềnghiệp; YTPL cá nhân, YTPL nhóm và YTPL xã hội; tri thức, tình cảm, niềm tin

và ý chí pháp luật Đồng thời, phân tích, luận giải về tính giai cấp của YTPL vàmối quan hệ giữa YTPL với các hình thái ý thức xã hội khác Một số công trình,

Trang 29

đi sâu phân tích những nhân tố tác động và con đường hình thành, tồn tại, pháttriển của YTPL; sự tác động đa chiều của dư luận đến YTPL; vai trò của YTPLtrong thực hiện pháp luật; vai trò của yếu tố tâm lý pháp luật trong quá trình nângcao YTPL… Đây là những đóng góp hết sức quan trọng, góp phần phát triển lýluận khoa học pháp lý, khoa học xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền

và khoa học giáo dục nói chung giáo dục pháp luật, YTPL nói riêng

Kết quả nghiên cứu trên đây, còn là nguồn tài liệu quí giá giúp cho nghiêncứu sinh học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ kiến thức toàn diện của bản thân,nhất là kiến thức về xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền, kiến thức vềpháp luật, YTPL và nâng cao YTPL Mặt khác, đây cũng là cơ sở, điều kiện thuậnlợi giúp nghiên cứu sinh có thể tham khảo, chọn lọc kế thừa, phát triển những hạtnhân hợp lý trong quá trình xây dựng luận án; nhất là những vấn đề cơ bản, như:YTPL, bản chất của YTPL, những yếu tố cấu thành YTPL; phân loại YTPL; đặcđiểm, vai trò, con đường hình thành phát triển của YTPL nói chung; lý luận vềnâng cao YTPL cho công dân và cán bộ, chiến sỹ các lực lượng vũ trang

Hai là, giá trị về mặt thực tiễn

Thực tiễn cho thấy, các công trình khoa học đã nghiệm thu công bố ởtrong nước và nước ngoài có giá trị thực tiễn hết sức to lớn Hầu hết kết quảnghiên cứu của các công trình đều đã được các đảng cầm quyền, các nhà nước,các nhà khoa học, nhà giáo dục ở nhiều quốc gia tham khảo, vận dụng vào thựctiễn công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền, xây dựng quânđội và giáo dục cho công dân, cho cán bộ, chiến sỹ quân đội về pháp luật vàYTPL Quá trình ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn cũng đã kiểmnghiệm được tính đúng đắn và giá trị khoa học của các kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu của các công trình đã nghiệm thu công bố ở cả trongnước và nước ngoài cũng có ý nghĩa thực tiễn hết sức thiết thực đối với nghiêncứu sinh trong quá trình nghiên cứu, xây dựng luận án Nó giúp cho nghiên cứusinh có cách nhìn tổng quan, toàn diện về thực tiễn các hoạt động khoa học pháplý; thực tiễn hoạt động giáo dục pháp luật, giáo dục YTPL và nâng cao YTPL chocán bộ, đảng viên, công chức viên chức nhà nước và cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũtrang Mặt khác, thông qua học tập, nghiên cứu, tiếp thu kết quả của các công

Trang 30

trình giúp cho nghiên cứu sinh có phương pháp xem xét, đánh giá toàn diện thựctrạng, phân tích nguyên nhân, rút ra kinh nghiệm, xác định những vấn đề đặt ra,những yếu tố tác động Trên cơ sở đó, xác định yêu cầu, đề xuất giải pháp nângcao YTPL cho QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội hiện nay

Tóm lại, với nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau, các công trình đã công bố

đã giải quyết được nhiều vấn đề lý luận, thực tiễn, đây là nguồn tài liệu quý đểnghiên cứu sinh tham khảo trong quá trình thực hiện luận án Tuy nhiên, do giớihạn bởi mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, nên cho đến nay chưa

có công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản, toàn diện, chuyên sâu về nâng caoYTPL của QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội hiện nay dướigóc độ khoa học chuyên ngành xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước Vì vậy,

đề tài luận án là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp thiết, có hướng nghiêncứu độc lập, không trùng lặp với các công trình đã nghiệm thu, công bố

1.3.2 Những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu

Một là, nghiên cứu làm rõ những vấn đề về lý luận, thực tiễn, phân tích những yếu tố tác động đến YTPL và nâng cao YTPL của QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội Trên cơ sở khái quát về các HV, TSQ, làm rõ cơ

cấu, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các HV, TSQ quân đội; xây dựng quanniệm và luận giải làm rõ nội hàm quan niệm, những yếu tố cấu thành, biểu hiệnYTPL của QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội Phân tíchnhững yếu tố tác động đến nâng cao YTPL của QNCN, công nhân và VCQP ở các

HV, TSQ quân đội; nhất là sự tác động của tình hình thế giới, khu vực, tình hình

kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh của đất nước; tình hình,nhiệm vụ chính trị của quân đội, của các HV, TSQ quân đội, sự phát triển của khoahọc công nghệ, hội nhập kinh tế quốc tế; âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thếlực thù địch trên lĩnh vực tư tưởng, lý luận và sự tác động của mặt trái kinh tế thịtrường đến nâng cao YTPL của QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quânđội

Hai là, khái quát và luận giải làm rõ những vấn đề cơ bản về nâng cao YTPL của QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội Xây dựng

quan niệm và luận giải làm rõ nội hàm quan niệm, chỉ rõ mục đích, chủ thể,

Trang 31

lực lượng, đối tượng và nội dung, hình thức, biện pháp nâng cao YTPL củaQNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội hiện nay Làm rõ vaitrò, những vấn đề có tính nguyên tắc trong nâng cao YTPL của QNCN, côngnhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội.

Ba là, khảo sát thực tiễn, đánh giá đúng thực trạng YTPL của QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội Trên cơ sở thu thập, tổng hợp

các tư liệu, số liệu, kết quả điều tra, khảo sát ở các HV, TSQ quân đội đánhgiá toàn diện, khách quan thực trạng YTPL của QNCN, công nhân và VCQP,chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế, khuyết điểm, nguyên nhân của những ưu điểm

và hạn chế về YTPL của QNCN, công nhân và VCQP Từ đó, rút ra một sốvấn đề đặt ra trong nâng cao YTPL của QNCN, công nhân và VCQP trongnhững năm qua để tiếp tục nâng cao YTPL của QNCN, công nhân và VCQP

ở các HV, TSQ quân đội trong những năm tới

Bốn là, xác lập yêu cầu nâng cao YTPL của QNCN, công nhân và

VCQP ở các HV, TSQ quân đội hiện nay Xác định rõ yêu cầu mang tính mục

tiêu; yêu cầu công tác lãnh đạo, chỉ đạo; yêu cầu về nội dung, hình thức,phương pháp; yêu cầu về điều kiện đảm bảo cho quá trình nâng cao YTPLcủa QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội hiện nay

Năm là, đề xuất những giải pháp nâng cao YTPL của QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội hiện nay Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn

về YTPL và yêu cầu nâng cao YTPL của QNCN, công nhân và VCQP ở các HV,TSQ quân đội hiện nay, luận án sẽ đề xuất những giải pháp thiết thực, khả thi nângcao YTPL của QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội hiện nay

Kết luận chương 1

Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án cho thấy,các công trình khoa học của các tác giả ở cả nước ngoài và trong nước tậptrung bàn về pháp luật, YTPL, nâng cao YTPL, chất lượng công tác giáo dục,bồi dưỡng YTPL, kỷ luật trong quân đội Các công trình khá phong phú về nộidung, đa dạng về hình thức như: Sách tham khảo, sách chuyên khảo, đề tàikhoa học các cấp, luận án và bài báo khoa học Mặc dù dưới các góc độ tiếpcận, nghiên cứu khác nhau song nội dung đều tập trung nghiên cứu làm rõ quan

Trang 32

niệm, đặc điểm, vai trò, những yếu tố cấu thành, chức năng, những vấn đề cótính quy luật, biểu hiện về YTPL, nâng cao YTPL và chất lượng công tác giáodục, bồi dưỡng YTPL, kỷ luật trong quân đội Trong đó, có nhiều công trình đisâu vào phân tích, luận giải làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn vềpháp luật và YTPL; đánh giá đúng thực trạng; dự báo những nhân tố tác động,xác định yêu cầu và đề xuất giải pháp nâng cao YTPL của công dân nói chung

và quân nhân trong quân đội nói riêng

Kết quả của các công trình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nướcđược tổng quan có liên quan đến đề tài luận án có giá trị và ý nghĩa sâu sắc cả

về lý luận và thực tiễn, đây là nguồn tài liệu, tư liệu quý giúp nghiên cứu sinhtiếp thu kế thừa, nghiên cứu, vận dụng vào quá trình thực hiện đề tài luận án

Từ kết quả tổng quan các công trình nghiên cứu ở nước ngoài và trongnước có liên quan đến đề tài luận án cho thấy, mặc dù có sự giao thoa nhấtđịnh về nội dung nghiên cứu, tuy nhiên, cho đến nay chưa có một công trìnhkhoa học nào nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống, chuyên sâu về nâng caoYTPL của QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội dưới góc độchuyên ngành xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước Do đó, đề tài luận

án là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, không trùng lặp với các côngtrình khoa học đã công bố

Chương 2

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ Ý THỨC PHÁP

LUẬT, NÂNG CAO Ý THỨC PHÁP LUẬT CỦA QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG Ở CÁC

HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI

2.1 Ý thức pháp luật của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ở các học viện, trường sĩ quan quân đội

Trang 33

2.1.1 Các học viện, trường sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ở các học viện, trường sĩ quan quân đội

2.1.1.1 Các học viện, trường sĩ quan quân đội

* Khái quát về các HV, TSQ quân đội

Hệ thống các nhà trường quân đội nằm trong hệ thống giáo dục quốcdân, các HV, TSQ quân đội là một bộ phận trong hệ thống các trường đại họccủa quốc gia, một thành phần quan trọng của quân đội Hiện nay, các HV,TSQ quân đội, đáp ứng được yêu cầu đào tạo sĩ quan, bồi dưỡng cán bộ cáccấp cho các quân, binh chủng, lực lượng trong toàn quân Đến năm 1998, tất

cả các HV, TSQ quân đội được Nhà nước giao nhiệm vụ đào tạo cán bộ bậcđại học, một số HV, TSQ quân đội được giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ,đào tạo kỹ sư, cử nhân khoa học, nhân viên kỹ thuật; đồng thời đây là những

cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ nói chung và khoa học, công nghệquân sự nói riêng Một số HV, TSQ quân đội còn tham gia đào tạo, bồi dưỡngcán bộ cho các cơ quan, ban ngành của Đảng, Nhà nước và hợp tác đào tạo,bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh, bồi dưỡng cán bộ cho Quân độinhân dân Lào, Quân đội Hoàng gia Campuchia…

Hiện nay, trong QĐND Việt Nam có 21 HV, TSQ; trong đó, có 6 họcviện trực thuộc BQP: Học viện Quốc phòng, Học viện Lục quân, Học việnChính trị, Học viện Hậu cần, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Quân y; 3trường sĩ quan trực thuộc BQP: Trường Sĩ quan Lục Quân 1, Trường Sĩ quanLục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị 12 HV, TSQ quân đội trực thuộc cácquân, binh chủng, các tổng cục và Bộ đội Biên phòng, gồm: Học viện Hải quântrực thuộc Quân chủng Hải quân; Học viện Phòng không - Không quân trựcthuộc Quân chủng Phòng không - Không quân; Học viện Khoa học Quân sự trựcthuộc Tổng cục II; Học viện Biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biênphòng; Trường Sĩ quan Pháo binh trực thuộc Binh chủng Pháo binh; Trường Sĩquan Thông tin trực thuộc Binh chủng Thông tin liên lạc; Trường Sĩ quan Phònghóa trực thuộc Binh chủng Phòng hóa; Trường Sĩ quan Công binh trực thuộcBinh chủng Công binh; Trường Sĩ quan Không quân trực thuộc Quân chủng

Trang 34

Phòng không - Không quân; Trường Sĩ quan Đặc công trực thuộc Binh chủngĐặc công; Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự trực thuộc Tổng cục Kỹ thuật;Trường Sĩ quan Tăng Thiết giáp trực thuộc Binh chủng Tăng Thiết giáp.

Về loại hình đào tạo của các HV, TSQ quân đội, gồm: đào tạo chính quydài hạn; đào tạo ngắn hạn; đào tạo tại chức Trong mỗi loại hình đào tạo lại cócác cấp đào tạo theo trình độ học vấn (cao đẳng, cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ), đào tạotheo ngành, chuyên ngành (chỉ huy tham mưu, chính trị, chỉ huy chuyên môn, kỹthuật ) và đào tạo theo chức vụ (cán bộ cấp phân đội, cán bộ cấp chiến thuật,chiến dịch, đào tạo giảng viên ) Mỗi loại hình đào tạo, cấp và bậc chức danhđào tạo được tiến hành theo một chương trình, thời gian xác định và đối tượngđầu vào được lựa chọn theo những tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể, chặt chẽ

Các HV, TSQ quân đội được Đảng, Nhà nước và BQP luôn quan tâmchăm lo mọi mặt, chịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Giáo dục vàĐào tạo theo Luật giáo dục, Luật giáo dục Đại học và các chính sách của Nhànước về GD, ĐT, đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Quân ủy Trungương, BQP, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, các đảng ủy quânchủng, binh chủng, Bộ đội Biên phòng; sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ của

cơ quan chức năng BQP, quân chủng, binh chủng, Bộ đội Biên phòng

* Cơ cấu tổ chức các HV, TSQ quân đội

và đảm bảo chất lượng GD, ĐT

Trang 35

Một số HV, TSQ quân đội còn có các trung tâm nghiên cứu, việnnghiên cứu, viện thực hành; tạp chí khoa học; các cơ sở phục vụ cho nhiệm

vụ GD, ĐT, nghiên cứu khoa học và các nhiệm vụ khác của các HV, TSQ

Các khoa giáo viên, gồm: khoa văn hóa ngoại ngữ (khoa cơ bản), khoagiáo dục thể chất, các khoa khoa học quân sự, các khoa khoa học xã hội vànhân văn, các khoa khoa học xã hội và nhân văn quân sự

Đơn vị quản lý học viên, gồm: các hệ, tiểu đoàn quản lý học viên, trongcác hệ có các khối, lớp, trong các tiểu đoàn có các đại đội

Các cơ quan, đơn vị, cơ sở phục vụ GD, ĐT (nếu có)

Hệ thống tổ chức đảng ở các HV, TSQ quân đội:

Thực hiện Quy định số 49-QĐ/TW ngày 22/12/2021 của Bộ Chính trị

về tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam [17] Theo đó, tổ chứcđảng ở các HV, TSQ thành lập đảng bộ Hiện nay các đảng ủy ở các HV,TSQ quân đội trực thuộc Bộ Quốc phòng là cấp ủy trực thuộc QUTƯ, có sốlượng 17 ủy viên Đảng ủy ở các HV, TSQ trực thuộc quân chủng, binhchủng, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, tổng cục là cấp ủy cấp trên trực tiếpcủa tổ chức cơ sở đảng, có số lượng từ 15 ủy viên, ban thường vụ có 5 ủyviên, cơ cấu có bí thư, phó bí thư, ủy viên thường vụ

Tổ chức cơ sở đảng thuộc đảng bộ HV, TSQ (gồm đảng bộ cơ sở, chi bộ

cơ sở) đựợc lập ở các phòng (ban), khoa, hệ, tiểu đoàn trực thuộc; các đảng ủy

và chi ủy cơ sở có số lượng 5 - 15 ủy viên; trực thuộc các đảng bộ cơ sở có cácchi bộ được lập tương ứng với ban, tổ bộ môn, đại đội và tương đương

Chính ủy HV, TSQ được cơ cấu bầu làm bí thư đảng ủy; giám đốc họcviện, hiệu trưởng trường sĩ quan được cơ cấu bầu làm phó bí thư đảng ủy

Các tổ chức quần chúng và hội đồng quân nhân: tổ chức quần chúng

(Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; hội phụ nữ; công đoàn cơ sở)được lập ở đơn vị cơ sở Hội đồng quân nhân được thành lập ở các cục,phòng, khoa, hệ, tiểu đoàn, đại đội quản lý học viên; các viện, trung tâmnghiên cứu; tạp chí…

* Chức năng, nhiệm vụ của các HV, TSQ quân đội

Trang 36

Điều 9, Điều lệ Công tác Nhà trường QĐND Việt Nam [27, tr.5], xácđịnh chức năng, nhiệm vụ của các HV, TSQ quân đội, như sau:

Chức năng: các HV, TSQ quân đội có tư cách pháp nhân, thực hiện

nhiệm vụ GD, ĐT, nghiên cứu khoa học, xây dựng nhà trường quân đội chínhquy, cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Nhà nước, Bộ Quốc phòng;hoạt động dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của QUTƯ, Bộ Quốc phòng, Bộ TổngTham mưu, Tổng cục Chính trị, đảng ủy và thủ trưởng cấp trên, sự hướng dẫnnghiệp vụ của cơ quan chức năng

Nhiệm vụ của các HV, TSQ quân đội:

Tổ chức các hoạt động GD, ĐT, nghiên cứu khoa học theo nhiệm vụ,nội dung, chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý nhà nước về nhiệm vụ quốc phòng

và an ninh; bồi dưỡng năng lực thực hành cho cán bộ, nhân viên chuyên mônnghiệp vụ, kỹ thuật, hạ sĩ quan, binh sĩ theo yêu cầu của quân đội

Tuyển chọn học viên theo tiêu chuẩn, chỉ tiêu, quy định của Bộ Giáodục và Đào tạo, BQP và các bộ, ban, ngành để gửi đi đào tạo ở các trườngtrong hệ thống giáo dục quốc dân và nước ngoài; thực hiện nhiệm vụ liên kết,hợp tác, tham gia GD, ĐT, nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế

Giáo dục trung học phổ thông theo chương trình giáo dục thường xuyêncủa Nhà nước; giáo dục kiến thức quốc phòng và an ninh cho học sinh, sinhviên theo quy định của Chính phủ và BQP

Nghiên cứu, ứng dụng, phát triển hoạt động khoa học và công nghệkhoa học quân sự, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học chuyên ngành phục

vụ quân sự; hợp tác trao đổi khoa học trong GD, ĐT, kết quả nghiên cứu khoahọc, sáng kiến cải tiến kỹ thuật quân sự

Tham gia đấu tranh phản bác quan điểm sai trái, thù địch góp phần bảo

vệ nền tảng tư tưởng của Đảng

Xây dựng đảng bộ nhà trường trong sạch vững mạnh, xây dựng nhàtrường vững mạnh toàn diện, sẵn sàng nhận và hoàn thành mọi nhiệm vụđươc giao

Trang 37

2.1.1.2 Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

ở các HV, TSQ quân đội

* Quan niệm QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội.

Theo Điều 2, Chương 1, Luật số: 98/2015/QH13 - Luật Quân nhânchuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, quy định:

“1 Quân nhân chuyên nghiệp là công dân Việt Nam có trình độ chuyênmôn kỹ thuật, nghiệp vụ phục vụ trong Quân đội nhân dân, được tuyển chọn,tuyển dụng theo chức danh và được phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp

2 Công nhân và viên chức quốc phòng là công dân Việt Nam có trình độchuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, được tuyển chọn, tuyển dụng vào Quân độinhân dân theo vị trí việc làm hoặc chức danh nghề nghiệp mà không thuộc diệnđược phong quân hàm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ

3 Quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ là quân nhân chuyên nghiệp đangphục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.” [139, tr.1]

Thực hiện luật này, xuất phát từ tổ chức biên chế, đặc điểm, yêu cầunhiệm vụ ở các HV, TSQ nên được tổ chức biên chế nguồn nhân lực làQNCN, công nhân và VCQP Lực lượng này, gồm những hạ sĩ quan - binh sĩhết thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự được quân đội tuyển chọn đi học ởcác trường chuyên môn, nghiệp vụ trong và ngoài quân đội hoặc là nhữngsinh viên tốt nghiệp các trường trung cấp, cao đẳng, đại học được tuyển chọn,tuyển dụng vào công tác ở các HV, TSQ quân đội, đảm nhiệm các công việc,các chức danh nhân viên chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ

Theo đó, có thể quan niệm:

Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ở các học viện, trường sĩ quan quân đội là công dân Việt Nam, có đủ tiêu chuẩn theo quy định, được đào tạo và tuyển chọn, tuyển dụng theo vị trí việc làm hoặc chức danh nghề nghiệp, được phong (hoặc không phong) quân hàm quân nhân chuyên nghiệp, được bố trí công tác ở các HV, TSQ quân đội.

* Cơ cấu, thành phần QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội.

Trang 38

Theo tài liệu “Đào tạo nghiệp vụ công tác quân lực” năm 2013 của BộTổng Tham mưu, cơ cấu, thành phần QNCN, công nhân và VCQP ở các HV,TSQ quân đội được quy định như sau:

Về cơ cấu QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội

Cơ cấu QNCN, công nhân và VCQP theo diện bố trí: Trên cở sở yêucầu nhiệm vụ, quân số theo biên chế của mỗi HV, TSQ quân đội do Bộ TổngTham mưu quy định, diện bố trí cho QNCN, công nhân và VCQP cơ bảnđược thống nhất trong toàn quân và các HV, TSQ quân đội Song do nhiệm

vụ GD, ĐT và tính chất công tác có sự khác nhau giữa các HV, TSQ quânđội, nên cũng có sự khác nhau trong xác định diện bố trí cho cùng một chứcdanh chuyên môn kỹ thuật, vị trí việc làm của QNCN, công nhân và VCQP ởcác HV, TSQ quân đội

Cơ cấu QNCN, công nhân và VCQP theo nhóm chức năng, nhiệm vụ,gồm: nhân viên chuyên môn kỹ thuật và nhân viên chuyên môn nghiệp vụ.Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ trong biên chế của từng HV, TSQ để xác địnhtrình độ cần có của nhân viên kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ (trình độ đại học,cao đẳng, trung cấp, sơ cấp)

Về thành phần QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội

Xác định theo diện bố trí, gồm: những QNCN, công nhân và VCQPđược bố trí làm lái xe, nhân viên quân lực - quân khí hệ, tiểu đoàn, nhân viênvăn phòng, nhân viên lưu trữ, nhân viên quân y trung cấp hệ, tiểu đoàn (y sĩ),nhân viên quân y sơ cấp hệ, tiểu đoàn (y tá), nhân viên quân nhu, nhân viênquản lý, nhân viên tài chính, bếp trưởng, trung cấp kỹ thuật nấu ăn

Xác định theo nhóm chức năng, nhiệm vụ, gồm: nhân viên chuyên mônkỹ thuật: lái xe, nhân viên kỹ thuật nấu ăn trung cấp, nhân viên quân y trungcấp hệ, tiểu đoàn (y sĩ), nhân viên quân y sơ cấp hệ, tiểu đoàn (y tá) Nhânviên chuyên môn nghiệp vụ: nhân viên quân lực - quân khí hệ, tiểu đoàn,

Trang 39

nhân viên văn phòng, nhân viên lưu trữ, nhân viên quân nhu, nhân viên quản

lý, nhân viên tài chính, bếp trưởng

* Đặc điểm QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội.

Một là, QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội đa dạng

về trình độ học vấn, chức trách, nhiệm vụ, chuyên môn, nghiệp vụ

Theo số liệu thống kê cho thấy, trình độ học vấn của QNCN, công nhân

và VCQP ở các HV, TSQ quân đội rất đa dạng; trong đó, phần lớn có trình độtrung cấp là 41,38%, sơ cấp là 43,29%; số còn lại là trình độ đại học là 9,74%

và trình độ cao đẳng là 5,59%; tuyệt đại đa số QNCN, công nhân và VCQP làđảng viên: 55,10% [Phụ lục 5] Nhìn chung QNCN, công nhân và VCQP đãđược trang bị những kiến thức cơ bản về pháp luật Tuy nhiên, có một bộphận nhỏ QNCN, công nhân và VCQP chưa được bồi dưỡng đầy đủ về phápluật nên kiến thức về pháp luật và YTPL còn hạn chế

Lực lượng QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội đượcbiên chế ở hầu hết các cơ quan, khoa, đơn vị trong các nhà trường, đảm nhiệmcác nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ khác nhau Trong đó, có nhiều

cá nhân được bố trí ở những vị trí quan trọng, nắm giữ nhiều nội dung có tínhbảo mật cao, nhiều tài sản có giá trị lớn

Sự đa dạng về chức trách, nhiệm vụ trên đã đặt ra tính phức tạp, phongphú với nâng cao YTPL của QNCN, công nhân và VCQP Vì vậy, khi nâng caoYTPL của QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội, các chủ thểcần nắm chắc chức trách, nhiệm vụ và trình độ YTPL của họ để xác định đúngnội dung, hình thức, phương pháp nâng cao YTPL cho phù hợp, hiệu quả

Hai là, QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội hoạt động

trong môi trường sư phạm quân sự mẫu mực, điều kiện công tác cơ bản ổn định

Mọi hoạt động của QNCN, công nhân và VCQP bị chi phối và phụthuộc trực tiếp vào điều kiện, môi trường hoạt động của các HV, TSQ quânđội Đây là môi trường sư phạm quân sự chính quy, tiên tiến, mẫu mực, ở đómọi hoạt động, mọi mối quan hệ đều được thực hiện theo đúng quy định củapháp luật và điều lệnh, điều lệ, chế độ quy định của quân đội Môi trường sư

Trang 40

phạm quân sự có tác động tích cực đến nhận thức, tình cảm, niềm tin, tráchnhiệm của QNCN, công nhân và VCQP trong thực hiện nhiệm vụ theo chứctrách được giao.

Nhiệm vụ chính trị và đặc điểm hoạt động của các HV, TSQ quân độithường khá ổn định, ít có sự thay đổi theo yêu cầu nhiệm vụ như các loại hìnhđơn vị khác trong quân đội, đây là môi trường, điều kiện thuận lợi để QNCN,công nhân và VCQP yên tâm công tác, có điều kiện học tập nâng cao trình độ,rèn luyện bản thân, ổn định cuộc sống, hợp lý hóa gia đình Điều đó, tácđộng tích cực đến động cơ, ý thức trách nhiệm công tác, học tập, rèn luyệncủa QNCN, công nhân và VCQP

Đại đa số các HV, TSQ quân đội đóng quân trên địa bàn Thủ đô HàNội, có điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển, trình độ dân trí cao Do

đó, các HV, TSQ quân đội có thể tận dụng và phát huy được thế mạnh về mọimặt của địa bàn đóng quân trong tiến hành giáo dục, rèn luyện, bồi dưỡng,quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của QNCN, công nhân và VCQP

Ba là, QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội thường

không thuần nhất về tuổi quân, tuổi đời, vốn sống và kinh nghiệm công tác

Lực lượng QNCN, công nhân và VCQP ở các HV, TSQ quân đội có tuổiđời, tuổi quân khác nhau và tương đối đa dạng Theo số liệu thống kê, về tuổiđời QNCN, công nhân và VCQP ở độ tuổi từ 25 đến 45 chiếm số đông là68,68%, lực lượng trên 45 tuổi chiếm 16,61%, lực lượng dưới 25 tuổi chiếm14,71% Về tuổi quân, QNCN, công nhân và VCQP có tuổi quân từ 10 đến 25năm chiếm tỷ lệ khá cao 60,57%, lực lượng có trên 25 năm công tác là 15,49%,lực lượng có dưới 10 năm công tác chiếm 23,94% [Phụ lục 5] Căn cứ vào tuổiđời và tuổi quân của họ có thể phân ra thành hai nhóm Nhóm thứ nhất, là nhóm

đã có thâm niên công tác, có sự trải nghiệm trong thực tiễn chính trị, xã hội Lựclượng này đã có sự hiểu biết nhất định về pháp luật, kỷ luật, nên YTPL và hành

vi chấp hành pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội, đặc biệt là kinh nghiệm xử

lý các tình huống pháp luật thường tốt hơn Nhóm thứ hai, là những QNCN,công nhân và VCQP trẻ cả về tuổi đời và tuổi quân Ở họ có sức khỏe tốt, có khảnăng tiếp thu nhanh kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cũng như kiến thức pháp

Ngày đăng: 25/06/2023, 13:22

w