1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng rượu bia và HIV những điều bác sĩ lâm sàng cần biết

130 413 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rượu bia và HIV Những điều bác sĩ lâm sàng cần biết
Trường học Đại học Y tế và Khoa học Charles R. Drew
Chuyên ngành Y học cộng đồng
Thể loại Bài giảng
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 5,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng rượu bia và HIV những điều bác sĩ lâm sàng cần biết

Trang 1

Rượu bia và HIV:

Những điều bác sĩ lâm sàng cần biết

Tên giảng viên Ngày đào tạo Địa điểm đào tạo

Trang 2

Cơ quan hợp tác đào tạo

Bình Dương

– Đại học Y tế và Khoa học Charles R Drew

– Đại học California, Los Angeles

Nghiện chất Tây Nam Thái Bình Dương

• Các chương trình liên kết lạm dụng chất, Đại học California tại Los Angeles (UCLA ISAP)

2

Trang 3

Trắc nghiệm kiến thức

3

Trang 4

Trắc nghiệm kiến thức

các lứa tuổi và giới tính:

A Đúng

4

A Đúng

B Sai

Trang 5

Trắc nghiệm kiến thức

quan đến rượu là:

Trang 6

Trắc nghiệm kiến thức

A Đúng

6

A Đúng

B Sai

Trang 8

Trắc nghiệm kiến thức

quả trong cai nghiện rượu là:

Trang 9

• Ai là ca sỹ hay nhạc sỹ yêu thích của bạn?

này?

9

Trang 10

Mục tiêu Đào tạo Cuối khóa đào tạo này, học viên có thể:

1 Định nghĩa được các thuật ngữ cơ bản liên quan

đến rượu và mức độ uống rượu nguy cơ

2 Xem xét lại lại cơ chế sinh học thần kinh, các hậu

quả sức khỏe và dịch tễ học của việc lạm dụng đồ

uống có cồn

3 Thảo luận về mối liên hệ giữa sử dụng đồ uống

có cồn và HIV/AIDS

10

Trang 11

4 Giải thích được các khái niệm chính của ít

nhất ba (3) can thiệp hành vi có hiệu quả đối

với việc lạm dụng đồ uống có cồn

Mục tiêu Đào tạo (tiếp) Cuối khóa đào tạo này, học viên có thể:

5 Giải thích được các khái niệm chính của ít

nhất ba (3) can thiệp y tế hiệu quả cho nghiện

đồ uống có cồn

11

Trang 12

Đầu tiên, hãy định nghĩa một vài

thuật ngữ chính

• Uống rượu ở mức độ nguy cơ : sử dụng rượu vượt quá

lượng được khuyên sử dụng hàng tuần hay mỗi lần:

– Hơn 3 cốc rượu một lần (hay hơn 7 cốc rượu trên tuần) đối với phụ nữ và hơn 4 cốc rượu một lần uống (hoặc

hơn 14 cốc rượu trên tuần) đối với nam giới

• Uống ở mức có hại : Sử dụng đồ uống có cồn ở mức

khiến cho bệnh nhân có nguy cơ mắc phải các hậu quả về sức khỏe và xã hội

• Lạm dụng đồ uống có cồn : Tình trạng kém thích nghi

trong việc sử dụng đồ uống có cồn liên quan đến các hậu

quả trường diễn về xã hội, nghề nghiệp, tâm lý hoặc các

hậu quả về mặt cơ thể.

12

Trang 13

Đầu tiên, hãy định nghĩa một vài

thuật ngữ chính

• Lệ thuộc rượu: Tình trạng kém thích nghi của việc

sử dụng đồ uống có cồn liên quan đến tăng dung nạp

(tăng lượng rượu để đạt được cùng tác động), hội

chứng cai, và các hậu quả trường diễn về xã hội, nghề nghiệp, tâm lý hoặc các hậu quả về mặt cơ thể

• Say xỉn: Tình trạng sử dụng rượu khiến cho nồng độ

cồn trong máu (BAC) đạt từ 0.08 gram % trở lên Đối với người trường thành, tình trạng này tương ứng với việc sử dụng 5 cốc trở lên (với nam) hoặc 4 cốc trở

lên (với nữ) trong vòng hai giờ

13

Trang 14

Nguy cơ sử dụng đồ uống

có cồn

Người cao tuổi (65 +)

Xác định nguy cơ như thế nào?

Trang 15

Thế nào là một “cốc chuẩn”?

NGUỒN: NIAAA (n.d.) What’s a “standard” drink? Retrieved from

http://rethinkingdrinking.niaaa.nih.gov/WhatCountsDrink/WhatsAstandardDrink.asp 15

Trang 16

Đồ uống có cồn: Cơ chế hoạt động và

Các tác động cấp và mạn tính

16

Trang 17

Phân loại theo mục đích, có bốn đường

dẫn truyền thần kinh chính liên quan đến

việc sử dụng đồ uống có cồn:

glutamate

Đường dẫn truyền thần kinh kích thích…làm tăng tốc

Opioid

Opioid nội nội sinh sinh

Giảm đau và tạo tình trạng phấn khích

chế….giúp bình tĩnh

17

17

Trang 18

3 Dopamine được giải phóng để đáp lại hoạt

động tăng lên của opioid nội sinh.

4 Dopamine khiến cho người uống cảm thấy

phấn chấn Điều này củng cố hành vi và tăng

khả năng tái diễn lại việc sử dụng đồ uống có

cồn.

18

Trang 19

Khi GABA tăng, hoạt động của não chậm lại

Theo thời gian, não bộ phản ứng lại với

sự dư thừa quá độ của GABA, bằng việc

sản sinh ra nhiều hơn thụ cảm thể cho Glutamate—tăng tácđộng của Glutamate, tăng hoạt động cho hệ thống và lấy lại

sự cân bằng

19

19

Trang 20

Như não bộ mong muốn, sự điều chỉnh tăng

(up-regulation) sẽ hoạt động và sự mất cân bằng được hiệu chỉnh

Giờ đây, khi một người uống rượu, họ sẽ cần

uống nhiều hơn trước kia để kích hoạt lại

hệ thống glutamate và đạt được cảm giác tương tự của tình trạng say sưa

(intoxication).

Tác động này được biết đến như

Trang 21

Những hoạt động thần kinh khác

Não bộ giờ đây đã hoàn toàn đáp ứng với sự hiện diện trường kỳ của rượu Bạn nghĩ điều gì sẽ xảy

ra khi không sử dụng đồ uống có cồn?

Glutamate GABA Glutamate

21

Trang 23

Rượu: Thông tin cơ bản

Mô tả : Đồ uống có cồn hay ethylalcohol

(ethanol) tồn tại trong rất nhiều đồ uống khác

nhau như bia, rượu vang và các loại rượu

mạnh

Đường dùng : Uống

Tác động cấp tính : Gây buồn ngủ, phấn khích, làm chậm nhịp tim và hô hấp, giảm thời gian

đáp ứng, phối hợp kém hiệu quả, hôn mê, chết

23

Trang 24

– Các triệu chứng cai nghiêm trọng

– Tiền sử động kinh và các biến chứng khi cai

– Sảng rượu hoặc tiền sử sảng rượu

– Trầm cảm với ý định tự sát

– Các vấn đề sức khỏe và tâm thần đồng diễn

– Nơi ở không ổn định

24

Trang 25

Những ảnh hưởng lâu dài của

 Increased risk of high blood pressure, hardening of arteries, and heart disease

 Giảm tế bào máu dẫn đến thiếu máu, bệnh tật, và chậm lành vết thương

 Phá hủy não bộ, mất trí nhớ, mất ý thức ngắn hạn, nhìn kém, nói nhịu và giảm khả năng kiểm soát vận động

 Tăng nguy cơ cao huyết áp, xơ vữa động mạnh, và bệnh tim

 Liver cirrhosis, jaundice, and diabetes

 Immune system dysfunction

 Stomach ulcers, hemorrhaging, and gastritis

 Thiamine (and other) deficiencies

 Testicular and ovarian atrophy

 Harm to a fetus during pregnancy

mạnh, và bệnh tim

 Bệnh gan mãn tính, vàng da và tiểu đường

 Rối loạn chức năng hệ thống miễn dịch

 Loét, xuất huyết và viêm dạ dày

 Thiếu hụt vitamin B1 (và loại khác)

 Teo tinh hoàn và buồng trứng

 Nguy hại đến thai nhi trong quá trình mang thai

25

Trang 27

Ảnh hưởng của việc sử dụng rượu

quá mức dưới góc độ Y tế công cộng

• 79,000 trường hợp tử vong và 2.3 triệu Năm nguy cơ đánh mất cuộc sống (Years of Potential Life Lost - YPLL) vì sử dụng

rượu quá mức hàng năm tại Mỹ

• Đứng thứ ba trong số những nguyên nhân tử vong hàng đầu có thể ngăn ngừa được tại Hoa Kỳ.

thể ngăn ngừa được tại Hoa Kỳ.

• Tiêu tốn 185 tỷ đô la Mỹ trong tổng số chi phí kinh tế trong

năm 1998; 72% do mất khả năng sản xuất.

• Say xỉn (Binge drinking) là một trong những tình trạng phổ

biến của việc sử dụng rượu quá độ tại Mỹ: hơn 90% những

người sử dụng rượu quá mức bị say xỉn

• Hầu hết những người sử dụng rượu quá mức không lệ thuộc

(nghiện) rượu

SOURCE: Slide courtesy of Bob Brewer, Centers for Disease Control and Prevention, 2011. 27

Trang 28

Say xỉn

Va chạm xe cộ Bạo lực giữa các cá nhân HIV, bệnh lây truyền

YẾU TỐ NGUY

TÌNH TRẠNG CÓ THỂ XẢY RA

Say xỉn HIV, bệnh lây truyền

qua đường tình dục

Có thai ngoài ý muốn

Lệ thuộc rượu

Các chứng rối loạn thai nhi vì rượu

SOURCE: Slide courtesy of Bob Brewer, Centers for Disease Control and Prevention, 2011. 28

Trang 29

Tỷ lệ say xỉn theo chủng tộc/dân tộc và

theo năm, Mỹ, 1993 – 2009

Định nghĩa say xỉn của BRFSS: 1993-2005, uống từ 5 cốc rượu trở lên trong một lần;

2006-2009: Uống từ 5 cốc rượu trở lên trong một lần với nam và từ 4 cốc rượu trở nên

Trang 30

Tỷ lệ say xỉn theo thu nhập hộ gia

12.1

14.6

0 5 10 15

Trang 31

Tỷ lệ say xỉn ở người Mỹ trưởng thành uống rượu, BRFSS, 2009

50 60 70

Trang 32

Say xỉn: “Không chỉ là chuyện trẻ con”

• Gần một phần năm đàn ông tuổi từ 50-64 được ghi nhận

là có say xỉn trong tháng vừa

• Gần một phần mười phụ nữ lớn tuổi được ghi nhận là có

say xỉn gần đây

• Trong số những người trên 65 tuổi, 14% đàn ông và 3%

• Trong số những người trên 65 tuổi, 14% đàn ông và 3%

phụ nữ được ghi nhận là có say xỉn

• Thêm vào đó, 19% nam giới lớn tuổi và 13% phụ nữ lớn

tuổi sử dụng lượng cồn hàng ngày nhiều đến mức đủ để

xếp hạng là người uống rượu liều cao theo tiêu chuẩn của

Hiệp hội Lão khoa Hoa Kỳ

SOURCE: Join Together Online, August 18, 2009; SAMHSA, NSDUH, 2009-10 results.

32

32

Trang 33

Tỷ lệ say xỉn theo loại đồ uống,

BRFSS, 2003-2004

Rượu mạnh

Bia 67%

mạnh 22%

Rượu vang 11%

NGUỒN: Naimi ,T.và cộng sự (2007) Tạp chí Y học dự phòng Hoa Kỳ. 33

Trang 34

Hiện trạng sử dụng rượu ở học sinh phổ thông: Kết quả điều tra Quốc gia, 2010

28.9

24.1

41.2

26.8 30

35 40 45

19.4 14.7

24.1

0 5 10 15 20 25 30

Bất cứ hành vi sử dụng rượu nào

Trang 35

Tỷ lệ sử dụng nhiều rượu trong tháng qua theo nhóm tuổi, Kết quả điều tra Quốc gia

8 10 12 14 16

Trang 36

Xu hướng tham gia điều trị với nguyên nhân chính là lạm dụng rượu: Hoa Kỳ,

SOURCE: SAMHSA, TEDS, 2009 Results.

Trang 37

Tham gia điều trị nghiện rượu cùng sử

Trang 38

Hậu quả của lạm dụng rượu ở

• Tàn tật do chấn thương, nỗi đau của các nạn nhân chịu

bạo lực, và giảm tuổi thọ do tử vong là những hậu quả

lớn nhất

– Tổng giá trị của việc giảm chất lượng sống này ước tính khoảng từ 30.3 đến 60.0 tỷ đô la

SOURCE: W Max, F Wittman, B Stark, & A West, "The Cost of Alcohol Abuse in California:

A Briefing Paper" (March 1, 2004)

SOURCE: Rosen, SM, Miller, TR, & Simon, M (2008) Alcohol Clin Exp, 32(11), 1925-36 38

Trang 39

Kiểm tra kiến thức của bạn

Chi phí thường niên cho việc sử dụng rượu

ở Hạt Los Angeles ước tính vào khoảng:

Trang 40

Chi phí kinh tế của việc sử dụng

rượu ở Hạt Los Angeles

$2.4

Chi phí (tỷ $)

SOURCE: W Max, F Wittman, B Stark, & A West, "The Cost of Alcohol Abuse in California:

A Briefing Paper" (March 1, 2004)

NGUỒN: Học viện Marin, 2008, Thảm họa thường niên do rượu ở ở California: Hạt LA 40

Tội phạm

Trang 42

Người dân California tham gia điều trị

Drug of Abuse Reported at Admission

11.9%

10.6%

17.8%

Heroin Cocaine

most commonly reported primary drug at admission (33,074)

Marijuana Heroin

Percent

NGUỒN: CA ADP, Tờ thông tin: Người California tham gia điều trị, FY 2006-07. 42

Trang 43

Tỷ lệ tham gia điều trị nghiện rượu là nguyên nhân chính trong tổng số tham gia điều trị theo Service Planning Area (Hạt LA, FY 2010-11)

43

NGUỒN: Hạt LA, SAPC,Hệ thống kiểm soát kết quả CalifornialOMS)., FY 2010-11.

Trang 44

5 loại ma túy đứng đầu theo tỷ lệ trong tổng số điều trị của hạt LA, theo SPA

Alcohol Heroin

44

NGUỒN: LA County SAPC, California Outcome Monitoring System (CalOMS)., FY 2010-11.

Trang 45

Đặc điểm nhân khẩu người tham gia điều trị

nghiện rượu là nguyên nhân chính, Hạt LA

County, FY 2010-11

45

NGUỒN: LA County SAPC, California Outcome Monitoring System (CalOMS)., FY 2010-11.

Trang 46

Mối liên hệ qua lại giữa

Rượu và HIV/AIDS

46

Trang 47

Đại dịch HIV ngày nay

• 1.2 triệu người Mỹ nhiễm HIV

• Gần 1 phần 5 không biết rằng họ bị lây nhiễm, Không được điều trị HIV và có thể truyền virus sang người

khác mà không biết

• Chỉ 28% người nhiễm HIV uống thuốc thường xuyên

và có lượng virus được kiểm soát

• Xét nghiệm, điều trị và tư vấn dự phòng có thể giúp

giảm tỉ lệ nhiễm HIV mới

47

NGUỒN: CDC Vital Signs, Dec 2011.

Trang 48

Nền tảng của nguy cơ HIV

Trang 49

NGUỒN: Centers for Disease Control and Prevention. 49

Trang 50

Số ca HIV/AIDS được ghi nhận ở Hạt

LA, 2010

Lũy tích sốca

Số ngườinhiễmHIV/AIDS (NCH)

Số ca tử vong

*Báo cáo ngày 31/12/2010; **Báo cáo năm 2008 ; ***Báo cáo năm 2009

NGUỒN: LA County DPH, HIV Epidemiology Unit, 2010 50

Trang 51

Estimated # PLWHA

# PLWHA Unaware

Los Angeles County Executive Summary, 2009

SOURCE: LA County DPH, HIV Epidemiology Unit, 2010

*NCH = Người nhiễm HIV/AIDS

51

Trang 52

Tình trạng HIV/AIDS ở Hạt Los

Angeles

• Só lượng các ca nhiễm của NCH đã tăng lên đáng kể

(từ 13,708 năm 1982 lên đến 42,364 năm 2010)

• Tỷ lệ ca nhiễm HIV/AIDS phân theo giới nhìn chung

không thay đổi qua các năm, theo đó nam giới có tỷ lệ

nhiễm cao hơn đáng kể (nam giới chiếm 7/8 các ca;

87%)

• Các ca nhiễm HIV/AIDS theo chủng tộc vẫn tương đối

không thay đổi với người Latinh chiếm tỷ lệ cao nhất

(39%), theo sau rất sát là Người da trắng (35%), Người

da đen (21%),Người Châu Á/các đảo Thái Bình

Dương(3%), và người Mỹ da đỏ/Alaska bản địa (<1%)

SOURCE: LA County DPH, HIV Epidemiology Unit, 2010 52

Trang 53

Hình thức lây nhiễm HIV

theo giới ở Hạt LA

MSM IDU MSM/IDU Heterosexual Other

NGUOONF: LA County DPH, HIV Epidemiology Unit, 2010

Trang 54

Tỷ lệ nhiễm các bệnh STDs theo giới tại các chương trình STI/STD, 2009

Trang 55

Điều trị HIV ở Hoa Kỳ

80 biết mình nhiêm bệnh

62 đ ược giới thiệu

28 người có lượng virus

55

Cứ 100 người

nhiễm HIV…

giới thiệu điều trị

41 duy trì điều trị HIV

36 được điều trị bằng ARV

lượng virus tronng cơ thể rất thấp

NGUỒN: New Hope for Stopping HIV CDC Vital Signs, CDC, 2011.

Trang 56

Liệu pháp điều trị nhiễm HIV

• Ngày nay, người nhiễm HIV có nhiều lựa chọn điều trị

AIDS/HIV:

– Các thuốc kháng HIV điều trị nhiễm HIV

– Thuốc điều trị tác dụng phụ của bệnh hoặc của việc điều trị

HIV

– Thuốc điều trị nhiễm trùng cơ hội do hệ thống miễn dịch bị

– Thuốc điều trị nhiễm trùng cơ hội do hệ thống miễn dịch bị

Trang 57

Liệu pháp điều trị nhiễm HIV

• Mục tiêu hiện tại của việc sử dụng các liệu pháp điều trị HIV:

– Cải thiện tổng thể tình trạng và chức năng của

hệ thống miễn dịch

– Càng ít gây ra tác dụng phụ càng tốt

57

Trang 58

Rượu và HIV: Tổng quan

• Người được xác định là dương tính với HIV có gần gấp đôi khả năng sử dụng rượu hơn người

ở nhóm dân cư chung.

Trang 59

Tỷ lệ sử dụng và uống nhiều rượu ở

người nhiễm HIV ở Mỹ

được ghi nhận là có uống rượu trong tháng

trước đó và 8% được coi là người uống nhiều

rượu

• Tỷ lệ chênh lệch đối với mức độ uống nhiều

hoặc heroin và đặc biệt thấp hơn trong nhóm

người có giáo dục và những người đau ốm do

AIDS

59

NGUỒN: Galvan et al (2002), J Stud Alcohol

Trang 60

Tầm quan trọng của việc kiểm soát sử

dụng rượu trong nhóm bệnh nhân nhiễm

HIV

• Ngay cả việc sử dụng không thường xuyên cũng có

thể ảnh hưởng đến việc kiểm soát điều trị của người

nhiễm HIV bởi:

– Ảnh hưởng đến tuân thủ liệu pháp điều trị– Tăng nguy cơ tổn thương gan

– Giảm khả năng thực hiện hành vi tình dục an toàn của bệnh nhân

– Tăng nguy cơ tác dụng phụ từ thuốc điều trị

– Thay đổi động dược học của các thuốc kê đơn

60

NGUỒN: NIAAA (2010) Alcohol Alert, Number 80.

Trang 61

Sử dụng rượu và Hành vi tình

dục nguy cơ

• Nghiên cứu chỉ ra rằng những người tin tưởng mạnh

mẽ rằng rượu làm tăng ham muốn và hoạt động tình

dục có nhiều khả năng thực hiện hành vi tình dục

nguy cơ sau khi uống rượu hơn

• Một số người cố tình sử dụng rượu trong khi quan

hệ tình dục để tạo ra lý do cho hành vi không được

xã hội chấp nhận hoặc để giảm ý thức về nguy cơ

61

SOURCE: NIAAA (2010) Alcohol Alert, Number 80.

Trang 62

Ảnh hưởng của rượu lên sự phát

triển của vi rút HIV

• Rượu có rất nhiều ảnh hưởng, cả trực tiếp và gián

tiếp, lên cách thức phát triển của vi rút HIV và tốc độ gây bệnh của vi rút

• Rượu có thể làm tăng tốc độ nhân lên của vi rút, dẫn

đến lượng vi rút cao hơn (ví dụ: tải lượng vi rút) trong

đến lượng vi rút cao hơn (ví dụ: tải lượng vi rút) trong

cơ có lượng vi rút cao hơn , điều này làm cho họ dễ truyền

vi rút hơn cho những người khác.

62

SOURCE: NIAAA (2010) Alcohol Alert, Number 80.

Trang 63

Rượu và Điều trị ARV

• Một nguyên nhân chính của tình trạng bệnh tật và tử

vong ở bệnh nhân nhiễm HIV khi đã được điều trị

ARV là bệnh gan

• Các thuốc điều trị ARV không chỉ được chuyển hóa ở gan mà còn có gây độc cho gan, một số thuốc kết hợp với nhau có thể dẫn đến tình trạng nhiễm độc nặng ở

tới 30% bệnh nhân dùng thuốc

• Một tỷ lệ lớn người nhiễm HIVnhiễm viêm gan C

(HCV)

– Lạm dụng và phụ thuộc rượu làm tăng đáng kể nguy cơ tổn thương gan ở cả bệnh nhân chỉ nhiễm HIV và bệnh nhân đồng nhiễm HCV.

63

SOURCE: NIAAA (2010) Alcohol Alert, Number 80.

Trang 64

Ảnh hưởng của rượu và sử dụng ma túy đến việc tiếp nhận và duy trì điều trị ARV và ức chế vi rút

• Sử dụng rượu ở mức độ nguy hiểm (không kèm theo

sử dụng chất gây nghiện khác) có liên quan đến giảm khả năng:

– Điều trị bằng thuốc kháng vi rút – Duy trì điều trị thuốc kháng vi rút

64

SOURCE: Chander, G (2011) Alcohol Use and HIV.

– Duy trì điều trị thuốc kháng vi rút – Ức chế lượng vi rút

• Ảnh hưởng tương tự đối với những người sử dụng ma túy bất hợp pháp

• Các phát hiện trên nhấn mạnh tầm quan trọng của

việc sàng lọc tình trạng sử dụng rượu và ma túy trên bệnh nhân HIV

Ngày đăng: 26/05/2014, 15:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức lây nhiễm HIV - Bài giảng rượu bia và HIV những điều bác sĩ lâm sàng cần biết
Hình th ức lây nhiễm HIV (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w