Những tập tinh đặc hiệt cùa thò Thỏ có một số các tập tính như sau: sống binh thường thi đào hang làm nơi trú ẩn và sinh sản, dễ dàng nhận biết mùi cùa chính nó, sống thành bầy và thông
Trang 1PHÀN II
KỸ TH U Ậ T CHĂN NUÔI T H Ỏ
ChưtrttỊỊ 8
GIỐNG VÀ CÔNG TÁ C GIÓNG TH Ỏ
8.1 Nguồn gốc, phân loại và đặc thù sinh học của thỏ
8.1.1 Nguồn gốc, phân loại
- Nguồn gốc thỏ nhà: Thỏ nhà có nguồn gốc từ thỏ rừng, chứ không phải thỏ đồng, dựa trên 1 số đặc tính sau:
Tầm vóc: 2,5 - 3,5kg X 2 ,5 - 3 ,5 k g [ — ^ l,5 - 2 ,5 k g
2 , 5 - 3 , 5 k g f 1
Thỏ nhà
Giao phối thành công: Thỏ rừ n g 4 ^ Thỏ nhà Thỏ đồng
M ọc lông sau đẻ: Chưa có lông Chưa có lông Có lông dài dày
Vì vậy, qua quá trình thuần hóa cùa con người, một bộ phận thò rừng đã biến đổi trở thành thỏ nhà
- Phân loại thỏ nhà: Trong hệ thống phân loại động vật, thỏ thuộc lớp
động vật có vú (Mamaỉià), lớp phụ động vật có vú chính thức ( Theria), thuộc
Trang 2nhóm động vật có vú bậc cao (Eutheria), Bộ gặm nhấm (Glires) Trong bộ này
lại chia ra 2 bộ phụ:
+ Bộ gặm nhấm (Rodeníia có 26 răng).
+ Bộ gặm nhấm kiểu thỏ (ỈMgomorpha có 28 chiếc răng)
Trong bộ Lagomopha có 2 họ (Family) là: họ Ochotonidae và họ Leporidae Hụ Leporidae chia ra làm 2 giống đó là giống thỏ đồng (Lepus) và
giống thò rừng (Oryctolagus) Qua quá trình thuần hoá một bộ phận thỏ rừng biến đồi thành thỏ nhà
Theo Labas (1998) thì toàn thế giới có khoảng trên 80 giống thò khác nhau Dựa vào 3 cách phân loại:
+ Dựa theo cây phân loại: Thò thuộc bộ gặm nhấm kiểu thỏ, có 28 chiếc răng.+ Dựa theo tầm vóc người ta chia thành 3 nhóm giống là:
-> Giống thò tầm đại: nặng khoảng 6 - 9kg như thò Flandro cùa Pháp, thỏ Đại bạch cùa Hung, thỏ Khoang cùa Đức, thỏ Xanh cùa Nga
-> Giống thỏ tầm trung có khối lượng 4 - 6kg như thỏ New Zealand Trang, thò California, thò Chinchila
-> Giống thỏ tầm tiểu nhỏ con có khối lượng tù 2 - 3kg
+ Dựa theo hướng sử dụng người ta chia các giống thỏ thành 3 loại:-> Giống thỏ lấy lông: nặng khoảng 2 - 3kg có bộ lông dài, mịn, mượt, mọc
l i c n t ụ c , c ắ t 3 - A l ầ n / n ă m ( g i ố n g A n g o r a c ù a P h á p , t h ò T r ắ n g l ô n g x ù c ù a N g a ) -> Giống thỏ làm cảnh: có hình thù và màu sắc lông đặc biệt như thỏ ánh bạc (Pháp), thỏ Lưu Ly (Trung Quốc)
-> Giống thỏ lấy thịt: lông ngắn, sinh trường nhanh và sinh sàn nhiều (thỏ Newzealand trắng, các giống thỏ hiện đang nuôi ở Việt Nam)
s 1.2 Đặc thù sinh học của thỏ
Thỏ nhà là loài gia súc tuơng đối yếu, khá nhạy cảm và dễ có phản ứng
cơ thể với những điều kiện thay đổi cùa môi trường bên ngoài nhu nắng, mưa,
ẩm độ, nhiệt độ, thức ăn, nước uống, tiếng ồn và các ô nhiễm môi trường khác
Trang 3Vì vậy người nuôi thỏ cần phải hiểu rõ về các đặc tính sinh học, nhằm bảo đảm tạo cho thỏ đầy đủ các yêu cầu tối ưu nhất cho thỏ sinh sống khi môi trường sống có sụ thay đổi, bằng cách áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăn nuôi.
8.1.2.1 Những tập tinh đặc hiệt cùa thò
Thỏ có một số các tập tính như sau: sống binh thường thi đào hang làm nơi trú ẩn và sinh sản, dễ dàng nhận biết mùi cùa chính nó, sống thành bầy và thông thường số cái nhiều hơn đực, sự rụng trứng của thỏ cái chỉ xảy ra khi được giao phối với thỏ đực Thò cái thường dùng các vật liệu kết hợp với lông
ở bụng để làm ổ trước khi đẻ, thỏ ăn và uống bất kỳ thời gian nào trong 24 giờ, chúng không ăn thức ăn đã dơ bẩn, đã rơi xuống đất, V V
H 1.2.2 S ự đáp ứng cơ thể với khí hậu
Nhiệt độ là yếu tố quan trọng nhất và ảnh hường trực tiếp đối với thỏ Khi nhiệt độ thấp hom 10 ° c thỏ cuộn mình để giảm diện tích chống lạnh, nhưng khi nhiệt độ từ 25 - 30°c thì chúng sẽ nằm dài soài thân thể ra để thoát nhiệt
Tuyến mồ hôi ở thỏ thuờng không hoạt động Tai được xem là bộ phận phát tán nhiệt và nhịp thở cũng được tăng cường thoát nhiệt khi nhiệt độ môi trường nóng Nếu nhiệt độ môi trường trên 35°c thỏ sẽ bị stress nhiệt do thân nhiệt tăng cao
Thỏ có ít tuyến mồ hôi dưới da, thải nhiệt chù yếu qua đường hô hấp Trời nóng quá thì thỏ thở nhanh nếu nhiệt độ lên 45°c thì thò có thể chết nhanh
T h ỏ r ấ t n h ạ y c ả m v ớ i ẩ m đ ộ t h ấ p ( 4 0 - 5 0 % ) , n h ư n g ẩ m đ ộ q u á c a o c ũ n g không thích hợp Ẩm độ trong không khí từ 70 - 80% là tương đối thích hợp đối với thỏ Nếu ẩm độ quá cao và kéo dài thì thỏ dễ bj cảm lạnh và viêm mũi.Thỏ rất thích điều kiện thông thoáng, thông gió sự lưu chuyển trong không khí vào khoảng 0,3m/giây là thích hợp nhất, tuy nhiên nếu gió thổi trực tiếp vào cơ thể thò thỉ chúng có thể bị bệnh viêm mũi và cảm lạnh
8.1.2.3 Thân nhiệt, nhịp tim và nhịp thở
- Thỏ là loài gia súc rất nhậy cảm với các tác nhân ngoại cành (nhiệt độ, gió, ẩm độ, vi trùng, vi rút ):
Trang 4Thỏ có ít tuyến mồ hôi dưới da, cơ thế thải nhiệt chủ yếu qua đường hô hấp do đó thỏ rất hay viêm xoang mũi.
Thỏ thờ rất nhẹ nhàng, không có tiếng động, chỉ thấy thành bụng dao động theo nhịp thờ trong môi trường bình thường thì tần số hô hấp 60- 901ần/phút Nhjp đập của tim thỏ rất nhanh và yếu, trung bình từ 100- I20lần/phút
Thân nhiệt, tần số hô hấp, nhịp đập cùa tim đều tỷ lệ thuận với nhiệt độ
không khi môi trường, nhiệt độ thích hợp nhất với thỏ là từ 20-28,5°c.
Nếu Tu > 35°c và nắng nóng kéo dài, khi đó thỏ dễ bị cảm nóng nếu không được giải tòa nhiệt độ chuồng nuôi;
T° > 42°c, thỏ vỡ tim mà chết
Do vậy sự tăng các chỉ tiêu sinh lý là điều cần tránh bằng cách tạo môi trường sống thích hợp cho thỏ như thông thoáng, mát mẻ và yên tĩnh
8 1.2.4 Đặc điếm về khứu giác
Cơ quan khứu giác của thỏ rất phát triển: thỏ mẹ có thể phân biệt được con khác đàn mới đưa đến trong vòng một giờ bằng cách ngửi mùi
Xoang mũi thỏ có nhiều vách ngăn chi chít có thể ngăn chặn được các tạp chất bẩn trong không khí bụi hoặc từ thức ăn
Nhưng nếu chuồng trại bụi bẩn tích tụ có thể kích thích mũi thỏ, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây viêm nhiễm đường hô hấp
Vì thế môi trường sống và thức ăn của thò cần điroc sach sẽ nếu cho thức ăn hỗn hợp dạng bột thì cần phải làm cho ẩm hoặc đóng thành viên.Lồng thỏ ờ phải dọn sạch sẽ tránh bụi bặm, cần được vệ sinh lồng chuồng thường xuyên Het sức chú ý đến các loại thức ăn rau cỏ còn dư lại trong lồng làm cho bị ẩm mốc và ẩm độ cao trong lồng dễ gây bệnh đường hô hấp cho thỏ
Trường hợp muốn ghép thỏ sơ sinh vào thỏ mẹ khác để nuôi ta nên sử dụng một số chất có mùi thoa trên cả thỏ con cùa thỏ mẹ và thỏ con ghép vào
để thò mẹ không phân biệt được, đề sau một giờ nhốt chung mà thỏ mẹ không phân biệt được thi là ghép thành công
Trang 5Thỏ rất thính tai và tinh mắt: trong đêm tối thỏ vẫn phát hiện được tiếng động nhỏ xung quanh và vẫn nhìn thấy để ăn uống được ban đêm như là ban ngày, chúng cũng rất nhát dễ sợ hãi, do vậy trong chăn nuôi cần tránh tiếng động ồn ào và giữ yên tĩnh cho thò.
H 1.2.6 Sinh lý cho sữa
Sự tổng hợp sữa ờ thỏ phụ thuộc vào hormon prolactin và Lactogenic hormon Trong giai đoạn có thai Prolactin sẽ bị ức chế bời lactogenic và progesterone Khi thỏ đẻ mức độ progeterone sẽ bị hạ thấp nhanh trong máu Oxytocin và prolactin sẽ được tiết tự do và tạo nên sự tổng hợp sữa và thải sữa
ra ngoài
Sữa sẽ thải ra như sau: thỏ mẹ vào ổ cho con bú, các kích thích từ sự mút
bú sẽ làm cho hormon oxytocin được phân tiết trong máu, và như thế sữa sẽ được thải ra cho con bú Lượng oxytocin tiết ra tỷ lệ thuận với số lần cho con
bú, tuy nhiên thỏ mẹ sẽ chù động số lần cho bú trong ngày
Thường thỏ cái chi cho con bú 1 lần duy nhất trong một ngày vào buổi sáng sớm Sữa thỏ có giá trị dinh duỡng cao (13% CP) hơn sữa bò, sau khi đẻ 3 tuần sữa thỏ trở nên giàu đạm và mõ sữa (tăng 20 - 22%)
Lượng sữa trong 2 ngày đầu khoảng 30g - 50g sẽ tăng nhanh đến 200g - 300g vào tuần lễ thứ 3 Nó sẽ giảm nhanh sau đó đặc biệt là trong trường hợp thó có chửa
1.2.5 Đặc điếm về thinh giác và thị ỊỊiác
Băng 8.1 Thành phần các chất dinh dưỡng của sữa thỏ so với sữa hò
Trang 6- Thô là loài động vật gặm nhấm, răng cửa luôn phát triển suốt đời Vì vậy thỏ phải được mài răng cho cùn bớt cùng một sổ thức ăn, vật cứng (cục xương, thân cỏ ), nếu không răng sẽ mọc và chọc thùng lợi gây viêm, thò đau không ăn được sẽ gầy.
- Khi mới sinh thỏ con chưa mờ mắt, toàn thân chưa có lông, đến 20 - 25 ngày tuổi bộ lông mới phát triển hoàn toàn Thỏ con mờ mắt khi được 9 - 1 2 ngày tuổi, số thò con/lứa đẻ càng nhiều thi thỏ con càng lâu mở mắt
- Thỏ lớn rất nhanh, sơ sinh đạt 30 - 40g/con, sau 4 - 5 ngày khối lượng
đã có thể tăng gấp đôi, tới 21 ngày đạt 200 - 250g/con tùy theo giống
8.2 Gió’i thiệu một số giống thỏ hiện có ỏ' Việt Nam
8.2.1 Các giong thỏ nội
Có 2 giống thỏ được Trung tâm Dê - Thò Sơn Tày chọn lọc, làm tươi máu và nhân thuần, đó là:
fi 1.2.7 M ột số đặc diêm sinh hục klìúc
Hình 8 la, b Thỏ đen và thỏ xúm Việt Nam
- Các giống thó địa phuơng khác cúa Việt Nam:
Hình ti.2a, b Các giống thỏ Gié, thỏ địa phirưnịỊ Việt Nam
Trang 7Thỏ có tầm vóc nhỏ, khối lượng trường thành: 2,5 - 2,8kg/con, đẻ 5 - 6 lứa/năm, mỗi lứa bình quân 5 - 6 con Các giống thỏ này được người dân nuôi nhiều ờ khắp các địa phương trong cả nước, chù yếu tận dụng rau cỏ lá để nuôi cung cấp thịt cho gia đình và bán cho các nhà hàng.
8.2.2 Các giống thò nhập nội
- Thò Newzealand White (Tân Tây Lan trắng)
Hình 8.3a, b, c Thò Newzealand white + CÓ nguồn gốc từ Newzealand nuôi phổ biến ờ các nước Châu Âu và Mỹ; + Thỏ có đặc điềm ngoại hình: Lông dày, màu ừắng tuyền, mắt hồng, tai dài.
+ Khối lượng trường thành từ 5 - 5,5kg/con
+ Tuổi động dục lần đầu 4 - 4,5 tháng tuổi và tuổi phối giống lần đầu từ
từ 5 - 6 tháng tuổi, khối luợng phối giống lần đầu đạt 3 - 3,2kg/con
+ Số con/lứa: 5 - 8 con
+ Số lứa/năm: 6 - 6,5 lứa
Đây là giống thỏ chủ đạo được nuôi tại các trang trại gia đình để ký hợp đồng với Công ty Dược phẩm Nippon Zoki (Nhật Bản) tại Bắc Ninh, cung cấp thỏ để sản xuất thuốc, công ty thu mua tất cả các thò có khối lượng từ 2,2 - 2,4kg/con trờ lên ờ 2,5 đến 3 tháng tuổi
- Giống thò Panon: Được nhập vào Việt Nam từ năm 2000 từ Hungari Năm 2006 chúng ta nhập tiếp về nuôi tại Trung tâm thỏ giống Ninh Bỉnh cùng với giống thỏ Newzealand white để cung cấp giống cho các trang trại thỏ tại các địa phương
Trang 8Giống thỏ này xuất phát từ một dòng của giống Newzealand white được chọn lọc nghiêm ngặt về khả năng tăng khối lượng và khối lượng trường thành,
có các đặc điểm giống như giống thỏ Newzealand white, nhưng tăng khối lượng nhanh hơn và khối lượng khi trưởng thành cũng cao hơn, đạt binh quân5,8 - 6,2kg/con
Giống thỏ này cũng đã được đưa ra chăn nuôi đạt kết quả tốt ở nhiều vùng nước ta (con nặng nhất đạt 7,2kg tại Trung tâm Dê - Thò)
Hình H.4a, b Giống thỏ Panon (con thỏ đạt 7,lkfỉ được chụp ảnh khi Bộ trưởng Cao Dức Phát về thăm Trung tâm Dê - Thỏ )
- Giống thỏ California ( Mỹ):
Hình 8.5a, b Giống thỏ California
Có nguồn gốc ở Mỹ, được nhập vào Việt Nam từ Hungari Lần thứ nhất vào năm 1978 và lần thứ hai vào năm 2000 Đây là giống thỏ tầm trung cho thịt, khối lượng trung bình 4,5 - 5kg, tỷ lệ thịt xẻ 55 - 60%; thân ngắn hơn thỏ Newzealand, lông trắng nhưng tai, mũi, 4 chân và đuôi có điểm lông màu đen,
Trang 9mùa đông lớp lông màu đen này đậm hơn và nhạt dần vào mùa hè Khá năng sinh sản tương tự như thỏ Newzealand Giống này cũng đã được nuôi ở nhiều vùng trong cả nước ta
Hình 8.6 a, b Giống thỏ California thuần, thỏ Newzealandthuần
8.3 Kỹ thuật chọn lọc, chọn phổi và quản lý thỏ giống
8.3.1 Kỹ thuật chọn lọc thỏ giong
- Chọn lọc theo đàn: Nhũng đàn thỏ của cặp bố mẹ nào sinh ra đạt các tiêu chuẩn sau thì chọn làm giống cả đàn:
+ Số con sơ sinh còn sống sau 15 giờ đạt 6 con trở lên
+ Khối lượng sơ sinh cả ồ đạt ít nhất 300gr (với thỏ ngoại, thỏ lai), 200 - 250gr ( với thò nội) Sau đó tiếp tục chọn lọc cá thể trong đàn
+ Đàn nào không đạt các tiêu chí trên thì loại cả đàn đua ra nuôi thịt sau cai sữa
- Chọn lọc theo khối lượng cá thể: Tiếp tục chọn lọc các cá thể đạt các tiêu chí về khối lượng ở các thời điểm quan trọng nhất là 21 - 7 0 ngày tuổi để đưa ra làm giống:
+ Đạt 250gr/con ( thỏ ngoại, thỏ l a i ), 200gr/con (thỏ nội) ở 21 ngày tuổi.+ Đạt 500gr/con (thỏ ngoại, thỏ lai), 350gr ( thỏ nội) lúc cai sữa 30 ngày tuổi.+ Đạt 1900gr (ngoại, thỏ lai), 1400gr/con (thỏ nội) ờ 70 ngày tuổi Cá thể không đạt thì loại thải nuôi thịt
Trang 10+ Đen 90 ngày tuối, con cái đạt 2200gr, con đục đạt 2500gr; tách nuôi riêng đực cái để tránh phối giống non.
- Chọn lọc theo ngoại hình và hoạt tinh sinh dục
+ Con đực: là những con to, khỏe, hăng hái, nhanh nhẹn, đầu hơi to, máphình rộng, mắt sáng, tai dày, cứng và dựng đứng hình chữ V, lưng dài vàphẳng, bụng thon gọn, 2 dịch hoàn to đều, dương vật hình trụ thẳng, màu hồng, không có vẩy rộp; 4 chân chắc khỏe, không viêm loét bàn, mông hông rộng, đùi sau nở
Màu lông đặc trưng cùa giống, con đực hăng nhưng không quá dữ tợnPhối giống lần đầu lúc 7 tháng tuổi
Hình 8.7a, h Thỏ đực giồng tốt + Con cái: chọn những con nhanh nhẹn, mặt nhỏ dài, đầu tương đối nhẹ;
lông mướt mịn, lưng dài thẳng, hông rộng, 2 hàng vú đều, rõ, có 5 vú/bên, cơ quan sinh dục cái màu hồng, nổi rõ hình một vệt dọc Đen 3 tháng tuổi chọn 25
- 30% số cái tốt nhất làm giống, còn lại loại thải hết bán thịt Đến 5 tháng tuổi chọn lại lần cuối trước khi cho phối giống
Trang 11Thông thường khó chọn được thỏ cái tốt nếu chi căn cứ vào hỉnh dáng bên ngoài Vì thế cần chọn những con thỏ cái mà mẹ nó đẻ sai, nuôi con tốt
- Chọn lọc theo khả năng sinh sản: Trước hết phải chọn lọc con giống
từ các cơ sở giống tốt và ổn định: Tỷ lệ thụ thai trên 70%, phối giống 8 lần,
đè 5 - 6 lứa/năm, mỗi lứa 6 - 7 con Tỳ lệ nuôi sống tù sơ sinh đến cai sữa trên 80% (mỗi lứa cai sữa trên 5 - 6 con), thích nghi tốt, khoẻ mạnh, không bệnh tật, tăng trọng nhanh (bình quân 30gr/con/ngày)
8.3.2 Kỹ thuật chọn đôi giao phối cho thỏ
Mục đích tránh giao phối đồng huyết Chọn phối trong chăn nuôi gia đình, nên thực hiện theo sơ đồ sau:
Hình 8.S Phăn biệt thỏ đực, thỏ cái
Sơ đè 8.1 Chọn phối trong chăn nuôi thỏ theo gia đình
Trang 12Trong chăn nuôi qui mô lớn, ghép đôi theo nhóm như sau:
Sơ đồ S.2 (ỉlíép đôi giao phối trong chăn nuôi thỏ theo gia đình qu\' mô lớn s.3.3 Quân lý, theo dõi thò giốitịỊ và loại thãi
Để quản lý thò giống cho tốt, cần có phiếu theo dõi cho mỗi thỏ bố, mẹ
và được treo ở thành lồng, có sổ tổng hợp riêng Mầu phiếu theo dõi thỏ giống như sau:
PHIÊU THEO DÕI THỎ D ự c GIÓNG
Số hiộu dưc: số hiệu bố cùa dưc giống:
Ngày sinh: số hicu mc cùa duc giống:
Ngàydè
Số con sơ sinh Số con cai sữa
Ghi chú
Trang 13PHIẾU THEO DÕI THỎ CÁI GIÓNG
Số hiệu cái: số hiệu bố của cái giống:
Ngày sinh: số hiệu me của cái giống:
Số con sơ sinh Số con cai sữa
Khối lượng lúc
12 tuần (gr/con)
Tăngtrọng(gr/con)
+ Quá hung hăng, cắn nhau, cắn con, bới đàn, cắn người, di tinh
+ Thỏ bệnh điều trị lâu ngày, thỏ gầy yếu, kém ăn
Câu hỏi ôn tập:
1 Nêu 1 số đặc thù sinh học cùa thỏ? Vận dụng trong nuôi dưỡng, chăm sóc thỏ?
2 Kỹ thuật chpn lọc thỏ đực, thỏ cái giống tốt thông qua ngoại hình, di truyền?
3 Kỹ thuật chọn và ghép đôi giao phối cho thỏ trong gia đinh, trong trang trại?
4 Kỹ thuật quản lý, theo dõi thỏ giống và thài loại?
Trang 14ChuvtiỊỊ 9
DINll DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CHO THỎ
9.1 Sinlt lý tiêu hóa của thỏ
a) Cấu tạo cơ quan liêu hóa cùa thò
K liỡi lu ự n g ỈOg U ^ g n , T u y é i i Ivy K uọi non:
Dài 13 cm , chứa 1 \ ( ¿ k i Khói •uợng
D à i 5 0 cm
v ạ i c h ít khô 20-25%
Đ ộ pH 6,5 Trực ưàng:
Trang 15Ở thỏ trường thành (4 - 4,5kg hay 2,5 - 3kg) chiều dài hệ tiêu hoá có thể 4,5 - 5,Om.
Sau ống thực quản ngắn là dạ dày đơn của thỏ chứa khoảng 60 - 80g thức ăn.Ruột non dài khoảng 3m và có đường kính lcm
Cuối ruột non là tiếp giáp với manh tràng bộ phận tích trữ và tiêu hoá thức
ăn này có chiều dài khoảng 40 - 45cm với đường kính 3 - 4cm Nó chứa được
100 - 120g một hỗn hợp chất chứa đồng nhất với tỉ lệ chất khô khoảng 20%
Kế đến là ruột già với chiều dài khoảng l,5m
Hệ tiêu hoá cùa thỏ phát triển rất nhanh trong giai đoạn thỏ đang tăng trường Hai tuyến chính tiết vào ruột non là gan và tụy tạng
Dịch mật thỏ chứa nhiều chất hữu cơ nhưng không có enzyme Dịch tụy chứa những enzyme tiêu hoá protein (trypsin, Chymotrypsin), tinh bột
(amylase), và mỡ (lipase)
b) Sinh lý tiêu hỏa
Thức ăn nhanh chóng đi vào dạ dày, đây là môi trường acid và thức ăn lưu lại khoảng 3 - 6 giờ và có những thay đổi nhỏ về mặt hóa học Bằng những
sự co thắt mạnh, chất chứa trong dạ dày được đẩy vào ruột non
Đầu tiên chất chứa sẽ được hòa trộn lẫn vói dịch mật và sau đó là dịch tụy.Nhờ tác động cùa enzyme các chất dinh dưỡng trong thành phần cùa thức
ă n đ u ợ c g i à i p h ó n g r a v à đ ư ợ c h ấ p t h u q u a t h à n h r u ộ t n o n N h ữ n g m à n h t h ứ c
ăn chưa đuợc tiêu hóa có thể lưu ở ruột non khoảng 90 phút Sau đó chúng được đi vào manh tràng và có thể lưu lại ở đó 2 - 12 giờ và sẽ được tiêu hóa bời các enzyme của vi sinh vật
Các thúc ăn xơ được tiêu hóa chủ yếu tại đây và tạo ra các acid béo bay hơi, sau đó chúng đuợc hấp thu qua vách cùa manh tràng vào máu cho sự sù
dụng của cơ thể Khoảng Vì lượng thức ăn xơ còn lại được tiêu hóa - chù yếu
tiêu hóa do vi sinh vật ở đây Phần chất chứa cùa manh tràng sau đó sẽ được đưa vào ruột già
Trang 16Phần đầu cùa ruột già có hai chức năng là tạo ra phân mềm và phân bình thường cùa thò Sự tạo ra phân mềm là đặc điểm duy nhất có ở thò.
Neu chất chứa manh tràng đi đến một già vào buổi sáng sớm, nó sẽ trải qua ít thay đổi về sinh hóa học, để rồi các chất nhầy cùa ruột già tiết ra sẽ bao quanh các chất chứa này gọi là viên phân mềm
Còn nếu chất chứa manh tràng đi đến ruột già trước sẽ hoàn toàn khác Trong trường hợp này sẽ tạo ra các viên phân cứng do ít nước
Các viên phân cứng sẽ được đẩy ra ngoài binh thường trong khi phân mềm sẽ được thỏ thu hồi trở lại bằng việc thỏ sẽ nút các viên phân này khi chúng ra khỏi hậu môn rồi thỏ sẽ nuốt mà không phải nhai lại gỉ cả
(ỉCeacotrophy).
Thỏ cũng có thề nhận biết phân mềm ngay khi chúng lọt ra rớt lên trên sàn lồng để ăn trờ lại Viên phân niềm có giá trị protein và vitamin cao hơn viên phân cứng
Như vậy, thỏ có 2 loại phân: phân cúng và phân mềm Phân cứng có viên tròn, thỏ không ăn Phân mềm gồm nhiều viên nhỏ, mịn, dính kết vào nhau,
được thải ra vào ban đêm gọi là “phân vitamin”, khi thải ra đến hậu môn thì thỏ
cúi xuống ăn ngay, nuốt vào dạ dày và các chất dinh dưỡng được hấp thu lại ở một non
Dựa vào đặc tinh ăn “phân vitamin" này, người ta gọi thỏ là loài "nhai lại già”.
Thỏ con còn bú mẹ không có hiện tượng ăn phân Hiện tượng này chi bắt đầu hinh thành khi thỏ được 3 tuần tuổi
Phân cứng còn gọi là phân ban ngày, phân mềm còn gọi là phân ban đêm Như vậy thỏ ăn phân đêm trong môi trường yên tĩnh
Liên quan đến vấn đề này, một số lượng dinh dưỡng trong thức ăn cùa thỏ sẽ đuợc sử dụng trở lại từ 2 - 4 lần
Do vậy tùy theo loại thức ăn, tiến trình tiêu hóa thức ăn cùa thỏ có thể mất từ 1 8 -3 0 giờ, trung binh là 20 giờ
Manh tràng lớn gấp 5 - 6 lần dạ dày và nhu động của ruột yếu, do đó thức
ăn nghèo chất xơ hoặc chứa nhiều nước (thức ăn thô xanh, cù quả) dễ phân hủy tạo thành các chất khí làm thỏ dễ chướng bụng đầy hơi, ỉa chảy
Trang 17Thỏ ăn nhiều thức ăn thô xanh (rau, lá, cỏ) điều này phù hợp với yêu cầu sinh lý tiêu hóa, bảo đảm thường xuyên chất chứa trong dạ dày và manh tràng tránh được cảm giác đói và gây rối loạn tiêu hóa.
Lượng nước trong cơ thể thỏ chiếm khoảng 60 - 90% thể trọng Nước rất cần thiết cho quá trình trao đổi chất, phát triển thai và sản xuất sữ a vì vậy cần phải cung cấp nước uống đầy đù cho thỏ
Häng 9.1 Thành phân dưỡng chất (% VCK) cùa viên phân mềm và phân cứn/Ị của
thò khi cho ăn 10 loại thức ăn.
9.2 Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ
9.2.1 N hu cầu năng lượng
Có nhiều trong các thức ăn hạt như lúa, bắp, khoai m ì, Các chất này trong quá trình phân hóa sẽ được phân giải thành đường để cung cấp năng lượng cho cơ thể Đối với thỏ giai đoạn vỗ béo cần tăng dần lượng thúc ăn tinh bột trong khẩu phần; Thỏ hậu bị phải khống chế lượng thức ăn tinh để tránh làm thỏ mập dẫn đến vô sinh; Đối với thỏ nuôi con cần tăng lượng thức ăn tinh bột trong vòng 20 ngày đầu vì trong giai đoạn này thò mẹ vừa phải phục hồi sức khỏe, vừa phải tiết sữa nuôi con sau đó nhu cầu tinh bột cần ít hơn
9.2.2 N hu cầu Protein
Đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và sinh trường của cơ thể Thỏ mẹ trong thời kỳ mang thai và nuôi con nếu thiếu chất đạm thỏ con sơ
Trang 18sinh nhỏ, sức đề kháng kém, sữa mẹ ít dẫn đến tỷ lệ nuôi sống đàn con thấp Thỏ sau cai sữa nếu thiếu đạm sẽ còi cọc, chậm lớn, dễ bệnh.
9.2.3 N hu cầu chất x ơ
Là yêu cầu thiết yếu trong khẩu phần thức ăn nhằm đảm bảo hoạt động sinh lý tiêu hóa binh thường cùa thỏ Tỷ lệ xơ trong khẩu phần không được thấp hơn 8%, hoặc cao hơn 16% nếu không sẽ gây rối loạn tiêu hóa Nguồn cung cấp chất xơ chù yếu từ cỏ, các loại rau trong tự nhiên nhu rau lang, rau muống, bìm bìm , Có thể tận dụng các phụ phẩm từ rau, cù như lá bông cải, ngọn cà rốt, làm thức ăn cho thỏ rất tốt
Tuy nhiên, cần lưu ý thức ăn rau xanh cần phải rùa sạch và làm giảm lượng nước chúa trong rau (phơi ở trong mát) trước khi cho ăn đề phòng rối loạn tiêu hóa
9.2.4 N hu cầu Vitaniin
Quan trọng nhất là các loại vitamin A, B, D và E Nếu thiếu vitamin A thỏ sinh sản kém hoặc roi loạn sinh lý sinh sản, Thỏ con chậm lớn, dễ bệnh Thiếu vitamin E, thai phát triển kém, thỏ con dễ chết lúc sơ sinh;
Thỏ đực giống không hăng, tinh trùng kém hoạt lực dẫn đến tỷ lệ đậu thai thấp Vitamin B và D rất quan trọng đối với thỏ giai đoạn sau cai sữa và vỗ béo
9.2.5 N hu cầu khoáng chất
Cũng khá quan trpng như đoi với các loại gia súc khác Neu thiếu Canxi, Phospho thì thò con còi cọc, chậm lớn; thỏ giống sinh sản kém, hay bị chết thai
9.2.6 I\h u càu nước uống
Thỏ ăn nhiều rau cũ quả nên lượng nước uống không nhiều nhưng vẫn phải đảm bảo cung cấp đủ nước sạch và mát Nên thiết kế hệ thống cung cấp nước uống tụ động để cho thò uống tự do
9.3 Thúc ăn và phoi họp khẩu phần ăn cho thỏ
9.3.1 M ột so thức ăn dùng cho thỏ và cách ch ế biến
Các loại cỏ, lá cây, các loại rau nói chung thỏ đều thích ăn, chỉ trù loại cứng quá, nhiều lông ráp thỏ mới ít ăn hoặc không ăn Các loại lá độc không
được lấy cho thò ăn Ví du nhu lá cây anh đào, lá lim, lá ngón, lá đào, lá xoan
Trang 19Trong chăn nuôi gia đình thủ công, quy mô nhỏ có thể tận dụng các loại
cò, lá tự nhiên để nuôi thỏ như: cỏ dầy, cỏ mần trầu, cỏ mật, cỏ lông, cây càng cua ( hoa xuyến chi - hoa sinh viên), lá vừng dại, muồng, bồ công anh, vông nem, lá sắn dây trồng và sắn dại, lá cúc tần, lá keo dậu, lá duối, lá mít, lá dâu,
lá chè, lá sung Các loại rau: rau cải, rau muống, rau lang, bèo tây, rau lấp, thân lá ngô, thân lá cà rốt, thân lá lạc sau thu hoạch
Hình 9.2a, b, c, d, e, h Một sổ loại rau, cỏ dùng nuôi thỏ
9.3.2 Phối hị/p khẩu ph ầ n ăn cho thỏ
Khẩu phần thức ăn cho thỏ có thể tham khảo ở bảng sau:
Bảng 9.2 Một số khấu phần cho thỏ
Các loại thức ăn (gr/ con/ ngày)
Nguồn: Đinh Văn Bình, 2003
Hiện nay, trên thị trường đã có bán loại thức ăn hỗn hợp với các thành phần phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng và đặc điểm tiêu hóa dành riêng cho thỏ
Trang 20- Đạm: 16,5% - Phosphor: 0,6% - Chất béo: 2,5%
- Methionine: 0,3% - Ẩm độ: tối đa 13% - Can xi: 1,15%Thành phần nguyên liệu chù yếu là: bột cỏ, lúa mì, đậu tương, ngô, bột sấn
và premix Khi có nguồn nguyên liệu rẻ tiền, tại chỗ, các nông hộ chăn nuôi có thể tự phổi trộn thức ăn hỗn hợp cho thỏ theo một trong các công thức sau:
- Các loại củ quả: nên cắt thành miếng nhỏ, loại bỏ những phần bị hư thối
- Đối với thức ăn tinh: Thức ăn hạt cần phơi khô dự trữ nhưng không được để ẩm mốc, không nên nghiền quá nhỏ, nên để ở dạng mảnh
*Môt so liru V kh i cho thỏ ăn:
+ Nên cho ăn đúng giờ để thỏ có phản xạ và tăng cường khả năng tiêu hóa thức ăn, hấp thu chất dinh dưỡng ờ mức tối đa
Trang 21+ cầ n chú ý định lượng thức ăn đối với thò hậu bị, thỏ cái sinh sản và thỏ đực Đối với thỏ thịt và thỏ con có thể cho ăn theo khẩu phần tự do.
+ Nên tập trung khẩu phần thức ăn tinh vào ban ngày, thức ăn thô xanh cho ăn chù yếu vào buổi chiều và tối
+ Hàng ngày phải thay dọn thức ăn thừa đã bị ôi, lên men hoặc bj bẩn do dính phân, nước tiểu cùa thỏ./
Câu hỏi ôn tập:
1 Cho biết eấu tạo bộ máy tiêu hóa của thỏ?
2 Tại sao nói “Thỏ là loài ăn lại phân vitamin”? Ý nghĩa của quá trình này?
3 Cách xác định nhu cầu dinh dưỡng cho thỏ?
4 Kể tên 1 số loại thức ăn thô dùng cho thỏ? Cách cho ăn và có những lưu ý gỉ?
Trang 22C huvrtịỊ 10
CHUÔNG TRẠI NUÔI THỞ
10.1 Ycu cầu làm chuồng trại nuôi thỏ
Có thể làm chuồng xây bằng gạch, làm bằng gỗ, tranh tre hoặc bằng các nguyên vật liệu sẵn có tại địa phương Nhìn chung, chuồng trại nuôi thỏ có thể làm bằng bất cứ nguyên vật liệu gì nhưng phải đảm bảo các yêu cầu:
- Thỏ hoạt động thoải mái, không ảnh hường đến sức khỏe
- Dễ quét dọn vệ sinh, sát trùng Thuận tiện trong việc chăm sóc thỏ
- Bảo vệ thỏ khỏi sự tấn công cùa các địch hại bên ngoài (mèo, chuột, chó )
- Phải chắc chan, rẻ tiền và dễ thay the khi bị hư hỏng
- Phải đàm bảo thông thoáng, sạch sẽ, tránh mưa tạt, gió lùa
Đặc biệt, vi thỏ là vật nuôi rất mẫn cảm, dễ lây nhiễm bệnh nên chuồng nuôi thỏ phải cách xa chỗ nuôi các loài gia súc khác
10.2 Chọn vị trí chuồng nuôi
- Vị tri chuồng nuôi thỏ phải đảm bảo thông thoáng, khô ráo, sạch sẽ, chống được gió lùa, mát về mùa hè, ấm về mùa đông, thuận tiện quét dọn vệ sinh và thoát được phân rác dễ dàng
- Chuồng nuôi thỏ có thể đặt ở dưới gốc cây có bóng mát, ở ngoài vườn, đầu nhà có mái che chống đuợc mưa nắng, hoặc có thể tận dụng các gian nhà
trống để đặt chuồng nuôi thỏ.
Hình 10.1 Chuồng nuôi gần gốc cây Hình 10.2 Chuồng nuôi tập trung
Trang 23- Chú ý không nên đặt lồng thỏ trong chuồng lợn, chuồng gà dễ bị lây nhiễm chéo bệnh và ô nhiễm các chất thải cùa chúng.
- Vị trí đặt chuồng cần có không gian ngoài chuồng để cho thò vận động Một ngày thỏ cần được ra ngoài chuồng ít nhất là vài giờ để chạy nhảy tim kiếm và chơi đùa với thỏ khác
10.3 Xác định hưóng chuồng
- Chọn hướng chuồng sao cho tránh được gió lùa, giá lạnh vào mùa đông
và ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào mùa hè
- Ở m iền Bắc nên chọn hướng đông nam
10.4 Xác định các kiểu chuồng nuôi và thiết bị trong chuồng
- Phải đảm bảo thông thoáng, sạch sẽ, không bị mua tạt, gió lùa
- Mái có thể làm bằng tôn, lá, đảm bảo không quá nóng vào mùa hè, mùa đông không bị lạnh
- Xung quanh chuồng có thể làm bằng gạch, ván, lá, hoặc lưới, đảm bảo ngăn được sự tấn công cùa các loài địch hại từ bên ngoài
- Nền chuồng bằng xi măng dốc vào đáy hỉnh thang để dễ quét dọn, vệ sinh Có thể sử dụng đệm lót sinh học phía đáy chuồng để khử mùi hôi và tiết kiệm công lao động vệ sinh chuồng hàng ngày
Hình I0.3a, b Chuồn/Ỉ nuôi kiểu hộ gia đinh
Trang 24- Các hộ gia đỉnh nếu nuôi từ 20 - 30 con thì có thể thiết kế lồng chuồng với kí ch thước khoảng một vài mét vuông đặt ờ góc vườn, hoặc một diện tích đầu hồi nhà.
Dù chọn vị trí nào thi vẫn phải đảm bào cao ráo, không ẩm thấp, không ô nhiễm môi trường và không quá xa nhà để dễ chăm sóc và bảo vệ thỏ
Hình 10.4a, b Các kiêu chuồng hộ gia đình
Trang 25- Các loại nguyên vật liệu làm chuồng có thể sử đụng tranh, tre, nứa, lá
dễ tìm kiếm và rẻ tiền Nếu hộ nào có điều kiện thì nên làm bằng gỗ và lợp bằng ngói Cho dù làm bằng nguyên vật liệu phải đảm bảo được các điều kiện sau:+ Chuồng che chắn được mưa, nắng
+ Mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông
+ Ánh sáng mặt trời không bị ánh xuyên thẳng vào lồng nuôi thỏ
+ Cường độ chiếu sáng vừa phải (không để quá sáng)
+ Khô ráo, thoáng mát, không bị gió lùa
+ Dễ dàng vệ sinh lồng chuồng
10.5 Xác định diện tích lồng, chuồng nuôi
- Kích thước lồng kiểu hộ gia đình:
Lồng chuồng thiết kế hình hộp chữ nhật nằm ngang:
+ Chiều cao lồng 40 - 50cm
+ Chiều dài lồng 90 - lOOcm
+ Chiều rộng (sâu) 60cm
Lồng làm một tầng nên làm nắp mờ mặt trên Lồng 2 tầng làm nằp mờ phía trước
T
Hình 10.6 Lồng nuôi thỏ 2 tàng
Trang 26Có thể làm lồng chuồng bằng các vật liệu như gỗ, lưới sắt, tre già Quy cách chuồng phù hợp nhất là khối hộp liinh chữ nhật theo qui cách trên; có thề chia làm 2 ngăn, mỗi ngăn có khay lưới đựng thức ăn thô xanh, máng đựng thức ăn tinh, máng đựng nước uống, kich thước vừa phải, bảo đàm vệ sinh và không hư hao.
Mỗi ngăn nuôi 2 con hậu bị, hoặc I con nái sinh sản
Chuồng có thể làm I tầng hoặc 2 tầng; 1 tầng thi nắp mở mặt trên, 2 tầng thì cửa mở phía trước, dưới đáy tầng trên phải có khay hứng phân
Đối với thỏ thịt, cũng nên ngăn thành nhiều ô, mỗi ô lm 2 có thể nhốt từ 8
- 10 con
Tùy thuộc vào điều kiện diện tích chăn nuôi ờ từng nông hộ, có thể bố trí chuồng 1 tầng hay 2 tầng để tiết kiệm diện tích Tuy nhiên, tốt nhất mô hình chuồng 2 tầng chỉ nên sừ dụng trong chăn nuôi thỏ thịt
- Kích th u ó c lồng kiểu tran g trại:
Thường được làm bằng lưới sắt có giàn đõ bằng sắt (inox) hoặc bằng gỗ
có phú một lớp sơn, cao cách mặt đất trên 0,6m
+ L ồng c ó kích thước 2 X 0,7 X 0,5m nuôi được 10 con thỏ giai đoạn từ 6
- Kích thiróc cụ thể một số loại lồng:
+ L ồn g nuôi nhốt riêng từng con: K ích thước lồ n g 0, 6 X 0 ,7 X 0,8m
G iốn g thỏ khối lượng lớn: 0,81 - l,0 m 2 (0 ,9 X 0,9m hoặc 1,0 X l,0 m )
Giống thỏ có khối lượng trung bình: 0,61 - 0,80m2
Trang 27Giống thỏ có khối lượng nhỏ: 0,45 - 0,6m2
+ Lồng nuôi thỏ cái nuôi con: Kích thước lồng 0,6 X 0,7 X l,0m
Nuôi được 1 thỏ mẹ và 10 thỏ con đến cai sữa mỗi thỏ con tương ứng 20cm2Giống thỏ khối lượng lớn: l,5m 2
Giống thò có khối lượng trung binh: l,2m 2
Giống thỏ có khối lượng nhỏ: 0,8m2
+ Lồng nuôi thỏ thịt: Kích thước lồng 0,7 X 1,5 X 0,5m cho 10 thỏ thịt
Hĩnh 10.7 Lồng nuôi thỏ
- V ật liệu làm lồng:
+ Khung lồng được làm bằng gỗ bào nhẵn và sơn để sử dung lâu dài và tiện cho vệ sinh hoặc có thể làm bằng sắt và sơn
+ Xung quanh lồng đóng lưới sắt, kích thước lỗ lưới 1,25 X l,25cm đối với
lồng thỏ con, 1,25 X 2cm đối với thỏ lớn, tuy nhiên c ó thể làm bằng song gỗ.
+ Đáy lồng chuồng: Là một trong những chi tiết quan trọng nhất vi nó
tiếp xúc trục tiếp đến thỏ, là điều kiện giữ vệ sinh để chống ô nhiếm lây lan mầm bệnh và gây bệnh Đáy lồng phải nhẵn phẳng, êm, không để đầu đinh, mối buộc hoặc vật liệu làm lồng nhô lên mặt đáy dễ làm xây xát da, loét gan bàn chân
Trang 28Đáy lồng phải có khe hở, lỗ thoát phân, nước tiểu dễ dàng, ít thấm nước
và tháo ra, lẳp vào được
Ờ hộ gia đinh làm thanh tre, gỗ bào nhẵn bản rộng 1,4 - l,5cm, đóng thành phên có khe hở l,25cm
Nếu đáy làm bằng lưới thép mắt cáo thi thép có đường kính 2,5mm, lỗ lưới rộng 1,25 X l,25cm
Hình 10.8 Lưới đáv và phên đúv lồrtỊỊ
10.6 Thiết bị trong lồng chuồng
10.6.1 M áng thức ăn tinh
Máng thức ăn tinh có thể làm bằng vật liệu khác nhau như sành sứ, xi
m ăng, nhựa, gô, tôn, sãt N êu làm băng vật liệu nhẹ thì phải làm m óc hoặc dày
buộc gá vào thành lồng phía trước để thỏ không làm lật đổ được
Kích thuớc máng ăn phù hợp là hình khối hộp chữ nhật dài 35 - 40cm để
đù chỗ cho cả đàn cùng ăn, nhưng chi làm hẹp miệng khoảng 10 - 12cm để thỏ không nằm vào máng ăn được, chiều cao 6 - 8cm Miệng máng nên làm gờ hoặc uốn cong vào phía trong để tránh thỏ bới thức ăn rơi ra ngoài
Trang 29Hình 10.9a, h, c, d Mán/Ị thức ăn tinh tự chế và máng tự động cho thỏ
Trang 30Máng thức ăn xanh thường bố trí bên ngoài lồng để thỏ không kéo cỏ rơi trong lồng Có thể làm máng bằng tre, gỗ hay thanh sắt đặt máng cỏ đặt cách lồng khoảng lOcm, chiều dài phụ thuộc vào kích thước của lồng và chiều cao từ 3 - 4cm tùy chiều cao của lồng, miệng máng cỏ tính từ vách lồng
ra khoảng 20cm, các song của máng rộng khoảng 3 - 4cm (nếu làm bang song sắt thì rộng 2cm)
Hình 10.1 la, b Máng uống tự động cho thỏ
Trang 31Đẻ giữ vệ sinh được nước uống, có thể làm van nước bằng ống kim loại hoặc thuỷ tinh đày cắm vào nút chai, nút can dốc ngược có giá giữ vào thành lồng
để thỏ hút liếm được nước hoặc làm khay nước có chai chứa nước dốc ngược
Hình 10.12 Các loại máng uống
Hình 10.13a,b Cách bố trí các loại máng uống
íũ n h 10 N a, h, c Máng đựng thức ăn tinh và nước uống, núm uống tự động cho thò
Trang 32H ình 10.15a, h S ử dụng hệ thống uống tự độnỊỊ, mártỊỊ thức ăn xanh ở giữa 2 ô
Hình 10.16a, h Chuồng thỏ cùa một thành viên HTX thanh niên Tân I.inh
(Dại Từ- Thái Nguyên)
10.6.4 Ó đẻ
Ồ đẻ phải đảm bảo ấm, kín gió, có bóng tối, mẹ vào cho con bú dễ dàng thoải mái và đặc biệt phải chống được chuột vào ăn thỏ con Ồ đẻ làm gỗ hoặc bằng nhựa đảm bảo chắc chấn, dễ qưét dọn vệ sinh, sát trùng, ồ đẻ là khối hộp chữ nhật có kích thước dài 45cm, rộng 30cm, cao 25cm
Mặt trên ổ đé được đóng kín cố định một nửa, còn nửa đầu kia làm cửa ra vào cùa thỏ có nắp đậy bằng lưới kim loại hoặc phên tre thưa l,5cm có thể mờ đóng cơ động dễ dàng Với ổ đẻ này, thỏ con dưới 15 ngày tuổi không nhảy ra ngoài được, giảm ti lệ chết do tác động bên ngoài
Trang 33Vào khoảng 1 - 2 ngày trước khi đẻ, thỏ mẹ vào ổ nhổ lông trộn với đồ lót (cỏ khô, rơm ) để chuẩn bị đẻ Cho nên, phải đặt ổ đẻ vào chuồng khi thò mang thai được 27 - 28 ngày và được sử dụng cho đến khi thỏ con đuợc 20 ngày tuổi.
Hình 10.17 Kích
Hình 10.18a, b Ỏ đẻ bằng nhựa và bằng g ỗ 10.6.5 C á c dụ ng cụ kh ác
- Hộp ẩn náu: Thỏ cần một chỗ ẩn náu trong chuồng nuôi để dấu mình
khi cần thiết Các hộp gỗ hay hộp giấy các-tông đều có thể dùng làm nơi ấn náu cho thỏ Có thể cho thêm cỏ khô vào trong hộp để thỏ cảm thấy thoái mái
và thích thú hơn
- Đồ chơi: Thỏ cần có đồ chơi Có thể cho vào chuồng thỏ nhiều vật khác nhau như đồ chơi nhựa cùa trẻ con, ống cuộn giấy vệ sinh, sách cũ cho thỏ chơi và gặm nhấm
Trang 34- Khu vực xung quanh trại chăn nuôi phải có hàng rào, hàng rào có the làm bằng lưới sắt hoặc xây tường bao để bảo vệ và không cho các động vật khác vào trại.
- Xung quanh chuồng nuôi nên trồng cây tạo bóng mát
- Cổng chính nên có hố sát trùng đổ dung dịch crezyl 3% hoặc vôi bột
- Trước của mỗi chuồng nuôi nên có một hố vôi bột sát trùng khi ra vào trại10.7 X ác đ ịn h k h u vực x u n g q u a n h ch u ồ n g nuôi
Hình 10.2Ia, h Tròn/Ị cây xung quanh trại
Trang 3510.8 Vệ sinh chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi
10 H I Vệ sinh thư ìm g xuyên
Vệ sinh sạch sẽ là rất cần thiết đối với thỏ, do vậy chuồng thò phải đảmbảo luôn được làm vệ sinh sạch sẽ Phân thỏ thải ra hàng ngày phải được thudọn, không được để chất đống dưới trong chuồng
Chú ý không dùng các loại thuốc xịt mùi không an toàn để vệ sinh
chuồng thỏ vỉ dễ gây viêm đường hô hấp cho thỏ
10.8.2 Vệ sinh định kỳ
Ngoài công việc vệ sinh hàng ngày ra, cần định kỳ sát trùng lồng chuồng, máng ăn uống, để tiêu diệt vi trùng và ký sinh trùng tích tụ lâu ngày Lịch sát trùng tiêu độc như sau:
- Mỗi tuần sát trùng máng ăn, máng uống 2 lần
- Hai tuần sát trùng lồng chuồng, lưới cỏ 1 lần
- Mỗi quý phải quét dọn mặt bằng, rắc vôi bột hoặc phun thuốc sát trùng, thuốc diệt ruồi muỗi một lần
Trước khi sát trùng cần phải quét dọn rửa sạch rồi mới xử lý các biện pháp sát trùng nhu:
+ Dùng lùa bằng đèn khò hoặc bằng dẻ tẩm dầu thiêu ;
+ Dùng nước vôi giội, ngâm ;
+ D ùng nước vôi tôi 10% hoặc dung dịch than củi, tro bếp 20% đun sô i,
lọc kỹ để phun và ngâm sát trùng dụng cụ, chuồng nuôi
+ Có thể dùng một dụng dịch gồm nước ấm và dấm trắng với tỷ lệ 1:1 và một ít xà phòng để làm vệ sinh./
Trang 36Cáu hỏi và bài tân thuc hành:
A Các câu hỏi ôn tập:
I Nêu cách xác định vị trí và hướng chuồng nuôi thỏ ?
2 Trình bày các kiểu chuồng nuôi thò hiện nay ?
3 Mô tà cấu trúc và kích thuớc cùa các loại lồng nuôi thỏ ?
4 Mô tà các loại dụng cụ nuôi thỏ hiện nay ?
5 Trình bày cách bố trị khu vục xung quanh trại nuôi thỏ và phương pháp vệ sinh sát trùng chuồng trại và các dụng cụ chăn nuôi
B Các bài tập thục hành:
1 Bài thực hành số 1 Khảo sát chuồng nuôi thỏ của một trại và một
hộ chăn nuôi thò tại cơ sở.
- Mục tiêu: Khảo sát được 1 chuồng nuôi tại cơ sờ nuôi thỏ
- Nguồn lực: Chuồng nuôi, máng ăn, máng, dụng cụ chăn nuôi khác, giấy, bút mầu, bút dạ, bút chì
- Cách thức tiến hành: Chia nhóm mỗi nhóm 5 - 1 0 học viên, các nhóm nhận nhiệm vụ được giao, thực hiện chuồng nuôi thò tại cơ sờ nuôi thỏ
- Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập: Phải xác định đuợc:+ Vị trí chuồng nuôi
+ Kiểu chuồng nuôi
+ Kich thước chuồng nuôi
+ Dụng cụ làm lồng chuồng
+ Máng ăn, máng uống
+ Nền chuồng nuôi
+ Hệ thống rãnh thoát nước thải
+ Khu vực xung quanh chuồng nuôi
Trang 37- Thời gian hoàn thành: 3 giờ
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: Xác định đúng vị trí, kết cấu lồng chuồng, vật liệu làm lồng chuồng, kích thước lồng chuồng, máng ăn, máng uống, hệ thống cống rãnh, nền chuồng và cách bố tri khu vực xung quanh chuồng nuôi
2 Bài thực hành số 2 Lắp đặt một ỉồttịỊ nuôi thò và hố trí máng ăn,
- Thời gian hoàn thành: 3 giờ
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: Xác định các dụng cụ phương tiện cần thiết, thực hiện lắp đặt lồng và bố trí máng
ăn, máng uống đúng yêu cầu kỹ thuật Kết quả lồng chuồng đạt tiêu chuẩn và chắc chắn
Trang 383 Bài tâp thục hành số 3: Vệ sinh sát trùng chuồng trại, mánỊỊ ăn, nuíng uống tại trại nuôi thỏ
- Mục tiêu: Chuồng nuôi, lồng nuôi, máng ăn và máng uống được vệ sinh
sát trùng đạt tiêu chuẩn vệ sinh
- Nguồn lực: Trại chăn nuôi thỏ (hộ gia đình), lồng nuôi thỏ, máng ăn, máng uống, các loại dụng cụ nuôi thỏ, thuốc sát trùng, bình bơm, quần áo bảo
hộ lao động
- Cách thức tiến hành: Chia nhóm mỗi nhóm 5 - 1 0 học viên, các nhóm nhận nhiệm vụ được giao, thực hiện vệ sinh sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi
- Nhiệm vụ cùa nhóm khi thực hiện bài tập:
+ Vệ sinh sát trùng chuồng nuôi
+ Vệ sinh sát trùng lồng nuôi
+ Vệ sinh máng ăn
+ Vệ sinh máng uống
- Thời gian hoàn thành: 2 giờ
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: Xácđịnh các dụng cụ, phương tiện và hóa chất cần thiết, thực hiện vệ sinh sáttrùng Ket quả đảm bảo sạch sẽ không còn mầm bệnh
Trang 39C h ư ơ n g 11
KỸ THUẬT CHĂN NUÔI CÁC LOẠI THỎ
11.1 Chăn nuôi thỏ hậu bị giống
Thỏ hậu bị giống là những thỏ đực và thỏ cái được tuyển chọn để thay thế đàn thỏ giống chuẩn bị loại thải Vi vậy chi được coi là thỏ hậu bị giống sau khi đã được tuyển chọn về ngoại hình lúc 90 ngày tuổi Những con không đạt tiêu chuẩn giống thì loại thải Thỏ được tuyển chọn sẽ đirợc nuôi dưỡng theo tiêu chuẩn, khẩu phần cùa thỏ hậu bị Thông thường đàn thỏ hậu bị chỉ được tuyển chọn 20 - 25% số cái và 5% số thỏ đực để làm hậu bị lúc 90 ngày tuổi.Không cho thỏ hậu bị ăn nhiều thức ăn tinh bột để tránh thỏ quá béo, vô sinh tạm thời, vì vậy giai đoạn này cho thỏ ăn: 450 - 500g thức ăn thô xanh các loại; 100 - 150g củ quả; 50 - 80g thức ăn tinh hỗn hợp
Tăng dần lượng thúc ăn thô xanh lên ở giai đoạn 4 - 5 tháng tuồi, nếu thiếu thức ăn thô nhiều xơ (<16% khẩu phần), thỏ có thể bị rối loạn tiêu hóa Nên cho thỏ ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không đơn điệu, đầy đủ dinh dưỡng để thò tăng tinh ngon miệng ăn đuợc nhiều Thỏ hậu bị nuôi dưỡng kém
sẽ ảnh hường đến đời sau
Đực, cái phải được nhốt riêng vào các ngán lồng phù hợp, đánh số tai và
có phiếu ghi các số liệu, lý lịch cần thiết để theo dõi đầy đủ cá thể chặt chẽ.Lồng thỏ đực nhốt cách xa lồng thỏ cái để tránh bị kích thích, thỏ 3 - 4 tháng tuổi có khi đã động dục, nhưng phải để đến 6 tháng tuổi (thỏ cái), 7 tháng tuổi thỏ đực) mới cho phối giống
11.2 Chăn nuôi thỏ đực và thỏ cái sinh sản
11.2.1 Cấu tạo và hoạt động sinh lý sinh dục cùa thỏ
Đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dục thỏ cái và thỏ đực
Trang 40Hình 11 la cấu tạo cơ quan sinh dục đực Hình ll.lb cấu tạo cơ quan sinh dục cái a) Cấu lạo cơ quan sinh dục
- Co' quan sinh dục đực: Cơ quan sinh dục thỏ đục có các bộ phận giống
các loài gia súc khác như dịch hoàn, ống dẫn tinh, các tuyến sinh dục và dương
vật (hình II la) Tuy nhiên thò có vài đặc điểm sau: có thể co rút dịch hoàn khi
sợ hãi hay xung đột với các con đực khác và dịch hoàn hiện diện rõ khi thỏ đực được khoảng 2 tháng
- Co' q u a n sinh dục cái: Ở con cái, buồng trứng có dạng oval và không vượt quá 1 - l,5cm, pliía dưới buồng trứng (noãn sào) là ống dẫn trứng nối liền với 2 sừng từ cung độc lập 2 bên khoảng 7cm và thông với phần trên âm đạo
bằng cổ từ cung (hình l l l b ) Toàn bộ bộ phận sinh dục được đỡ bời những sợi
dây chằng lớn đính vào 4 điểm dưới cột sống
h) H oạt (Ìộtìg sinh lý xinh d ụ c củ a tht)
- Thỏ đực: Tuyến sinh dục phát tiền nhanh chóng bắt đầu từ 5 tuần tuổi, tuy nhiên sụ sản xuất tinh trùng bắt đầu khoảng 40 - 50 ngày tuổi, ố n g dẫn tinh
sẽ hoạt động khoảng 80 ngày tuổi Tinh trùng được phóng ra hiện diện lần đầu khoảng 110 ngày, nhưng chúng trong thời gian này rất yếu, sức sống kém Sự thành thục sinh dục cùa thỏ Newzealand khoảng 32 tuần tuổi trong điều kiện
ôn đới, dù vậy những thỏ đực trẻ có thể sử dụng cho sự phối giống sinh sản khoảng 20 tuần