10.6.1. M áng thức ăn tinh
Máng thức ăn tinh có thể làm bằng vật liệu khác nhau như sành sứ, xi m ăng, nhựa, gô, tôn, sãt N êu làm băng vật liệu nhẹ thì phải làm m óc hoặc dày buộc gá vào thành lồng phía trước để thỏ không làm lật đổ được.
Kích thuớc máng ăn phù hợp là hình khối hộp chữ nhật dài 35 - 40cm để đù chỗ cho cả đàn cùng ăn, nhưng chi làm hẹp miệng khoảng 10 - 12cm để thỏ không nằm vào máng ăn được, chiều cao 6 - 8cm. Miệng máng nên làm gờ hoặc uốn cong vào phía trong để tránh thỏ bới thức ăn rơi ra ngoài.
Hình 10.9a, h, c, d. Mán/Ị thức ăn tinh tự chế và máng tự động cho thỏ
Máng thức ăn xanh thường bố trí bên ngoài lồng để thỏ không kéo cỏ rơi trong lồng. Có thể làm máng bằng tre, gỗ hay thanh sắt đặt máng cỏ đặt cách lồng khoảng lOcm, chiều dài phụ thuộc vào kích thước của lồng và chiều cao từ 3 - 4cm tùy chiều cao của lồng, miệng máng cỏ tính từ vách lồng ra khoảng 20cm, các song của máng rộng khoảng 3 - 4cm (nếu làm bang song sắt thì rộng 2cm).
10.6.2. M á n g đ ự n g th ứ c ủn x a n h
Hình 10. lOa, h. Máng đựng tliức án xanh cho thỏ
í 0.6.3. M ảng uống
Máng uống nước cho thỏ có thể làm bằng sành, sứ hoặc đổ xi măng hình chậu cao 8 - lOcm, miệng rộng 10 - 15cm đế thỏ không dẫm chân vào và không lật đố được.
Hình 10.1 la, b. Máng uống tự động cho thỏ
Đẻ giữ vệ sinh được nước uống, có thể làm van nước bằng ống kim loại hoặc thuỷ tinh đày cắm vào nút chai, nút can dốc ngược có giá giữ vào thành lồng để thỏ hút liếm được nước hoặc làm khay nước có chai chứa nước dốc ngược.
Hình 10.12. Các loại máng uống
Hình 10.13a,b. Cách bố trí các loại máng uống
íũ n h 10. N a, h, c. Máng đựng thức ăn tinh và nước uống, núm uống tự động cho thò
H ình 10.15a, h. S ử dụng hệ thống uống tự độnỊỊ, mártỊỊ thức ăn xanh ở giữa 2 ô
Hình 10.16a, h. Chuồng thỏ cùa một thành viên HTX thanh niên Tân I.inh (Dại Từ- Thái Nguyên)
10.6.4. Ó đẻ
Ồ đẻ phải đảm bảo ấm, kín gió, có bóng tối, mẹ vào cho con bú dễ dàng thoải mái và đặc biệt phải chống được chuột vào ăn thỏ con. Ồ đẻ làm gỗ hoặc bằng nhựa... đảm bảo chắc chấn, dễ qưét dọn vệ sinh, sát trùng, ồ đẻ là khối hộp chữ nhật có kích thước dài 45cm, rộng 30cm, cao 25cm.
Mặt trên ổ đé được đóng kín cố định một nửa, còn nửa đầu kia làm cửa ra vào cùa thỏ có nắp đậy bằng lưới kim loại hoặc phên tre thưa l,5cm có thể mờ đóng cơ động dễ dàng . Với ổ đẻ này, thỏ con dưới 15 ngày tuổi không nhảy ra ngoài được, giảm ti lệ chết do tác động bên ngoài.
Vào khoảng 1 - 2 ngày trước khi đẻ, thỏ mẹ vào ổ nhổ lông trộn với đồ lót (cỏ khô, rơm...) để chuẩn bị đẻ. Cho nên, phải đặt ổ đẻ vào chuồng khi thò mang thai được 27 - 28 ngày và được sử dụng cho đến khi thỏ con đuợc 20 ngày tuổi.
Hình 10.17. Kích
Hình 10.18a, b. Ỏ đẻ bằng nhựa và bằng g ỗ 10.6.5. C á c dụ ng cụ kh ác
- Hộp ẩn náu: Thỏ cần một chỗ ẩn náu trong chuồng nuôi để dấu mình khi cần thiết. Các hộp gỗ hay hộp giấy các-tông đều có thể dùng làm nơi ấn náu cho thỏ. Có thể cho thêm cỏ khô vào trong hộp để thỏ cảm thấy thoái mái và thích thú hơn.
- Đồ chơi: Thỏ cần có đồ chơi. Có thể cho vào chuồng thỏ nhiều vật khác nhau như đồ chơi nhựa cùa trẻ con, ống cuộn giấy vệ sinh, sách cũ... cho thỏ chơi và gặm nhấm.
- Khu vực xung quanh trại chăn nuôi phải có hàng rào, hàng rào có the làm bằng lưới sắt hoặc xây tường bao để bảo vệ và không cho các động vật khác vào trại.
- Xung quanh chuồng nuôi nên trồng cây tạo bóng mát
- Cổng chính nên có hố sát trùng đổ dung dịch crezyl 3% hoặc vôi bột - Trước của mỗi chuồng nuôi nên có một hố vôi bột sát trùng khi ra vào trại 10.7. X ác đ ịn h k h u vực x u n g q u a n h ch u ồ n g nuôi
Hình 10.2Ia, h. Tròn/Ị cây xung quanh trại