1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Chăn nuôi dê và thỏ: Phần 1

197 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Chăn nuôi dê và thỏ: Phần 1
Tác giả Trần Trang Nhung, Cao Vằng, Hoàng Thị Hồng Nhung, Đỗ Thị Phương Thảo
Trường học Trường Đại Học Hùng Vương
Chuyên ngành Chăn nuôi dê và thỏ
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 18,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chăn nuôi dê cung cấp nhiều loại sản phẩm phục vụ đời sống con người như: thịt, sữa, lông, da, sừng, móng, cung cấp một nguồn phân bón khá lớn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.. Sơ sánh

Trang 1

II 1

GI-.0000027'0Ỉ35 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

TS TRẦN TRANG NHUNG, PGS.TS CAO VẶN (Đồng chủ biên), ThS HOÀNG THỊ HồNG NHUNG, ThS Đỗ THỊ PHƯƠNG THẢO

GIÁO TRÌNH

Trang 2

03 - 49

MÃ s ó :

-Đ H T N -2017

Trang 3

M Ụ C LỤC

BÀI MỎ DÀU VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA NGÀNII CHĂN NUÔI DÊ, THỎ 13

3 Tình hình chăn nuôi dê, thò trên thế giới và trong nước 20

Cliưong 1 Nguồn gốc, phân loại, một số dặc đicin sinh học chính của dc 34

1.1.1 Nguồn gốc của d ê 341.1.2 Phân loại của dê 361.2 Một số đặc điểm sinh vật học chính cùa dê 36

1.2.2 Tập tinh sinh h o ạ t 37

1.2.4 Một số đặc điểm sinh học khác ., 40

Trang 4

Chu'tfng 2 Đặc điểm cấu tạo và hoạt dộng sinh lý của một sổ CO'

quan ờ d ê 42

2.1 Đặc điểm về cấu tạo và hoạt động sinh lý cùa cơ quan tiêu hóa 42

2.1.1 Đặc điểm cấu tạo và quá trình tiêu hoá trong xoang m iệng 43

2.1.2 Đặc điểm cấu tạo và quá trinh tiêu hoá trong dạ dày 43

2.2 Đặc điểm cấu tạo và hoạt động sinh lý của cơ quan sinh sàn 49

2.2.1 Đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dục và hoạt động sinh dục của dê c á i 49

2.2.2 Đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dục và hoạt động sinh dục ở dê đực 53

2.3 Sinh lý tiết sữa của dê c á i 57

2.3.1 Cấu tạo bầu vú 57

2.3.2 Khả năng sản xuất sữa 58

2.3.3 Thành phần dinh dưỡng cùa sữa d ê 59

Chương 3 Công tác giong trong chăn nuôi dê 62

3.1 M ột số giống dê phổ biến hiện n a y 62

3.1.1 Các giống dê trên thế giới 62

3 1.2 Các giống dê cùa Việt N am 70

3.2 Chọn lọc, chọn cặp và nhân giống trong công tác giống dê 73

3.2.1 Các yêu cầu chung khi chọn dê giống 74

3.2.2 Các phương pháp chọn lọc 74

3.2.3 Các phương pháp chọn cặp và ghép đôi giao phối 76

3.2.4 Kỹ thuật chọn giống dè s ữ a 78

3.2.5 Kỹ thuật chọn dê giống trong chăn nuôi dê th ịt 80

3.2.6 Công tác quản lý giống trong chăn nuôi dê 81

3.2.7 Phương hướng công tác giống dê ở Việt Nam 82 4

Trang 5

C huông 4 Nhu cầu dinh duõng và thức ăn cho dê 84

4.1.4 Nhu cầu khoáng 87

4.1.6 Nhu cầu nước 884.1.7 Nhu cầu dinh dưỡng của một số nhóm dê 89

4.2.2 Chế biến và dự trữ thức ăn cho d ê 974.2.3 Biện pháp nâng cao khả năng ăn cùa d ê 100

5.1 2 Kỹ thuật chăm sóc, quản lý 103

5.2.1 Kỹ thuật nuôi dưỡng 1045.2.2 Kỹ thuật chăm sóc, quản lý 1075.3 Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng dê cái sinh sản và vắt sữa 107

5.3.4 Chăm sóc, nuôi dưỡng dê cái vắt sữa, cạn sữ a 122

Trang 6

5.4 Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng dê con từ sơ sinh đến cai sữ a

(90 n gày) 126

5.4.1 Giai đoạn bú sữa đầu (Từ sơ sinh đến 10 ngày tu ồ i) 126

5.4.2 Giai đoạn 15 đến 45 ngày tuổi 127

5.4.3 Giai đoạn từ 46 - 90 ngày tuổi 128

5.4.4 Yêu cầu tăng khối lư ợng 130

5.4.5 Chăm sóc dê c o n 131

5.5 Kỹ thuật khai thác và chế biến sữ a 131

5.5.1 Kỹ thuật vắt sữa 131

5.5.2 Chế biến sữa dê 135

5.6 Kỹ thuật chăn nuôi dê thịt 138

5.6.1 Các đối tượng dê nuôi th ịt 138

5.6.2 Một số chi tiêu kinh tế - kỹ th u ật 139

5.6.3 Kỹ thuật chăn nuôi đê thịt 139

5.6.4 Kỹ thuật cho dê ăn, uống 142

5.6.5 Kỹ thuật giết mổ dê 143

Chirong 6 Các phương thức chăn nuôi dê, công tác quản lý đàn dê và kỹ thuật xây dựng chuồng trại nuôi dê 147 6.1 Các phương thức chăn nuôi dê 147 6.1.1 Phương thức nuôi nhốt (thâm canh) 147

6.1.2 Phương thức chăn thả (quảng canh) 148

6.1.3 Phương thức bán thâm can h 149

6.1.4 Phương thức nuôi dê kết hợp trên mô hình SALT - 2 149

6.2 Kỹ thuật quản lý đàn d ê 150

6.2.1 Đánh d ấu 150

6.2.2 Khử sừng n o n 151

Trang 7

6.2.3 Thiến hoạn 1536.2.4 Gọt móng guốc 153

6.2.6 Ghi chép sổ sách và lập phiếu theo dõi năng suất giống dê 155

6.3.1 Một số yêu cầu chung khi làm chuồng trại 155

7.1 Qui trình vệ sinh thú y, phòng trừ dịch bệnh cho đàn dê 1607.1.1 Kiểm tra biểu hiện lâm sàng cùa d è 1607.1.2 Phương pháp vệ sinh phòng bệnh cho đàn dê 1617.2 Một số bệnh thường gặp ở đàn dê và phương pháp phòng trị 1647.2.1 Bệnh nội khoa 164

7.2.3 Bệnh sàn k h o a 1727.2.4 Một số bệnh truyền nhiễm 175

PHỤ LỤC PHÀN 1 194

8 1 Nguồn gốc, phân loại và đặc thù sinh học cùa thỏ 198

8.2 Giới thiệu một số giống thò hiện có ờ Việt Nam 203

Trang 8

8.2.1 Các giống thỏ n ộ i 203

8.2.2 Các giống thò nhập n ộ i 204

8.3 Kỹ thuật chọn lọc, chọn phối và quản lý thỏ giống 206

8.3.1 Kỹ thuật chọn lọc thò g iố n g 206

8.3.2 Kỹ thuật chọn đôi giao phối cho thò 208

8.3.3 Quản lý, theo dõi thỏ giống và loại thải 209

Chương 9 Dinh dưõng và thức ăn cho thỏ 211 9.1 Sinh lý tiêu hóa của thò 211

9.2 Nhu cẩu dinh dưỡng của thò 214

9.2.1 Nhu cầu năng lượng 214

9.2.2 Nhu cầu Protein 214

9.2.3 Nhu cầu chất x ơ 215

9.2.4 Nhu cầu V itam in 215

9.2.5 Nhu cầu khoáng chất 215

9.2.6 Nhu cầu nước uống 215

9.3 Thức ăn và phối hợp khẩu phần ăn cho thỏ 215

9.3.1 M ột số thúc ăn dùng cho thỏ và cách chế biến 215

9.3.2 Phối hợp khẩu phần ăn cho th ỏ 216

9.3.3 Kỹ thuật cho ă n 217

Chương 10 Chuồng trại nuôi thỏ 219 10.1 Yêu cầu làm chuồng trại nuôi th ỏ 219

10.2 Chọn vị tri chuồng nuôi 219

10.3 Xác định hướng chuồng 220

10.4 Xác định các kiểu chuồng nuôi và thiết bị trong chuồng 220

10.5 Xác định diện tích lồng, chuồng nuôi 222

8

Trang 9

10.8.2 Vệ sinh định k ỳ 232

11.2.1 Cấu tạo và hoạt động sinh lý sinh dục cùa thỏ 236

11.2.3 Chăm sóc và nuôi dưỡng thỏ cái mang thai 242

11.2.5 Một số hiện tượng bất thường trong sinh sản ở thỏ 247

11.3.1 Nuôi dưỡng thỏ đực giống 248

11.4 Nuôi dưỡng và chăm sóc thỏ co n 250

11.4.3 Cai sữa và nuôi thỏ con sau cai sữa 250

Trang 10

11.5 Nuôi thỏ thịt 251

11.5.1 Đặc điểm sinh trường, phát triển của thò 251

11.5.2 Kỹ thuật nuôi thò th ịt 252

11.5.3 Kỹ thuật giết mồ thỏ thịt 253

11.6 Một số kỹ thuật đặc biệt trong chăm sóc th ỏ 254

11.6.1 Bắt giữ th ò 254

11.6.2 Phân biệt thỏ đực với thỏ c á i 254

11.6.3 Vận chuyển th ò 256

11.6.4 Kiểm tra, chăm sóc sức khỏe cho thỏ 256

11.6.5 Phân lô, phân đàn cho th ỏ 257

11.6.6 Một số thao tác khác 258

11.7 Một số bệnh chù yếu trên thỏ và cách phòng t r ị 260

11.7.1 Bệnh Bại huyết th ỏ 260

11.7.2 Bệnh Tụ huyết trùng th ò 264

11.7.3 Bệnh Tụ cầu trùng th ỏ 266

11.7.4 Bệnh viêm ruột truyền nhiễm 268

11.7.5 Bệnh ghẻ thỏ 269

11.7.6 Bệnh cầu trùng 272

11.7.7 Bệnh đau bụng ia chảy 274

11.7.8 Bệnh bại liệt 274

11.7.9 Bệnh cảm nóng 275

11.7.10 Bệnh viêm mũi thỏ 275

11.7.11 Bệnh viêm tuyến vú, viêm núm vú th ỏ 276

10

Trang 11

LỜI NÓI ĐÀU

Dê là loài ỊỊÍa súc nhai lại nhủ đã được thuần dưỡng từ rất lâu đời và đã đem lại những lợi ích thiết thực cho đời sống con người, vì vậy nó là một trong những loài vật nuôi gằn gi'li với con nguxri Thỏ tuy không có dạ dày 4 túi nhung nỏ lại là loài gia súc sừ dụng rat loi các loại cô, lá, rau cù sẵn có mà khởnịỊ cạnh tranh lương thực với con nguời Cá hai loại vật nuôi quen thuộc này đã lạo ra các sản phẩm là thịt, sữa có giá trị ílinh dưỡng cao, giá trị kinh

tể lớn do lốc độ quay vòng đồng vốn nhanh, là nguồn thực phâm sạch CUHỊỊ cấp cho con người Chính vì the, chúng đã góp phần quan Irọng vào việc p h á ! triển nông nghiệp bển vững, không những xỏa đói giảm nghèo mà còn lùm giàu cho nông dân nhiều tình thành trong ca nước.

Trong những năm qua, việc giáng dạy môn học Chăn nuôi Dê, Thó cho sinh viên đại học và cao đắng ngành Chăn nuôi - Thú y cùa trường Đại học Hùng Vương (Phú Thọ) chủ yếu dựa vào tài liệu, Giáo trinh cùa các trường

Đ ại học nông nghiệp khác biên soạn như: Giáo trình Chăn nuôi Dê cùa trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Giáo trình Chăn nuôi Dê và Thỏ cùa trường

Đ ại học Nông nghiệp 1 Hà Nội biên soạn mà chưa có giáo trình chính íhiec vè môn hục này Sau hàng chục năm qua, lốc độ phát triển đàn dê, thó trong cá

n ướ c dũ läng t ó / / nhanh c/iúng, dùi hút cú c ỊỊiứu trình giủtig dạy trong cú c nhừ

trường cũng cần được cập nhật các thông tin, bổ sung các kỹ Ihuậl chăn nuôi mới, góp phan m ở mang kiến thức cho nguừi học.

tìé đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy và học lập, lừng bước nâng cao cha/ lượng đào lạo trong nhà trường, việc biên soạn giáo trinh cho m ôn học là cần thiết Vì vậy, chúng tôi biên soạn cuốn Giáo trình Chăn nuôi Dê, Thỏ này dành cho sinh viên đại học ngành Chăn nuôi - Thú y Tuy nhiên, các bậc đào tạo khác thuộc chuyên ngành này cũng có ihể sử dụng giáo trình làm tài liệu học lập hoặc tham khảo.

Trang 12

Giáo trình do TS Trần Trang N hung và pas TS Cao Văn đồng chù hiên, với sự tham gia của các tác giả: ThS H oàng Thị H ong N hung, ThS Đ ỗ Thị PhmrnỊỊ Thảo.

Nội dung cùa giáo trình được viết li/rnig đoi ngắn gọn, trình bàv những kiến thức cơ bàn nhắt về khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi dê, thỏ Với những kiến thức này, người học sau khi ra trường có thể vận dụng vào thực tiễn sàn xuất, phát triển nghề nuôi dê, thỏ Tuy nhiên, nguời học cũng can phái nắm chắc kiến thức các môn học cơ sở, các môn chuyên ngành Chăn nuôi và Thú y

có liên quan.

Giáo trình Chăn nuôi Dê, Thò lần đầu tiên ra mắt bạn đọc chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót, nhưng chúng tôi hy vọng đây sẽ là tài liệu bồ ich cho công lác đào lạo và giáng dạy sinh viên trong các trur'mg Dại học và Cao đẳng nghề Kinh mong nhận được s ự góp ý của các đồng nghiệp và các em sinh viên để lan tái bán sau được hoàn thiện hơn.

Chúng tôi xin chân í hành cảm ơn!

Tập the tác giả

12

Trang 13

HÀI MỎ ĐÀU

VỊ T R Í, VAI T R Ò C Ủ A N G À N H C H Ă N NUÔ I D Ê , T H Ỏ

1 VỊ TRÍ, VAI T R Ò CỦA CHĂN NUÔI DÊ

1.1 Vai trò của chăn nuôi dê

Ờ nhiều nước nhiệt đới và bán nhiệt đới, dê là một loài vật nuôi có vai trò quan trọng trong ngành chăn nuôi Chăn nuôi dê cung cấp nhiều loại sản phẩm phục vụ đời sống con người như: thịt, sữa, lông, da, sừng, móng, cung cấp một nguồn phân bón khá lớn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

Trong các sản phẩm của con dê, sũa dê là một loại thục phẩm quí đối với con người bởi vỉ sữa dê rất dễ tiêu hóa và có lợi cho sức khoè, trong sữa dê có chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người như: đạm, khoáng, vitamin A giúp cho việc phát triển cơ bắp và não Do vậy trẻ em sau khi sinh chi cần ăn sữa dê mà cơ thể vẫn phát triển tốt, tré em vị thành niên và người già cần ăn sữa dê để tăng sức khoè (Tacio, 1987)

Sữa dê cung cấp một nguồn protein rất quan trọng cho những thành viên của những trang trại nhỏ, cho gia đình các hộ nông dân ở các nước nhiệt đới và hán nhiêt đói, nai mà ò đó những ngirài nông dân nghèo không có đù khà năng nuôi trâu, bò sữa Đặc biệt, sữa dê rất hiếm khi nhiễm khuẩn lao như sữa bò.Thịt dê được sừ dụng phổ biến ờ nhiều nước, nhất là thịt dê non có giá trị dinh dưỡng rất cao Ở nhiều nơi, giá thịt dê cao hơn so với các loại thịt khác bời ưu thế về chất lượng: tỷ lệ thịt nạc trong thân thịt cao, tỷ lệ mõ thấp, do đó thịt có hàm lượng năng lượng thấp nhưng giàu protein

Lông và da dê là những sản phẩm quan trọng ờ nhiều nuớc, đặc biệt là da

dê được sừ dụng để làm những đồ da mỹ nghệ có giá trị sử dụng rất tốt và rất được ưa chuộng

Trang 14

1.2 ư u thế của chăn nuôi dê

Đã từ lâu con dê được coi là "bạn cùa người nghèo", vì con dê có nhiều

đặc tính ưu việt, nuôi đê mang lại rất nhiều lợi ích cho gia đình Điều đó được phản ánh ờ những điểm chính sau đây:

- Có khả năng thích nghi cao ờ hầu hết các điều kiện sinh thái khác nhau cùa trái đất vỉ vậy nơi nào cũng có thể nuôi được dê

- Là loài động vật rất thông minh, khá thuần tính, dễ nuôi, sạch sẽ Nó thích hợp với chăn nuôi gia đình, tận dụng được nguồn lao động là phụ nữ, nguời già hoặc tré em

- Đòi hỏi lượng thức ăn ít hơn trâu bò: Nhu cầu về khối lượng thức ăn cùa 10 dê thịt tương đương với 1 bò thịt, và 7 - 8 dê sữa tương đương với 1 bò sữa Có thể nuôi dê bằng cách chăn dắt dọc theo các hàng rào, đường đi

- Dê không chỉ ăn cỏ như bò, cừu, mà chúng còn có khả năng sử dụng, tận dụng rất nhiều loại cây thức ăn khác Điều đó có nghĩa là chúng có khả năng lợi dụng và tiêu hoá chất xơ rất cao, trong khi đó đây là một nguồn thức

ăn rẻ tiền, sẵn có trong tự nhiên

- Dê là loài vật ăn cỏ nhỏ, yêu cầu vốn đầu tu ít hơn trâu bò, nhưng lại có khà năng tăng đàn nhanh hơn trâu bò, chu kỳ sản xuất ngắn hom, vi vậy có khả năng cho ra sản phẩm thịt sữa nhiều hơn trâu, bò Hơn nữa, chăn nuôi dê thường ít gặp rủi ro hơn những đối tượng vật nuôi khác Tốc độ quay vòng dồng vốn nuôi dẽ gấp 3-4 lần nuôi trâu bò

- Thị trường tiêu thụ thịt dê thuận lợi: Thịt dê là nguồn thực phẩm sạch

có giá trị cao về sức khỏe và được thị trường ưa chuộng, được nguời tiêu dùng coi là đặc sản vùng miền, nhưng chăn nuôi đê ờ nước ta mới chỉ đáp ứng được một phần nhỏ nhu cầu đó Như vậy, ngành chăn nuôi dê không có khó khăn về thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Dê cung cấp một lượng đáng kể phân bón cho trồng trọt và nuôi cá, nuôi giun quế

14

Trang 15

- Đối với người nông dân, con dê còn được coi nhu là một "Sự bão hiểm đòng vốn cho hụ khi có những khó khăn, rủi ro xay ra".

- v ề mặt xã hội, có thể nói con dê là một đổi tượng vật nuôi được sử dụng nhiều trong các chương trinh xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm cho người nông dân ở những vùng sâu, vùng xa còn nhiều nghèo khó

Bảng 1.1 Sơ sánh hiệu quá sản xuất sữa của dê với một số loài vật Iiuôi khác

Loài vật nuôi

Sản lượng sữa trung bình/năm s (kg/năni)

Khối lượng cơ thc trung binh p (kg)

Tý lộ s/p

Nguồn: FAO -1992

Như vậy, so với một số loài vật nuôi khác nhu trâu bò thì nuôi dê sữa có hiệu quả khá cao, nhất là khi nuôi các giống dê lai có hiệu quả cao hơn hẳn trâu

bò (tỳ lệ s/p là 7, ] so với 1,9 - 4,4)

1.3 Những hạn chế trong chăn nuôi dê

Ngoài những ưu điểm trên, chăn nuôi dê cũng còn một số hạn chế như:

- Do tính phàm ăn và ăn tạp, nên dê được coi là loài vật nuôi có thể phá hoại mùa màng, cây trống

- Dê cũng là động vật dễ bị bắt trộm hoặc dễ bị loài khác tấn công do tập tính hiền lành, dễ gần người

- Khi nuôi dê cần phải có bãi chăn để cung cấp thức ăn thô xanh

- Thị trường tiêu thụ thịt, sữa dê chưa được thiết lập rộng rãi như các loại sản phẩm cùa các loài gia súc khác Thịt dê đòi hỏi cách chế biến riêng biệt, hơn nữa nhiều người chưa có thói quen ăn thịt dê, do đó thịt dê chưa trở thành một nguồn thực phẩm thường xuyên, hàng ngày của người dân

Trang 16

- Kinh nghiệm chăn nuôi dê còn hạn chế Ở nước ta, thiếu kinh nghiệm chăn nuôi là một yếu tố hạn chế làm cho nghề nuôi dê chưa phát triển mạnh lên được Kiến thức về chăn nuôi dê có được từ các tài liệu, do tích luỹ và sự học hỏi từ người khác và các chương trình tập huấn Nhưng trên thực tế tài liệu về con dê lại rất ít người có kinh nghiệm để chia sẻ cho người khác.

Trước đây và ngay cả hiện tại, nuôi dê chỉ thả rông dựa trên các bãi chăn

tụ nhiên là chinh, tận dụng đất rìrng, đồi gò, công lao động và vốn nhàn rỗi, chứ

ít ai nghĩ đến nuôi dê như một đối tượng để tạo nguồn thu nhập và làm giàu

- Chất lượng giống và công tác giống dê còn hạn chế Đàn dê ở nước ta chù yếu là giống dê c ỏ , tầm vóc bé, con đục trưởng thành chi nặng khoảng 30- 35kg Thói quen cùa người nuôi dê là lưu giữ một đực giống trong đàn khá lâu, hoặc chọn ngay một con đực trong đàn để lại làm giống kế cận, dẫn đến tình trạng đồng huyết xảy ra trong chăn nuôi dê là rất phổ biến, làm cho dê còi cọc, lưỡng tính dục, sinh sản kém và tỳ lệ chết cao

Cho dê sinh sản sớm là một tập quán thiếu khoa học Thông thường dê từ 5-6 tháng tuồi là đã phát dục và được người chăn nuôi cho sinh sản Nhưng để

dê sinh sản tốt thì phải đạt độ tuổi ít nhất từ 8 tháng tuổi trở đi Quản lý giống kém nên dê thường phối tụ do, đực non cái non, dê cái mang thai sớm, do vậy ảnh huởng lớn đến con mẹ, đời con sinh ra thì còi cọc, hay ốm yếu, chất lượng giống giảm sút

- Người tiêu dùng Việt Nam chua quen dùng sữa dê Mặc dù sữa dê thơm ngon, hàm lượng dinh dưỡng cao, dễ tiêu hoá và hấp thu, lại an toàn nhưng hiện nay ờ nước ta sữa dê vẫn chua được người tiêu dùng sử dụng rộng rãi do sữa dê có mùi hôi khó uống

- Một số hạn chế khác:

+ Dê dễ bị bệnh viêm phổi và một số bệnh do nội ký sinh trùng

+ Do có hệ thống giá trị hàng hóa chưa cao nên chăn nuôi dê khó tham gia các hệ thống tín dụng và bảo hiểm

16

Trang 17

2 VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA CHĂN NUÔI THỎ

Thỏ là một loài vật hiền lành, dễ mến, được con người thuần hóa đã lâu

để trở thành con vật nuôi cung cấp thực phẩm, phụ phẩm và đem lại hiệu quả kinh te - xã hội

Đặc tính cùa thò là: Ẩm mùa đông, mát mùa hè; un toi, không ưa sáng;

vệ sinh sạch sẽ Nếu thực hiện được nghiêm ngặt như thế cộng với sự chuyên

tâm thì sẽ thành công lớn

- Thỏ cung cấp thịt chất lượng cao: Chăn nuôi thỏ cung cấp cho con người một loại thịt có giá trị dinh dưỡng cao hơn thịt các loại thịt gia súc khác bời: Hàm lượng protein thịt thò (21%) cao hơn so với thịt bò (17%) và thịt lợn (15%) Tỷ lệ mỡ trong thịt thỏ (10 %) thấp hơn so với thịt gà (17%), thịt bò (25%) hay thịt lợn (29,5%) Thịt thò giàu chất khoáng (1,2%) so với thịt bò (0,8%) hay thịt lợn (0,6%) Nhờ hàm lượng cholesterol rất thấp và là loại thịt

có màu trắng, nên thịt thỏ là thực phẩm được dùng để bồi dưỡng cho những người bị bệnh tim mạch, bệnh Pa-kít-xơn, bệnh gút

- Là nguồn cung cấp nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp dược phẩm sản xuất thuốc quí chữa bệnh Alzeimer, suy giảm trí nhớ Hiện tại, Công ty Dược phẩm Nippon Zoki Nhật Bản (còn gọi là Công ty Công nghệ sinh học KONISHI Việt Nam) đirợc đặt tại Quế Võ - Bắc Ninh Ngay sau khi khởi động đi vào hoạt động, mỗi ngày nhà máy cần 2.500 con thỏ nguyên liệu Nhưng năng lực của nhà máy là 4 000 đến 5 000 con/ngày Bời vây trtrớc mat Công ty mong muốn khu vục Tây Bắc sẽ cung cấp được khoảng 1.000 con thỏ thương phẩm mỗi ngày Nhu vậy đầu ra với con thỏ cho người chăn nuôi rất thuận lợi, ổn định lâu dài

Trang 18

- Dùng làm động vật thí nghiệm: Thỏ là một loại tiểu gia súc rất mẫn cảm với điều kiện ngoại cảnh nên nó được dùng nhiều làm động vật thí nghiệm, động vật kiểm nghiệm thuốc và chế vacxin trong y học và thú y.

2.2 Những ira thế của chăn nuôi thỏ

Nuôi thỏ sẽ mang lại nguồn thu ổn định cho kinh tế hộ gia đinh và cạnh tranh cao bởi các lý do:

- Thị trường tiêu thụ khá lớn (thò thịt được công ty Jippon Zoki Nhật Bản trực tiếp ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm), các nhà hàng, siêu thị, quán ăn với giá bán khá cao

- Khai thác được nguồn thúc ăn sẵn có: Chăn nuôi thỏ có thể cho phép tận dụng được các nguồn rau, lá, cỏ tụ nhiên, các sản phẩm phụ nông nghiệp làm thức ăn

Khác với chăn nuôi lợn, gà, vịt (sử dụng 95-100% thức ăn tinh), thỏ có khả năng sừ dụng được nhiều thức ăn thô xanh trong khẩu phần Trong chăn nuôi công nghiệp, ti lệ thô xanh trong khẩu phần ăn cùa thỏ (tính theo vật chất khô) là 50- 55% Trong chăn nuôi gia đình, ti lệ thô xanh trong khẩu phần của thỏ còn cao tới 65-80% Như vậy, thỏ là một loại gia súc ít cạnh tranh lương thực với con nguời cũng như các gia súc và gia cầm khác (như dê, trâu bò, ngỗng, gà tây )

- Thỏ có khả năng chuyển hoá protein cao: Đặc trung của ngành chăn nuôi là biến đổi nguồn protein trong các loại thục vật mà con người ít hoặc không sử dụng được thành nguồn protein động vật có giá trị dinh dưỡng cao, nhằm đáp ứng nhu cầu con người Thỏ là gia súc được biết như là một loài ăn

cỏ chuyển hoá một cách có hiệu quả từ rau cỏ sang thực phẩm cho con người.Thỏ có thể chuyển hoá 20% protein chúng ăn được thành th ịt so với

16 - 18% ờ lợn và 8 - 12% ở bò thịt Một cách đặc biệt, chúng tận dụng tốt nguồn protein và năng luợng từ thực vật để tạo ra thực phẩm, trong khi các nguồn thúc ăn này không cạnh tranh với con người, lợn, g à so với ngũ cốc

- Thỏ mắn đè và sinh trưởng nhanh, quay vòng vốn nhanh: Thỏ đẻ khoẻ

và tăng trọng nhanh là lợi thế rất lớn cùa người nuôi thỏ Một năm trung bình mỗi thỏ cái sinh sản đè 6 - 7 lứa, mỗi lứa 6 - 7 con Sau 3 tháng nuôi, thỏ có18

Trang 19

khối lượng xuất chuồng 2,5 - 3,0kg Như vậy mỗi thỏ mẹ (nặng 4 - 5kg) một năm có thể sản xuất ra 90 - 140kg thịt thò, cao hơn nhiều so với các loại gia súc khác Tốc độ quay vòng vốn khi nuôi thỏ nhanh gấp 10 - 15 lần nuôi trâu bò.

- Nuôi thỏ đơn giản, ít tốn thời gian, vốn liếng và công sức Nghề nuôi thỏ sử dụng lao động không quá nặng nhọc vì thế có thể tận dụng mọi lao động nhàn rỗi trong gia đinh như phụ nữ, trẻ em, người cao tuổi Đặc biệt, đây

là nghề chăn nuôi khá phù hợp cho người iớn tuổi cần lao động nhẹ nhàng nhưng chăm sóc ti mi và chu đáo Có thể kết hợp làm cùng với mô hình khác (Gà thả virờn, Tắc kè, giun quế, rau an toàn )

- ít dịch bệnh hơn các loại gia súc, gia cầm khác như (dịch Tai xanh ờ lợn, Cúm ở gà vịt, Lở mồm long móng ở trâu, bò, dê, Tụ huyết trùng ờ gà, lợn )

2.3 Những hạn chế của chăn nuôi thỏ

- Thỏ dễ mẫn cảm với bệnh tật và ngoại cảnh nên đòi hỏi người chăn nuôi phải có kỹ thuật tốt, tuân thù qui trình tiêm phòng bệnh, vệ sinh thú y, nếu không thiệt hại do bệnh tật sẽ rất lớn

- Thị trường tiêu thụ thịt thỏ dù sao cũng còn hạn chế so với các loại gia súc, gia cầm vì tập quán tiêu dùng thịt thỏ trong nhiều người dân còn chưa phổ thông Họ coi thịt thỏ là loại thịt đặc sản cần có các gia vị cũng như cách nấu nướng đặc biệt hơn, vì vậy hiện tại hầu như chưa có thịt thỏ bày bán tại các chợ cũng như trong các siêu thị như các loại thịt khác Đây là một khoảng trống về thị trường tiêu thụ người chăn nuôi cần biết đề tìm cách khai thác nó thông qua các biện pháp quảng bá sản phẩm khác nhau

Mặt khác, do tỳ lệ thịt thỏ móc hàm thấp (đạt so - 55% nếu lột da, vặt lông và thui tỷ lệ này cao hơn), vì vậy giá bán thường khá cao so với các loại thịt khác, nên nguời tiêu dùng có thu nhập thấp chưa có điều kiện sù dụng thịt thỏ hàng ngày

- Chăn nuôi thò phải có thức ăn xanh: Khẩu phần ăn cùa thỏ phải có 1 lượng thức ăn thô xanh khoảng 50 - 70%, nên khi nuôi thỏ cũng giống như các gia súc ăn cỏ khác, cần có diện tich đất nhất định để trồng cây thức ăn xanh nếu nguồn cây thức ăn tự nhiên không có sẵn

- Môi truờng khi nuôi thỏ: Nước tiểu của thỏ thải ra có mùi rất khai so với nước tiểu các loài gia súc khác cho nên ảnh hirờng đến môi trường sống

Trang 20

cùa mọi người xung quanh, vì vậy khi nuôi thỏ phải vệ sinh thường xuyên, hoặc hiện nay các trang trại dùng đệm lót có bổ sung men vi sinh để khử mùi hôi rất hiệu quả.

- Kiến thức về chăn nuôi thỏ còn nhiều hạn chế: Nghề chăn nuôi thỏ cùa Việt Nam còn mới mẻ, mang tính tự phát, chủ yếu dựa theo kinh nghiệm bản thân, rất ít người đuợc tập huấn kỹ thuật bài bản theo các chương trinh dự án,

vì vậy hiệu quả chăn nuôi chưa cao do bị ốm đau, dịch bệnh nhiều

3 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI DÊ, THỎ TRÊN THÉ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 3.1 Tinh hình chăn nuôi dê

3.1.1 Tinh hình chăn nuôi dê trên th ể gùri

Theo số liệu thống kê của FAO - năm 2014, số lượng dê trong một số năm gần đây như sau (bảng 1.2) Tài liệu dưới cho thấy, số lượng dê cùa thếgiới tăng dần qua các năm và đến năm 2014 đạt 1.006.785 con

Bảng 1.2 Số lượng dê trên thế giới và các khu vực trong 15 năm từ nám 2001 - 2014

(Đơn vị tinh: nghìn con)

Trang 21

Trong đó đàn dẻ tập trung chù yếu ở các nước đang phát triển (châu Á, châu Phi) với số lượng 950.900.000 con (chiếm 94,45% so với đàn dê thế giới) Hiện nay dê được nuôi nhiều nhất ờ châu Á, có tới 586.562.000 con (chiếm 58,26% tổng đàn dê thế giới); Tiếp theo là châu Phi có 364.338.000 con (chiếm 36,188% tổng đàn dê thế giới).

Châu Mỹ và vùng Caribe có số lượng dè đứng thứ 3 (39.097.600 con - chiếm 3,88% tổng đàn dê thế giới)

Châu Âu tuy số lượng đàn dê nuôi rất ít, nhưng đây là nơi tập trung chù yếu các giống dê sữa, dê thịt, dê lấy lông cao sản nhất trên thế giới

Số liệu ờ bảng trên cũng cho thấy, chăn nuôi dê tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển, trong đó châu Á tốc độ tăng đàn chậm hơn châu Phi và

có xu thế ổn định số đầu con trong vòng 10 năm qua ờ các nước phát triển, mặc dù có số lượng dê ít hơn nhưng chăn nuôi với quy mô đàn lớn hơn, sừ dụng phương thức chăn nuôi tiên tiến với mục đích lấy sữa và làm pho mát, do

đó có hiệu quả kinh tế cao

Ở châu Á, nước nuôi nhiều dê nhất là Trung Quốc (172.957.208 con), sau đó là Ấn Độ (124.500.000 con); Pakistan (52.800.000 con); Việt Nam có

780.331 con (Số liệu năm 2003 cùa FAO), năm 2014 Việt Nam đã tăng gấp

hơn 2 lần với tổng đàn dê lên đến 1.600.275 con Theo (http://www.faostat.fao.orti) 2016 tổng đàn dê Thế giới là 1.005 triệu con, trong đó Châu Á 597,151 triệu (chiếm 59,385%); các nixớc Đông Nam Á 27,77 triệu con (chiếm 2,76%)

Sản lượng thịt và sữa dê theo số liệu thống kê cùa FAO - năm 2016 như sau:

Hảng 1.3 Săn luựng thịt dê thế giới (tấn)

Trang 22

Thông báo tại http://www faostat.fao.org, 2 0 /6 cho biết, trong năm 2003, toàn thế giới sản lượng thịt dê đạt 4.091.190 tấn (chiếm 1,64% tổng sàn lưípìg các loại thịt), thì đến năm 2013 đạt 5.417.407 tấn Khu vực các nước đang phát

triển là nơi sản xuất nhiều thịt dê nhất chiếm >95% tổng sản lượng, trong đó

tập trung chủ yếu ở các nuớc châu Á (3.805.643tấn - chiếm 70,25% lổng sản lượng thịt dê thế giới) sau đó là châu Phif"chiếm 24,85%) Nuớc sản xuất nhiều

thịt dê nhất là Trung Quốc, sau đó là Ấn Độ, Pakistan Việt Nam sản xuất được12.000 tấn thịt dê trong năm 2013

v ề sản lượng sữa, cũng theo số liệu của http://www fao.stat.fao.org, 2004,

đối với sản luợng sữa các loại trong năm 2003, toàn thế giới đạt 600.978.420

tấn, trong đó sữa dê là 11.816.315 tấn (chiếm ¡,97%) Cũng như thịt dê, sữa dê chủ yếu do các nước đang phát triển sản xuất (9.277.942 lấn - chiếm 78,52% lổng sán lượng).

Các nước châu Á cung cấp phần lớn lượng sữa này (6.291.364 tấn - chiếm 53,24% tổng sàn lượng) Trong đó đứng đầu là Ấn Độ (2.610.000 tấn), sau đó là Bangladesh ụ 312.000 tấn), Pakistan (640.000 lấn), Trung Quốc c242.000 tấn).

Sản lượng sữa dê của Việt Nam còn rất thấp và đạt khoảng 120 tấn Trong đó vùng Ba Vì, Sơn Tây, Hà Tây sản xuất được 95 tấn, số còn lại tập

trung ờ vùng ven thành phố Hồ Chí Minh (Đinh Văn Bình và cộng sự, 2007).

Ngoài ra, chăn nuôi dê cũng đã cung cấp một khối lượng khá lớn sản phẩm về lông da, sản lượng trong các năm 2001, 2002 và 2003 tương ứng là 864.055 tấn; 894.934 tấn và 898.960 tấn

v ề số lượng các giống dê, Acharya R M, 1992 cho biết, trên thế giới có

150 giống dê đã được miêu tả cụ thể, phần còn lại chưa được biết đến và phân

bố ở khắp các châu lục Trong đó có 63% giống dê hướng sữa, 27% giống dê hướng thịt và 5% là dê kiêm dụng lấy thịt và lông làm len

Các nước châu Á có số giống dê nhiều nhất, chiếm 42% số giống dê thế giới Nước có nhiều giống nhất là Pakistan: 25 giống, Trung Quốc: 25 giống và

Ấn Độ: 20 giống.

22

Trang 23

Ẩn Độ là nước có ngành chăn nuôi dê rất phát triển Công tác nghiên cứu

về chăn nuôi dê được Chính phù đặc biệt quan tâm chú ý Nước này đã thành lặp Viện nghiên cứu chăn nuôi dê, Viện sữa quốc gia, một số trường Đại học

và Trung tàm Nghiên cứu về dê

Ở Philippine với tổng số dê hiện có là 6,25 triệu con tốc độ tăng đàn trong 10 năm qua là 1,2% năm (FAO - 2004) Việc nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê đã được chính phù rất quan tâm chú ý, nhiều chương trình nghiên cứu

và phát triển chăn nuôi dê quốc gia đã được xây dựng Hiện họ đã và đang tiến hành một chương trình nghiên cứu toàn diện về con dê nhằm đẩy mạnh ngành chăn nuôi dê trong những năm tớ i

Ở Trung Quốc, từ năm 1978, Chính phủ đã bắt đầu quan tâm đến chăn nuôi dê, do đó tốc độ phát triển cùa đàn dê khá nhanh Hiện tại Trung Quốc có

12 trại dê giống sữa, giống Ximong - Saanen là giống dê phổ biến ờ đây Trung Quốc đã sử dụng giống dê này lai với dê địa phương, con lai cho năng suất sữa tăng lên từ 80 - 100% ở thế hệ thứ nhất, 200% ở thế hệ thứ hai Hiện có tới 95% dê sữa Trung Quốc là giống Simong - Saanen và các thế hệ con lai cùa chúng Trung Quốc cũng là nước đã sử dụng kỹ thuật cấy truyền hợp tù trên

dê Theo Wang Ruixing Zhong và cộng sự - 1988, Trung Quốc đã có 11 dê con

ra đời từ kỹ thuật tách đôi hợp tử

Đẻ hội tụ các nhà khoa học cùng tham gia nghiên cứu và tổ chức trao đổi, học tập kinh nghiệm lẫn nhau, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi dê trên toàn thế

giới, Hội C h ăn nuôi Dê thế giói đã được thành lập từ năm 1976 (Inlenaíional Goal Association), và cứ 4 năm họp một lần.

Khu vực Châu Á cũng thành lập tổ chức Chăn nuôi gia súc nhai lại nhỏ

(Small Ruminant Production System Network fo r Asia), có trụ sở tại Indonexia,

với mục đích góp phần đẩy mạnh trao đổi thông tin nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê cừu trong khu vực

3.1.2 Tinh hình chăn nuôi dê ờ Việt N am

Ở Việt Nam, nghề chăn nuôi dê đã có từ lâu đời nhưng theo phương thức quảng canh, tự cung tự cấp Cùng với sự tăng tnrờng về kinh tế, phát triển về

Trang 24

khoa học kỹ thuật trong vòng 15 năm qua, chúng ta đã tích cực chuyển giao kỹ thuật, thực hiện nhiều chương trình dự án, nhập nội các giống dê cao sàn, cải tạo đàn dê nội, tăng cuờng quảng bá kích thích nhu cầu tiêu dùng đã giúp cho đàn dê ngày một phát triển cả về số lượng và chất lượng.

Tới năm 2014 (theo số liệu cùa Cục thống kê 2015): Tổng đàn dê cùa cả nước là 1.600.275 con, tăng gấp hơn 2 lần sau gần 15 năm (so với năm 2001); Trong đó chù yếu là giống dê c ỏ (dê địa phương) và dê lai, được phân bố tập trung ờ các tỉnh vùng núi và trung du phía Bắc Riêng đàn dê cùa miền Bắc chiếm khoảng 70% tổng đàn Đàn dê cùa các tinh vùng núi phía Bắc chiếm 67% tổng đàn dê cùa miền Bắc và 48% tổng đàn dê cả nước

Theo số liệu thống kê của FAO năm 2003, năm 2002 tổng đàn dê cùa nước ta là 780.354 con, đã sản xuất ra được 6.000 tấn thịt, tuy nhiên sản lượng sữa còn rất thấp và chì đạt khoảng 120 tấn Tới năm 2010, số lượng tổng đàn

dê là 1.288.350 con, sản lượng thịt dê là 8.745 tấn, sữa tươi là 1.026 tẩn, gấp gần 9 lần năm 2002

Hơn mười năm qua, ngành chăn nuôi dê cùa nước ta đã bắt đầu được quan tâm, chú ý Người dân nuôi dê chủ yếu theo phương thức quảng canh, tận dụng đồi bãi chăn thả, thiếu kiến thức kỹ thuật thỉ nay đã và đang chuyển dần sang phương thức chăn nuôi bán thâm canh và thâm canh với qui mô đàn lớn hơn, chú trọng đến vấn đề cải tạo chất lượng đàn giống, giảm giao phối cận huyết, lai tạo để tăng khối lượng cá thể khi xuất bán và tăng năng suất sữa dê.Giống dê Việt Nam chú yếu là giống dê c ỏ địa phương nuôi lấy thịt, có nhiều màu sắc lông da khác nhau và bị pha tạp nhiều, dê có tầm vóc bé nhỏ, hiệu suất chuyển hoá thức ăn thấp, hiện tượng suy thoái cận huyết cao, nuôi dưỡng kém, bệnh tật phát sinh nhiều, ở một số nơi tỷ lệ chết cùa dê con từ sơ sinh - 12 tháng tuổi khá cao, lên tới trên 40% tổng số dê con sinh ra (Từ Quang Hiển, Trần Trang Nhung và cộng sự, 1996)

Năm 1993, Nhà nước bắt đầu giao nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển chăn nuôi đê trong cả nước cho Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây thuộc Viện Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Từ đó đến24

Trang 25

nay nhiều công trinh nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi dê về giống, thức ăn, chăm sóc nuôi dưỡng, thú y, chế biến sản phẩm đã được tiến hành và đã thu được những kết quà bước đầu rất phấn khởi.

Trong đó, công trình nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất cùa giống dê Bách Thảo (1991-1995) đã hoàn thành tốt đẹp Kết quả nghiên cứu cho thấy, đây là giống dê nội kiêm dụng sữa thịt có khả năng sản xuất sữa và thịt, đặc biệt là khả năng sinh sản cao hơn rất nhiều so với dê c ỏ Do đó, giống dê này

đã được đưa ra sản xuất đại trà trong cả nước và được người chăn nuôi ở nhiều nơi hoan nghênh tiếp nhận

Năm 1994, ba giống dê sữa Ấn Độ đã được nhập về nước ta với số lượng

500 con Sau 4 năm nuôi theo dõi, đánh giá khả năng thích nghi, 3 giống dê này

đã được Nhả nước công nhận thích nghi và cho phép đưa ra phát triển, nuôi đại trà ờ các vùng trong cả nước Việc sừ dụng dê đực Bách Thào và dê Án Độ để lai cải tạo, nâng cao tầm vóc và năng suất giống dê c ỏ đã thu được kết quả rất tốt mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi Vi vậy, chương trình này đã trở thành một trong những chương trình khuyến nông quan trọng nhằm chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về chăn nuôi dê cho cả nước trong 2 giai đoạn 1996 - 2000 và 2001-2005 đã góp phần đưa chăn nuôi dê tham gia vào chương trình chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống và thu nhập cho người dân, nhất là dân nghèo ờ các vùng trung du, miền núi, vùng sâu, vùng xa

Năm 2001, chương trình giống dê quốc gia giai đoạn 2001 - 2005 đã được Nhà nước phê duyệt và đầu tư Năm 2002 chương trình nghiên cứu, chọn lọc, lai tạo giống dê sữa - thịt cấp quốc gia giai đoạn 2002 - 2005 và 2006 -

2010 đã được phê duyệt Trong năm 2002, ba giống dê cao sản nhất trên thế giới là Boer (chuyên thịt) và Saanen, Alpine (chuyên sữa) đã được Nhà nước đầu tư và cho nhập từ Mỹ nhằm mục đích nhân thuần và lai tạo để tạo ra các giống dê sữa, thịt của Việt Nam

Với các chương trình nghiên cứu và đầu tư phát triển của Nhà nước như trên, trong 15 năm qua ngành chăn nuôi dê của nước ta đã có được những bước phát triển mạnh Đặc biệt là việc thành lập Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ,

Trang 26

đây là một trung tâm nghiên cứu tầm cỡ quốc gia và khu vực đã và đang hoạt động đạt hiệu quả tốt.

Cho đến nay, số lượng dê cả nước đã tăng từ 320.000 con (trong đầu những năm 90) lên 780.354 con năm 2001, gấp gần 2,5 lần; năm 2014 tổng đàn đạt 1.600.275 con, gấp 5 lần năm 1990 và gấp 2,05 lần 2002 Chất lượng đàn giống cũng đã hoàn toàn thay đổi, đến nay hầu như các giống dê tốt nhất cùa thế giới đã và đang được nuôi nhân thuần tại Việt Nam, tham gia tích cực vào công cuộc cải tạo đàn dê trong nước

*Những ưu th ế và hạn ch ế cùa chăn nuôi dê

+) Hiện tại thị truờng tiêu thụ sản phẩm từ con dê đang trên đà phát triển Thịt dê được coi là loại thịt sạch được dùng để chế biến các món ăn đặc sản hấp dẫn người tiêu dùng Nhu cầu về sữa tươi của người dân ngày một tăng cao, là điều kiện tốt nhất để thúc đẩy chăn nuôi dê sữa nước ta phát triển.+) Vốn đầu tư cho nuôi dê không lớn, tốc độ quay vòng đồng vốn lại cao.+) Giá bán thịt, sữa dê cao và khá ổn định trên thị trường trong mấy n&m qua.+) Nuôi dê ít gặp các rủi ro do bệnh dịch so với các loài vật nuôi khác.+) Thị tnrờng mua bán dê giống, dê thịt và thịt dê đã bắt đầu rộng mở, nhất là nhờ công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, người chăn nuôi có thể quảng bá sản phẩm của mình trên các trang mạng xã hội, báo đài

- Những khó khăn:

+) Do bản năng hoang dã, nghịch ngợm, ăn nhiều loại cây lá khác nhau nên dê được coi là đối tượng phá phách mùa màng, hoa màu, vì vậy ờ vùng đồng bằng thường rất khó phát triển chăn nuôi dê

Trang 27

+) Do phương thức chăn nuôi quảng canh là chù yếu ở nhiều vùng, chăn nuôi dê chưa được đầu tư đúng mức vì vậy tốc độ tăng khối lượng thấp Ờ những nơi bãi chăn thả hẹp đàn dẻ không phát triển được.

+) Kỹ thuật chăn nuôi dè chưa được phổ biến rộng rãi, nhất là dê nuôi lấy sữa vẫn còn là mới mẻ với đa số nguời dân

+) Chăn nuôi dê cũng sẽ làm môi trường ô nhiễm nếu người chăn nuôi không biết cách xử lý vệ sinh môi trường, do đó ít nhiều gây ảnh hưởng đến cuộc sống của con người

3.1.3 Phưưng hưthtg p h á t triên chăn nuôi dê ở Việt Nam

Để phát huy hết tiềm năng sẵn có và đẩy mạnh phát triển theo hướng nông - lâm kết hợp, phương hướng phát triển đàn dê trước mắt và lâu dài đuợc xác định như sau:

- Tập trung khai thác có hiệu quả các bãi chăn thả tự nhiên, diện tích đất trống đồi núi trọc, núi đá, ven rừng, khu vực ngoại ô thành phố để phát triển đàn dê thịt theo hướng hàng hoá Chú trọng bảo vệ môi trường, môi sinh, tu bổ rừng, bào vệ và khai thác rừng có kế hoạch, đẩy mạnh kinh tế vườn - rừng, từng bước cải thiện đời sống - văn hoá - xã hội cho nhân dân

- Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi dê ở khu vực hộ gia đình, mở rộng hình thức liên doanh, hợp tác xã, hiệp hội chăn nuôi dê; khuyến khích phát triển trang trại nuôi dê ở các hộ có quy mô đàn lớn, có kinh nghiệm chăn nuôi và có

cơ sở vật chất kỹ thuật

- Nâng cao chất lượng và số lượng đàn dê Việt Nam bằng cách:

+ Chọn lọc đàn cái nền và đực giống tốt tại các địa phương để nhân giống, tránh đồng huyết, tạo đàn cái nền để lai tạo nâng cao tầm vóc và khả năng sản xuất đàn dê trong nước

+ Nhập những giống tốt cùa các nước theo hai hình thức: nhập tinh đông lạnh và con giống theo hướng sàn xuất sữa, thịt Nuôi thích nghi nhân thuần và đẩy nhanh tiến hành lai tạo với các giống dê trong nước để nâng cao khả năng sản xuất ra sữa, thịt và tạo ra giống dê mới Khuyến khích nguời chăn nuôi

Trang 28

phát triển nuôi dê sữa, kết hợp nuôi kinh doanh dê thịt cung cấp sản phẩm cho thị trường trong và ngoài nước, cùng với việc tự sản xuất giống dê tại các vùng

để cung cấp đủ cho nông dân

- Tăng cường ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đẩy mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật cho người chăn nuôi, tích cực chuyển từ phương thức chăn thả tự do quảng canh sang phương thức chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp

3.2 Tinh hình chăn nuôi thỏ

3.2.1 Tinh hình chăn nuôi thỏ trên th ế giói

Đầu thế kỷ XIX, việc chăn nuôi thỏ trong chuồng được phát triển rộng khắp các vùng nông thôn và ven đô thị các nước Tây Âu Người châu Âu đã giới thiệu chăn nuôi thỏ tới các nước khác như Australia, New Zealand và sau

đó được lan toả khắp thế giới Năm 1996 thế giới sản xuất khoảng 1,2 trệu tấn thịt thỏ, đến năm 1998 con số này ước tính khoảng 1,5 triệu tấn (bảng 1.4) Bình quân đầu người tiêu thụ 280 gram thịt thỏ/năm

Bảng 1.4 Ttnh hình sản xuất thịt thỏ tại các nước trên thế giới

Nirớc Sản lượng thịt xẻ

Sản lượn ¡Ị thịt x ẻ

(nghìn tấn)

Trang 29

Bảng 1.5 Sán lượng thịt thỏ toàn thế giới (lấn)

1970, năm 1975 việc chăn nuôi thỏ đã được công nghiệp hoá và đến năm 1990 ngành chăn nuôi thỏ công nghiệp đã phát triển bền vững khắp đất nước, do đó sản lượng thịt thỏ ờ nước này tăng vọt từ 120.000 tấn những năm 1975 lên300.000 tấn năm 1990 và 514.845 tấn năm 2014

liànịỊ 1.6 Tinh hình phát triển đùn thớ trên thế giới từ 2005 đến 2014

Trang 30

Tổng đàn thỏ hiện nay nên đến 769.057.000 con, tập trung chủ yếu ở các nước phát triển có thói quen tiêu thụ thịt thỏ trong nhiều thập niên qua, trong

đó đứng đầu là châu Á với 636.968.000 con, chiếm 82,82% tổng đàn Các nước đứng đầu thế giới về nuôi thỏ phải kể đen là:

Ở Châu Mỹ, nuớc Mỹ là trung tâm sản xuất và tiêu thụ thịt thỏ với sản lượng 35 000 tấn/năm trong những năm 1990 Ở đây chù yếu tiêu thụ thịt thỏ non trung bình l ,8kg/con để chế biến món thịt thỏ rán Hàng năm nước Mỹ sản xuất và tiêu thụ khoảng 195 triệu con thỏ thịt Ở Canada chinh quyền một số bang có chính sách khuyến khích và hỗ trợ nông dân phát triển chăn nuôi thỏ Mê-hi-cô là hợp chùng quốc có truyền thống sản xuất thịt thò quy mô nhỏ gia đình từ 20-100 thỏ cái sinh sản dưới hình thức nuôi "sân sau" để tiêu thụ gia đinh kết hợp sản xuất hàng hoá rộng khắp các vùng nông thôn và ven đò thị Các nước vùng Caribê chù yếu nuôi các giống thỏ nhỏ địa phương với hình thức nuôi hộ gia đình để tận dụng các thức ăn rau cỏ

Sản xuất thịt thò ờ châu Á trước đây không nhiều, tập trung chủ yếu ờ một số nước như Indonesia, Trung Quốc, Philippine, Thái Lan, Malaysia, Việt Nam và Bắc Triều Tiên Tuy nhiên, nghề chăn nuôi thỏ ở Trung Quốc khá phổ biến và chù yếu cho tiêu thụ địa phương Mặc dù vậy, hàng năm khoảng 20 triệu con thỏ Angora được sản xuất phục vụ xuất khẩu lông và thịt sang châu

Âu Ngoài ra ở Trung Quốc, các thương gia ở nhiều tỉnh thành đã thu gom thỏ thịt để xuất khẩu sang các nuớc có nền kinh tế tiền tệ mạnh Nhưng trước lợi nhuận to lớn mang lại từ con thỏ, châu Á hiện đang là châu lục chủ yếu nuôi kinh doanh thỏ, sản xuất 50% thịt thỏ thế giới

Sản xuát thịt thò ờ châu Phi tập trung chú yéu ớ các nước cận sa mạc Sahara như Nigeria, Ghana, Công Gô, Cameroon và Benin Ở các nước này việc chăn nuôi thỏ để tiêu thụ gia đình là chính Ghana có một chuơng trình phát triển chăn nuôi thỏ quốc gia trong đó mỗi gia đỉnh chỉ nuôi từ 3 đến 6 thỏ sinh sản, với nguồn thức ăn chù yếu là các rau cỏ và sắn sẵn có ờ địa phương

để tự sản xuất thò thịt tiêu thụ gia đinh, phần thừa ra được đem bán Năm 1998

có 23 nước tham gia vào thị trường xuất nhập khẩu thịt thỏ thế giới với sản lượng từ 1.000 tấn thịt thỏ/năm, chiếm 95% tổng sản lượng xuất nhập khẩu thịt thỏ thế giới Trong đó có 9 nước chi xuất khẩu, 6 nước chỉ nhập khẩu và 8 nước khác vừa xuất khẩu vừa nhập khẩu thịt thỏ

30

Trang 31

Hai nước xuất khấu thịt thỏ lớn nhất thế giới là Trung Quốc (40.000 tấn/năm) và Hungary (23.700 tấn/năm) Thịt thỏ từ Trung Quốc được xuất khẩu sang Pháp và một số nước Châu Âu khác chù yếu dưới dạng thân thịt đóng gói lạnh, một phần khác được xuất khẩu trực tiếp sang các nước đang phát triển Phẩn lớn thịt thỏ sản xuất ra ờ Hungari được xuất khẩu ra nước ngoài, trong đó 50% được xuất sang Croatia; thị trường trong nước chỉ tiêu thụ khoảng dưới 5 % tổng sản lượng thịt thỏ hàng năm tại nước này.

Các nước nhập khẩu thịt thỏ chinh bao gồm Italia, Bỉ, Pháp, Anh, Đức,

Hà Lan, Thuỵ Sỹ và một số nước Đông Âu Nước nhập khẩu thịt thỏ lớn nhất thế giới là Italia (30.000 tấn), phần lớn thịt thỏ nhập khẩu vào Italia là từ Hungari, Trung Quổc, Romani và Balan Bỉ đứng thứ 2 về nhập khẩu thịt thỏ nhưng đồng thời họ cũng xuất khẩu rất mạnh (10.300 tấn/năm)

Da thỏ cũng là một mặt hàng có giá trị thương mại trên thế giới Một số nước sản xuất và tự tiêu thu phần lớn da thỏ ở thị trường trong nước như Nga

và Balan Một số nước khác sản xuất da thò để bán Pháp là nước sản xuất da thỏ thô lớn nhất thế giới với số lượng khoảng 125 triệu da thỏ/năm, 56 % trong

số đó (70 triệu da) được tiêu thụ trong nước, số còn lại xuất khẩu

Úc và một số nước khác cũng sản xuất da thỏ với số lượng lớn Phần lớn

da thô từ các nước sản xuất da được xuất sang các nước đang phát triển như Bắc Triều Tiên, Phillippin , ờ đây người ta sử dụng nguồn nhân công rẻ để chế biến thành các sản phẩm hoàn chỉnh sau đó các sản phẩm da thỏ này lại được xuất khẩu trở lại các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Đức, Italia

Hiện nay, với phát minh hiện đại, Nhật là nước đầu tiên trên thế giới sử dựng da thỏ để chiết xuất các hoạt chất sinh học có trong đó dùng trong công nghệ dược phẩm để sản xuất thuốc, Trung Quốc và Việt Nam là 2 thị trường nuôi và cung cấp thỏ thịt chù yếu ngoài thị trường tại Nhật, nhà máy chế biến thứ 3 cùa Nhật đã được đặt tại Bắc Ninh (Việt Nam)

3.2.2 Tinh hình chăn nuôi thỏ ở Việt N am

Năm 1975 chăn nuôi thỏ chù yếu tập trung ở các gia đình nuôi thỏ có truyền thống nhiều năm ở các thành phố như Hà Nội, Sài Gòn, Đà Lạt, Huế và

Trang 32

một số gia đình vùng ngoại ô các thành phố lớn Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng chăn nuôi thỏ phát triển nhanh hơn.

Năm 1976 uớc tính cả nước có khoảng 315.000 con thỏ, trong đó các tỉnh phía Nam có 193.000 con Năm 1982 cả nước có 400.000 con thỏ, trong đó miền Bắc có 190.000 con Sau đó số lượng thò lại giảm xuống cho đến đầu những năm 1990 mới tăng trờ lại Từ năm 1995 đến nay chăn nuôi thỏ ở Việt Nam đang phát triển mạnh theo cơ chế thị trường do nhu cầu tiêu thụ thịt thò trong nước liên tục tăng

Hiện nay cả nước có khoảng 8.553.274 con với tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng là 2.938,3 tấn; Trong đó miền Bắc có 5.281.160 con, đồng bằng

sông Cửu Long có tới 1.517.510 con, sản xuất ra 479,1 tấn thịt thỏ hơi (So liệu thống kẽ cùa Tổng cục thống kẽ 0I/10/năm 2015).

Giá bán thỏ thịt tăng từ 12.000 đ/kg thỏ hơi lên 18.000 đ/kg năm 2000,25.000 đ/kg năm 2004 và 30.000đ năm 2006; Năm 2016 giá thu mua của công

ty Jippon Nhật Bản là 75.000đ/kg, giá thị trường phổ biến là 80.000 - lOO.OOOđ/kg, thỏ giống là 120.000 - 150.000đ/kg Hiện nay do số lượng thỏ có hạn nên thịt thỏ mới chi đủ tiêu dùng nội địa Nếu có nhiều thỏ ta có thể xuất khẩu được vì thị trường tiêu thụ đang rộng mờ

Việc nghiên cứu về phát triển chăn nuôi thỏ được tăng cường kể từ khi Trung Tâm Nghiên cứu Dê & Thỏ cùa Viện Chăn nuôi được thành lập (năm 1993).Năm 1999 Trung tâm này đã nhập 3 giống thỏ mới có năng suất cao từ Hungari về nuôi nhân thuần và làm tươi màu dàn Công ty Nippon Zoki cùa Nhật Bản và Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây - Viện chăn nuôi được xây dựng

Trại bắt đầu hoạt động từ năm 2006 Trại chuyên cung cấp thỏ giống, thỏ thịt, dụng cụ chăn nuôi, thuốc thú y, vacxin, giống cây thức ăn phục phụ chăn nuôi thỏ Nhận tư vẩn kỹ thuật miễn phí và thiết lập trang trại chăn nuôi thỏ Đây có lẽ là trại thỏ giống lớn nhất Việt Nam

Công ty Nippon Zoki cùa Nhật cần mua mỗi năm 2 triệu con thỏ để sản xuất thuốc cho người Vì vậy, ngoài việc mở rộng trại, tăng số lượng thỏ,32

Trang 33

Trung tâm còn khuyến khich và hỗ trợ cho đông đảo bà con xung quanh vùng

tồ chức nuôi thỏ để cấp cho nước bạn Họ nhận cấp giống, giúp kỹ thuật và bao tiêu toàn bộ sản phẩm

Tới đây với dân số ngày càng gia tăng, nhu cầu thực phẩm cho người dân ngày càng lớn, nhu cầu nghiên cứu khoa học và giàng dạy, xuất khẩu cũng tăng lên Do vậy, trong tương lai gần chúng ta sẽ phát triển chăn nuôi thò thành một ngành chăn nuôi quan trọng Việc đặt một nền tảng khoa học kỹ thuật để nhằm phát triển đàn thỏ ờ Việt Nam có vai trò quan trọng đặc biệt./

Câu hỏi ôn tập:

1 Phân tích những lợi thế cùa chăn nuôi dê và chăn nuôi thỏ

2 Phân tích những khó khăn và hạn chế cùa chăn nuôi dê và chăn nuôi thỏ

3 Các phương thức chăn nuôi dê và thỏ phổ biến trên thế giới và ở nước ta?

4 Phân tích tinh hình chăn nuôi dê và chăn nuôi thỏ trên thế giới

5 Đánh giá tinh hình phát triển chăn nuôi dê và chăn nuôi thỏ ờ nước ta

Trang 34

1.1 Nguồn gốc, phân loại dê nhà

1.1.1 N guồn gấc của dê

Rất nhiều nhà khoa học ờ các nước khác nhau đã nghiên cứu về nguồn gốc cùa dê nhà, tuy còn nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề này song phần lớn ý kiến đều cho rằng: Dê là một trong những loài vật nuôi được con người thuần hoá sớm nhất, sau đấy là chó (Zeuner, 1963)

Kết quả nghiên cứu các mảnh xương dê nhà tìm thấy ở bang Bell gần biên giới Caxpi, thông qua việc xác định niên đại bằng c 14, các nhà khoa học

đã xác định rằng, dê nhà đã xuất hiện cách đây 6 - 7 nghìn năm trước Công nguyên Kết quả trên đây cũng phù hợp với kết quả xác định niên đại các mảnh xương dẽ nhà được tim thấy ớ di chi đồ đá mới cùa Jeri

Nhìn chung, khó xác định được thật chính xác thời điểm con người thuần hóa dê rừng và nơi đã thuần hóa dê đầu tiên Nhưng với nhũng dẫn liệu đặc biệt tìm thấy được gần đây người ta đã cho rằng: nơi thuần hóa các giống dê đầu tiên là ở Châu Á (Devendra và Nozawa, 1976), vào thiên niên kỳ thứ 7 - 9 trước công nguyên, tại vùng núi Tây Á

Thực tế ngày nay người ta còn thấy nhiều loài dê nguyên thủy với số lượng lớn ở thung lũng đầu nguồn sông Án và ờ những dãy núi nằm ờ phía đông sông này Đây là khu vực giáp ranh giữa vùng có dê rừng có sỏi trong dạ

Trang 35

dày và vùng có dê Markhor Phần lớn những dê rừng này có lông màu đen, lông dài ờ khuỷu chân Từ đây dê được phổ biến sang các vùng khác từ thời tiền sử hay cận đại và đã thích nghi dần với cuộc sống mới ờ mỗi vùng Giống như các vật nuôi khác sau khi thuần hóa, ban đầu dê được nuôi để lấy thịt, sau

đó nuôi để lấy sữa cũng được con người tiến hành sớm hơn cả bò sữa, vì vắt sữa dê đơn giản hơn vat sữa bò

v ề nguồn gốc: Người ta cho rằng dê nhà ngày nay (Capra hircus) có nhiều nguồn gốc khác nhau Tổ tiên trực tiếp cùa dê nhà gồm 2 nhóm dê rừng chính:

+ Dê rừng Bezoar (Capra aegagrus): được tìm thấy ở Uran và các nước vùng tiểu Á, là tổ tiên cùa phần lớn dê nhà đang được nuôi ở châu Á và châu

Âu Nó đuợc coi là nhóm tổ tiên số 1 cùa dê nhà Dê thuộc nhóm này có sùng thằng nhưng xoắn vặn (Hình 2a)

+ Dê rừng Markhor (Capra Falconeri): nhóm này có sừng cong vặn về phía sau (Hinh 2b) và được coi là nhóm tổ tiên thứ 2 của dê nhà, còn thấy ờ vùng núi Himalaya và đang được nuôi nhiều ờ hai bên suờn phía đông và Tây cùa dãy núi này Nhóm Markhor phân bố ở Afghanistan và vùng Kashmir - Karakoram

Hiện nay, người ta thấy rằng khu vực nuôi dê lâu đời nhất là các nước Trung Đông, sau đó đến Ẩn Độ và Ai Cập, tiếp đến là các nước châu Âu, châu

Á và châu Phi Khu vực nuôi dê mới nhất là Đông Nam Á

Trang 36

1.1.2 Phân loại của dê

v ề phân loại động vật học, dè thuộc lớp động vật có vú (Mammalia), là loài nhai lại nhỏ (Small Ruminant), thuộc loài dê (Capra), họ sừng rỗng (Covicorvia), họ phụ dê cừu (Capra rovanae), bộ guốc chẵn (actiodactila), bộ phụ nhai lại (Ruminantia) Trong số các động vật nông nghiệp thì dê gần gũi với cừu và đều được xếp chung vào nhóm gia súc nhỏ có sừng

1.2 Một số đặc điểm sinh vật học chính của dê

1.2.1 Đặc điếm về ngoại hình

Quan sát các đặc điểm ngoại hình cho thấy cơ thể dê có góc cạnh, có râu

ở cả con đực và con cái, trong khi thân hình cùu tròn hơn Sừng dê có 2 gốc sừng gần sát nhau và trên choãi ra, mặt cắt ngang sừng dê có hình tam giác, còn ở sừng cừu mặt cắt ngang gần như vuông Trán dê lồi, xương mũi thẳng và không có hốc mắt Cừu thì ngược lại trán phẳng, mũi lồi và có hốc mắt

Mõm của dê và cừu đều mỏng, môi linh hoạt, răng cửa sắc, giúp cho con vật có thể gặm được cỏ mọc thấp và chọn lấy những lá non và búp cây mềm mại.Lông cùa dê có nhiều màu khác nhau và rất đa dạng như: màu trắng, đen, xám, vàng, nâu, khoang Lông dê khác lông cừu ở chỗ tỳ lệ lông sạch cao, do

da dê có ít tuyến mồ hôi và tuyến mõ hơn da cừu Vì vậy, các cơ quan hô hấp ờ

dê cũng tham gia rất tích cực vào quá trình điều tiết thân nhiệt

Hình 1.2a, b Ngoại hình dê rừng và dê nhà

36

Trang 37

1.2.2 Tập tính sinh hoạt

1.2.2.1 Tập linh ăn uống

Dê khác hẳn cừu về tiếng kêu

cũng như về tập tính sinh hoạt

Cừu có thói quen đi ăn thành

từng đàn lớn trẽn đồng cò bằng

phẳng, còn dê lại đi thành từng bầy

nhò lẻ, ua những vùng núi đá cao, khô

ráo, thích ăn các loại thức ăn cành lá,

hoa và các cây lùn, thân bụi, cây họ

đậu thân gỗ hạt dài Dê rất nhanh

nhẹn, hiếu động, chúng di chuyển rất

nhanh khi ăn xung quanh cây và bứt

lá búp ờ phân non nhât rôi nhanh Hình 1.3 Tập tinh ăn uống của dê

chóng chuyền sang cây khác

Mỗi ngày dê đi lại chạy nhảy từ 10 - 15km Dê thích ăn lá cây ở độ cao0,2 - l,2m , chúng có thể đứng rất lâu để bứt lá ăn Dê thường chọn loại thức ăn nào mà chúng ưa thích nhất, thúc ăn rơi vãi dê thường bỏ không ăn lại Dê cókhả năng ăn được lượng thức ăn bằng 2,5 - 4% khối lượng cơ thể (tính theo vậtchất khô thu nhận)

1.2.2.2 Tính nết cùa dê

Dê là con vật có tính khi thất thường, hiếu động, Ương bướng và cũng rất khôn ngoan Dê rất phàm ăn nhưng luôn tìm thức ăn mới Chúng nếm mỗi thứ một chút nhưng rồi cuối cùng chẳng ưng ý một món nào cả Dê leo trèo rất giỏi

và ưa mạo hiểm, điều này thấy rõ ngay cả ờ dê con Chúng có thể leo lên những vách núi, những mỏm đá cạnh vực sâu cheo leo, hiểm trở Với sự nhanh nhẹn, khéo léo, chúng có thể di chuyển dễ dàng trên những mỏm đá cheo leo hoặc trèo lên cành cây cao tìm kiếm lá cây

Dê chọi nhau rất hăng, không riêng gì con đực mà cả con cái và dê con, với những lý do khác nhau Chúng dùng sừng húc vào mặt, đầu, bụng đối thù Những con không có sừng thì húc bằng cả đầu Những cuộc chiến này có thể kéo dài đến hàng nửa giờ

Trang 38

Hình 1.4 a, b, c Dê chọi nhau rất hăng và trèo leo rất giỏi

Khi gặp nguy hiểm chúng tỏ ra rất hăng, liều mạng nhưng lại rất nhát và

dễ hoảng sợ trước một vật lạ Tuy nhiên dê rất mến người chăm sóc chúng Chúng có khả năng nhớ được nơi ờ cùa mình và tên riêng do người nuôi đặt cho Dê có thể nhận được chù cùa chúng từ xa và kêu ầm lên để đón chào Khi phạm lỗi bị phạt đòn thi không kêu, nhưng nếu bị đánh oan thì kêu be be ầm ĩ

để phản đối

1.2.2.3 Tập tinh bẩy đàn cùa dê

Dê thường sống tập trung thành đàn và mỗi con có vị trí riêng trong đàn: Con có vị trí thấp phải phục tùng con có vị trí cao Thường trong đàn, con đầu đàn sẽ dẫn đầu khi đi ăn Chúng thích ngủ, nghỉ trên những mô đất hoặc tảng

đá phang, cao và ngủ nhiều lần trong ngày, trong khi ngủ dê vẫn nhai lại Do có thính và khứu giác rất phát triển nên chúng rất nhạy cảm với mọi tiếng động dù nhỏ Dê còn có khả năng chịu đựng tốt khi mắc bệnh và hay dấu bệnh, những con ốm vẫn thường cố gắng đi theo đàn đến khi kiệt sức gục ngã mới chịu rời đàn Vì vậy nuôi dê phải quan tâm tỷ mỷ mới có thể phát hiện được những con

bị bệnh để điều trị kịp thời

Trang 39

Hình l.5a, b Tinh bầy đùn và thích HỊỊŨ, nghỉ trên mô đất cao của dê 1.2.3 Đặc điểm về sinh trưởng

Sự sinh trưởng phát triển của dê cũng tuân theo quy luật giai đoạn và phụ thuộc vào giống, tuổi, tính biệt, điều kiện nuôi dưỡng, môi trường sống

Hung 1.7 Khối lượng của một số giống dê ở các lứa tuổi (kg)

Cỏ

DêBách thảo

DêBabary

DêJamnapari

DêBeetal

Trang 40

Khối lượng cùa dê thay đồi tuỳ theo giống và tuổi Khối lượng dê sơ sinh trong khoảng từ 1,6 - 3,5kg; 3 tháng tuổi đạt 6 - 12kg; 6 tháng tuổi đạt 10 - 21kg;

12 tháng tuồi đạt 17 - 30kg; 18 tháng tuổi đạt 30 - 40kg

Dê đực thường lớn nhanh hơn dê cái, ở giai đoạn từ sơ sinh đến 3 tháng tuổi dê đạt khả năng sinh trường tuyệt đối và tương đối là lớn nhất (90 - 120 gram/con/ngày và 95 - 130%), sau đó giảm dần Tới tuổi trưởng thành (24 -

36 tháng tuổi), khả năng sinh trường giảm hẳn và khối lượng thay đổi không

rõ rệt nữa

Tác giả Trần Trang Nhung (2000), khi nghiên cứu trên đàn dê cỏ vùng Đông Bắc cho biết khối lượng cùa dê đực và dê cái ờ các độ tuổi: sơ sinh, 3, 6

9, 12 tháng tương ứng là 1,69; 7,80; 12,50; 16,00; 19,40kg và 1,56; 7,10; 10,40; 13,31; 15,70kg Khả năng sinh trường tuyệt đối cùa dê đực và dè cái trong giai đoạn từ sơ sinh đến 12 tháng tuổi đạt trung bình tương ứng là 49g/ngày và 44g/ngày;

Cường độ sinh trưởng tương đối của dê đực và dê cái đạt cao nhất ở giai đọan sơ sinh đến 1 tháng tuổi ( tương ứng là 74,44% và 74,19%), sau đó giảm dần đến giai đoạn 1 1 - 1 2 tháng tuổi là 4,60% và 4,56% Quả trinh tích luỹ mỡ

ờ dê chủ yếu ờ các cơ quan nội tạng, còn cừu tích luỹ mỡ chù yếu là ờ mô mỡ

ờ dưới da và trong cơ

1.2.4 M ột số đặc điểm sinh học khác

Ngoài những đặc diềm sinh học trên, kết quá nghiên cứu cho thấy dè có

60 nhiễm sắc thể trong khi cừu chi có 54 nhiễm sắc thể Tuổi thọ cùa dê thường

là 7 - 9 năm

Cũng giống như trâu bò, dê có 8 răng cửa hàm dưới, không có răng cửa hàm trên Sau khi sinh ra tới 3 tháng tuổi dê đã mpc đù 8 răng cửa tạm thời (răng sữa) Dê được ] 8 tháng bắt đẩu thay 2 răng cửa giữa; 24 tháng thay 2 răng bên; 30 tháng thay 2 răng áp góc và 36 tháng thay 2 răng góc Từ đây trở

đi bộ răng cùa dê được gọi là bộ răng vĩnh cừu Sau 4 năm tuổi răng mòn dần,

hờ chân răng và rụng răng sau 7 năm tuổi

Ngày đăng: 24/06/2023, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w