VÁC XIN XUÁT HUYẾT TRUYỀN NHIẺM THỎ

Một phần của tài liệu Giáo trình Chăn nuôi dê và thỏ: Phần 2 (Trang 66 - 83)

(ỉ/ác xin vó /ìoạí dạnu lóng, máu Irẩng ngà, co cbầt bò Irợ lá keo p lìè ii phóng bệnlì Xuál huyết truyền nhiễm ớ Thó)

THÀNH PHẢN:

- Vắc xin vô hoạt, mỗi liều chứa ít nhất 640 đơn vị HA virut Xuất huyết truyền nhiễm thỏ, có bố sung keo phèn làm chất bố trợ.

HƯỞNG DẨN SỬ DỤNG VÀ LIÈU LƯỢNG:

- Vắc xin được dùng để tiêm phòng cho thỏ từ 2 tháng tuỗi trỡ lẽn - Sát trùng bơm, kim tiêm thật kỹ trước khi dùng

- Lắc đều trước khi sử dụng

- Không tiém vắc xin trong vòng 21 ngày trước khi (Ịiết mỗ.

- Văc xin dươc sừ dunq 2 lân, lán thứ hai cách lân đâu sau hai tuân.

vAc XIN XUÁT HUYẾT - Liều tiêm: 1 m l/1 con

TRUYỀN NHIỀM THỎ - Vị tri tiêm: ừ vùng da cồ hoặc tiêm bắp

H ì n h 11.16. v ả c - x i n x u ấ t h u y ế t tr u y ề n n h ỉ ễ m t h ỏ

+ Cách sứ dụng vắc-xin:

Vắc-xin Xuất huyết truyền nhiễm thỏ là vắc-xin vô hoạt dạng lỏng có chất bổ trợ là keo phèn. Do vậy trước khi tiêm phải lắc đều vắc-xin.

Thao tác: Dùng 2 đầu ngón tay (ngón trỏ và ngón cái) cầm vào đầu lọ và đáy lọ vắc-xin đào ngược lọ vắcxin sau đó đảo lại, làm đi làm lại khoảng 10 lần cho đen khi keo phèn tan hết trong lọ vắc-xin. Yêu cầu thao tác phải nhẹ nhàng tránh hiện tượng sủi bọt trong lọ vắc-xin.

11.7.1.4. Chẩn đoán bệnh

ôỈĨKTÍIIIUIÚI^11*

Hình 11.17a, b. Tiêm hắp, dưới da vắc-xin cho thỏ

Khi vắc-xin tan đều, dùng bơm tiêm hút vắc-xin ra và tiêm cho thỏ. Khi hút vắc-xin lần tiếp theo cũng phải làm tan đều vắc-xin.

+ Việc phòng bệnh xuất huyết thò truớc tiên là áp dụng các biện pháp an toàn sinh học như: Kiểm dịch, cách ly nghiêm ngặt, không nhập thịt thỏ, con giống, thức ăn ờ những vùng đang có dịch bệnh; công tác vệ sinh, sát trùng chuồng trại định kỳ, dùng các loại thuốc sát trùng chuồng trại theo hướng dẫn cùa cán bộ thú y hoặc có thể dùng Benkocid theo hướng dẫn cùa nhà sản xuất.

- Trị bệnh: Bệnh do virut gây ra nên không có thuốc điều trị.

11.7.2. B ệnh Tụ huyết trùng thỏ 11.7.2.1. Nguyên nhân

Bệnh do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra, trong niêm mạc đường hô hấp của thỏ có sẵn vi khuần tiềm sinh.

Khi súc đề kháng cùa cơ thể giảm sút (do môi truờng ngoại cảnh tác động như gió lùa, thay đổi thời tiết đột ngột, dinh dưỡng kém và viêm mũi kéo dài...) thì vi khuẩn phát triển và phát huy độc lực tăng gây nên viêm phổi, viêm kết mạc, phế mạc, viêm màng ngoài tim, viêm nào dẫn đến thỏ nghiêng đầu.

Bệnh lây lan nhanh qua đường hô hấp, có thể xảy ra trên mọi lứa tuổi của thỏ và bệnh tụ huyết trùng gà, lợn cũng lây sang thỏ.

Thỏ kém ăn, sốt cao 41 - 42°c, khó thở, kết mạc mat đỏ, chảy nước mũi có lẫn dịch nhờn, tiêu chảy, gầy yếu dần và chết sau 2 - 5 ngày sau khi phát bệnh.

Bệnh ở thể cấp tinh thỏ chết rất nhanh chi trong vài giờ biểu hiện bệnh, hầu như không the hiện rõ triệu chứng.

II. 7.2.3. liệnh í ích

Khi thỏ chết tiến hành mổ khám kiểm tra bệnh tích, chúng ta thường thấy những bệnh tích điển hình như sau:

- Da tụ huyết tím bầm, dưới da tích nước - Lồng ngực đầy nước

- Lách sưng to

- Ruột xuất huyết thành các chấm đỏ nhỏ - Dọc khí quản và phổi có xuất huyết điểm I ¡.7.2.2. Triệu chứng

Hình 11. IU. Thỏ bị tụ huyết trùng chết

11.7.2.4. Chẩn đoán bệnh

- Dựa vào triệu chứng, bệnh tích điển hình - Dựa vào dịch tễ, tuồi mắc bệnh

11.7.2.5. Biện pháp phòng, trị bệnh - Phòng bệnh:

+ Biện pháp tốt nhất bằng cách nuôi dưỡng, chăm sóc tốt, bảo quản thỏ trong môi trường hợp vệ sinh, không nên nhốt thỏ trên chuồng gà, chuồng lợn, vừa ngột ngạt, vừa có nguy cơ lây lan mầm bệnh từ gà sang thỏ.

+ Tăng cường công tác sát trùng tiêu độc chuồng trại ; tăng sức đề kháng cho thỏ bằng cách định kỳ pha vitamin vào thức ăn, nước uống, đặc biệt vào các thời điểm giao mùa nên sử dụng kháng sinh trên để phòng bệnh với liều phòng bằng 1/2 liều điều trị.

- Điều trị: Thuốc đặc trị là Streptomycin với liều lượng 0,01 g/kg thể trọng hoặc dùng Kanamycin với liều 0,05g/kg thể trọng, tiêm liên tục trong 3 ngày.

11.7.3. Bệnh Tụ cầu trùng thò /1.7.3.1. Nguyên nhân

Bệnh do vi khuẩn staphylococus gây ra, vi khuần này có súc đề kháng rất lớn, thường tồn tại trong thiên nhiên ở môi trường bụi bẩn, ẩm thấp, ngột ngạt, tối tăm. Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua vết thương, xảy xát ngoài da.

Từ tụ điểm ngoài da vi khuẩn sinh sản nhanh gây viêm cục bộ và tạo thành khối u ở dưới da hoặc vi trùng theo đường máu vào cơ thể tạo các khối u ờ nội tạng.

11.7.3.2. Triệu chứng

- Thỏ nhiễm bệnh trên da xuất hiện các khối u, lúc đầu khối u này cứng về sau mềm dần và sưng to lên.

- Khối u ờ gan bàn chân, khi đi lại cọ sát trên đáy lồng chuồng tạo thành các vết loét, thấm máu, mưng mù còn gọi là bệnh loét gan bàn chân.

- Một số trường hợp gây viêm vú, tắc sữa là do khối u ở tuyến sữa - Nếu khối u ờ não thì thi có biểu hiện đi nghiêng đầu

- Khối u ở từ cung, buồng trứng thì dẫn đến thỏ bị vô sinh.

1 ¡.7.3.3. Bệnh lích

Khi thỏ chết tiến hành mổ khám kiểm tra bệnh tích, chúng ta thường thấy những bệnh tích điển hình như sau:

- Có các khối u dưới da.

- Khối u ở từ cung, buồng trúng- - Áp xe phổi

- Viêm vú - Khối u ờ não

- Khối u ở gan bàn chân /1.7.3.4. Chằn đoán bệnh

- Dựa vào triệu chứng, bệnh tích điển hình là các khối u.

11.7.3.5. Biện pháp phònỊỊ, trị bệnh

- Phòng bệnh: Tốt nhất là không để da xây xát, muốn vậy đáy lồng phải nhẵn, thường xuyên vệ sinh sát trùng lồng chuồng. Nếu da bị xây xát phải bôi thuốc sát trùng ngay. Hàng ngày phải kiểm tra núm vú thỏ mẹ xem con có cắn vào không. Phải cách ly những con có khối u sau khi mổ để tránh sự lây lan mầm bệnh sang con khác.

- Trị bệnh: Tất cả các khối u ở gan bản chân hay trên da đều phải cắt lông xung quanh, sát trùng bằng thuốc tím hoặc cồn i ốt xung quanh vùng đó.

Khối u đã mềm thỉ dùng dao mềm chích một lỗ nhỏ, bóp hết mủ ra và sát trùng xung quanh, sau đó nhò, rắc thuốc kháng sinh như cloroxit, sunfamit vào trong bọc u qua vết mổ, cần điều trị 2 - 3 ngày liền thỉ vết thương mới khỏi.

11.7.4. Bệnh viêm ruột truyền nhiễm 11.7.4.1. Ngiiyên nhân

Bệnh này do nhiều loại vi khuẩn gây ra, nhưng chù yếu là do E.coli niễm trong thức ăn, nước uống, khi bú mẹ. bệnh xảy ra ở các lứa tuổi thò.

11.7.4.2. Triệu chứng

Thỏ bị bệnh có biểu hiện lông xù, không bóng, kém ăn, sốt cao, phân lỏng và thối, đôi khi lẫn dịch nhờn màu trắng, lông xung quanh hậu môn và bụng bị thấm vết cả dịch thể và phân. Thỏ con 5 - 1 0 ngày tuổi nhiễm khuẩn qua đuờng sữa mẹ hoặc khi bú mẹ cũng làm viêm ruột. Thể hiện cùa bệnh là dịch thể, phân lỏng thấm qua hậu môn đến cả vùng bụng nhuộm mầu vàng nên còn gọi là bệnh “thỏ con ia cứt vàng”.

11.7.4.3. Bệnh tích

Khi thỏ chết tiến hành mổ khám kiểm tra bệnh tích, chúng ta thường thấy những bệnh tích điển hình như sau:

- Viêm ruột điển hình: Niêm mạc ruột non dầy, có lớp dịch màu vàng xám nhạt phủ lên, có nhiều điểm kết hạt mầu trắng lấm chấm bằng hạt kê dày đặc nổi lên lớp niêm mạc.

- Trong xoang bụng chứa nhiều dịch thể mầu hồng đỏ.

- Trên bề mặt các chuỗi hạch, thận, lách có gốc hoại tử trắng nổi lên.

- Niêm mạc một già nhiều khi cũng thấy các vùng xuất huyết.

11.7.4.4. Chấn đoán bệnh

- Dựa vào triệu chứng, bệnh tích điển hỉnh để điều trị bệnh kịp thời.

- Phòng bệnh:

+ Tốt nhất là công tác vệ sinh, sát trùng chuồng trại định kỳ, dùng các loại thuốc sát trùng chuồng trại theo hướng dẫn cùa cán bộ thú y.

+ Thức ăn, nước uống phải đảm bảo sạch không nhiễm mầm bệnh.

- Trị bệnh: Dùng Streptomycin pha loãng 1/20 cho uống 2 - 4 lần/ngày, mỗi lần uống 1 - 2ml, uống 2 - 3 ngày liên tục.

Kết hợp uống nước chiết xuất các loại cây như cỏ sữa, nhọ nồi và tiêm hoặc uống các sinh tố A, B để tăng phục hồi sức khôe

1!. 7.4.5. Biện pháp phòng, trị bệnh

Hình 11.19. Cây nhọ nồi Hình ỉ 1.20. Cây cỏ sữa í 1.7. í. Bệnh g h é thò

11.7.5.1. Nguyên nhân

Bệnh do một số loại ký sinh trùng ngoại sinh gây ra, ghẻ đầu do loài ký sinh trùng Notoedres gây ra, bệnh thường xuất hiện ở mí mắt, mũi, mép, móng chân, gót chân, da vùng hậu môn và cơ quan sinh dục, ghẻ tai do loài Psoroptes ký sinh, gây bệnh ở lỗ tai và vành tai. Bệnh thường xảy ra khi điều kiện chăn nuôi vệ sinh kém, bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi của thỏ.

Đàn thỏ con theo mẹ và thỏ 1 - 2 tháng tuổi có thể đã nhiễm ghẻ nhưng ít biểu hiện ra triệu chứng lâm sang. Từ 2 tháng tuổi trờ đi mới phát triển nhanh, tỷ lệ mắc bệnh vào mù hè - thu cao hơn mùa đông - xuân.

Bệnh xảy ra khá phổ biến trên thỏ, thường xuất hiện vào mùa hè. Bệnh không gây chết thò ngay nhưng thiệt hại về kinh tế rất lớn, do mức độ lây lan trong đàn rất nhanh, làm thỏ gầy yếu, chậm lớn

11.7.5.2. Triệu chứng

Một số dấu hiều để nhận biết thỏ bệnh: thỏ thường gãy ngứa, rụng lông và đóng vảy. Thò ngứa thì lấy 2 chân trước cào tai vào mồm cắn, lắc đầu, dụi đầu vào lồng hoặc đồ vật xung quanh, hai chân trước vẫy vẫy, hai chân sau dậm dật xuống đáy lồng.

Ở các điểm ghẻ ban đầu thấy rụng lông, sau đó thấy các vảy rộp màu trắng xám, dầy dần lên và khô cứng lại. Đôi khi dưới vảy ghẻ có mù do nhiễm trùng gây viêm da. Thỏ không yên tĩnh, kém ăn, gầy dần và chết

Hình 11.2la, h. Nốt ghẻ ở chân, tai thỏ 11.7.5.3. Chẩn đoán bệnh

- Dựa vào triệu chứng, bệnh tích điển hình để điều trị bệnh kịp thời.

II. 7.5.4. Biện pháp phòng, trị bệnh - Phòng bệnh:

Thỏ nuôi cần được đảm bảo vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tốt. Chuồng nuôi phải khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát, mật độ nuôi vừa phải

Thướng xuyên kiểm tra, cách ly và điều trị kịp thời những con có biểu hiện bệnh. Có thể sử dụng thuốc Ivcrmectin để phòng bệnh ghẻ với liều phòng bằng ]/2 liều điều trị, cách 3 tháng tiêm lặp lại.

Đối với những cơ sở đã có ghẻ thì cứ 2 tuần lại phải kiểm tra từng con ờ những điểm hay mắc ghẻ. Nếu con nào mắc ghẻ phải cách ly kịp thời và dung lửa hoặc nước sôi sát trùng toàn bộ lồng chuồng và các dụng cụ chăn nuôi

- Cách điều trị: Thuốc đặc trị là Ivermectin 2.5 (hoặc Bivermectin), sừ dụng tiêm dưới da. Liều dùng: lm l/ 12 - 15kg thể trọng, tiêm dưới da.

Ngoài ra có thể dùng hỗn hợp gồm 1 phần iodoform, 10 phần ête, và 25 phần dầu thực vật để bôi vào vết ghẻ. Sau khi các vết ghẻ bong da thì lặp lại điều trị một lần nữa kéo dài 6 - 10 ngày, hoặc lau vết thương bằng xà phòng khi vẫy (mài ghẻ) đã mềm thi nhẹ nhàng lấy ra, sau đó bôi dung dịch benzoat benzin.

Giữ vệ sinh chuồng trại sạch sẽ và cách ly những con thỏ bị bệnh.

I ì

\

Hình 11.22. Thuốc tiêm trị ghẻ Ivemectin, Vimectin

Khi thỏ bị ghẻ, cần tăng hàm lượng dinh dưỡng cho thỏ, như cung cấp thêm cày chè Colombia, lá sắn dây, hay thân cây ngô chặt nhỏ... cho thỏ. Khi

được cho ăn thêm những loại thức ăn thô xanh này, thỏ sẽ được củng cố thêm lượng đường trong cơ thể, nhờ đó chúng trờ nên khòe mạnh, sức chống đỡ với bệnh cao hơn.

11.7.6. Bệnh cầu trùng - Nguyên nhân:

Do đơn bào ký sinh Eimeria gây nên trong điều kiện chăn nuôi vệ sinh kém. Thỏ con từ 2 tuần tuổi đã có thể nhiễm bệnh từ phân thỏ mẹ thải ra.

Thỏ sau khi cai sữa khoảng từ 6 - 18 tuần tuổi thường mẳc bệnh này, thường là do nếu sức đề kháng giảm, bản thân thỏ đã nhiễm bệnh từ nhỏ.

Thỏ chết đo bệnh này nhiều nhất vào lúc 2 - 3 tháng tuổi.

Thò 5 - 6 tháng tuổi trở đi ít bị chết do bệnh cầu trùng.

- Triệu chứng:

Thò kém ăn, bị xù lông, đôi khi bị ia chảy phân lỏng màu xanh, nếu kết hợp với bệnh viêm ruột thi phân có thể lẫn máu chuyển sang màu đỏ.

Thân nhiệt cao hơn bình thường, chảy nước mũi, nurớc dãi chảy nhiều.

Nếu cầu trùng gan thi ngoài triệu chứng ờ trên còn thấy niêm mạc mắt, miệng hơi vàng. Thời gian mang mầm bệnh kéo dài, thỏ gầy dần rồi chết.

Bệnh có thề gây chết 50% tổng đàn.

- Bệnh tích.

+ Bệnh cầu trùng ruột: Ở túi tiếp giáp niột non với manh tràng và đầu ruột thừa có nhiều điểm trắng xám to bằng đầu tăm nổi lên, có khi dày đặc trên thành ruột. Do kết hợp với vi khuẩn đường ruột nên ờ một thừa, ruột non bị viêm, niêm mạc sưng loét đỏ.

+ Bệnh cầu trùng gan: Trên mặt gan sưng to, có nhiều điểm chấm và nâu vàng, có thể chất như bã đậu bọc trong tế bào gan làm cho gan cứng lại.

- Chẩn đoán bệnh: Dựa vào triệu chứng, bệnh tích điển hình để điều trị kịp thời.

* Phòng bệnh:

+ Đáy lồng chuồng phải có lỗ, rãnh thoát phân dễ dàng. Hàng ngày phải quét dọn đáy lồng, rửa máng ăn, máng uống, không để thức ăn thô trực tiep xuống đáy lồng

+ Thức ăn các loại phải sạch sẽ, không bị ôi mốc, biến chất, phải đảm bảo chế độ dinh dưỡng, đặc biệt là đù vitamin, khoáng, muối...

- B iện p h áp p hòng, trị bệnh

Hình 11.23. Thuốc uổng Esb3 30% Hình 11.24. Thuốc uốtiỊỊ Anticoc + CÓ thể sừ dụng các loại thuốc trên để phòng bệnh với liều sử dụng bằng 1/2 liều điều trị như Anticoc, sunfamit (sunfaquinoxalin, sunfthiazol, s u n f a d i t h o x i n . t r ộ n với thức ăn tinh với liều 0,1 - 0,2 g/kg thể trọng cho ăn 3 ngày liền, 2 ngày nghỉ sau đó lại cho ăn tiếp 3 ngày liền hoặc 5 ngày liền.

* Cách điều trị:

+ Có thé dùng các thuốc phòng ớ trẻn đẻ điều trị với liều gấp đôi trong 5 ngày liên tục.

+ Dùng Rabbipain pha 10g/10 lít n ước hoặc trộn 10g/5kg thức ăn, dùng liên tục từ 3 - 5 ngày. Có thể kết hợp cho uống hoặc tiêm vitamin K, c và điện giải.

+ Đồng thời bổ sung thức ăn giàu protein và vitamin.

Hình 11.25. Rabbipain }ịií I r t í ị t i t l t Ể- t r ù t

- Nguyên nhân: Bệnh này chù yếu là do rối loạn tiêu hóa do chuyển tiếp thức ăn đột ngột; thức ăn nước uống bị dính tạp chất bẩn, dính nước mưa, nước ao hồ bẩn; uống nước lạnh; hoặc thỏ nằm trên đáy lồng cao bị gió lạnh lùa vào bụng... Thỏ ờ lứa tuổi sau cai sữa 1 tuần đến 3 tháng tuổi là hay bị mắc bệnh này.

- Triệu chứng: Thỏ bị bệnh phân lúc đầu hơi nhão, sau đó lỏng dần, thấm dinh bết lông quanh hậu môn. Thỏ kém ăn, lờ đờ, uống nước nhiều, gầy yếu dần rồi chết.

- Chẩn đoán bệnh: Dựa vào triệu chứng để chẩn đoán bệnh.

- Biện pháp phòng, trị bệnh

* Phòng bệnh:

+ Không thay đổi thức ăn đột ngột, nếu thay đổi thì thay đổi từ từ + Thức ăn phải đảm bảo khô, sạch không nhiễm bẩn hay nhiễm khuẩn.

+ Không cho thỏ uống nước lạnh

+ Không để gió lùa trục tiếp vào lồng nuôi thỏ

* Cách điều trị:

Khi phân nhão phải đình chì ngay các loại thức ăn, nước uống hoặc các yếu tố khác mất vệ sinh. Đồng thời cho uống ngay nước chiết xuất đặc cây nhọ nồi, búp chè, búp lá ổi, cỏ sữa... Có thể cho uống Colinorgen hoặc Sunfaganidinvowis liều 0,1 g/kg thể trọng trong 3 ngày liên tục.

11.7.8. Bệnh bại liệt

- Nguyên nhân: Nguyên nhân gây bệnh là do thiếu chất khoáng kéo dài, đặc biệt là thò nuôi vỗ béo và thỏ hậu bị giống. Cũng có thể là do bệnh tụ cầu trùng gây lên do khối u chèn vào dây thần kinh vận động hoặc gây viêm dây thần kinh vận động.

11. 7. 7. B ện h đau bụ n g la chảy

Cũng có thể do rơi ngã, kẹp chân, đánh nhau gây chấn thương ở đốt xương sống, xương chân... làm thỏ bất động.

- Triệu chứng: Thò bị bại liệt nằm một chỗ không vận động được - Biện pháp phòng, trị bệnh

* Phòng bệnh: Bổ sung khoáng vào thức ăn tinh cho thỏ nhất là thỏ nuôi vỗ béo và thò hậu bị giống. Phòng bệnh tụ cầu khuẩn; Đề phòng không cho thỏ đánh nhau, hoặc kẹp chân.

* Cách điều trị: Bệnh này không có khả năng điều trị và phục hồi được, cần loại thải ngay.

11.7.9. Bệnh cám nóng

- Xác định nguyên nhân: Do mùa hè nhiệt độ không khí tăng cao đột ngột trên 30°c hoặc do nóng ẩm kéo dài trên 35°c, ẩm độ cao nuôi nhốt chật chội, thông thoáng kép thì thân nhiệt thỏ tăng lên 40 - 41°c, dễ bị cảm nóng.

- Triệu chúng: Thỏ bị cảm nóng có biểu hiện nằm bệt bụng xuống đáy lồng, hoặc nằm nghiêng người, duỗi dài chân bất động, thờ rất nhanh và nông, mệt nhọc, bỏ ăn, trước khi chết thỏ co giật dãy dụa, có khi thỏ lồng lộn vượt ra khỏi lồng. Thỏ có chừa gần đến ngày đẻ dễ bị nhất.

- Cách cấp C Ứ U ' Cho thỏ nằm yên tĩnh với tư thế tư nhiên ở trong lồng, bóng râm mát, thoáng, lấy khăn thấm nước mát lạnh đặt lên đầu, cho uống nước mát và uống đường glucose. Mở quạt vừa phải để thông gió mát, phun nước mát trên mái chuồng để hạ nhiệt độ không khi.

/ / . 7.10. Bệnh viêm m ũi thỏ

- Nguyên nhân: Do thời tiết thay đổi đột ngột, môi trường chăn nuôi quá chật chội, ẩm ướt, hoặc chuồng nuôi bị gió lùa vào ban đêm.

Một phần của tài liệu Giáo trình Chăn nuôi dê và thỏ: Phần 2 (Trang 66 - 83)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(83 trang)