2 2 Thí nghißm 2: Xác định phản ứng nhiệt của phản ứng trung hòa HCl và NaOH.. II Tiến hành thí nghißm 1 Thí nghißm 1: Xác định nhiệt dung của nhiệt lượng kế m: Khối lượng 50ml nước..
Trang 1Đ¾I HâC QUàC GIA THÀNH PHà Hâ CHÍ MINH
TPHCM, 6/2022
Trang 2Đ¾I HâC QUàC GIA THÀNH PHà Hâ CHÍ MINH
Trang 3MĀC LĀC
MĀC LĀC i
BÀI 2: NHIÞT PHÀN ĀNG 1
I) Māc đích thí nghißm 1
II) Tiến hành thí nghißm 1
1) Thí nghißm 1: Xác định nhiệt dung của nhiệt lượng kế 1
➢ Tiến hành thí nghißm: 1
➢ BÁng sá lißu thí nghißm 1: 2
➢ Kết quÁ: 2
2) Thí nghißm 2: Xác định phản ứng nhiệt của phản ứng trung hòa HCl và NaOH 2
➢ Tiến hành thí nghißm: 2
➢ BÁng sá lißu thí nghißm 2: 3
➢ Kết quÁ: 4
3) Thí nghißm 3: Xác định nhiệt hòa tan CuSO4 khan, kiểm tra định luật Hess, 4
➢ Tiến hành thí nghißm: 4
➢ BÁng sá lißu thí nghißm 3: 5
➢ Kết quÁ: 6
4) Thí nghißm 4: Xác định nhiệt hòa tan NH4Cl 6
➢ Tiến hành thí nghißm: 6
➢ BÁng sá lißu thí nghißm 4: 7
➢ Kết quÁ: 8
III) TrÁ lái câu hßi 8
BÀI 4: XÁC ĐàNH B¾C PHÀN ĀNG 11
I Māc tiêu thí nghißm: 11
II Tiến trình thí nghißm, kết quÁ thí nghißm: 11
1) Thí nghißm 1: Xác định bậc phản ứng theo Na2S2O3 11
➢ Tiến hành thí nghißm: 11
➢ BÁng sá lißu thí nghißm 1: 12
2) Thí nghißm 2: Xác định bậc phản ứng theo H2SO4. 12
➢ Tiến hành thí nghißm: 12
➢ BÁng sá lißu thí nghißm 2: 13
III) TrÁ lái câu hßi: 13
BÀI 8: PHÂN TÍCH THÞ TÍCH 16
I Māc tiêu thí nghißm: 16
II Tiến trình thí nghißm: 16
1) Thí nghißm 1: Xác định đường cong chuẩn độ HCl bằng NaOH 16
➢ Tiến hành thí nghißm: 16
2) Thí nghißm 2: Chuẩn độ HCl với Phenolphtalein 17
➢ Tiến hành thí nghißm: 17
➢ Kết quÁ thí nghißm: 17
3) Thí nghißm 3: Chuẩn độ HCl với Metyl da cam 18
Trang 4➢ Tiến hành thí nghißm: 18
➢ Kết quÁ thí nghißm: 18
4) Thí nghißm 4: Chuẩn độ CH3COOH 19
➢ Tiến hành thí nghißm: 19
➢ Kết quÁ thí nghißm: 19
III TrÁ lái câu hßi: 20
BÁO CÁO Sà LIÞU TRÊN PHÒNG THÍ NGHIÞM 22
Trang 5BÀI 2: NHIÞT PHÀN ĀNG I) Māc đích thí nghißm
Đo hiệu ứng nhiệt của các phản ứng khác nhau và kiểm tra lại định luật Hess
II) Tiến hành thí nghißm
1) Thí nghißm 1: Xác định nhiệt dung của nhiệt lượng kế
m: Khối lượng 50ml nước
c: Nhiệt dung riêng của nước (1 cal/g.độ)
Trang 6(Lấy trung bình của 3 lần thí nghiệm)
2) Thí nghißm 2: Xác định phản ứng nhiệt của phản ứng trung hòa HCl và
NaOH
➢ Tiến hành thí nghißm:
- Dùng buret (đã rửa và tráng NaOH 1M, chỉnh bọt khí, chỉnh vạch 0) lấy 25ml dung dịch NaOH 1M vào cốc, cắm nhiệt kế vào cốc để xác định nhiệt độ t1 Rửa nhiệt kế, lau khô và trả về nhiệt độ phòng
- Dùng buret (đã rửa và tráng HCl 1M, chỉnh bọt khí, chỉnh vạch 0) lấy 25 ml dung dịch HCl 1M cho vào trong bình nhiệt lượng kế, cắm nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế để xác định nhiệt độ t2 Rửa nhiệt kế, lau khô và trả về nhiệt độ phòng
- Dùng phễu đổ nhanh becher chứa dung dịch NaOH vào HCl chứa trong nhiệt lượng kế Lắc đều dung dịch trong nhiệt lượng kế, ta đo t3
- Lặp lại thí nghiệm 2 lần
Trang 7Ta xác định nhiệt phản ứng trung hòa NaOH và HCl theo công thức:
m: khối lượng dung dịch NaCl
c: nhiệt dung riêng của dung dịch NaCl (1 cal/g.độ)
n: số mol NaCl Cho khối lượng riêng dung dịch muối 0,5M là 1,02 g/ml
Trang 8- Sử dụng ống đong lấy 50ml nước cất ở nhiệt độ phòng, đổ vào bình nhiệt lượng
kế thông qua phễu Cắm nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế, quan sát số chỉ trên
nhiệt kế để thu được nhiệt độ t1 trong bình Rửa nhiệt kế, lau khô và trả về nhiệt
độ phòng
- Đưa bình nhiệt lượng kế và nhiệt kế đặt gần cân điện tử CuSO4 khan là chất hút ẩm mạnh nên tiến hành cân nhanh một lượng xấp xỉ 4g CuSO4 khan, ghi lại
số chỉ khối lượng m(g) được hiển thị trên màn hình của cân
- Mở nắp bình nhiệt lượng kế, cho nhanh lượng CuSO4 khan vừa cân vào bình Đóng nắp nhiệt lượng kế, lắp nhiệt kế vào bình rồi tiến hành lắc đều bình để hòa tan CuSO4 khan vào nước
- Xác định nhiệt độ t2: Vì phản ứng hòa tan CuSO4 khan vào nước là phản ứng tỏa nhiệt nên để xác định CuSO4 khan đã được hòa tan hết hay chưa, cần quan sát liên tục số chỉ trên nhiệt kế Số chỉ trên nhiệt kế sẽ tăng dần đến một giá trị cực
Trang 9đại, đây chính là thời điểm CuSO4 khan vừa tan hết Ghi lại giá trị cực đại này để thu được nhiệt độ t2 trong bình nhiệt lượng kế
m : Khối lượng dung dịch CuSO4, m' m 50ø ùg
c: Nhiệt dung riêng của dung dịch CuSO4 (lấy gần đúng 1 cal/g.độ)
n: Số mol CuSO4 đã hòa tan
160' 50 4.01 50 54.01
Trang 101 1
247.64
9880.89 4.01
- Sử dụng ống đong lấy 50ml nước cất ở nhiệt độ phòng, đổ vào bình nhiệt lượng
kế thông qua phễu Cắm nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế, quan sát số chỉ trên nhiệt kế để thu được nhiệt độ t1 trong bình Rửa nhiệt kế, lau khô và trả về nhiệt
độ phòng
- Tiến hành cân nhanh một lượng xấp xỉ 4g NH4Cl khan, ghi lại số chỉ khối lượng m(g) được hiển thị trên màn hình của cân
Trang 11- Mở nắp bình nhiệt lượng kế, cho NH4Cl vừa cân vào bình Đóng nắp nhiệt lượng kế, lắp nhiệt kế vào bình rồi tiến hành lắc đều bình để hòa tan NH4Cl khan vào nước Đọc nhiệt độ cực đại trên nhiệt kế, ta được t2
m : Khối lượng dung dịch NH4Cl, m' m 50ø ùg
c: Nhiệt dung riêng của dung dịch NH4Cl (lấy gần đúng 1 cal/g.độ)
n: Số mol NH4Cl đã hòa tan
Trang 121655.83 4
53.5
NH Cl
Q H
III) TrÁ lái câu hßi
1 H tb cÿa phÁn āng HCl + NaOH ³ NaCl + H 2 O sẽ đ°ÿc tính theo sá mol HCl hay NaOH khi cho 25 ml dd HCl 2M tác dāng vßi 25ml dd NaOH 1M T¿i sao?
Ta lập sơ đồ phản ứng trước, trong và sau khi phản ứng:
Trang 13Kết quả sẽ có sự thay đổi vì:
- Nhiệt tạo thành hai chất khác nhau có thể khác nhau
- Cùng nồng độ mol, và thể tích nên hai chất có cùng số mol, nhưng khối lượng mol khác nhau, nên khối lượng hai chất sẽ khác nhau, dẫn đến đại lượng m trong công thức Qøm c0 0mcùtkhác nhau
- Hai chất có năng lượng liên kết khác nhau theo cấu tạo phân tử nên cần nhiệt độ khác nhau để phá vỡ liên kết và tham gia phản ứng, dẫn đến đại lượng t khác nhau
- Do lấy nhißt dung riêng dung dách sunphat đãng bằng 1cal/mol.độ
Theo em sai sá nào là quan trãng nhất, giÁi thích? Còn nguyên nhân nào khác không?
Trang 14Theo lý thuyết, H3 H1 H2 18.7 2.8 15.9 (kcal/mol)
Theo thực nghiệm, H3 11.1(kcal/mol)
Theo em, sai số quan trọng nhất là do đồng Sunphat bị hút ẩm Do đồng Sunphat
là chất hút ẩm mạnh, mà trong không khí lại có nhiều hơi nước, nên trong quá trình thí nghiệm một phần đồng Sunphat đã tiếp xúc và phản ứng với hơi nước bên ngoài khiến một lượng nhiệt bị mất đi nên nhiệt tạo thành trên thực tế ít hơn trên lý thuyết
Các nguyên nhân khác dẫn đến sai số: Quan sát, đo và ghi số liệu chưa chính xác, cân không chính xác lượng hóa chất, đo nhiệt dung riêng của đồng Sunphat chưa chính xác …
Trang 15BÀI 4: XÁC ĐàNH B¾C PHÀN ĀNG
I Māc tiêu thí nghißm:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ đến vận tốc phản ứng
- Xác định bậc của phản ứng phân hủy Na2S2O3 trong môi trường axit
II Tiến trình thí nghißm, kết quÁ thí nghißm:
1) Thí nghißm 1: Xác định bậc phản ứng theo Na2S2O3
➢ Tiến hành thí nghißm:
- Chuẩn bị 3 ống nghiệm chứa H2SO4 và 3 bình tam giác chứa Na2S2O3
và H2O theo giá trị như bảng cho từng thí nghiệm:
- Dùng pipet khắc vạch (đã rửa và tráng bằng H2SO4 0.4M trước) lấy axit
H2SO4 0.4M cho vào ổng nghiệm
- Dùng buret cho H2O vào 3 bình tam giác trước Sau đó tráng buret bằng
Na2S2O3 0.1M, loại bỏ bọt khí, chỉnh vạch 0, rồi tiếp tục dùng buret để cho Na2S2O3 vào các bình tam giác này
Trang 16115.0log log
52.0 1.1451log 2 log 2
tb tb
t t m
52.0log log
28.0 0.8931log 2 log 2
tb tb
t t m
- Chuẩn bị 3 ống nghiệm chứa H2SO4 và 3 bình tam giác chứa Na2S2O3 và
H2O theo giá trị như bảng cho từng thí nghiệm:
Trang 1752.5log log
49.0 0.0995log 2 log 2
tb tb
t t n
49.0log log
42.5 0.2053log 2 log 2
tb tb
t t n
III) TrÁ lái câu hßi:
1 Trong thí nghißm trên nãng độ cÿa Na 2 S 2 O 3 (A) và cÿa H 2 SO 4 (B) đã Ánh h°ởng thế nào đến v¿n tác phÁn āng? Viết l¿i bißu thāc tính tác
độ phÁn āng? Xác đánh b¿c cÿa phÁn āng?
- Nồng độ của Na2S2O3 tỉ lệ thuận với tốc độ phản ứng
- Nồng độ của H2SO4 hầu như không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng
Trang 182 C¢ chế cÿa phÁn āng trên có thß đ°ÿc viết l¿i nh° sau:
H 2 SO 4 + Na 2 S 2 O 3 : ³ Na 2 SO 4 + H 2 S 2 O 3 (1)
H 2 S 2 O 3 ³ H 2 SO 3 + S´ (2)
Dựa vào kết quÁ thí nghißm có thß kết lu¿n phÁn āng (1) hay (2) là phÁn āng quyết đánh v¿n tác phÁn āng là phÁn āng xÁy ra ch¿m nhất không? T¿i sao?
L°u ý trong các thí nghißm trên, l°ÿng axit H 2 SO 4 luôn luôn d° so vßi
Dựa trên cơ sở của phương pháp thí nghiệm thì vận tốc xác định được trong các thí nghiệm trên được xem là vận tốc tức thời vì trong thí nghiệm
4 Thay đổi thā tự cho H 2 SO 4 và Na 2 S 2 O 3 thì b¿c cÿa phÁn āng có thay đổi hay không? T¿i sao?
Trang 19Bậc phản ứng không thay đổi vì bậc phản ứng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ
và bản chất của phản ứng mà không phụ thuộc vào thứ tự chất phản ứng
Trang 20BÀI 8: PHÂN TÍCH THÞ TÍCH
I Māc tiêu thí nghißm:
- Dựa trên việc thiết lập đường cong chuẩn độ một axit mạnh bằng một bazơ mạnh lựa chọn chất chỉ thị màu thích hợp cho phản ứng chuẩn độ axit HCl bằng dung dịch NaOH chuẩn
- Áp dụng chuẩn độ xác định nồng độ một axit yếu
II Tiến trình thí nghißm:
1) Thí nghißm 1: Xác định đường cong chuẩn độ HCl bằng NaOH
Trang 212) Thí nghißm 2: Chuẩn độ HCl với Phenolphtalein
- Dùng tay trái đóng mở khóa buret lên xuống cho dung dịch NaOH nhỏ
từ từ xuống bình tam giác Tay phải cầm bình tam giác xoay cho dung dịch trong bình chuyển động tròn đều cho đến khi dung dịch trong bình từ không màu sang màu hồng nhạt thì dừng lại Đọc thể tích dung dịch
NaOH NaOH HCl
NaOH NaOH HCl
NaOH NaOH HCl
Trang 22ø ù
0.097 0.098 0.097
0.0973 3
2 giọt metyl da cam
- Dùng tay trái đóng mở khóa buret lên xuống cho dung dịch NaOH nhỏ từ từ xuống bình tam giác Tay phải cầm bình tam giác xoay cho dung dịch trong bình chuyển 20 động tròn đều cho đến khi dung dịch trong bình từ màu đỏ sang màu vàng thì dừng lại Đọc thể tích dung dịch NaOH đã dùng
- Lặp lại thí nghiệm thêm một lần nữa để tính giá trị trung bình
Trang 23Lần 1: . ø ù ø ù0.1 9.5 ø ù
0.09510
NaOH NaOH HCl
NaOH NaOH HCl
NaOH NaOH HCl
Trang 240.09510
Đái vßi Phenolphtalein: C CH COOH3 C CH COOH3 C CH COOH3 0.0955 0.0005 ø ùN
Đái vßi Metyl da cam: Kết quả không chính xác
III TrÁ lái câu hßi:
1 Khi thay đổi nãng độ HCl và NaOH, đ°áng cong chuẩn độ có thay đổi
hay không, t¿i sao?
Khi thay đổi nồng độ HCl và NaOH thì đường cong chuẩn độ không thay
đổi vì đương lượng phản ứng của các chất vẫn không thay đổi, chỉ có
bước nhảy là thay đổi
2 Vißc xác đánh nãng độ axit HCl trong các thí nghißm 2 và 3 cho kết
q uÁ nào chính xác h¢n, t¿i sao?
Phenolphtalein giúp ta xác định chính xác hơn vì bước nhảy pH của
phenolphtalein khoảng từ 8-10 Trong khi đó, bước nhảy của metyl da
cam là 3.1 - 4.4 mà điểm tương đương của hệ là 7 (do axit mạnh tác dụng
với bazơ mạnh) nên thí nghiệm 2 (Phenolphtalein) sẽ cho kết quả chính
xác hơn
Trang 253 Từ kết quÁ thí nghißm 4, vißc xác đánh nãng độ dung dách axit acetic bằng chß thá màu nào chính xác h¢n, t¿i sao?
Phenolphtalein giúp ta xác định chính xác hơn vì bước nhảy pH của phenolphtalein khoảng từ 8-10 Trong khi đó, bước nhảy của metyl da cam là 3.1-4.4 mà điểm tương đương của hệ là >7 (do axit yếu tác dụng với bazơ mạnh)
4 Trong phép phân tích thß tích nếu đổi vá trí cÿa NaOH và axit thì kết quÁ có thay đổi không, t¿i sao?
Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí NaOH và axit thỉ kết quả vẫn không thay đổi vì bản chất thí nghiệm vẫn được thực hiện theo cơ chế
phản ứng trung hòa giữa axit và bazơ
Trang 26BÁO CÁO Sà LIÞU TRÊN PHÒNG THÍ NGHIÞM