1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thí nghiệm hóa đại cương bài nhiệt phản ứng

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thí Nghiệm Hóa Đại Cương Bài Nhiệt Phản Ứng
Tác giả Phạm Minh Tín
Người hướng dẫn Cô Đỗ Thị Minh Hiếu
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM
Chuyên ngành Hóa Đại Cương
Thể loại Báo cáo thí nghiệm
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 268,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thí nghiệm 2: Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng trung hoà HCl và NaOH Cách tiến hành: Lấy 25 ml dung dịch HCl vào nhiệt lượng kế NLK, sau 1 phút, đọc giá trị t... Do HCl dư không phản

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA VÔ CƠ

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG

GVHD: Cô Đỗ Thị Minh Hiếu Lớp L35 – Nhóm 8

Phạm Minh Tín – 2014753

Trang 2

Bài 2: NHIỆT PHẢN ỨNG

Phần I KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

1 Thí nghiệm 1: Xác định nhiệt dung của nhiệt lượng kế

Cách tiến hành: Dùng ống đong lấy 50 ml nước nóng t0 70 5 0C

cho vào nhiệt lượng

kế (NTK), sau 2 phút đọc giá trị t Tiếp tục cho vào NLK 50 ml nước lạnh ở 2 t để yên, sau1

2 phút đọc giá trị t 3

 3 1  2 3

0 0

2 3

t t t t

m c mc

t t

 Với m 50 gam; c 1 cal/gam.do

0m c0 0 TB 10

1

2

3

0 0 cal/do

0 0 TB cal/do

Lần 1:

0 0

2 3

46.5 29.5 63.0 46.5

63.0 46.5

t t t t

m c c

t t

Lần 2 :

0 0

2 3

46.5 29.5 62.5 46.5

62.5 46.5

t t t t

m c c

t t

0 0

1.5152 3.1250

2

TB

2 Thí nghiệm 2: Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng trung hoà HCl và NaOH

Cách tiến hành: Lấy 25 ml dung dịch HCl vào nhiệt lượng kế (NLK), sau 1 phút, đọc giá trị t Tiếp tục cho vào NLK 25 ml NaOH ở 2 t , lắc nhẹ để yên, sau 1 1 phút, đọc giá trị t 3

2

t t

Q m c mct  

cal/mol

Q H n

 

Kết quả TN2:

1

2

3

Trang 3

 

cal

 

cal

TB

cal/mol

H

NaOH HCl 1.02 25 25 1.02 51 gam  

mVV     

1 2

1 2

30.0 31.0 2.3201 51 1 35.0 239.9405 cal

29.5 30.0 2.3201 51 1 34.0 226.6104 cal

t t

Q m c mc t

t t

Q m c mc t

 

239.9405 226.6104

233.2755 cal 2

233.2755

9331.02 cal/mol 0.025

TB

TB

Q

Q

H

n

Cách tiến hành: Dùng ống đong lấy 50 ml H2O lạnh, cho vào nhiệt lượng kế (NLK), để yên, sau 1 phút, đọc giá trị t Cân nhanh m gam CuSO1 4, cho vào NLK, lắc đều, sau 2 phút, đọc giá trị t 2

 0 0   2– 1   cal

Qm cmc t t

cal/mol

Q H n

 

Kết quả TN3:

1

2

gam

 

cal

cal/mol

H

cal/mol

TB

H

4

1.0 cal/gam.do ; 50.0 gam; 1.0 cal/gam.do

4.05

160 4.31

160

Trang 4

   

4 4

4 4

1 0 0 nuoc nuoc CuSO CuSO 2 1

2 0 0 nuoc nuoc CuSO CuSO 2 1

2.3201 50.0 1.0 4.05 1.0 35.5 30.0 310.0356 cal

2.3201 50.0 1.0 4.31 1.0 35.0 29.0 339.7806 cal

Q m c m c m c t t

Q m c m c m c t t

1

1

1

2

2

2

310.0356

0.0253 339.7806

12631.2491 cal/mol 0.0269

Q

H

n

Q

H

n

1 2 12254.3715 12631.2491

12442.8108 cal/mol

TB

H H

Cách tiến hành: Làm tương tự TN3: thay CuSO4 bằng NH4Cl

 0 0   2– 1   cal

Qm cmc t t

cal/mol

Q H n

  Kết quả TN4:

1

2

gam

 

cal

cal/mol

H

cal/mol

TB

H

4

1.0 cal/gam.do ; 50.0 gam; 1.0 cal/gam.do

3.91

53.5 3.80

53.5

4 4

4 4

1 0 0 nuoc nuoc NH Cl NH Cl 2 1

2 0 0 nuoc nuoc NH Cl NH Cl 2 1

2.3201 50.0 1.0 3.91 1.0 27.0 30.0 168.6903 cal

2.3201 50.0 1.0 3.80 1.0 27.5 30.0 140.3003 cal

Q m c m c m c t t

Q m c m c m c t t

1

1

1

2

2

2

168.6903

= 2307.6648 cal/mol

0.0731 140.3003

1976.0606 cal/mol 0.0710

Q

H

n

Q

H

n

1 2 2307.6648 1976.0606

2141.8627 cal/mol

TB

H H

Trang 5

Phần II: TRẢ LỜI CÂU HỎI

1 H tbcủa phản ứng HCl + NaOH  NaCl + H O2 sẽ được tính theo số mol HCl hay

NaOH khi cho 25 ml dd HCl 2M tác dụng với 25 ml dd NaOH 1M Tại sao?

2 HCl + NaOH NaCl + H O Ban dau: 0.05 0.025 mol Phan ung: 0.025 0.025 0.025 0.025 mol Con lai: 0

.025 0 0.025 0.025 mol

Ta thấy số mol HCl dư, NaOH hết sau phản ứng Do HCl dư không phản ứng và sinh nhiệt nên

tb

H

Kết quả của thí nghiệm sẽ thay đổi khi thay HCl bằng HNO3 vì:

Muối thu được là NaNO3 có nhiệt dung riêng khác, nhiệt lượng phản ứng tỏa ra cũng sẽ khác (năng lượng liên kết trong HNO3 khác HCl, NaNO3 khác NaCl), từ đó làm cho t thay đổi dẫn đến kết quả thay đổi

xem 6 nguyên nhân có thể gây ra sai số trong thí nghiệm này:

-Mất nhiệt do nhiệt lượng kế

- Do nhiệt kế

- Do dụng cụ đo thể tích hóa chất

- Do cân

- Do sunphat đồng bị hút ẩm

- Do lấy nhiệt dung riêng dung dịch sunphat đồng bằng 1 cal/mol.độ

Theo em sai số nào là quan trọng nhất, giải thích? Còn nguyên nhân nào khác không?

Theo định luật Hess: H3 18,7 2,8 15,94 kcal/mol 

Theo thực nghiệm: H3tn 12442.8108 kcal/mol 

Trong 6 nguyên nhân trên, theo nhóm em thấy nguyên nhân quan trọng nhất là

- Lượng CuSO trong phản ứng không tan hết làm mất đi một lượng nhiệt đáng kể phải được4 sinh ra trong quá trình hòa tan, đủ để làm lệch đi giá trị t chúng ta đo ở mỗi lần thí nghiệm.2 Nhóm em nghĩ còn ba nguyên nhân khác làm cho kết quả sai khác nhau:

- Cân điện tử chính xác, tuy nhiên lượng chất mỗi lần chúng ta lấy là khác nhau cũng gây ra sự biến đổi nhiệt đáng kể

- CuSO bị hút ẩm Vì ở điều kiện thường độ ẩm cũng khí cao, CuS chúng ta sử dụng ở dạng4 khan nên ngay khi tiếp xúc không khí nó sẽ hút ẩm ngay lập tức và tỏa ra một lượng nhiệt đáng kể

- Dụng cụ đo thể tích có sai số lớn, làm lượng nước được đong không có độ chính cao về thể tích, dẫn đến ảnh hưởng độ hoà tan CuSO 4

Trang 6

Bài 4: XÁC ĐỊNH BẬC PHẢN ỨNG

Phần I KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

2 2 3

Na S O H SO2 4

Từ  của thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 xác định t TB m : 1

1 TB

2 TB 1

109.5

54.5 1.0066 log 2 log 2

t t m

Từ  của thí nghiệm 2 và thí nghiệm 3 xác định t TB m : 2

2TB

3 TB 2

54.5

24.5 1.1535 log 2 log 2

t t m

Bậc phản ứng theo Na S O2 2 3 1 2

1.0066 1.1535

1.0801

mm

TN Na S O2 2 3 H SO2 4 t1 t2 t TB

Từ  của thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 xác định t TB n : 1

1

2 1

56.5

52.5 0.1059 log 2 log 2

TB TB

t t n

Từ  của thí nghiệm 2 và thí nghiệm 3 xác định t TB n : 2

2

3 2

52.5

46.5 0.1751 log 2 log 2

TB TB

t t n

Bậc phản ứng theo

1 2

2 4

0.1059 0.1751

nn

Phần II TRẢ LỜI CÂU HỎI

vận tốc phản ứng Viết lại biểu thức tính vận tốc phản ứng Xác định bậc của phản ứng?

+ Nồng độ Na S O tỉ lệ thuận với tốc độ phản ứng 2 2 3

Nồng độ H SO hầu như không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng 2 4

Trang 7

+ Biểu thức tính vận tốc:

 1.0801  0.1405

v k  + Bậc của phản ứng 1.0801 0.1405 1.2206  

2 Cơ chế của phản ứng trên có thể được viết như sau:

 

 

2 4 2 2 3 2 4 2 2 3

2 2 3 2 3

H SO + Na S O Na SO + H S O 1

H S O H SO + S 2

định vận tốc phản ứng tức là phản ứng xảy ra nhanh hay chậm không? Tại sao? Lưu ý

 1 là phản ứng trao đổi ion nên tốc độ phản ứng xảy ra rất nhanh

 2 là phản ứng tự oxi hoá khử nên tốc độ phản ứng xảy ra rất chậm

Phản ứng  2 quyết định vận tốc phản ứng.

3 Dựa trên cơ sở của phương pháp thí nghiệm thì vận tốc xác định được trong các thí nghiệm được xem là vận tốc trung bình hay vận tốc tức thời?

Vận tốc xác định bằng

C t

 vì   (biến thiên nồng độ của lưu huỳnh không đáng khôngC 0

đáng kể trong khoảng thời gian t ) nên vận tốc trong các thí nghiệm trên được xem là vận tốc tức thời

sao?

Thay đổi thứ tự cho H SO và 2 4 Na S O thì bậc phản ứng không thay đổi Ở một nhiệt độ2 2 3 xác định bậc phản ứng chỉ phụ thuộc vào bản chất của hệ (nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt,

áp suất) mà không phụ thuộc vào thứ tự chất phản ứng

Trang 8

Bài 8: PHÂN TÍCH THỂ TÍCH

Phần I XỬ LÍ SỐ LIỆU

1 Thí nghiệm 1: Xây dựng đường cong chuẩn độ một axit mạnh bằng một bazơ mạnh

 

NaOH ml

 

NaOH ml

V 9.4 9.6 9,8 10 11 12 13

0

2

4

6

8

10

12

14

VNaOH (ml)

pH

Xác định:

+ pH điểm tương đương: 7.26

+ Bước nhảy pH: từ pH 3.36 đến pH 10.56

+ Chất chỉ thị thích hợp: phenolphthalein

2 Thí nghiệm 2: Chuẩn độ axit – bazơ với thuốc thử phenolphtalein

- Chuẩn độ axit - bazơ với thuốc thử phenol phthalein

- Tráng buret bằng NaOH 0,1N, sau đó cho từ từ dung dịch NaOH 0,1N vào buret Chỉnh mức ngang vạch 0

- Dùng pipet 10 ml lấy 10 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ cho vào erlen 150 ml thêm 2 giọt phenolphthalein

- Mở khóa buret nhỏ từ từ dung dịch NaOH xuống erlen, vừa nhỏ vừa lắc nhẹ đến khi dung dịch trong erlen chuyển sang màu hồng nhạt bền thì khóa buret Đọc thể tích dung dịch NaOH

đã dùng

7

Trang 9

Kết quả TN2:

Lần VHCl ml VNaOH ml CNaOH N CHCl N Sai số

 

HCl tb

0.0790 0.0795 0.0800

0.0795 N 3

Sai số lần 1: 0.0795 0.0790 0.0005

Sai số lần 2: 0.0795 0.0795 0.0000

Sai số lần 3: 0.0795 0.0800 0.0005

0.0005 0.0000 0.0005

3

 

HCl 0.0795 0.0003 N

C  

3 Thí nghiệm 3: Tiến hành như thí nghiệm 2 nhưng thay chất chỉ thị phenolphthalein thành metyl da cam

Kết quả TN3:

Lần VHCl ml VNaOH ml CNaOH N CHCl N Sai số

NaOH NaOH

HCl 1

HCl

NaOH NaOH

HCl 2

HCl

NaOH NaOH

HCl 3

HCl

8.1 0.1

0.0810 N 10

8.15 0.1

0.0815 N 10

8.0 0.1

0.0800 N 10

C V

C

V

C V

C

V

C V

C

V

 

HCl tb

0.0810 0.0815 0.0800

0.0808 N 3

Sai số lần 1: 0.0808 0.0810 0.0002

Sai số lần 2: 0.0808 0.0815 0.0007

Sai số lần 3: 0.0808 0.0800 0.0008

Trang 10

 

HCl 0.0808 0.0006 N

C  

4 Thí nghiệm 4: Làm tương tự thí nghiệm 2 thay HCl bằng CH COOH 3

Kết quả TN4:

Lần Chất chỉ thị VCH COOH3  ml VNaOH ml CNaOH N CCH COOH3  N 1

Phenol phtalein

4

Metyl organe

3

3

3

3

3

3

3

3

NaOH NaOH

CH COOH 1

CH COOH

NaOH NaOH

CH COOH 2

CH COOH

NaOH NaOH

CH COOH 3

CH COOH

NaOH NaOH

CH COOH 4

CH COOH

11.5 0.1

0.1150 N 10

11.6 0.1

0.1160 N 10

11.7 0.1

0.1170 N 10

3.2 0.1

0.0320 N 10

C V C

V

C V C

V

C V C

V

C V C

V C

3

3

3

3

NaOH NaOH

CH COOH 5

CH COOH

NaOH NaOH

CH COOH 6

CH COOH

3.4 0.1

0.0340 N 10

3.2 0.1

0.0320 N 10

C V V

C V C

V

Phần II TRẢ LỜI CÂU HỎI

1 Khi thay đổi nồng độ HCl và NaOH , đường cong chuẩn độ có thay đổi hay không, tại sao?

Khi thay đổi nồng độ HCl và NaOH đường cong chuẩn độ sẽ thay đổi vì khi thay đổi nồng độ thì thể tích thay đổi Đồ thị sẽ mở rộng ra hoặc thu hẹp lại Tuy nhiên điểm tương đương của

hệ không thay đổi

2 Việc xác định nồng độ axit HCl trong các thí nghiệm 2 và 3 cho kết quả nào chính xác hơn, tại sao?

Phenolphthalein giúp ta xác định chính xác hơn vì bước nhảy pH của phenolphthalein khoảng

từ 8 10 Bước nhảy của metyl da cam là 3.1 4.4 mà điểm tương đương của hệ là 7 (do axit mạnh tác dụng với bazo mạnh) nên thí nghiệm 2 (phenolphthatein) sẽ cho kết quả chính xác hơn

9

Trang 11

3 Từ kết quả thí nghiệm 4, việc xác định nồng độ dung dịch axit acetic bằng chỉ thị màu nào chính xác hơn, tại sao?

Phenol phthalein giúp ta xác định chính xác hơn vì bước nhảy pH của phenol phthalein khoảng

từ 8 10 Bước nhảy của metyl da cam là 3.1 4.4 mà điểm tương đương của hệ là 7 (do axit yếu tác dụng với bazo mạnh)

4 Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí của NaOH và axit thì kết quả có thay đổi không, tại sao?

Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí của NaOH và axit thì kết quả không thay đổi vì bản chất phản ứng không thay đổi, vẫn là phản ứng trung hòa

Ngày đăng: 21/06/2023, 22:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w