Là dụng cụ đo lường để xác định khối lượng của vật, trong phòng thí nghiệm thường phân biệt 2 loại cân: cân kỹ thuật và cân phân tích... Xác định bậc của phản ứng phân hủy Na2S2O3 tron
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên nhóm xin cám ơn cô Võ Nguyễn Lam Uyên, trong suốt thời gian qua đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức môn học đến với chúng em Và nhờ như vậy mà nhóm có thể hoàn thành được báo cáo này
Trong quá trình làm bài, dù đã cố gắng và nỗ lực rất nhiều nhưng cũng không thể nào tránhkhỏi những sai sót, những thiếu hụt về mặt kỹ năng, kiến thức Do đó nhóm rất mong sẽ được đón nhận những ý kiến, góp ý từ cô để bài làm được hoàn thiện hơn cả về nội dung lẫn hình thức
Lời cuối cùng, nhóm xin kính chúc cô luôn có nhiều sức khỏe, hạnh phúc bên gia đình, thành công trong cuộc sống lẫn sự nghiệp của mình
Nhóm xin trân trọng cám ơn!
NHẬN XÉT CỦA GVHD.
MỤC LỤC
Trang 4BÀI 1: KỸ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM 9
I GIỚI THIỆU DỤNG CỤ 9
1 Cân 9
2 Các dụng cụ thủy tinh 9
II THỰC HÀNH 10
1 TN1: Sử dụng pipet 10
2 TN2: Sử dụng buret 11
3 TN3: Chuẩn độ oxy hóa – khử 11
4 TN4: Pha loãng 11
5 TN5: Kiểm tra nồng độ pha loãng 11
BÀI 2: NHIỆT PHẢN ỨNG 12
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM 12
II TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 12
1 TN1: Xác định nhiệt dung của nhiệt kế 12
2 TN2: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng trung hòa 13
3 TN3: Nhiệt hòa tan của CuSO 4 14
4 TN4: Nhiệt hòa tan của NH 4 Cl 15
III TRẢ LỜI CÂU HỎI 16
Câu 1: H th của phản ứng HCl + NaOH NaCl + H 2 O sẽ được tính theo số mol HCl hay NaOH khi cho 25 ml dd HCl 2M tác dụng với 25 ml dd NaOH 1M Tại sao? 17
Câu 2: Nếu thay HCl 1M bằng HNO 3 1M thì kết quả thí nghiệm 2 có thay đổi hay không? 17
Câu 3: Tính H 3 bằng lí thuyết theo định luật Hess So sánh với kết quả thí nghiệm Hãy xem 6 nguyên nhân có thể gây sai số trong thí nghiệm này: 17
BÀI 4: BẬC PHẢN ỨNG 18
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM 18
II TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 18
5 | P a g e
Trang 51 TN1: Xác định bậc phản ứng của Na 2 S 2 O 3 18
2 TN2: Xác định bậc phản ứng của H 2 SO 4 20
III TRẢ LỜI CÂU HỎI 21
Câu 1: Trong TN trên nồng độ của Na 2 S 2 O 3 (A) và của H 2 SO 4 (B) đã ảnh hưởng thế nào lên vận tốc phản ứng Viết lại biểu thức tính tốc độ phản ứng Xác định bậc của phản ứng 21
Câu 2: Cơ chế của phản ứng trên có thể được viết lại như sau: 21
H 2 SO 4 + Na 2 S 2 O 3 → Na 2 SO 4 + H 2 S 2 O 3 (1) 21
H 2 S 2 O 3 → H 2 SO 3 + S↓ (2) 21
Dựa vào kết quả TN có thể kết luận phản ứng (1) hay (2) là phản ứng quyết định vận tốc phản ứng là phản ứng xảy ra chậm nhất không? Tại sao? Lưu ý trong các thi nghiệm trên, lượng axit H 2 SO 4 luôn luôn dư so với Na 2 S 2 O 3 21
Câu 3: Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được trong các TN trên được xem là vận tốc trung bình hay vận tốc tức thời? 21
Câu 4: Thay đổi thứ tự cho H 2 SO 4 và Na 2 S 2 O 3 thì bậc phản ứng có thay đổi không? Tại sao? 21
BÀI 8: PHÂN TÍCH THỂ TÍCH 21
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM 21
II TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 22
1 TN1: Xây dựng đường cong chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh 22
2 TN2: Chuẩn độ acid mạnh-bazơ mạnh bằng phenolphtalein 22
3 TN 3: Chuẩn độ axit mạnh-bazơ mạnh bằng chỉ thị metyl da cam 23
4 TN4: Chuẩn độ axit yếu -bazơ mạnh bằng phenolphtalein + metyl da cam.24 III TRẢ LỜI CÂU HỎI 25
Câu 1: Khi thay đổi nồng độ HCl và NaOH, đường cong chuẩn độ có thay đổi hay không, tại sao? 26 Câu 2:Việc xác định nồng độ axit HCl trong các thí nghiệm 2 và 3 cho kết quả
Trang 6Câu 4:Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí của NaOH và axit thì kết quả
có thay đổi không, tại sao? 26
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1:So sánh pipet vạch và pipet bầu: 8
Bảng 2.1:nhiệt dung của nhiệt kế 10
Bảng 2.2: hiệu ứng nhiệt phản ứng trung hòa 11
Bảng 2.3: xác định nhiệt hòa tan CuSO4 khan 13
7 | P a g e
Trang 7Bảng 2.4: xác định nhiệt hòa tan NH4Cl 14
Bảng 4.1: bậc phản theo Na2S2O3 17
Bảng 4.2: bậc phản theo H2SO4 18
Bảng 8.1: chuẩn độ HCl với phenolphtalein 21
Bảng 8.2: chuẩn độ HCl với Metyl orange 22
Bảng 8.3: chuẩn độ CH3COOH với phenolphtalein 23
Bảng 8.4: chuẩn độ CH3COOH với Metyl orange 23
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Dd: dung dịch
phenolphtalein: chỉ thị phenolphtalein
TN: thí nghiệm
BÀI 1: KỸ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM
Các loại dụng cụ thông dụng nhất trong phòng thí nghiệm hóa học:
1 Cân.
Là dụng cụ đo lường để xác định khối lượng của vật, trong phòng thí nghiệm thường phân biệt 2 loại cân: cân kỹ thuật và cân phân tích
Trang 8 Cân kỹ thuật: cân các khối lượng tương đối lớn (vài trăm gam) Các loại cân kỹ thuậtthường dùng: cân Robeval, cân quang, cân bàn,
Cân phân tích: cân các khối lượng nhỏ từ 100g trở xuống đến 0,1mg Các loại cân phântích: cân phân tích thường, cân phân tích điện, cân phân tích điện từ,
Trong phòng thí nghiệm của trường, chúng ta sử dụng cân kỹ thuật, chỉ cân tối đa 200g.Cách sử dụng cân kỹ thuật:
Trang 9 Mục đích: pha loãng dung dịch.
Tay thuận cầm pipet
Tay còn lại cầm quả bóp
Dùng quả bóp hút hóa chất
Chỉnh thể tích bằng ngón trỏ
Bảng 1.1:So sánh pipet vạch và pipet bầu:
Dùng becher 50 ml cho nước vào buret
Chờ cho đến khi không còn bọt khí sót lại trong buret
Dùng tay trái mở nhanh khóa buret sao cho dd lấp đầy phần cuối của buret
Chỉnh buret đến mức 0
Dùng tay trái điều chỉnh buret để cho 10 ml nước từ buret vào becher
3 TN3: Chuẩn độ oxy hóa – khử.
Cách tiến hành:
Trang 10 Cân 0,6g acid oxalic, hòa tan bằng nước cất thành 100 ml dd acid Đổ dd mới pha vàobecher.
Dùng pipet 10ml lấy 10ml dd acid oxalic trên cho vào erlen Thêm 2 ml dd H2SO4 đậmđặc
Dùng buret chứa dd KMnO4 0,1M
Tiến hành cho từ từ dd KMnO4 0,1M vào dd trong erlen đến khi dd chuyển sang màutím nhạt thì dừng lại Đọc thể tích KMnO4 đã dùng Viết phương trình phản ứng tổngquát Tính nồng độ acid oxalic
Lấy buret tráng sạch bằng nước cất, sau đó tráng bằng dd NaOH 0,1M
Cho dd NaOH 0,1M vào buret, sau đó chuẩn đến vạch 0
Dùng pipet bầu cho vào bình tam giác 10 ml dd HCl 0,1M vừa pha xong, thêm 2giọt phenolphtalein
Cho từ từ dd NaOH trên buret vào bình tam giác, vừa cho vừa lắc đều cho đến khi
dd chuyển sang màu hồng nhạt thì dừng lại Đọc thể tích dd NaOH 0,1M đã dùng ởtrên buret
Tính nồng độ dd acid vừa pha loãng
Lặp lại 3 lần lấy kết quả trung bình
11 | P a g e
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 11BÀI 2: NHIỆT PHẢN ỨNG.
Đo hiệu ứng nhiệt của các phản ứng khác nhau và kiểm tra lại định luật Hess
1 TN1: Xác định nhiệt dung của nhiệt kế.
1.1.Mô tả thí nghiệm.
Lấy 50 ml nước ở nhiệt độ phòng cho vào becher bên ngoài đo nhiệt độ t1.
Lấy 50 ml nước khoảng 60oC cho vào nhiệt lượng kế Sau khoảng hai phút, đo nhiệt đột2
Dung phễu đổ nhanh 50 ml nước ở nhiệt độ phòng vào 50 ml nước nóng trong nhiệtlượng kế Lắc đều, đo nhiệt độ t3
1.2.Công thức tính m 0 c 0
Nhiệt do nước nóng và becher tỏa ra = nhiệt nước lạnh hấp thu
(mc + m0c0)(t2 – t3) = mc(t3 – t1) m0c0 = mc
trong đó: m – khối lượng 50ml nước
c – nhiệt dung riêng của nước (1 cal/g.độ)
1.3.Kết quả thu được.
Bảng 2.2:Nhiệt dung của nhiệt kế
Nguồn nóng: Nước nóng nhiệt độ t2: mct2
Nhiệt lượng kế: mocot2
Trang 12Nguồn lạnh: Nước lạnh: m’c’t1
Sau cân bằng : Nhiệt độ hệ là t3
Lập phương trình cân bằng nhiệt lượng :
Mc (t3 - t2) + moco (t3 - t2) = - m’c (t3 – t1) (m = m’, c = c’)
Rút ra moco:
moco = (với 0 moco 10)
Thay m = 50g, c = 1cal/g.độ, t1 = 30 oC, t2 = 61 oC , t3 = 46 oC
Ta được moco = = 3,33(cal/độ)
2 TN2: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng trung hòa.
2.1.Mô tả thí nghiệm.
HCl + NaOH NaCl + H2O
Dùng buret lấy 25 ml dd NaOH 1M vào becher 100 ml để bên ngoài Đo nhiệt độ t1,rửa nhiệt kế
Dùng buret lấy 25 ml dd HCl 1M cho vào trong nhiệt lượng kế đo nhiệt độ t2.
Dùng phễu đổ nhanh becher chứa dd NaOH vào HCl chứa trong nhiệt lượng kế Lắc
dd trong nhiệt lượng kế Đo nhiệt độ t3
2.3.Kết quả thu được.
Bảng 2.3: hiệu ứng nhiệt phản ứng trung hòa
Trang 13Thay moco = 2.78cal/độ ở thí nghiệm 1, m = (25+25)1.02, c = 1 cal/g.độ, t1 =
30oC, t2 = 31oC, t3 = 37oC vào công thức tính Q
Ta được Q1 = Q2 = 353,15 (cal)
= = = -14126 (cal/mol)
Giá trị Q trung bình: Qtb = 353,15 cal
Độ lệch của mỗi phép đo: ΔQ1 = ΔQ2 = 0 cal
Cho vào nhiệt lượng kế 5 ml nước Đo nhiệt độ t1.
Cân khoảng 4g CuSO4 khan.
Cho nhanh CuSO4 vừa cân được vào nhiệt lượng kế, khuấy đều cho tan hết Đo nhiệt đột2
3.3.Kết quả thu được.
Bảng 2.4: xác định nhiệt hòa tan CuSO4 khan
Trang 14Giá trị ΔH trung bình: ΔHtb = -13589,66 (cal/mol)
Độ lệch của mỗi phép đo: ΔH1 = 497,72(cal/mol); ΔH2 =497,72 (cal/mol)
4.3.Kết quả thu được.
Bảng 2.5: xác định nhiệt hòa tan NH4Cl
15 | P a g e
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 15Tương tự : Q2 = -229,56 cal, H2 = 3024,99 cal/mol
Giá trị ΔH trung bình: ΔHtb = 2823,9(cal/mol)
Độ lệch của mỗi phép đo: ΔH1 = 201,09(cal/mol); ΔH2 =201,09 (cal/mol)
Độ ngờ = (ΔH1 + ΔH2)/2 = 201,09cal/mol
4.4.Kết luận
ΔHtb = 2823,9± 201,09(cal/mol)
Phản ứng là phản ứng thu nhiệt (ΔH >0)
III TRẢ LỜI CÂU HỎI.
hay NaOH khi cho 25 ml dd HCl 2M tác dụng với 25 ml dd NaOH 1M Tại sao?
không?
Trả lời:
Trang 16Có thể thay đổi vì nhiêt tạo thành 2 chất khác nhau thì có thể khác nhau Nhiệt tạo thànhNaCl có thể khác với nhiệt tạo thành NaNO3 Bên cạnh đó khối lượng của 1 mol HCl khácvới HNO3 Mà nồng độ mol 2 chất như nhau nên 25ml HCl có khối lượng khác với 25mlHNO3 dẫn đến đại lượng mc khác nhau Q khác nhau Ngoài ra nhiệt độ ban đầu của 2 chất
đã không giống nhau Vậy có nhiều lí do để ta kết luận kết quả thí nghiệm 2 sẽ có thể thayđổi khi ta thay HCl 1M bằng HNO3 1M
Câu 3: Tính H 3 bằng lí thuyết theo định luật Hess So sánh với kết quả thí nghiệm Hãy xem 6 nguyên nhân có thể gây sai số trong thí nghiệm này:
- Mất nhiệt do nhiệt lượng kế.
- Do nhiệt kế.
- Do dụng cụ đong thể tích hóa chất.
- Do cân.
- Do sunphat đồng bị hút ẩm.
- Do lấy nhiệt dung riêng của sunphat đồng bằng 1 cal/mol.độ.
Theo em sai số nào là quan trọng nhất, giải thích? Còn nguyên nhân nào khác không?
Vậy ta tính được H3 = H1 + H2 = - 18.7 + 2.8 = - 15.9 kcal/mol
Theo em, nguyên nhân gây sai số quan trọng nhất là: do Sunphat đồng bị hút ẩm Vìsunphat đồng là chất hút ẩm rất mạnh, môi trường lại chứa rất nhiều hơi nước Mà ta lạiđang đo nhiệt hòa tan của sunphat đồng Trong quá trình cân đong sunphat đồng đã tiếpxúc với môi trường Nên một phần chất đã bị phản ứng bên ngoài, nhiệt bị mất đi, do đó
17 | P a g e
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 17nhiệt thu được của 4 g đồng sunphat không được đủ Nên nhiệt tạo thành đo được ít hơn sovới trên lí thuyết.
Ngoài ra còn có nhiều nguyên nhân khác khiến nhiệt tạo thành bị hao hụt như: đo, ghi
số liệu, cân ko chính xác lượng hóa chất và nhiệt dung riêng của CuSO4 chỉ gần bằng 1cal/g.độ chứ không bằng 1 cal/g.độ
BÀI 4: BẬC PHẢN ỨNG.
Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ đến vận tốc phản ứng
Xác định bậc của phản ứng phân hủy Na2S2O3 trong môi trường acid bằng thực nghiệm.
282416
Dùng pipet khắc vạch lấy acid cho vào ống nghiệm
Dùng buret cho H2O vào 3 erlen trước Sau đó tráng buret bằng Na2S2O3 0,1M rồi tiếptục dùng buret để cho Na2S2O3 vào các erlen
Chuẩn bị đồng hồ bấm giây
Lần lượt cho phản ứng từng cặp ống nghiệm và erlen như sau:
Đổ nhanh acid trong ống nghiệm vào erlen
Bấm đồng hồ
Lắc nhẹ erlen cho đến khi thấy dd vừa chuyển sang đục thì bấm đồng hồ lần nữa vàđọc
Lặp lại mỗi thí nghiệm 1 lần nữa để tính giá trị trung bình
1.2.Kết quả thu được: tính nồng độ ban đầu.
Bảng 4.6: bậc phản ứng theo Na2S2O3
Trang 182.2.Kết quả thu được: tính nồng độ ban đầu.
Bảng 4.7: bậc phản ứng theo H2SO4
19 | P a g e
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 19Câu 1: Trong TN trên nồng độ của Na 2 S 2 O 3 (A) và của H 2 SO 4 (B) đã ảnh hưởng thế nào lên vận tốc phản ứng Viết lại biểu thức tính tốc độ phản ứng Xác định bậc của phản ứng.
- Nồng độ của Na2S2O3 tỉ lệ thuận với tốc độ phản ứng.
- Nồng độ của H2SO4 hầu như không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
- Biểu thức tính tốc độ phản ứng v = k [Na2S2O3]m[H2SO4]n ; trong đó: m, n là hằng
- Phản ứng (1) là phản ứng trao đổi ion nên tốc độ phản ứng xảy ra nhanh.
- Phản ứng (2) xảy ra chậm hơn
Trang 20 Phản ứng (2) quyết định tốc độ phản ứng, là phản ứng xảy ra chậm nhất Vì bậc của phản ứng là bậc 1.
Câu 3: Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được trong các
TN trên được xem là vận tốc trung bình hay vận tốc tức thời?
Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được trong các TN trên được xem là vận tốc tức thời vì vận tốc phản ứng được xác định bằng tỉ số ∆C/∆t Vì
∆C ≈ 0 (do lưu huỳnh thay đổi không đáng kể nên ∆C ≈ dC)
Câu 4: Thay đổi thứ tự cho H 2 SO 4 và Na 2 S 2 O 3 thì bậc phản ứng có thay đổi
không? Tại sao?
Bậc phản ứng không thay đổi vì bậc phản ứng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của phản ứng mà không phụ thuộc vào quá trình tiến hành
BÀI 8: PHÂN TÍCH THỂ TÍCH.
1 TN1: Xây dựng đường cong chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh
1.1.Vẽ đường cong chuẩn độ
Xây dựng đường cong chuẩn độ một axit mạnh bằng một bazơ mạnh dựa theo bảng:
VNaOH
pH 0,96 1,14 1,33 1,59 1,98 2,38 2,56VNaOH
pH 2,73 3,36 7,26 10,56 11,70 11,97 12,01
21 | P a g e
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 211.2.Xác định tiếp tuyến, bước nhảy pH, pH tương đương.
Lặp lại thí nghiệm trên một lần nữa để tính giá trị trung bình
2.2.Màu chỉ thị thay đổi như thế nào
Chuyển dần từ không màu sang hồng nhạt
2.3.Kết quả thu được:
Bảng 8.8: chuẩn độ HCl với phenolphtalein
Điểm tương đương
VNaoH (ml)pHtđ
pH
Trang 22Tiến hành như TN2 nhưng thay phenolphtalein bằng methyl da cam.
3.2.Màu chỉ thị thay đổi như thế nào
Đổi từ đỏ sang vàng ánh cam
3.3.Kết quả thu được: ít nhất 2 số liệu
Bảng 8.9: chuẩn độ HCl với Metyl orange
Trang 234.2.Màu chỉ thị thay đổi như thế nào
phenolphtalein chuyển từ không màu sang hồng nhạt
Methyl da cam chuyển từ đỏ sang vàng
4.3.Kết quả thu được: ít nhất 2 số liệu cho mỗi chỉ thị
Bảng 8.10: chuẩn độ CH3COOH với phenolphtalein
Trang 24 Với Metyl orange
CCH3COOH = ( C NaOH V NaOH )/ VCH3COOH
Với phenolphtalein: CCH3COOH = 0,1030 ± 0,0010 (N)
Với Metyl orange: CCH3COOH = 0,0485 ± 0,0005 (N)
Câu 1: Khi thay đổi nồng độ HCl và NaOH, đường cong chuẩn độ có thay đổi hay không, tại sao?
Thay đổi nồng độ HCl và NaOH thì đường cong chuẩn độ không thay đổi
vì đương lượng phản ứng của các chất vẫn không thay đổi, chỉ có bước nhảy là
thay đổi và điểm pH tương đương vẫn không thay đổi Nếu dùng nồng độ nhỏ thì
bước nhảy nhỏ và ngược lại
Câu 2:Việc xác định nồng độ axit HCl trong các thí nghiệm 2 và 3 cho kết
quả nào
chính xác hơn, tại sao?
Phenol phtalein giúp ta xác định chính xác hơn vì bước nhảy pH của phenol
phtalein khoảng từ 8-10 Bước nhảy của metyl orange là 3.1-4.4 mà điểm tương
25 | P a g e
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 25đương của hệ là 7 (do axit mạnh tác dụng với bazơ mạnh) nên thí nghiệm 2
(Phenol phtalein) sẽ cho kết quả chính xác hơn
Câu 3: Từ kết quả thí nghiệm 4, việc xác định nồng độ dung dịch axit axetic
bằng chỉ thị màu nào chính xác hơn, tại sao?
Phenol phtalein giúp ta xác định chính xác hơn vì bước nhảy pH của
phenol phtalein khoảng từ 8-10 Bước nhảy của metyl orange là 3.1-4.4 mà điểm
tương đương của hệ là >7 (do axit yếu tác dụng với bazơ mạnh)
Câu 4:Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí của NaOH và axit thì kết quả có thay đổi không, tại sao?
Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí NaOH và axit thỉ kết quả vẫnkhông
thay đổi vì bản chất phản ứng không thay đổi, vẫn là phản ứng trung hòa và chất chỉ thịcũng sẽ đổi màu tại điểm tương đương