ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG NĂM HỌC 2021 – 2022 * BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG MÔN HÓA ĐẠI CƯƠNG (THÍ NGHIỆM) Lớp VN01 Nhóm Họ và Tên MSS[.]
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
NĂM HỌC 2021 – 2022
-* -
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG
MÔN : HÓA ĐẠI CƯƠNG (THÍ NGHIỆM)
Vũ Nguyên Hoàng 2153366
GVHD: Võ Nguyễn Lam Uyên
Trang 3BÀI 1: KỸ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM
I Giới thiệu dụng cụ:
II Thực hành:
Thí nghiệm 1: Sử dụng pipet
- Dùng pipet 10𝑚𝑙 hút 10𝑚𝑙 nước từ becher cho vào erlen
Thí nghiệm 2: Sử dụng buret
- Dùng becher 10𝑚𝑙 cho nước vào buret
- Mở nhanh khóa buret, loại bỏ bọt khí trong buret
- Chỉnh buret về mức 0
- Dùng tay trái mở khóa cho 10𝑚𝑙 nước từ buret vào becher
Trang 4Thí nghiệm 3: Chuẩn độ ôxy hóa khử
- Bước 1: Pha loãng loãng axit oxalic
(1) Cân 0.60𝑔 oxalic cho vào bình định mức
(2) Thêm nước cất từ từ đến vạch định mức
- Bước 2: Chuẩn độ axit oxalic
(1) Chuẩn bị buret có chứa KMnO4 0.1𝑁
(2) Hút 10𝑚𝑙 dd oxalic vào erlen
(3) Cho thêm 2𝑚𝑙 𝐻2𝑆𝑂4đđ
(4) Cho từ từ KMnO4 vào erlen đến khi dd “từ không màu sang màu tím nhạt”
Trang 5Thí nghiệm 4: Pha loãng
- Hút 10𝑚𝑙 HCl 1N bằng pipet bầu vào bình định mức
- Cho thêm nước cất đến vạch định mức, lắc đều
Thí nghiệm 5: Kiểm tra nồng độ pha loãng
- Chuẩn bị buret có NaOH 0.1N, hút 10𝑚𝑙 HCl TN4 bằng pipet bầu vào erlen và
thêm 2 giọt pp
- Cho từ từ NaOH 0.1N từ buret vào erlen
- Quan sát dd trong erlen chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt, khóa buret,
đọc 𝑉NaOH
Trang 7BÀI 2: NHIỆT PHẢN ỨNG
I Mục đích thí nghiệm:
- Đo hiệu ứng nhiệt: Phản ứng trung hòa, phản ứng hòa tan
- So sánh kết quả thí nghiệm theo định luật Hess
II Tiến hành thí nghiệm:
1 Thí nghiệm 𝟏: Xác định nhiệt dung của nhiệt lượng kế
- Mô tả thí nghiệm
(1) Lấy 50𝑚𝑙 nước cất bằng ống đong cho vào becher, đo nhiệt độ (𝑡1)
(2) Lấy 50𝑚𝑙 nước nóng (60𝑜𝐶 − 65𝑜𝐶) cho vào NLK, đo nhiệt độ (𝑡2)
(3) Đổ nhanh 50𝑚𝑙 nước lạnh từ becher vào NLK đã có nước nóng, đo nhiệt độ (𝑡3)
- Công thức tính 𝑚0𝑐0:
(𝑚𝑐 + 𝑚0𝑐0)(𝑡2 – 𝑡3) = 𝑚𝑐 (𝑡3 – 𝑡1)
⟹ 0 < 𝑚0𝑐0 = 𝑚𝑐 (𝑡3 − 𝑡1) − (𝑡2 − 𝑡3)
(𝑡2 − 𝑡3) < 10
𝑚0𝑐0 Nhiệt dung của nhiệt lượng kế (𝑐𝑎𝑙/độ)
𝑚 Khối lượng 50 𝑚𝑙 nước (𝑔)
𝑐 Nhiệt dung riêng của nước = 1 𝑐𝑎𝑙/𝑔 độ
𝑡1 Nhiệt độ nước lạnh trong becher ( 𝑜𝐶)
𝑡2 Nhiệt độ của nước nóng trong nhiệt lượng kế ( 𝑜𝐶)
𝑡3 Nhiệt độ của nước nóng và nước lạnh trong NLK ( 𝑜𝐶)
Trang 8- Kết quả thu được
TN1: Tìm 𝑚0𝑐0
Lần 1
𝑚0𝑐0 6.25 𝑐𝑎𝑙/𝑜𝐶
2 Thí nghiệm 𝟐: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng trung hòa
- Mô tả thí nghiệm
(1) Lấy 25𝑚𝑙 NaOH 1N từ buret vào becher, đo nhiệt độ (𝑡1)
(2) Lấy 25𝑚𝑙 HCl 1N từ buret vào NLK, đo nhiệt độ (𝑡2)
(3) Đổ nhanh 25𝑚𝑙 NaOH 1N từ becher vào NLK, lắc lên, đo nhiệt độ (𝑡3)
- Công thức tính: 𝑄, 𝐻
𝑁𝑎𝑂𝐻 + 𝐻𝐶𝑙 ⟶ 𝑁𝑎𝐶𝑙 + 𝐻2𝑂
𝑸 = (𝒎𝟎𝒄𝟎+ 𝒎𝒄)𝚫𝒕 = (𝒎𝟎𝒄𝟎+ 𝒎𝒄)(𝒕𝟑 −(𝒕𝟏+𝒕𝟐)
𝟐 )
𝚫𝑯 = −𝑸
𝒏
𝑚0𝑐0 Nhiệt dung của nhiệt lượng kế (𝑐𝑎𝑙/độ)
𝜌NaCl Khối lượng riêng của muối (1.02𝑔/𝑚𝑙)
𝑚 Khối lượng dung dịch NaCl (𝑔)
Trang 9𝑐 Nhiệt dung riêng của 𝑑𝑑 NaCl 0.5M =
1 𝑐𝑎𝑙/𝑔 độ
𝑛 Số 𝑚𝑜𝑙 phản ứng
𝑡1 Nhiệt độ của NaOH 1M (𝑜𝐶)
𝑡2 Nhiệt độ của HCl 1M (𝑜𝐶)
𝑡3 Nhiệt độ của NaOH + 𝐻𝐶𝑙 (𝑜𝐶)
- Kết quả thu được
TN2: Hiệu ứng nhiệt phản ứng trung hòa HCl & NaOH
- Kết luận
Δ𝐻 (𝑐𝑎𝑙/𝑚𝑜𝑙) 12937.6 12937.6
3 Thí nghiệm 3: Nhiệt hòa tan của CuSO4
- Mô tả thí nghiệm
(1) Lấy 50ml nước cất bằng ống đong cho vào NLK, đo nhiệt độ (𝑡1)
(2) Cân 4𝑔 CuSO4 khan
(3) Đổ nhanh 4𝑔 CuSO4 vào NLK, lắc lên, đo nhiệt độ (𝑡2)
Trang 10- Công thức tính: Q, H
𝑸 = (𝒎𝟎𝒄𝟎+ 𝒎𝒄)𝚫𝒕 = (𝒎𝟎𝒄𝟎+ 𝒎𝒄)(𝒕𝟐 − 𝒕𝟏)
𝚫𝑯 = −𝑸
𝒏
𝑚0𝑐0 Nhiệt dung của nhiệt lượng kế (𝑐𝑎𝑙/độ)
𝑚 Khối lượng dung dịch (𝑔)
𝑐 Nhiệt dung riêng của dung dịch CuSO4
(≈ 1 𝑐𝑎𝑙/𝑔 độ)
𝑛 Số mol phản ứng
𝑡1 Nhiệt độ nước lạnh trong NLK ( 𝑜𝐶)
𝑡2 Nhiệt độ dung dịch CuSO4 ( 𝑜𝐶)
- Kết quả thu được
TN3: Xác định nhiệt hòa tan CuSO4 khan
- Kết luận
Δ𝐻 (𝑐𝑎𝑙/𝑚𝑜𝑙) 12050 10845.2
Trang 114 Thí nghiệm 4: Nhiệt hòa tan của NH4Cl
- Mô tả thí nghiệm
(1) Lấy 50ml nước cất bằng ống đong cho vào NLK, đo nhiệt độ (t1)
(2) Cân 4g NH4Cl
(3) Đổ nhanh 4g CuSO4 vào NLK, lắc lên, đo nhiệt độ (t2)
- Công thức tính: Q, H
Q = (m 0 c 0 + mc) Δt (m o c o + mc) (t 2 – t 1 )
ΔH = - Q / n
m0c0 Nhiệt dung của nhiệt lượng kế (cal/độ)
m Khối lượng dung dịch (g)
c Nhiệt dung riêng của dung dịch NH4Cl (≈1 cal/g.độ)
n Số mol phản ứng
t1 Nhiệt độ nước lạnh trong NLK (0C)
t2 Nhiệt độ của dung dịch NH4Cl (0C)
- Kết quả thu được
TN4: Xác định nhiệt hòa tan NH4Cl
- Kết luận
𝑄 (𝑐𝑎𝑙) -180.75 -210.88
Δ𝐻 (𝑐𝑎𝑙/𝑚𝑜𝑙) -2417.53 -2820.52
Trang 12BÀI 4: BẬC PHẢN ỨNG
I Mục đích thí nghiệm:
- Đo ảnh hưởng của nồng độ đến vận tốc phản ứng
- Cách xác định bậc của phản ứng phân hủy Na2S2O3 trong môi trường axit H2SO4
bằng thực nghiệm
II Tiến hành thí nghiệm:
1 Xác định bậc phản ứng của Na 2 S 2 O 3
- Mô tả thí nghiệm
(1) Lấy Na2S2O3 0.1N và nước cất từ buret vào erlen
(2) Lấy H2SO4 0.4M bằng pipet vạch vào ống nghiệm
(3) Đổ nhanh H2SO4 0.4M từ ống nghiệm vào erlen, lắc đều, bấm đồng hồ, quan sát màu dd chuyển trắng đục, bấm đồng hồ ghi thời gian (t)
- Kết quả thu được: tính nồng độ ban đầu
TN1: Bậc phản theo Na2S2O3
Trang 13- Kết luận bậc phản ứng
Bậc của phản ứng: 1.09
2 Xác định bậc phản ứng của H 2 SO 4
- Mô tả thí nghiệm
(1) Lấy Na2S2O3 0.1N và nước cất từ buret vào erlen
(2) Lấy H2SO4 0.4M bằng pipet vạch vào ống nghiệm
(3) Đổ nhanh H2SO4 0.4M từ ống nghiệm vào erlen, lắc đều, bấm đồng hồ, quan sát màu dd chuyển trắng đục, bấm đồng hồ ghi thời gian (t)
- Kết quả thu được: tính nồng độ ban đầu
TN2: Bậc phản theo H2SO4
- Kết luận bậc phản ứng
Bậc của phản ứng: 0.19
Trang 14BÀI 8: PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
I Mục đích thí nghiệm:
- Xây dựng đường cong chuẩn độ
- Chọn chỉ thị màu thích hợp
- Xác định nồng độ acid
- Độ ngờ, sai số
II Tiến hành thí nghiệm:
1 Thí nghiệm 2: Chuẩn độ axit mạnh-bazơ mạnh bằng chỉ thị phenolphtalein
- Mô tả thí nghiệm
(1) Chuẩn bị buret có NaOH 0.1N, hút 10 ml HCl bằng pipet bầu vào erlen và thêm 2 giọt pp
(2) Cho từ từ NaOH 0.1N từ buret vào erlen
(3) Quan sát dd trong erlen chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt, khóa buret, đọc VNaOH
- Kết quả thu được: ít nhất 2 số liệu
TN2: Chuẩn độ HCl với Phenolphtalein
Thể tích
NaOH 0.1N
- Tính nồng độ dung dịch HCl
Nồng độ dung
dịch HCl
- Kết luận
2 Thí nghiệm 3: Chuẩn độ axit mạnh-bazơ mạnh bằng chỉ thị metyl da cam
- Mô tả thí nghiệm
(1) Chuẩn bị buret có NaOH 0.1N, hút 10 ml HCl bằng pipet bầu vào erlen và thêm 2 giọt metyl da cam
(2) Chuẩn bị buret có NaOH 0.1N, hút 10 ml CH3COOH bằng pipet bầu vào erlen và thêm 2 giọt metyl da cam
- Kết quả thu được: ít nhất 2 số liệu
TN3: Chuẩn độ HCl với Metyl da cam
Thể tích
NaOH 0.1N
Trang 15- Tính nồng độ dung dịch HCl
Nồng độ dung
dịch HCl
- Kết luận
3 Thí nghiệm 4a: Chuẩn độ axit yếu -bazơ mạnh bằng chỉ thị phenolphtalein +
metyl da cam
- Mô tả thí nghiệm
(1) Chuẩn bị buret có NaOH 0.1N, hút 10 ml CH3COOH bằng pipet bầu vào erlen và thêm 2 giọt
(2) Cho từ từ NaOH 0.1N từ buret vào erlen
(3) Quan sát dd trong erlen chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt, khóa buret, đọc VNaOH
- Kết quả thu được: ít nhất 2 số liệu cho mỗi chỉ thị
TN4a: Chuẩn độ CH3COOH với Phenolphtalein
Thể tích
NaOH 0.1N
- Tính nồng độ dung dịch CH3COOH
Nồng độ dung dịch
CH3COOH
- Kết luận
4 Thí nghiệm 4b: Chuẩn độ axit yếu -bazơ mạnh bằng chỉ thị phenolphtalein +
metyl da cam
- Mô tả thí nghiệm
(1) Chuẩn bị buret có NaOH 0.1N, hút 10 ml CH3COOH bằng pipet bầu vào erlen và thêm 2 giọt metyl da cam
(2) Cho từ từ NaOH 0.1N từ buret vào erlen Quan sát dd trong erlen chuyển từ màu
đỏ sang màu vàng, khóa buret, đọc VNaOH
- Kết quả thu được: ít nhất 2 số liệu cho mỗi chỉ thị
TN4b: Chuẩn độ CH3COOH với Metyl da cam
Thể tích
NaOH 0.1N
Trang 16- Tính nồng độ dung dịch CH3COOH
Nồng độ dung dịch
CH3COOH
- Kết luận