BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG NHÓM 10 Danh sách thành viên nhóm 10 (lớp L01) Giáo viên hướng d[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
- -BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG
NHÓM 10 Danh sách thành viên nhóm 10 (lớp L01):
Giáo viên hướng dẫn: Võ Nguyễn Lam Uyên
Tp HCM, 11/2022
Trang 2BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG
BÀI 1: KỸ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM
I GIỚI THIỆU DỤNG CỤ
II THỰC HÀNH
1 Thực nghiệm 1: Sử dụng pipet
- Dùng pipet 10ml lấy 10ml nước từ becher cho vào erlen ( hút nước bẳng quả bóp cao su vài lần )
2 Thí nghiệm 2: Sử dụng buret
- Dùng becher 50ml cho nước vào buret
- Chờ cho đến khi không còn bọt khí sót lại trong buret
- Dùng tay trái mở nhanh khóa buret cho dung dịch lấp đầy phần cuối của buret
- Chỉnh buret đến mức 0
- Dùng tay trái điều chỉnh khóa buret để cho 10ml nước từ buret vào becher
3 Thí nghiệm 3: Chuẩn độ oxy hóa - khử
4 Thí nghiệm 4: Pha loãng
- Dùng pipet bầu lấy 10ml dung dịch HCl 1M cho vào bình định mức
100ml
- Thêm nước vào đến gần vạch trên cổ bình định mức bằng ống đong
- Dùng bình tia cho từng giọt nước cho đến vạch, đậy nút bình định mức, lắc đều
- Ta thu được 100ml dung dịch HCl 0,1M
5 Thí nghiệm 5: Kiểm tra nồng độ pha loãng
- Lấy buret tráng sạch bằng nước cất, sau đó tráng bằng dung dịch NaOH
0,1M
- Cho dung dịch NaOH 0,1M vào buret, sau đó chuẩn đến vạch 0
- Dùng pipet 10ml cho vào erlen đã tráng bằng nước cất ( không tráng thêm bằng HCl ) 10ml dung dịch HCl 0,1M vừa pha xong, thêm 1 giọt chỉ thị phenolphtalein
- Cho từ từ dung dịch NaOH trên buret vào erlen, vừa cho vừa lắc đều cho đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt thì dừng lại
- Đọc thể tích dung dịch NaOH 0,1M đã dùng ở trên buret
* Nồng độ dung dịch axit vừa pha loãng:
CHCl 0,1M × b = CA × V
Nếu b= 10 thì CA=0,1
Nếu b≠ 10 thì CA ≠0,1
Trang 3BÀI 2: NHIỆT PHẢN ỨNG
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
II TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1 Thí nghiệm 1: Xác định nhiệt dung của nhiệt lượng kế.
* Mô tả thí nghiệm:
- Lấy 50ml nước ở nhiệt độ phòng cho vào becher bên ngoài đo nhiệt độ
t1.
- Lấy 50ml nước cho vào nhiệt lượng kế Đo nhiệt độ t2.
- Dùng phễu đổ nhanh 50ml nước ở nhiệt độ phòng vào 50ml nước nóng
trong nhiệt lượng kế Rồi đo nhiệt độ t3
* Công thức tính m o c o :
m0c0=mc(t3−t1)−(t2− t3)
t2−t3
Trong đó: m – khối lượng của 50 ml nước = 50g
c – nhiệt dung riêng của nước (1 cal/g.độ)
* Kết quả thu được:
Theo công thức ta có:
m ˳c ˳( 1 )=50×1×(50 −3 3)−(65− 50)
- Bảng kết quả thí nghiệm:
2
Thí nghiệm 2: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng trung hòa.
* Mô tả thí nghiệm:
- Dùng buret lấy 25ml NaOH 1M cho vào becher Đo nhiệt độ t1
- Dùng buret lấy 25ml HCl 1M cho vào nhiệt lượng kế Đo nhiệt độ t2.
- Dùng phễu đổ nhanh becher chứa dung dịch NaOH vào HCl chứa trong
nhiệt lượng kế Khuấy đều dung dịch trong nhiệt lượng kế Đo nhiệt độ t3
- Phương trình phản ứng:
HCl + NaOH -> NaCl + H2O
Trang 4* Công thức tính Q,H:
-Q= ( m0c0 + mmuối.cmuối)×(t3− t1+t2
Trong đó: m – khối lượng của 50 ml dung dịch muối = 51g
c – nhiệt dung riêng của dung dịch muối (1 cal/g.độ)
moco = 6,67(cal /độ)
-∆ H =Q n
Trong đó: Q là nhiệt đã tỏa ra hay thu vào
n là số mol chất đã phản ứng = 0,25 mol
* Kết quả thu được:
- Q= ( m0c0 + mmuối.cmuối)×(t3− t1+t2
⇒ Q 1= (6,67+ 51.1)×(38− 32+33
2 )= 317,185 cal
⇒ Q 2= (6,67+ 51.1)×(38− 32+332 ) = 317,185 cal
¿>Qtrungbình=¿ 317,185 cal
- ∆ H =Q n
¿>¿∆ H =¿ Q trungbình
n = 317,1850,25
¿>¿∆ H ¿ 1268,74 cal/mol
- Bảng kết quả thí nghiệm:
Q trung bình (cal) 317,185
Trang 5∆ H ( cal/mol) 1268,74
* Kết luận:
Vì ∆ H > 0 nên ta có thể kết luận phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt
3 Thí nghiệm 3: Nhiệt hòa tan của CuSO 4
* Mô tả thí nghiệm:
- Cân khoảng 4g CuSO4 khan
- Cho vào nhiệt lượng kế 50ml nước Đo nhiệt độ t1
- Cho nhanh 4g CuSO4 vào nhiệt lượng kế, khuấy đều cho CuSO4 tan hết
Đo nhiệt độ t2
* Công thức tính Q,H:
- Q= ( m0c0 + mdd CuSO4 .cdd CuSO4)×( t2-t1)
Trong đó: m – khối lượng của dung dịch CuSO4
c – nhiệt dung riêng của dung dịch CuSO4 (1 cal/g.độ)
moco = 6,67(cal /độ)
-∆ H =Q n
Trong đó: Q là nhiệt đã tỏa ra hay thu vào
n là số mol chất đã phản ứng = 0,025 mol
* Kết quả thu được:
- Q= ( m0c0 + mdd CuSO4 .cdd CuSO4)×( t2-t1)
⇒ Q1= (6,67+ 54,1)×( 42-34)= 486,16 cal
⇒ Q2= (6,67+ 54,06)×( 43-34)= 546,57 cal
⇒ Q3= (6,67+ 54,1)×( 42-34)= 486,16 cal
¿>Qtrungbình=¿506,3 cal
- ∆ H =Q
n
Trang 6∆ H =¿ Q trungbình
n = 506,30,025 = 20252 cal/mol
- Bảng kết quả thí nghiệm:
* Kết luận:
Vì ∆ H > 0 nên ta có thể kết luận phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt
4 Thí nghiệm 4: Nhiệt hòa tan của NH 4 Cl
* Mô tả thí nghiệm:
- Cân khoảng 4g NH4Cl khan
- Cho vào nhiệt lượng kế 50ml nước Đo nhiệt độ t1
- Cho nhanh 4g NH4Clvào nhiệt lượng kế, khuấy đều cho NH4Cl tan hết
Đo nhiệt độ t2
* Công thức tính Q,H:
- Q= ( m0c0 + mdd NH4Cl .cdd NH4Cl)×( t2-t1)
Trong đó: m – khối lượng của dung dịch NH4Cl
c – nhiệt dung riêng của dung dịch NH4Cl (1 cal/g.độ)
moco = 6,67(cal /độ)
-∆ H =Q
n
Trong đó: Q là nhiệt đã tỏa ra hay thu vào
n là số mol chất đã phản ứng = 0,075 mol
* Kết quả thu được:
- Q= ( m0c0 + mdd NH4Cl .cdd NH4Cl)×( t2-t1)
Q trung bình (cal) 506,3
Trang 7⇒ Q1= (6,67+ 54,06)×( 30-34)= -242,92 cal
⇒ Q2= (6,67+ 54,07)×( 29,5-34)= -273,33 cal
¿>Qtrungbình=¿ -258,125 cal
- ∆ H =Q n
∆ H =¿ Q trungbình
n = −258,1250,075 = -3441,67 cal/mol
- Bảng kết quả thí nghiệm:
* Kết luận:
Vì ∆ H < 0 nên ta có thể kết luận phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt
III TRẢ LỜI CÂU HỎI
1 ∆H tb của phản ứng HCl+NaOH NaCl+H 2 O sẽ được tính theo số mol HCl hay NaOH khi cho 25 ml dd HCl 2M tác dụng với 25 ml dd NaOH 1M Tại sao?
Do tính ra ta được số mol của HCl là 0,05 mol và số mol của NaOH
là 0,025 mol
Phản ứng : HCl + NaOH NaCl + H2O
Trước phản ứng : 0.05 0.025
Phản ứng : 0.025 0.025 0.025 mol
Sau phản ứng : 0.025 0 0.025
Theo phản ứng ta thấy NaOH hết, nên ∆Htb sẽ được tính theo NaOH
Vì NaOH phản ứng hết còn phần dư HCl ko tham gia phản ứng nên không sinh ra nhiệt
2 Nếu thay HCl 1M bằng HNO 3 1M thì kết quả thí nghiệm
2 có thay đổi hay không?
Q trung bình (cal) -258,125
∆ H ( cal/mol) m(g) 4,06 Lần 1 -3441,674,07 Lần 2
Trang 8Nếu thay HCl 1M bằng HNO3 1M thì kết quả thí nghiệm 2 vẫn không thay đổi vì HNO3 cũng là một axit mạnh phân li hoàn toàn và tác dụng với NaOH cũng là một phản ứng trung hòa
3 Tính ∆H 3 bằng lý thuyết theo định luật Hess So sánh với kết quả thí nghiệm Hãy xem 6 nguyên nhân có thể gây ra sai số trong thí nghiệm này:
- Mất nhiệt độ do nhiệt lượng kế
- Do nhiệt kế
- Do lấy nhiệt dung riêng sunphat đồng bằng 1 cal/mol.độ
- Do dụng cụ đong thể tích hóa chất
- Do cân
- Do sunfat đồng bị hút ẩm
Theo em sai số nào là quan trọng nhất, giải thích? Còn nguyên nhân nào khác không?
- Theo em kết quả thí nghiệm nhỏ hơn so với trên lý thuyết
- Nguyên nhân quan trọng nhất gây ra sai số là do sunphat đồng hút ẩm
CuSO4khan +5H2O =CuSO4.5H2O tạo ∆ H1nữa, hoặc do ở dạng ngậm nước nên tạo ra lượng nhiệt ít hơn so với lí thuyết Mặt khác CuSO4hút ẩm thì số mol sẽ khác so với tính toán trên lí thuyết
- Bên cạnh đó còn một nguyên nhân nữa đến từ nhiệt lượng kế bởi đây là dụng cụ quan trọng nhất trong thí nghiệm này, nhiệt lượng kế không đủ tiêu chuẩn hoặc thao tác trên nhiệt lượng kế kém đều có thể gây sai số cho kết quả
BÀI 4: BẬC PHẢN ỨNG
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
Trang 9II TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1 Xác định bậc phản ứng của Na 2 S 2 O 3
* Mô tả thí nghiệm:
- Chuẩn bị 3 ống nghiệm chứa H2SO4 0,4M và 3 bình tam giác chứa
Na2S2O3 0,1M và H2O theo bảng dưới đây:
V(ml) H 2 SO 4 0,4M V(ml) Na 2 S 2 O 3 0,1 M Erlen V(ml) H 2 O
- Dùng pipet khắc vạch lấy axit cho vào ống nghiệm
- Dùng buret cho H2O vào 6 bình tam giác trước
- Sau đó tráng buret bằng Na2S2O3 0,1M, rồi tiếp tục dùng buret để cho
Na2S2O3 0,1M vào các bình tam giác
- chuẩn bị đồng hồ bấm giây
- Lần lượt cho phản ứng từng cặp ống nghiệm và bình tam giác như sau:
+ Đổ nhanh axit trong ống nghiệm vào bình tam giác
+ Bấm đồng hồ
+ Lắc nhẹ bình tam giác cho đến khi thấy dung dịch vừa chuyển sang đục thì bấm đồng hồ lần nữa và đọc t1 và t2
* Kết quả thu được:
-Tính nồng độ ban đầu Na 2 S 2 O 3 :
Công thức:
CM= V n
Trong đó:
Vdd=40× 10-3
CM1 = (0,1×4×10-3 )\40× 10-3
TN Nồng độ ban đầu (M) ∆t 1
(giây)
∆t 2
(giây)
∆t TB
(giây)
Na 2 S 2 O 3 H 2 SO 4
Trang 10= 0,01M
CM2 = (0,1× 8×10-3 )\40× 10-3
= 0,02M
CM3 = (0,1×16×10-3 )\40× 10-3
= 0,04M
- Tính nồng độ ban đầu H 2 SO 4 :
CM = (0,4× 8×10-3 )\40× 10-3
= 0,08M
* Kết luận bậc phản ứng:
+ Gọi m là bậc phản ứng:
Từ ∆t TB của TN1 và TN2 xác định m 1
m1=
log ( t1
t2 )
log (2) =
log ( 104,550 )
Từ ∆t TB của TN2 và TN3 xác định m 2
m2=
log ( t2
t3 )
log (2) =
log ( 50
22,5)
+ Bậc phản ứng theo Na2 S 2 O 3 :
(m1+m2)
2 = 1,064 +1,152 =1 ,107
2 Xác định bậc phản ứng của H 2 SO 4
* Mô tả thí nghiệm:
- Chuẩn bị 3 ống nghiệm chứa H2SO4 0,4M và 3 bình tam giác chứa
Na2S2O3 0,1M và H2O theo bảng dưới đây:
V(ml) H 2 SO 4 0,4M V(ml) Na 2 S 2 O 3 0,1 M Erlen V(ml) H 2 O
- Dùng pipet khắc vạch lấy axit cho vào ống nghiệm
- Dùng buret cho H2O vào 6 bình tam giác trước
- Sau đó tráng buret bằng Na2S2O3 0,1M, rồi tiếp tục dùng buret để cho
Na2S2O3 0,1M vào các bình tam giác
Trang 11- chuẩn bị đồng hồ bấm giây
- Lần lượt cho phản ứng từng cặp ống nghiệm và bình tam giác như sau:
+ Đổ nhanh axit trong ống nghiệm vào bình tam giác
+ Bấm đồng hồ
+ Lắc nhẹ bình tam giác cho đến khi thấy dung dịch vừa chuyển sang đục thì bấm đồng hồ lần nữa và đọc t1 và t2
* Kết quả thu được:
-Tính nồng độ ban đầu H 2 SO 4 :
Công thức:
CM= V n
Trong đó:
Vdd=40× 10-3
CM1 = (0,4×4×10-3 )\40× 10-3
= 0,04M
CM2 = (0,4× 8×10-3 )\40× 10-3
= 0,08M
CM3 = (0,4×16×10-3 )\40× 10-3
= 0,16M
- Tính nồng độ ban đầu Na 2 S 2 O 3 :
CM = (0,1× 8×10-3 )\40× 10-3
= 0,02M
* Kết luận bậc phản ứng:
+ Gọi n là bậc phản ứng:
Từ ∆t TB của TN1 và TN2 xác định n 1
n1=
log ( t1
t2 )
log (2)=
log ( 50,5
50 )
TN Nồng độ ban đầu (M) ∆t 1
(giây)
∆t 2
(giây)
∆t TB
(giây)
Na 2 S 2 O 3 H 2 SO 4
Trang 12Từ ∆t TB của TN2 và TN3 xác định n 2
n2=
log ( t2
t3) log (2)=
log ( 50
35)
log (2) =0,515
+ Bậc phản ứng theo H2 SO 4 :
(n1+n2 )
2 = 0,014+0,5152 =0,265
III TRẢ LỜI CÂU HỎI
1 Trong TN trên nồng độ của Na 2 S 2 O 3 (A) và của H 2 SO 4 (B)
đã ảnh hưởng thế nào lên vận tốc phản ứng.Viết lại biểu thức tính tốc độ phản ứng.Xác định bậc của phản ứng.
- Nồng độ của Na2S2O3 tỉ lệ thuận với tốc độ phản ứng
- Nồng độ của H2SO4 hầu như không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
- Biểu thức tính tốc độ phản ứng v = k [Na2S2O3]1,15[H2SO4]0,275 =∆ C ∆ t ; trong đó: m, n lần lượt là bậc phản ứng của Na2S2O3 và H2SO4 xác định bằng thực nghiệm, k là hằng số tốc độ phản ửng ở nhiệt độ xác định ( nhiệt độ phòng)
- Bậc phản ứng: m+ n = 1,15 + 0,275 = 1,425
- Bậc phản ứng có sự sai số vì khó xác định chính xác thời gian hoàn thành phản ứng tự oxy - hóa của H2S2O3 Ta phải dựa vào thời gian vẫn đục do S và so sánh với nước thường mới đưa ra được giá trị t gần đúng
2 Cơ chế của phản ứng trên có thể được viết lại như sau:
H 2 SO 4 + Na 2 S 2 O 3 → Na 2 SO 4 + H 2 S 2 O 3 (1)
H 2 S 2 O 3 → H 2 SO 3 + S↓ (2) Dựa vào kết quả TN có thể kết luận phản ứng (1) hay (2) là phản ứng quyết định vận tốc phản ứng là phản ứng xảy ra chậm nhất không? Tại sao? Lưu ý trong các thí nghiệm trên, lượng axit H 2 SO 4 luôn luôn dư so với Na 2 S 2 O 3
+Phản ứng (1) là phản ứng trao đổi ion nên tốc độ phản ứng xảy ra nhanh trong khoảng thời gian rất nhỏ
+Phản ứng (2) xảy ra quá trình tự oxy - hóa nên vận tốc chậm hơn
=> Phản ứng (2) quyết định tốc độ phản ứng vì là phản ứng xảy ra chậm nhất nên bậc của phản ứng là bậc của phản ứng (2)
3 Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được trong các TN trên được xem là vận tốc trung bình hay vận tốc tức thời?
- Trong phản ứng hoá học, nồng độ của các chất ở giai đoạn 2 luôn
luôn thay đổi nên sử dụng công thức tính vận tốc tức thời
Trang 13- Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được trong các TN trên được xem là vận tốc tức thời vì vận tốc
phản ứng được xác định bằng tỉ số ∆C/∆t =dC dt Vì ∆C ≈ 0 (do lưu huỳnh thay đổi không đáng kể nên ∆C ≈ dC)
4 Thay đổi thứ tự cho H 2 SO 4 và Na 2 S 2 O 3 thì bậc phản ứng có thay đổi không? Tại sao?
- Thay đổi thứ tự cho H2SO4 và Na2S2O3 thì bậc phản ứng vẫn không thay đổi Vì ở một nhiệt độ xác định thì bậc của phản ứng không phụ thuộc vào thứ tự chất phản ứng mà chỉ phụ thuộc vào bản chất của hệ (nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt tiếp xúc, áp suất)
BÀI 8: PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
II TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1 Thí nghiệm 1: Xây dựng đường cong chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh
Trang 14Điểm pH tương đương là: 7
Bước nhảy pH từ: 3,36 đến 10,56
2 Thí nghiệm 2: Chuẩn độ axit mạnh - bazơ mạnh bằng chỉ thị phenolphtalein
* Mô tả thí nghiệm:
- Tráng buret bằng dung dịch NaOH 0,1N, sau đó cho từ từ dung dịch NaOH 0,1N vào buret Chỉnh mức dung dịch ngang vạch 0
Trang 15- Dùng pipet bầu lấy 10ml dung dịch HCl chưa rõ nồng độ cho vào erlen 150ml, thêm 10ml nước cất và 2 giọt phenolphtalein
- Mở khóa buret nhỏ từ từ dung dịch NaOH xuống erlen, vừa nhỏ vừa lắc nhẹ đến khi dung dịch trong erlen chuyển sang màu hồng nhạt bền thì khóa buret
- Đọc thể tích dung dịch NaOH đã dùng
* Màu chỉ thị thay đổi từ trong suốt thành màu hồng nhạt
* Kết quả thu được:
Lần V HCl (ml) V NaOH (ml) C NaOH (N) C HCl (N) Sai số
* Tính nồng độ dung dịch HCl:
Cm1-HCl × VHCl = Cm-NaOH × VNaOH
=>Cm1-HCl = Cm-NaOH × VNaOH \ VHCl
=> Cm1-HCl = 0,1× 10,2×10-3\ 10×10-3
=> Cm1-HCl= 0,102N
Cm2-HCl × VHCl = Cm1NaOH × VNaOH
=>Cm2-HCl = Cm-NaOH × V2-NaOH \ VHCl
=> Cm2-HCl = 0,1× 10,3×10-3\ 10×10-3
=> Cm2-HCl= 0,103N
Cm3-HCl × VHCl = Cm-NaOH × VNaOH
=>Cm3-HCl = Cm-NaOH × V3-NaOH \ VHCl
=> Cm3-HCl = 0,1× 10,2×10-3\ 10×10-3
=> Cm3-HCl= 0,102N
* Kết luận:
- CHCl trung bình=( Cm1-HCl+Cm2-HCl +Cm3-HCl )\3
=( 0,102+ 0,103+ 0,102)\3
= 0,1023N
Sai số trung bình= 0,0005
3 Thí nghiệm 3: Chuẩn độ axit mạnh - bazơ mạnh bằng chỉ thị metyl da cam
* Mô tả thí nghiệm:
- Tráng buret bằng dung dịch NaOH 0,1N, sau đó cho từ từ dung dịch NaOH 0,1N vào buret Chỉnh mức dung dịch ngang vạch 0
- Dùng pipet bầu lấy 10ml dung dịch HCl chưa rõ nồng độ cho vào erlen 150ml, thêm 10ml nước cất và 2 giọt metyl da cam
Trang 16- Mở khóa buret nhỏ từ từ dung dịch NaOH xuống erlen, vừa nhỏ vừa lắc nhẹ đến khi dung dịch trong erlen chuyển từ màu dỏ sang cam thì khóa buret
- Đọc thể tích dung dịch NaOH đã dùng
* Màu chỉ thị thay đổi từ màu đỏ sang màu cam rồi sang vàng ánh cam.
* Kết quả thu được:
Lần V HCl (ml) V NaOH (ml) C NaOH (N) C HCl (N) Sai số
* Tính nồng độ dung dịch HCl:
Cm1-HCl × VHCl = Cm-NaOH × VNaOH
=>Cm1-HCl = Cm-NaOH × V1-NaOH \ VHCl
=> Cm1-HCl = 0,1× 10×10-3\ 10×10-3
=> Cm1-HCl= 0,1N
Cm2-HCl × VHCl = Cm-NaOH × V2-NaOH
=>Cm2-HCl = Cm-NaOH × V2-NaOH \ VHCl
=> Cm2-HCl = 0,1× 10×10-3\ 10×10-3
=> Cm2-HCl= 0,1N
Cm3-HCl × VHCl = Cm-NaOH × V3-NaOH
=>Cm3-HCl = Cm-NaOH × V3-NaOH \ VHCl
=> Cm3-HCl = 0,1× 10,×10-3\ 10×10-3
=> Cm3-HCl= 0,1N
* Kết luận:
- CHCl trung bình=( Cm1-HCl+Cm2-HCl +Cm3-HCl )\3
=( 0,1+ 0,1+ 0,1)\3
= 0,1N
Sai số trung bình= 0,0
4 Thí nghiệm 4: Chuẩn độ axit yếu - bazơ mạnh bằng chỉ thị phenolphtalein + metyl da cam
* Mô tả thí nghiệm sử dụng chất chỉ thị phenol phtalein:
- Tráng buret bằng dung dịch NaOH 0,1N, sau đó cho từ từ dung dịch NaOH 0,1N vào buret Chỉnh mức dung dịch ngang vạch 0
- Dùng pipet bầu lấy 10ml dung dịch CH3COOH chưa rõ nồng độ cho vào erlen 150ml, thêm 10ml nước cất và 2 giọt phenolphtalein
- Mở khóa buret nhỏ từ từ dung dịch NaOH xuống erlen, vừa nhỏ vừa lắc nhẹ đến khi dung dịch trong erlen chuyển sang màu hồng nhạt bền thì khóa buret