Thí nghiệm 5: Kiám tra nồng độ dung dách axit đã pha loãng - Lấy buret tráng s¿ch bằng nước cất, sau đó tráng bằng dung dách NaOH 0.1M.. - Dùng pipet 10 ml cho vào erlen đã tráng bằng n
Trang 1ĐẠI HàC QUäC GIA THÀNH PHä HỒ CHÍ MINH
TRƯàNG ĐẠI HàC BÁCH KHOA
-☻ -
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG
GVHD: Cô Võ Nguyßn Lam Uyên
Nhóm: 10 L ßp: L51
1 Đỗ Ngọc Minh Thián 2012094
2 Mai NhÁt Thông 2112380
3 Nguyßn Đông Thāc 2112417
Tp.HCM, tháng 05 năm 2022
Trang 2M þC LþC
Báo cáo thí nghißm Bài 1: KỸ THUÀT PHÒNG THÍ NGHIàM
……….………04
Báo cáo thí nghißm Bài 2: NHIàT PHÀN ĀNG
.………05
Báo cáo thí nghißm Bài 4: XÁC ĐàNH BÀT PHÀN ĀNG
……….………10
Báo cáo thí nghißm Bài 8: PHÂN TÍCH THà TÍCH
……….14
Trang 3BÀI 1: KỸ THU¾T PHÒNG THÍ NGHIÞM
Thí nghiệm 1: Sử dụng pipet
- Dùng pipet 10 ml lấy 10 ml nước từ becher cho vào erlen (hút nước vào pipet
bằng quÁ bóp cao su)
- Lặp l¿i thực hành trên vài lần và cho tất cÁ các thành viên trong nhóm
Thí nghiệm 2: Sử dụng buret
- Dùng becher 50 ml cho nước vào buret (dùng phßu)
- Chờ cho đến khi không còn bọt khí sót l¿i bên trong buret
- Dùng tay trái mở nhanh khóa buret sao cho dung dách lấp đầy phần cuái cÿa buret Chßnh buret vß v¿ch 0
- Dùng tay trái đißu chßnh cho 10 ml nước từ buret vào becher
Thí nghiệm 3:
Th í nghiệm 4: Pha loãng dung dách
Dùng pipet bầu lấy 10 ml dung dách HCl 1M cho vào bình đánh māc 100 ml
Tiếp đó cho thêm nước vào đến gần v¿ch trên cổ bình đánh māc bằng áng đong Tiếp theo dụng bình tia cho từng giọt nước đến v¿ch ĐÁy nút bình đánh māc, lắc đßu Ta thu được 100 ml dung dách HCl 0.1M
Thí nghiệm 5: Kiám tra nồng độ dung dách axit đã pha loãng
- Lấy buret tráng s¿ch bằng nước cất, sau đó tráng bằng dung dách NaOH 0.1M
- Cho dung dách NaOH 0.1M vào buret, chßnh vß v¿ch 0
- Dùng pipet 10 ml cho vào erlen đã tráng bằng nước cất (không cần tráng axit)
10 ml dung dách HCl 0.1M vừa pha ở thí nghiám 4, thêm chß thá phenolphtalein Cho từ từ dung dách NaOH trên buret vào erlen, vừa cho vừa
lắc đßu đến khi dung dách chuyán sang màu hồng nh¿t thì dừng l¿i Đọc thá tích NaOH đã dùng trên buret
- Tính l¿i nồng độ dung dách axit vừa pha loãng
Trang 4BÀI 2: NHIÞT PH¾N ĀNG
I M þC ĐÍCH THÍ NGHIÞM:
Trong thí nghiám này, chúng ta sẽ đo hiáu āng nhiát cÿa các phÁn āng khác nhau
và kiám tra l¿i đánh luÁt Hess
Đánh luÁt Hess: <Hiáu āng nhiát cÿa quá trình hóa học đẳng áp hay đẳng tích chß
phụ thuộc vào bÁn chất và tr¿ng thái các chất đầu và sÁn phẩm chā không phụ thuộc vào đường đi cÿa quá trình=
II D þNG Cþ VÀ TRÌNH TỰ THÍ NGHIÞM:
1 Dụng cụ và hóa chất:
Dụng cụ
Nhiát lượng kế
Becher 100ml (2 cái)
Đũa khuấy thÿy tinh
Phßu thÿy tinh
Buret - Giá buret
Nhiát kế
Hóa chất
NaOH 1M
HCl 1M
CuSO4 khan
NH4Cl (tinh thá)
2 Các bước thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Xác định nhiệt dung của nhiệt lượng kế
Cách xác đánh m0c0 (nhiát dung cÿa nhiát lượng kế)
Trang 5- Lấy 50ml nước ở nhiát độ phòng cho vào becher bên ngoài đo nhiát độ t1
- Lấy 50ml nước ở khoÁng 60°C cho vào nhiát lượng kế Sau khoÁng hai phút,
đo nhiát độ t2
- Dùng phßu đổ nhanh 50ml nước ở nhiát độ phòng vào 50ml nước nóng trong nhiát lượng kế Sau khoÁng hai phút, đo nhiát độ t3
Công thāc ÿ0ā0:
ÿ0ā0 = ÿā(�㕡3 2 �㕡1) 2 (�㕡2 2 �㕡3)
(�㕡2 2 �㕡3) trong đó: m - khái lượng 50ml nước
c - nhiát dung riêng cÿa nước (1cal/g.độ)
Thí nghiệm 2: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng trung hòa
HCl + NaOH → NaCl + H2O
- Dùng buret lấy 25 ml dung dách NaOH 1M cho vào becher 100 ml đá bên ngoài Đo nhiát độ t1
- Dùng buret lấy 25 ml dung dách HCl 1M cho vào trong nhiát lượng kế Đo nhiát độ t2
- Dùng phßu đổ nhanh becher chāa dung dách NaOH vào HCl chāa trong nhiát lượng kế Khuấy đßu dung dách trong nhiát lượng kế Đo nhiát độ t3
- Công thāc Q = (m0c0 + mc)∆t
trong đó: m0c0 - nhiát dung riêng cÿa nhiát lượng kế (cal/độ)
m - xác đánh bằng cách cân hoặc đo thá tích
c - tra sổ tay
m0c0 - phÁi xác đánh bằng thực nghiám
- Công thāc H = 2Qn
- Cho nhiát dung riêng cÿa dung dách muái 0,5M là 1 cal/g.độ, khái lượng riêng là 1,02 g/ml
Thí nghiệm 3: Nhiệt hòa tan của CuSO 4
- Cho vào nhiát lượng kế 50 ml nước Đo nhiát độ t1
- Cân chính xác 4 g CuSO4 khan
- Cho nhanh 4 g CuSO4 vừa cân vào nhiát lượng kế, khuấy đßu cho CuSO4 tan hết Đo nhiát độ t2
- Công thāc Q = (m0c0 + mc)∆t
Trong đó: m - khái lượng dung dách CuSO4
c - nhiát dung riêng cÿa dung dách CuSO4 (lấy gần đúng bằng 1 cal/độ)
Trang 6- Công thāc H = 2Qn
Thí nghiệm 4: Nhiệt hòa tan của NH 4 Cl
Làm tương tự mục 3 nhưng thay CuSO4 bằng NH4Cl Cho nhiát dung
riêng cÿa dung dách NH4Cl gần đúng là 1 cal/mol.độ
Trong thí nghiám ta đợi cho giá trá nhiát độ ổn đánh thì ghi nhÁn giá trá
đó
III K ¾T QU¾ VÀ XỬ LÝ Sä LIÞU:
1 Thí nghiệm 1
Ta có: ÿ = 50 (�㕔); ā = 1 (āÿþ �㕔⁄ độ) ⇒ ÿā = 50 (āÿþ độ⁄ )
Nhiát độ ℃ Lần 1
m0c0 (cal/độ) 5,4
ÿ0ā0 = ÿā(�㕡3 2 �㕡1) 2 (�㕡2 2 �㕡3)
(�㕡22 �㕡3) = 50
(46 2 30,5) 2 (60 2 46)
(60 2 46)
j 5,4(āÿþ độ⁄ )
2 Thí nghiệm 2
Ta có: āþÿ�㔶�㕙 0.5ý = 1 (āÿþ Ā⁄ độ); �㔌þÿ�㔶�㕙 0.5ý = 1,02 (�㕔 ÿþ⁄ )
Ā = Āþÿ�㔶�㕙 = 0,05 × 0,5 = 0,025 (ÿāþ); �㕉þÿ�㔶�㕙 = �㕉�㔻�㔶�㕙 = 25 (ÿþ)
Nếu t1 b t2 thì ∆t tính bằng hiáu sá giữa t3 và ý1+ý22
Trang 7Lần 1:
ÿ = (�㕉þÿÿ�㔻 + �㕉�㔻�㔶�㕙) × 1,02 = (25 + 25) × 1,02 = 51 (�㕔)
�㕄 = (ÿ0ā0+ ÿā) × (�㕡32�㕡1+ �㕡2 ) =2 (5,4 + 51) × (33 227 + 282 )
= 310,2 (āÿþ)
∆�㔻 = 2�㕄Ā = 2310,20,025 = 212408 (āÿþ ÿāþ⁄ )
Kết luÁn: ∆�㔻 < 0 nên phÁn āng tßa nhiát
3 Thí nghiệm 3
Ta có: ā�㔶þ�㕆ÿ4 = 1 (āÿþ �㕔⁄ độ); ÿ�㔶þ�㕆ÿ4 = ÿ (�㕔); ÿ�㕛ướā = 50 (�㕔);
Ā�㔶þ�㕆ÿ4 = Ā (ÿāþ)
∆H (cal/mol) -16021,923 -17160,577 -17157,692
Lần 1:
Ā = Ā�㔶þ�㕆ÿ4 = 4,11160 j 0,026 (ÿāþ)
�㕄1 = (ÿ0ā0+ ÿ�㕛ướāā�㕛ướā + ÿ�㔶þ�㕆ÿ4ā�㔶þ�㕆ÿ4)(�㕡22 �㕡1)
= (5,4 + 50 + 4,11)(36 2 29) = 416,570 (āÿþ)
∆�㔻1 = 2�㕄Ā = 21 416,5700,026 j 216021,923 (āÿþ ÿāþ⁄ )
∆�㔻ýĀ = ∆�㔻1+ ∆�㔻32+ ∆�㔻3 =216021,923 + (217160,577) + (217157,692)3
j 216780,064 (āÿþ ÿāþ⁄ )
Trang 8Kết luÁn: ∆�㔻ýĀ < 0 nên phÁn āng tßa nhiát
4 Thí nghiệm 4
Ta có: āþ�㔻4�㔶�㕙 = 1 (āÿþ �㕔⁄ độ); ÿþ�㔻4�㔶�㕙 = ÿ (�㕔); ÿ�㕛ướā = 50 (�㕔);
Āþ�㔻4�㔶�㕙 = Ā (ÿāþ)
∆Htb (cal/mol) 3074,618
Lần 1:
Ā = Āþ�㔻4�㔶�㕙 = 4,2753,5 j 0,0798 (ÿāþ)
�㕄1 = (ÿ0ā0+ ÿ�㕛ướāā�㕛ướā + ÿþ�㔻4�㔶�㕙āþ�㔻4�㔶�㕙)(�㕡22 �㕡1)
= (5,4 + 50 + 4,27)(24 2 28) = 2238,680 (āÿþ)
∆�㔻1 = 2�㕄Ā = 21 2238,6800,0798 j 2990,977 (āÿþ ÿāþ⁄ )
∆�㔻ýĀ =∆�㔻1 + ∆�㔻32+ ∆�㔻3 = 2990,977 + 3118,218 + 3114,6603
j 3074,618 (āÿþ ÿāþ⁄ ) Kết luÁn: ∆�㔻ýĀ > 0 nên phÁn āng thu nhiát
IV TR ¾ LàI CÂU HâI:
Câu 1 ∆�㕯�㖕�㖉 của phản ứng HCl + NaOH → NaCl + H 2 O sẽ được tính theo số mol HCl hay NaOH khi cho 25 ml dung dịch HCl 2M tác dụng với 25 ml dung dịch NaOH 1M? Tại sao?
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 9Do tính được sá mol HCl là 0,05 mol và sá mol NaOH là 0,025 mol mà theo phương trình suy ra HCl còn dư là 0,025 mol mà ∆H phÁn āng được tính dựa trên
sá mol chất phÁn āng nên sẽ được tính theo sá mol NaOH
Câu 2 Nếu thay HCl 1M bằng HNO 3 thì kết quả thí nghiệm 2 có thay đổi hay không?
Kết quÁ thí nghiám 2 v¿n không thay đổi vì HNO3 cũng là một axit m¿nh phân li hoàn toàn và tác dụng với NaOH cũng là một phÁn āng trung hòa
Câu 3 Tính ∆H bằng lý thuyết theo định luật Hess So sánh với kết quả thí nghiệm Hãy xem 6 nguyên nhân có thể gây ra sai số trong thí nghiệm này:
- Mất nhiệt do nhiệt lượng kế
- Do nhiệt kế
- Do dụng cụ đong thể tích hóa chất
- Do cân
- Do sunfat đồng bị hút ẩm
- Do lấy nhiệt dung riêng dung dịch sunfat đồng bằng 1 cal/mol.độ
Theo em, sai s ố nào là quan trọng nhất? Còn nguyên nhân nào khác không?
Theo đánh luÁt Hess: ∆�㔻3 = ∆�㔻1 + ∆�㔻2 = 218,7 + 2,8 = 215,9 (ýāÿþ ÿāþ⁄ ) Theo thực nghiám: ∆�㔻3 = 216021,923 (āÿþ ÿāþ⁄ )
Theo em nguyên nhân gây ra sai sá có thá là do:
- Mất nhiát độ do nhiát lượng kế trong quá trình thí nghiám thao tác không chính xác, nhanh chóng d¿n đến thất thoát nhiát ra môi trường bên ngoài
- Sunfat đồng bá hút ẩm do lúc cân và đưa vào thí nghiám không nhanh chóng
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 10BÀI 4: XÁC ĐÞNH B¾C PH¾N ĀNG
I Mÿc đích thí nghißm:
- Nghiên cāu Ánh hưởng cÿa nồng độ đến vÁn tác phÁn āng
- Xác đánh bÁc cÿa phÁn āng phân hÿy Na 2 S 2 O 3 trong môi trường axit bằng thực nghiám
II Ti¿n hành thí nghißm:
1 Xác đßnh b¿c ph¿n āng cÿa Na2 S 2 O 3
* Mô tÁ thí nghiám
- Chuẩn bá 3 áng nghiám chāa H 2 SO 4 và 3 bình tam giác chưa Na 2 S 2 O 3 và H 2 O theo bÁng sau:
TN àng nghiám V
(ml) H 2 SO 4 0,4M
Erlen
V (ml) Na 2 S 2 O 3 0,1M V (ml) H2O
- Dùng pipet khắc v¿ch lấy axit cho vào áng nghiám
- Dùng buret cho H 2 0 vào 3 bình tam giác trước Sau đó tráng buret bằng Na 2 S 2 O 3 0,1M rồi tiếp tục dùng buret đá cho Na 2 S 2 O 3 vào các bình cầu
- Chuẩn bá đồng hồ bấm giây
- L ần lượt cho phÁn āng từng cặp áng nghiám và bình tam giác như sau:
+ Đổ nhanh axit trong áng nghiám vào bình tam giác
+ Bấm đồng hồ
+ Lắc nhẹ bình tam giác cho đến khi thấy dung dách vừa chuyán sang đục thì bấm đồng
hồ lần nữa và đọc Δt
- L ặp l¿i mỗi thí nghiám 1 lần nữa đá tính giá trá trung bình
* Kết quÁ thu được: tính nồng độ ban đầu
TN Nồng độ ban đầu (M)
Δt 1 Δt 2 Δt TB
Na 2 S 2 O 3 H 2 SO 4
* Kết luÁn bÁc phÁn āng
- Từ Δt TB cÿa TN1 và TN2 đá xác đánh m 1
Ta có: m 1 = lg (
�㕡1
�㕡2 )
�㕙�㕔2 = 0,693
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 11- Từ Δt TB cÿa TN2 và TN3 đá xác đánh m 2
Ta có: m 2 = lg (
�㕡2
�㕡3 )
�㕙�㕔2 = 0,654
- B Ác phÁn āng Na 2 S 2 O 3 = (m 1 + m 2 )/2 = (0,693 + 0,654)/2 = 0,6735
2. Xác đßnh b¿c ph¿n āng cÿa H 2 SO 4
* Thao tác tương tự phần 1 với lượng axit và Na2S2O3 theo bÁng sau:
TN àng nghiám V
(ml) H 2 SO 4 0,4M
Erlen
V (ml) Na 2 S 2 O 3 0,1M V (ml) H2O
* K ết quÁ thu được: tính nồng độ ban đầu
TN Nồng độ ban đầu (M)
Δt 1 Δt 2 Δt TB
Na 2 S 2 O 3 H 2 SO 4
* Kết luÁn bÁc phÁn āng
- T ừ Δt TB c ÿa TN1 và TN2 đá xác đánh m 1
Ta có: m 1 = lg (
�㕡1
�㕡2 )
�㕙�㕔2 = 0,141
- Từ Δt TB cÿa TN2 và TN3 đá xác đánh m 2
Ta có: m 2 = lg (
�㕡2
�㕡3 )
�㕙�㕔2 = 0,1267
- BÁc phÁn āng Na 2 S 2 O 3 = (m 1 + m 2 )/2 = (0,141 + 0,1267)/2 = 0,13385
III Tr ¿ lái câu hãi:
* Câu 1: Trong TN trên, nồng độ của Na 2 S 2 O 3 và của H 2 SO 4 đã ảnh hưởng thế nào lên
- Nồng độ cÿa Na2S2O3 tß lá thuÁn với tác độ phÁn āng
- Nồng độ cÿa H2SO4 hầu như không Ánh hưởng đến tác độ phÁn āng
- Biáu thāc tính tác độ phÁn āng v = k[Na 2 S 2 O 3 ] m [H 2 SO 4 ] n ; trong đó: m, n là hằng sá dương xác đánh bằng thực nghiám
- B Ác phÁn āng: m+ n
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 12* Câu 2: Cơ chế của phản ứng trên có thể được viết lại như sau:
trên, lượng axit H2SO4 luôn luôn dư so với Na2S2O3
- PhÁn āng (1) là phÁn āng trao đổi ion nên tác độ phÁn āng xÁy ra nhanh
- PhÁn āng (2) xÁy ra chÁm hơn
=> PhÁn āng (2) quyết đánh tác độ phÁn āng và là phÁn āng xÁy ra chÁm
nhất vì bÁc cÿa phÁn āng là bÁc cÿa phÁn āng (2)
* Câu 3: Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được trong các TN trên được xem là vận tốc trung bình hay vận tốc tức thời?
- Dựa trên cơ sở cÿa phương pháp TN thì vÁn tác xác đánh được trong các TN trên được xem là vÁn tác tāc thời vì vÁn tác phÁn āng được xác đánh bằng tß sá ΔC/Δt Vì ΔC ≈ 0(do lưu huỳnh thay đổi không đáng kế nên ΔC ≈ dC)
* Câu 4: Thay đổi thứ tự cho H 2 SO 4 và Na 2 S 2 O 3 thì bậc phản ứng có thay đổi không?
T ại sao?
- BÁc phÁn āng không thay đổi vì bÁc phÁn āng chß phụ thuộc vào nhiát độ
và bÁn chất cÿa phÁn āng mà không phụ thuộc vào quá trình tiến hành
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 13BÀI 8: PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
I D þNG Cþ VÀ TRÌNH TỰ THÍ NGHIÞM:
1 D ụng cụ và hóa chất:
Dụng cụ:
Buret 25 ml Pipet 10ml Erlen 150ml Hóa chất:
HCl NaOH 0,1N CH3COOH Phenolphtalein Metyl da cam Nước cất
2 Các bước thí nghiệm:
Thí nghißm 1: xây dựng đường cong chuẩn độ một axit m¿ch bằng một bazơ
m¿nh
V NaOH (ml) 0 2 4 6 8 9 9.2 9.4 9.6 9.8 10 11 12 13
pH 0.96 1.14 1.33 1.59 1.98 2.38 2.56 2.73 3.36 7.26 10.56 11.70 11.97 12.01
Thí nghißm 2: Chuẩn độ axit – bazo với thuác thử phenolphtalein
- Tráng buret bằng dung dách NaOH 0.1N, cho từ từ dung dách NaOH 0.1N
vào buret (chßnh v¿ch 0)
- Dùng pipet 10 ml lấy 10 mml dung dách HCl chưa biết nồng độ vào erlen
150 ml, thêm 10 ml nước cất (có thá xoay vòng nước bằng bình tia) và 2 giọt
phenolphtalein
- Mở khóa buret nhß từ từ dung dách NaOH xuáng erlen, vừa nhß vừa lắc đßu
đến khi dung dách trong erlen chuyán sang màu hồng nh¿t bßn thì dừng l¿i
Thí nghißm 3: Chuẩn độ axit – bazo với thuác thử metyl da cam
- Tiếp tục cho thêm NaOH 0.1N vào buret (đã sử dụng ở thí nghiám 1) và
chßnh vß v¿ch 0
- Dùng pipet 10 ml lấy 10 mml dung dách HCl chưa biết nồng độ vào erlen
150 ml, thêm 10 ml nước cất (có thá xoay vòng nước bằng bình tia) và 1 giọt
metyl da cam
- Mở khóa buret nhß từ từ dung dách NaOH xuáng erlen, vừa nhß vừa lắc đßu
đến khi dung dách trong erlen chuyán sang màu vàng thì dừng l¿i
Thí nghißm 4: Chuẩn độ axit – bazo
- Tiếp tục cho thêm NaOH 0.1N vào buret (đã sử dụng ở thí nghiám 2) và
chßnh vß v¿ch 0
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 14- Dùng pipet 10 ml lấy 10 mml dung dách axit acetic chưa biết nồng độ vào erlen 150 ml, thêm 10 ml nước cất (có thá xoay vòng nước bằng bình tia) và 2
giọt phenolphtalein (làm với 2 bình) Tương tự thực hián cho 2 bình nữa nhưng thay chất chß thá là 1 giotj metyl da cam
- Mở khóa buret nhß từ từ dung dách NaOH xuáng erlen, vừa nhß vừa lắc đßu đến khi dung dách trong erlen chuyán sang màu hồng nh¿t bßn ở 2 bình dùng chß thá phenolphtalein và màu vàng ở 2 bình dùng chß thá metyl da cam thì
dừng l¿i
II K ¾T QU¾ VÀ XỬ LÝ Sä LIÞU:
Thí nghiệm 1:
Điám
pH tương đương: pH = 7
Bước nhÁy pH: từ pH = 3 đến pH = 11
Thí nghiệm 2:
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 15Lần VHCl (ml) VNaOH (ml) CNaOH (N) CHCl (N) Sai sá
C V = C′ V′ ⇒ C′ = C VV′ Hay CHCl = CNaOH VNaOH
VHCl
Lần 1: CHCl =0.1×9.7010 = 0.097 N, tương tự với lần 2,3 và các thí nghiám còn l¿i
CHCl = 0.0970 + 0.0980 + 0.09953 = 0.0982 N Sai sá trung bình = 0.0030+0.0020+0.0005
Thí nghiệm 3:
Lần VHCl (ml) VNaOH (ml) CNaOH (N) CHCl (N) Sai sá
CHCl = 0.0950 + 0.0955 + 0.09503 = 0.0952 N Sai sá trung bình = 0.0050+0.0045+0.00503 = 0.0048
Thí nghiệm 4:
Lần Thuác thử VCH3COOH (ml) VNaOH (ml) CNaOH (N) CCH3COOH (N)
III TR ¾ LàI CÂU HâI:
C1 Khi thay đổi nồng độ HCl và NaOH, đường cong chuẩn độ có thay đổi hay không, tại sao?
Khi thay đổi nồng độ HCl và NaOH thì đường cong chuẩn độ không thay đổi
Vì đương lượng phÁn āng cÿa các chất vần không thay đổi, chß có bước nhÁy
pH thay đổi ( nồng độ lớn thì bước nhÁy lớn, ngược l¿i)
C2 Vi ệc xác định nồng độ axit HCl trong các thí nghiệm 2 và 3 cho kết quả nào chính xác hơn, tại sao?
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 16Viác xác đánh nồng độ axit HCl trong thí nghiám 2 chính xác hơn thí nghiám
3 Vì ở thí nghiám 2 chất chß thá sử dụng là phenolphtalein (bước nhÁy pH từ 8 đến 10) còn metyl da cam ở thí nghiám 3 có bước nhÁy pH từ 3.1 đến 4.4 mà điám pH tương đương cÿa há là 7 axit m¿nh tác dụng với bazơ m¿nh
C3 T ừ kết quả thí nghiệm 4, việc xác định nồng độ dung dịch axit acetic bằng
ch ỉ thị màu nào chính xác hơn, tại sao?
Viác xác đánh nồng độ axit acetic ở thí nghiám 4 dùng phenolphtalein sẽ cho
kết quÁ chính xác hơn Vì phenolphtalein có bước nhÁy pH từ 8 đến 10 trong khi đó bước nhÁy pH cÿa metyl da cam từ 3.1 đến 4.4 mà pH tương đương cÿa
há trong thí nghiám 4 lớn hơn 7 do axit yếu tác dụng bazơ m¿nh
C4 Trong phép phân tích thể tích, nếu đổi vị trí của NaOH và axit thì kết quả có thay đổi không, tại sao?
Sỡ dĩ đổi vá trí NaOH và axit thì kết quÁ v¿n không thay đổi vì bÁn chất cÿa
phÁn āng v¿n là phÁn āng trung hòa
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)