Thí nghiệm 1: Xác định nhiệt dung của nhiệt lượng kế Mô tả thí nghiệm : - Lấy 50 ml nước ở nhiệt độ phòng cho vào becher đo nhiệt độ t1.. Thí nghiệm 2: Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG
L46_NHÓM 06_HK211
GVHD: ĐỖ THỊ MINH HIẾU
Trang 2MỤC LỤC
HÌNH ẢNH SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM 2
BÀI 2: 3
I Kết quả thí nghiệm: 3
II Trả lời câu hỏi: 5
BÀI 4: 6
I Kết quả thí nghiệm: 6
II TRẢ LỜI CÂU HỎI 8
BÀI 8: 9
I KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 9
II TRẢ LỜI CÂU HỎI 11
1
Trang 3HÌNH ẢNH SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM
Bài 8:
2
Trang 4BÀI 2:
I Kết quả thí nghiệm:
1 Thí nghiệm 1: Xác định nhiệt dung của nhiệt lượng kế
Mô tả thí nghiệm :
- Lấy 50 ml nước ở nhiệt độ phòng cho vào becher đo nhiệt độ t1
- Lấy 50 ml nước khoảng 60oC cho vào nhiệt lượng kế, sau hai phút đo t2
- Dùng phễu đổ nhanh 50 ml nước ở nhiệt độ phòng vào nhiệt lượng kế, xoay đều
- Tính theo công thức đã có
2 Thí nghiệm 2: Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng trung hòa HCl và NaOH
Mô tả thí nghiệm :
- Dùng buret lấy 25 ml dung dịch NaOH 1M cho vào becher đo t1
- Dùng buret lấy 25 ml dung dịch HCl 1 M cho vào nhiệt lượng kế đo t2
- Đổ nhanh becher chứa NaOH vào nhiệt lượng kế, khuấy đều dung dịch và đo t3
- Xác định Q phản ứng từ đó xác định
- Cho nhiệt dung riêng của dung dịch muối 0,5M là 1 cal/g.độ, khối lượng riêng là
1,02 g/ml
nNaCl = 0,05.0,5=0,025 mol
CNaCl 0,5M = 1 cal/g.độ
DNaCl 0,5M = 1,02 g/ml
VNaOH = 25 ml
Nếu thì tính bằng hiệu số giữa và
Lần 1:
Lần 2:
3
Trang 5Quá trình tỏa nhiệt
3 Thí nghiệm 3: Xác định nhiệt hòa tan CuSO4 khan – kiểm tra định luật Hess
Mô tả thí nghiệm :
- Xác định Q phản ứng từ đó xác định
Trong đó :
(cal)
(cal/mol)
(cal)
(cal/mol)
Quá trình tỏa nhiệt
4 Thí nghiệm 4: Xác định nhiệt hòa tan của NH 4 Cl
Mô tả thí nghiệm :
- Xác định Q phản ứng từ đó xác định
Trong đó :
= (mol)
(cal)
4
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 6(cal/mol)
(cal)
(cal/mol)
Quá trình thu nhiệt
II Trả lời câu hỏi:
1 ΔH th của phản ứng HCl + NaOH → NaCl + H 2 O sẽ được tính theo số mol HCl hay NaOH khi cho 25ml dd HCl 2M tác dụng với 25ml dd NaOH 1M Tại sao?
2 Nếu thay HCl 1M bằng HNO 3 1M thì kết quả thí nghiệm 2 có thay đổi hay không?
toàn Đồng thời phản ứng ở thí nghiệm 2 là phản ứng trung hòa
3 Tính ΔH 3 bằng lý thuyết theo định luật Hess So sánh với kết quả thí nghiệm Hãy xem 6 nguyên nhân có thể gây ra sai số trong thí nghiệm này:
- Mất nhiệt do nhiệt lượng kế
- Do nhiệt kế
- Do dụng cụ đo thể tích hóa chất
- Do cân
- Do sunphat đồng bị hút ẩm
- Do lấy nhiệt dung riêng dung dịch sunphat đồng bằng 1 cal/mol.độ
Theo em sai số nào là quan trọng nhất, giải thích? Còn nguyên nhân nào khác không?
Chênh lệch tương đối
5
Trang 7- Ngoài ra, thao tác thí nghiệm cũng là một nguyên nhân quan trọng, như chưa đặt nhiệt kế đủ nhanh làm nhiệt lượng bị thất thoát
BÀI 4:
I Kết quả thí nghiệm:
1 Thí nghiệm 1: Bậc phản ứng theo Na 2 S 2 O 3
Mô tả thí nghiệm :
sau :
Erlen
- Dùng pipet vạch lấy axit cho vào ống nghiệm
- Lần lượt cho phản ứng từng cặp ống nghiệm và bình tam giác như sau :
+ Đổ nhanh axit trong ống nghiệm vào bình tam giác
+ Bấm đồng hồ
+ Lắc nhẹ bình tam giác cho đến khi dung dịch vừa chuyển sang đục thì bấm đồng hồ và đọc
- Lặp lại mỗi thí nghiệm 1 lần để tính giá trị trung bình
Bậc phản ứng theo N =
2 Thí nghiệm 2 : Bậc phản ứng theo
Mô tả thí nghiệm :
6
Trang 8- Chuẩn bị 3 ống nghiệm chứa H2SO4 và 3 bình tam giác chứa Na2S2O3 và H2O theo bảng sau :
Erlen
- Dùng pipet vạch lấy axit cho vào ống nghiệm
- Lần lượt cho phản ứng từng cặp ống nghiệm và bình tam giác như sau :
+ Đổ nhanh axit trong ống nghiệm vào bình tam giác
+ Bấm đồng hồ
+ Lắc nhẹ bình tam giác cho đến khi dung dịch vừa chuyển sang đục thì bấm đồng
hồ và đọc
- Lặp lại mỗi thí nghiệm 1 lần để tính giá trị trung bình
TN
Nồng độ ban đầu (M) N
(ml)
Bậc phản ứng theo =
II TRẢ LỜI CÂU HỎI
1 Trong TN trên nồng độ của Na 2 S 2 O 3 và của H 2 SO 4 đã ảnh hưởng thế nào lên vận tốc Viết lại biểu thức tính tốc độ phản ứng Xác định bậc của phản ứng
+ Nồng độ của Na 2 S 2 O 3 tỉ lệ thuận với tốc độ phản ứng Khi tăng gấp đôi nồng độ, vận tốc phản ứng tăng gấp đôi
+ Nồng độ của H 2 SO 4 hầu như không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
+ Biểu thức tính tốc độ phản ứng: V = k [Na 2 S 2 O 3 ] 1,115 [H 2 SO 4 ] 0,25
+ Bậc phản ứng: m + n = 1,115+ 0,25 = 1,365 ≈ 1
2 Cơ chế của phản ứng trên có thể được viết lại như sau:
Dựa vào kết quả của TN có thể kết luận phản ứng (1) hay (2) là phản ứng quyết định vận tốc phản ứng tức là phản ứng xảy ra chậm nhất không? Tại sao? Lưu ý trong các TN trên, lượng axit H 2 SO 4 luôn luôn dư so với Na 2 S 2 O 3
7
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 9- (1) là phản ứng trao đổi ion nên tốc độ phản ứng xảy ra rất nhanh.
Phản ứng (2) quyết định tốc độ phản ứng, là phản ứng xảy ra chậm nhất do bậc của phản ứng (2) là bậc của cả phản ứng
3 Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được trong các TN trên được xem là vận tốc trung bình hay vận tốc tức thời?
Do (lưu huỳnh có biến thiên nồng độ không đáng kể trong khoảng thời gian ) nên vận tốc trong các TN trên được xem là vận tốc tức thời
4 Thay đổi thứ tự cho H 2 SO 4 và Na 2 S 2 O 3 thì bậc phản ứng có thay đổi không? Tại sao?
xác định, bậc phản ứng chỉ phụ thuộc vào bản chất của hệ (nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt tiếp xúc, áp suất) mà không phụ thuộc vào thứ tự phản ứng
8
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 10BÀI 8:
I KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
1 Thí nghiệm 1 : Xây dựng đường cong chuẩn độ một axit mạnh bằng một bazơ mạnh dựa theo bảng.
6
1,1 4
1,3 3
1,5 9
1,9 8
2,3 8
2,5 6
2,7 3
3,3 6
7,2 6
10,5
12,0 1
0 2 4 6 8 10
12
14
B ng pH ả
VNaOH (ml)
Xác định:
pH điểm tương đương: 7,26
Bước nhảy pH: từ pH=3,36 đến pH=10,56
9
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 112 Thí nghiệm 2 : Chuẩn độ axit – bazơ với thuốc thử phenolphtalein
Mô tả thí nghiệm :
- Tráng và cho vào buret dung dịch NaOH 0,1 N, chỉnh buret về vạch 0.
- Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch HCL chưa biết nồng độ cho vào erlen 150 ml,
thêm 10 ml nước cất và 2 giọt phenolphtalein
- Dùng buret cho từ từ dung dịch NaOH xuống erlen, vừa cho vừa lắc nhẹ cho đến
khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt bền thì dừng lại, đọc thể tích NaOH
đã dùng
- Lặp lại thí nghiệm để lấy giá trị trung bình.
Điền đầy đủ các giá trị vào bảng sau:
C1HCl = C2HC = C3HCl = = 3 (N)
= 0,103 (N)
3 Thí nghiệm 3 : Chuẩn độ axit – bazơ với thuốc thử metyl da cam
Mô tả thí nghiệm :
- Tiến hành như thí nghiệm 2 nhưng thay chất chỉ thị phenolphtalein bằng metyl da cam Điền đầy đủ các giá trị vào bảng sau:
C1HCl = C2HCl = C3HCl = = = 0,105 (N)
= 0,105
4 Thí nghiệm 4
10
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 12Mô tả thí nghiệm :
- Tiến hành như thí nghiệm 2 nhưng thay dung dịch HCL bằng dung dịch axit acetic Làm thí nghiệm hai lần với lần đầu dung chất chỉ thị phenolphthalein, lần sau dung metyl da cam
Điền đầy đủ các giá trị vào bảng sau:
(ml)
(ml)
II TRẢ LỜI CÂU HỎI
1 Khi thay đổi nồng độ HCl và NaOH, đường cong chuẩn độ thay đổi hay không, tại sao?
- Thay đổi nồng độ HCl và NaOH thì đường cong chuẩn độ không thay đổi vì đương lượng phản ứng của các chất vẫn không thay đổi, chỉ có bước nhảy là thay đổi
- Nếu dùng nồng độ nhỏ thì bước nhảy nhỏ và ngược lại
2 Việc xác định nồng độ axit HCl trong các thí nghiệm 2 và 3 cho kết quả nào chính xác hơn, tại sao?
+ Việc xác định nồng độ axit HCl trong các TN 2 và 3 thì thí nghiệm 2 cho kết quả chính xác hơn Vì phenolphtalein có bước nhảy pH khoảng từ 8 – 10 còn bước nhảy của metyl orange là 3,1 - 4,4 mà điểm tương đương của hệ là 7 (do axit mạnh tác dụng với bazơ mạnh) nên thí nghiệm 2 (phenolphtalein) sẽ cho kết quả chính xác hơn
3 Từ kết quả thí nghiệm 4, việc xác định nồng độ dung dịch axit acetic bằng chỉ thị màu nào chính xác hơn, tại sao?
+ Phenolphtalein giúp ta xác định chính xác hơn vì bước nhảy pH của phenolphtalein khoảng từ 8 - 10 còn bước nhảy của metyl orange là 3,1 – 4,4 mà điểm tương đương của
hệ là > 7 (do axit yếu tác dụng với bazơ mạnh)
11
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 134 Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí của NaOH và axit thì kết quả có thay đổi không, tại sao?
- Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí NaOH và axit thì kết quả vẫn không thay đổi
vì bản chất phản ứng không đổi, là phản ứng trung hòa
12
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)