1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nhập Môn Tư Vấn Tâm Lý Trong Tâm Lý Học Trường Học

70 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Xem xét tư vấn dưới góc độ dịch vụ Tư vấn là dịch vụ cố vấn có hợp đồng do những người có trình độ và được đào tạo đặc biệt cung cấp cho các tổ chức khách hàng nhằm giúp đỡ các tổ chứ

Trang 1

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Trang 2

1.1 Khái quát chung về tư vấn

1.1.1 Lịch sử và triển vọng của tư vấn

 Tư vấn dịch vụ cho con người có lịch sử phong phú

 Tư vấn lâm sàng (Thế kỷ XIX)

Trang 3

 1,000 yêu cầu về trợ giúp

 Thưa thớt ở khắp cả nước (hơn 100 cơ sở)

 Việc đi lại khắp cả nước là một vấn đề

 Mô hình Truyền thống

 Chuyển/Chẩn đoán/Trị liệu tâm lý cá nhân

 Sẽ không hiệu quả!

 Caplan phải tìm ra một cách để sửu dụng các nguồn lực của mình hiệu quả hơn…

Nguồn: Erchul, W.P., & Martens, B.K (2006) School consultation: Conceptual and empirical bases of practice, second edition New York: Springer (Tư vấn trường học: nền tảng lý thuyết và thực tiễn của thực hành, xuất bản lần II)

Trang 4

MÔ HÌNH DỊCH VỤ TLHĐ 3 TẦNG – NASP

7/30/2018

Trang 5

1.1.2 Khái niệm về tư vấn

1.1.2.1 Tư vấn quản lý

* Khái niệm

Xem xét tư vấn dưới góc độ chức năng

Quá trình tư vấn là mọi hình thức mang lại sự giúp đỡ về nội dung, phương pháp, quá trình hoặc cơ cấu nhiệm vụ Trong đó cán bộ tư vấn thực sự không chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ mà chỉ giúp những người có trách nhiệm làm việc đó thôi

Trang 6

Xem xét tư vấn dưới góc độ dịch vụ

Tư vấn là dịch vụ cố vấn có hợp đồng do những người có trình độ và được đào tạo đặc biệt cung cấp cho các tổ chức khách hàng nhằm giúp đỡ các tổ chức này một cách khách quan và độc lập trong việc xác định rõ các vấn đề, phân tích vấn đề, kiến nghị các giải pháp giải quyết vấn đề, đồng thời giúp đỡ thực hiện các giải pháp này khi được yêu cầu

Trang 7

Bàn luận:

Tư vấn chức năng:

+ Rất nhiều người có thể làm tư vấn chức năng (có kinh nghiệm và trình độ phù hợp với người có nhu cầu tư vấn) + Đưa ra quan điểm, ý kiến, kinh nghiệm của người tư vấn để khuyên Kết quả công việc có thể đúng, có thể sai

Trang 8

1.1.2 Đặc điểm

 Khách hàng là người có quyền quyết định những thay đổi

và thực hiện những thay đổi

tố quan trọng cùng với chất lượng dịch vụ tư vấn quyết định sự thành công của ca tư vấn

Trang 9

 VD: Nhà trường cần được tư vấn về việc tổ chức Lễ khai giảng năm học

Trang 10

 Tổ chức cần một cái nhìn khách quan từ bên ngoài

 Tổ chức cần có cái nhìn khách quan và khoa học biện hộ cho các quyết định của mình

 Tác dụng học tập của tƣ vấn

 Đem lại nguồn lợi lớn cho khách hàng

Trang 11

 Tư vấn là một quá trình tương tác giữa một bên là người chuyên nghiệp-nhà tư vấn, tức một chuyên gia, và bên kia là người thực hành tư vấn, tức người cầu viện sự giúp đỡ của nhà tư vấn đối với một vấn đề công việc hiện thời mà người đó đang có khó khăn, vấn đề mà người đó

đã cho rằng thuộc về lĩnh vực chuyên nghiệp riêng biệt của một người khác Vấn đề công việc đó liên quan đến việc xử lý và điều trị cho một hoặc nhiều thân chủ của người THTV, hoặc là sự lên kế hoạch và thực hiện một chương trình phục vụ những thân chủ đó (Caplan,1970)

1.2.1 Khái niệm tư vấn tâm lí

Trang 12

 Tư vấn liên quan đến mối quan hệ tình nguyện, không phân thứ bậc giữa hai người chuyên nghiệp, những người thuộc về những nhóm nghề khác nhau và mối quan hệ này được tạo nên bởi người tư vấn với mục đích giải quyết một vấn đề liên quan đến công việc

(Caplan 1970, Duane Brown dẫn)

Trang 13

 A process of interaction between two professionals,

the consultant, who is a specialist and the consultee, who

invokes the consultant’s help in a current work problem.

 Quá trình tương tác giữa hai chuyên gia, nhà tư vấn và người thực hành tư vấn, người kêu gọi sự giúp đỡ của chuyên gia tư vấn trong vấn đề công việc hiện tại

(Caplan, 1970, Caplan and Caplan, 1993, p 11)

Trang 14

 Dịch vụ tư vấn là một quá trình giải quyết vấn đề có tính tự nguyện được khởi nguồn và kết thúc bởi người tư vấn hoặc người THTV

Nó liên quan mật thiết với mục đích trợ giúp những người THTV phát triển những thái độ và kỹ năng giúp họ thực hiện chức năng của mình hiệu quả hơn với các đối tượng thân chủ do họ chịu trách nhiệm Thân chủ có thể là một cá nhân, một nhóm, một tổ chức Theo đó, những kết quả của quá trình này bao gồm hai phần: tăng cường các dịch vụ cho bên thứ ba và cải thiện khả năng của người THTV để họ thực hiện chức năng của mình trong lĩnh vực họ quan tâm

(Lippitt,1986)

Trang 15

Bản chất trạc ba của mối quan hệ tƣ vấn

Trang 16

 Mục đích của tư vấn:

 Cải thiện chức năng của người thực hành tư vấn với thân chủ (cá nhân, nhóm, tổ chức)

 Phát triển những kỹ năng của người thực hành tư vấn để người

đó có khẳ năng giải quyết những vấn đề tương tự một cách độc lập trong tương lai

 Caplan nhấn mạnh:

 Thông thường nhà TV đến từ ngoài cộng đồng với người THTV

 Tư vấn không nên tập trung vào những vấn đề cá nhân của người THTV

 Người THTV là người có trách nhiệm trước tiên trong việc thực hiện các giải pháp đưa ra trong quá trình tư vấn

(Theo Duane Brow)

Trang 17

1.2.2 Đặc điểm

 Tư vấn là mối quan hệ 3 bên, cung cấp dịch vụ gián tiếp cho bên thứ

3 qua việc cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho người THTV

 Mục tiêu kép:

 Mối quan hệ tự nguyện và chân thực

 “Công việc” trong tư vấn được công nhận khi khái niệm về công việc

đó được chấp nhận một cách rộng rãi

 Mối quan hệ giữa NTV và người THTV ngang bằng, không phân quyền lực

 Vai trò của người tư vấn thay đổi theo nhu cầu của người THTV

 Tư vấn không tập trung vào vấn đề cá nhân của người THTV

 Tư vấn được mong đợi là sẽ tiếp tục vô hạn định

Trang 18

1.2.3 Phân biệt tƣ vấn và các hoạt động trợ giúp khác

Trang 19

+ Tính trực tiếp của tham vấn trị liệu và tính gián tiếp của tƣ vấn

+ Tham vấn tập trung những vấn đề tâm lý của thân chủ Tƣ vấn tập trung vào những vấn đề có tính chất công việc

Trang 20

Tư vấn và giám sát: (Bản chất mối quan hệ)

 Người giám sát là chuyên gia và thường là người có quyền lực

Sự đánh giá, xếp hạng của họ dẫn đến việc xếp hạng, tăng trưởng, đề bạt

 Quan hệ giữa nhà TV và người THTV là mối quan hệ dân chủ

Trang 21

 Tư vấn và cho lời khuyên (cố vấn)

 Một người đảm đương vai trò của một chuyên gia

 Không có ý định rõ ràng nào để phát triển khả năng của người nhận lời khuyên

 Không có mối quan hệ cụ thể nào được xác lập giữa người đưa

và nhận lời khuyên

(Theo Gallessich, 1982)

Trang 22

 Tư vấn và hợp tác

 Hợp tác là một quá trình tương tác lập kế hoạch, ra quyết định có liên quan đến hai hoặc nhiều thành viên để cùng giải quyết một vấn đề nào đó

 Tư vấn là một quá trình trợ giúp gián tiếp bằng cách trao quyền năng cho người THTV nhằm giúp đỡ một người thứ ba

Trang 23

 Tư vấn và giảng dạy đào tạo

 Giảng dạy và đào tạo là một quá trình truyền đạt, trong một phương thức có tính hệ thống và được lên kế hoạch, như một bộ phận của lý thuyết thông tin

(Conoley 1992)

 Đào tạo là một công cụ được nhà tư vấn sử dụng như một phần của chiến lược can thiệp

Trang 25

1.2.5 Các mô hình tư vấn tâm lý theo Caplan

 Tư vấn trường hợp lấy thân chủ làm trọng tâm

 Tư vấn trường hợp lấy người THTV làm trọng tâm

 Tư vấn hành chính lấy thân chủ làm trọng tâm

 Tư vấn hành chính lấy người THTV làm trọng tâm

Trang 26

Loại hình

Tư vấn trường hợp lấy thân chủ làm trọng tâm

Tư vấn trường hợp lấy người THTV làm trọng tâm

Tư vấn hành chính lấy thân chủ làm trọng tâm

Tư vấn hành chính lấy người THTV làm trọng tâm Điểm nhấn mạnh Tập trung phát triển một kế

hoạch giúp đỡ một thân chủ cụ thể

Tập trung vào việc cải thiện chức năng nghề nghiệp của người THTV trong từng trường hợp

cụ thể

Tập trung vào sự cải thiện của các chương trình hay chính sách

Tập trung vào việc cải thiện chức năng nghề nghiệp của người THTV trong mối liên hệ với các chtrình và chính sách cụ thể

Mục đích

Đưa lời khuyên cho người THTV về cách điều trị cho thân chủ

Giáo dục người THTV

sử dụng những vấn đề của anh/chị ta như một công cụ thúc đẩy

Giúp đỡ phát triển một chtrình hay chsách mới hoặc cải thiện ch

trình/chsách hiện có

Giúp người THTV cải thiện các k/năng giải quyết vấn đề trong mối liên hệ với những vấn đề thuộc tổ chức hiện tại

Ví dụ

Nhà TLHĐ được yêu cầu chẩn đoán khó khăn về việc đọc của một học sinh

Nhà TLHĐ học đường yêu cầu giúp đỡ giải quyết vấn đề liên quan

đế ma túy của học sinh

Ban giám hiệu nhà trường yêu cầu giúp

đỡ phát triển c/htrình định hướng cho nhân viên

Ban lãnh đạo nhà trường yêu cầu giúp đỡ

ph triển ch.trình đang triển khai để giải quyết các vấn đề nảy sinh giữa những nhân viên cũ và mới

Vai trò của nhà

tư vấn

Thường xuyên gặp gỡ với thân chủ của người THTV để giúp chẩn đoán vấn đề

Không bao giờ và hiếm khi gặp gỡ với thân chủ của người THTV

Gặp gỡ với những nhóm và các cá nhân trong nỗ lực nhằm đánh giá chính xác các vấn đề

Gặp gỡ với những nhóm

và các cá nhân trong nỗ lực nhằm giúp họ phát triển các kỹ năng giải quyết vấn đề

Trách nhiệm của

nhà tư vấn

Chịu trách nhiệm đánh giá vấn đề và vạch ra đường lối hành động

Phải có khả năng nhận biết nguồn gốc các khó khăn của người THTV và tham gia một cách gián tiếp

Chịu trách nhiệm đánh giá chính xác vấn đề

và đưa ra một kế hoạch hành động về hành chính

Phải có k/năng nhận biết nguồn gốc k/khăn thuộc

về tổ chức và đóng vai như một người thúc đẩy hành động của những người làm hành chính

Trang 27

1.2.6 Những tiền đề cơ bản của tư vấn tâm lý

* Những yếu tố nội tâm và những yếu tố môi trường đều quan trọng trong việc giải thích và thay đổi hành vi

 Tư vấn SKTT tập trung vào các biến số nội tâm có vai trò quan trọng trong thay đổi hành vi (nhận thức, thái độ, niềm tin)

 Sự đánh giá trong tư vấn sức khỏe tâm thần tập trung vào một phạm

vi rộng lớn của các yếu tố có liên quan đến một vấn đề (tính cách

của thân chủ, giao tiếp giữa người THTV và thân chủ, mức độ thạo

kỹ năng của người THTV, nhận thức và thái độ của người THTV, các yếu tố tổ chức góp phần tạo ra những vấn đề tương đồng có cả ở người THTV và thân chủ, những mối quan tâm của cộng đồng )

 Yếu tố nội tâm của người THTV cũng phản ánh sự tập trung vào môi trường vì người THTV được xem như một phần quan trọng của môi trường xã hội của thân chủ

Trang 28

* Không chỉ có sự tinh thông kỹ thuật là quan trọng trong thiết kế các phương án can thiệp

 Người THTV được gắn vào một nghề nghiệp với những chuẩn mực, vai trò, ngôn ngữ và một lĩnh vực tri thức riêng

 Người THTV cũng là một thành viên của một văn hóa tổ chức cụ thể

 Mọi khuyến nghị cho sự thay đổi phải phù hợp với người THTV

Trang 29

* Học tập và khái quát hóa xuất hiện khi những người THTV duy trì trách nhiệm đối với hành động.

 Trách nhiệm hành động phải thuộc về người THTV

 Việc giới hạn những buổi làm việc liên quan đến việc xem xét vấn đề cũng như việc lựa chọn và thực hiện các can thiệp, các chiến lược thay đổi sẽ giúp người THTV

có thể xử lý các vấn đề một cách độc lập hơn

 Thái độ và niềm tin của người THTV ảnh hưởng nhiều đến tác dụng học hỏi từ vụ tư vấn đối với chính họ

Trang 30

*Tư vấn SKTT là một sự hỗ trợ cho các cơ chế giải quyết vấn đề trong phạm vi của một tổ chức

 Có nhiều cách giải quyết khó khăn với thân chủ trong phạm vi một tổ chức chứ không phải chỉ có dịch vụ tư vấn

 Những người THTV sở hữu những kỹ năng cần thiết để thực hiện nhiệm vụ nghề nghiệp của họ, nhưng bị hạn chế bởi những yếu tố khác

 Những nhà tư vấn làm việc một cách tích cực để giao những loại vấn đề khác cho những người phù hợp hơn trong một tổ chức

Trang 31

*Thái độ và tình cảm của người THTV là quan trọng trong

tư vấn, nhưng không thể được can thiệp trực tiếp

 Những định kiến về những cá nhân hay tình huống riêng biệt có thể gây trở ngại đối với sự hiểu biết về thân chủ của những người THTV, hoặc những xung đột không được giải quyết trong đời sống quá khứ hoặc hiện tại của người THTV có thể được khơi dậy do có những điểm tương đồng với vấn đề của công việc hiện thời

 Nhà tư vấn phải xây dựng những giả thuyết về những loại vấn đề cá nhân đang gây trở ngại cho công việc của người THTV, sau đó can thiệp một cách gián tiếp bằng cách sử dụng vấn đề công việc như một phép ẩn dụ đối với vấn đề của người THTV (sử dụng vật thay thế)

Trang 32

* Thái độ và tình cảm của người THTV là quan trọng trong tư vấn, nhưng không thể được can thiệp trực tiếp

 Sự đối đầu trực tiếp sẽ gây trở ngại cho tư vấn:

Thứ nhất, nếu nhà tư vấn chỉ ra rằng thái độ của người THTV có vẻ như

đang gây khó khăn cho việc giải quyết vấn đề một cách hiệu quả, thì mối quan

hệ của nhà tư vấn và người THTV sẽ trở nên căng thẳng

Thứ hai, làm cho người THTV lo lắng về những cảm giác bề ngoài của

anh/chị ta có thể dẫn đến sự mất thể diện và có thể gây ra sự phòng vệ nơi họ,

từ đó làm giảm khả năng của người THTV trong việc giải quyết vấn đề

Thứ ba, điểm chú trọng của tư vấn có thể không nằm ở vấn đề công việc

Bằng cách giải quyết đồng thời nội dung dễ nhận thấy là vấn đề công việc và nội dung tiềm ẩn là những xung đột cá nhân, nhà tư vấn có thể hỗ trợ người THTV giải quyết vấn đề công việc Việc người THTV có thể tìm ra một số cách giải quyết xung đột ngoài công việc chỉ xem như một hiệu ứng phụ

Trang 33

CHƯƠNG 2

QUÁ TRÌNH TƯ VẤN

Trang 35

1.1 Giai đoạn nhập cuộc

 Là giai đoạn đầu tiên

 Tìm hiểu về nhau

 Thảo luận và xác định vấn đề nhà tƣ vấn đảm nhận

 Xác định phạm vi công việc đƣợc giao và

Trang 36

1.1.1 Các cuộc tiếp xúc ban đầu:

 Việc tiếp xúc ban đầu thường do:

 Nhà TV chủ động tạo ra (những lời đề nghị thăm dò)

 KH tìm đến NTV (Hầu hết các trường hợp)

 Các lý do khiến KH tìm đến NTV:

 NTV có được uy tín, tiếng tăm

 Được KH đã sử dụng dịch vụ hài lòng giới thiệu

 KH đã được tư vấn hài lòng và quay lại

 KH biết đến những ấn phẩm hay sự tham gia của các NTV tại các hội nghị gây ấn tượng cho KH

 Các cuộc tiếp xúc ban đầu là cơ hội ngắn ngủi để NTV gây ấn tượng và thu phục lòng tin của KH

Vấn đề lệ phí cũng cần được thông báo

Trang 37

1.1.2 Chẩn đoán sơ bộ

 Mục đích: Xác định và lên kế hoạch một vụ

việc tƣ vấn

 Giới hạn: Thu thập và phân tích thông tin

cốt lõi mà theo kinh nghiệm của NTV là cần thiết để hiểu đƣợc vấn đề một cách đúng đắn

 Các sai sót trong việc xác định vấn đề:

 Nhầm triệu chứng thành vấn đề

 Định kiến về các nguyên nhân của vấn đề

 Xem xét vấn đề chỉ từ một quan điểm có tính kỹ

thuật, bản chất đa ngành của quản lý không đƣợc đề cập

Trang 38

 Một số chỉ dẫn phương pháp:

 Nhà TV không quan tâm đến chi tiết mà tìm kiếm các

xu hướng, các mối quan hệ, các tỷ lệ chủ yếu

 Nhà tư vấn phải có cái nhìn tổng thể và năng động

 Nhà tư vấn nên đi từ cái chung đến cái cụ thể, từ miêu

tả bao quát đến việc thẩm tra các chi tiết thuộc các lĩnh vực đã chọn

 Cách tiếp cận của NTV (Tình trạng của tổ chức

khách hàng, điểm mạnh, điểm yếu):

Quá khứ Hiện tại Tương lai

Ngày đăng: 26/08/2020, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w