LuËn v¨n tèt nghiÖp 1 Khoa cn vµ xd c¬ b¶n trêng §hktqd môc lôc Më ®Çu 4 PhÇn I 6 Ph©n tÝch thùng tr¹ng c«ng t¸c tiªu thô s¶n phÈm vµ më réng thÞ trêng tiªu thô s¶n phÈm ë C«ng ty B¸nh kÑo H¶i Ch©u 6[.]
Trang 1mục lục
Mở đầu 4
Phần I 6
Phân tích thựng trạng công tác tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm ở Công ty Bánh kẹo Hải Châu 6
I Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty 6
1/ Quá trình hình thành và phát triển ở Công ty bánh kẹo Hải Châu 6
Quá trình hình thành và phát triển có thể đợc tóm tắt nh sau : 7
1.1 Thời kỳ thành lập (1965-1975) 7
1.2 Thời kỳ (1976-1985) 7
1.3 Thời kỳ (1986-1991) 9
1.4 Thời kỳ 1992 đến nay 9
2/ Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty : 9
2.1 Tính chất và nhiệm vụ sản xuất của Công ty: Hiện nay Công ty bánh kẹo Hải Châu có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu là : 11
2.2 Các chủng loại sản phẩm của Công ty đang tiêu thụ trên thị trờng 11
2.3 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty : 14
2.4 Nhiệm vụ sản xuất chủ yếu của Công ty: 14
II Phân tích thực trạng mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm ở Công ty bánh kẹo Hải Châu 15
1/ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty : 16
1.1 Ta có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Châu 20
1.2 Tình hình tiêu thụ từng mặt hàng của Công ty bánh kẹo Hải Châu năm (2000-2002) 24
1.3 Để làm rõ hơn ta đi vào phân tích cụ thể tình hình tiêu thụ sản phẩm của từng năm 26
2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị trờng tiêu thụ theo từng thị trờng: 29
2.1 Thị trờng Việt Nam đợc chia theo 3 miền khác nhau nh; Bắc -trung- Nam, 36
Trang 22.2 Khó khăn và thuận lợi của Công ty đang phải đối mặt với
thị trờng 41
3/ Các hình thức mở rộng thị trờng tiêu thụ đã và đang áp dụng trong Công ty: 42
3.1/ Duy trì thị trờng hiện có và mở rộng thị trờng nông thôn, thị trờng ngời có thu nhập cao: 43
3.2/ Khai thác nguồn lực hiện có để nâng cao năng lực sản xuất sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng 42
3.3/ Tổ chức có hiệu quả hoạt động điều tra nghiên cứu thị trờng 43
3.4/ Tìm hiểu sâu sắc đối thủ cạnh tranh để có chiến lợc ứng phó kịp thời đáp ứng nhu cầu thị trờng, mở rộng thị tr-ờng tiêu thụ theo từng hớng khác nhau: 43
4./ Đánh giá chung: 44
Phần II 45
Phơng hớng và giải pháp mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm ở Công ty bánh kẹo Hải Châu 45
I MộT Số GIảI PHáP Về Kĩ THUậT : 45
1 Vai trò của máy móc thiết bị trong sản xuất kinh doanh : 45
2 Một số giải pháp kĩ thuật : 45
2.1 Đầu t mở rộng sản xuất : 51
2.2 Đầu t đổi mới : 54
ii mộT Số BIệN PHáP CạNH TRANH Về GIá 54
1 Các biện pháp nhằm giảm giá thành sản phẩm : 55
1.1 Giảm chi phí về nguyên vật liệu: 57
1.2 Các biện pháp làm giảm chi phí về tiền lơng 59
2 Các biện pháp nhằm giảm chi phi thơng mại 59
2.1 Giảm chi phí vận chuyển 61
2.2 Sử dụng hợp lý chi phí quảng cáo: 62
2.3 Giảm chi phí của lực lợng bán hàng 63
III Các biện pháp nâng cao chất lợng sản phẩm 63
1 Nâng cao chất lợng ở khâu thiết kế 65
Trang 32 Nâng cao chất lợng ở khâu cung ứng 66
3 Nâng cao chất lợng trong khâu sản xuất 67
IV Biện pháp nhằm đa dạng hoá sản phẩm 67
1 Đa dạng hoá chủng loại sản phẩm 70
2 Đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh: 71
V Một số giải pháp khác nâng cao khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm 71
1 Quảng cáo 71
2 Các biện pháp về thanh toán và phục vụ khách hàng .73
3 Biện pháp đối với ngời tiêu dùng 74
kết luận 75
Trang 4Mở đầuNớc ta từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung chuyểnsang nền kinh tế thị trờng, vận động theo cơ chế thị trờng
có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN Nền kinh tếthoát khỏi trạng thái trì trệ, suy thoái, bớc sang giai đoạn tăngtrởng liên tục tốc độ cao, sức sản xuất và tiêu dùng lớn, cờng
độ cạnh tranh cao và ngày càng gay gắt Các đối thủ cạnhtranh nhau bằng mọi cách, với mọi hình thức Trong đó nổibật là cạnh tranh về sản phẩm, giá cả, chất lợng, mẫu mã, baobì, phân phối, khuếch trơng
Để đứng vững trong cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanhnghiệp phải nỗ lực đổi mới, năng động trong sản xuất kinhdoanh Doanh nghiệp hoàn toàn lo liệu đầu vào, đầu ra,hoạch toán kinh doanh, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình
Đối với Công ty Bánh kẹo Hải Châu, từ khi thành lập (1965)
đến nay đã trải qua những biến động thăng trầm của nềnkinh tế Nhng vẫn đứng vững đợc nhờ tích cực đổi mới,năng động trong sản xuất kinh doanh, không ngừng tăng quymô sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm, đặc biệt là vấn đề mởrộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm vẫn đợc coi là vấn đề bứcsúc và hết sức quan trọng mà các cấp lãnh đạo, những nhàhoạch định chính sách sản xuất kinh doanh của Công ty luônquan tâm
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công tyBánh kẹo Hải Châu Em đã nhận thấy sản phẩm của Hải
Trang 5Châu tuy đã tạo dựng đợc uy tín chất lợng sản phẩm trên thịtrờng và đợc đông đảo khách hàng a chuộng nhng hiện nay,sản phẩm Hải Châu đang đối mặt cạnh tranh gay gắt, thịtrờng có nơi bị thu hẹp, nguy cơ giảm thị phần Các đối thủcạnh tranh ngày càng mạnh và nhiều thêm Điều đó sẽ gâykhó khăn, cản trở cho việc duy trì và mở rộng thị trờng tiêuthụ sản phẩm.
Nhận thức đợc tầm quan trọng, cần thiết của vấn đề trên
và cũng là vấn đề đang đợc sự quan tâm hết sức của nhàquản trị Em đã tập chung nghiên cứu đề tài :
"Phơng hớng và giải pháp mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm ở Công ty Bánh kẹo Hải Châu", làm đề tài tốt nghiệp.
phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty Bánh kẹo Hải Châu phát hiện tồn tại, phân tíchnguyên nhân tồn tại ảnh hởng đến sản phẩm, từ đó đa ramột số giải pháp nhằm mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩmtrong thời gian tới, và kế hoạch phát triển mở rộng thị trờngnhững năm sau (5-10 năm)
Trang 6Phần IPhân tích thựng trạng công tác tiêu thụ sản phẩm và mởrộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm ở Công ty Bánh kẹo HảiChâu.
I Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty
1/ Quá trình hình thành và phát triển ở Công ty bánh kẹo Hải Châu.
Công ty bánh kẹo Hải Châu là một doanh nghiệp nhà nớctrực thuộc tổng Công ty mía đờng I-Bộ nông nghiệp và pháttriển nông thôn Đợc sự giúp đỡ của hai tỉnh Thợng Hải vàQuảng Châu (Trung Quốc) Nên mới có tên gọi là HảiChâu.Thành lập ngày 02/09/1965
Quá trình hình thành và phát triển có thể đợc tóm tắt nh sau :
+Phân xởng kẹo: Gồm 2 dây chuyền máy cơ giới, côngsuất mỗi dây là 2.5 tấn/ca Sản phẩm chính là kẹo cứng vàkẹo mềm
Trang 7+Số CBCNVC: Bình quân 850 ngời/năm Trong thời kỳ này
do chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ (1972) nên một phầnnhà xởng máy móc, thiết bị h hỏng, Công ty đợc bộ táchphân xởng kẹo sang nhà máy miến Hà Nội thành lập nhàmáy Hải Hà (nay là Công ty bánh kẹo Hải Hà - Bộ côngnghiệp)
Năm 1978 bộ công nghiệp thực phẩm cho điều động 4dây chuyền mỳ ăn liền từ Công ty Sam Hoa (TPHCM) thànhlập phân xởng mì ăn liền với công suất dây chuyền là 2.5tấn/ngày
Năm 1982 do khó khăn về bột mỳ và nhà nớc bỏ chế độ
độn mỳ sợi thay lơng thực, Công ty đợc bộ công nghiệp thựcphẩm cho ngừng hoạt động phân xởng mỳ lơng thực
Trong thời kỳ này, Công ty đã tận dụng mặt bằng và lao
động, đồng thời đầu t 12 lò sản xuất bánh kem xốp côngsuất 240kg/ca Bánh kem xốp là sản phẩm đầu tiên ở nớc ta
Số CBCNVC Là: 250 ngời/năm
1.3 Thời kỳ (1986-1991).
Trang 8Trong thời gian (1986-1990) Tận dụng nhà xởng củaphân xởng sấy phun, Công ty lắp đặt dây chuyền sản xuấtbia với công suất 2000 lít/ngày.
Từ 1990-1991 Công ty lắp đặt một dây chuyền sản xuấtbánh quy Đài Loan nớng bằng lò điện tại khu nhà xởng cũ,công xuất 2.5-2.8 tấn/ca
Năm 1994 Công ty mua thêm 1 dây chuyền phủ sôcôlacủa CHLB Đức công suất 500kg/ca, dây chuỳên trị giá 3.5 tỷVND
Năm 1996 Công ty liên doanh với Bỉ thành lập một Công tyliên doanh sản xuất sôcôla, sản phẩm chủ yếu là xuất khẩu.Cùng trong năm 1996 này Công ty đã mua sắm và lắp
đặt hai dây truyền bánh kẹo của CHLB Đức công suất2400kg/ca (kẹo cứng ) và 3000kg/ca (kẹo mềm)
- Số CBCNV bình quân là 705 ngời /năm
Trang 9Năm 1998 tập chung hoàn thiện thiết bị, công nghệhiện đại hai dây chuyền kẹo cứng và kẹo mềm của CHLB
Đức Công suất 3400 tấn /năm
Năm 1998-1999 xây đựng và triển khai thực hịên dự án
đầu t chiều sâu nâng công suất chất lợng dây chuyền bánhbích quy thiết Đài Loan từ 2.1 tấn/ca lên 3.2 tấn/ca và bổxung thêm thiết bị hoàn thiện các dây chuyền sản xuất bánhlơng khô tổng hợp
Năm 2000 đầu t nâng cao công suất chất lợng sản phẩmdây chuyền thiết bị sản phẩm bánh kem xốp của cộng hòaliên bang Đức từ 800kg/ca đến 1600kg/ca
Năm 2001 xây dựng và triển khai đầu t dây chuyềnsản xuất sôcôla thanh và viên từ công nghệ của Tây Âu côngsuất 400kg/ca
Năm 2001-2002 Công ty tiếp tục đẩy mạnh thêm một
b-ớc mới trong công tác đầu t phát triển sản xuất với quy mô lớnhơn, Đã nghiên cứu khảo sát xây dựng dự án khả thi đầu tmột dây chuyền sản xuất bánh mềm cao cấp Custard Cakecủa Tây Âu, dự án đã đợc bộ chủ quản thẩm định phê duyệtvới tổng mức đầu t về thiết bị đầu t và xây dựng trên 60 tỷ
đồng Công ty đã thực hiện đấu thầu thiết bị và xây dựngvới giá trị thiết bị trên 47 tỷ đồng xây lắp nên 6.5 tỷ đồnghiện nay công trình xây dựng lắp đặt thiết bị xí nghiệpbánh mềm cao cấp đã cơ bản hoàn thành, đang triển khai
kế hoạch đa vào sx chính thức trong dịp cuối năm dự kiến
đa sản phẩm bánh mềm cao cấp mới đầu t cùng với sản phẩm
Trang 10hiện có để phục vụ nhân dân trong dịp tết nguyên đánQuý mùi.
2/ Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty :
2.1 Tính chất và nhiệm vụ sản xuất của Công ty: Hiệnnay Công ty bánh kẹo Hải Châu có nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh chủ yếu là :
Kinh doanh các sản phẩm bột gia vị
Kinh doanh các sản phẩm nớc uống có cồn và không cócồn
Kinh doanh các sản phẩm mỳ ăn liền
Kinh doanh vật t nguyên liệu, bao bì nghành côngnghiệp thực phẩm
Xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng của Công ty đợcphép kinh doanh theo giấy phép kinh doanh ngày29/09/1994
2.2 Các chủng loại sản phẩm của Công ty đang tiêu thụ trên thị trờng:
Bánh các loại: Bánh Hơng Thảo, bánh Hớng Dơng, bánh
L-ơng Khô, bánh Hải Châu, bánh Hải Châu hL-ơng cam, bánhHải Châu hơng dừa, bánh quy bơ, bánh quy kem, bánh milk,bánh kem xốp các loại và bánh kem xốp phủ các loại
Kẹo các loại: Kẹo hoa quả, kẹo cam, kẹo côca, kẹo cốm,kẹo sữa dừa, kẹo sữa cứng sôcôla, kẹo taggo, kẹo sữa mềmsôcôla, kẹo cứng nhân sôcôla, kẹo sôcôla
Trang 11Bột canh các loại: Bột canh thờng, bột canh iôt.
Mỳ các loại, mỳ gói, mỳ gà
Nớc uống các loại: Bia hơi, nớc khoáng, rợu
Nhìn lại bớc đờng phát triển của Công ty ta thấy đợc bớcthăng trầm của Công ty theo sự biến động của Công ty theo
sự biến động của thị trờng trong cơ chế kế hoạch hóa tậpchung (bao cấp), Công ty thực hiện theo kế hoạch của cấptrên giao nên nhìn chung không có gì biến động lớn Bớc
đầu chuyển sang cơ chế thị trờng Công ty có phần nàochững lại do trang bị máy móc cũ nát, công nghệ lạc hậu,trình độ công nhân hạn chế Trong những năm gần đây1998-2002 Với sự đổi mới về phơng thức kinh doanh nênhiệu quả kinh doanh tăng lên rõ rệt
Nh vậy Công ty đã đi đúng đờng lối để tồn tại và pháttriển trong sự tác động của thị trờng, tiến tới hòa nhập với tốc
độ tăng trởng của đất nớc, trong khu vực và trên Thế giới Công ty đã định hớng đúng đắn nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh của mình, dựa vào tiềm năng sẵn có của Công
ty để tạo ra những sản phẩm phù hợp với ngời tiêu dùng Pháttriển sản phẩm mới, đa dạng hóa chủng loại, đổi mới mẫu mã,bao bì trên cơ sở đảm bảo uy tín về chất lợng, phấn đấu
ổn định giá thành trong cả năm, là cơ sở để duy trì và mởrộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Trang 12Giám Đốc
Phó giám
đốc kỹ thuật
Kế toán tr ởng
Ban bảo vệ
Phòng
tổ chức
Ban XDCB
Phòng KHVT
Phân
x ởng kẹo
Phân
x ởng bột canh
Phân
x ởng cơ
điện
Phòng
2.3 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty :
2.4 Nhiệm vụ sản xuất chủ yếu của Công ty: Toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty đặt dới sự chỉ đạocủa giám đốc Giúp việc cho giám đốc có hai phó giám đốc:Phó giám đốc kinh doanh và phó giám đốc kỹ thuật, kế toántrởng phụ trách tài chính Các phòng ban trực thuộc gồm 5phòng và 2 ban
Giám đốc: Phụ trách các mặt công tác sau:
Chỉ đạo phòng kế hoạch vật t, phụ trách KHVT và tiêu thụChỉ đạo phòng tổ chức, phụ trách công tác cán bộ, tiền l-
Trang 13Chỉ đạo phòng tài vụ, phụ trách công tác tài chính - kếtoán
+Chỉ đạo phòng kỹ thuật và ban xây dựng cơ bản vàphụ trách công tác kỹ thuật và đầu t XD-CB
+Chỉ đạo ban bảo vệ, phụ trách công tác bảo vệ nội bộ,công tác phòng cháy nổ, thực hiện các nghĩa vụ quân sự -Phó giám đốc kinh doanh: Giúp việc cho giám đốc phụtrách các công tác:
+Chỉ đạo phòng kế hoạch vật t, phụ trách về kế hoạchvật t và tiêu thụ
+Chỉ đạo phòng HC-ĐS: Ban bảo vệ phụ trách công táchành chính quản trị và bảo vệ
- Kế toán trởng: Giúp việc cho giám đốc về các mặt côngtác kinh doanh, tài chính, kiểm tra, kiểm soát với mọi thu chicủa Công ty
- Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất: Giúp việc giám đốc phụtrách công tác sau:
+Chỉ đạo phòng kỹ thuật phụ trách công tác kỹ thuật
+Phụ trách công tác bồi dỡng nâng cao trình độ côngnhân
+Phụ trách công tác bảo hộ lao động
+Phụ trách công tác điều hành kế hoạch tác nghiệp củaphân xởng
Trang 14+Kiểm tra và chịu trách nhiệm về chất lợng sản phẩm,nguyên vật liệu sửa chữa trang thiết bị, trang bị công nghệmới …
- Phòng tổ chức lao động: Tham mu cho giám đốc cáccông tác:
+Kế hoạch cung ứng vật t, nguyên liệu
+Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
-Phòng kỹ thuật có các nhiêm vụ:
+Công tác tiến bộ kỹ thuật
+Quản lý quy trình kỹ thuật, quy trình công nghệ sảnxuất
Trang 15+Nghiên cứu mặt hàng mới mẫu mã bao bì
+Quản lý xây dựng kế hoạch sửa chữa, thay thế thiết bị+Soạn thảo quy trình, quy phạm
+Giải quyết các sự cố máy móc, công nghệ sản xuất
+Tham gia đào tạo nhân lực, an toàn lao động
+Kiểm tra chất lợng sản phẩm và nguyên liệu đầu vào-Phòng kế toán- tài vụ: Tham mu cho giám đốc các côngtác: Kế toán thống kê tài chính, lập các chứng từ sổ sách thuchi với khách hàng nội bộ, theo dõi dòng lu chuyển tiền tệcủa Công ty Báo cáo với giám đốc về tình hình kết quả HĐ-SXKD và lỗ lãi của Công ty
- Phòng HC-ĐS có nhiệm vụ: Tham mu cho giám đốc vềcông tác hành chính, đời sống, nhà ytế, nhà trẻ
có 4 phân xởng sản xuất chính và 1 phân xởng phụ trợ:
PX bánh I: Gồm 2 dây chuyền SX
PX bánh II: Gồm 2 dây chuyền SX
PX kẹo: Gồm 2 dây chuyền SX
PX bột canh: Gồm 2 dây chuyền SX
Trang 169 Lợi nhuận trớc thuế 5100 1800 2428
1250 triệu đồng tơng ứng giảm 32,63% Nguyên nhân là dogiá đờng tăng 2000 đồng/kg và một số nguyên nhân khác.Nhng đến năm 2002 lợi nhuận của Công ty tăng đáng kể từ
1250 triệu đồng năm 2001 lên tới 1678 triệu đồng Điều đóchứng tỏ Công ty đã phấn đấu để đạt đợc kết quả lợi nhuậncao hơn
Trang 17*Phân tích thực trạng về thị trờng tiêu thụ sản phẩm ởCông ty bánh kẹo hải châu
1.1 Ta có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Châu.
Trong những năm qua tình hình sản xuất của Công ty
đã có những thay đổi tích cực Công ty đã ngừng sản xuấtmột số sản phẩm không đợc thị trờng chấp nhận, tập chungnâng cao một số sản phẩm truyền thống của Công ty đẫ đợcngời tiêu dùng tín nhiệm Mặt khác, Công ty đã có nhữngbiến đổi tích cực về phơng hớng sản xuất, phơng án sảnphẩm và bố trí lại lao động hợp lý, Công ty cũng đã từng bớc
đầu t chiều sâu và đầu t phát triển, tích cực trang bị dâychuyền công nghệ và thiết bị hiện đại, tiên tiến Bảng dới
đây cho ta biết kết quả hoạt động SXKD của một số nămgần đây
Trang 18Biểu 2: Kết quả sản xuất kinh doanh (2000-2002)
11952
0 106,9
12435 5
13744
8 110,5
14212 6
16511
7 105,0
16303 0
16800 0
103.0 5
Công ty luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch đề ra từng năm
về các mặt doanh thu hàng năm, các khoản nộp ngân sách,lợi nhuận đến lơng bình quân của từng CBCNV hàng tháng
Ta thấy doanh thu năm 2000 Công ty đặt kế hoạch 136274triệu đồng và đã thực hiện đợc 150106 triệu đồng đạt110,1% kế hoạch Năm 2001 đặt kế hoạch 157235 và đãthực hiện đợc 165117 đạt 105% Năm 2002 cũng đạt103,05% kế hoạch doanh thu
Trang 19Từ đó ta có thể nhận thấy Công ty đang hoạt động, làm
ăn có hiệu quả trong những năm gần đây Bên cạnh đó giảiquyết việc làm cho công nhân viên trong Công ty đạt mứcthu nhập cao với mức trung bình là hơn 1 triệu đồng/thángmỗi ngời Chi tiết là 1100000 đồng/tháng năm 2001 và
1200000 đồng năm 2002
1.2 Tình hình tiêu thụ từng mặt hàng của Công ty bánh kẹo Hải Châu năm (2000-2002).
- Về sản phẩm bánh quy các loại: Bánh quy vốn là sản
phẩm truyền thống của Công ty bánh kẹo Hải Châu với hơn
30 năm phát triển, sản phẩm này đã có chỗ đứng vững chắctrong đông đảo ngời tiêu dùng, nh vậy sản phẩm này củaCông ty bánh kẹo Hải Châu có sức cạnh tranh mạnh hơn so vớicác sản phẩm cùng loại
- Về sản phẩm bánh kem xốp: Đây là sản phẩm truyền
thống của Công ty bánh kẹo Hải Châu, do có dây truyền sảnxuất hiện đại hơn, nên sản phẩm này có sức cạnh tranh mạnhhơn so với các sản phẩm cùng loại của đơn vị sản xuất khác
và do đó tiêu thụ mạnh hơn
-Về sản phẩm bột canh các loại: đây là sản phẩm riêng
của Công ty bánh kẹo Hải Châu Hiện nay sản phẩm này cósức cạnh tranh cao so với các sản phẩm của các đơn vị sảnxuất khác và đợc tiêu thụ rất mạnh, đặc biệt trên thị trờng
Hà Nội
-Kẹo các loại: Do còn sản xuất bằng các nồi nấu thủ công
nên chất lợng cha cao, do đó phần lớn thờng đem tiêu thụ ở
Trang 20các vùng xa trung tâm Mới đây Công ty đã nhập công nghệhiện đại của CHLB Đức, sản xuất kẹo mềm và kẹo cứng chấtlợng cao do đó đã tiêu thụ khá tốt trên thị trờng
Biểu 3: Bảng tiêu thụ theo các loại hàng hoá của Công ty.
Đơn vị: tấn
Sản Phẩm Năm
2000
Năm2001
Năm 2002 So sánh %
2001/2000
So sánh
%2002/2001
1 Bánh quy
các loại
3241,48
2208,1
-Hơng thảo 897,12 522 1640,14 58,19 314,20-Hải Châu
2135,8 1525,6
-Hớng Dơng 13,54 12,87 14,98 95,05 116
-Quy kem 135,73 137,65 249,75 101,15 181,44-Quy hoa
Trang 21-Kẹo mềm 450 450 520 100 115,563.Lơng khô
phủ sôcôla 52,76 100,64 110,25 90,75 109,55-Kem xốp
thợng hạng 67,28 127,32 130,8 204,1 102,73-Chocobis 11,06 21,11 25,39 190,87 120,275.Bột canh
các loại 7168 8003 8485 111,65 106,02-Bột canh
106,358
-Bôt canh
105,725
Qua bảng trên ta thấy: số lợng sản phẩm thị trờng tăng
giảm qua các năm nh sau:
-Số lợng bánh tiêu thụ năm 2001 giảm xuống 31,88% so vớinăm 2000 (Do số lợng bánh không đủ cung cấp trên thị trờng).Nhng đến năm 2002 tổng sản lợng bánh tiêu thụ rất tốt, từ2208,19 tấn lên tới 7102 tấn với mức tăng gấp 3 lần so với năm
Trang 222001 Điều đó chứng tỏ Công ty đã có kế hoạch tiêu thụ sảnphẩm rất tốt đáp ứng đợc nhu cầu ngời tiêu dùng Công ty cầnphát huy yếu tố này.
+Bánh Hơng thảo và Hải châu: Tình hình tiêu thụ năm
2001 giảm 897,12 tấn xuống còn 522 tấn so với năm 2000
đôí với bánh Hơng Thảo và từ 2135, 8 tấn xuống 1525,67 tấn
đối với bánh Hải Châu Nhng đến năm 2002 khối lợng bánhtăng lên rất cao đạt 314,20% đối với bánh Hơng thảo và 211,86% đối với bánh Hải Châu Điều đó chứng tỏ Công ty đã
điều chỉnh một cách nhanh chóng về số lợng để cung cấp
ra thị trờng, đáp ứng ngời tiêu dùng (Công ty cần phát huy
đối với hai loại bánh này)
+Có một số bánh mới đợc Công ty đa vào sản xuất nh quyhoa quả, quy saltenis, bánh marie, bánh pettit Do còn lạ vớithị trờng nên lợng tiêu thụ trên thị trờng còn rất ít, không
đáng kể Công ty cần phải có chính sách quảng cáo phù hợp
đối với loại sản phẩm này
+Mặt hàng quy kem và quy cao cấp cũng tăng qua cácnăm Cụ thể là: Năm 2001 lợng tiêu thụ bánh quy cao cấp tăng8,93% so với năm 2000 và năm 2002 tăng 20% so với năm
2001 Từ đó cần có chính sách thích hợp để nâng cao sảnxuất, đẩy mạnh tiêu thụ đối với hai loại bánh này
+Lơng khô cũng là mặt hàng đợc tiêu thụ mạnh ở Công ty.Lợng lơng khô tăng liên tục qua các năm Năm 2001 tăng 24,8%
so với năm 2000 và năm 2002 tăng 8, 25% Khối lợng tiêu thụcũng rất lớn so với tổng lợng bánh tiêu thụ trong năm
Trang 23+Sản phẩm kẹo: Chững lại trong 2 năm (2000-2001) Nhng
đến năm 2002 đã tăng lên đáng kể với mức là 27,25% Điều
đó là yếu tố tích cực Công ty cần đẩy mạnh hơn nữa
+Bánh kem xốp: Năm 2001 lợng kem xốp các loại tiêu thụrất mạnh tăng 32,60% so với năm 2000 và năm 2002 tăng9,64% so với năm 2001 Loại kem xốp thờng là loại tiêu thụ lớntrong tổng khối lợng kem xốp Cụ thể là năm 2001 tiêu thụ đ-
ợc 802,22 tấn, năm 2002 đã tiêu thụ đợc 901,72 tấn, tăng 12,4% so với năm 2001 Loại kem xốp phủ sôcôla và kem xốp th-ợng hạng hiện nay đang là sản phẩm chất lợng cao và đợc achuộng trên thị trờng Lợng bán loại sản phẩm này tăng liên tụctrong vài năm trở lại đây (cần có biện pháp tốt để đẩymạnh tiêu thụ ba loại sản phẩm này)
+Sản phẩm bột canh luôn là sản phẩm chiếm tỷ trọng lớntrong khối lợng hàng hoá tiêu thụ của Công ty Sản phẩm bộtcanh là sản phẩm tiêu biểu của Công ty hiện nay, hàng năm l-ợng tiêu thụ sản phẩm bột canh vẫn không ngừng tăng lên.Năm 2001 tăng 11,65% so với năm 2000 và năm 2002 tăng 6,02% so với năm 2001 Đặc biệt là bột canh iốt để tăng cờngsức khoẻ Bột canh là sản phẩm thế mạnh, tạo lập uy tín choCông ty trên thị trờng Do đó Công ty không ngừng nâng caochất lợng sản phẩm bột canh để đẩy mạnh tiêu thụ, giữ vữngthị trờng
1.3 Để làm rõ hơn ta đi vào phân tích cụ thể tình hình tiêu thụ sản phẩm của từng năm
Biểu 4:Tình hình tiêu thụ của năm 2000.
Trang 24Tên sản phẩm Tồn đầu
kỳ(tấn)
Sản xuấttrongkỳ(tấn)
Tiêu thụtrong kỳ(tấn)
Tồn cuốikỳ(Tấn)
Doanhthu(Tr
đồng)Bánh quy các
loại
790,25
3228,42
3241,48
1446,00
7168,00
102,9
( Nguồn : Phòng KH – VT cung cấp )
Qua bảng số liệu trên ta thấy: tình hình tiêu thụ sản
phẩm năm 2000 nh sau :
Tình hình tiêu thụ sản phẩm năm 2000 là khá tốt, tổngdoanh thu đạt 150,106 triệu đồng, đây là kết quả tốt đốivới Công ty bánh kẹo Hải Châu
Nhìn chung tất cả các sản phẩm sản xuất ra đều tơng
đối tốt Cụ thể là :
- Sản phẩm bánh quy các loại tiêu thụ tốt, lợng sản phẩmsản xuất ra đến đâu đều tiêu thụ hết đến đó, nhờ vậylàm giảm bánh quy các loại tồn kho và thúc đẩy đợc sản xuất
Trang 25Doanh thu của sản phẩm bánh quy các loại cũng khá cao đạt
36913 triệu đồng chiếm khoảng 25% doanh thu các loại sảnphẩm năm 2000 Có dợc kết quả này là do Công ty đã ký kết
đợc nhiều hợp đồng lớn với khách hàng
- Sản phẩm kẹo các loại và lơng khô các loại cũng có lợngtiêu thụ khá tốt Lợng tiêu thụ của hai loại sản phẩm này sảnxuất ra đến đâu tiêu thụ đến đó, do đó lợng sản phẩm tồnkho của hai loại sản phẩm này cũng rất ít Doanh thu của hailoại sản phẩm này đạt đợc 44579 triệu đồng chiếm khoảng30% tổng doanh thu tất cả các loại sản phẩm năm 2000
- -Còn hai loại sản phẩm kem xốp các loại và bột canh các loạituy lợng tiêu thụ của hai loại sản phẩm này không tiêu thụ hết
đợc so với lợng sản phẩm sản xuất ra Nhng so với lợng sảnphẩm tồn đầu kỳ và lợng sản phẩm xuất ra trong kỳ thì lợngsản phẩm tiêu thụ của hai loại sản phẩm này cũng tơng đối
là cao và lợng tồn kho cũng rất ít Doanh thu của hai loại sảnphẩm này cũng rất cao chiếm khoảng 48% tổng doanh thucủa các loại sản phẩm năm 2000
Biểu 5: Tình hình tiêu thụ sản phẩm năm 2001
Tên sản phẩm Tồn
đầu
Sảnxuất
Tiêu thụtrong kỳ
Tồncuối kỳ
Doanhthu(Tr
Trang 26kỳ(tấn) trong
kỳ(tấn)
(tấn) (Tấn)
đồn0g)Bánh quy các
( Nguồn : Phòng KH – VT cung cấp )
+: tình hình tiêu thụ sản phẩm năm 2001 nh sau :
- Tình hình tiêu thụ trong năm 2001 là khá tốt Tổngdoanh thu đạt 165177 triệu đồng tăng 10% so với tổngdoanh thu năm 2000 Tuy nhiên nếu xem xét sự đóng gópdoanh số bán của từng loại sản phẩm ta nhận thấy rằng :
Một số sản phẩm tiêu thụ rất tốt nhng cũng có những sảnphẩm khác lại tiêu thụ không tốt Cụ thể là :
- Sản phẩm lơng khô bán rất tốt với doanh số là 28089triệu đồng tăng 1,2 lần so với doanh số 22671 triệu đồngnăm 2000 Vì đây là sản phẩm có chất lợng tốt, giá cả hợp lí,
đồng thời là mặt hàng ít có đối thủ cạnh tranh nên sản
Trang 27phẩm luôn đợc bán chạy và đợc coi là sản phẩm tiêu biểu củaCông ty Doanh thu của sản phẩm này đạt 28089 triệu đồngchiếm khoảng 17% tổng doanh thu của tất cả các sản phẩmnăm 2001
- Sản phẩm kem xốp các loại cũng có mức tăng trởng cao từ
23090 triệu đồng năm 2000 lên 30617 triệu đồng năm 2001,nghĩa là tăng 7527 triệu đồng, tơng ứng với 32,5%
- Sản phẩm bột canh các loại cũng có lợng tiêu thụ khá cao.Doanh thu đạt 50827 triệu đồng, tăng 1,1 lần so với doanhthu năm 2000 Vì đây là loại sản phẩm truyền thống củaCông ty nên sản phẩm này luôn có lợng tiêu thụ đều
- Sản phẩm bánh quy các loại tuy có lợng tiêu thụ cũng khátốt, sản xuất đến đâu đều tiêu thụ đến đó, nhng do còn
có số lợng sản phẩm tồn kho của năm 2000 khá cao do đó cólợng tồn kho của sản phẩm này trong năm 2001 Doanh thusản phẩm này đạt 33679 triệu đồng, tơng đơng giảm 8,8%
so với năm 2000 Vậy Công ty cần có biện pháp hợp lý để sảnphẩm bánh quy các loại đợc tiêu thụ tốt và có doanh thu tăngcao trong các năm tới
- Sản phẩm kẹo các loại thì doanh thu có phần chững lại.Trong cả hai năm 2000 và 2001 doanh số đều là 21905 triệu
đồng, chiếm 13% so với tổng doanh thu so với tất cả các sảnphẩm trong năm 2001.(theo bảng sau)
Biểu 6: Tình tiêu thụ sản phẩm năm 2002
Tên sản Tồn Sản Tiêu thụ Tồn cuối Doanh
Trang 28phẩm đầu
kỳ(tấn)
xuấttrongkỳ(tấn)
trong kỳ(tấn)
kỳ(Tấn)
thu(Tr
đồng)Bánh quy
( Nguồn : Phòng KH – VT cung cấp )
Qua bảng ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm năm 2002
nh sau:
Tổng doanh thu đạt 226835 triệu đồng, tăng 37% so vớitổng doanh thu năm 2001 Tuy nhiên để đi vào từng sảnphẩm ta thấy rằng :
-Sản phẩm bánh quy các loại có lợng tiêu thụ rất tốt vớidoanh thu là 80892 triệu đồng, tăng 2,4 lần so với doanh thu
33679 triệu đồng năm 2001 Tuy có khối lợng tồn kho tơng
đối cao 407 tấn Nhng phải nói đó là một sự nỗ lực hết sứccủa Công ty để có thể giữ đợc vị thế và mở rộng tiêu thụtrên thị trờng.(Đây là yếu tố tích cực Công ty cần phát huy )
Trang 29- Sản lợng kẹo các loại nhìn chung tiêu thụ không cao Sảnphẩm sản xuất ra tiêu thụ cha hết Doanh thu tuy có tăng từ
21905 triệu đồng năm 2001 lên tới 27876 triệu đồng năm
2002, nhng không đáng kể Công ty cần có biện pháp đểthúc đẩy tiêu thụ sản phẩm này
- Sản lợng lơng khô và kem xốp các loại tiêu thụ khá tốt, sảnxuất đến đâu tiêu thụ đến đó Do đó, lợng sản phẩm hàngtồn kho của hai loại sản phẩm này rất ít Công ty cần pháthuy hơn nữa
- Đặc biệt sản phẩm bột canh: Đây là sản phẩm truyềnthống của Công ty luôn có khối lợng tiêu thụ lớn Doanh thu đạt
53879 triệu đồng năm 2002 tăng 6% so với năm 2001 Do đócần phải duy trì thị trờng hơn nữa phải có biện pháp để
mở rộng thị trờng tiêu thụ đối với sản phẩm này
2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị
tr-ờng tiêu thụ theo từng thị trtr-ờng:Phân loại thị trờng sảnphẩm là: phân chia thị trờng tổng thể thành các đoạn thịtrờng nhất định, đảm bảo trong cùng một đoạn thị trờngmang những đặc điểm, tiêu dùng giống nhau hay các đoạnthị trờng tơng xứng với các loại sản phẩm khác nhau
- Phân đoạn theo địa lý: Thị trờng tổng thể sẽ đợc
chia cắt thành nhiều đơn vị địa lý: Thị trờng nội địa, thịtờng khu vực, thị trờng quốc tế
Các vùng trong nớc: nông thôn, thành thị, đồngbằng, miền núi
Trang 30Đây là cơ sở phân đoạn đợc áp dụng phổ biến vì sựkhác biệt về nhu cầu thờng gắn với yếu tố địa lý.
- Theo dân số - xã hội: Nhóm tiêu thức thuộc loại này
bao gồm: Giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, trình độ văn hoá,quy mô gia đình, tình trạng hôn nhân, thu nhập, giai tầngxã hội, tín ngỡng, sắc tộc, dân tộc Đây là cơ sở chính tạo ra
sự khác biệt về nhu cầu và hành vi mua của ngời tiêu dùng
- Phân đoạn theo tâm lý học: Cơ sở phân đoạn này
đợc biểu hiện hình thành các tiêu thức nh: thái độ, độngcơ, lối sống, sự quan tâm, quan điểm, giá trị văn hoá Cácyếu tố tâm lý đóng vai trò quan trọng ảnh hởng tới hành vilựa chọn và mua sắm hàng hoá của ngời tiêu dùng
- Phân đoạn thị trờng theo hành vi của ngời tiêu dùng:
Theo cơ sở này, thị trờng ngời tiêu dùng sẽ đợc phân chia ralàm nhiều nhóm đồng nhất về các đặc tính: Lý do muasắm, lợi ích tìm kiếm, tính trung thành, số lợng và tỷ lệ sửdụng
- Phân đoạn theo quy mô Công ty: Nhỏ, trung bình,
- Phân loại theo tình trạng ngời mua: Thỉnh thoảng,
thờng xuyên, khách hàng mới
Trang 31Phân đoạn thị trờng trong công nghiệp có thể đợc xemxét tốt nhất bằng khái niệm hai giai đoạn Trong giai đoạnthứ nhất, khách hàng đợc phân đoạn bởi các tính chất địa
lý, nhân khẩu Đây là quá trình phân đoạn tầm vĩ mô Giai
đoạn hai, phân đoạn tầm vi mô, liên quan vào phân đoạntrong một tổ chức Phân đoạn tầm vi mô cố gắng tìm sự t-
ơng tự giữa các đơn vị bằng quan điểm các quá trìnhmua, các phong cách ra quyết định
2.1: Thị trờng Việt Nam đợc chia theo 3 miền khác nhau nh; Bắc -trung- Nam, nên tình hình tiêu thụ hoàn toàn khác
nhau phụ thuộc vào nh cầu cũng nh sở thích của từng vùngkhác nhau, vì vậy Công ty phải làm sao đáp ứng mõi nhucầu của ngời dân của từng vùng khác nhau, mở rộng thị tr-ờng tiêu thụ sản phẩm còn cần chú ý nhiều về chủng loại saocho phù hợp Theo dõi quá trình tiêu thụ trong bảng sau:
Biểu 7:Tình hình tiêu thụ theo từng thị trờng.
Đơn
vị : Tr đồng
STT Doanh
thu tiêu thụ năm 2000
Tỷ trọng
%
Doanh thu tiêu thụ năm 2001
Tỷ trọng
%
Doanh thu tiêu thụ năm 2002
Tỷ trọng
Trang 33- Khu vực Hà Nội: có mức tiêu thụ tơng đối lớn, đứng thứ 2
sau khu vực miền Bắc, điều này chứng tỏ Hà Nội là một thịtrờng hiện tại và tiềm năng lớn của Công ty Mức tiêu thụ năm
2001 là 56796 triệu đồng tăng 11,17% so với năm 2000 và ợng tiêu thụ năm 2002 tăng 0,4% so với năm 2001
l Khu vực miền Bắc: là thị trờng hấp dẫn của Công ty.
Sản lợng thị trờng luôn chiếm khoảng 34% so với tổng sản ợng thị trờng trên cả nớc với sự năng động của đội ngũMarketing của Công ty, thị trờng miền Bắc đợc khai tháctriệt để, Công ty mở rộng thị trờng đến hầu hết các tỉnh,cả những tỉnh miền núi xa xôi nh Sơn La, Lai Châu, HàGiang, Tuyên Quang Từ đó lợng tiêu miền Bắc luôn tăng quacác năm Năm 2000 lợng tiêu thụ miền Bắc đạt 54004,042triệu đồng chiếm 35,74% so với tổng doanh thu tiêu thụ trên
Trang 34l-2000 (đạt 61, 63 tỷ đồng) Năm 2002 lợng tiêu thụ cũng tăng6,85%
Riêng tỉnh Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định có mức tiêuthụ cao hơn các tĩnh khác trong khu vực miền Bắc, 3 tỉnhnày có thị trờng tiềm năng lớn cần đợc khai thác triệt để và
có hiệu quả, là yếu tố tích cực để mở rộng thị trờng
Khu vực miền Trung: đợc coi là thị trờng dễ tính Mấy
năm gần đây, Công ty đã trú trọng hơn đến thị trờng miềnTrung, với nhiều sản lợng hàng hoá chất lợng cao, mẫu mã
đẹp, giá cả hợp lý dần dần thâm nhập vào thị trờng miềntrung và đã có chỗ đứng cho sản phẩm của Công ty Doanhthu tiêu thụ hàng năm tăng đều Năm 2001 doanh thu tiêuthụ tăng 7,90% so với năm 2000 đạt 29345 triệu đồng Năm
2002 tăng 6,91% so với năm 2001
- Thị trờng Miền Nam: là thị trờng khó tính với nhiều đối
thủ cạnh tranh Bớc đầu sản phẩm của Công ty đã đến đợccác tỉnh nh Khánh Hoà, Đà Nẵng, Đắc Lắc, Gia Lai, Lâm
Đồng, Phú Yên và TPHCM Do mới thâm nhập vào thị trờngnên mức tiêu thụ còn khiêm tốn chiếm khoảng 12% so với cảnớc Đây là khu vực cần phải lu tâm và chú ý để có biệnpháp mở rộng thị trờng
2.2 Khó khăn và thuận lợi của Công ty đang phải đối mặt với thị trờng:
+ Khó khăn: Trong cơ chế thị trờng hiện nay Công ty gặp
nhiều khó khăn trong quá trình cạnh tranh với các doanh
Trang 35chuyền sản xuất hiện đại, chất lợng sản phẩm cao, mẫu mãphù đẹp, quá trình quảng cáo và Makting sản phẩm củaCông ty cha đợc mở rộng đến nhiều vùng, tỉnh …Sự đápứng của nhu cầu của thị trờng là rất khó, để đáp hết nhucầu của mõi ngời là rất khó vì mỗi vùng, tỉnh có sở thíchkhác nhau, khẩu vị hoàn toàn khác nhau.
Công nghệ sản xuất sản phẩm cha đợc đầu t nhiều Cóthay đổi nhng rất ít cha đáp ứng đủ nhu cầu của thị trờng,khó khăn trong sự vẫn chuyển hàng hoá đi các tỉnh khác vìchi phí tăng lên đẩy giá thành sản phẩm tăng theo đây lại làvấn đề cần bàn đến nhng để giải quyết là một vấn đềkhó ?
Bên cạnh những kết quả đạt đợc, Công ty bánh kẹo HảiChâu còn một số nhợc điểm sau:
- Cha hoàn toàn khắc phục đợc tính mùa vụ của nhu cầubánh kẹo trong dân chúng Vào dịp lễ tết sản phẩm bánhkẹo, bột canh tiêu thụ lớn, nhiều khi sản xuất ra không đủ
để bán (kể cả làm 4 ca/ngày ) làm ảnh hởng tới uy tín đối vớibạn hàng của Công ty, đôi khi dẫn đến mất thị trờng
- Tuy có một số dây chuyền hiện đại mới đa vào thay thếnhng vẫn còn một số dây chuyền sản xuất bánh kẹo đã bịlạc hậu không đúng mức kế hoạch sản xuất, lãng phí nguyênliệu làm tăng gía thành sản phẩm, tăng cao đối thủ cạnhtranh, đối thủ hiện tại nh Kinh Đô, Biên Hoà, Hải Hà, Tràng
An đã đầu t vào thiết bị máy móc hiện đại và đa ra thịtrờng với những sản phẩm tốt hơn, có u thế hơn đối với sản
Trang 36phẩm của Công ty bánh kẹo Hải Châu Do đó cần phải xemxét lại.
- Tệ nạn làm hàng giả, hàng nhái đối với các doanh nghiệp
t nhân vẫn xuất hiện nhiều Do đó Công ty cùng với các nhàphân phối hợp tác cùng điều tra, phát hiện và sử phạt nghiêmminh đối với tội phạm đồng thời cũng có chế độ thởng chonhững ngời có công tìm ra
- Giá cả các yếu tố đầu vào tăng nh dầu, mỡ, nguyên liệu,bột, đờng, các chất phụ gia trong khi đó giá của sản phẩmvẫn giữ nguyên Mặt khác các mặt hàng trốn lậu thuế vẫncòn chỗ đứng trên thị trờng trong nớc Chính vì vậy sảnphẩm của Hải Châu chịu sự cạnh tranh khốc liệt
- Vấn đề đầu t mở rộng sản xuất gặp nhiều khó khăn dochính sách thủ tục còn dài do đó không chớp đợc cơ hội kinhdoanh
- Sản phẩm của Hải Châu tuy phong phú, đa dạng nhngchủ yếu thuộc loại sản phẩm bình dân Trong khi đó thị tr-ờng đòi hỏi sản phẩm cao cấp hơn Trong năm nay thị trờngbánh, kẹo của các đối thủ cạnh tranh có u thế chiếm lĩnh thịtrờng nh bánh của Công ty Kinh Đô, bánh kẹo của Tràng An,Hải Hà, Bảo Ngọc
- Công ty cha có chế độ về doanh thu: Đây cũng là vấn
đề quan trọng cần chú ý Bởi cũng sản phẩm nh thế thậmtrí còn tốt hơn, các Công ty khác vẫn có chế độ nh Hải Hà,Tràng An
Trang 37- Một số loại sản phẩm bao bì còn thô sơ, đơn điệu,mẫu mã cha hợp lý, mầu sắc kém hấp dẫn.(Ví dụ nh mầunền của bánh kem xốp loại 470 gr không thanh nhã, đẹpbằng của Hải Hà ) Bao bì không đủ cứng cáp để vậnchuyển đờng xa làm cho sản phẩm bị vỡ, tạo ra sự mặc cảmcho ngời tiêu dùng, làm tăng cạnh tranh
- Công ty cha có phòng Marketing riêng biệt Đội ngũ cán
bộ nghiên cứu phát triển thị trờng còn thiếu, năng lực chuyênmôn còn hạn chế, không có phơng pháp nghiên cứu thị trờngmột cách chính xác, khoa học
Thuân lợi: Công ty bánh kẹo Hải Châu là một doanh
nghiệp có tuổi thọ 40 năm, đã trải qua bao nhiêu thăng trầm,khó khăn trong quá trình phát triển và tồn tại của doanhnghiệp, doanh nghiệp gặp không ít khó khăn để đứngvững trên thị trờng nh ngày nay, có nhiều chủng loại sảnphẩm đáp ứng đợc mọi nhu cầu, thị hiếu của ngời dân, cónhiều mặt hàng cao cấp, đáp ứng phù hợp với mọi tầng lớpnhân dân, sản phẩm đợc nhiều tỉnh thành và các vùng Bắc,Trung, Nam đều biết đến thơng hiệu của Công ty (đây làmột thế mạnh rất lớn của Công ty ) Nhập nhiều dây chuyềnsản xuất công nghệ hiện đại, để đáp ứng nhu cầu thị trờng
và mở rộng thị trờng đi các tỉnh nâng cao doanh thu củadoanh nghiệp …
Sự đoàn kết nhất trí tập chung trí và lực của toàn thểCBCNV đã tạo nên sức mạnh cộng đồng của Công ty, đã tranhthủ đợc sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan quản lý cấp
Trang 38trên, của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn và tổngCông ty mía đờng I, các cơ quan nhà nớc (đặc biệt là Ngânhàng đầu t và phát triển Hà Nội) đã tạo điều kiện giúp đỡCông ty trong việc xây dựng triển khai và tổ chức khai tháctốt các dự án đầu t chiều sâu, đầu t mới cùng việc khai tháccác sản phẩm sau đầu t Trên cơ sở đó Công ty đã tăng đợcnguồn tích luỹ khấu hao, tạo nguồn chi trả vốn vay đầu t
đúng và trớc thời hạn thanh toán Trong 5 năm qua Công ty đãcơ bản hoàn trả hết các khoản vốn vay đầu t của các dự án
từ (1995 - 2001) với nguồn vốn gần 50 tỷ đồng tạo tiền đềcho các chơng trình đầu t phát triển sản xuất các năm(2002 - 2005) Đồng thời do chủ động về tài chính và thanhtoán, nên thực tế đã tiết kiệm và giảm thấp đợc chi phí lãivay ngân hàng đồng thời khắc phục đợc sự biến động về
tỷ giá ngoại tệ trong những thời điểm thanh toán Đợc sự hỗtrợ hợp tác của ban bè trong và ngoài nớc tạo nên sự thành côngcủa Công ty
Do có đợc truyền thống từ lâu đời Công ty bánh kẹo HảiChâu có đợc sự uy tín và thơng hiệu trên thị trờng do đó cósức cạnh tranh cao Hơn nữa Công ty luôn quan tâm tới việc
đầu t dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại, mới đâyCông ty bánh kẹo Hải Châu đã khảo sát, ngiên cứu xây dựng
dự án tiền khả thi đầu t dây chuyền bánh mềm cao cấp mộtloại bánh mới có sức tiêu dùng phù hợp cho mọi lứa tuổi và cókhả năng cạnh tranh cao đối với sản phẩm cùng loại trong vàngoài nớc
Trang 39- Do nền kinh tế phát triển nên đời sống của nhân dân
đợc nâng cao và đồng thời nhu cầu về sản phẩm bánh kẹocũng tăng theo Thị trờng của Công ty không ngừng đợc mởrộng (trong nớc và cả nớc ngoài) nh Lào, Campuchia, Cuba, ấn
Độ đặc biệt năm vừa qua Công ty đã xuất khẩu 70 tấn kẹocác loại sang Lào
Sản phẩm của Công ty không ngừng đợc nâng cao chấtlợng và đa dạng chủng loại mẫu mã, Công ty bánh kẹo HảiChâu đã trú trọng hơn đến chất lợng sản phẩm, tạo lập uytín và u thế cạnh tranh của Công ty
+ Phơng thức thanh toán hợp lý: Công ty thực hiện phơngthức thanh toán đơn giản tạo điều kiện cho các kênh tiêu thụphối hợp nhịp nhàng, lu thông nhanh chóng:
Tuy nhiên Công ty cần theo dõi sát sao các đại lý, khôngnên để tình trạng các đại lý đọng vốn nhiều, lâu, gây khókhăn cho Công ty về vón trong hoạt động SXKD Đặc biệttránh tình trạng không trả đợc nợ của các đại lý
+ Công ty đã có nhiều hình thức hỗ trợ bán hàng, nângcao sức mua đối với sản phẩm của mình thông qua quảngcáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng: Ti vi, đài, báo,tạp chí tham gia các kỳ hội chợ giới thiệu sản phẩm củaCông ty, tổ chức các kỳ hội chợ khách hàng
Phân tích những nguyên nhân dẫn đến tồn tại :
- Do công tác tổ chức nghiên cứu dự báo thị trờng - sản xuất - dự trữ - tiêu thụ - đôi khi không ăn khớp : Khả năng tiêu
Trang 40thụ ở mỗi mùa khác nhau Mùa lạnh sản phẩm tiêu thụ đợcnhiều hơn, trong mùa lạnh còn có ngày tết, lễ hội làng, chùa,nên nhu cầu về bánh kẹo là rất lớn Mùa nóng do tính chất tiêudùng làm cho khối lợng tiêu thụ giảm do nhu cầu giảm Hơnnữa sản phẩm do Công ty sản xuất thuộc lĩnh vực hàng thựcphẩm nên công tác bảo quản dự trữ gặp nhiều khó khăn, hệthống kho tàng của Công ty phân tấn, điều kiện cơ sở vậtchất kỹ thuật của hệ thống kho tàng không đảm bảo cho dựtrữ lâu dài Công tác nghiên cứu dự báo nhu cầu thị trờngkhông đợc quan tâm đầy đủ, do đó độ chính xác khôngcao.
- Môi trờng nghành: Trong cơ chế thị trờng hiện nay,
Công ty bánh kẹo Hải Châu đang đơng đầu với rất nhiều
đối thủ cạnh tranh nh: Kinh Đô, Hải Hà, Hữu Ngị, Tràng An,Quảng Ngãi, Yên Hoà với sản phẩm cao cấp, bao bì đẹp phùhợp với ngời tiêu dùng do đầu t vào máy móc thiết bị, côngnghệ hiện đại vì thế mà hơn hẳn sản phẩm của Hải Châu.Chính sự cạnh tranh này là nguyên nhân ảnh hởng trực tiếp
đến việc duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ của Công tybánh kẹo Hải Châu
- Môi trờng kinh tế - chính trị - xã hội: Cùng với sự tăng
tr-ởng mạnh về kinh tế trong mấy năm gần đây, điều này đãnâng cao mức sống dân c nên do đó nhu cầu bánh kẹo cũngtăng và thị trờng đòi hỏi sản phẩm cao cấp hơn Do đó HảiChâu phải giữ đợc thị trờng bằng cách tăng thêm sản phẩmmới và sản phẩm phải có chất lợng cao