Đối với Việt Nam chúng ta cũng vậy, để hoàn thành sự nghiệp HĐH Đảng và nhà nớc ta chủ trơng mở cửa thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài.Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của
Trang 1Lời nói đầu
Đầu t trực tiếp nớc ngoài có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế của tất cả các nớc trên thế giới nói chung và sự phát triển kinh tế củaViệt Nam nói riêng Nhận thức đợc tầm quan trọng nguồn vốn này hầu hết tấtcả các quốc gia trên thế giới đều mở cửa thu hút nguồn vốn FDI Tuy nhiên, nócòn phụ thuộc vào chính sách phát triển của mỗi nớc và còn phụ thuộc vào khảnăng phát triển của từng nớc
Đối với Việt Nam chúng ta cũng vậy, để hoàn thành sự nghiệp HĐH Đảng và nhà nớc ta chủ trơng mở cửa thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài.Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định vốn
CNH-đầu t nớc ngoài có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nớc.Thu hút đầu t nớc ngoài là chủ trơng quan trọng, góp phần khai thác các nguồnlực trong nớc, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợpphục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, phát triển đất nớc
Trong thời gian thực tập vừa qua, đợc sự giúp đở của các thầy cô giáo,của các cô, các chú trong vụ quản lý dự án Em đã quyết định chọn đề tài “Ph-
ơng hớng và một số giải pháp nâng cao khả năng thu hút đầu t trực tiếp nớcngoài phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam trong thời gian tới” làm nội dungchuyên đề tốt nghiệp Chuyên đề chia làm 3 chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận về đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Chơng II: Thực trạng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam
Chơng III: Phơng hớng và giải pháp nâng cao khả năng thu hút đầu
t trực tiếp nớc ngoài phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam trong thời gian tới.
Trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề này, mặc dù gặp nhiều khókhăn trong việc tiếp cận đề tài cũng nh phơng pháp nghiên cứu, nhng đợc sự h-ớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo ThS Từ Quang Phơng và các cán bộ Vụ Đầu tnớc ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu t, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốtnghiệp đúng tiến độ đã đề ra
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS Từ Quang Phơng ngời đã tạo
điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành chuyên đề này Em cũng xin gửi lờicảm ơn tới ban lãnh đạo và các cán bộ Vụ Đầu t nớc ngoài, đặc biệt là vụ phóNguyễn Anh Tuấn, những ngời đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp các tài liệucần thiết cho chuyên đề nghiên cứu trong suốt thời gian thực tập vừa qua
Trang 2Chơng I Cơ sở lý luận về đầu t trực tiếp nớc ngoài
I lý luận chung về FDI
1 Khái niệm
đầu t nớc ngoài là một hoạt đông kinh tế đối ngoại quan trọng đối vớiquá trình phát triển kinh tế của tất cả các nớc trên thế giới Hoạt động đầu t nớcngoài trong từng giai đoạn lịch sử mang những đặc điểm riêng phụ thuộc vàotrình độ phát triển sản xuất thực tiễn ở mỗi quốc gia Do vậy, quan niệm về đầu
t nớc ngoài cũng đợc nhìn nhận khác nhau trong luật pháp của mỗi nớc
Luật đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam năm 2000 quy định: đầu t
n-ớc ngoài là việc nhà đầu t nn-ớc ngoài đa vào Việt Nam bằng tiền hoặc bất kỳ tàisản nào để tiến hành các hoạt động đầu t theo quy định của Luật này
Tuy vậy, để có thể dễ dàng tham gia vào hoạt động đầu t nớc ngoài, ngời
ta thờng sử dụng khái niệm chung nhất sau: đầu t nớc ngoài là việc các nhà đầu
t cá nhân hay pháp nhân đa vốn vay hay bất kỳ hình thức giá trị nào khác vàonớc tiếp nhận đầu t để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thulợi nhuận hay đạt dợc các hiệu quả kinh tế - xã hội
Trong hợp tác đầu t quốc tế thờng có nhiều nguồn vốn khác nhau Nhìnchung, vốn đầu t nớc ngoài vào trong nớc bằng hai con đờng: đờng công cộng
và đờng t nhân hoặc thơng mại Hình thức chủ yếu trong đờng công cộng làviện trợ, bao gồm viện trợ hoàn lại và cho vay với lãi suất thấp từ các tổ chứcquốc tế hoặc Chính phủ các nớc phát triển Viện trợ không hoàn lại không trởthành nợ nớc ngoài, nhng quy mô nhỏ và thờng chỉ giới hạn trong lĩnh vực vănhoá, giáo dục và cứu trợ
Các hình thức chủ yếu trong đầu t quốc tế là đầu t trực tiếp, đầu t qua thịtrờng chứng khoán (Porfolio), cho vay của các định chế kinh tế, các ngân hàngnớc ngoài và nguồn viện trợ phát triển chính thức (ODA)
Cho vay thơng mại có lãi suất cao nên dễ trở thành gánh nặng về nợ nớcngoài trong tơng lai Đầu t chứng khoán không trở thành nợ nhng sự thay đổi
đột ngột trong hành động bán chứng khoán, rút tiền về nớc của nhà đầu t nớcngoài ảnh hởng mạnh mẽ đến thị trờng vốn, gây biến động tỷ giá và các mặtkhác của nền kinh tế vĩ mô
Trong khi đó, đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là hình thức đầu t quốc tế
mà chủ đầu t nớc ngoài đầu t toàn bộ hay một phần đủ lớn vốn đầu t vào các dự
án nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát các doanh nghiệp sản
Trang 3xuất hay kinh doanh dịch vụ thơng mại Do vậy, FDI cũng là hình thức đầu tquốc tế không trở thành nợ, đây là vốn có tính chất bén rễ ở nớc bản xứ nênkhông dễ tút đi trong thời gian ngắn.
Vốn góp ở đây có thể bằng tiền (ngoại tệ mạnh, tiền nội địa, các vật kháccoi nh tiền), cũng có thể bằng các tài sản hữu hình khác (sức lao động, máymóc thiết bị, dây chuyên công nghệ ) hay bằng tài sản vô hình (bí quyết côngnghệ, uy tín hàng hoá, quyền sử dụng đất )
2 Các đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài
FDI hiểu theo nghĩa rộng có thể đợc hiểu là việc thiết lập, giành quyền
sở hữu hay là sự gia tăng khối lợng của một khoản đầu t hiện có trong một công
ty, doanh nghiệp ở nớc ngoài Do đó, FDI mang những đặc trng cơ bản sau :
- Các chủ đầu t thực hiện đầu t trên nớc sở tại nên phải tuân thủ theo cácquy định của pháp luật của nớc đó đề ta đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài
- FDI là một hình thức đầu t bằng vốn của t nhân, do các chủ đầu t tựquyết định đầu t, sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lãi, lỗ nên hìnhthức này thờng mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao
- Tỷ lệ góp vốn sẽ quyết định việc phân chia quyền lợi và nghĩa vụ giữacác chủ đầu t Tuỳ theo luật của từng nớc mà quyền và nghĩa vụ giữa hai bêntrong nớc và ngoài nớc đợc quy định khác nhau
- Thu nhập của chủ đầu t phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanhchứ không phải là một khoản thu nhập ổn định và lợi nhuận thờng đợc phânchia theo tỷ lệ vốn góp trong tổng số vốn pháp định sau khi đã nộp thuế cho n-
ớc sở tại và trả lợi tức cổ phần
- Hoạt động FDI phần lớn vì mục đích tìm kiếm lợi nên chủ yếu tậptrung vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh đem lại lợi nhuận cao cho nhà
đầu t
- Về hình thức, nhà đầu t có thể lựa chọn một trong các cách thức sau :
bỏ vốn thành lập một doanh nghiệp mới ở nớc ngoài, mua lại toàn bộ hay mộtphần các xí nghiệp sẵn có ở nớc tiếp nhận đầu t, mua cổ phiếu để thôn tính, sátnhập
- Hiện tợng đa cực và đa biên trong FDI là hiện tợng đặc thù, không chỉgồm nhiều bên với tỷ lệ góp vốn khác nhau mà còn là các hình thức khác nhaucủa t bản, nh t bản t nhân và t bản Nhà nớc cùng tham gia
Trang 4- Tồn tại hiện tợng hai chiều trong FDI, đó là hiện tợng một nớc vừanhận sự đầu t của nớc khác lại vừa thực hiện đầu t ra nớc ngoài nhằm tận dụnglợi thế so sánh giữa các nớc với nhau.
- Do quyền lợi của chủ đầu t nớc ngoài gắn liền với lợi ích do đầu t đemlại nên có thể lựa chọn kỹ thuật, công nghệ thích hợp, nâng cao dần trình độquản lý, tay nghề cho công nhân ở nớc tiếp nhận đầu t
- FDI liên quan đến việc mở rộng thị trờng của các công ty đa quốc gia
và sự phát triển của thị trờng tài chính quốc tế và thơng mại quốc tễ
3 Các hình thức đầu t nớc ngoài ở Việt Nam
Hiện nay, hoạt động FDI diễn ta ở Việt Nam chủ yếu dới hình thức sau:
* Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (HĐHTKD)
HĐHTKD là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên để tiến hành đầu tkinh doanh tại Việt Nam, trong đó quy định trách nhiệm và phân chia kết quảkinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới
* Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp do chủ đầu t nớcngoài đầu t vốn thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kếtquả sản xuất kinh doanh của mình Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợcthành lập dới hình thức công ty TNHH, thời gian hoạt động không quá 50 năm
Doanh nghiệp có t cách pháp nhân, thành lập và hoạt động theo hìnhthức công ty TNHH, tuân thủ theo pháp luật của nớc sở tại
Toàn bộ vốn đầu t duy trì sản xuất kinh doanh, kể cả phần đầu t xâydựng cơ sở vật chát ban đầu do nhà đầu t nớc ngoài bỏ ra
Vốn pháp định của doanh nghiệp không thấp hơn 30% vốn đầu t Trongthời gian hoạt động hoạt động không đợc giảm vốn pháp đinh Việc tăng vốnpháp định phải đợc cơ quan cấp giấy phép chuẩn y
Chủ đầu t nớc ngoài nắm 100% quyền quản lý, điều hành sản xuất, kinhdoanh và tự chịu tách nhiệm với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
* Hình thức doanh nghiệp liên doanh (DNLD)
DNLD là doanh nghiệp do hai hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại ViệtNam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký kết giữa Chính phủ ViệtNam và chính phủ nớc ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp tácvới doanh nghiệp Việt Nam hoặc do DNLD hợp tác với nhà đầu t nớc ngoài
Trang 5trên cơ sở hợp đồng liên doanh Trong hình thức này mỗi bên sẽ chịu tráchnhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết vào vốn pháp định của liên doanh.
Ngoài ba hình thức cơ bản trên còn có các hình thức khác nh: Xây dựng chuyển giao - kinh doanh (BOT); Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BTO);Xây dựng - chuyển giao (BT)
-II các nhân tố ảnh hởng đến khả năng thu hút FDI
Thông qua một số khái niệm và đặc điểm của FDI đã đợc đề cập ở trên,
ta có thể thấy dòng FDI vào các nớc sẽ chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố Chungqui lại ta có thể chia ra làm hai nhóm yếu tố đó là: nhóm nhân tố khách quan
và nhóm nhân tố chủ quan
1 Các yếu tố khách quan.
1.1 Xu hớng của dòng FDI trên thế giới.
Nếu xu hớng này có chiều hớng tích cực, ngày càng gia tăng thì thờngnớc tiếp nhận đầu t có thêm khả năng và cơ hội để thu hút nhiều vốn đầu t hơn.Ngợc lại, thì nó sẽ gây bất lợi, hạn chế đối với hoạt động thu hút FDI của nớcnày
1.2 Động cơ, chính sách của các nhà đầu t.
Những nhân tố này tác động trực tiếp tới khả năng ký kết, thực hiện vàkhả năng triển khai các dự án FDI, qua đó ảnh hởng tới thu hút FDI của nớctiếp nhận đầu t
Động cơ chung nhất của các nhà đầu t nớc ngoài là tìm kiếm lợi nhuậncao và sự thịnh vợng lâu dài của doanh nghiệp Tuy nhiên, động cơ cụ thể củachủ đầu t trong từng dự án lại rất khác nhau tuỳ thuộc vào chiến lợc phát triểncủa các doanh nghiệp và mục tiêu của nó ở thị trờng nớc ngoài, tuỳ thuộc mốiquan hệ sẵn có của nó với nớc chủ nhà Chung quy lại, có ba động cơ cụ thể tạonên ba định hớng khác nhau trong FDI là:
- Đầu t định hớng thị trờng (market seeking investment): Hình thức đầu
t nhằm mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty mẹ sang nớc sở tại.Hình thức này giúp cho các chủ đầu t giải quyết đợc vấn đề bành trớng thị tr-ờng, khó khăn trong thâm nhập thị trờng nớc ngoài do hệ thống bảo hộ của nớc
đó, kéo dài vòng đời sản phẩm
- Đầu t định hớng chi phí (Efficiency seeking investment): Là hình thức
đầu t ở nớc ngoài nhằm giảm chi phí sản xuất thông qua việc tận dụng lao động
và tài nguyên rẻ của nớc sở tại, nhằm tăng sức cạnh tranh của nớc sở tại, nângcao tỷ suất lợi nhuận Hình thức này còn giúp cho chủ đầu t giải quyết một số
Trang 6vấn đề kinh tế - xã hội khác nh: tránh đợc những quy định chặt chẽ của các nớcphát triển về môi trờng sự d thừa vốn trong nền kinh tế thị trờng, sự tăng giácủa đồng tiền
- Đầu t định hớng nguồn nguyên liệu (resource seeking investment): làhình thức đầu t theo chiều dọc, trong đó các cơ sở đầu t ở nớc ngoài là một bộphận cấu thành, trong dây truyền kinh doanh của công ty mẹ, có trách nhiệmkhai thác nguyên liệu tại chổ của nớc sở tại, cung cấp cho công ty mẹ để tiếptục hoàn thiện sản phẩm Hình thức này giúp chủ đầu t tháo gỡ đợc khó khănkhi thiếu nguồn nguyên liệu phù hợp với các dự án: khai thác và sơ chế các sảnphẩm nông - lâm - ng nghiệp, khai thác dầu khí và các tài nguyên thiên nhiênkhác
Ngoài ra, hiện nay còn tồn tại một loại hình đầu t nữa rất phổ biến là đầu
t định hớng liên minh: Là hình thức đầu t có mục đích tạo thế độc quyền, thơng
là do các nhà đầu t tiến hành sát nhập với nhau Hình thức này đem lại mối lợilớn cho nhà đầu t nhng không có lợi cho thị trờng
2 Môi trờng đầu t của nớc tiếp nhận đầu t (Các yếu tố khách quan).
Môi trờng đầu t nớc ngoài là tổng hoà các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội
có liên quan, tác động đến các hoạt động đầu t và đảm bảo khả năng sinh lợicủa vốn đầu t Đây cũng là tổng hoà các nhân tố chủ quan đối với một nớc khitiếp nhận dòng vốn FDI
2.1 Môi trờng chính trị.
Môi trờng chính trị phải ổn định là tiền đề quan trọng quyết định đến đầu
t hay không của các nhà đầu t Môi trờng đầu t ổn định sẽ góp phần cũng cốlòng tin của các nhà đầu t, làm cho họ yên tâm hơn khi quyết định bỏ vốn Nhà
đầu t nớc ngoài có mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận nên họ không dại gì mà đầu
t vào một nớc đang trong thời kỳ chiến tranh hay bạo loạn, khủng bố vì nh vậyngay cả tính mạng của họ còn không đợc bảo toàn, cha nói gì tới đồng vốn của
họ có giữ đợc hay không và cũng khó có khả năng sinh lời do thi trờng lúc đókhông ổn định,
2.2 Các chính sách kinh tế.
Để tạo sự hấp dẫn hơn nữa cho thị trờng đẩu t của nớc mình, tạo lợi thếcạnh tranh so với nớc khác Tất cả các nớc trên thế giới đều có những chínhsách khuyến khích, u đãi cho những nhà đầu t nớc ngoài thông qua các công
cụ, biện pháp nh: các u đãi về miễn giảm thuế, tín dụng, quyền bảo hộ trí tuệ ,
đồng thời Chính phủ cũng có thể nâng tính ràng buộc đối với các nhà đầu t nớc
Trang 7ngoài thông qua các quy định chặt chẽ nh: các quy định về lĩnh vực, ngànhnghề cấm, hạn chế đầu t và đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định
đó để tránh những điều bất lợi mà đầu t nớc ngoài có thể gây ra
2.3 Hệ thống luật pháp.
Hệ thống luật pháp của một nớc cần phải thông thoáng để có thể thu hútcác nhà đầu t nớc ngoài, nhng cũng cần phải có những ràng buộc để tránhnhững tác động xấu Nhng điều cần thiết là hệ thống các văn bản pháp luật phải
rõ ràng, thống nhất, tạo nên cơ sở vững chắc cho các nhà đầu t tham khảo để đi
đến quyết định của mình
2.4 Các thủ tục hành chính
Hiện nay, so với một số nớc thủ tục hành chính cho việc xin cấp phép,gia hạn, thêm vốn đầu t nớc ngoài ở nớc ta vẫn bị đánh giá là quá phiền hà.Tất cả những điều này sẽ gây cho nhà đầu t nớc ngoài cảm giác chán nản,không muốn đầu t vì lãng phí quá nhiều thời gian Đối với nhà đầu t nớc ngoàithì một cơ chế, các thủ tục hành chính nhanh gọn, chính xác và kịp thời sẽ là sự
cổ vũ rất lớn cho họ khi quyết định đầu t và triển khai dự án ở một số nớc
III tác động của fdi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của các nớc đang phát triển
1 Tác động tích cực của FDI:
Đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc nhìn nhận khác nhau từ phía các nớc đangphát triển Trong những thập kỷ 60 và 70 do mới thoát khỏi chế độ thuộc địa,phần lớn các nớc đang phát triển đã theo hớng xây dựng nền kinh tế độc lập, tựchủ, thực hiên chiến lợc công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu Đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài trong bối cảnh đó vẫn đợc coi là một hình thức xuất khẩu t bản, mộtphơng tiện xâm lợc kinh tế từ bên ngoài và do đó cần có thái độ thận trọng Xét
từ phía các nhà đầu t nớc ngoài đó là thời kỳ đi tìm các nguồn tài nguyênnguyên liệu mới và hớng chính trong đầu t vào các nớc đang phát triển là khaithác tài nguyên Từ thập kỷ 80 trở lại nay đầu t trực tiếp nớc ngoài vào các nớc
đang phát triển đã có những chuyển biến về chất, xét cả về động cơ của nhà đầu
t cũng nh mong muốn của chủ nhà Nền kinh tế thế giới phát triển theo hớngtoàn cầu hoá, các nớc đều nhận thức đợc tính tất yếu của sự phụ thuộc lẫn nhau
về mặt kinh tế Đầu t nớc ngoài trở thành một yêu tố quan trọng trong tăng ởng và phát triển kinh tế của tất cả các quốc gia trong đó có cả nớc đang pháttriển Những tác động cơ bản của FDI xét từ cách nhìn nhận nh vậy thể hiệntrên những khía cạnh sau đây
Trang 8tr-1.1 FDI là một trong những nguồn vốn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt vốn đầu t, góp phần tạo ra sự tăng trởng và phát triển kinh tế
Tỷ lệ vốn tích luỹ từ trong nớc, đặc biệt là ở những nớc đang phát triểncòn ở mức thấp là một trở ngại lớn cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội Thuhút FDI là một hình thức huy động vốn để hổ trợ cho nhu cầu đầu t của nềnkinh tế
FDI vào các nớc đang phát triển sẽ tạo động lực tích cực đối với việc huy
động các nguồn vốn khác nh ODA, vốn đầu t trong nớc Từ đó nó tạo ra hình
ảnh đẹp, đáng tin cậy về nớc này trong các tổ chức và cá nhân nớc ngoài Hơnnữa ngay trong quan hệ đối nội, FDI còn có tác dụng kính thích đối với việc thuhút vốn đầu t trong nớc
Trong 15 năm qua, nguồn vốn FDI vào Việt Nam đã thực sự trở thànhmột trong những nhân tố quan trọng nâng cao tốc độ tăng trởng kinh tế - xãhội Nhờ có nguồn vốn FDI nguồn vốn ngân sách có thể đợc dành nhiều hơncho phát triển cơ sở hạ tầng, khuyến khích đầu t trong nớc vào các vùng kinh tếkhó khăn, tạo ra tốc độ tăng trởng kinh tế đồng đều giữa các vùng Nh vây,thông qua hình thức FDI nguồn vốn cần thiết phần nào đã đáp ứng kịp thời gópphần thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển kinh tế Việt Nam trong suốt thời kỳ
mở cửa cho đến nay
1.2 FDI mang lại kỹ thuật công nghệ cho nớc tiếp nhận đầu t
Bên cạnh vai trò cung cấp nguồn vốn, FDI còn mang lại cho các nớc tiếpnhận những quy trình sản xuất Chuyển giao kỹ thuật, bản quyền phát minh,kinh nghiệm quản lý cho nớc chủ nhà, góp phần nâng cao và phát triển lực lợngsản xuất cơ cấu lại nền kinh tế Thông qua việc thực hiện FDI quá trình chuyểngiao công nghệ đợc thực hiện nhanh chóng và thuận lợi cho cả hai bên (trong
đó có cả một số công nghệ bị cấm xuất theo con đờng ngoại thơng)
Nhìn chung kỹ thuật và quy trình công nghệ mới, hiện đại thờng đợcchuyển giao từ các nớc chính quốc sang các nớc đang phát triển với 100% cổphần của họ nhằm nâng cao cạnh tranh của các công ty đó tại thị trờng nớc chủnhà Còn kỹ thuật hay quy trình sản xuất “hạng hai ” đợc chuyển giao cho đốitác nớc chủ nhà thông qua kênh liên doanh hoặc bán bản quyền Đi kèm vớiviệc chuyển giao công nghệ là việc chuyển giao kỹ thuật và kỹ năng quản lý
Đối với nớc ta việc hợp tác với nớc ngoài trong thời gian qua đã đem lạimột khối lợng lớn máy móc thiết bị và cách thức sản xuất đợc chuyển giao, gópphần nâng cao trình độ sản xuất Chúng ta đã tiếp nhận đợc một số công nghệ,
kỹ thuật tiên tiến trong nhiều ngành kinh tế quan trọng nh viễn thông, thăm dò
Trang 9dầu khí, điện tử, sản xuất và lắp ráp ô tô Mặc dù chuyển giao công nghệ quacác dự án FDI cha đạt nh mong muốn, song nhìn chung là những công nghệhơn hẳn công nghệ trong nớc hoặc trong nớc cha có Trong đó, hơn 60% là đầu
t vào chiều sâu, đã giúp cho việc nâng cao năng lực sản xuất trong nớc đẻ sảnxuất ra ngày càng nhiều sản phẩm chất lợng cao, giá cả phù hợp, đáp ứng nhucâu trong nớc và phần lớn xuất khẩu để thu ngoại tệ Đồng thời, FDI cũng kíchthích các doanh nghiệp trong nớc nhanh chóng đổi mới hoặc cải tiến công nghệhiện có để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng
1.3 FDI thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong điều kiện kinh tế mở, các quan hệ kinh tế quốc tế tạo ra động lực
và điều kiện cho sự chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế của các nớc Trong đó,FDI là một động lực mạnh mẽ, tác động to lớn đến chuyển dịch kinh tế theo haihình thức: chuyển dịch cơ cấu ngành (đơn tức phân công lao động xã hội theochiều ngang) và chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành (tức phân công lao
động xã hội theo chiều dọc)
Sự tập trung đầu t của các nhà đầu t nớc ngoài vào những ngành nghề và
địa phơng có tỷ suất lợi nhuận cao sẽ góp phần làm phát huy nội lực của cácngành và lĩnh vực đó, đồng thời kéo theo sự phát triển của một số ngành nghề
có liên quan nh các ngành bổ trợ đầu t, các ngành tiêu thụ đầu ra và một sốvùng lân cận Khi đầu t vào các lĩnh vực và các ngành này trở nên bão hoà, cácnhà đầu t sẽ chuyển sang các ngành nghề và địa phơng khác theo định hớngcủa chính phủ thông qua một số chính sách, u đãi đầu t Nh vậy nó đã tạo ra sựchuyển dịch cơ cấu ngành nghề và cơ cấu vùng lãnh thổ theo hớng tích cực
Những năm qua, nhờ có nguồn vốn FDI đầu t vào nền kinh tế Việt nam
đã làm chuyển dịch từ một nền kinh tế mà nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn sangmột nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ ngày càng chiếm u thế Đặcbiệt, đối với một số ngành nh công nghiệp và xây dựng cơ bản, dầu khí, buchính viễn thông là những ngành then chốt lại có tỷ lệ vốn FDI rất cao Đầu t n-
ớc ngoài đã phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH- HĐH, tậptrung vào sản xuất, xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng Trong đó đầu t nớcngoài vào xây dựng chiếm khoảng 73% vốn thực hiện FDI đã nâng cao mức độ
sử dụng công nghẹ mới trong các ngành công nghiệp dầu khí, hoá chất, điện tử,tin học, ôtô Tỷ trọng một số sản phẩm chủ yếu do khu vực có vốn đầu t nớcngoài sản xuất ra chiếm khá cao trong toàn ngành công nghiệp, ví dụ nh: dầuthô, ôtô chiếm 100%; tivi chiếm 80,8%; chất tẩy rữa chiếm 62,2%; sút chiếm76,4%; máy công cụ chiếm 56,4%
Trang 101.4 FDI góp phần phát triển nguồn nhân lực và tạo thêm nhiều việc làm mới
Cùng với các dự án FDI là các xí nghiệp liên doanh, các công ty 100%vốn nớc ngoài đợc thành lập, thu hút rất nhiều lao động trực tiếp và gián tiếp,góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp cho nớc nhận đầu t tính hết năm 2002, cácdoanh nghiệp có vốn đầu t ngoài đã thu hút hoảng hơn 48 vạn lao động choViệt Nam, ngoài ra FDI còn tạo ra hàng chục vạn lao động gián tiếp trong lĩnhvực xây dựng và các lĩnh vực khác
Bên cạnh đó, những công nhân và cán bộ làm trong các doanh nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài có trình độ tơng đối cao so với mặt bằng chung, lại đợc tiếpcận với khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, đợc làm việc với các nhà quản
lý nớc ngoài, cán bộ công nhân của nớc chủ nhà cũng học hỏi đợc cách lamviệc vận dụng hết năng lực, có tính sáng tạo và lây hiệu quả công việc làm đầu
Dù FDI vào các nớc đang phát triển dới bất kỳ hình thức nào đều thờngkèm theo các nhà quản lý nớc ngoài để hớng dẫn, từ đó bên Việt Nam sẽ họchỏi đợc các kinh nghiệm và cách thức quản lý nh tổ chức sản xuất có hiệu quảhơn, kinh nghiệm quản lý các xí nghiệp lớn, giúp các nhà quản lý Việt Namtiếp cận với kho thông tin khổng lồ và những kiến thức về phơng pháp quản lýhiện đại, đợc phổ biến thông qua đào tạo nhân sự ngời bản địa trong quá trìnhhoạt động của các doanh nghiệp nớc ngoài
1.5 FDI làm tăng thu ngoại tệ và làm tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nớc
FDI đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nớc thông qua việcthu thuế, phí và các nghĩa vụ tài chính khác của các doanh nghiệp Trongnhững năm gần đây, khu vực đầu t nớc ngoài ở Việt Nam đã tạo ra trên 13%GDP, trên 34% giá trị sản xuất công nghiệp và gần 7% nguồn thu ngân sáchcủa nhà nớc Thành tựu này thực sự có ý nghĩa góp phần thúc đẩy sự tăng trởngcủa cả nớc, thực hiện mục tiêu tăng trởng nhanh và bền vững mà Đảng và Nhànớc đã đề ra
FDI nh là một giải pháp để cải thiện cán cân thanh toán quốc tế vì luôn
có tình trạng mất cân đối chủ yếu là do nhập khẩu, hầu hết các dự án FDI cóchủ trơng tăng cờng xuất khẩu, từ đó thu lợng ngoại tệ lớn cho nớc chủ nhà Từthời kỳ 1988 đến nay tổng kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI đạt hơn 13,8
tỷ USD Tuy cha phải là nhiều song trong bối cảnh kinh tế của nớc ta cũng nhthế giới hiện nay, kết quả này thật đáng khích lệ, đã góp phần nâng cao nănglực xuất khẩu và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam
Trang 111.6 Đầu t trực tiếp nớc ngoài thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Khi các nớc đang phát triển nhận thức đợc rằng, sự phát triển kinh tếkhông những phải dựa vào thị trờng thế giới để tham gia phân công lao độngquốc tế thì một vấn đề đợc đặt ra là bằng cách nào có thể thực hiện quá trình đómột cách nhanh chóng và hiệu quả nhất
Hội nhập kinh tế thế giới có nghĩa là định hớng phát triển từ thay thếnhập khẩu sang hớng vào xuất khẩu Các nghiên cứu về quá trình phát triểnkinh tế của các nớc đang phát triển cho thấy một trong những yếu tố đảm bảocho chiến lợc công nghiệp hớng về xuất khẩu thành công là thu hút đầu t trựctiếp nớc ngoài Điều này, về mặt lý thuyết là do đầu t trực tiếp gắn bó chặt chẽvới thơng mại, về mặt thực tế thì các nớc đang phát triển rất thiếu kinh nghiệm
và khả năng xâm nhập thị trờng nớc ngoài Thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài,các nớc đang phát triển đợc thu hút vào mạng lới phân công lao động quốc tế
và khu vực
Hầu hết các nớc đang phát triển đạt đợc tốc độ tăng trởng xuất khẩu cao
và tao ra những chuyển biến trong cơ cấu thơng mại quốc tế của mình là nhờvào thu hút FDI vào các ngành công nghệ tiên tiến và những ngành tạo ranhững sản phẩm đợc u chuộng trên thế giới
2 Những tác động tiêu cực
2.1 ảnh hởng tiêu cực tới nền kinh tế
FDI làm tăng sự phụ thuộc nền kinh tế các nớc đang phát triển nh vốn,
kỹ thuật và mạng lới tiêu thụ sản phẩm của các nớc công nghiệp phát triển FDI
đáp ứng nhu cầu khan hiếm vốn đầu t, góp phần giải quyết nguồn vốn cần cócủa các nớc đang phát triển để tiến hành CNH- HĐH nên nếu các nớc này càngdựa vào FDI thì lại càng phụ thuộc về kinh tế đối với các nớc phát triển
Thông qua hình thức FDI, một số nớc chuyển những công nghệ lạc hầu,không đạt tiêu chuẩn về môi trờng ở nớc mình sang các nớc đang phát triển,thậm chí còn định giá cao hơn giá trị thực của nó Nh vậy là khi thực hiện dự ánliên doanh hay 100% vốn nớc ngoài tại các nớc đang phát triển, các nhà đầu tnớc ngoài thờng đợc khuyến khích góp vốn bằng các thiết bị vật t, máy móc,công nghệ mà những nớc đang phát triển thờng không làm đợc và không có.Mặt khác, họ cũng muốn tận dụng công nghệ của mình ngay cả khi nó đãkhông còn tính cạnh tranh và bị cấm ở nớc mình
FDI còn gây ra tình trạng phân phối thu nhập không đều cho nớc tiếpnhận đầu t Trên thực tế, khi các nhà đầu t thực hiện FDI tại các nớc đang phát
Trang 12triển, họ tuyển dụng lao động địa phơng vào làm việc cho mình với mức lơngcao hơn mức trung bình tài nớc đó vì đối với họ thế vẫn là rẻ Vì vây, tại các n-
ớc chủ nhà xảy ra tình trạng có chênh lệch về thu nhập giữa ngời lao độngtrong cơ quan nhà nớc và doanh nghiệp nớc ngoài, đồng thời còn gây ra tìnhtrạng chảy máu chất xám mà bấy lâu nay chúng ta vẫn quan tâm
Thông qua hình thức FDI, các doanh nghiệp nớc ngoài sẽ chiếm lĩnh thịtrờng, đẩy các doanh nghiệp trong nớc vào một môi trờng không cân sức giamột bên là các công ty xuyên quốc gia luôn có thế mạnh về tài chính, kỹ thuật,công nghệ với một bên là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có năng lực thấp Nếucác doanh nghiệp này không chuẩn bị kịp và vơn lên đứng vững họ sẽ bị đàothải khỏi cuộc đua
Hoạt động FDI còn nhằm khai thác các nguồn tài nguyên mà nớc đầu tkhông có hay khan hiếm, cộng với sự quản lý lỏng lẻo về khai thác và sử dụngtài nguyên thiên nhiên, môi trờng của nớc chủ nhà sẽ dẫn đến việc khai thácmột cách bừa bãi, làm cho nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt và gây ra hậuquả ô nhiễm môi trờng
2.1 Những ảnh hởng về mặt chính trị - xã hội
Hiện nay, một trong những điều làm Chính phủ các nớc đang phát triển
lo ngại khi mở cửa đón nhận FDI là việc thông qua hoạt động này, các nớccông nghiệp phát triển có thể can thiệp vào nội bộ chính trị của nớc mình
Với những tác động tiêu cực đã nêu trên, có thể thấy rằng bằng cách tăngcờng sự phụ thuộc kinh tế, thôn tính các doanh nghiệp các nớc công nghiệpphát triển có thể gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế và lợi dụng điều đó để canthiệp vào các vấn đề nội bộ của nớc sở tại
IV Sự cần thiết của việc thu hút FDI vào Việt Nam
1 Việt Nam mở cửa thu hút FDI là xu hớng tất yếu của quá trình hội nhập.
Nh trên đã nêu rõ, trong xu thế khu vực hoà và toàn cầu hoá kinh tế pháttriển mạnh mẽ, việc thu hút và sử dụng nguồn lực từ bên ngoài thông qua hộinhập kinh tế quốc tế (KTQT) nhằm bổ sung và phát triển nguồn lực trong nớc
là xu thế phát triển tất yếu của hầu hết các nớc trên thế giới Trong tiến trìnhhội nhập, FDI chính là con đờng hiệu quả để tiếp cận với các thành quả tiến bộchung của thế giới trên mọi lĩnh vực
FDI không chỉ là một giải phát phát triển nền kinh tế khi trong nớc thiếuvốn, mà là con đờng phát triển kinh tế của một quốc gia Điều này giải thích tại
Trang 13sao một nớc phát triển cao nh Mỹ - chủ đầu t đứng đầu thế giới về đầu t trựctiếp nớc ngoài chung cũng nh nớc tiếp nhận FDI đứng đầu thế giới Năm 2002tốc độ tăng trởng GDP đạt7,04%, là nớc có tốc độ tăng trởng đứng thứ hai khuvực, sau Trung Quốc Trong đó, đóng góp của FDI là 37,4%.
FDI chính là tiêu chí quan trọng để đánh giá hội nhập KTQT của một nềnkinh tế Việt Nam là một thành viên chính thức của ASEAN và đang thực hiệnnhững cam kết đối với khu vực mậu dịch tự do (AFTA) Tháng 11/1998 ViệtNam tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng (APEC)
Đồng thời Việt Nam đang có những nỗ lực để tham gia tổ chức Thơng mạiquốc tế (WTO) Trong bối cảnh đó, một mặt bắt buộc Việt Nam phải thực hiện
mở cửa, tuân thủ các cam kết quốc tế đã ký trong các hiệp định trên Mặt khácquá trình này mang lại cho Việt Nam những lợi ích nhất định trên cơ sở khaithác các nội lực, mở rộng có hiệu quả các mối quan hệ quốc tế để tiến hànhCNH - HĐH đất nớc
2 Nhu cầu về vốn cho sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam rất lớn trong khi
đó khả năng tích luỹ trong nớc hạn hẹp.
CNH nền kinh tế là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ củacách mạng Việt Nam Từ một nền kinh tế có xuất phát điểm thấp, chúng ta cầnnhiều vốn, vật t, thiết bị máy móc, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để xây dựng
và phát triển kinh tế Tỷ lệ tích luỹ tài sản trong GDP của Việt Nam tuy có tăngdần qua các năm (đạt 15,8% năm 1990: 27,14% năm 1999), song còn quá thấp
so với các nớc trong khu vực (Singapore tỷ lệ này là 35,9% năm 1990, 33,1%năm 1995 và 35,1% năm 1996 Hàn Quốc có tỷ lệ này là 36,9% năm 1990,37,1% năm 1995 và 38,2% năm 1996)
Trên thực tế, tình trạng thiếu vốn đã và đang diễn ra ở mọi ngành, mọi lĩnhvực, cơ sở sản xuất Trong khi đó, tình trạng thất thu ngân sách, lãng phí làmthất thoát vốn do Nhà nớc cấp vẫn tiếp tục diễn ra Thêm vào đó các khoản nợnớc ngoài của Việt Nam hiện nay đã đạt tới ngỡng cửa báo động với mức bìnhquân 200 USD/ ngời, trong đó một số khoản đã và sắp đến hạn phải trả Do đó,trong những năm tới, đầu t và phát triển từ ngân sách sẽ khó tăng mạnh vì phầnkhông nhỏ của nó phải để dành trả lãi và nợ nớc ngoài đến hạn
Ngợc lại, nhu cầu vốn đầu t phát triển (ĐTPT) nhằm thực hiện những mụctiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội rất lớn Theo ớc tính sơ bộ của bộ kếhoạch và đầu t, tổng số vốn ĐTPT toàn xã hội thời kỳ 2001- 2005 lên tới 65 -70USD, trong đó nguồn vốn nớc ngoài cần tới 22 - 25 tỷ USD, chiếm khoảng 30 -35% tổng vốn đầu t toàn xã hội Trong khi đó, nguồn vốn ODA có chiều hớng
Trang 14giảm cả về quy mô và mức độ u đãi, nguồn vốn vay Thơng mại để tự đầu tkhông nhiều, phải chịu lãi suất cao, điều kiện vay khắt khe, chịu rủi ro của biến
động tỷ giá Do vậy khả năng gần 30% tổng vốn đầu t toàn xã hội cho thời kỳ
2001 - 2005 là dựa vào FDI Đây là một tỷ lệ huy động vốn đầu t nớc ngoài rấtcao (tỷ lệ này đối với Trung Quốc là 0,3%; Thái Lan 4,4%; Philipin 2,5%,Malaysia 10,7% tính bình quân cho thời kỳ 1980 - 1989) Điều này chứng tỏmức độ phụ thuộc cao của quá trình CNH - HĐH ở Việt Nam vào nguồn lựcbên ngoài Nói cách khác nhu cầu vốn cho đầu t phát triển và khả năng huy
động vốn của Việt Nam đang và sẽ là một bài toán khá nan giải đặt ra cho đấtnớc ta trong thời gian tới Do vậy, cũng nh các nớc đang phát triển khác, đểtránh “cái vòng luẩn quẩn” về phát triển kinh tế, đòi hỏi Việt Nam phải có biệnpháp thu hút đợc nhiều vốn đầu t nớc ngoài, nhất là nguồn vốn FDI
3 FDI có u thế hơn so với các nguồn vốn đầu t nớc ngoài khác.
Đối với nớc ta, trong số các kênh bổ sung từ bên ngoài, nguồn vốn FDI làkênh đầu t tơng đối an toàn, do nhà đầu t nớc ngoài tự chịu trách nhiệm về hiệuquả đầu t, chịu trách nhiệm vay và trả nợ, không để lại gánh nợ nần cho ngânsách Nhà nớc, nh vay Thơng mại, không chịu sức ép ràng buộc các điều kiệnkinh tế, chính trị nh vay ODA, đồng thời tránh cho nớc ta khỏi những biến
động đầy rủi ro từ những thăng trầm trên thị trờng chứng khoán mà Việt Namphát triển còn non nớt trong quản lý vận hành định chế tài chính bậc cao vànhạy cảm này Rút ra bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ vừa qua,các nớc trong khu vực đều thừa nhận vai trò tích cực, tính an toàn của FDI sovới vay nợ Thơng mại và đầu t gián tiếp, kể cả từ nguồn viện trợ tài chính khẩncấp của IMF (chính Hàn Quốc và Thái Lan đã không cần giải ngân tiếp cáckhoản vay mà IMF cam kết, còn Malaysia thì thẳng thắn cự tuyệt những khoảnvay đầy điều kiện ngặt nghèo này)
Thực tiễn đã, đang và sẽ còn chứng tỏ và mang lại nhiều hơn các tác độngtích cực của FDI và các ảnh hởng của xu thế toàn cầu hoá kinh tế và công nghệ,kinh nghiệm quản lý và đặc biệt là thị trờng tiêu thụ, công ăn việc làm, nguồnthu ngoại tệ do FDI tạo ra đóng vai trò nh một động lực mạnh để tăng trởngkinh tế cao của Việt Nam trong thời gian qua Nhiều ngành, nhiều lĩnh vực do
có vốn FDI đã khôi phục lại các lợi điểm vốn có của mình, tạo ra phản ứng dâychuyền rất tốt đối với nền kinh tế Bên cạnh đó nhiều ngành, nhiều lĩnh vực mớicũng đã đợc tạo ra theo dòng FDI, góp phần khai thác các năng lực tiềm ẩn.Tóm lại, trong chiến lợc lâu dài xây dựng và phát triển kinh tế đất nớctheo đờng lối đổi mới, đáp ứng yêu cầu mở cửa hội nhập vào kinh tế khu vực vàquốc tế, đồng thời nhận thức đợc tầm quan trọng của FDI đối với nền kinh tế
Trang 15Việt Nam, việc thu hút nguồn vốn đầu t quan trọng này là tất yếu khách quan,góp phần thực hiện thành công sự nghiệp CNH - HĐH nền kinh tế đất nớc.
V một số xu hớng vận động của dòng FDI hiện nay
Đầu t trực tiếp nớc ngoài đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trongtăng trởng và phát triển nền kinh tế thế giới, cả với nhận đầu t và nớc đầu t.Cũng nh sự phát triển của nền kinh tế thế giới, sự vận động của dòng vốn FDIchịu tác động của rất nhiều nhân tố khác nhau nh: kinh tế, kỹ thuật, chính trị,xã hội và các nhân tố tự nhiên khác Cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ khuvực Châu á cùng với xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới đã khiếnhoạt dộng đầu t trực tiếp nớc ngoài có nhiều biến đổi sâu sắc Trong những nămgần đây, FDI ngày càng dợc mở rộng và tăng lên cả về quy mô, hình thức, thịtrờng, lĩnh vực đầu t, đồng thời thể hiện vị trí, vai trò ngày càng to lớn trongquan hệ kinh tế quốc tế Sự vận động của FDI đang thay đổi đáng kể theonhững xu hớng sau:
1 Quy mô FDI không ngừng tăng lên cả về số tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng vốn đầu t của toàn thế giới
Càng về cuối thập kỷ 90, tốc độ lu chuyển FDI càng tăng nhanh, lên tới20% mỗi năm phải mất 12 năm từ năm 1974 đến 1986 để FDI tăng gần gấp
đôi (năm 1974 là 40 tỷ USD, nhng đến năm 1986 là 76 tỷ USD Nhng chỉ 6năm sau, đến năm 1992 FDI đã tăng lên hai lần, đạt mức 168 tỷ USD và chỉ 3năm tiếp theo tức đến năm 1995 FDI đạt mức 325 tỷ USD Năm 1998, theo báocáo của tổ chức Hội nghị về buôn bán và phát triển của Liên hiệp quốc(UNCTAD), tổng FDI của thế giới là 636 tỷ USD Năm 1999 khối lợng FDItrên toàn thế giới đạt 865 tỷ USD, tăng 36% so với năm 1998, gấp 10 lần so với
10 năm trớc Năm 2000 đạt khoảng 1000 tỷ USD, tăng 16% so với năm 1999.Theo dự báo trong 5năm đầu của thế kỷ XXI, dòng FDI tiếp tục gia tăng vợt tốc
độ tăng trởng kinh tế và thơng mại của thế giới
Cơ sở của sự gia tăng không ngừng quy mô FDI là quá trình toàn cầu hoánền kinh tế thế giới, môi trờng chính trị - xã hội thuận lợi và tốc độ tăng trởngkinh tế khá đều đặn của các quốc gia, trong khu vực và trên toàn thế giới nhữngnăm gần đây Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, nhất là hệ thống thông tin liênlạc, giao thông cũng thuận lợi, trợ giúp các hoạt động FDI diễn ra thuận tiện,nhanh chóng
2 Cơ cấu đầu t thay đổi theo hớng tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chế biến và dịch vụ
Trang 16Trong giai đoạn hiện nay, FDI có xu hớng tập trung vào hai ngành chủyếu là công nghiệp chế biến và dịch vụ, còn các ngành truyền thống nh khaikhoáng và nông nghiệp giảm đi Một cơ cấu kinh tế đợc coi là hiện đại khi cácngành công nghiệp chế biến và dịch vụ chiếm tỷ trọng cao Đây là xu hớng cótính phổ biến trên thế giới và xu hớng này chi phối toàn bộ đầu t nớc ngoài.
Số vốn FDI vào ngành dịch vụ chiếm hơn 50% tổng vốn FDI trên toànthế giới trong những năm 80, trong đó dịch vụ ngân hàng, buôn bán chiếmphần quan trọng nhất Lĩnh vực dịch vụ chiếm 1/2 lợng vốn FDI của các công
ty xuyên quốc gia đầu t vào các nớc đang phát triển, FDI chủ yếu tập trung vàocác tâm tài chính lớn
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên đợc giải thích bởi:
- Sự phát triển mạnh mẽ của lực lợng sản xuất, đời sống đợc nâng caonên nhu cầu về các loại dịch vụ phục vụ đời sống và sản xuất kinh doanh tănglên làm cho ngành dịch vụ phát triển
- Ngành công nghiệp chế biến có nhiều phân ngành thuộc ngành mũinhọn của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nh: điện tử, thông tin liên lạc,vật liệu mới
- Do đặc tính kỹ thuật của hai ngành này là dễ thực hiện sự liên kết, hợptác trên các mũi nhọn của nền kinh tế
- Đầu t vào hai ngành này cho phép các nhà đầu t nớc ngoài thu đợc lợinhuận cao, ít rủi ro và thời gian thu hồi vốn nhanh
3 Dòng FDI đang chịu sự chi phối và kiểm soát chủ yếu bởi các công ty xuyên quốc gia (TNCs) của các nớc đang phát triển
TNCs trở thành những chủ thể đầu t trực tiếp kiểm soát trên 90% tổngFDI của toàn thế giới hiện nay Chỉ hơn 100 TNCs lớn nhất thế giới (tất cả đềuthuộc Mỹ, EU và Nhật Bản) đã chiếm tới 1/3 FDI toàn cầu và tổng tài sản ở nớcngoài của các công ty này lên tới hơn 1498 tỷ USD, sử dụng tới 75 triệu lao
động, trong đó có lao động ở nớc ngoài là 12,4 triệu Xu hớng bành trớng củaTNCs trong đầu t quốc tế này đòi hỏi các quốc gia chú trọng việc thu hút FDI
Trang 17của Nhật Bản, thứ hai là Mỹ (sau Châu Âu) và thứ ba là các nớc Châu Âu (sauBắc Mỹ và Châu Âu).
FDI ngày nay có mối liên hệ chặt chẽ với chiến lợc toàn cầu của công tyxuyên quốc gia Trong những năm gần đây, các hình thức đầu t chủ yếu củaTNCs là hợp nhất hoặc mua lại các chi nhánh công ty ở nớc ngoài đây cũng làchiến lợc hợp tác phát triển chính của các TNCs Những năm cuối thập kỷ 90
đã đánh dấu thời kỳ sát nhập trên diện rộng các TNCs thành các công ty lớnhơn quá trình sát nhập vừa thúc đẩy mức độ quốc tế hoá hệ thống sản xuất, tạo
ra năng lực sản xuất lớn hơn, phản ứng lại áp lực cạnh tranh, tăng cờng hợp tác,tin tởng lẫn nhau, đồng thời cũng tạo ra tính độc quyền cao để cùng nhau thốngtrị, chi phối nền kinh tế thế giới và khu vực đối với các tập đoàn khổng lồ này
Đặc biệt, hình thức đầu t mua lại các chi nhánh ở nớc ngoài là cách nhanh nhất
để thiết lập sự có mặt của các TNCs ở nớc chủ nhà, giúp sử dụng hiệu quảmạng lới cung ứng và hệ thống phân phối sẵn có, mở rộng thị phần, tránh đợchàng rào thuế quan, tăng năng lực cạnh tranh và nguồn thu lợi nhuận
Giá trị giao dịch hợp nhất, mua bán cổ phần thuộc vốn của các công ty
n-ớc ngoài trong năm 1998 đạt 229 tỷ USD, trong đó chủ yếu là các giao dịchmua bán có giá trị trên 1 triệu USD Nếu xét các vụ mua bán và sát nhập cảtrong phạm vi một quốc gia, thì giá trị này chỉ riêng ở châu Âu năm 1999 đãlên tới 894 tỷ USD và trong 11 tháng của năm 2000 đạt con số kỷ lục là 888,3
tỷ USD, cao hơn nhiều so với đầu t quốc tế
Những ngành diễn ra những hoạt động hợp nhất, mua lại nhộn nhịp nhất
là viễn thông, dợc phẩm, chế tạo ôtô, cung cấp năng lợng, dịch vụ tài chính ngân hàng và chủ yếu diễn ra trong nội bộ EU và Mỹ Trong những năm tớihoạt động hợp nhất và mua lại sẽ tiếp tục diễn ra sâu sắc hơn, quy mô hơn, dẫntới việc sắp xếp lại trên phạm vi toàn cầu các ngành sản xuất Quá trình sátnhập hoặc mua lại của các hãng cũng sẽ chú trọng hơn đến việc đầu t vào nângcấp và tái cơ cấu công nghệ và quản lý
-4 Tính cạnh tranh giữa các nớc đầu t và tiếp nhận đầu t ngày càng cao.
Sự phát triển liên tục của nền kinh tế thế giới làm cho nguồn FDI ngàycàng mở rộng và gia tăng, nhng đồng thời nhu cầu về FDI để phát triển ở tất cảcác nớc, đặc biệt các nớc đang phát triển cũng ngày càng lớn dẫn đến sự cạnhtranh quyết liệt giữa các nớc và khu vực nhằm thu hút nguồn vốn này Các nớcnhận FDI, đặc biệt là các nớc vừa phục hồi sau khủng hoảng, các nền kinh tế
đang chuyển đổi và các nớc đang phát triển khác có xu hớng tập trung nỗ lực
đẩy mạnh việc cải thiện môi trờng đầu t theo hớng thông thoáng, mở cửa nh
Trang 18hiện đại hoá cơ sở hạ tầng, kích thích tiêu dùng nội địa, dỡ bỏ bớt những ràocản trong các lĩnh vực nh bảo hiểm, viễn thông và năng lợng đây là những tácnhân thu hút đầu t tích cực nhằm hấp dẫn “co kéo “ FDI.
Không chỉ có sự cạnh tranh của các nớc tiếp nhận đầu t, cuộc cạnh tranhgiữa các nớc đi đầu t cũng không kém phần gay go quyết liệt, tạo nên lợi thếcho các nớc tiếp nhận đầu t Các nhà cung cấp FDI đang ráo riết chào mời để
có thể nhảy vào những lĩnh vực và thị trờng kinh doanh béo bở, đặc biệt là lĩnhvực công nghiệp chế tạo ôtô, công nghiệp điện tử, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụthông tin
Chiến lợc đầu t của mỗi nớc trong từng thời kỳ là khác nhau, sự ổn định
về chính trị - xã hội, kết quả của các cuộc cải cách kinh tế, hiệu quả quản lý và
sử dụng nguồn vốn đầu t ở nớc có sự khác nhau là nguyên nhân trực tiếp của sựcạnh tranh trong “cho và nhận” FDI, dẫn đến những thay đổi liên tục trongphân bổ FDI giữa các quốc gia và khu vực trên toàn thế giới
5 Ngày càng gia tăng tính không đồng đều trong phân bố và lu chuyển FDI
FDI tập trung với mức độ và quy mô khác nhau trong mỗi nền kinh tế,tốc độ tăng trởng dòng FDI cũng hoàn toàn khác nhau ở mỗi nớc và không ổn
định qua các năm Các nớc phát triển tiếp tục là các nhà đầu t hàng đầu thếgiới, đồng thời là những địa chủ thu hút đại bộ phận đầu t quốc tế Trớc nhữngnăm 90, FDI có nguồn gốc từ các nớc phát triển chiếm trên 93% và hiện naychiếm khoảng 88% tổng vốn FDI của thế giới Đồng thời, các nớc phát triểncũng thu hút phần lớn vốn FDI của thế giới với nhịp độ tăng FDI bình quânhàng năm vài chục phần trăm trong mấy năm gần đây, dẫn đến tỷ trọng FDI tậptrung vào các nớc này cũng không ngừng tăng lên
Mỹ và EU là tâm điểm của dòng lu chuyển FDI của thế giới Trong hainăm 1998, 1999 riêng Mỹ nhận gần 1/4 FDI, còn EU tiếp nhận khoảng gần 1/2FDI của toàn thế giới Nền kinh tế Mỹ và các nớc EU tăng trởng liên tục là tácnhân thu hút mạnh FDI và làm chậm quá trình di chuyển vốn đầu t ra nớcngoài
Các nớc phát triển vẫn là lực lợng thứ yếu đối với việc thu hút và thúc
đẩy luồng vốn FDI quốc tế Mặc dù tăng lên về quy mô, nhng tỷ trọng FDI vàocác nớc đang phát triển liên tục giảm do đầu t vào các nớc này có chiều hớngchậm lại, từ chỗ chiếm 70% FDI toàn thế giới những năm 60 đã chuyển dịchngợc lại vào đầu thập kỷ 90 Năm 1998 và 1999, FDI đổ vào các nớc đang phát
Trang 19triển tơng ứng là 170,9 tỷ USD và 178 tỷ USD, chiếm 22,5% tổng FDI của thếgiới Năm 2002 lợng vốn FDI vào các nớc đang phát triển khoảng 240 tỷ USD.
Nhng ngay trong các quốc gia đang phát triển, FDI cũng phân bố không
đồng đều Từ cuối thập kỷ 80 trở lại đây, 2/3 FDI đợc tập trung cho 10 nớc cótrình độ kinh tế tơng đối cao của hai khu vực Châu á và Mỹ La Tinh gồm:Trung Quốc, Singapore, Malaysia, Indonesia, Thái lan, Hồng Kông, Đài Loan,Brasil, Mehico, 1/3 đợc san cho hơn 100 nớc còn lại Trung Quốc đợc coi là n-
ớc có thị trờng đầu t sôi động nhất, tiếp theo là một số quốc gia Đông á và Mỹ
la tinh
Châu Phi dờng nh vẫn dậm chân tại chỗ về mặt kinh tế nói chung và thuhút FDI nói riêng Năm 1997, tổng vốn FDI đầu t vào Châu Phi đạt mức caonhất là 9,4 tỷ USD, nhng lại giảm xuống còn 8,3 tỷ USD vào năm 1998, cha
đầy 2% FDI của toàn thế giới
6 Quá trình luân chuyển và các đối tác tham gia quá trình luân chuyển FDI vừa có tính quốc tế hoá cao, vừa có tính cục bộ
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều không tỏ ra thờ ơ với nguồn vốnFDI và đều nhận thức đợc tầm quan trọng của FDI đối với tăng trởng kinh tế vàphân công lao động quốc tế trong quá trình toàn cầu hoá Cùng với tốc độ luchuyển vốn quốc tế nhanh, thị trờng tài chính của các quốc gia đang mở cửarộng hơn, tạo nên xu thế ngày một hội nhập thị trờng tài chính toàn thế giới
Hiện tợng đa biên trong xu hớng vận động của FDI ngày càng đậm nét,các công trình đầu t ngày nay không chỉ có sự tham gia của đơn nhất một chủ
đầu t mà mang tính chất của một quá trình đầu t tập thể, có thể dới dạng đónggóp cổ phần hoặc phân nhỏ công trình thành các hạng mục đầu t cho nhiều chủthể tham gia
Tuy nhiên, FDI cũng mang tính chất cục bộ Các nớc EU là những nhà
đầu t hàng đầu thế giới, nhng chiếm tỷ phần khá lớn trong khối lợng đầu t này
đợc thực hiện ngay trong nội bộ các nớc EU Dòng đầu t lẫn nhau giữa các nớcphát triển là xu hớng vận động chủ đạo của các chủ đầu t quốc tế lớn và là nhân
tố thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá
Hiện nay, trên thế giới đã hình thành các nhà đầu t truyền thống đối vớinớc tiếp nhận đầu t này, cũng nh thị trờng truyền thống đối với nớc đầu t kia.Khu vực Nam Mỹ có thể nói là “lãnh địa” của các nhà đầu t Hoa Kỳ, còn NhậtBản đang nắm giữ thị phần đầu t lớn ở Đông á, yếu tố này xuất hiện một phần
do sự gần nhau của điều kiện tự nhiên và sự tơng đồng trong các giá trị vănhoá
Trang 207 Tất cả các nớc đều tham gia vào cả hai quá trình đầu t và tiếp nhận đầu t.
Mỹ là nớc đầu t ra nớc ngoài lớn nhất (133 tỷ USD năm 1998 và khoảng
140 tỷ USD năm 1999), đồng thời cũng là nớc tiếp nhận đầu t lớn nhất thế giới,123,8 tỷ USD năm 1998, 145 tỷ USD năm 1999 và gần 200 tỷ USD năm 2000.Năm 1998, EU đầu t ra nớc ngoài 386 tỷ USD, nhng cũng tiếp nhận 2390 tỷUSD vốn FDI, là khu vực đầu t và tiếp nhận đầu t trực tiếp lớn nhất thế giới.Bẩy nớc công nghiệp phát triển (G7) chiếm 4/5 tổng FDI toàn thế giới nhngcũng thu hút trên 2/3 vốn đầu t
Quá trình phân công lao động và quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giớingày càng sâu sắc giúp các quốc gia phát huy lợi thế so sánh của mình khitham gia đầu ra nớc ngoài, đồng thời cũng đợc bổ sung các mặt hạn chế (nhất
là về công nghệ và năng lực quản lý đối với các nớc đang phát triển), làm tănghiệu quả hoạt động kinh tế trong nớc thông qua việc tiếp nhận FDI Đây là cơ
sở của sự gia tăng xu hớng đầu t song phơng thay cho khuynh hớng đơn phơng,một chiều trớc đây
Một số nớc đang phát triển hiện hiện nay ngoài việc tiếp nhận FDI từ cácnớc phát triển cũng đang vơn lên trở thành các chủ đầu t quốc tế có uy tín nhHàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Hồng Kông Tuy nhiên, đầu t FDI từ các n-
ớc này chủ yếu vào các nớc cùng khu vực địa lý và mang tính chất chuyển giaocác ngành, cơ sở kinh tế có năng suất lao động thấp sang các nền kinh tế kémphát triển hơn
Mặc dù vậy, tại những khu vực và nền kinh tế yếu kém nh Châu Phi,nguồn vốn FDI vẫn chủ yếu vận động theo một chiều từ các nớc phát triển vềchâu lục này
Vi Kinh nghiệm huy động và sử dụng FDI của một số
n-ớc trong khu vực và trên thế giới.
FDI đóng vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế, là một trongnhững nhân tố quy định sự thành bại của quá trình CNH - HĐH quốc gia Dovậy quốc gia đi sau nếu có chính sách thu hút và sử dụng hợp lý thì có thể tậndụng đợc thành quả của các nớc đi trớc, rút ngắn thời gian thực hiện CNH -HĐH Dới dây là một số kinh nghiệm huy động và sử dụng FDI của một số nớctrong khu vực:
1 Indonesia
Trang 21Indonesia có những thế mạnh về tiềm năng: tài nguyên đa dạng và phongphú, vị trí địa lý thuận lợi, thị trờng tiêu thụ rộng lớn, nhân lực dồi dào nhngthiếu vốn và kỹ thuật Do đó công tác thu hút FDI đợc đặt ra rất cấp bách.
Từ năm 1967 - 1996, Indonesia đã thu hút đợc 173,6 tỷ USD vốn FDI Sở
dĩ Indonesia đạt đợc kết quả đó là do đã thực hiện các biện pháp sau:
+ Không quốc hữu hoá doanh nghiệp có vốn nớc ngoài
+ Cải tiến thủ tục tiếp nhận đầu t, bỏ thủ tục về nghiên cứu, khảo sát, bỏqua việc giải trình về chủng loại và giá trị máy móc nhập khẩu và nhiều loạigiấy phép khác
+ áp dụng chính sách thuế khuyến khích đầu t nớc ngoài quy định mứcthuế tối đa là 35% để tăng lợi nhuận và trừ thuế vào ngày nghỉ cho các nhà đầu
t nớc ngoài Miễn thuế doanh thu đối với hàng hoá, vật t và dịch vụ xuất khẩu,miễn thuế VAT trong vòng 5 năm kể từ khi sản xuất kinh doanh đối với cáclĩnh vực khách sạn, văn phòng, trung tâm thơng mại, giao thông công cộng,giảm thuế thu nhập nếu dùng lợi nhuận để tái đầu t trong vòng 5 năm, giảmthuế doanh thu tối đa 5 năm sau đó, rút ngắn thời gian khấu hao tài sản cố định
+ Khuyến khích thành lập các ngân hàng nớc ngoài, tạo điều kiện thuậnlợi triển khai các dự án FDI
+ Điểm đáng chú ý là ở Indonesia, FDI đợc thực hiện dới hình thức liêndoanh là duy nhất và các xí nghiệp liên doanh đợc đối xử nh các doanh nghiệptrong nớc Tỷ lệ vốn pháp định của các nhà đầu t nớc ngoài trong doanh nghiệpliên doanh là 95,5%, và vốn của Indonesia tăng dần lên 20%, sau 15 năm hoạt
động Indonesia phải sở hữu ít nhất 51% vốn pháp định Các nhà đầu t nớcngoài có thể tái đầu t, chuyển lợi nhuận dễ dàng và hoạt động của các dự án cóvốn đầu t nớc ngoài là 30 năm
2 Singapore
Singapore là một trong những nớc có tốc độ thu hút FDI cao nhất trongcác nớc ASEAN Từ năm 1981- 1995, Singapore đã thu hút đợc 40,618 triệuUSD, bình quân hàng năm đạt đợc 2707,8 triệu USD Để đạt đợc mức độ cao
nh vậy, Singapore đã thực hiện chính sách:
+ Đảm bảo sự ổn định về chính trị và hoàn thiện về dịch vụ
+ Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ cho kinh doanh: Singapore có hệthống cơ sở hạ tầng liên hoàn và phát triển nhất Châu á, có bến cảng hiện đại
đứng thứ ba trên thế giới sau Nhật Bản và Hà Lan, đào tạo công nhân, liên kếtxã hội với gia đình và giáo dục phổ thông
Trang 22+ Phát triển nguồn nhân lực một cách toàn diện: đào tạo công nhân kỹthuật, lập quỹ phát triển tài năng, các doanh nghiệp đều có nghĩa vụ đào tạo vàtái đào tạo công nhân.
+ áp dụng nhiều biện pháp khuyến khích đầu t: nhà đầu t tự do dichuyển vốn, lợi nhuận ra nớc ngoài, tự quyết định hình thức, phơng pháp vàlĩnh vực hoạt động Miễn thuế lợi nhuận cổ phần đối với ngành công nghiệpmũi nhọn và giảm thuế trong 5 năm, xí nghiệp xuất khẩu đợc giảm thuế 8 năm(có nơi tới 15 năm) xí nghiệp thua lỗ không phải chịu thuế về chi phí sản xuất 3năm và chuyển số lỗ vào thời gian sau khi xí nghiệp làm ăn có lãi, u đãi thuế vềnhập khẩu thiết bị
+ Phát triển thị trờng chứng khoán
đầu t đợc nhận trong vòng từ 4-6 tuần, có những hớng dẫn cụ thể giúp nhà đầu
t trong việc lựa chọn đối tác, ngành nghề, địa điểm đầu t
+ Có những chính sách u đãi đặc biệt là về thuế: Nếu đầu t vào nhữngngành, lĩnh vực khuyến khích thì đợc u đãi thuế về hoạt động xuất nhập khẩu.Miễn thuế 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất kinh doanh và kéo dài 5 năm nữanếu nhà đầu t đáp ứng đợc những tiêu chuẩn của cơ quan đầu t nh giá trị kimngạch xuất khẩu trên 50% sản phẩm đầu ra và trong sản xuất kinh doanh sửdụng trên 50% nguyên liệu của họ
+ Thực hiện chính sách thuê lao động gắn với đào tạo, khuyến khích cácdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài nâng cao tay nghề, đào tạo cán bộ và côngnhân
4 Trung quốc:
Từ năm 1979 - 1997, Trung Quốc có trên 303.000 hợp đồng trị giá 520
tỷ USD, vốn thực hiện đạt 247 tỷ USD, tỷ lệ sử dụng vốn đạt 47,5%, là nơi thuhút đợc 40% vốn FDI vào các nớc đang phát triển Năm 1999 vốn đầu t đạt 40
tỷ USD Để đạt đợc thành tựu này, Trung Quốc đã sử dụng một số biện pháp:
Trang 23+ Cải thiện môi trờng đầu t, tăng cờng bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu
t thông qua các quy định của pháp luật Cải tạo hành chính, tài chính, thực hiệnchế độ một cửa
+ Thực hiện chính sách u đãi, đặc biệt là thuế: miễn thuế nhập khẩu vàVAT cho các thiết bị sản xuất đợc xuất khẩu, xây dựng danh mục hạn chế đầu
t và quan tâm đến lĩnh vực FDI ở vùng trung tâm và miền Tây Miễn thuế thunhập trong 2 năm đầu có lãi và giảm 50% trong vòng 5 năm tiếp theo cho cáccơ sở sản xuất kinh doanh với thời hạn trên 10 năm hoặc những xí nghiệp sảnxuất kinh doanh phục vụ xuất khẩu, nhập khẩu vật t đợc miễn thuế hải quan từ5- 25%
+ Mở rộng địa bàn thu hút đầu t và phạm vi tiêu thụ sản phẩm, tăng cầutrong nớc
+ Đa dạng hoá các hình thức đầu t và chủ đầu t
Trên đây là một số kinh nghiệp thu hút và sử dụng FDI nhằm thực hiệncông cuộc CNH - HĐH của một số nớc đi trớc, qua đó chúng ta cũng có thể rút
ra đợc nhiều bài học kinh nghiệm cho mình trong sự nghiệp CNH - HĐH nềnkinh tế nớc nhà
Trang 24Chơng II Thực trạng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tại
Việt Nam thời kỳ 1988 đến nay.
I Thực trạng FDI vào Việt Nam
1 Quy mô và nhịp điệu đầu t.
Từ khi Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam có hiệu lực cho đến hết năm
2002, Nhà nớc ta đã cấp giấy phép cho 4399 dự án đầu t với tổng số vốn đăng
ký khoảng 42.349 triệu USD Tính bình quân mỗi năm ta cấp giấy phép chohơn 293 dự án với mức 20.902 triệu USD vốn đăng ký
Bảng 1: Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam từ 1988 -2002
Năm Số dự án Vốn đăng ký(Triệu USD) Vốn thực hiện(Triệu USD) Qui mô dự án(Triệu USD)
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu t - Vụ đầu t nớc ngoài
Từ số liệu bảng trên cho ta thấy: Trong 9 năm từ 1988 đến 1996 đầu t trựctiếp nớc ngoài có xu hớng tăng nhanh, số dự án tăng bình quân 31,5%/năm,vốn đăng ký tăng 45%/năm Nhng từ năm 1997 đến nay tốc độ đầu t giảm sụt
rỏ rệt Nguyên nhân do khủng hoảng kinh tế - tài chính trong khu vực và môitrờng đầu t của Việt Nam không đủ hấp dẫn Ba năm đầu đợc coi là giai đoạnkhởi động thu hút FDI Cả nớc có 213 dự án đợc cấp giấy phép với tổng vốn
đăng ký là 1582 triệu USD (chiếm 3,73%) vốn đăng ký cả thời kỳ 1988 2002) Quy mô vốn đăng ký bình quân giai đoạn này đạt 7,427 triệu USD/ dự
-án
Trong giai đoạn đầu, Việt Nam đợc đánh giá là nớc có môi trờng đầu tthông thoáng nhất khu vực, nhng Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam mới banhành còn cha đợc hoàn thiện và đồng bộ Hơn nữa, cơ sở hạ tầng còn lạc hậu,
Trang 25sự hiểu biết về Việt Nam của các nhà đầu t nớc ngoài còn ít, chính sách cấmvận của Mỹ đối với Việt Nam từ năm 1975 vẫn tiếp tục, tất cả đã hạn chế cácnhà đầu t lớn và khiến cho các nhà đầu t nớc ngoài còn băn khoăn, lo lắng khi
đầu t vào Việt Nam ở giai đoạn này, các nhà đầu t tiến hành hoạt động theokiểu thăm dò Vì vậy số dự án đầu t cha nhiều, vốn đầu t đăng ký còn ít, phầnlớn cha đợc triển khai thực hiện
Những năm 1991-1996, đợc coi là giai đoạn tăng trởng nhanh chóng cả về
số lợng và chất lợng đầu t trực tiếp nớc ngoài Số vốn đăng ký năm 1991 gầnbằng cả 3 năm trớc cộng lại, tốc độ phát triển của 5 năm tiếp theo khá cao và
ổn định, đặc biệt từ sau khi Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN Trong 2năm 1995 và 1996 vốn tăng mạnh, năm 1995 tăng 76,37% so với năm 1994
Đặc biệt năm 1996 đã cấp giấy phép cho những dự án có quy mô lớn nh khu đôthị Nam Thăng Long với số vốn 2,1 tỷ USD, khu đô thị An Phố (thành phố HồChí Minh) gần 1 tỷ USD Số vốn đăng ký năm 1996 tăng gấp 4,2 lần so vớinăm 1992 (cha kể vốn bổ sung của dự án mở rộng quy mô sản xuất)
Năm 1997, năm thứ 10 thực hiện luật đầu t và cũng là năm đầu tiên thựchiện Luật đầu t nớc ngoài sửa đổi, bổ sung năm 1996, hoạt động FDI tại ViệtNam chịu nhiều tác động của nhiều biến động lớn của nền kinh tế khu vực vàthế giới Cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ ở các nớc Châu á khởi đầu sựphá giá đồng Baht Thái Lan hồi tháng 7-1997 đã phủ bóng đen hầu hết các nềnkinh tế trong khu vực, trong đó có Việt Nam Dòng FDI liên tục giảm trongnhững năm sau đó Tuy nhiên đến năm 2000, dòng FDI đã có dấu hiệu phụchồi, có 344 dự án mới đợc cấp giấy phép (tăng 9,55% so với năm 1999) vốn
đăng ký đạt 1.973 triệu USD (tăng 20,6% so với năm 1999)
Có nhiều cách lý giải sự giảm sút FDI từ năm 1997 tới nay, nguyên nhânchính của sự giảm sút đó là:
đợc cấp giấy phép vào Việt Nam, thậm chí rút chi nhánh về nớc Về tổng thể,
Trang 26cuộc khủng hoảng còn làm giảm giá cả hàng hoá, sức tiêu thụ thị trờng khu vực
và thế giới, khiến cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Namphải giảm công suất, thu hẹp sản xuất Hơn nữa, sau cơn bão tài chính nhằmchấn hng đất nớc, hầu hết các nớc trong khu vực đều thi hành một loạt cácchính sách nâng cấp, cải tạo môi trờng đầu t thông thoáng, hấp dẫn hơn làmcho cuộc cạnh tranh thu hút FDI ngày càng trở nên gay gắt giữa các nớc trongkhu vực Sự chậm trễ triển khai những đối sách thích ứng với những tình hìnhtrên đã khiến thu hẹp dòng FDI vào Việt Nam
- Về phía chủ quan:
+ Trớc hết: theo đánh giá của các nhà nghiên cứu kinh tế thực tiễn đó là
do hệ thống pháp luật, chính sách về đầu t nớc ngoài của ta cha đợc hoàn chỉnhtheo mong muốn của các nhà đầu t nớc ngoài
+ Thứ hai: do còn thiếu quy hoạch về thu hút FDI nên định hớng cha thực
sự rõ ràng và cụ thể, cha xác định rõ đợc những mục tiêu gọi vốn trọng tâm chotừng thời kỳ nên một số lĩnh vực đã bị bão hoà và hiệu quả kinh doanh khôngcao gây tâm lý e ngại, chần chừ cho các nhà đầu t nớc ngoài
+ Thứ ba, Việt Nam cha chuẩn bị tốt các điều kiện cơ sở hạ tầng và đối tácngang tầm để đón FDI nh: cán bộ còn yếu, thiếu lao động có tay nghề cao, tỷ lệlao động qua đào tạo chỉ ở mức 20% (ở các nớc là 50%) thủ tục đầu t còn rờm
rà, phiền phức làm nản lòng các nhà đầu t, cơ sở hạ tầng còn cha phát triển.Riêng trong năm 2001, tổng số vốn đầu t đăng ký kể cả cấp mới và bổsung đạt trên 3 tỷ USD, so với năm 2000 tăng khoảng 25,8% Trong đó:
+ Cấp mới: tính đến ngày 31/12/2001, trên địa bàn cả nớc có 460 dự án
đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc cấp phép đầu t với tổng số vốn đăng ký đạt 2.450triệu USD, vốn pháp định đạt 1.180 triệu USD, chiếm 51,8% tổng vốn đầu t nớcngoài So với năm 2000, đầu t nớc ngoài năm 2001 gia tăng về số dự án và tổngvốn đầu t, vốn đăng ký cấp mới tăng 19,46%, số dự án tăng 26%
+ Tăng vốn: trong năm 2001, nhiều dự án đầu t nớc ngoài do hoạt động ổn
định, hiệu quả nên đã xin tăng vốn đầu t để mơ rộng quy mô dự án Có 210 dự
án điều chỉnh tăng vốn, với tổng số vốn đăng ký tăng thêm đạt 580 triệu USD.Trong năm 2001, Bộ kế hoạch và đầu t cấp 42 dự án (cha kể dự án đầu t ranớc ngoài); tuy chỉ chiếm hơn 90% số dự án nhng số vốn đăng ký 1.660 triệuUSD, chiếm tới 68% tổng vốn đăng ký Các uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấyphép 246 dự án (chiếm 53,5%) và vốn đăng ký đạt 279,7% triệu USD(11,5%)
Trang 27ban quản lý dự án các khu công nghiệp - khu chế xuất cấp giấy phép cho 172
dự án (37,4%) vốn đăng ký đạt 496,9 triệu USD (20,5%)
Số dự án và vốn đăng ký của các dự án do các UBND cấp tỉnh và các khucông nghiệp cấp đều tăng hơn 10% so với năm 2000
Nh vậy, đầu t nớc ngoài năm 2001 vấn tiếp đà tăng trởng của năm 2000
Đây là một cố gắng lớn trong bối cảnh cạnh tranh thu hút đầu t nớc ngoài trênthế giới gia tăng mạnh, đầu t nớc ngoài và các nớc ASEAN vẫn suy giảm vàtrong điều kiện môi trờng đầu t của Việt Nam còn những hạn chế nhất định.Kết quả này phản ánh đớc tác động tích cực của các giải pháp cải thiện môi tr-ờng đầu t nớc ngoài mà chính phủ Việt Nam còn những hạn chế nhất định Kếtquả này phản ánh đợc tác động tích cực của các giải pháp cải thiện môi trờng
đầu t nớc ngoài mà Chính phủ Việt Nam đã ban hành trong năm 2001, nhất làviệc lần đầu tiên Chính phủ ban hành Nghị quyết về đầu t nớc ngoài và sự tin t-ởng của các nhà đầu t nớc ngoài vào nền kinh tế Việt Nam đã khởi sắc trở lạivào năm 2001 Tuy nhiên, tình hình kinh tế thế giới có những yếu tố bất lợi,nhất là tình trạng trì trệ của kinh tế toàn cầu, ảnh hởng của sự kiện ngày 11/9tại Mỹ và cạnh tranh gay gắt của Trung Quốc sau khi nớc này gia nhập WTO
Do đó, mặc dù tiếp tục có dấu hiệu khởi sắc, nhng dòng vốn FDI vào nớc ta vẫn
+ Đến hết năm 1998 đã có 838 dự án đi vào hoạt động sản xuất kinhdoanh (bằng 33,68% tổng số dự án đợc phê duyệt) và 624 dự án đang trong giai
đoạn xây dựng cơ bản (bằng 25,08 % số dự án)
Nh vậy tổng số dự án đợc cấp phép nhng cha đi vào hoạt động chiếm 40%tổng số dự án đợc phê duyệt
Trang 28Bảng 2: Tiến độ thực hiện vốn đầu t của các dự án có vốn nớc ngoài.
Nguồn: - Thời báo kinh tế và thế giới 2001 - 2002
- Vụ đầu t nớc ngoài - Bộ Kế hoạch và đầu tTính đến hết năm 2001, số vốn đăng ký của dự án bị giải thể là 9284triệu USD, của dự án hết hạn là 296 triệu USD,và tổng số vốn đăng ký đầu t của
dự án còn hiệu lực là 39840 triệu USD
Trong năm 2001, vốn thực hiện đạt 2,3 tỷ USD (tăng 3% so với năm2000), có 68 dự án bị giản thể trớc thời hạn với vốn đăng ký là 1,35 USD (bằng79% so với năm 2000) và 1 dự án kết thúc đúng thời hạn, vốn đăng ký 3 triệuUSD
Tính đến nay số vốn đã thực hiện là 52,39% của tổng vốn đăng ký.Trong điều kiện của một nền kinh tế kém phát triển, kết cấu hạ tầng lạc hậu,các nguồn lực cũng nh chính sách đối với đầu t nớc ngoài còn nhiều biến động,thị trờng cha phát triển đầy đủ thì tỷ lệ trên ở mức nh vậy là không thấp Tuyvậy, xuất phát từ đặc điểm, các dự án sau khi phê duyệt thờng cha đủ điều kiện
để triển khai ngay, do đó vốn thực hiện trong năm chủ yếu là của các dự án đợcphê duyệt từ năm trớc đó Cho nên nếu so sánh số vốn thực hiện từng năm với
số vốn đăng ký còn lại (tổng số vốn đăng ký từ trớc trừ đi số vốn đã thực hiện)thì tỷ lệ vốn thực hiện lại diễn biến theo xu hớng thiếu ổn định Tỷ lệ này tăngnhanh từ đầu đến năm 1995 (vốn thực hiện năm 1992/ vốn đăng ký 1988 - 1991còn lại là 22,78%, số tơng ứng năm 1993 là 28,39%, năm 1994 là 41,3%, năm
1995 là 40,08%; năm 1996 là 26,43%; năm 1997 là 18,33%, năm 1998 là12,06%, năm 1999 là 9,73%, năm 2000 là 10,77%, năm 2001 là 11,6%) và códấu hiệu phục hồi từ năm 2000 Tình trạng này có thể do nhiều nguyên nhân,nhng có nguyên nhân rất đáng chú ý là một số nhà đầu t khi lập dự án đã tính
Trang 29toán cha thật sát với thực tế nên khi triển khai dự án họ gặp phải một số vấn đềphát sinh vợt khả năng tài chính cũng nh các yếu tố điều kiện cho doanh nghiệpvận hành Thậm chí có một số nhà đầu t nớc ngoài, thực chất là yếu về năng lựctài chính nên mặc dù đã cấp phép đầu t, nhng họ không huy động đợc vốn đúng
nh dự kiến, buộc họ phải triển khai thực hiện dự án chậm, có khi mất khả năngthực hiện
2 Về cơ cấu FDI theo đối tác đầu t.
Tính đến ngày31/12/2002, đã có 63 nớc có dự án đầu t trực tiếp nớcngoài vào Việt Nam với tổng số dự án là 3714 dự án vốn tổng số vốn đầu t
đăng ký là 39.418 triệu USD vốn pháp định là 19888,388 triệu USD, trong đóViệt Nam góp 4657,985 triệu USD còn bên nớc ngoài góp 15079,800 triệuUSD
Trong số 63 nớc này, có 13 nớc có số vốn đầu t đăng ký trên 1 tỷ USDtheo thứ tự nh sau
Trang 30Bảng 3: Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam phân theo đối tác đầu t tính từ
tế kỹ thuật, công nghệ của thế giới Chỉ với 13 nớc (bằng 19,4% số nớc) đãchiếm tới 88,94% tổng số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam(Siangpore:18,44%, Đài Loan: 13,21%; Nhật Bản: 10,94%, Hàn Quốc: 9,3%,Hồng Kông: 7,34%, Pháp: 5,31%, British Islads: 4,6%, Hà Lan: 4,27%, Nga:3,84%, Anh: 3,01%, Thái Lan: 2,99% , Mỹ: 2,82%, Malaixia: 2,8%,)
Có thể nói đối tác hợp tác đầu t nớc ngoài của Việt Nam ngày càng mởrộng, nhng nguồn vốn FDI vào Việt Nam vẫn chủ yếu là từ các nớc và khu vực.Hiện đã có hàng nghìn công ty nớc ngoài thuộc 63 quốc gia và vùng lãnh thổ
có dự án FDI ở Việt Nam, trong đó ngày càng xuất hiện nhiều tập đoàn, công
ty xuyên quốc gia lớn, cả năng lực về tài chính và công nghệ Bên cạnh đó,chúng ta cũng chú trọng thu hút FDI của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của nớcngoài vì đó là các doanh nghiệp năng động, thích ứng nhanh với biến động củathơng trờng, phù hợp với đối tác Việt Nam về khả năng góp vốn, năng lực tiếpthu công nghệ, kinh nghiệm tổ chức quản lý, có điều kiện tạo nhiều việc làmmới
Tuy nhiên, khoảng 60,74% (25071,721 triệu USD) vốn đầu t nớc ngoài
là từ các nớc trong khu vực nh các nớc Nics Đông á, ASEAN, Nhật Bản
Trong giai đoạn đầu, đầu t nớc ngoài chủ yếu bao gồm các dự án vừa vànhỏ của Đài Loan, Hồng Kông, nhng dần chuyển sang quy mô lớn hơn của cáccông ty đa quốc gia của Singapore, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản và Tây Âu
Trang 31Trong năm 2001, đầu t nớc ngoài từ các nớc Châu Âu vào Việt Namchiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu t và gia tăng đáng kế Tuy số dự án chỉchiếm 10%(47 dự án) nhng vốn đầu t chiếm 44,4% (1.081,8 triệu USD) và vốn
đầu t đã tăng 48,4% so với cùng kỳ năm 2000 Về tổng vốn đầu t, Hà Lan đứngthứ nhất với 4 dự án, tổng vốn đầu t đạt tới 573,85 triệu USD và đó dự án diệnBOT PM3 của BP (Anh) và dự án Metro (Đức) đều có địa chỉ đăng ký đầu t vàoViệt Nam từ Hà Lan
Đầu t nớc ngoài của Mỹ vào Việt Nam năm 2001 có 23 dự án (tăng64%) với vốn đăng ký đạt 112,2 triệu USD (tăng 260% so với năm 2000) Cácnền kinh tế Đông á tiếp tục duy trì đầu t nớc ngoài tại Việt Nam với 298 dự án,tăng 41% so với 2000 và vốn đăng ký đạt 826,67 triệu USD tăng 85,6% so năm
2000 Đầu t nớc ngoài của các nớc ASEAN vẫn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trongtổng vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam nhng đã gia tăng đáng kể so với cùng
kỳ năm 2000 Các nớc ASEAN có 47 dự án đầu t tại Việt Nam với số vốn đạt332,3 triệu USD, tăng 42,4% về số dự án và tăng gấp 6 lần về số vốn đăng ký
so với cùng kỳ năm 2000
Nhìn chung, cơ cấu đầu t nớc ngoài theo đối tác trong năm 2001 vẫn thểhiện vai trò quan trọng của các quốc gia phát triển Châu Âu vốn là những nớc
có tiềm lực lớn về khoa học và công nghệ, tiếp đến là các quốc gia Đông á mà
đứng đầu là Đài Loan, luôn là quốc gia duy trì số lợng dự án đầu t lớn vào ViệtNam trong những năm gần đây
3 Về cơ cấu FDI theo vùng kinh tế.
Với mong muốn hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần làmchuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các vùng nên Chính phủ đã có những chínhsách khuyến khích u đãi đối với các dự án đầu t vào “những vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội khó khăn, miền núi, vùng sâu vùng xa” Tuy vậy, cho đến nayvốn nớc ngoài vẫn đợc đầu t tập trung chủ yếu vào một số địa bàn có điều kiệnthuận lợi về kết cấu hạ tầng và môi trờng kinh tế xã hội
Bảng 4: Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam phân theo vùng kinh
Trang 32B¶ng 5: Vèn ®Çu t FDI vµo c¸c vïng kinh tÕ träng ®iÓm.
Trang 33trọng điểm khác do đó vùng đã thu hút đợc nhiều vốn đầu t nớc ngoài nhấttrong cả nớc Toàn vùng thu hút đợc 2316 dự án FDI, chiếm 60,4% tổng số dự
án FDI của cả nớc, vốn đầu t đạt trên 20665,948 triệu USD, chiếm đến 53,59%tổng số vốn đăng ký của cả nớc Đây là vùng kinh tế sôi động nhất của cả nớc,chiếm đến 66,6% doanh thu và 84% giá trị xuất khẩu của khu vực FDI năm
1999 Tỷ trọng doanh thu của khu vực FDI vùng trọng điểm phía Nam có xu ớng tăng lên trong tổng doanh thu từ khu vực FDI từ 48,5% năm 1996 tăng lên66,6% năm 1999
h-Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, là vùng thu hút FDI đứng thứ hai, với
747 dự án (chiếm 19,48% về số dự án và tổng vốn đăng ký 10,4 tỷ USD (chiếm27,22% tổng vốn đăng ký) Vốn thực hiện của khu vực trọng điểm Bắc Bộchiếm 25% tổng vốn thực hiện của cả nớc Từ năm 1996, đóng góp của khu vựctrọng điểm Bắc Bộ trong tổng doanh thu của khu vực FDI cả nớc có xu hớnggiảm cả về tỷ trọng và giá trị Doanh thu giảm từ 1,1 tỷ USD năm 1997 xuốngcòn 814 triệu USD năm 1999, tỷ trọng giảm từ 33% năm 1996 xuống còn 18%năm 1999
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là khu vực thu hút FDI đứng thứ 3trong cả nớc Trên địa bàn kinh tế trọng điểm miền Trung, tính riêng dự án lọcdầu Dung Quất với tổng vốn đăng ký đạt 1,3 tỷ USD đã cao hơn tổng vốn đăng
ký của 113 dự án FDI tại đồng bằng Sông Cửu Long là 300 triệu USD Nếukhông tính dự án lọc dầu, vùng trọng điểm miền Trung thu hút FDI ít hơnnhiều so với vùng đồng bằng sông Cửu Long
Bên cạnh đó, vùng trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên là nhữngvùng kinh tế xã hội khó khăn, thu hút vốn FDI của vùng chiếm tỷ trọng nhỏtrong tổng vốn đầu t FDI của cả nớc
Số liệu trên cũng nói lên đợc phần nào về vấn đề thu hút FDI theo vùnglãnh thổ để kết hợp hoạt động này với việc khai thác các tiềm năng trong nớc
đạt kết quả cha cao
Đây cũng là một trong những vấn đề rất cần đợc chú ý điều chỉnh hoạt
động của chúng ta trong thời gian tới đối với lĩnh vực FDI
4 Về cơ cấu FDI theo ngành kinh tế.
Các dự án đầu t vào ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất cả về số
dự án lẫn vốn đầu t, tiếp đến là lĩnh vực khách sạn, du lịch và các dịch vụngành nông - lâm - ng nghiệp có số dự án lớn nhng vốn thấp hơn (quy mô củacác dự án thuộc ngành nay tơng đối bé)