CamScanner 05 12 2022 16 40 CÔNG TY CP CÔNG NGHIỆP HERA BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN “NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP, LÁT GRANITE TẠI VĨNH PHÚC” Địa điểm Xã Bàn Giản, huyện Lập Thạch,[.]
Tên chủ cơ sở
- Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần công nghiệp Hera
- Địa chỉ văn phòng: Xã Bàn Giản, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông Tạ Văn Toàn
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần mã số doanh nghiệp
2500602581, đăng ký lần đầu ngày 26/4/2018, do Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp
Tên cơ sở
- Địa điểm của cơ sở: Xã Bàn Giản, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 1157/QĐ-UBND ngày 4 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã được ban hành Quyết định này liên quan đến việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án Nhà máy sản xuất gạch ốp, lát Ceramic của Công ty Cổ phần công nghiệp Hera, tọa lạc tại xã Bàn Giản, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
Công suất hoạt động của cơ sở
- Sản xuất gạch ốp, lát Ceramic, gạch Cotto và ngói công suất 15 triệu m 2 sản phẩm/năm Cụ thể các loại sản phẩm đầu ra của dự án:
+ Gạch Ceramic (loại 600x600): 12 triệu m 2 sản phẩm/năm;
+ Ngói 2 sóng (loại 420x310 và loại 410x300): 2 triệu m 2 sản phẩm/năm;
+ Gạch cotto (loại 400x400): 1 triệu m 2 sản phẩm/năm
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần công nghiệp Hera 6
Hình 1 1 Một số hình ảnh các sản phẩm của Công ty
Công nghệ sản xuất của cơ sở
a Công ngh ệ s ả n xu ấ t ngói, g ạ ch Cotto
Công nghệ sản xuất của Dự án "Nhà máy sản xuất gạch ốp, lát Ceramic tại Vĩnh
Quy trình "Phúc" là một hệ thống sản xuất hiện đại với khả năng tự động hóa cao, giúp đảm bảo tính chính xác và đồng bộ, đồng thời giảm thiểu rủi ro môi trường Mặc dù quá trình sản xuất gạch Cotto và ngói của dự án có nhiều điểm tương đồng, nhưng chúng khác nhau về tỷ lệ phối trộn, nhiệt độ sấy và nung Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất ngói và gạch Cotto của dự án được trình bày rõ ràng.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần công nghiệp Hera 7
Hình 1 Sơ đồ công nghệ sản xuất ngói, gạch Cotto kèm dòng thải
Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất ngói:
Sản xuất nguyên liệu làm xương gạch Cotto, ngói:
Nguyên liệu làm xương ngói và gạch cotto của dự án Felspat bao gồm cao lanh, đất sét và felspat, được vận chuyển về kho nguyên liệu ngoài trời để phong hóa Một phần nguyên liệu cũng được lấy từ đất thừa trong quá trình san gạt mặt bằng Các mẫu nguyên liệu sẽ được kiểm tra độ ẩm trước khi chuyển sang quá trình nghiền phối liệu Tùy thuộc vào điều kiện thời tiết và độ ẩm ban đầu, biện pháp xử lý sẽ được áp dụng để đạt độ ẩm cần thiết Đối với nguyên liệu thiếu ẩm, nước sẽ được bổ sung để đảm bảo đạt yêu cầu.
Nghiền nguyên liệu Ép gạch
Lò nung Phân loại, đóng gói
Công ty Cổ phần công nghiệp Hera 8 sử dụng xe xúc lật để vận chuyển nguyên liệu vào các phễu định lượng, sau đó chuyển vào máy nghiền bi qua hệ thống băng tải Nước và bi nghiền được đưa vào máy theo định mức, giúp nguyên liệu va đập vào bi nhôm cứng, tạo độ mịn theo yêu cầu trong khoảng thời gian từ 3,5-8 tiếng Quá trình nghiền phát sinh tiếng ồn và độ rung lớn Nguyên liệu thô sau khi nghiền được phối liệu để đạt độ ẩm 32% Lượng nguyên liệu khô được cân bằng bằng cân định lượng, trong khi nguyên liệu ướt được đo bằng đồng hồ và kiểm tra hàm ẩm trước khi trộn Cuối cùng, phối liệu được đưa qua lò sấy phun, sử dụng khí nóng từ lò tầng sôi để giảm hàm lượng ẩm trong nguyên liệu.
32% xuống còn 5%) ở nhiệt độ 300-350 0 C để sấy trong thời gian 5-7s đạt độ ẩm 5% tạo thành bột nguyên liệu và được chuyển vào các si lô qua hệ thống băng tải
Bột được tháo tự động từ các si lô qua sàng và hệ thống băng tải, sau đó chuyển đến phễu chứa của máy ép Tiếp theo, bột sẽ được cấp tự động vào các khuôn ép gạch Cotto (ngói) của máy ép thủy lực Quá trình này tạo ra bụi và chất thải rắn do bột liệu rơi vãi.
Máy ép thủy lực có lực ép tối đa 5.000 tấn, sau khi ép, gạch mộc được tháo ra khỏi khuôn và chuyển qua hệ thống băng chuyền đến lò sấy Công đoạn sấy diễn ra ngay sau khi gạch được tạo hình, giúp giảm độ ẩm và tăng độ bền cho viên gạch Gạch mộc được sấy theo quy trình nhanh trong khoảng 30-40 phút với nhiệt độ từ 120-220 độ C Quá trình này phát sinh nhiệt độ và khí thải do lò sấy sử dụng khí hóa than để tạo nhiệt.
(ngói) được tự động dỡ ra khỏi lò và được chuyển đến dây chuyền phủ men
Nguyên liệu làm men được cân định lượng và chuyển vào máy nghiền, nơi quá trình nghiền phát sinh nước thải, tiếng ồn và độ rung Hỗn hợp men sau khi nghiền được chứa trong thùng có thiết bị khuấy liên tục để đảm bảo đồng nhất Tùy theo yêu cầu phủ men, hỗn hợp này được bơm qua sàng 10.000 lỗ/cm² để phủ lên bề mặt sản phẩm trước khi chuyển đến công đoạn nung.
Gạch Cotto (ngói) phủ men được nung trong lò con lăn bằng công nghệ nung một lần, với thời gian nung từ 40-60 phút và nhiệt độ đạt 1.150 độ C Quá trình này tạo ra nhiệt độ, bụi và khí thải, ảnh hưởng đến môi trường.
Phân loại sản phẩm và đóng gói:
Gạch Cotto sau khi nung được lựa chọn qua dây chuyền tự động, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được đóng hộp và chuyển vào kho bằng xe nâng hàng Những sản phẩm lỗi, hỏng hoặc không đúng quy cách sẽ được loại bỏ và lưu giữ tại khu vực dành cho gạch vỡ, hỏng Công nghệ sản xuất gạch Ceramic cũng được áp dụng trong quy trình này.
Quy trình công nghệ sản xuất gạch Ceramic được thể hiện trong sơ đồ sau:
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần công nghiệp Hera 9
Hình 2 Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch Ceramic kèm dòng thải Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất:
Sản xuất nguyên liệu làm xương gạch:
Nghiền nguyên liệu Ép gạch
Kiểm tra, phân loại, đóng gói
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần công nghiệp Hera 10
Nguyên liệu chính để sản xuất xương gạch Ceramic trong dự án bao gồm Felspat, cao lanh và đất sét, được vận chuyển từ các nhà cung cấp và lưu trữ trong kho nguyên liệu ngoài trời để phong hóa Bên cạnh đó, một phần nguyên liệu cũng được lấy từ đất thừa trong quá trình san gạt mặt bằng, được bảo quản tại các kho nguyên liệu ngoài trời.
Các mẫu nguyên liệu sẽ được kiểm tra độ ẩm trước khi nghiền phối liệu Tùy thuộc vào thời tiết và độ ẩm ban đầu, biện pháp xử lý sẽ được áp dụng để đạt độ ẩm cần thiết Nguyên liệu thiếu ẩm sẽ được bổ sung nước, sau đó được đưa vào máy nghiền bi qua hệ thống băng tải Nước và bi nghiền sẽ được cấp theo định mức, giúp nguyên liệu va đập vào bi nhôm cứng, tạo độ mịn yêu cầu Thời gian nghiền trung bình từ 3,5-8 tiếng, trong quá trình này phát sinh tiếng ồn và độ rung lớn Nguyên liệu thô sau khi nghiền sẽ được phối liệu để đạt độ ẩm 32%, với lượng nguyên liệu khô được cân bằng bằng cân định lượng.
Nước và phụ gia được đo lường bằng đồng hồ và kiểm tra độ ẩm chính xác trước khi được thêm vào hỗn hợp để đảm bảo đạt yêu cầu về độ ẩm Sau đó, phối liệu này sẽ được đưa vào lò sấy phun.
Quá trình sấy phun sử dụng khí nóng từ lò tầng sôi để giảm hàm lượng ẩm trong nguyên liệu từ 32% xuống còn 5% ở nhiệt độ 300-350 độ C trong thời gian 5-7 giây Kết quả là tạo ra bột nguyên liệu, được chuyển vào các si lô qua hệ thống băng tải Tuy nhiên, quá trình này cũng phát sinh nhiệt độ cao và một lượng bụi lớn.
Ép gạch và sấy gạch:
Bột được tháo tự động từ các si lô qua sàng và hệ thống băng tải, sau đó chuyển đến phễu chứa của máy ép Tiếp theo, bột sẽ được cấp tự động vào các khuôn ép của máy ép thủy lực Quá trình này có thể tạo ra bụi và chất thải rắn do bột liệu rơi vãi.
Máy ép thủy lực có lực ép tối đa 3.590 tấn, giúp tạo hình gạch mộc Sau khi ép, gạch mộc được chuyển qua băng chuyền đến lò sấy ngay lập tức để giảm độ ẩm và tăng độ bền cho gạch Quá trình sấy diễn ra nhanh chóng, sử dụng khí hóa than để tạo nhiệt, đồng thời phát sinh nhiệt độ và khí thải Cuối cùng, gạch được tự động dỡ ra khỏi lò và chuyển đến dây chuyền phủ men và in.
Nguyên liệu làm men được cân định lượng và chuyển vào máy nghiền, nơi phát sinh nước thải, tiếng ồn và độ rung Hỗn hợp men sau khi nghiền được chứa trong thùng có thiết bị khuấy liên tục để đảm bảo đồng nhất Tùy theo yêu cầu, men được bơm qua sàng 10.000 lỗ/cm² để phủ lên bề mặt sản phẩm Sau khi tráng men, gạch sẽ trải qua công đoạn in kỹ thuật số bằng máy in tự động với mực in kỹ thuật số trước khi chuyển đến công đoạn nung, dẫn đến việc phát sinh mùi và chất thải nguy hại.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần công nghiệp Hera 11
Sản phẩm của cơ sở
- Sản xuất gạch ốp, lát Ceramic, gạch Cotto và ngói công suất 15 triệu m 2 sản phẩm/năm Cụ thể các loại sản phẩm đầu ra của dự án:
+ Gạch Ceramic loại 600x600): 12 triệu m 2 sản phẩm/năm;
+ Ngói 2 sóng (loại 420x310 và loại 410x300): 2 triệu m 2 sản phẩm/năm;
+ Gạch cotto (loại 400x400): 1 triệu m2 sản phẩm/năm.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng
Nhu c ầ u nguyên, nhiên li ệ u s ử d ụ ng c ủ a d ự án
Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu
Khối lượng nguyên liệu sử dụng để sản xuất từng dây chuyền được thống kê trong Bảng sau:
Lò đốt than Hỗn hợp than cháy trong lò đốt
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần công nghiệp Hera 14
Bảng 1 Nhu cầu nguyên vật liệu và hoá chất của dự án
STT Nguyên liệu Khối lượng (tấn/năm)
(Nguồn: Công ty CP công nghiệp Hera)
Nhu cầu về nước cho sản xuất
- Nước cấp cho trạm khí hóa than:
Theo yêu cầu của chủ đầu tư, mỗi lò khí hóa cần cung cấp 250m³ nước để phục vụ cho hệ thống làm mát, tương đương với 250m³ nước mỗi ngày đêm cho mỗi lò khí hóa.
Hệ thống làm mát gián tiếp sẽ tuần hoàn gần như toàn bộ lượng nước vào, tuy nhiên vẫn có một phần nước bị thất thoát trong quá trình làm mát.
Nước bổ sung cho quá trình bốc hơi sẽ được cung cấp từ hồ sinh thái có sức chứa 75.000m³ trong khuôn viên dự án hoặc từ nguồn nước ngầm tại đây Ước tính lượng nước cần bổ sung cho hao hụt khoảng 12m³ mỗi lò mỗi ngày đêm Hiện tại, dự án đang sử dụng 01 lò khí hóa, do đó lượng nước bổ sung là 12m³ mỗi ngày đêm.
- Nước cấp cho các công đoạn sản xuất :
Nước được sử dụng trong các công đoạn sản xuất gạch và ngói, bao gồm sản xuất nguyên liệu xương, men, và cắt mài Theo tính toán của Chủ đầu tư, chỉ tiêu sử dụng nước cho các quy trình này là rất quan trọng.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần công nghiệp Hera 15
0,008m 3 /1m 2 sản phẩm Hiện tại công suất sản xuất của nhà máy đang là 5.000.000 sản phẩm/năm Như vậy, lượng nước sử dụng trong 1 năm:
0,008 m 3 /m 2 x 5.000.000m 2 sản phẩm = 40.000m 3 /năm tương đương khoảng
121,21 m 3 /ng.đ (hoạt động 330 ngày/năm)
Khoảng 85% lượng nước, tương đương 103m³, sẽ được tuần hoàn trở lại quá trình sản xuất, trong khi 15% còn lại, khoảng 18,21m³, sẽ bị hao hụt do đi vào nguyên liệu và sẽ được bổ sung từ hồ chứa nước trong khuôn viên Dự án.
Như vậy, tổng lượng nước cần dùng bổ sung do hao hụt cho hoạt động sản xuất của Dự án trong 1 ngày là: V = (12+ 18,21) m 3 /ngày.đêm = 30,21 m 3 /ngày.đêm
Nhu cầu về nước cho sinh hoạt
Căn cứ nhu cầu sử dụng nước thực tế của Công ty tháng tháng 2, tháng 3 và tháng
Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt tại công ty là 24 m³/ngày đêm, phục vụ cho các hoạt động như nấu ăn, rửa tay và vệ sinh cho 400 cán bộ, công nhân viên.
Như vậy, thực tế lượng nước sử dụng trung bình cho 1 người sẽ là: 60 lít/người/ngày.đêm
Khi công suất dự án đạt tối đa, số lượng cán bộ, công nhân viên là 500 người thì nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt là: 30 m 3 /ngày.đêm
Nước phục vụ cho sinh hoạt của dự án sẽ được lấy từ nguồn nước ngầm trong khu vực Trước khi dự án đi vào hoạt động, chủ đầu tư dự kiến khoan 02 giếng với tổng công suất 200m³/ngày đêm Đồng thời, sẽ lập hồ sơ xin cấp phép khai thác nước dưới đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
+ Nước cho hoạt động sản xuất được sẽ được lấy từ nguồn nước ngầm trong khu vực và từ hồ sinh thái trong khuôn viên Dự án
Nhu cầu sử dụng điện cho các hoạt động sản xuất của Dự án khoảng 5.160
Nguồn điện cấp điện: Công ty Điện lực Vĩnh Phúc
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần công nghiệp Hera 16
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án “Nhà máy sản xuất gạch ốp, lát Ceramic tại Vĩnh Phúc” của Công ty Cổ phần công nghiệp Hera hoàn toàn phù hợp với các chủ trương và định hướng phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc.
Phúc nói chung và huyê ̣n Lập Thạch nói riêng, cụ thể:
Nội dung phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, được phê duyệt theo Quyết định số 113/QĐ-TTg.
20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ);
- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030 (Phê duyệt tại Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày
22/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ);
Nội dung phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lập Thạch đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, được phê duyệt tại Quyết định số 4110/QĐ.
UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);
- Phù hợp với Quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm
2010 và định hướng đến năm 2030 (được phê duyệt tại Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);
- Phù hợp với Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Phê duyệt tại Quyết định số 2065/QĐ-UBND ngày
15/8/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);
- Phù hợp với Quy hoạch phát triển vật liệu gốm, sứ xây dựng và đá ốp lát ở Việt
Nam đến năm 2020 (Phê duyệt tại Quyết định số 1586/QĐ-BXD ngày 30/12/2014 của
- Phù hợp quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 KCN Lập Thạch II phê duyệt tại Quyết định số 1304/QĐ-UBND ngày 23/5/2013
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:
S ự phù h ợp đố i v ớ i kh ả năng chị u t ả i c ủa môi trường nướ c m ặt (nơi tiế p nh ậ n ngu ồn nước mưa, nướ c th ả i c ủ a d ự án)
Tất cả nước thải sản xuất tại công ty được xử lý ngay tại khu vực phát sinh và sau đó được tái sử dụng cho quá trình sản xuất Nhờ vậy, công ty không xả thải ra môi trường mà hoàn toàn tuần hoàn nước thải.
Dự án thuộc quy hoạch KCN Lập Thạch II, nhưng hạ tầng kỹ thuật của KCN vẫn chưa được đầu tư Do đó, chủ dự án đã đề xuất giải pháp xử lý nước thải phát sinh từ dự án.
Công ty Cổ phần công nghiệp Hera 17 là chủ đầu tư thực hiện giám sát nước thải theo QCVN 14:2008/BTNMT, (Cột B) - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt trước khi nước thải được đưa vào hồ điều hòa Việc này được thực hiện sau khi khu vực được đầu tư hạ tầng.
Chủ dự án cam kết sẽ đấu nối và áp dụng quy chuẩn theo thỏa thuận với Chủ đầu tư hạ tầng, đảm bảo theo các quy định
Nước thải từ dự án được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả ra nguồn tiếp nhận Điều này đảm bảo rằng sức chịu tải của môi trường nguồn nước tiếp nhận có khả năng tiếp nhận nước thải đã qua xử lý đạt quy chuẩn.
Công trình thu gom nướ c th ải, thoát nước mưa:
- Thu gom và thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách biệt với hệ thống thoát nước thải, sử dụng gạch và vữa xi măng Độ dốc tối thiểu là 2% giúp đảm bảo khả năng tự chảy hiệu quả, thoát nước nhanh chóng và ngăn ngừa ngập úng trong những ngày mưa lớn.
Lượng nước mưa tại sân bãi và khuôn viên không có mái che sẽ được dẫn qua bộ phận chắn rác vào các hố thu, giúp tách các tạp chất trước khi thải ra môi trường Rác được thu gom thường xuyên để bảo vệ mương tưới tiêu của khu vực.
Nước thải từ các nhà máy sẽ được thu gom qua các hố ga đã được lắp đặt sẵn hoặc kết nối trực tiếp vào hệ thống cống thoát nước mưa bên ngoài, và việc thực hiện các đoạn kết nối này sẽ do các nhà máy tự đảm nhận.
Cống thoát nước mưa được lắp đặt bên dưới vỉa hè với loại tải trọng A (H13) và bên dưới đường với loại tải trọng C (H30).
BTCT, cứ 40m có một hố ga thu nước qua đường
- Thu gom và thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải được thiết kế tách biệt hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa, sử dụng ống HDPE ngầm để thu gom nước thải từ nhà vệ sinh và nhà ăn Nước thải sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty trước khi được xả ra hồ sinh thái trong khuôn viên dự án.
Công trình x ử lý nướ c th ả i:
Công ty đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 40 m 3 /ngày.đêm Nước thải sau xử lý của Công ty đạt QCVN 14:2008/BTNMT, (Cột B)-
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
Tham khảo kết quả quan trắc môi trường quý I năm 2022 của Công ty, chất lượng nước thải sau xử lý của Công ty như sau:
+ NT: Tại cửa xả trước khi vào hồ sinh học trong khuôn viên dự án
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần công nghiệp Hera 18
Bảng 2 Kết quả phân tích chất lượng nước thải
Stt Chỉ tiêu thử nghiệm Phương pháp thử Đơn vị
3 Tổng chất rắn hòa tan
4 Nhu cầu oxi sinh hóa
5 Tổng chất rắn lơ lửng
10 Dầu mỡ động thực vật SMEWW
11 Chất hoạt động bề mặt TCVN 6622-1:2009 mg/L 0,51 10
- Giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số được xác định theo QCVN
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia 14:2008/BTNMT (Cột B) quy định các giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt Những giá trị này là cơ sở để tính toán mức tối đa cho phép của ô nhiễm khi xả thải vào các nguồn nước không phục vụ cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
Kết quả phân tích chất lượng nước thải cho thấy, các chỉ tiêu sau xử lý đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) Điều này chứng tỏ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của Công ty đang hoạt động hiệu quả và có khả năng tiếp nhận nước thải từ hoạt động của Dự án.
Công trình x ử lý khí th ả i:
Công ty đã xây dựng các hệ thống xử lý khí thải bao gồm:
Hệ thống xử lý khí thải tại tháp sấy phun sử dụng công nghệ tháp nước dập bụi, có công suất lên đến 110.000 m³/giờ, nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc xử lý khí thải tại khu vực sấy phun.
- 02 hệ thống xử lý khí thải tại công đoạn sấy gạch mộc (hệ thống lò sấy 5 tầng số 1 và số 2);
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần công nghiệp Hera 19
- 02 hệ thống xử lý khí thải tại lò nung men
Tham khảo kết quả quan trắc môi trường quý I năm 2022 của Công ty, chất lượng khí thải sau xử lý của Công ty như sau:
+ KT1: Khí thải tại tháp sấy phun
+ KT2: Khí thải tại khu vực lò nung 1
+ KT3: Khí thải tại khu vực lò nung 2
+ KT4: Khí thải tại khu vực lò sấy 1
+ KT5: Khí thải tại khu vực lò sấy 2
Bảng 3 Kết quả phân tích chất lượng nước thải
Phương pháp thử Đơn vị
KT1 KT2 KT3 KT4 KT5
1 Nhiệt độ CEC.QTMT.KT-
3 Bụi tổng US EPA Method
- Giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số được xác định theo QCVN
19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần công nghiệp Hera 20
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Các công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Công trình, biện pháp thu gom, thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách biệt với hệ thống thoát nước thải, với độ dốc tối thiểu 2% để đảm bảo khả năng tự chảy và thoát nước nhanh chóng, ngăn ngừa ngập úng trong những ngày mưa lớn Nước mưa từ sân bãi, đường nội bộ và khuôn viên không có mái che sẽ được dẫn qua bộ phận chắn rác vào các hố thu, giúp tách các tạp chất trước khi thải ra môi trường Rác được thu gom thường xuyên để bảo vệ mương tưới tiêu của khu vực.
Công ty chuyên thiết kế hệ thống cống thoát nước mưa phù hợp với từng khu vực, đảm bảo khả năng thoát nước mặt kịp thời cho nhà máy Dưới đây là bảng thống kê chiều dài của hệ thống cống thoát nước, hố ga và cửa xả trên toàn bộ khu vực nhà máy.
Bảng 4 Tổng hợp khối lượng mạng lưới đường ống thoát nước mưa
TT Loại cống Đơn vị Khối lượng
1 Ống thu gom nước mưa trên mái nhà xưởng bằng vật liệu PVC D110mm và
2 Rãnh thu gom nước mưa xung quanh nhà máy (bằng BTCT) 600 x 800 mm m 933
(Nguồn: Công ty CP công nghiệp Hera)
Nước mưa trên mái nhà xưởng và các công trình được thu gom bằng Inox dày
0,6 đến 1 mm, Rộng 300 x cao 400, thu gom vào các ống PVC D 110mm và PVC
D200mm có tổng chiều dài 450 m nằm ngoài công trình, sau đó dẫn vào hệ thống rãnh thu gom nước mưa bằng BTCT dài 933m xung quanh nhà máy Nước mưa được lắng sơ bộ tại các hố ga trước khi chảy vào cống thoát nước và tiếp tục vào mương tưới tiêu khu vực.
Nước mưa được lắng sơ bộ tại 120 hố ga trước khi chảy vào cống thoát nước mưa của nhà máy, sau đó mới được dẫn vào nguồn tiếp nhận.
Mạng lưới thoát nước mưa tại Nhà máy được thu, thoát nước theo sơ đồ sau:
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần công nghiệp Hera 22
Hình 5 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa của công ty
1.2 Thu gom, thoát nước thải
Mạng lưới thu gom tiêu thoát nước thải được xây dựng tách biệt hoàn toàn với nước mưa
Mạng lưới thu gom, thoát nước thải sinh hoạt của công ty
Nước thải sinh hoạt từ các khu văn phòng, xưởng sản xuất và nhà bếp được thu gom và xử lý theo ba dòng riêng biệt.
Nước thoát sàn, bao gồm nước từ các chậu rửa và sàn WC, được thu gom qua các ống thoát nước PVC D110mm trong các hộp kỹ thuật Tất cả nước rửa này sẽ được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy.
Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh thường có màu đen và được thu gom qua các ống đứng thoát nước bằng PVC D110mm, đi kèm với ống đứng thông hơi để đảm bảo thông thoáng và hiệu quả trong quá trình xử lý.
Nước thải sau khi được xử lý sơ bộ tại bể tự hoại sẽ được kết nối vào ống PVC D110 dài 20m, sau đó dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung với công suất 40 m³/ngày Đêm, nước thải sẽ được thải ra hồ sinh thái.
- Nước thải xám từ khu vực nhà ăn: thu gom vào các ống đứng thoát nước bếp bằng
Ống PVC D110mm được lắp đặt trong các hộp kỹ thuật để dẫn nước vào bể tách mỡ có dung tích 1,4 m³ Sau đó, nước sẽ được chuyển tiếp vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung với công suất 40 m³/ngày.đêm.
Mương thoát nước, cống thoát nước
Nước mưa chảy tràn trên bề mặt
Thu gom rác, nạo vét bùn đất
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần công nghiệp Hera 23
1.3.1 Công trình xử lý nước thải sinh hoạt
Công ty hiện đã xây dựng 03 bể tự hoại và lắp đặt 01 bể tách dầu mỡ có thể tích 1,4 m³, cùng với 02 bể khử trùng nước thải với thể tích 5 m³.
Khu vực canteen có một bể tự hoại với thể tích 50m³, khu vực máy ép có một bể tự hoại với thể tích 30m³, và khu vực văn phòng cũng có một bể tự hoại với thể tích 50m³.
Hình 6 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn
Tổng thể tích của các bể tự hoại được tính như sau:
V: Thể tích bể tự hoại (m 3 );
Q: Lưu lượng nước thải đen Theo ước tính của Chủ dự án và đơn vi ̣ tư vấn, lượng nước thải đen chiếm khoảng 35% tổng lượng nước thải sinh hoa ̣t phát sinh, tương đương khoảng 9,45 m 3 /ngày.đêm; d: Thời gian lưu (Với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, d = 3 - 5 ngày)
Chọn thời gian lưu là 5 ngày, tổng thể tích cần thiết của bể tự hoại được tính là V = 47,25 m³ Chủ đầu tư dự kiến xây dựng 03 bể tự hoại 3 ngăn, mỗi bể có thể tích 17 m³, tại khu vực nhà vệ sinh chung, nhà điều hành và nhà ăn nghỉ công nhân, nhằm xử lý lượng nước thải sinh hoạt đen phát sinh.
- Xử lý nước thải xám và nước thải đen sau khi qua bể phốt:
Chủ đầu tư dự kiến đầu tư xây dựng HTXLNT tập trung công suất 40m 3 /ngày hoạt động dựa trên nguyên lý và quy trình sau:
Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải của dự án được thể hiện trong sơ đồ dưới đây:
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần công nghiệp Hera 24
Hình 7 Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt công suất 40m 3 /ngày.đêm
* Thuy ế t minh h ệ th ố ng x ử lý:
Bể thu gom là nơi tiếp nhận nước thải đen từ nhà vệ sinh sau khi đã qua xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn, cùng với nước thải xám đã tách dầu mỡ và nước rửa lọc từ hệ thống xử lý tuần hoàn nước bể bơi Nước thải từ bể thu gom sẽ được bơm bằng máy bơm chìm qua đường ống áp lực và chảy vào bể điều hòa.
Bể điều hòa có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh lưu lượng và nồng độ của hỗn hợp nước thải trước khi tiến hành xử lý Hệ thống phân phối khí bọt thô trong bể không chỉ giúp đảo trộn đều nước thải mà còn oxy hóa một phần chất hữu cơ dễ phân hủy, từ đó nâng cao hiệu quả xử lý của toàn bộ hệ thống Sau khi qua bể điều hòa, nước thải sẽ được bơm sang bể lắng để tiếp tục quá trình xử lý.
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
2.1 Công trình, biện pháp xử lý khí thải từ phương tiện giao thông vận tải
- Quy định tốc độ