CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
6. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
6.1. Các nội dung thay đổi so với ĐTM được phê duyệt
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Nhà máy sản xuất gạch ốp, lát Ceramic tại Vĩnh Phúc của Công ty Cổ phần công nghiệp Hera tại xã Bàn Giản, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc được UBND tỉnh Vĩnh Phúc về vệc phê duyệt tại Quyết định số 1157/QĐ-UBND ngày 4 tháng 5 năm 2019.
Hiện tại, các nội dung thay đổi so với ĐTM bao gồm:
6.1.1. Thay đổi về số lượng cán bộ công nhân viên và lượng phát sinh nước thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt
Căn cứ theo ĐTM:
Theo báo cáo ĐTM của công ty được phê duyệt, số lượng cán bộ công nhân viên thời điểm đạt công suất tối đa là 300 người. Nhu cầu sử dụng nước theo ĐTM được phê duyệt là 45 lít/người/ca, hệ số không điều hòa, k = 2,5. Tổng lượng nước cấp cho 300 người là 33,75 m3/ngày.đêm.
Căn cứ theo thực tế hoạt động của công ty
Căn cứ nhu cầu sử dụng nước thực tế của Công ty tháng tháng 2, tháng 3 và tháng 4/2022 (đồng hồ đo lưu lượng nước). Nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho sinh trung bình của công ty là 24 m3/ngày.đêm. Hiện tại số lượng cán bộ, công nhân viên là 400 người. Như vậy, thực tế lượng nước sử dụng trung bình cho 1 người sẽ là: 60 lít/người/ngày.
Khi công suất dự án đạt tối đa, số lượng cán bộ, công nhân viên là 500 người thì nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt là: 30 m3/ngày.đêm
Như vậy, thực tế số lượng cán bộ, công nhân viên của công ty khi đạt công suất tối đa là 500 người (theo ĐTM là 300 người). Lượng nước cấp cho sinh hoạt thực tế là 60 lít/người/ngày (theo ĐTM là 112,5 lít/người/ngày).
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần công nghiệp Hera 39 6.1.2. Thay đổi về công suất sản xuất
Bảng 7. Công suất sản xuất thay đổi so với ĐTM
TT Hạng mục Số lượng
(dây chuyền)
Công suất (m2 sản phẩm/năm) ĐTM GĐ hiện tại ĐTM GĐ hiện tại 1 Dây chuyền sản
xuất gạch Cotto
1 0 1.000.000 0
2 Dây chuyền sản xuất Ngói
1 1 2.000.000 1.000.000
3 Dây chuyền sản xuất gạch Ceramic
3 1 12.000.000 4.000.000
6.1.3. Thay đổi về hệ thống xử lý khí thải và quan trắc môi trường
Bảng 8. Thay đổi về hệ thống xử lý khí thải và quan trắc môi trường so với ĐTM TT Hạng mục Số lượng hệ thống xử lý
(Hệ thống)
Quan trắc môi trường (Vị trí)
ĐTM GĐ hiện tại ĐTM GĐ hiện tại 1 Xử lý khí thải tháp
sấy phun 4 1 4 1
2 Xử lý bụi 3 2 3 0
3 Xử lý khí thải khu vực lò nung
4 2 4 2
4 Xử lý khí thải khu
lò sấy 4 2 4 2
6.2. Đánh giá tác động đến môi trường từ việc thay đổi
6.2.1. Đánh giá bởi việc thay đổi về số lượng cán bộ công nhân viên và lượng phát sinh nước thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt
Số lượng người tăng, đồng nghĩa với việc lượng nước thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tăng. Tuy nhiên, theo thực tế thì lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tính bằng 100% lượng nước cấp khi dự án đạt công suất tối đa là 30 m3/ngày.đêm (theo ĐTM lượng nước thải phát sinh tính bằng 100% lượng nước cấp khi dự án đạt công suất tối đa là 33,75 m3/ngày.đêm).
Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh theo thực tế khoảng 100 kg/ngày. Số lượng cán bộ, công nhân viên là 400 người. Như vậy, trung bình lượng rác thải sinh hoạt phát sinh cho 1 người là: 0,25 kg/ngày.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần công nghiệp Hera 40 Khi dự án đạt công suất tối đa, số lượng cán bộ, công nhân viên là 500 người thì lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tính toán dựa theo lượng phát sinh thực tế giai đoạn hiện tại sẽ là 500 người x 0,25 kg/ngày = 125 kg/ngày (theo ĐTM là 150 kg/ngày).
Như vậy, lượng nước thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tối đa theo thực tế thấp hơn so với theo tính toán ĐTM. Do đó, các tác động đến môi trường sẽ thấp hơn.
6.2.2. Đánh giá bởi việc thay đổi về công suất sản xuất
Hiện tại, công suất sản xuất mới đạt khoảng 1/3 công suất so với ĐTM. Nguyên nhân là do chủ dự án chưa lắp đặt dây chuyền sản xuất gạch Cotto; đối với dây chuyền sản xuất ngói vẫn đang hoạt động khoảng 50% công suất thiết kế; đối với dây chuyền sản xuất gạch Ceramic mới chỉ lắp đặt 1 dây chuyền sản xuất (theo ĐTM là 03 dây chuyền).
Giai đoạn tới (khoảng tháng 6/2022) công ty tiếp tục lắp đặt 01 dây chuyền sản xuất gạch Cotto và lắp đặt 02 dây chuyền sản xuất gạch Ceramic. Khi đó công suất sản xuất của công ty sẽ đạt công suất tối đa như ĐTM.
Như vậy, công suất sản xuất hiện tại của công ty mới đạt khoảng 1/3 công suất so với ĐTM. Do đó, các tác động đến môi trường giai đoạn hiện tại sẽ thấp hơn so với đánh giá trong ĐTM được phê duyệt.
6.2.3. Thay đổi về hệ thống xử lý khí thải và quan trắc môi trường
Đối với xử lý khí thải: Giai đoạn hiện tại Công ty mới lắp đặt 02 hệ thống xử lý khu vực tháp sấy phun (01 hệ thống đang hoạt động; 01 hệ thống chưa hoạt động); 02 hệ thống xử lý khu vực lò nung; 02 hệ thống xử lý khu vực lò sấy. Do vậy, quý I năm 2022 công ty thực hiện quan trắc 05 mẫu khí thải tại 05 ống khói của 05 hệ thống xử lý đã lắp đặt và đang hoạt động.
Đối với hệ thống xử lý bụi hiện tại công ty có 02 hệ thống lọc bụi túi vải được lắp đặt tích hợp cùng với máy móc, thiết bị của nhà máy ở khu vực chuẩn bị phối liệu.
Tại đây công ty lắp đặt các chụp hút, quạt hút đưa đến hệ thống lọc bụi túi vải để xử lý.
Do vậy, tại công đoạn này không sử dụng ống thoát khí do vậy công ty không thực hiện quan trắc môi trường đối với hệ thống lọc bụi.
gạch ốp, lát Granite tại Vĩnh Phúc”