Song trước những đổi mới của chính sách đất đai và sự vận động của thị trường bất động sản, trong đó có thị trường quyền sử dụng đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nư
Trang 1LÊ THỊ TUYẾT MAI
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG VĨNH PHÚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2LÊ THỊ TUYẾT MAI
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG VĨNH PHÚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin can đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả sử dụng để nghiên cứu viết luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ học vị nào, mọi trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Lê Thị Tuyết Mai
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các Thầy, cô Khoa Tài nguyên và Môi trường và Phòng Quản lý đào tạo sau Đại học, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân,
tôi có nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của TS Nguyễn Thị lợi, là người
hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết luận văn
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Bình Xuyên; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Xuyên, Ban đền bù GPMB, Quản lý dự án huyện Bình Xuyên và các anh, chị em, bạn bè đồng nghiệp, sự động viên, tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh thần của gia đình và người thân
Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Lê Thị Tuyết Mai
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BT : Bồi thường
GCN : Giấy chứng nhận
GPMB : Giải phóng mặt bằng
GPMB&PTQĐ : Giải phóng mặt bằng và Phát triển quỹ đất
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết củ đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1 Khái quát những vấn đề liên quan đến giải phóng mặt bằng 4
1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến giải phóng mặt bằng 4
1.1.2 Quy trình của công tác giải phóng mặt bằng 4
1.1.3 Những quy định về thu hồi đất 5
1.1.5 Những quy định về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 8
1.1.6 Những quy định về tái định cư, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 11 1.2 Cơ sở khoa học của đề tài 11
1.2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 11
1.2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 12
1.2.3 Cơ sở pháp lý của đề tài 14
1.3 Sơ lược về công tác GPMB ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 16
1.3.1 Sơ lược về công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới 16
1.3.2 Sơ lược về công tác GPMB ở một số địa phương trong nước 19
1.3.3 Sơ lược về công tác giải phóng mặt bằng ở tỉnh Vĩnh Phúc 22
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26
2.3 Nội dung nghiên cứu 26
2.4 Phương pháp và các chỉ tiêu nghiên cứu 27
2.4.1 Phương pháp thu thập, nghiên cứu số liệu, tài liệu thứ cấp 27
2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp 28
2.4.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu 28
2.4.4 Phương pháp so sánh, đánh giá 29
Trang 7CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Đánh giá tình hình cơ bản của huyện Bình Xuyên 30
3.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Bình Xuyên 30
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Bình Xuyên 33
3.1.3 Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất của huyện Bình Xuyên 34
3.1.4 Sơ lược công tác quản lý đất đai của huyện Bình Xuyên 36
3.2 Đánh giá kết quả giải phóng mặt bằng dự án Khu công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc 40
3.2.1 Thống kê và phân loại đối tượng bồi thường ở khu vực giải phóng mặt bằng 42
3.2.2 Đánh giá kết quả bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp 45
3.2.3 Đánh giá kết quả bồi thường, hỗ trợ đất ở, đất vườn trong cùng thửa đất ở 59
3.2.4 Đánh giá kết quả bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất 60
3.2.5 Tổng hợp kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án 63
3.3 Đánh giá công tác GPMB thông qua ý kiến của người dân bị thu hồi đất và người dân xung quanh khu vực dự án KCN Thăng Long Vĩnh Phúc 65
3.3.1 Đánh giá sự hiểu biết chung của người dân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, TĐC khi nhà nước thu hồi đất 65
3.3.2 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về đơn giá bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 67
3.3.3 Kiến nghị của người dân khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Dự án 71
3.4 Khó khăn, tồn tại và giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án 74
3.4.1 Những khó khăn, tồn tại trong công tác giải phóng mặt bằng của Dự án KCN Thăng Long Vĩnh Phúc 74
3.4.2 Nguyên nhân của những khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng của Dự án KCN Thăng Long Vĩnh Phúc 74
3.4.3 Một số giải pháp khắc phục đẩy nhanh tiến độ GPMB các Dự án 75
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 78
1 KẾT LUẬN 78
2 ĐỀ NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 huyện Bình Xuyên 35 Bảng 3.2 Thống kê, phân loại các đối tượng được bồi thường, hỗ trợ 44 Bảng 3.3 Đơn giá bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện dự án đối với đất nông nghiệp
có giấy tờ về quyền sử dụng đất 46 Bảng 3.4 Kết quả bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp có giấy tờ về quyền sử
dụng đất 51 Bảng 3.5 Đơn giá bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện dự án đối với đất nông nghiệp
thuộc quỹ đất công ích đã giao cho dân thầu khoán trên 3 năm 53 Bảng 3.6 Kết quả hỗ trợ về đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích đã giao cho
dân thầu khoán 54 Bảng 3.7 Đơn giá hỗ trợ khi thực hiện dự án đối với đất nông nghiệp của các
hộ dân đang nhận thầu khoán của Công ty TNHH Vineco Tam Đảo 55 Bảng 3.8 Kết quả bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp của Công ty
TNHH Vineco Tam Đảo (đã giao cho các hộ dân thầu khoán) 56 Bảng 3.9 Đơn giá bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện dự án đối với đất nông
nghiệp không giấy tờ về Quyền sử dụng đất 58 Bảng 3.10 Kết quả bồi thường, hỗ trợ về đất nông nghiệp không giấy tờ về
quyền sử dụng đất 58 Bảng 3.11 Kết quả bồi thường, hỗ trợ đất ở, đất vườn trong cùng thửa đất ở
nhưng không được công nhận là đất ở 59 Bảng 3.12 Kết quả bồi thường, hỗ trợ tài sản vật kiến trúc và cây trồng trên đất 60 Bảng 3.13 Bảng đơn giá bồi thường di chuyển mồ mả 62 Bảng 3.14 Kết quả bồi thường di chuyển mồ mả 63 Bảng 3.15 Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ của Dự án 64 Bảng 3.16 Kết quả điều tra sự hiểu biết chung của người dân về chính sách bồi
thường, hỗ trợ TĐC 66 Bảng 3.17 Đánh giá sự hiểu biết chung của người dân về đơn giá bồi thường,
hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất 68 Bảng 3.18 Kiến nghị của người dân liên quan đến kinh tế 72 Bảng 3.19 Một số kiến nghị của người dân trong khu vực GPMB và ngoài khu
vực GPMB liên quan đến chế độ chính sách về bồi thường GPMB
và biện pháp thực hiện 72
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí huyện Bình Xuyên được thể hiện trên Bản đồ hành chính
tỉnh Vĩnh Phúc 30 Hình 3.2: Cơ cấu các loại đất chính trên địa bàn huyện Bình Xuyên năm 2017 36 Hình 3.3 Bản đồ khu đất dự án KCN Thăng Long Vĩnh Phúc 42 Hình 3.4 Biểu đồ so sánh tỷ lệ trả lời đúng câu hỏi của người dân trong và
xung quanh khu vực GPMB về công tác bồi thường GPMB 70 Hình 3.5 Biểu đồ so sánh tỷ lệ người dân kiến nghị trong khu vực GPMB và
ngoài khu vực GPMB liên quan đến kinh tế và chế độ chính sách
BT, GPMB 73
Trang 10Trong điều kiện quỹ đất ngày càng hạn hẹp mà nhu cầu đầu tư ngày càng tăng thì vấn đề lợi ích kinh tế của các tổ chức, cá nhân khi Nhà nước giao đất cũng như thu hồi đất ngày càng được quan tâm Vì vậy, công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB khi Nhà nước thu hồi đất đã và đang là một vấn đề mang tính thời sự cấp bách Trong những năm qua, chính sách bồi thường GPMB đã đi vào cuộc sống tạo mặt bằng cho các dự
án xây dựng ở Việt Nam, tạo nguồn lực sản xuất, chuyển đổi cơ cấu, phát triển đô thị
và đổi mới diện mạo nông thôn Song trước những đổi mới của chính sách đất đai và
sự vận động của thị trường bất động sản, trong đó có thị trường quyền sử dụng đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất hiện hành đã bộc
lộ một số tồn tại ảnh hưởng đến công tác bồi thường, GPMB cho các dự án đầu tư ở Việt Nam Thực tiễn đã khẳng định công tác GPMB là điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công dự án, mà tiến độ GPMB ra sao thì vấn đề chính sách bồi thường, hỗ trợ của Nhà nước cho người dân có đất bị thu hồi hợp lý sẽ có ý nghĩa vô cùng to lớn
Công tác giải phóng mặt bằng là một lĩnh vực nhạy cảm, phức tạp và gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện, như việc đơn giá bồi thường, hỗ trợ phải hợp lý với người dân, vì khung giá bồi thường đất và tài sản gắn liền với đất thường
thấp hơn rất nhiều so với giá ngoài thị trường (giá thoả thuận), đặc biệt là giá đất ở
có sự chênh lệch lớn giữa các vùng lân cận như khu vực Hà Nội; thành phố Việt trì, tỉnh Phú Thọ … Ngoài ra, còn phải giải quyết vấn đề công ăn việc làm, bố trí tái định cư và các hậu quả sau giải phóng mặt bằng…
Trang 11Trong những năm gần đây, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có rất nhiều công trình, dự án thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng như: Dự án đường Cao tốc Nội Bài - Lào Cai, Dự án đường Nguyễn Tất Thành kéo dài, Dự án đường Tôn Đức Thắng kéo dài, Dự án Khu Công nghiệp Tam Dương II khu A và khu B, Dự án Khu đô thị Quảng Lợi, Dự án khu đô thị mới Nam Vĩnh Yên … Trong
đó có dự án Khu Công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc tại huyện Bình Xuyên là một trong những dự án lớn, trọng điểm của tỉnh Vĩnh Phúc nhằm thu hút đầu tư Dự án hoàn thành sẽ thu hút được Tập đoàn Sumitomo Nhật Bản vào đầu tư kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp và đồng thời sẽ thu hút được rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư có tiềm năng vào đầu tư sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho nhiều nguời dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Trong quá trình thực hiện dự án, bắt đầu từ năm 2015 đến giữa năm 2017, mặc
dù được sự quan tâm của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh Vĩnh Phúc, UBND huyện Bình Xuyên, các cấp, các ngành nhưng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án vẫn gặp rất nhiều khó khăn, bất cập làm chậm tiến độ của dự án so với
kế hoạch đề ra Vì vậy, việc nghiên cứu công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của
dự án này để thấy được những khó khăn, thuận lợi và hạn chế, từ đó rút ra được những bài học kinh nghiệm và giải pháp nhằm góp phần xây dựng các chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của tỉnh Vĩnh Phúc Xuất phát từ lý do này tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài “Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng Dự án Khu công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá kết quả bồi thường, giải phóng mặt bằng của Dự án Khu Công
nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc;
- Đánh giá sự hiểu biết và ý kiến của người dân về công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn nghiên cứu để thấy được sự hiểu biết của người dân về chế độ chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, mức độ khó khăn vướng mắc
và tâm tư nguyện vọng của người dân, từ đó sẽ đưa ra các giải pháp đẩy nhanh tiến
độ GPMB;
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư
Trang 123 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
Nắm vững được các quy định của Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định và các Văn bản hướng dẫn liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, củng cố và hoàn thiện các kiến thức về Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
Việc học tập và nghiên cứu đề tài, không những góp phần đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện công tác bồi thường, GPMB một cách nhanh chóng, hiệu quả
mà còn giải quyết tốt mối quan hệ giữa lợi ích của xã hội với lợi ích của những người có đất bị thu hồi
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Khái quát những vấn đề liên quan đến giải phóng mặt bằng
1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến giải phóng mặt bằng
* Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng
đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai (Khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2013)
* Bồi thường về đất: là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện
tích đất thu hồi cho người sử dụng đất (Khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai 2013)
* Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước trợ giúp cho người có
đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển (Khoản 14 Điều 3 Luật Đất đai 2013)
* Tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất: là việc di chuyển đến một nơi khác
với nơi ở trước đây để sinh sống và làm ăn Tái định cư (TĐC) bắt buộc là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi để thực hiện các công trình, dự
án vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế xã hội
TĐC khi người sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được bố trí đất ở, nhà ở TĐC theo quy định tại Điều 86 và Điều 87 Luật Đất đai năm
2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ
Hiện nay nước ta khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng đất được bố trí tái định cư bằng các hình thức sau: bồi thường bằng nhà ở, bồi thường bằng đất ở mới, bồi thường bằng tiền để xây dựng nơi ở mới [5]
* Công tác GPMB: là giải pháp quan trọng mang tính đột phá nhằm chủ
động quỹ đất, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển
và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Quá trình thực hiện GPMB phải đảm bảo hài hoà các lợi ích của Nhà nước, của doanh nghiệp và đặc biệt là lợi ích của người dân
1.1.2 Quy trình của công tác giải phóng mặt bằng
Bước 1: Thông báo thu hồi đất
Bước 2: Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất
Trang 14Bước 3: Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Bước 4: Niêm yết công khai lấy ý kiến của nhân dân
Bước 5: Hoàn chỉnh phương án
Bước 6: Phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng
Bước 7: Thu hồi đất (Bước 6-phê duyệt phương án BT, GPMB và Bước 7 thu hồi đất được phê duyệt trong cùng một ngày)
Bước 8: Tổ chức chi trả bồi thường
Bước 9: Bàn giao mặt bằng, cưỡng chế thu hồi đất (nếu có)
( Theo quy định của Luật đất đai 2013; Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quy định một số điều về bồi thường, hỗ trợ, TĐC)
1.1.3 Những quy định về thu hồi đất
Theo quy định Pháp luật về đất đai hiện hành có hai hình thức thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư gồm: Hình thức Nhà nước thu hồi đất theo Điều 61, Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 và hình thức nhà đầu tư tự thỏa thuận, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất kinh doanh theo Điều 73 Luật Đất đai năm 2013
1.1.4 Những quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
1.1.4.1 Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
- Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai 2013 thì được bồi thường
- Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất
- Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật [5]
1.1.4.2 Điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
Trang 15Người bị Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển
kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được bồi thường đất nếu có một trong
các điều kiện sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê
đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận)
hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được
cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam
định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử
dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp…[5]
1.1.4.3 Giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Theo quy định tại khoản 2 Điều 74 Luật đất đai 2013 thì trong trường hợp có
cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, thì được bồi thường bằng tiền theo giá
đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất Như vậy giá đất để tính bồi thường khi
nhà nước thu hồi đất là giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định tại thời điểm có
quyết định thu hồi đất
1.1.4.4 Những quy định bồi thường về đất
* Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở: Việc bồi thường về đất khi
Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai được thực hiện theo
quy định sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước
thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
Trang 16liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau:
+ Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư;
+ Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở
- Trường hợp trong hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này mà trong hộ
có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật
về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình thực tế tại địa phương quyết định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình
- Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này mà không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tái định cư thi được Nhà nước bồi thường bằng tiền
- Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở; giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định [5]
* Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong trường hợp người sử dụng đất không có hồ sơ, giấy tờ chứng minh đã đầu tư vào đất
Trang 17Trường hợp người sử dụng đất không có hồ sơ, chứng từ chứng minh các chi phí đầu tư vào đất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải, phóng mặt bằng có trách nhiệm kiểm tra, xác minh thực tế để xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, xin ý kiến các Sở chuyên ngành trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, Sở chuyên ngành phải trả lời bằng văn bản cho Ban giải phóng mặt bằng và phát triển quỹ đất tỉnh hoặc
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư các cấp (sau đây gọi là Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng) [20]
1.1.5 Những quy định về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
* Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp
- Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất sản xuất nông nghiệp được thực hiện như sau:
+ Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được
hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng;
+ Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì thời gian hỗ trợ là 36 tháng;
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không nhận tiền hỗ trợ theo quy định tại Điểm a, Điểm b khoản này mà tự nguyện nhận tiền hỗ trợ tính theo m2 đất thu hồi thì được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 12 Điều 17 của Quy định này
- Mức hỗ trợ ổn định sản xuất đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP đó được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy
Trang 18định tại các Điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai thì được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền với mức hỗ trợ bằng ( = ) 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của ba (03) năm liền kề trước đó
Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đó được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đó gửi cơ quan thuế
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh trước ngày có quyết định chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên khi Nhà nước thu hồi đất mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông, lâm nghiệp thì được hỗ trợ bằng ( = ) 30% giá đất có cùng mục đích sử dụng và cùng hạng
* Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp quy định tại các Điểm
a, b, c và d Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất ngoài các khoản hỗ trợ theo quy định tại Điều 13 Bản quy định này còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm Mức hỗ trợ bằng ( = ) hai phẩy năm (2,5) lần giá đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại
xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi (Điều 15 Quyết định số 35/2014 ngày 15/8/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) [20]
Trang 19* Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn khi Nhà nước thu hồi thì không được bồi thường, nhưng được hỗ trợ bằng ( = ) 80% giá đất nông nghiệp cùng hạng
Tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách Nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
* Hỗ trợ khác và thưởng bàn giao mặt bằng nhanh
- Hộ gia đình cá nhân nhận thầu khoán đất công ích của xã, phường, thị trấn khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ theo mức sau:
+ 20% giá đất nông nghiệp cùng hạng đối với diện tích đất nhận khoán đó sử dụng liên tục từ ba (03) năm trở lên;
+ 10% giá đất nông nghiệp cùng hạng đối với diện tích đất nhận khoán đó
sử dụng dưới ba (03) năm; 10% con lại hỗ trợ ngân sách xã
Mức hỗ trợ tại điểm a, b Khoản này áp dụng cho cả việc thuê ao, hồ, đầm để nuôi trồng thủy sản Trường hợp đó được tính bồi thường hoặc hỗ trợ công đào đắp, nạo vét, cải tạo thì không được tính hỗ trợ theo quy định trên
- Nhà, công trình xây dựng khác của hộ gia đình, cá nhân trên đất bị thu hồi không đủ điều kiện bồi thường thì được hỗ trợ nhưng mức hỗ trợ cao nhất bằng (= ) 80% mức bồi thường nhà, công trình xây dựng khác theo quy định tại Điều 9 Bản quy định này
- Hỗ trợ giải phóng mặt bằng:
Hộ gia đình, cá nhân nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và bàn giao đất cho các
dự án đúng thời gian và kế hoạch ngoài việc hỗ trợ quy định tại Bản quy định này còn được hỗ trợ giải phóng mặt bằng nhanh theo quy định sau:
+ Hỗ trợ 2.000 đồng/m2 đối với tất cả các loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp trồng rừng sản xuất đó giao cho các hộ gia đình, cá nhân;
+ Hỗ trợ 1.000 đồng/m2 đối với đất nông nghiệp còn lại gồm: Đất rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm thuộc các nông lâm trường quản lý có hợp đồng canh tác sản xuất đối với các hộ gia đình, cá nhân;
Trang 20+ Hỗ trợ 20.000 đồng/m2 đối với đất ở;
+ Hỗ trợ 2.000.000 đồng/hộ đối với các hộ phải di chuyển nhà ở
Tất cả mức hỗ trợ trên chỉ áp dụng đối với những hộ thực hiện giao trả đất đúng thời gian, đúng kế hoạch [20]
1.1.6 Những quy định về tái định cư, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Khi Nhà nước thu hồi đất, người có đất ở thu hồi phải di chuyển chỗ ở thì được bố trí đất ở, nhà ở tái định cư theo quy định tại Điều 86 và Điều 87 Luật Đất đai, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Bản quy định này
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo đất ở (không nhận đất ở tái định cư) thì được hỗ trợ một khoản tiền trừ trường hợp đó nhận tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại Điều 19 bản quy định này thì thực hiện như sau:
+ Các xã, phường thuộc thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên là: 50 triệu đồng/hộ;
+ Thị trấn Tam Đảo 60 triệu đồng/hộ;
+ Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất phải dỡ nhà ở, phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển bằng mức quy định tại Khoản 1 Điều 13 Bản quy định này [20]
1.2 Cơ sở khoa học của đề tài
1.2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.2.1.1 Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và những năm tiếp theo
- Phát triển toàn diện, lấy phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững (bao gồm hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường; đồng thời đảm bảo hiệu
Trang 21quả trước mắt và hiệu quả lâu dài) làm cơ sở để hướng tới việc nâng cao đời sống của cộng đồng nhân dân
- Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc phải đặt trong quan hệ tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cả nước, vùng Bắc Bộ và vùng Thủ đô Hà Nội
- Phát triển kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc với bước đi hợp lý theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa vào giai đoạn đến năm 2020, đồng thời từng bước phát triển khu vực dịch vụ để hướng tới một nền kinh tế có cơ cấu hiệu quả và bền vững vào những năm 2020 và những năm tiếp theo Công nghiệp hóa gắn liền với đô thị hóa một cách có kiểm soát, trật tự và bền vững
- Đẩy mạnh phát triển theo hướng mở cửa và hội nhập quốc tế trên cơ sở chú trọng khai thác thị trường trong nước nâng cao nội lực, sức cạnh tranh của nền kinh
tế trên thị trường quốc tế cũng như ngay chính trên thị trường trong nước
- Phát triển kinh tế gắn liền với phát triển xã hội, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh Chú ý phát triển khu vực nông thôn, khu vực kém phát triển, giảm tối đa chênh lệch mức sống giữa các khu vực dân cư, đảm bảo mọi người dân được tiếp cận thuận tiện với các dịch vụ xã hội
- Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, bảo vệ chính trị, giữ gìn trật tự, an ninh xã hội và bảo vệ môi trường
1.2.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020
Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2020 xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc trở thành một tỉnh công nghiệp, là một trong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch của khu vực và của cả nước; nâng cao rõ rệt mức sống nhân dân; môi trường được bảo
vệ bền vững; bảo đảm vững chắc về quốc phòng, an ninh; hướng tới trở thành Thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ 21
1.2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.2.1 Định hướng chung phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Hệ thống phát triển các khu công nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội cũng như tác động mạnh mẽ đến quá trình đô thị hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Để đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các khu công nghiệp cũng cần được chú trọng đầu tư phát triển theo hướng sau:
Trang 22+ Hình thành hệ thống các Khu, cụm công nghiệp hợp lý trên địa bàn tỉnh, đảm bảo sự phát triển bền vững và thật sự trở thành động lực cho sự phát triển chung; tạo hạt nhân để phát triển đồng bộ các tiểu vùng và các địa phương trong tỉnh Vĩnh Phúc; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với cơ cấu dân cư, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Đến năm 2020 hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng
kỹ thuật đồng bộ ở các khu công nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trên địa bàn Tỉnh
+ Tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp Thu hút đầu tư phát triển sản xuất vào các khu công nghiệp theo hướng lựa chọn các ngành công nghiệp có trình độ công nghệ cao, thân thiện môi trường; hình thành các khu, cụm công nghiệp điện tử, cơ khí chế tạo … có quy mô lớn, vai trò quan trọng với toàn vùng và cả nước
1.2.2.2 Phương hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030
* Các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc dự kiến sẽ được phát triển như sau
- Xây dựng khu công nghiệp Hội Hợp: 150 ha;
- Khu công nghiệp Phúc Yên: 150 ha;
- KCN Kim Hoa đã được Chính Phủ phê duyệt năm 1998 với diện tích trên
260 ha: Trong đó quy hoạch diện tích đất phường Phúc Thắng là: 50ha;
- Khu công nghiệp Nam Bình Xuyên: 304 ha;
- Khu công nghiệp Tam Dương I: 700 ha;
- KCN Tam Dương II: 750 ha;
- Khu công nghiệp Lập Thạch II: 250 ha;
- Xây dựng khu công nghiệp Sông Lô I: 200 ha;
- Khu công nghiệp Chấn Hưng: 80 ha;
- Khu công nghiệp Thái Hòa-Liễn Sơn-Liên Hòa: 50 ha…
* Đối với các Các cụm công nghiệp có quy mô từ 10ha trở lên dự kiến phát triển như sau
- Cụm công nghiệp Lai Sơn: 50 ha;
Trang 23- Cụm công nghiệp Xuân Hoà: 50 ha;
- Cụm công nghiệp Nam Viêm: 50 ha;
- Cụm công nghiệp Quang Hà: 50 ha;
- Cụm công nghiệp Hợp Thịnh: hiện có 30,83 ha;
- Cụm công nghiệp Hoàng Đan: 50 ha;
- Cụm công nghiệp Lý Nhân: 10,6 ha;
- Cụm công nghiệp Vĩnh Sơn: 20,6 ha;
- Cụm công nghiệp Đồng Sóc: 75 ha;
- Cụm công nghiệp Thổ Tang: 45 ha;
- Cụm công nghiệp Lũng Hoà: 15 ha;
- Cụm công nghiệp Đại Đồng: 49 ha;
- Cụm công nghiệp Vân Giang - Vân Hà: 10 ha;
- Cụm công nghiệp Đồng Văn: 26,47 ha;
- Cụm công nghiệp Trung Nguyên: 50 ha;
- Cụm công nghiệp Tề Lỗ: 23,6 ha;
- Cụm Công Nghiệp Minh Phương: 25 ha
* Tiếp tục hoàn thiện các khu công nghiệp như sau
- Khu công nghiệp Bình Xuyên hiện nay 271 ha;
- Khu công nghiệp Sơn Lôi;
- Mở rộng Khu công nghiệp Bình Xuyên II;
- Khu công nghiệp Bá Thiện;
- Khu công nghiệp Bá Thiện II;
- Hoàn chỉnh khu công nghiệp Khai Quang phía Đông thành phố Vĩnh Yên với tổng diện tích quy hoạch 262 ha
1.2.3 Cơ sở pháp lý của đề tài
+ Luật Đất đai 2013 (Luật Đất đai) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 Luật Đất đai có 14 Chương 212 Điều; Trong đó Mục bồi thường về đất, hỗ trợ và tái định cư có 14 Điều (từ Điều 74 đến Điều 87) và Mục Bồi thường thiệt hại về tài sản, về sản xuất kinh doanh có 7 Điều (từ Điều 88 đến Điều 94)
Trang 24+ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013
+ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất
+ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
+ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
+ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất
+ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
+ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
+ UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2014), Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 Ban hành quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
+ UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2014), Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 5 năm 2015-2019
+ UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2015), Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2015 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định chi tiết một
số điều về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số
35/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 25+ UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2016), Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 12/12/2016 về việc điều chỉnh, bổ sung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã được phê duyệt tại Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
1.3 Sơ lược về công tác GPMB ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Sơ lược về công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới
1.3.1.1 Công tác giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc
Trung Quốc, đất đai thuộc chế độ công hữu nên lợi ích công là điều kiện tiền
đề để áp dụng quyền thu hồi đất một cách hợp pháp Việc thu hồi đất được thực hiện chặt chẽ để tránh sự lạm quyền của chính quyền địa phương Phạm vi đất bị thu hồi phục vụ cho lợi ích công gồm: đất phục vụ cho quân sự - quốc phòng; các
cơ quan nhà nước và các cơ quan nghiên cứu sự nghiệp; công trình giao thông, năng lượng; kết cấu hạ tầng công cộng; công trình công ích và phúc lợi xã hội, công trình trọng điểm quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái và phục vụ cho các lợi ích công cộng khác theo quy định của pháp luật
Về Quy trình thu hồi đất gồm 4 bước:
(1) Khảo sát về các điều kiện thu hồi đất (dân số nông nghiệp, đất canh tác trên thu nhập đầu người, tổng sản lượng hàng năm, diện tích đất, loại đất và vấn đề
sở hữu của khu vực bị ảnh hưởng);
(2) Xây dựng dự thảo kế hoạch thu hồi đất;
(3) Cơ quan quản lý đất đai báo cáo với chính quyền địa phương, trình kế hoạch thu hồi đất và các tài liệu khác lên cấp cao hơn để kiểm tra, phê duyệt;
(4) Thông báo, công bố dự án sau khi dự án được phê duyệt Việc công bố phải được thực hiện kịp thời, cụ thể về kế hoạch thu hồi và bồi thường Chính quyền địa phương có trách nhiệm thông báo và giải thích các vấn đề có liên quan Sau ngày thông báo, các tài sản trong khu vực dự án sẽ không được cải tạo, mở rộng
Trung Quốc, chỉ có Chính phủ và chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương mới có thẩm quyền thu hồi đất Công tác quản lý giải phóng mặt bằng được giao cho Cục Quản lý tài nguyên đất đai tại các địa phương thực hiện Chủ thể được nhận khu đất sau khi được thu hồi sẽ thuê một đơn vị xây dựng giải tỏa mặt
Trang 26bằng khu đất đó (thông thường là các đơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu đất giải tỏa)
Nguyên tắc bồi thường khi thu hồi đất được xác định là phải bảo đảm cho người bị thu hồi đất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ Bồi thường khi thu hồi đất không căn cứ giá thị trường, mà phụ thuộc vào mục đích sử dụng ban đầu của khu đất bị thu hồi, cụ thể là: đối với đất nông nghiệp, cách tính tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của đất đai những năm trước đây rồi nhân với một hệ số do nhà nước quy định Mức bồi thường được tính bằng 6 đến 10 lần giá trị sản lượng hàng năm trung bình của ba năm trước khi thu hồi Trợ cấp tái định cư được tính bằng 4 đến 6 lần giá trị sản lượng hàng năm trung bình Bồi thường về hoa màu và các công trình hiện có sẽ do chính quyền địa phương quyết định Trong trường hợp mức bồi thường không đủ để duy trì mức sống ban đầu, thì có thể tăng thêm, tuy nhiên, tổng mức bồi thường không vượt quá 30 lần giá trị sản lượng trung bình của 3 năm trước khi thực hiện thu hồi nếu như các quy định trong luật không đủ duy trì mức sống hiện tại của người nông dân
Đối với đất ở, số tiền bồi thường được xác định bao gồm: giá cả xây dựng lại nhà ở, sự chênh lệch giữa xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; giá đất tiêu chuẩn và trợ cấp về giá Giá xây dựng nhà mới được xác định là khoảng cách chênh lệch giữa giá trị còn lại của nhà cũ và chi phí xây dựng lại nhà mới Còn giá đất tiêu chuẩn do Nhà nước quyết định, căn cứ theo giá đất trong cùng khu vực Việc trợ cấp về giá cũng do chính quyền xác định Khoản tiền bồi thường này được tính theo mét vuông, cộng lại và nhân với diện tích xây dựng của nhà ở Trường hợp Nhà nước có nhà ở tái định cư thì người được bồi thường sẽ được phân nhà với diện tích tương đương số tiền họ đã nhận được bồi thường [11]
1.3.1.2 Công tác giải phóng mặt bằng ở Hàn Quốc
Hàn Quốc, mặc dù đất đai là sở hữu tư nhân nhưng trong nhiều trường hợp,
Nhà nước có quyền thu hồi đất của người dân Các trường hợp đó là: thu hồi đất để phục vụ mục đích quốc phòng - an ninh; dự án đường sắt, đường bộ, sân bay, đập nước thủy điện, thủy lợi; dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, nhà máy điện,
Trang 27viện nghiên cứu; dự án xây dựng trường học, thư viện, bảo tàng; dự án xây dựng nhà, xây dựng cơ sở hạ tầng trong khu đô thị mới, khu nhà ở để cho thuê hoặc chuyển nhượng
Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo phương thức tham vấn và cưỡng chế Phương thức tham vấn được thực hiện thông qua việc các cơ quan công quyền thỏa thuận với người bị thu hồi đất về phương án, cách thức bồi thường Trong trường hợp tham vấn bị thất bại, Nhà nước phải sử dụng phương thức cưỡng chế Theo thống kê của Cục Chính sách đất đai Hàn Quốc, ở Hàn Quốc có 85% tổng số các trường hợp Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo phương thức tham vấn; chỉ có 15% các trường hợp thu hồi đất phải sử dụng phương thức cưỡng chế
Ở Hàn Quốc thì nhà nước bồi thường khi thu hồi đất trên cơ sở các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, việc bồi thường do chủ dự án thực hiện
Thứ hai, chủ đầu tư phải thực hiện bồi thường đầy đủ cho chủ đất và cá nhân liên quan trước khi tiến hành xây dựng các công trình công cộng
Thứ ba, thực hiện bồi thường cho chủ đất phải bằng tiền mặt, sau đó mới bằng đất hoặc nhà ở xã hội
Thứ tư, thực hiện bồi thường áp dụng cho từng cá nhân
Về thời điểm xác định giá bồi thường, đối với trường hợp thu hồi đất thông qua hình thức tham vấn thì thời điểm xác định giá bồi thường là thời điểm các bên đạt được thỏa thuận đồng thuận về phương án bồi thường Đối với trường hợp thu hồi đất thông qua hình thức cưỡng chế thì thời điểm xác định giá bồi thường là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế
Việc xác định giá bồi thường không phải do chủ dự án thực hiện mà giao cho
ít nhất hai cơ quan định giá độc lập (hoạt động theo hình thức doanh nghiệp hoặc công ty cổ phần) thực hiện Trường hợp chủ đất yêu cầu xác định lại giá bồi thường thì chủ dự án lựa chọn thêm một tổ chức tư vấn định giá đất thứ ba Nếu giá trị định giá cao nhất và thấp nhất chênh lệch 10% hoặc nhiều hơn, sẽ phải có chuyên gia định giá khác thực hiện tiếp việc định giá, và từ đó, mức bồi thường sẽ được tính toán lại Giá đất được lựa chọn làm căn cứ xác định bồi thường là giá trung bình
Trang 28cộng của kết quả định giá của hai hoặc ba cơ quan dịch vụ tư vấn về giá đất độc lập được chủ thực hiện dự án thuê định giá
Đối với đất nông nghiệp, nếu bị thu hồi trước khi thu hoạch hoa màu, giá trị hoa màu đó sẽ được bồi thường Khoản bồi thường được tính dựa trên số hoa màu thực tế được trồng tại thời điểm dự án được công bố và đủ để hỗ trợ người nông dân phục hồi lại việc sản xuất của mình Khoản bồi thường được tính bằng 2 lần tổng thu nhập hàng năm từ sản xuất nông nghiệp [11]
1.3.2 Sơ lược về công tác GPMB ở một số địa phương trong nước
1.3.2.1 Công tác giải phóng mặt bằng tại tỉnh Cao Bằng
Thực hiện Luật Đất đai và các Văn bản hướng dẫn thi hành, UBND tỉnh Cao Bằng đã ban hành Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, trưng dụng đất, giao đất cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được quan tâm chỉ đạo thực hiện, việc áp dụng chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện theo các quy định ban hành, các chính sách của tỉnh được cụ thể hóa cơ bản tương đối phù hợp với tình hình thực tế của địa phương
Với sự cố gắng của các cấp, các ngành, cùng với những điểm mới trong chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã nhận được sự ủng hộ của người dân, do vậy công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng cho các công trình, dự án trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua đã có những chuyển biến tích cực [1]
1.3.2.2 Công tác giải phóng mặt bằng ở thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Từ thực tế và những bài học giải phóng mặt bằng ở những địa phương đi trước trong lĩnh vực đầu tư, để khắc phục những hạn chế trong công tác GPMB, thị
xã Phú Thọ đã đưa ra những giải pháp triển khai công tác giải phóng mặt bằng khá hiệu quả Công tác tuyên truyền được đặt lên hàng đầu Thông qua các hội nghị sinh hoạt hành chính, qua các phương tiện thông tin đại chúng và đặc biệt là qua các kỳ tiếp xúc giữa đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp với cử tri, nhân dân đã nhận thức được tương lai phát triển của thị xã, từ đó tự giác chấp nhận một số thiệt thòi, tích
Trang 29cực thực hiện chủ trương giải phóng mặt bằng để đảm bảo tiến độ xây dựng các công trình
Đến nay, thị xã Phú Thọ đã vận động và đền bù thiệt hại đất đai, tài sản, hoa màu cho gần 2000 hộ dân với diện tích đất đã bàn giao 126 ha cho 20 dự án của Trung ương, của tỉnh và thị xã đầu tư trên địa bàn Tổng số kinh phí đã bồi thường hỗ trợ là: 180 tỷ đồng, diện tích đất tái định cư đã cấp trên 20ha Các dự án đang được đẩy nhanh tiến độ thi công như: Cầu Ngọc Tháp; đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai; đường Hồ Chí Minh; đường điện 500kv Sơn La - Hiệp Hòa đã xong mặt bằng Trên địa bàn cũng đang triển khai 21 công trình dự án khác, trong đó có các dự án trọng điểm của thị xã như: Dự án đường trục chính nối trung tâm thị xã với quốc lộ 2 và hạ tầng kỹ thuật khu dân cư ven đường đã xong mặt bằng
Tuy nhiên, công tác giải phóng mặt bằng ở Thị xã Phú Thọ, còn có những trở ngại
và khó khăn riêng như: cơ chế, chính sách về thu hồi đất, đền bù, GPMB còn thiếu đồng
bộ và chưa hợp lý, lại có sự thay đổi thường xuyên nên quá trình vận dụng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cũng gặp nhiều khó khăn Một số cán bộ trực tiếp làm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, GPMB ở thị xã và cơ sở còn hạn chế về năng lực chuyên môn cũng như kinh nghiệm trong sử lý các tình huống, có lúc chưa nhiệt tình với công việc, chất lượng công việc làm kém phải điều chỉnh sửa đi làm lại nhiều lần sẽ gây những nghi kỵ, thắc mắc trong nhân dân dễ dẫn đến những hiểu lầm và gây khó khăn cho công tác giải phóng mặt bằng Sự phối hợp giữa một số chủ đầu tư với thị xã có lúc còn thiếu chặt chẽ Một số chủ đầu tư chưa chủ động xây dựng kế hoạch triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, GPMB thực hiện dự án Công tác tuyên truyền, vận động đôi lúc chưa đạt yêu cầu, chưa tạo được sự đồng thuận, nhất trí cao Cá biệt còn có một số hộ dân trong phạm vi thu hồi đất tại một số dự án ý thức chấp hành pháp luật thấp, cố tình cản trở việc tổ chức thực hiện thu hồi đất, GPMB
Từ thực tiễn đã và đang làm, kinh nghiệm trong công tác đền bù, GPMB các
dự án trên địa bàn Thị xã Phú Thọ đã được rút ra, trước hết là phải được thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước, không vì sơ suất hay vội vã đuổi theo tiến độ
mà để người dân thiệt thòi và ngược lại Điều này cũng thể hiện ý thức trách nhiệm của những người được giao nhiệm vụ làm công tác kiểm kê, đền bù- GPMB Để các
Trang 30dự án đầu tư vào địa bàn tiến hành được đúng trình tự, đảm bảo GPMB nhanh, gọn, phục vụ thi công các công trình, trước hết địa phương phải tạo được sự đồng thuận trong nhân dân Thứ đến, phải kéo được các ngành, cơ quan, đơn vị cùng vào cuộc Ngoài ra, chủ đầu tư cũng phải biết chia sẻ lợi ích của mình với người dân có đất bị
thu hồi… [12]
1.3.2.3 Công tác giải phóng mặt bằng tại tỉnh Đồng Nai
Nhằm đẩy nhanh tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, UBND tỉnh Đồng Nai đã ban hành Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014, trong đó quy trách nhiệm, thời gian giải quyết các khâu công việc, từ thông báo thu hồi đất, kiểm kê, xác nhận nguồn gốc đất, lập, phê duyệt phương án bồi thường cho đến công đoạn chi trả, giải phóng mặt bằng
Mặt khác, để xác định trách nhiệm, việc phối hợp và thời gian thực hiện của công tác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nhằm mục đích phục vụ công tác bồi thường, UBND tỉnh Đồng Nai đã ban hành Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 29/02/2016 quy định về trình tự, thủ tục và trách nhiệm phối hợp xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Hiện nay, UBND tỉnh Đồng Nai đang chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai phối hợp với các Sở, ngành, địa phương để xây dựng quy chế phối hợp thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh Đồng Nai
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013, các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai…, UBND tỉnh Đồng Nai đã ban hành một số Quyết định mới, nhằm kịp thời sửa đổi các quy định của Đồng Nai cho phù hợp với Luật Đất đai để phục vụ tốt hơn cho công tác bồi thường, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự
án trọng điểm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Cùng với đó, việc triển khai tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai năm 2013, các Nghị định hướng dẫn, Thông tư của các Bộ, ngành; việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về cải cách thủ tục hành chính, về kiện toàn tổ chức, bộ máy thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai cũng đã được Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai thực hiện kịp thời, đầy đủ, đồng bộ, đúng quy định
Trang 31Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai nhận định, mặc dù các Sở, ngành và địa phương đã rất nỗ lực triển khai thực hiện, song tiến độ thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu về thời gian giải quyết từng công đoạn và tiến độ bàn giao mặt bằng của các dự án đã được UBND tỉnh Đồng Nai quy định
Nguyên nhân là do khi áp dụng Luật Đất đai năm 2013 và các quy định của các văn bản hướng dẫn Luật Đất đai để triển khai thực hiện vào thực tiễn tại tỉnh Đồng Nai thì phát sinh một số khó khăn, vướng mắc Việc này đã được UBND tỉnh Đồng Nai góp ý để điều chỉnh, bổ sung vào Nghị định điều chỉnh, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai [16]
1.3.3 Sơ lược về công tác giải phóng mặt bằng ở tỉnh Vĩnh Phúc
- Tổng số dự án đang triển khai (bao gồm cả dự án chuyển tiếp và dự án thực hiện mới) trên địa bàn tỉnh từ 01/01/2016 đến 30/4/2018 là: 446 dự án
- Tổng diện tích cần thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng của các dự án là: 2.399,76 ha Trong đó:
+ Tổng diện tích đã thực hiện bồi thường GPMB xong là 1.201,43 ha
+ Tổng diện tích chưa thực hiện bồi thường GPMB xong là 1.193,78 ha
- Tổng số hộ gia đình, cá nhân và tổ chức bị thu hồi đất để thực hiện bồi thường GPMB là: 38.477 hộ Trong đó tổng số hộ tái định cư là 925 hộ, với diện tích tái định
cư là 86.602,96 m2
Kết quả thực hiện của từng huyện thể hiện cụ thể theo bảng sau:
Trang 32Bảng 3.1 Kết quả thực hiện công tác GPMB trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ
Tổng diện tích cần thực hiện BTGP
MB (ha)
Diện tích
Đã thực hiện bồi thường GPMB xong (ha)
DT Chưa thực hiện bồi thường GPMB xong (ha)
Tổng số
hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bị thu hồi đất (hộ)
Tổng
số hộ tái định
cư (hộ)
Diện tích tái định cư (m 2 )
(nguồn Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc)
Việc xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: trình tự thủ tục thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Đơn vị thực hiện việc xác định giá đất gồm có: Các đơn vị tư vấn định giá đất và UBND các huyện, thành phố
* Sơ lược công tác GPMB trên địa bàn tỉnh vĩnh Phúc
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh một số dự án đã được triển khai từ nhiều năm nay nhưng những vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng vẫn chưa được giải quyết triệt để như: Hạ tầng khu dân cư nhà máy cơ khí, đất dịch vụ xã Định Trung, xã Thanh Trù, phường Tích Sơn; dự án cải tạo nâng cấp đường
Trang 33Nguyễn Tất Thành - Lam Sơn, một số dự án kè; dự án xây dựng khu đô thị mới Nam Vĩnh Yên, Khu công nghiệp Chấn Hưng,… Vì vậy, nhà đầu tư không thể triển khai xây dựng công trình đúng tiến độ quy định
* Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên là do:
+ Do cơ chế chính sách hiện nay tạo ra sự chênh lệch giá bồi thường GPMB, dẫn đến việc người dân có sự so bì, không nhận tiền, không bàn giao đất đó là các
dự án Nhà nước, dư âm của các dự án thỏa thuận, các dự án thu hồi nhưng giao cho Doanh nghiệp thực hiện (các khu đô thị, các doanh nghiệp này có sự hỗ trợ thêm ngoài giá bồi thường theo qui định của Nhà nước);
+ Nhận thức và ý thức của một số bộ phận người dân trong việc thực hiện chủ trương thu hồi đất và chính sách bồi thường GPMB chưa cao, cố tình không chấp hành việc thu hồi đất, không nhận tiền bồi thường, không bàn giao đất và thắc mắc, kiến nghị vượt quá quy định, không thể giải quyết được dẫn đến dự án thực hiện kéo dài;
+ Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, Chính quyền ở một số đơn vị xã, phường thực hiện chưa thực sự tích cực, chưa chủ động trong việc xây dựng kế hoạch, đề ra biện pháp, bố trí cán bộ có đủ năng lực tham gia triển khai thực hiện công tác bồi thường GPMB;
+ Trách nhiệm, năng lực của một số đồng chí cán bộ tham gia quá trình thực hiện công tác bồi thường GPMB chưa cao
+ Công tác phối hợp giữa các phòng, ban, đơn vị chuyên môn còn chưa nhịp nhàng, chưa thống nhất, dẫn đến xử lý công việc còn lúng túng, chưa thông xuốt Trách nhiệm của một số phòng, ban, đơn vị còn chưa cao, còn đùn đẩy trách nhiệm dẫn đến dự án chậm
+ Công tác quản lý đất đai, quản lý sử dụng đất chưa được chặt chẽ, việc lấn chiếm đất công, sử dụng đất không đúng mục đích được giao gây nên nhiều khó khăn trong công tác bồi thường GPMB
- Để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tỉnh đang xây dựng, hoàn thiện cơ chế hỗ trợ cho nông dân trong việc thu hồi đất, đào tạo nghề, chuyển đổi nghề; chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ,
Trang 34đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nông nghiệp nông dân và nông thôn đảm bảo an sinh xã hội, ổn định và phát triển kinh tế xã hội địa phương
Bên cạnh đó, Vĩnh Phúc tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của chính quyền các cấp Tăng cường công tác truyền thông, phổ biến pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng, từng bước làm chuyển biến nhận thức của cộng đồng trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai làm cho người sử dụng đất cũng như người quản
lý về đất đai thực hiện đẩy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình quản lý và
sử dụng đất theo quy định của pháp luật
Ngoài ra, tỉnh Vĩnh Phúc đang kiến nghị sửa đổi bổ sung một số điều Luật Đất đai năm 2013 và các Văn bản hướng dẫn thi hành cho phù hợp với thực tế, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của địa phương Hoàn thiện các chính sách pháp luật đất đai theo hướng ổn định, đơn giản, phù hợp với điều kiện thực tế địa phương [10]
* Nhận xét chung về tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Việc triển khai thực hiện các công trình, dự án nhằm mục đích phát triển kinh tế,
xã hội, quốc phòng anh ninh là rất cần thiết Vì thế mỗi quốc gia đều phải sử dụng
quyền lực của mình để thu hồi đất của người đang sử dụng để phục vụ cho nhu cầu xây dựng các công trình phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Qua nghiên cứu chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số nước trên thế giới, Việt Nam chúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số điểm sau:
- Hoàn thiện các quy định về định giá đất nói chung và định giá đất để bồi thường giải phóng mặt bằng nói riêng, đặc biệt là việc xác định giá đất cụ thể để thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng;
- Bổ sung thêm một số giải pháp, cơ chế nhằm hỗ trợ người dân có đất bị thu hồi khôi phục thu nhập, ổn định cuộc sống
Trang 35CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Kết quả bồi thường về đất, tài sản trên đất trong phạm vi ranh giới của dự
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu được tiến hành lấy số liệu của dự
án trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến 2017
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3 năm 2017 đến tháng 8 năm 2018
- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại xã Thiện Kế và
xã Tam Hợp, huyện Bình Xuyên; hoàn thiện tại Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
2.3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài thực hiện 4 nội dung sau:
Nội dung 1: Đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của huyện Bình Xuyên
- Điều kiện tự nhiên của huyện Bình Xuyên
- Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Bình Xuyên
- Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất của huyện Bình Xuyên
- Sơ lược về công tác quản lý đất đai của huyện Bình Xuyên
Nội dung 2: Đánh giá kết quả giải phóng mặt bằng Dự án Khu Công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc
- Thống kê và phân loại đối tượng bồi thường, hỗ trợ khu vực GPMB
- Đánh giá việc bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp
Trang 36- Đánh giá kết quả bồi thường, hỗ trợ đất ở, đất vườn ao trong cùng thửa đất ở
- Đánh giá việc bồi thường, hỗ trợ tài sản, vật kiến trúc và cây trồng trên đất
Nội dung 3: Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng thông qua ý kiến của nguời dân bị thu hồi đất và người dân xung quanh khu vực Dự án Khu Công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc
- Đánh giá sự hiểu biết chung của người dân về công tác bồi thường GPMB theo quy định của pháp luật
- Đánh giá sự hiểu biết của người dân về đơn giá bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án KCN Thăng Long Vĩnh Phúc
- Kiến nghị của người dân về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án
Nội dung 4: Những khó khăn vướng mắc, tồn tại và giải pháp khắc phục đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng Dự án
- Những khó khăn vướng mắc, tồn tại trong công tác giải phóng mặt bằng Dự
án Khu Công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc
- Nguyên nhân của những khó khăn vướng mắc, tồn tại trong công tác giải phóng mặt bằng Dự án Khu Công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc
- Những giải pháp khắc phục đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng các dự án
2.4 Phương pháp và các chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập, nghiên cứu số liệu, tài liệu thứ cấp
Điều tra thu thập số liệu ở các cơ quan quản lý nhà nước: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, Phòng Tài nguyên và Môi huyện Bình Xuyên, Ban đền
bù GPMB, quản lý dự án huyện Bình Xuyên
- Điều tra tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc về các thông tin
về thiết kế kỹ thuật, các chính sách về đất đai đang được áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Điều tra tại Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Bình Xuyên về các thông tin vị trí, diện tích, nguồn gốc đất đai bị thu hồi sử dụng cho dự án; phương
án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; công tác triển khai thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng,….;
Trang 37- Điều tra tại Ban đền bù GPMB, quản lý dự án huyện Bình Xuyên nhằm thu thập các thông tin liên quan đến tiến độ, phương thức kiểm kê, kiểm đếm, lập phương
án bồi thường hỗ trợ tái định cư đối với dự án Khu công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc
2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp
Sử dụng phương pháp này nhằm mục đích thu thập thông tin thông qua bộ phiếu điều tra ý kiến đánh giá của người dân về dự án Khu công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc Cụ thể:
- Phạm vi điều tra thu thập: Do toàn bộ diện tích đất bị thu hồi để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án Khu công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc nằm trên địa bàn hai xã là xã Tam Hợp và xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, nên khi tiến hành điều tra, thu thập thông tin từ người dân, tôi chọn ngẫu nhiên 60 hộ có đất bị thu hồi trong khu vực GPMB của dự án và 60 hộ xung quanh khu vực GPMB để phỏng vấn Tổng số
hộ được phỏng vấn là 120 hộ dân, số lượng mẫu như trên là đủ để đảm bảo tính đại diện cho khu vực nghiên cứu
Việc phân ra hai nhóm đối tượng trong khu vực giải phóng mặt bằng và xung quanh khu vực giải phóng mặt bằng như trên để phỏng vấn, ngoài việc đánh giá được
sự quan tâm, hiểu biết cũng như những kiến nghị của người dân bị thu hồi đất, các vấn đề liên quan đến giá đất, hình thức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, việc thông qua kết quả phỏng vấn người dân xung quanh khu vực GPMB còn thấy rõ được công tác tuyên truyền chính sách pháp luật về đất đai nói chung, chính sách thu hồi đất, GPMB nói riêng đã đến được với mọi người dân hay chưa Từ đó sẽ rút ra các bài học kinh nghiệm và giải pháp để công tác bồi thường, GPMB được thuận lợi, nhanh chóng và hiệu quả hơn
Những người được điều tra thường là các chủ hộ gia đình, một phần là người trong gia đình có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên, có nhận thức tốt Những người dân được điều tra bao gồm cả nam và nữ ở các lứa tuổi khác nhau, gồm cả các hộ thuần nông
và các hộ có nghề nghiệp khác, buôn bán, dịch vụ, công nhân và các hộ nhận thầu khoán đất
2.4.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu
- Thống kê các số liệu đã thu thập được như diện tích, số tiền bồi thường,
Trang 38- Tổng hợp, phân tích kết quả thu được từ phiếu điều tra
- Phân tích các số liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được để rút ra nhận xét
- Xử lý, tính toán số liệu thu thập được bằng phần mềm Excel
Trang 39CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đánh giá tình hình cơ bản của huyện Bình Xuyên
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí huyện Bình Xuyên được thể hiện trên Bản đồ hành chính
tỉnh Vĩnh Phúc 3.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Bình Xuyên
3.1.1.1 Vị trí địa lý huyện Bình Xuyên
Bình Xuyên là một huyện có địa hình Đồng bằng, Trung du và Miền núi, nằm gần trung tâm của tỉnh Vĩnh Phúc, trung tâm huyện cách thành phố Vĩnh Yên 7 km dọc theo QL2, có diện tích tự nhiên là 14.847,8 ha, được giới hạn bởi toạ độ địa lý từ
21012’57” đến 21027’31”độ vĩ Bắc và 105036’ 06”đến 105043’26” độ kinh Đông
- Phía Bắc giáp huyện Tam Đảo và tỉnh Thái Nguyên
- Phía Đông giáp thị xã Phúc Yên (nay là thành phố Phúc Yên) và huyện Mê Linh (Hà Nội)
- Phía Nam giáp huyện Yên Lạc
- Phía Tây giáp huyện Tam Dương, Yên Lạc và thành phố Vĩnh Yên
Trang 40Với vị trí nằm liền kề với 2 đô thị lớn của tỉnh là thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên, cách không xa thành phố Hà Nội, thuộc hành lang kinh tế Côn Minh -Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, Bình Xuyên có nhiều điều kiện thuận lợi để giao lưu, phát triển nhanh kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại đặc biệt là phát triển công nghiệp và dịch vụ [22]
3.1.1.2 Địa hình huyện Bình Xuyên
Nằm trong khu vực có địa hình chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng, Bình Xuyên có địa hình khá đa dạng, thấp dần từ bắc xuống nam:
- Vùng núi: nằm ở phía bắc của huyện có dãy núi Tam Đảo chạy ngang từ Tây sang Đông phân chia ranh giới huyện với tỉnh Thái Nguyên Khu vực này có địa hình bị chia cắt mạnh Đất có độ dốc cấp 3 (từ 15-25 độ), cấp 4 (trên 25 độ) chiếm trên 90% diện tích, sự đa dạng về địa hình và đất đai tạo nên hệ sinh thái khá
đa dạng ở khu vực này Đây là khu vực có tiềm năng du lịch với nhiều thắng cảnh đẹp như Thác Thậm Thình, Mỏ Quạ, hồ Thanh Lanh
- Vùng trung du: tiếp giáp với vùng núi, chạy dài từ Tây bắc xuống Đông nam, gồm các xã: Gia Khánh, Hương Sơn, Thiện Kế, Bá Hiến, Sơn Lôi, Tam Hợp, Quất Lưu và thị trấn Hương Canh Địa hình khu vực này chủ yếu là đồi gò
và một số dãy núi thấp có độ dốc 8-150 nằm xen kẽ giữa các dải ruộng bậc thang
- Vùng đồng bằng: gồm các xã Đạo Đức, Phú Xuân, Tân Phong, Thanh Lãng, địa hình tiểu vùng này tương đối bằng phẳng (< 50) xen kẽ là những gò đất thấp, những chân ruộng trũng lòng chảo thường bị ngập úng vào mùa mưa
Trừ khu vực dãy núi Tam Đảo là diện tích đồi núi phân bố tập trung, còn phần lớn các đồi gò đều nằm xen kẽ các khu ruộng khá bằng phẳng nên yếu tố địa hình có thể phân thành 2 dạng chính sau:
- Đất đồi núi có diện tích: 124,54 ha
- Đất bằng có tổng diện tích: 10.395,33 ha
Nhìn chung, sự đa dạng của địa hình là thế mạnh cho huyện trong việc phát triển đa dạng hóa nền kinh tế trong đó đặc biệt thuận lợi cho phát triển kinh tế đồi rừng, du lịch nghỉ dưỡng ở miền núi; phát triển sản xuất lương thực ở khu vực đồng bằng, phát triển các khu công nghiệp, đô thị ở khu vực trung du