Sự biến đổi tính chất của các đơn chất và một số hợp chất trong nhóm.. Kỹ năng: Vận dụng được những kiến thức về cấu tạo nguyên tử để hiểu được những tính chất hóa học chung của các
Trang 1CHƯƠNG 2: NHÓM NITƠ
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức:
Tên các nguyên tố thuộc nhóm nitơ
Đặc điểm cấu tạo nguyên tử và vị trí của nhóm nitơ trong bảng tuần hoàn
Sự biến đổi tính chất của các đơn chất và một số hợp chất trong nhóm
2 Kỹ năng:
Vận dụng được những kiến thức về cấu tạo nguyên tử để hiểu được những tính chất hóa học chung của các
nguyên tố nhóm nitơ
Vận dụng những qui luật chung về biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất các nguyên tố nhóm nitơ
3 Giáo dục tư tưởng:
Tin tưởng vào qui luật vận động của tự nhiên
Có thái độ làm chủ các qúa trình hóa học khi nắm được các qui luật biến đổi của chúng
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp: (đàm thoại, hoạt động nhóm, trao đổi kết hợp sử dụng các đồ dùng trực quan)
2 Phương tiện: SGK lớp 11, bảng hệ thống tuần hoàn, hình vẽ phóng to, máy vi tính.
III THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Chuẩn bị: Ổn định lớp, chuẩn bị bảng.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
I VỊ TRÍ CỦA NHÓM NITƠ
TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
Thuộc nhóm V trong bảng hệ thống
tuần hoàn
Nhóm Nitơ gồm: Nitơ (N), Photpho
(P), Asen (As), atimon (Sb) và bitmut
Trang 2II TÍNH CHẤT CHUNG CỦA
NHÓM NITƠ
1 Cấu hình electron của nguyên tử:
Cấu hình lớp electron ngoài cùng:
ns2np3
ns2 np3
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của
các nguyên tố nhóm nitơ có 3 electron
b Tính kim loại - phi kim:
Đi từ nitơ đến bitmut, tính phi kim
của các nguyên tố giảm dần, đồng thời
GV các em hãy cho biết số electron lớp ngoài cùng, phân bố vào các obitan của các nguyên tố thuộc nhóm nitơ?
GV gọi HS nhận xét số electron ở trạng thái cơ bản, kích thích?
GV hỏi tại sao N chỉ có 3e độc thân còn các nguyên tố khác lại có khả năng có 5e độc thân
Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS viết cấu hình obital của nguyên tử nitơ sau đó hướng dẫn HS xác định số oxi hóa
GV nhóm nitơ vừa có khả năng nhận và nhường e Do đó nhóm Nitơ thể hiện tính chất gì?
GV tại sao tính phi kim của nguyên tố giảm dần từ NIto đến Bimut?
HS viết cấu hình của nhóm Nitơ
HS lên bảng viết cấu hình obital nguyên tử
HS trả lời: Cả tính oxi hóa và tính khử
HS : do bán kính nguyên tử tăng độ
âm điện giảm nên khả năng giữ điện
tử yếu nên khả năng cho e nhiều hơn
Trang 3tính kim loại tăng dần.
3 Sự biến đổi tính chất của các hợp
Theo chiều từ nitơ đến bitmut, tính
bazơ của các oxit và hiđroxit tăng còn
tính axit giảm
Có số oxi hoá cao nhất với ôxi:+5
Độ bền của hợp chất với số oxi hoá
GV yêu cầu HS viết công thức chung?
Cho biết hóa trị của R trong hợp chất của Hiđro
Hợp chất với oxi R có số oxihóa cao nhất
là bao nhiêu? Cho vd?
GV yêu cầu HS cho biết qui luật về:
các oxit và hiđroxit?
khả năng nhận nên tính phi kim giảm
HS thảo luận theo từng nhóm và đưa ý kiến trả lời :
Tính chất chung của nhóm nitơ : tính oxi hóa, tính khử
Sự biến đổi tính chất của các hợp chất với hidro và oxi
Trang 42 Kỹ năng:
Vận dụng đặc điểm cấu tạo phân tử của nitơ để giải thích tính chất vật lý, hóa học của nitơ
Rèn luyện kỹ năng suy luận logic
3 Giáo dục tư tưởng:
Biết yêu qúi bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp: (đàm thoại, hoạt động nhóm, trao đổi kết hợp sử dụng các đồ dùng trực quan)
2 Phương tiện: SGK lớp 11, bảng hệ thống tuần hoàn, hình vẽ phóng to, máy vi tính.
III THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Chuẩn bị: Ổn định lớp, chuẩn bị bảng.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
I CẤU TẠO PHÂN TỬ
GV gọi HS viết cấu hình điện tử của N từ dó suy ra công thức cấu tạo của Nitơ
GV yêu cầu HS mô tả công thức cấu tạo của Nitơ
HS Trong không khí có rất nhiều khí như: O2, N2, H2S, He, CO2, hơi H2O …
N2: 79%, O2: 20% còn lại các khí khác
HS lên bảng viết cấu hình e và cho biết N có 3e độc thân có khả năng lk với 3e độc thân của nguyên tử N khác do đó
CTCT: : N ≡ N :
hai nguyên tử , liên kết với nhau bằng
ba liên kết cộng hóa trị không có cực
Trang 5II TÍNH CHẤT VẬT LÝ
mùi, không vị , hơi nhẹ hơn không
sao N2 lại ít tan trong nước
HS nêu tính chất vật lí của nitơ N2 không duy trì sự sống nhưng không độc
HS Dựa vào d N2/ kk trả lời
HS do nitơ là hợp chất cộng hóa trị không cực nên tan ít trong nước
III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Nitơ có EN ≡ N = 946 kJ/mol , ở nhiệt
độ thường nitơ khá trơ về mặt hóa học
nhưng ở nhiệt độ cao hoạt động hơn
Nitơ thể hiện tính oxi hóa và tính
khử, tính oxi hóa đặc trưng hơn
về mặt hoá học, hãy giải thích?
GV yêu cầu HS dựa vào số oxi hóa hãy dự đoán tính chất của nitơ?
GV gợi ý cho HS xét xem nitơ thể hiện tính khử hay tính oxi hóa trong trường hợp này?
Xác định số oxi hoá của Nitơ trong các trường hợp
GV giải thích chỉ với Li, nitơ tác dụng ngay ở nhiệt độ thường
ứng với oxi thể hiện tính gì?
GV đưa ra kết luận chung: Nitơ thể hiện
HS do nitơ có năng lượng lk lớn nên khó cắt đứt liên kết.muốn cắt đứt phải dùng 1 năng lượng lớn vì vậy nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường
HS nitơ có các số oxi hoá :-3, 0, +1, +2, +3, +4, +5 Vì vậy N2 vừa thể hiện tính oxi hoá và tính khử
HS nitơ thể hiện tính oxi hoá do số oxi hóa thay đổi từ 0 xuống -3
Nitơ thể hiện tính khử thể hiện tính oxi hóa
Trang 6không điều chế trực tiếp từ nitơ và oxi
độ âm điện lớn hơn Thể hiện tính oxihóa khi tác dụng với các nguyên tố có độ âm điện lớn hơn
HS Nitơ thể hiện tính khử vì có sự thay đổi số oxi hóa từ 0 lên +2
IV TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN
VÀ ĐIỀU CHẾ:
1 Trạng thái thiên nhiên:
• Ở dạng tự do: chiếm khoảng
80% thể tích không khí, tồn tại 2 đồng
vị: 14N (99,63%), 15N(0,37%)
trong khoáng vật NaNO3 (Diêm tiêu ):
cò có trong thành phần của protein,
axit nucleic, và nhiều hợp chất hữu
cơ thiên nhiên
2 Điều chế:
a Trong công nghiệp:
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng,
thu nitơ ở -196 0C, vận chuyển trong
các bình thép, nén dưới áp suất 150 at
HS dựa vào SGK để trả lời:
Trang 7V ỨNG DỤNG
Là một trong những thành phần dinh
dưỡng chính của thực vật
Trong công nghiệp dùng để tổng hợp
NH3, từ đó sản xuất ra phân đạm, axít
nitríc Nhiều nghành công nghiệp
như luyện kim, thực phẩm, điện tử
Sử dụng nitơ làm môi trường
GV hướng dẫn HS xem SGK nêu các ứng dụng của nitơ
HS nghiên cứu SGK trả lời
4 Củng cố:
Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí
Tính chất hóa học của nitơ : tính oxi hóa, tính khử
5 Dặn dò:
Làm bài tập SGK trang 40
Nghiên cứu trước bài amoniac và muối amoni
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức:
Tính chất hóa học của amoniac, vai trò quan trọng của amiac trong đời sống và trong kỹ thuật
Phương pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2 Kỹ năng:
Dựa vào cấu tạo phân tử để giải thích tính vật lý, hóa học của amoniac
Vận dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng để giải thích các điều kiện kĩ thuật trong sản xuất amoniac
Rèn luyện khả năng lập luận logic và khả năng viết các phương trìnhtrao đổi ion
3 Giáo dục tư tưởng:
Nâng cao tình cảm yêu khoa học
Có ý thức gắn những hiểu biết về khoa học với đời sống
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp: (đàm thoại, hoạt động nhóm, trao đổi kết hợp sử dụng các đồ dùng trực quan)
2 Phương tiện: SGK lớp 11, dụng cụ, hóa chất, hình vẽ phóng to, máy vi tính.
BÀI 11: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
Trang 8III THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
1 Chuẩn bị: Ổn định lớp, các hình vẽ phóng to, thí nghiệm.
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu tính chất hóa học của nitơ? Tại sao ở đk thường nitơ trơ về mặt hoá học? Ví dụ?
Bài 5, 6 / trang 40 SGK
3 Vào bài mới:
Phân tử NH3 có cấu tạo hình tháp,
đáy là một tam giác đều
Phân tử NH3 là phân tử phân cực
Hoạt động 1:
GV cho HS viết công thức cấu tạo, công thức electron của ammoniac và mô tả sự hình thành phân tử NH3?
Phân tử NH3 có cấu tạo hình tháp đáy là tam giác đều, nguyên tử N ở đỉnh tháp còn 3 nguyên tử H nằm ở 3 đỉnh của tam giác đều
HS lên bảng viết công thức cấu tạo, công thức electron
HS liên kết trong phân tử NH3 là liên kết CHT phân cực, nitơ tích điện âm, hiđro tích điện dương
Trang 9I TÍNH CHẤT VẬT LÝ
• Là chất khí không màu, mùi
khai và xốc, nhẹ hơn không khí
• Khí NH3 tan rất nhiều trong
nước, tạo thành dung dịch amoniac
có tính kiềm yếu
Hoạt động 2:
GV gọi HS nêu tính chất vật lí của NH3
GV làm thí nghiệm mô tả tính tan của NH3
HS nghiên cứu SGK trả lời chất khí, không màu, mùi khai và sốc, nhẹ hơn không khí, tan nhiều trong nước
HS quan sát nhận xét sự đổi màu của dung dịch
→Amoniac tan trong nước tạo thành dung dịch amoniac có tính bazơ
thể hiện tính chất của một kiềm yếu?
Hoạt động 4:
GV hướng dẫn thí nghiệm:
NH3 + HClđặc →
muối của một số kim loại tạo thành kết tủa
GV yêu cầu HS cho một vài ví dụ và viết phương trình phản ứng
Hoạt động 5:
HS dựa vào tính chất hóa chung của bazơ.Dựa vào thuyết axít – bazơ của bronstêt viết phương trình điện li của
Trang 10hòa tan hiđroxit hay muối ít tan của
một số kim loại, tạo thành các dung
dịch phức chất
Ví dụ:
Với Cu(OH)2
Cu(OH)2+4NH3→ [Cu(NH3)4](OH)2
Phương trình ion: Cu(OH)2 + 4NH3
electron chưa sử dụng của nguyên tử
nitơ với ion kim loại
Khí NH3 tự bốc cháy trong khí Clo
tạo ngọn lửa có khói trắng:
Tiếp tục nhỏ từng giọt NH3 cho đến khi thu được dd xanh thẫm
• TN2:
từ từ dd NH3 cho đến khi kết tủa tan hoàn toàn
Hoạt động 6:
GV yêu cầu HS nhận xét về số oxi hóa của
NH3, cho biết NH3 thể hiện tính gì?
GV NH3 cháy trong oxi có thể tạo ra khí nitohoặc khí NO tùy theo điều kiện phản ứng
GV gợi ý cho HS giải thích tại sao có khói trắng tạo ra trong phản ứng giữa NH3 và khí clo
GV dùng sơ đồ để giải thích thí nghiệm
phản ứng tạo phức
HS quan sát hiện tượng và giải thíchĐầu tiên có kết tủa:
CuSO4 +2NH3 +2H2O → (NH4)2SO4 + Cu(OH)2Sau đó kết tủa tan ra do phản ứng tiếp tục với NH3 tạo phức tan
HS quan sát hiện tượng dà giải thích tương tự như đối với đồng sunfat
HS số oxi hóa của N là -3 số oxi hóa thấp nhất nên NH3 thể hiện tính khử
HS viết phương trình phản ứng
HS đứng lên giải thích
NH3(k) + HCl(k) → NH4Cl(r )
Trang 11khí HCl vừa tạo thành hóa hợp với
NH3
c Tác dụng với một số oxit kim
loại:
Khi đun nóng, NH3 có thể khử oxit
của một số kim loại thành kim loại
Amoniac có tính khử: phản ứng được với oxi, clo và khử một số oxit kimloại (Nitơ có số oxi hóa từ -3 đến 0, +2)
Có khả năng tạo phức với nhiều kim loại nhờ liên kết cho nhận
IV ỨNG DỤNG (SGK) GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK HS nghiên cứu SGK tìm hiểu thêm các
Đun nóng dung dịch amoniac đặc
2 Trong công nghiệp:
GV yêu cầu HS trả lời:
1 Làm thế nào để cân bằng chuyển dịch về phía NH3?
2 Có thể áp dụng các yếu tố nhiệt độ, áp suất, nồng dộ được không? Tại sao?
3 Có thể dùng chất xúc tác gì?
GV dùng sơ đồ thiết bị tổng hợp NH3 để giải thích quá trình vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm trong thiết bị tổng hợp NH3
HS nghiên cứu SGK và tìm trong thực tế để trả lời:
HS vận dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng để trả lời :
• Thực hiện ở t° thấp Tuy nhiên t° thích hợp khoản 440°C
Câu 2 và 3 tự nghiên cứu
B MUỐI AMONI
Trang 12I TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Là những hợp chất tinh thể ion,
Phân tử gồm cation NH4+ và anion
gốc axit
Muối amoni đều dễ tan trong
nước và khi tan điện ly hoàn toàn
Yêu cầu HS hãy nhận xét trạng thái, màu sắc, tính tan và độ pH?
HS quan sát trả lời :
NH4Cl là tinh thể không màu dễ tan,
pH < 7(do quỳ có màu đỏ môi trường axit)
Khi đun nóng các muối amoni dễ
bị nhiệt phân, tạo thành những sản
Các pứ trên là phản ứng trao đổi ion.Ở phản
nên NH4+ là axit (dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ)
HS quan sát hiện tượng, viết phương trình phân tử và ion rút gọn
Trang 13a Muối amoni có chứa gốc axit
không có tính oxi hóa:
Khi đun nóng bị phân hủy thành
b Muối amoni có chứa gốc axit có
tính oxi hóa như axít nitrơ, axít
nitric khi bị nhiệt phân cho ra N2
GV yêu cầu HS cho ví dụ và viết phương trình nhiệt phân
GV yêu cầu HS cho ví dụ và viết phương trình phân hủy
Kết luận: Tuỳ thuộc vào axit tạo thành mà
NH3 có thể bị oxi hoá thành các sản phẩm khác nhau
HS nhận xét và giải thích:
Muối ở đáy ống nghiệm hết, xuất hiện muối ở gần miệng ống nghiệm Giải thích, viết phương trình
HS cho ví dụ và viết phương trình phản ứng
HS cho ví dụ và viết phương trình phân hủy
Nghiên cứu trước bài kế tiếp
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức:
BÀI 12: AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
Trang 14 Tính chất vật lý , hóa học của axít nitric và muối nitrat.
Phương pháp điều chế axít nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng viết phương trình phản ứng oxi hóa - khử và phản ứng trao đổi ion
Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét và suy luận logic
3 Giáo dục tư tưởng:
Biết Thận trọng khi sử dụng hóa chất
Có ý thức giữ gìn an toàn khi làm việc với hóa chất và bảo vệ môi trường
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp: (đàm thoại, hoạt động nhóm, trao đổi kết hợp sử dụng các đồ dùng trực quan)
2 Phương tiện: SGK lớp 11, bảng hệ thống tuần hoàn, hình vẽ phóng to, máy vi tính.
III THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Chuẩn bị: Ổn định lớp, chuẩn bị bảng.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
I CẤU TẠO PHÂN TỬ
GV đặt vấn đề nêu một số axit mà em biết
→ Hôm nay sẽ nghiên cứu về một axit đó
là axit nitric (HNO3)
Trang 15trạng thái vật lý của axít?
HS cần cất giữ trong bình sẫm màu , bọc bằng giấy đen …
-Dung dịch axít HNO3 có đầy đủ
tính chất của một dung dịch axít
Tác dụng với oxit bazơ, bazơ,
muối, kim loại, …
a Với kim loại:
(trừ vàng và platin) không giải
phóng khí H2, do ion NO3- có khả
Hoạt động 4:
GV yêu cầu HS nêu tính chất axit của HNO3? Mỗi loại phản ứng cho ví dụ minh họa
GV cho HS xác định số oxi hóa của N và hướng dẫn HS suy ra tính chất của HNO3
GV gọi HS nhận xét
HS liên hệ kiến thức cũ trả lời
N có số oxihóa cao nhất +5, trong phản ứng có sự thay đổi số oxihóa , số oxihóa của nitơ giảm xuống giá trị thấp hơn
Trang 16Với những kim loại có tính khử
yếu: Cu, Ag, Pb
tích HCl được gọi là nước cường
thủy, có thể hòa tan vàng hay platin:
Sau đó nhúng vào các dung dịch axit khác:
Do Clo nguyên tử có khả năng phản ứng rất lớn nên oxi hóa được vàng và platin
HS quan sát hiện tượng , màu sắc của khí bay ra và viết phương trình phản ứng
HS cho ví dụ và viết phương trình minh họa
HS quan sát và nhận xét
→ Fe, Al thụ động trong HNO3 đặc nguội
HS nhận xét viết phương trình phản ứng
HS quan sát hiện tượng:
nhỏ dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa
Trang 17+2H2O
b Tác dụng với phi kim:
H2S, HI, SO2, FeO, muối sắt
(II) có thể tác dụng với HNO3
Nguyên tố bị oxi hóa trong hợp
chất chuyển lên mức oxi hóa cao
Nhiều hợp chất hữu cơ như giấy,
vải, dầu thông bốc cháy khi tiếp
GV làm thí nghiệm khi cho
giọt BaCl2?
GV cho HS làm thí nghiệm tương tự viết
GV hướng dẫn HS viết phương trình phản ứng
GV cho ví dụ tương tự và yêu cầu HS viết
Trang 18Điều chế bằng cách cho natri
nitrat hoặc kali nitrat tác dụng với
axit sunfduric đặc nóng
NaNO3(r ) + H2SO4(đ)
o t
+NaHSO4
2 Trong công nghiệp :
GV cung cấp phương pháp này chỉ được
GV hỏi trong công nghiệp HNO3 điều chế
từ nguồn nguyên liệu nào? Chia làm mấy giai đoạn? Viết phương trình?
GV tóm tắt các giai đoạn bằng sơ đồ
NH3→ NO→ NO2→ HNO3
HS dựa vào SGK trả lời
HS dựa vào SGK để trả lời
HS viết phương trình phản ứng cho mỗi giai đoạn
B MUỐI NITRAT
Trang 19I TÍNH CHẤT CỦA MUỐI
NITRAT
1 Tính chất vật lý:
Dễ tan trong nước và chất điện ly
mạnh trong dung dịch, chúng phân ly
hoàn toàn thành các ion
Ví dụ :
Ca(NO3) → Ca2+ + 2NO3
KNO3 → K+ + NO3
một số muối nitrat là do màu của
cation kim loại
2 Tính chất hóa học:
Các muối nitrát dễ bị phân hủy khi
đun nóng
a Muối nitrat của các kim loại hoạt
động bị phân hủy thành muối nitrit +
khí O 2
2KNO3 → 2KNO2 +O2
b Muối nitrát của các kim loại từ
Mg → Cu bị phân hủy thành oxit kim
loại + NO 2 + O 2
2Cu(NO3)2
o t
HS nghiên cứu SGK trả lời
HS quan sát hiện tượng và viết phương
NH4NO3
HS nghiên cứu SGK trả lời
HS quan sát thí nghiệm và giải thích
HS kết luận khi phân hủy muối nitrat luôn có khí oxi thoát ra
HS cho ví dụ minh họa và viết phương trình phản ứng
HS quan sát nhận xét, viết phương trình
Trang 20động bị phân hủy thành kim loại +
NO 2 + O 2
2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2
3 Nhận biết ion nitrat:
Khi có mặt ion H+ và NO3- thể hiện
dùng Cu + H2SO4 loãng để nhận biết
muối nitrat
Ví dụ :
3Cu + 8NaNO3 + 4H2SO4(l) →
3Cu(NO3)2+ 2NO+ 4Na2SO4 + 4H2O
3Cu+8H++2NO3-→3Cu2+ + 2NO