1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 11 nâng cao cả năm - Sở GD&ĐT Hậu Giang

72 662 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.Trong phân tử hợp chất hữu cơ,cacbon có hóa trị 4 .Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon.. Tính

Trang 1

Chương 4 :

ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC

HỮU CƠ

Trang 2

Bài 25 HÓA HỌC HỮU CƠ VÀ HỢP CHẤT HỮU CƠ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : HS biết :

- Khái niệm hợp chất hữu cơ , hóa học hữu cơ và đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ

- Một vài phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ

2 Kỹ năng : HS nắm được một số thao tác tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ

3 Thái độ : Có hứng thú học tập môn hoá hữu cơ

4 Trọng tâm :- Biết khái niệm hợp chất hữu cơ , hóa học hữu cơ và đặc chung của hợp chất hữu cơ

- Biết một vài phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ

II PHƯƠNG PHÁP Trực quan – nêu vấn đề – đàm thoại

III CHUẨN BỊ : - Dụng cụ : Bộ dụng cụ chưng cất và phiễu chiết , bình tam giác , giấy lọc ,

phễu

- Tranh vẽ bộ dụng cụ chưng cất Hoá chất : Nước , dầu ăn

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra bài cũ 2 Bài mới :

Hoạt động 1 :Vào bài

Cho các hợp chất sau : I – HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ :

Tiết 37

Tuần 18

Ngày soạn :

20/12/08

Trang 3

CCl4 , C2H5OH , Na2CO3 , Al4C3 , C6H5NH2 ,

C6H12O6 , CO , KCN

- Cho biết hợp chất nào là hợp chất hữu cơ ? hợp

chất nào là hợp chất vô cơ ?

- Nhắc lại các khái niệm về hợp chất hữu cơ , hóa

học hữu cơ ?

HS : Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 9 để trả lời :

Hoạt động 2 :

Viết CTCT một số hợp chất đã biết : CH4 C2H4 ,

C2H5OH, CH3Cl Nhận xét về cấu tạo ,liên

kết ,tính chất ?

HS thảo luận rồi trả lời theo sự dẫn dắt của GV

GV bổ sung , tóm tắt đặc điểm chung của hợp

chất hữu cơ

- So sánh tính chất vật lí và tính chất hoá học của

hợp chất hữu cơ với hợp chất vô cơ ?

- HS lấy ví dụ : xăng và nước  Rút ra kết luận ?

GV nêu vấn đề Muốn có hợp chất hữu cơ tinh

khiết cần phải sử dụng các phương pháp thích

hợp để tách chúng ra khỏi hỗn hợp

HS nghiên cứu SGK trả lời - Dựa vào t0

s khácnhau của các chất lỏng trong hỗn hợp

Hoạt động 3: - Nêu 1 số ví dụ về chưng cất : rượu

,tinh dầu - Nêu cơ sở của phương pháp chưng

cất ?  Khái niệm sự chưng cất ?

- Khi nào dùng phương pháp chưng cất ?

HS nghiên cứu SGK trả lời Ví dụ : nấu rượu

- Ủ men rượu ,thu được một hỗn hợp gồm nước ,

etanol (ancol etylic) và bã rượu Etanol sôi ở

78,3oC khi đem chưng cất , đầu tiên người ta thu

được dung dịch chứa nhiều etanol hơn nước Sau

đó hàm lượng etanol giảm dần

Hoạt động 4 :- Khi nào dùng phương pháp chiết?

- Cơ sở của phương pháp này ?

Dựa vào độ tan khác nhau trong nước hoặc trong

dung môi khác của các chất lỏng, rắn

VD : Dùng phương pháp chiết sẽ tách riêng được

lớp tinh dầu khỏi lớp nước xem hình (4.2)

Hoạt động 5 :- Cơ sở của phương pháp ?

-Nội dung ?- Khi nào dùng phương pháp kết

tinh ?

VD : Sự kết tinh muối ăn , đường

1 Khái niệm hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO,

2 -Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ :

a) Về thành phần và cấu tạo :

- Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứacacbon

- Thường gặp : H, O, N, S , P , Halogen

- Liên kết hóa học chủ yếu trong chất hữu

cơ là liên kết cộng hóa trị

b) Tính chất vật lý :

- Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độnóng chảy , nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi)

- Không tan hoặc ít tan trong nước , tan trongdung môi hữu cơ

c)Tính chất hóa học :

- Kém bền với nhiệt , dễ cháy và dễ bị phân hủy

- Các phản ứng của hợp chất hữu cơ thường chậmvà không hoàn toàn , không theo một hướng nhấtđịnh thường cần đun nóng hoặc có xúc tác

II – PHƯƠNG PHÁP TÁCH BIỆT VÀ TINH CHẾ

HỢP CHẤT HỮU CƠ :1- Phương pháp chưng cất :

- Chưng cất là qúa trình làm hóa hơi và ngưng tụ

của các chất lỏng trong hỗn hợp (chất nào có

t 0 sôi thấp hơn sẽ chuyển thành hơi sớm hơn và nhiều hơn )

- Để tách các chất lỏng có nhiệt độ khác nhau ,

người ta dùng cách chưng cất thường

2- Phương pháp chiết :

- Hai chất lỏng không trộn lẫn được vào nhau ,

chất nào có khối lượng riêng nhỏ hơn sẽ tách thành lớp trên , Dùng phễu chiết (hình 4.2) sẽ

tách riêng hai lớp chất lỏng đó

3 Phương pháp kết tinh :

- Đối với hỗn hợp các chất rắn , người ta thườngdựa vào độ tan khác nhau của chúng và sự thayđổi độ tan theo nhiệt độ để tách biệt và tinh chếchúng

- Dựa vào độ tan khác nhau của các chất rắn theonhiệt độ

Hoà chất rắn vào dung môi đến bão hòa , lọc tạpchất , cô cạn , chất rắn trong dung dịch sẽ kết tinh

ra khỏi dung dịch theo nhiệt độ

Trang 4

Hỗn hợp chất rắn có độ tan thay đổi theo nhiệt độ

3 Củng cố : Làm bài tập 2 , 4 / Tr.104 SGK

4 Bài tập về nhà : Các bài tập còn lại trong SGK , và các bài tập trong sách Bài

1 Kiến thức : Học sinh biết : - Phân loại hợp chất hữu cơ

- Gọi tên mạch cacbon chính gồm từ 1 đến 10 nguyên tử

2 Kỹ năng : Học sinh có kỹ năng gọi tên hợp chất hữu cơ theo công thức cấu tạo và kỹ năng từ tên gọi viết công thức cấu tạo

3 Trọng tâm : - Biết phân loại hợp chất hữu cơ Có khái niệm về một số loại danh pháp phổ biến

- Biết gọi tên mạch cacbon chính gồm từ 1 đến 10 nguyên tử C

II PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề – hoạt động nhóm – trực quan

III CHUẨN BỊ :- Tranh phóng to hình 4.4 SGK Mô hình một số phân tử trong hình 4.4 SGK

- Bảng phụ số đếm và tên mạch cacbon chính Bảng sơ đồ phân loại hợp chất hữu cơ

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG : 1 Kiểm tra * Thế nào là hợp chất hữu cơ ? hoá

học hữu cơ ? Nêu đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ ? * Các phương

mới

Hoạt động 1 : Vào bài Nêu sự khác nhau giữa

các hợp chất hữu cơ sau :

* CCl4 , C6H5NO2 , CH3COOH

* CH4 , C6H6 , C2H4  Rút ra cách phân loại ?

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS nghiên cứu

- Thành phần phân tử một số chất hữu cơ đã học ?

rút ra kết luận ? HS : nghiên cứu trả lời

- Hydrocacbon là những hợp chất được tạo thành

bởi các nguyên tử của hai nguyên tố C và H

- Dẫn xuất của hidrocacbon là những hợp chất mà

trong phân tử ngoài C, H ra còn có một hay nhiều

nguyên tử của các nguyên tố khác như O,N,S

Halogen

Hoạt động 3 :Yêu cầu HS viết một số phản ứng

đã biết * C2H5OH + Na 

* CH3COOH + NaOH 

I – PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ

1 – Phân loại :- Hiđrocacbon : là hợp chất hữu cơ

trong phân tử chỉ có H và C

HC no HC không no HC thơm

CH4 C2H4 C6H6

- Dẫn xuất của Hiđrocacbon : ngoài nguyên tố

C , H còn có những nguyên tố khác

VD : Ancol , axit , dẫn xuất halogen , este

2 – Nhóm chức : Nhóm – OH và –COOH đã

gây ra các phản ứng hoá học đặc trưng để phân biệt etanol ,axit axetiic với đimetyl ete và với các

loại hợp chất khác  - OH , - COOH được gọi là

Trang 5

* CH3 – O – CH3 + Na có pứ không ?

HS viết phương trình hoá học

Nhóm những nguyên tử nào gây ra phản ứng ?

Kết luận về nhóm chức

Hoạt động 4 :Cho HS nghiên cứu SGK để rút ra

kết luận về danh pháp thông thường HS nhận xét

cho VD ?

Kiến Giấm Bạc hà

Hoạt động 5 :- Lấy một số ví dụ , gọi tên , phân

tích thành phần tên gọi?

- Đọc tên các chất sau : CH 3 Cl , CH 3 CH 2 – Br ,

- Metyl clorua ,etyl bromua, vinyl clorua

HS rút ra kết luận về cách gọi tên theo kiểu gốc

chức :

Hoạt động 6 :Cho HS nghiên cứu số đếm và tên

của mạch cacbon ?

Yêu cầu HS về học thuộc bảng 4.1 , Tr 109 SGK

- Phân tích thành phần một số tên gọi?

II – DANH PHÁP HỢP CHẤT HỮU CƠ :

1 – Tên thông thường :- Đặt theo nguồn gốc tìm

ra chất - Đôi khi phần đuôi trong tên gọi chỉ loạichất

VD : HCOOH : Axit fomic (fomica: kiến )

CH3COOH: Axit axetic (axetus: Giấm)

C10H20O: mentol (menthapiperita: Bạc hà)

2 – Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC :

mạch cacbon chính + Tên phần định chức

3 Củng cố : Trả lời bài tập 2,3,4,5,6

4 Bài tập về nhà : Các bài tập trong sách bài tập

Bài 27 PHÂN TÍCH NGUYÊN TỐ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : HS biết :

- Nguyên tắc phân tích định tính và định lượng nguyên tố

- Cách tính hàm lượng phần trăm nguyên tố từ kết qủa phân tích

2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng tính hàm lượng % nguyên tố từ kết qủa phân tích

3 Thái độ : Tin tưởng vào khoa học thực nghiệm

4 Trọng tâm :- Nguyên tắc phân tích định tính và định lượng nguyên tố

- Cách tính hàm lượng phần trăm nguyên tố từ kết qủa phân tích

II PHƯƠNG PHÁP Trực quan – đàm thoại – hoạt động nhóm

III CHUẨN BỊ : Dụng cụ : Ống nghiệm , giá đỡ , phễu thủy tinh , capsun, giấy lọc ,ống

Trang 6

Hóa chất : Glucozơ, CuSO4 (khan) , CuO(bột ) ,dung dịch Ca(OH)2,dung dịch AgNO3, CHCl3,

C2H5OH

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

CH3 – CHOH – CH(CH3) – CH(CH3) – CH3

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : vào bài

Gv cho học sinh xem một mẫu hợp chất hữu cơ

Cho biết hợp chất hưũ cơ đó được cấu tạo từ

những nguyên tố nào ? ta phải phân tích định

tính Hướng dẫn thí nghiệm SGK :

HS dự đoán  cần phải phân tích định tính

Hoạt động 2 :Làm thí nghiệm phân tích Glucozơ

- Trộn 2g glucozơ + 2g CuO cho vào đáy ống

nghiệm Đưa nhúm bông có tẩm CuSO4 khan vào

khoảng 1/3 ống nghiệm Lắp ống nghiệm lên giá

đỡ Đun nóng cẩn thận ống nghiệm

HS : quan sát thí nghiệm :

 Rút ra cách xác định C và H có trong hợp chất

hữu cơ

- Cho biết cách xác định N , Halogen trong hợp

chất hữu cơ?

- Nghiên cứu SGK trả lời :

* Chuyển hợp chất hữu cơ thành muối amoni rồi

nhận biết bằng dd NaOH

- Gv làm thí nghiệm : Lấy một phễu thuỷ tinh có

tráng AgNO3 Giấy lọc có tẩm CHCl3 được đốt

trong capsun Đưa phễu chụp lên ngọn lửa

- HS rút ra cách phân tích định tính halogen

 Chuyển halogen thành HX rối nhận biết chúng

Hoạt động 3 :

-Nêu nguyên tắc phép phân tích định lượng

HS theo dõi để hiểu

- Tóm tắt cách định lượng C và H bằng sơ đồ

Nghiên cứu SGK nhận xét :

Phương pháp thể tích  HS rút ra nhận xét

- Nhận xét về phương pháp định lượng nitơ

 HS rút ra nhận xét

GV hướng dẫn :

 halogen : phân huỷ thành HX rồi định

lượng dưới dạng AgX

 lưu huỳnh : định lượng S dưới dạng

sunfat

I – PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH :

- Mục đích :Xác định các nguyên tố có mặt trong

hợp chất hữu cơ

- Nguyên tắc : Phân huỷ hợp chất hữu cơ thành

những hợp chất vô cơ đơn giản rồi nhận biếtchúng bằng các phản ứng đặc trưng

1 Xác định cacbon và hiđro :

C6H12O6  CO2 + H2O CuSO4 +5 H2O  CuSO4 5H2O Không màu màu xanh

Ca(OH) 2 + CO 2  CaCO 3 + H 2 O

2 – Xác định nitơ :

CxHyOzNt  (NH4)2SO4 + (NH4)2SO4 +2NaOH t0

II – PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG :

- Phân hủy hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơđơn giản rồi định lượng chúng bằng phương phápkhối lượng , thể tích hoặc phương pháp khác

1 Định lượng cacbon, hiđro : - Oxi hóa hoàn

toàn một lượng xác định hợp chất hữu cơ A (mA)rồi cho hấp thụ định lượng H2O và CO2 sinh ra

- Tính hàm lượng %H và %C : %H =

2 2.100%

18

H O A

Trang 7

GV hướng dẫn :đọc kỹ nội dung thí dụ trong SGK

, vận dụng bài học để xác định hàm lượng % của

%C , %H , %O , %N ở hợp chất A

%C= 13,20 12 100% / 44 4,65 = 77,42 %

%H = 3,16 2 100% / 18 4,65 = 7,55%

%N = 0,67 28 100% /22,4 5,58 = 15,01%

%O = 100% - ( %C + %H + %N ) = 0,02%

 Hợp chất A không có oxi

3 – Định lượng các nguyên tố khác :

Halogen : Phân hủy hợp chất hữu cơ ,chuyểnthành HX rồi định lượng dưới dạng AgX(X: Cl,Br)

Lưu huỳnh : Phân hủy hợp chất hữu cơ rồi địnhlượng lưu huỳnh dưới dạng sun fat

Oxi : Sau khi xác định C, H, N,halogen , S Cònlại là oxi

A NH4+ NH3 Mùi khai : có N

Chất hữu cơ AgNO3

Bài 28 CÔNG THỨC PHÂN TỬ

HỢP CHẤT HỮU CƠ

Tiết 40

Tuần 19

Ngày soạn : 29/12/08

Trang 8

HS biết các khái niệm và ý nghĩa : công thức đơn giản nhất , công thức phân tử hợp chất hữu cơ

2 Kỹ năng : - Cách thiết lập công thức đơn giản nhất từ kết qủa phân tích nguyên tố

- Cách tính nguyên tử khối và cách thiết lập công thức phân tử

3 Trọng tâm : - Cách thiết lập công thức đơn giản nhất từ kết qủa phân tích nguyên

tố

- Cách tính nguyên tử khối và cách thiết lập công thức phân tử

II PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại – trực quan – nêu vấn đề

III CHUẨN BỊ : Các vật dụng của học sinh : máy tính …

SGK

2 Bài mới : I – CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT:

1 – Công thức phân tử và công thức đơn giản nhất :

Hoạt động 1 : Gv lấy ví dụ :

Axit axetic : CH3COOH ; CTPT : C2H4O2

CTĐG I : CH2O ; CTTN : ( CH2O )n

CTTQ : CxHyOz

Hs viết CTPT của một số chất đã biết , tìm

tỉ lệ số nguyên tử từng nguyên tố trong

mỗi công thức

 CTĐG nhất

Hoạt động 2 :

Hướng dẫn cho học sinh nhận biết được các

loại công thức Hs rút ra kết luận

- Cho VD HS áp dụng công thức để xác định

phân tử khối ?

- Đối với chất rắn và chất lỏng khó hóa

hơi (HS xem phần tư liệu )

Nghiên cứu VD theo hướng dẫn của Gv

Rút ra sơ đồ tổng quát :

Đặt CTPT của A là :CxHyOz , lập tỉ lệ x : y :

- CxHyOzNt =(CqHPOrNs)n (n = 1,2,3 )  x : y : z : t = p : q : r : s

2 – Thiết lập công thức đơn giản nhất:

O(19,62%) Thiết lập CT đơn giản nhất của

A ?Giải : CT đơn giản nhất là : C5H6O CTPT của A : (C5H6O)n n =1,2,3

Trang 9

= 6,095 : 7,240 : 1,226

= 4,971 : 5,905 : 1,000

= 5 : 6 : 1

 thông qua ví dụ trên HS rút ra sơ đồ tổng

quát xác định CT đơn giản nhất

Hoạt động 4 :

Cho biết các biểu thức tính M ?

-Gv cho một số ví dụ ,

* dA/H2 = 20,4

tính MA ?

 A nặng gấp 2 lần kk Tính MA ?

yêu cầu Hs áp dụng biểu thức tính phân tử

khối

Hoạt động 5 :

Hướng dẫn học sinh thực hiện các bước

- Xác định khối lượng mol :

MA = 164 (g)

- Tìm CTĐGN: C5H6O

- Xáx định CTTQ : (C5H6O)n suy ra n = 2

 CTPT của A là C10H12O2

HS thực hiện các bước :

HS tổng kết theo sơ đồ :

- Đối với chất khí và chất lỏng dễ hóa hơi :

MA =MB.dA/B ; MA=29.dA/kk

VD: Hợp chất hữu cơ A nặng gấp hai lần

không khí Tính khối lượng mol của A và suy

ra CTPT của A

MA = 58 đvC  A là C4H10

2 - Thiết lập công thức phân tử a) VD : Hợp chất A có chứa C(73,14% )

H(7,24%) O (19,62%) Biết phân tử khối của A là

164 đvC Hãy xác định công tức phân tử của A

* Thiết lập công thức phân tử của A qua

công thức đơn giản nhất :

- Ở mục I.2 thiết lập được CTĐGN của A là

CpHqOrNs

M= CxHyOzNt

CxHyOzNt =( CpHqOrNs)n( CpHqOrNs)n = M M

n = 12p+ q+ 16r +14s

x = n.p ; y =n.q ; z = n.r ; t =n.s

Tiết 41

Tuần 19

Ngày soạn :

Trang 10

CHẤT HỮU CƠ ,CÔNG THỨC PHÂN

TỬ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức : Củng cố kiến thức về

- Các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ

- Các phương pháp phân tích định tính và định lượng hợp chất hữu cơ

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng xác định CTPT từ kết quả phân tích

II CHUẨN BỊ : Bảng phụ như sơ đồ SGK

III THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1

HS lần lượt đại diện các nhóm trình bày nội dung như sơ đồ :

Một số phương pháp tinh chế chất hữu cơ

Xác định CTPT chất hữu cơ gồm các bước :

A Lí thuyết: KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

B –BÀI TẬP :Hoạt động 2 :

GV chọn lựa một số bài tập mục đích củng

cố kiến thức

Bài 2 : Thiết lập CTPT các hợp chất A và B

ứng với số liệu thực nghiệm sau :

có nhiệt độ sôi vào nhau hoặc tách chất hoà tan ra độ tan thay đổi theo

HỢP CHẤT HỮU CƠ TINH KHIẾT

Hỗn hợp chất hữu cơ

Trang 11

b C: 54,54% , H : 9,09% , dB/CO2 = 2,00

Baứi 3 :Moọt hụùp chaỏt A chửựa 54,8%C ,

9,3%N , 4,8%H coứn laùi laứ oõxi , cho bieỏt phaõn

tửỷ khoỏi cuỷa noự laứ 153 ủvc Xaực ủũnh CTPT

cuỷa hụùp chaỏt Vỡ sao phaõn tửỷ khoỏi cuỷa caực

hụùp chaỏt chửựa C , H , O laứ soỏ chaỹn maứ

phaõn tửỷ khoỏi cuỷa A laùi laứ soỏ leỷ ?

Baứi 4 : Phaõn tớch nguyeõn toỏ 1 hụùp chaỏt hửừu

cụ A cho keỏt quaỷ : 70,97 % C , 10,15 % H coứn

laùi laứ O Cho bieỏt khoỏi lửụùng mol phaõn tửỷ

cuỷa A laứ 340 g/mol Xaực ủũnh coõng thửực

phaõn tửỷ cuỷa A Haừy giaỷi baứi taọp treõn

baống 2 caựch dửụựi ủaõy vaứ ruựt ra keỏt luaọn

a) Qua coõng thửực ủụn giaỷn nhaỏt

b) Khoõng qua coõng thửực ủụn giaỷn nhaỏt

?

Baứi 5 : Trửụực kia , ‘’phaồm ủoỷ ’’duứng ủeồ

nhuoọm aựo choaứng cho caực Hoàng y giaựo chuỷ

ủửụùc taựch chieỏt tửứ 1 loaứi oỏc bieồn ẹoự laứ 1

hụùp chaỏt coự thaứnh phaàn nguyeõn toỏ nhử sau :

C : 45,70% , H : 1,90% ,

O : 7,60% , N : 6,70%, Br : 38,10%

a) Haừy xaực ủũnh CTẹGN cuỷa phaồm ủoỷ ?

b) Phửụng phaựp phoồ khoỏi lửụùng cho bieỏt trong

phaõn tửỷ phaồm ủoỷ coự chửựa 2 nguyeõn tửỷ Br

Haừy xaực ủũnh CTPT cuỷa phaồm ủoỷ ?

Baứi 4 : a) Caựch 1 : Qua CTẹGN :

%mO= 100 - ( 70,97 + 10,15) = 18,88 %ẹaởt CTPT cuỷa hụùp chaỏt laứ CxHyOz

x : y : z = 70,97 10,15 18,88: :

12 1 16 5,914 :10,150 : 1,18

x : y : z = 5 : 9 : 1 Vaọy CTẹGN laứ C5H9O

ta coự : ( C5H9O )n = 340

12.5 1.9 1.16  85  Vaọy CTPT hụùp chaỏt laứ C20H36O4

Baứi 5 : a) Giaỷi tửụng tửù caựch 1 baứi 4

Ta ủửụùc CTẹGN laứ cuỷa phaồm ủoỷ laứ

C8H4ONBrb)Vỡ phaõn tửỷ phaồm ủoỷ coự 2 nguyeõn tửỷ Br neõn

CTPT cuỷa phaồm ủoỷ : (C8H4ONBr)2 hay

C16H8O2N2Br2

l-uợng bình 1 tăng 3,6(g) , khối lợng kết tủa ở bình 2 là 30(g).Hoá hơi 5,2(g) thu đợc thể tích đúng bằng thểtích của 1,6(g) oxi ở cùng điều kiện Xác định CTPT của A ?

- Khi đốt HCHC A ta có: A + O2  CO2 + H2O +……

- Bình 1 chứa H2SO4 sẽ giữ lại H2O nên mH2O =3.6(g)

- Bình 2 chứa Ca(OH)2 sẽ giữ lại CO2 do có phản ứng: CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

- Do đó ta có : n CO2 = nCaCO2 = 30/100 =0,3 mol Vậy mC = 12 0,3= 3,6 (g) ;

mH = 3,6 2/18 = 0,4 (g) mO =10,4 – (0,4+3,6) = 6,4(g)

- Theo bài ra ta có nA(trong 5,2g A) = n O2 =1,6/32=0,05mol Vậy MA = 5,2/0,05 =104 dv.C

áp dụng biểu thức đã cho ở trên ta có : CTPTcủa A là C3H4O4

Trang 12

Bài 30 : CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT

HỮU CƠ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : - HS biết về khái niệm đồng phân cấu tạo ,đồng phân lập thể

- HS hiểu những luận điểm cơ bản của thyết cấu tạo hóa học

3 Trọng tâm : Những luận điểm cơ bản của thyết cấu tạo hóa học

 Biết viết cấu tạo của hợp chất hữu cơ

 Biết khái niệm đồng phân cấu tạo ,đồng phân lập thể

II PHƯƠNG PHÁP : Vận dụng – đàm thoại – nêu vấn đề

III CHUẨN BỊ : - Mô hình rỗng và mô hình đặc của phân tử etan

- Mô hình phân tử cis – but – 2 – en và trans – but – 2 – en

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra Viết tất cả đồng phân của C2H4O2 , C5H12 , C4H8

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Vào bài

Khi viết CTCT hchc cần lưu ý những vấn đề gì ?

Hoạt động 2 : GV viết 2 công thức cấu tạo ứng

với CTPT: C 2 H 6 O

HS so sánh 2 chất về : thành phần ,cấu tạo phân

tử , tính chất vật lý , tính chất hóa học :

Rút ra luận điểm 1 :

HS nêu luận điểm 2

HS rút ra nhận xét

Hoạt động 4 :- Nêu VD về hai chất có cùng số

nguyên tử nhưng khác nhau về thành phần phân

tử - Cho ví dụ tính chất phụ thuộc vào cấu tạo ?

Cl

H Cl - C - Cl

H–C –H Chất khí cháy Cl

H Chất lỏng không cháy

Hoạt động 5 :GV lấy VD hai dãy đồng đẳng như

SGK : CnH2n+2 và CnH2n+1OH

I – THUYẾT CẤU TẠO HÓA HỌC :

1 – Nội dung của thuyết cấu tạo hóa học :

1.1 Trong phân tử hợp chất hữu cơ , các nguyên

tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hoá học Sự thay đổi thứ tự liênb kết đó , tức là thay đổi cấu tạo hoá học , sẽ tạo ra hợp chất khác

Ví Dụ : C2H6O có 2 thứ tự liên kết :

dụng với Na

H 3 C–CH 2–O–H: ancol etylic, chất lỏng ,tác

dụng với Na giải phóng khí hydro

1.2.Trong phân tử hợp chất hữu cơ,cacbon có hóa

trị 4 Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon

1.3 Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành

phần phân tử ( bản chất, số lượng các nguyên tử ) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử )

2- Hiện tượng đồng đẳng , đồng phân

Trang 13

- HS viết CTTQ  Rút ra qui luật

GV nhấn mạnh :- Thành phần nguyên tử hơn

kém nhau n nhóm(- CH 2 - )

- Có tính chất tương tự nhau (nghĩa là có cấu tạo

hóa học tương tự nhau)

 Rút ra định nghĩa đồng đẳng và giải thích

Gv cho một số ví dụ :CH3 - CH2 - CH2 - CH3

- Liên kết  được tạo thành do xen phủ trục

- Liên kết  được tạo thành do xen phủ bên

* Các ancol : CH3 OH , C 2 H 5 OH ,

C 3 H 7 OH ,C 4 H 9 OH …C n H 2n+1 OH

Định nghĩa : Những hợp chất có thành phần

phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (- CH 2 -) nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng , chúng hợp thành dãy đồng đẳng

Giải thích : Mặc dù các chất trong cùng dãy

đồng đẳng có công thức phân tử khác nhau nhữngnhóm

- CH2 - nhưng do chúng có cấu tạo hóa học tương

tư nhau nên có tính chất hóa học tương tự nhau

b) Đồng phân

Định nghĩa: Những hợp chất khác nhau nhưng có

cùng CTPT là những chất đồng phân

Giải thích :Những chất đồng phân tuy có cùng

CTPT nhưng có cấu tạo hoá học khác nhau vì vậychúng là những chất khác nhau , có tinýh chấtkhác nhau

II–LIÊN KẾT TRONG PHÂN TỬ HỢP CHẤT

HỮU CƠ :

1.Các loại liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ

- Liên kết  tạo thành do xen phủ trục : Xen phủ

trục là sự xen phủ xãy ra trên trục nối 2 hạt nhân

nguyên tử

- Liên kết  được tạo thành do xen phủ bên :

Xen phủ bên là sự xen phủ xảy ra ở hai bên trục

nối 2 hạt nhân nguyên tử

- Liên kết tạo bởi 1 cặp electron dùng chung là

liên kết đơn()

- Liên kết tạo bởi 2 cặp electron dùng chung là

liên kết đôi(gồm một liên kết  và một liên kết

)

- Liên kết 3 tạo bởi tạo bởi 3 cặp electron dùng

chung (gồm 1 liên kết  và 2 liên kết  )

- Liên kết đôi và liên kết ba gọi chung la liên kếtbội

2 Các loại công thức cấu tạo

CTCT biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết củacác nguyên tử trong phân tử Có cách viết triểnkhai ,thu gọn và thu gọn nhất

CTCT khai triển : Viết tất cả các nguyên tử và

các liên kết giữa chúng

Trang 14

CTCTthu gọn : Viết gộp nguyên tử cacbon và

các nguyên tử khác liên kết với nó thành từngnhóm

CTCT thu gọn nhất : Chỉ viết các liên kết và

nhóm chức , đầu mút các liên kết chính là nhóm

CHx với x đảm bảo hóa trị 4 ở C

CÔNG THỨC CẤU TẠO

4 Bài tập về nhà :

Bài tập trong SGK

Bài 30 CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT

HỮU CƠ

(t2)

I MỤC TIÊU :Đã trình bày ở tiết 41

* Trọng tâm : Xác định được và viết được đồng phân cấu tạo và đồng phân lập

thể

II PHƯƠNG PHÁP : Trực quan – đàm thoại – hoạt động nhóm

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra :

* Nêu 3 luận điểm chính của thuyết cấu tạo hoá học ? cho ví dụ minh hoạ ?

* Viết CTCT khai triển , CTCT thu gọn các đồng phân của C4H8 ?

Trang 15

2 Bài mới :

Hoạt động 1 :Vào bài Gv cho các ví dụ :

CH3 – CH2 – CH2 – CH3 ; CH2 – CH – CH3

CH3 – CH2 – OH CH3

CH3 – O – CH3

Các đồng phân trên khác nhau như thế nào ?

- Khác nhau về mạch cacbon

- khác nhau về nhóm chức

Hoạt động 2 :Hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để

rút ra kết luận về đồng phân cấu tạo

- Nghiên cứu SGK để thấy rõ sự khác nhau về

tính chất của hai công thức trên

Hoạt động 3 :

Cho hs viết CTCT của C 4 H 10 O , từ đó rút ra kết

luận về 3 loại đồng phân ?

- Viết các CTCT

- Dưới sự hướng dẫn của GV rút ra các kết

luận :

III – ĐỒNG PHÂN CẤU TẠO :

1 - Khái niệm đồng phân cấu tạo

C4H9 - OH và C2H5 – O - C2H5 hai chất này cótính chất vật lý cũng như hóa học khác nhau

b Kết luận :Những hợp chất có cùng CTPT

nhưng có cấu tạo hoá học khác nhau gọi là những đồng phân cấu tạo

2 – Phân loại đồng phân cấu tạo

theo sơ đồ ( SGK )

Khác nhau về bản chất nhóm chức

Khác mạch cacbon khác mạch cacbon

IV.CÁCH BIỂU DIỄN CẤU TRÚC KHÔNG

GIAN PHÂN TỬ HỮU CƠ :

1 Công thức phối cảnh :

C H

H Cl

H

C H

H Cl H

C4H10O

Chức ancol

Chức ete

Không

nhánh

Không nhánh

Trang 16

- GV dùng mô hình để HS quan sát , nêu

qui ước các nét dùng biểu diễn CT lập thể

Vận dụng biểu diễn CT lập thể CH3Br

- Giới thiệu mô hình phân tử rỗng đặc của

CH3CH3

- Học sinh xem hình và rút ra kết luận

Hoạt động 5 :

- Cho HS quan sát mô hình ,rút ra kết luận về

đồng phân lập thể :

HS quan sát và nhận xét về vị trí không gian của

các nguyên tử H và Cl trong mỗi phân tử

 Rút ra kết luận

- Lấy VD để HS hiểu về cấu tạo hóa học và cấu

trúc không gian

HS nghiên cứu sgk để phân biệt giữa cấu tạo hoá

Cl

H

Cl H H

V- ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ :

1 – Khái niệm về đồng phân lập thể

2 Cấu tạo hóa học và cấu trúc hoá học :

Trang 17

học và cấu trúc hoá học - Cấu tạo hóa học cho ta biết các nguyên tử liên

kết với nhau theo thứ tự nào bằng liên kết đơnhay liên kết bội , nhưng không cho biết sự phân

bố trong không gian của chúng , được biểu diễn

bởi CTCT

- Cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của

phân tử hợp thành cấu trúc hoá học : vừa cho ta

biết cấu tạo hóa học vừa cho ta biết sự phân bốtrong không gian của các nguyên tử trong phân tử Cấu trúc hóa học thường được biểu diễn bởi

công thức lập thể

2 Quan hệ giữa đồng phân cấu tạo và đồng

phân lập thể :

ĐỒNG PHÂN

3.Củng cố : Làm bài tập 7,8 SGK

4 Bài tập về nhà : Biểu diễn công thức phối cảnh của C4H10

Viết công thức lập thể của C5H10 ( tất cả )

Bài 31

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : HS biết :

- Cách phân loại phản ứng hữu cơ dựa vào sự biến đổi phân tử các chất đầu

- Các kiểu phân cắt liên kết cộng hóa trị và một vài tiểu phân trung gian

2 Kỹ năng : HS vận dụng xác định phân loại phản ứng hữu cơ , các tiểu phân trung

gian

3 Thái độ : Nắm vững bản chất của phản ứng hữu cơ từ đó có phương pháp học

4 Trọng tâm :- Biết cách phân loại phản ứng hữu cơ dựa vào sự biến đổi phân tử

các chất đầu

- Biết các kiểu phân cắt liên kết cộng hóa trị và một vài tiểu phân trung gian

II PHƯƠNG PHÁP : Hoạt động nhóm , đàm thoại , nêu vấn đề

III CHUẨN BỊ : HS ôn lại một số phản ứng hữu cơ đã biết ở lớp 9

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

Cùng CTPTKhác nhau về cấu tạo hoá

học Cùng cấu tạo hóa học Khác nhau về cấu trúc không gian

ĐỒNG PHÂN CẤU TẠO

CTCT khác nhau

Tính chất hóa học khác nhau

ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ CTCT giống nhau

Cấu trúc không gian khác nhau Tính chất khác nhau

Tiết 44

Tuần 20

Ngày

soạn :9/01/09

Trang 18

1 Kiểm tra : * Viết tất cả các đồng phân của C4H10O , phân loại đồng phân ?

* Nêu 3 luận điểm chính của thuyết cấu tạo hoá học ? cho ví dụ minh hoạ ?

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Vào bài

Ơû lớp 9 đã học những phản ứng gì ? cho ví dụ ?

- Yêu cầu HS viết các phương trình phản ứng ?

- Nhân xét về nguyên tử (nhóm nguyên tử )

của chất trứơc và sau phản ứng , rút ra khái niệm

về các phản ứng ?

- Lấy Ví dụ 3 trường hợp phân cắt đồng li ?

Gốc CH3 , CH3CH2 gọi là gốc cacbo tự do

Hoạt động 4 :

- Lấy hai ví dụ trường hợp cắt dị di

HS rút ra nhận xét :

H2O + H – Cl :  H3O+ + : Cl :-

(CH3)3C – Br :  (CH3)3C+ + Br

-Hoạt động 5 :

Thông qua quan hệ giữa chất đầu , tiểu phân

trung gian , sản phẩm của 3 gợi ý cho HS rúr ra

nhận xét ?

HS nghiên cứu rút ra nhận xét

I – PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG HỮU CƠ :

Dựa vào sự biến đổi phân tử hợp chất hữu cơ khi tham gia phản ứng chia phản ứng hữu cơ thành các loại sau :

1 – Phản ứng thế :Một hoặc một nhóm nguyên

tử ở phân tử hữu cơ bị thế bởi một hoặc một nhómnguyên tử khác

2 – Phản ứng cộng : Phân tử hữu cơ kết hợp

thêm với các nguyên tử hoặc phân tử khác

nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử

II – CÁC KIỂU PHÂN CẮT LIÊN KẾT CHT :

1 Phân cắt đồng li :

- Đôi electron dùng chung được chia đều cho hai

nguyên tử liên kết tạo ra các tiểu phân mang electron độc thân gọi là gốc tự do

- Gốc tự do mà electron độc thân ở nguyên tử

cacbon gọi là gốc cacbon tự do Gốc tự do được hình thành nhờ ánh sánh hoặc nhiệt và là những tiểu phân có phản ứng cao

2 Phân cắt dị li :

- Nguyên tử có độ âm điện lớn hơn chiếm cả cặp

electron dùng chung thành anion, nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn mất một electron trở thành cation

- Cation mà điện tích dương ở nguyên tử cacbon

được gọi là cacboncation , được hình thành do tác

dụng của dung dôi phân cực

3 – Đặc tính chung của gốc cacbo và cacbocation :

- Tiểu phân trung gian là các gốc cacbo tự do (kí

hiệu là R . ),cacbocation(kí hiệu là R + )

- Đặc tính chung : Điều rất không bền , thời giantồn tại ngắn , khả năng phản ứng cao

Trang 19

3 Củng cố : Bài tập 2/131 SGK

4 Bài tập về nhà : Các bài tập còn lại trong SGK

Bài 32

HỮU CƠ

I MỤC TIÊU : 1 Kiến thức : HS biết :

- Cách biểu diễn CTCT và cấu trúc không gian của các phân tử hữu cơ đơn giản

- Phân biệt các loại đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể

+ HS hiểu : Những luận điểm cơ bản của thuyết cấu tạo hoá học

3 Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận và tỉ mỉ khi giải toán hoá học

4 Trọng tâm :- Cách biểu diễn CTCT và cấu trúc không gian của các phân tử hữu cơ

đơn giản

- Phân biệt các loại đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể

- Nắm vững cách xác định công thức phân tử từ kết qủa phân tích

II PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại – hoạt động nhóm – nêu vấn đề

II CHUẨN BỊ : Bảng phụ như sơ đồ SGK nhưng để trắng

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra : Kết hợp trong quá trình luyện tập

2 Bài mới : Hoạt động 1

HS lần lượt đại diện các nhóm trình bày nội dung như sơ đồ trong SGK từ đó rút ra :

Các cách biểu diễn cấu tạo và cấu trúc phân tử hữu cơ

Phân biệt đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể

Phân biệt các loại đồng phân cấu tạo

A KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

Công thức Li-uýt CTCT khai triển CTCT thu gọn CTCT thu gọn nhất

Chất đầu Tiểu phân trung gian

Trang 20

Công thức phối cảnh Mô hình rỗng Mô hình đặc

II –BÀI TẬP :Hoạt động 2 :

GV chọn lựa một số bài tập mục đích củng

cố kiến thức

Bài 1 Chưng cất , chiết , kết tinh ,

Bài 2 : Thiết lập CTPT các hợp chất A và B

ứng với số liệu thực nghiệm sau :

a.C : 58,58 % , H : 4,06 % , N : 11,38% ,

b C: 39,81% , H : 6,68% , dB/CO2 = 1,36

Bài 3 : Parametađion ( thuốc chống co giật )

chứa 53,45%C , 7,01%H , 8,92%N còn lại là O

Cho biết phân tử khối của nó là 153

Xác định CTPT của hợp chất Vì sao phân tử

khối của các hợp chất chứa C , H , O là số

chẵn mà phân tử khối của parametađion lại

là số lẻ ( không kể phần thập phân ) ?

Bài 5 : Có các hợp chất mà CTCT thu gọn

nhất của chúng cho dưới đây :

a Viết CTCT thu gọn của chúng

b Viết CT phối cảnh của hợp chất b,c

Bài 1 :VD : - Nấu rượu : chưng cất

- Ngâm rượu rắn : Chiết

- Sản xuất đường : Kết tinh và chiết

A có CTPT dạng ( C6H5O2N)n và có khối lượng mol phân tử là : 2,79 44 = 123  n =

1 Vậy CTPT của A là : C6H5O2N

và có khối lượng mol phân tử là : 1,36 44

= 60  n = 2 Vậy CTPT của B là : C2H4O2

Bài 3 : Tương tự bài 2

Phân tử khối của parametađion là số lẻ vì nguyên tố nitơ có hoá trị lẻ ( 3) hoặc ( 5) , nên số nguyên tử H là số lẻ

Bài 5 CTCT thu gọn :

b Công thức phối cảnh của (b)và (c):

Cùng CTPT , khác nhau về thứ tự liên

kết các nguyên tử trong phân tử , tức

khác nhau về cấu tạo hóa học

ĐỒNG PHÂN CẤU TẠO

Đồng phân nhóm chức

Đồng phân mạch cacbon

Đồng phân vị trí nhóm chức

Cùng CTPT , cùng CTCT , khácnhau về cấu trúc không gian của

phân tử

ĐỒNG PHÂN LẬP

THỂ Đồng phân hình học

Cùng CTPT

Trang 21

C C

CH3 H

H3C H hoặc

H

C

CH3 H

H

H H

Cl

H H H H

Cl

hoặc H

Cl

Cl

H H

H

 Bài tập bổ sung

Bài 1 : Phân tích nguyên tố 1 hợp chất hữu cơ A cho kết quả : 70,97 % C , 10,15 % H còn lại là O Cho biết khối lượng mol phân tử của A là 340 g/mol Xác định công thức phân tử của A

Hãy giải bài tập trên bằng 2 cách dưới đây và rút ra kết luận

a)Qua công thức đơn giản nhất

b)Không qua công thức đơn giản nhất ?

Bài 2 : Hãy thiết lập công thức phân tử của các hợp chất A và B ứng với các số liệu thực nghiệm sau

( Không ghi % O )

a) C : 58,58% , H: 4,06 % , N : 11,38% , d A CO/ 2 2,79 ; b) C : 39,81% , H: 6,68% ,

2

/ 1,04

B CO

Bài 3: Oxi hoá hoàn toàn 0,600 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít khí CO2 (đktc) và 0,720 gam H2O Cho biết phân tử khối của A là 60 xác định CTĐG nhất và CTPT của

A ?

Giáo án 11 Nâng Cao Trang 21 BRYZAH

H

H H

Tiết 46 ,47

Tuần 21

Ngày

soạn :10/01/09

Trang 22

Bài 33

I MỤC TIÊU :

- Gọi tên các ankan với mạch chính không quá 10 nguyên tử C

* Hs hiểu :Tính chất vật lý , tính chất hoá học , phương pháp điều chế và ứng dụng của ankan

ankan

3 Trọng tâm : - Biết sự hình thành liên kết và cấu trúc không gian của ankan

- Biết gọi tên cac ankan với mạch chính không quá 10 cacbon

- Hiểu tính chất vật lý tính chất hóa học của ankan

- Biết phương pháp điều chế và ứng dụng của ankan

II PHƯƠNG PHÁP : Hoạt động nhóm – đàm thoại

III CHUẨN BỊ :Bảng tên gọi 10 ankan không phân nhánh đầu tiên trong dãy đồng đẵng

các ankan

- Mô hình phân tử propan ; n-butan và isobutan

- Bảng 5.1 ; 5.2 SGK

- Etxăng , mỡ bôi trơn động cơ , nước cất , cốc thuỷ tinh

- Bộ dụng cụ điều chế CH4

- Hoá chất : CH3COONa rắn ; NaOH rắn , CaO rắn

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra : * Định nghĩa đồng đẳng , cho ví dụ ?

* Cho một số ví dụ về các hợp chất HC có thể gặp trong cuộc sống ?

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : vào bài

Thế nào là HC no ? có mấy loại HC no ?

Hoạt động 2 :

-Nhắc lại khái niệm đồng đẵng

-Viết công thức phân tử một số đồng

đẵng của CH4 rồi suy ra công thức tổng

quát và khái niệm dãy đồng đẵng của

metan

HS viết công thức phân tử một số đồng

đẵng của CH4

Hoạt động 3 :

- Viết công thức cấu tạo của chất hữu cơ

có công thức phân tử C4H10 và C5H12

- GV đánh số la mã chỉ bậc của C

GV: Hướng dẫn hs biết bậc của cacbon :

HS nhận xét rút ra kết luận

I Đồng đẳng, đồng phân,

1 Đồng đẳng ankan :

- Mêtan , etan , propan … hợp thành dãy đồngđẳng gọi là dãy đồng đẳng của mêtan

- Gồm các hợp chất C n H 2n+2 (n>1)

- Ankan là những hiđrôcacbon no, mạch hở,

trong phân tử chỉ có liên kết đơn

2 Đồng phân

- Từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch cacbon

* Bậc của Cacbon

H H H H H     

H - CI – CII –CIII – CII – CI– H     

H H H H H

Ankan không phân nhánh

Trang 23

C4H10 có 2 đồng phân cấu tạo :

CH3CH2CH2CH3

CH3 - CH - CH3

CH3

HS nhận xét rút ra kết luận về khái niệm

bậc của nguyên tử C

Hoạt động 4 :

- Yêu cầu HS luyện tập gọi tên các ankan

không phân nhánh

- Từ CTCT  tên gọi

- HS nắm được cách gọi tên 10 ankan không

nhánh đầu tiên và tên gốc ankyl tương ứng

Hoạt động 5:

Cho HS gọi tên các đồng phân của C5H12

 Rút ra cách gọi tên ankan có nhánh ?

* - Lưu ý : - Nếu có nhiều nhóm thế

giống nhau:2,3,4… dùng tiếp đầu ngữ đi,

tri,tetra …thay cho việc lập lại tên nhóm thế

- Nếu có nhiều nhóm thế khác nhau thì đọc

theo mẫu tự a, b, c…

- HS đặc điểm tên ankan có đuôi an và têân

gốc ankyl có đuôi yl

Hs hoạt động nhóm :

Gọi tên các đồng phân của C5H12

 HS nhận xét rút ra cách gọi tên ankan có

H – CI – CII – CIII –CIV – CI– H     

H H H CH3 H

Ankan phân nhánh

- Bậc của nguyên tử C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó

- Ankan không phân nhánh chỉ chứa C bậc I , II

- Ankan phân nhán trong phân tử chứa C bậc III , IV.

II Danh pháp : (Theo IUPAC )

1/ Ankan mạch không phân nhánh

CH4 :Metan

Tên gốc ankyl :

Đổi đuôi an thành yl

C n H 2n+2  H C n H 2n+1

( ankan) ( gốc ankyl

2/ Ankan có nhánh :

- Chọn mạch C dài nhất làm mạch chính

- Đánh số thứ tự sao cho vị trí nhánh nhỏnhất

-Đọc tên theo mẫu

III/ Cấu trúc phân tử ankan

1/ Sự hình thành liên kết trong phân tử ankan

-Các nguyên tử C ankan ở trạng thái lai hoá

sp3

-Mỗi nguyễn tử C nằm trên đỉnh của tứdiện đều mà 4 đỉnh là các nguyên tử Hhoặc C

-Các liên kết C – C ; C – H đều là liên kết

Hầu như không phân cực

- Góc liên kết đều gần bằng 109,5 0

- Hoá trị của C hầu như đã bảo hoà

2/ Cấu trúc không gian của ankan

C

Tên ankan = Tên C mạch chính + an

Trang 24

HS quan sát tranh mô tả sự hình thành liên

kết trong phân tử CH4 , C2H6  HS rút ra

nhận xét

GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự

hình thành liên kết trong phân tử ankan

Hoạt động 7 : GV hướng dẩn HS quan sát

mô hình phân tử Propan n butan, izobutan

CH3CH2 CH2 CH3

GV viết cấu dạng của C2H6

GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét

- Tại sao ankan có các cấu dạng khác nhau ?

- Thế nào là cấu dạng xen kẽ ? cấu dạng

che khuất ?

- Các nhóm nguyên tử liên kết với nhau

bởi liên kết đơn C-C có thể tự quay quanh

trục liên kết đó tạo ra vô số cấu dạng

khác nhau

- Cấu dạng xen kẽ bền hơn cấu dạng che

khuất

- các cấu dạng không thể cô lập , chúng

chuyển đổi lẫn nhau

Hoạt động 8

- Dựa vào một số ankan đã biết trong cuộc

sống , nêu tính chất vật lí của ankan ?

- Ví dụ : xăng , ga , nến …

 Hs rút ra tính chất vật lí

- Gv bổ xung thêm các tính chất vật lí khác

H H

H H

HH

H H

Cấu dạng xen kẽ Cấu dạng che khuất

HH

C H 3

C H 3H

HH

C H 3

C H 3H

Cấu dạng che khuất Cấu dạng xen kẽ

III TÍNH CHẤT VẬT LÍ :

1 Nhiệt độ nóng chảy , nhiệt độ sôi , khối lượng riêng :

ở trạng thái khí Từ C5  C17 : lỏng ]Từ C18 trở đi ở trạng thái rắn -Nhiệt độ nóng chảy , nhiệt độ sôi , klriêng của các ankan tăng theo số nguyên tửcacbon ( tăng theo phân tử khối) - Ankan nhẹhơn nước

2 Tính tan và màu sắc :

- Ankan không tan trong nước  Kị nước

- Ankan là những dung môi không phân cực

 hòa tan được những chất không phân cực

- Ankan là những chất không màu

Trang 25

3 Củng cố : * Một người gọi tên hợp chất hữu cơ A là : 2 - etyl - 3 - metyl butan ,

đúng hay sai ?

Trọng tâm : Tính chất hoá học của ankan : tính trơ và phản ứng thế

II PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại – nêu vấn đề

III CHUẨN BỊ : Hệ thống câu hỏi và bài tập

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra :

* Viết các đồng phân của C5H12 và gọi tên theo quốc tế và thông thường ?

* Nêu cách gọi tên ? cấu trúc của phân tử ankan ?

2 Bài mới :

* Nhắc lại đặc điểm cấu tạo các ankan ,

từ đặc điểm cấu tạo hướng dẫn HS dự

đoán khả năng tham gia phản ứng của ankan

Phân tử ankan chỉ có các liên kết C–C và C–H

đó là liên kết  bền vững  ankan tương đối trơ

về mặt hoá học

*Gv thông báo : Flo phản ứng mãnh liệt

nên phân huỷ ankan thành C và HF Iôt

quá yếu nên không phản ứng

Dưới tác dụng của ánh sáng xúc tác ,

nhiệt độ ankan tham gia phản ứng thế , phản

ứng tách và phản ứng oxyhoá

- HS viết phương trình phản ứng

- GV trình bày phần cơ chế phản ứng

 HS rút ra nhận xét :

Phản ứng Clo hoá ít có tính chọn lọc còn

Brôm hoá thì có tính chọn lọc cao hơn :

Brôm hầu như chỉ thế cho H ở C bậc cao

- HS rút ra nhận xét cơ chế phản ứng theo cơ

gốc gồm 3 bước

Hoạt động 3 :

Giáo viên hướng dẫn HS viết các phương

IV / TÍNH CHẤT HOÁ HỌC : Ankan tương

đối trơ về mặt hoá học : Ở nhiệt độ thường chúng không phản ứng với axit , bazơ và chất oxyhoá mạnh ( KMnO 4 )

1 Phản ứng thế (đặc trưng)

Ví dụ : CH 4 + Cl 2    as CH 3 Cl + HCl

CH 3 Cl + Cl 2   as CH 2 Cl 2 + HCl

CH 2 Cl 2 + Cl 2   as CHCl 3 + HCl CHCl 3 + Cl 2   as CHCl 4 + HCl

- Các đồng đẳng : Từ C3H8 trở đi thì Clo (nhất là brôm) ưu tiên thế ở trong mạch

CH3CHBrCH3 + HBr 97%

Cơ chế phản ứng halogen hoá

Là cơ chế gốc dây chuyền

* Bước khơi mào

as

Trang 26

* Các ankan không những bị tách H tạo

thành Hydrocacbon không no mà còn bị gãy

các liên kết C – C tạo ra các phân tử nhỏ

hơn

* HS viết phương trình

CH3CH = CHCH3 + H2

Hoạt động 4 :

GV yêu cầu Nhận xét tỷ lệ mol CO2 và

H2O sinh ra sau phản ứng

- HS viết phương trình phản ứng đốt cháy

CH4 và phương trình phản ứng tổng quát đốt

cháy ankan

HS nhận xét : số mol H2O luôn luôn lớn hơn

CO2

Hoạt động 5 :

GV giới thiệu phương pháp điều chế

ankan trong công nghiệp

-Làm thí nghiệm điều chế CH4 từ Natri axetat

với vôi tôi xút

HS nêu hiện tượng , viết phương trình phản

ứng

Hoạt động 6 :

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Tìm những

ứng dụng cò liên quan đến tính chất hoá

học

4

- Nghiên cứu sgk để trả lời

3/ Củng cố :

* Đốt cháy 0,1 mol CxHy  0,1mol CO2

và 0,2mol H2O Xác định dãy đồng đẳng

của A

Viết chương trình chung

* Làm bài tập SGK

* Viết phản ứng Isobutan + Cl2 theo tỉ lệ mol

3 Phản ứng Oxi hóa :

a Oxi hoá hoàn toàn :

CnH2n+2 + ( ) O2  t0 nCO2 + (n+1)H2O Ví dụ : CH4 +2O2  t0 CO2 + 2H2O

nhưng ở nhiệt độ, xúc tác thích hợp ankancó thể bị oxi hoá không hoàn toàn tạothành dẫn xuất chứa oxy

CH4 + O2 t0xt HCHO + H2O

III.ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG

1/ Điều chế : a/ Trong công nghiệp : Lấy từ khí thiên

nhiên, khí dầu mỏ

b/ Phòng thí nghiệm :

CH3COONa + NaOH  t0 CH4+Na2CO3

Al4C3 + 12H2O  3CH4  +4Al(OH)3

2/ Ứng dụng :

- Từ C1 đến C20 được ứng dụng làm nhiên liệu

- Nhiều Ankan được dùng làm dung môi và dầubôi trơn máy

- Điều chế chất sinh hàn

- Nhờ tác dụng của nhiệt và các phản ứngoxy hoá không hoàn toàn  HCHO, rượu metylic , axitaxetic …v v…

4 Bài tập về nhà :

Tất cả bài tập trong SGK

I MỤC TIÊU :

ng xt

Tiết 49

Tuần 22

Ngày soạn :

10/01/09

Trang 27

1 Kiến thức : HS biết : - Cấu trúc đồng phân danh pháp của một số mono xiclo ankan

- Tính chất vật lý , tính chất hoá học và ứng dụng của xiclo ankan

2 Kỹ năng : Viết phương trình phản ứng chứng minh tính chất hoá học của xiclo

ankan

3 Trọng tâm : - Cấu trúc , đồng phân , danh pháp của một số mono xiclo ankan

- Tính chất vật lý , tính chất hoá học và ứng dụng của xiclo ankan

II PHƯƠNG PHÁP : Quy nạp – đàm thoại – trực quan

III CHUẨN BỊ : - Tranh vẽ mô hình một số xiclo ankan Bảng tính chất vật lý của một

vài xiclo ankan

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra : Viết phương trình phản ứng của n- pentan :

* Tác dụng Cl2  dẫn xuất mono clo ; * Tách H2 ; * Crakinh

2 Bài mới :

Hoạt động 1: Vào bài

Ankan và xicloankan giống và khác nhau như

thế nào ?

Hoạt động 2 :

- Cấu trúc phân tử ankan ?

- HS nghiên cứu công thức phân tử ,công

thức CTCT và mô hình

 rút ra khái niệm về xicloankan

- Cho biết sự khác nhau về cấu trúc giữa

xiclopropan và các xicloankan khác ?

- 3C của xiclopropan cùng nằm trên

một mặp phẳng còn các xiclo khác

không nằm trên cùng một mặt

Cho biết nhiệt độ sôi , nhiệ độ nóng chảy ,

màu sắc , tính tan của các xiloankan

Hoạt động 5 :

- Tính chất vật lí của một số xicloankan ?

- HS nghiên cứu bảng 6.3 rút ra nhận xét

qui luật biến đổi Nhiệt độ nóng chảy ,

nhiệt độ sôi

I/Cấu trúc ,đồng phân ,danh pháp :

1/ Cấu trúc phân tử của một số mono xicloankan

Công thức phân tử và cấu trúc một số mono xicloankan không nhánh như sau:

C3H6 C4H8 C5H10 C6H12

* xicloankan là những hiđrô cacbon no mạch

vòng

* Xicloankan có 1 vòng ( đơn vòng ) gọi là

mono xicloankan có công thức chung là C n H 2n

2/ Đồng phân và cách gọi tên

a/ Quy tắc :

Số chỉ vị trí–Tên nhánh–Xiclo+ Tên mạch

chính + an

- Mạch chính là mạch vòng

- Đánh số sao cho các số chỉ vị trí cácmạch nhánh là nhỏ nhất

b/ Thí dụ : Một só xicloankan đồng phân ứng

với công thức phân tử C6H12

Trang 28

- GV hướng dẫn HS viết phương trình phản

ứng của xiclopropan và xiclobutan :

cộng ,thế , cháy

- Xiclopropan và xiclobutan có phản ứng

cộng mở vòng

- Rút ra sự khác nhau và giống nhau giữa

xicloakan với ankan ?

Hoạt động 6:

GV hướng dẫn HS viết phương trình phản

ứng và ứng dụng của , xicloankandựa trên

phản ứng tách

- HS viết phương trình

HS viết phương trình

II/ Tính chất :

1/ Tính chất vật lý Nhiệt độ nóng chảy ,

nhiệt độ sôi tắng dần theo chiều tăng của

M Đều không màu không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hưu cơ

2/ Tính chất hoá học :

a/ Phản ứng công mở vòng của

xiclopropan và xiclobutan

+ H2  Ni,800C

CH3-CH2- CH3

Propan

+ Br2  BrCH2 – CH2 – CH2Br (1,3 –đibrompropan )

+ HBr  CH3 – CH2 – CH2Br (1–Brompropan ) Xiclobutan chỉ cộng với hydro : +H2  Ni,1200CCH3 - CH2 - CH2 - CH3

butan

Xicloankan vòng 5,6 cạnh trở lên không có phản ứng cộng mở vòng trong những điều kiện trên

0

t

+ HBr Bromxiclohexan C/ Phản ứng oxi hoá:

CnH2n +32n o2  nCO2 +nH2O  H 0

C6H12 +9O2  6CO2+ 6H2O  H = - 3947,5kJ Xiloankan không làm mất màu dung dịch KMnO4

III/ ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG : 1/ Điều chế : Ngoài việc tách trực tiếp từ

quá trình chưng cất dầu mỏ , xicloankan cònđược điều chế từ ankan , thí dụ :

CH3[CH2]4CH3   t ,0xt + H2

2/ Ứng dụng : Ngoài việc dùng làm nhiên

liệu như ankan , xicloankan còn được dùnglàm dung môi , làm nguyên liệu điều chếcác chất khác , thí dụ :

t , xt

0

+ 3H2

3 Củng cố : Nêu sự giống và khác nhau giữa ankan và xicloankan ?

4 Bài tập về nhà : Làm tất cả bài tập trong SGK

Bài 36 : LUYỆN TẬP

Giáo án 11 Nâng Cao Trang 28 BRYZA

Tiết 50

Tuần 22

Ngày soạn :

Trang 29

ANKAN - XICLOANKAN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : HS biết :

Sự tương tự và khác biệt về tính chất vật lý , tính chất hóa học và ứng dụng giữa ankan vớixicloankan

HS hiểu : - Cấu trúc , danh pháp ankan và xicloankan

2 Kỹ năng :Rèn luyện kỹ năng nhận xét so sánh 2 loại ankan và xicloankan

Kỹ năng viết phương trình phản ứng minh họa tính chất của ankan , xicloankan

3 Trọng tâm : - Ôn luyện về cấu trúc , danh pháp ankan và xicloankan

- Biết sự tương tự và khác biệt về tính chất vật lý , hóa học và ứng dụng của ankan và xicloankan

II PHƯƠNG PHÁP :Hoạt động nhóm – đàm thoại – nêu vấn đề

III CHUẨN BỊ Bảng phụ

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra Kết hợp trong quá trình luyện tập

- Mạch vòng chỉ có lk đơn C – C

- Trừ xiclopropan(mạch C phẳng ) , Cácnguyên tử C trong phân tử xicloankankhông cùng nằm trên một mặt phẳng Danh pháp Số chỉ – Tên - Tên mạch – AN

KL : Ở điều kiện thường ankan

tương đối trơ

- Phản ứng thế

- Phản ứng tách

- Phản ứng oxihóa Xiclopropan , xiclobutan có phản ứngcộng mở vòng với H2 Xiclopropan cóphản ứng cộng mở vòng với Br2

KL : Xiclopropan , xiclobutan kém bền

Điều chế ứng dụng - Từ dầu mỏ

- Làm nhiên liệu , nguyên liệu

- Từ dầu mỏ

- Làm nhiên liệu , nguyên liệu

Hoạt động 1 :HS điền công thức tổng quát và nhận xét về

cấu trúc ankan , xicloankan

Hoạt động 2 :HS điền đặc điểm danh pháp và qui luật về

tính chất vật lý của ankan , xicloankan

Hoạt động 3 : HS điền tính chất hóa học và lấy VD minh

họa

Học sinh thảo luận nhóm :

- HS điền công thức tổng quát và nhận xét về cấu trúc an kan , xicloankan

- HS điền đặc điểm danh pháp và qui luật về tính chất vật lýcủa ankan , xicloankan

- HS điền tính chất hóa học và lấy

Trang 30

Hoạt động 4 :HS nêu các ứng dụng quan trọng của ankan và

xicloankan

- Giáo viên đặt hệ thống câu hỏi :

 Công thức của ankan và xicloankan ?

 Quy tắc gọi tên ?

 Tính chất hoá học ?

 Ưùng dụng ?

- Vận dụng giải một vài dạng bài ta äp

Bài 1 : So sánh ankan và monoxicloankan

Bài 2 /

Propan

vàxiclopropan

Butan và xiclobutan

Pentan và xiclopentan

Hexan và xilohexan

-130-94

-957Khối

lượng

riêng

g/cm3

0,5850,689

0,6000,7303

0,6260,755

0,660,778

VD minh họa

- HS nêu các ứng dụng quan trọng của ankan và xicloankan1)

Giống nhau : Thành phần định tính

của ankan và mono xicloankan gồm C và H

Khác nhau : Cùng số nguyên tử C

thì mono xicloankan có ít sốnguyên tử H hơn Cấu trúcmonoxicloankan có mạchvòng Ankan có mạch cav bon tạothành đường gấp khúc

2)Nhận xét :

- Giống nhau : Số nguyên tử C

tăng thì t0

s ,t0 n/c d, tăng

- Khác nhau : Cùng số nguyên

tử C monoxicloankan có t0

n/c,t0 s

và d lớn hơn

3 Củng cố : Kết hợp trong quá trình luyện tập

4 Bài tập về nhà : Làm tất cả bài tập trong SBT

- Biết phương pháp điều chế và nhận biết về một số tính chất hóa học của metan

2 Kỹ năng :Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm với lượng nhỏ hóa chất , quan sát , nhận xét và giải thích các hiện tượng xảy ra

3 Thái độ :Rèn luyện tính cẩn thận và biết bào quả của công

Tiết 51

Tuần

Ngày soạn :

19/01/09

Trang 31

4 Trọng tâm :- Biết cách xác định sự có mặt của C, H và halogen ở hợp chất hữu

cơ , phương pháp điều chế và thử một vài tính chất của metan

- Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng thực hành như nung nóng ống nghiệm chứa chất rắn , thử tính chất của chất khí

II PHƯƠNG PHÁP Trực quan – đàm thoại

III CHUẨN BỊ :

1 Dụng cụ :

- Ống nghiệm – Đèn cồn

- Nút cao su một lỗ nay vừa ống nghiệm – Ống hút nhỏ giọt

- Ống dẫn khí hình chữ L (l1 : 5cm ,l2 : 20 cm ) đầu nhánh dài và được vút nhọn

- Bộ giá thí nghiệm thực hành (đế sứ và cặp gỗ ) - Cốc thủy tinh 100 – 200 ml

- Kẹp hóa chất – Gía để ống nghiệm 2 tầng

Trang 32

- CuO , bột CuSO4 khan CH3COONa đã

được nghiền nhỏ

- Đoạn day Cu đường kính 0,5 mm dài

20 cm

- Vôi tôi xút (NaOH và CaO )

- Dung dịch KMnO4 loãng

- Dung dịch nước brom

- Dung dịch nước vôi trong

- Nắm bông

Giáo án 11 Nâng Cao Trang 32 BRYZA

Trang 33

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra Việc chuẩn bị ở nhà của học sinh - Lý thuyết thực hành

2 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Chia học sinh ra rừng nhóm để thực hành

- Giáo viên lưu ý :

- Cần chuẩn bị sẵn bột CuSO4 : nghiền nhỏ

các tinh thể CuSO4.5H2O bằng cối rồi sấy

khô trong capsun sứ

- Cần tộn kĩ hỗn hợp của chất hữu cơ và

CuO , cho vào tận đáy ống nghiệm

- Hướng dẫn HS đặt ống nghiệm nằm ngang

Lưu ý :

Đưa điểm nóng nhất của ngọn lửa đèn cồn

tiếp xúc với phần đáy ống nghiệm

- Hướng dẫn hs giải thích :

Khi đốt nóng , hợp chất hữu cơ bị phân huỷ

, Clo tách ra dưới dạng HCl Chính HCl tác

dụng với CuO phủ trên bề mặt đoạn dây

đồng tạo thành CuCl2 và H2O , các phân tử

CuCl2 phân tán trong ngọn lửa làm cho ngọn

lửu có màu xanh là mạ

Gv lưu ý :

- Nên chuẩn bị sẳn vôi tôi xút và

CH3COONa khan cho các nhóm thực hành :

Tán nhỏ vôi sống ( không dùng bột vôi

có sẳn ) rồi trộn nhanh với xút hạt theo tỉ

lệ 1,5:1 sau đó trộn nhanh CH3COONa khan

với vôi tôi xút theo tỉ lệ 2:3

- Ống nghiệm chứa hỗn hợp phản ứng

được lắp theo hướng nằm ngang trên giá thí

- Dùng đèn cồn nung nóng nhẹ toàn bộ ốngnghiệm , sau đó đun nóng mạnh phần có chứahổn hợp phản ứng và ghi lại hiện tượng quan sátđược

Thí nghiệm 2 : Nhận biết halogen trong hợp chấthữu cơ

a) Lấy một mẫu dây đồng dài 20 cm có đườngkính khoảng 0,5 mm và cuộn thành hình lò xokhoảng 5 cm Đốt nóng phần lò xo trên ngọn lửađèn cồn đến khi ngọn lửa không còn nhuốm màuxanh lá mạ

b) Nhúng phần lò xo vào ống nghiệm đựng hợpchất hữu cơ có chứa halogen như CHCl3 , CCl4 ,C6H5Br , hoặc áp phần lò xo nóng đỏ vào vỏ bọcdây điện hay mẫu dép nhựa rồi đốt phần lò xo đótrên ngọn lửa đèn cồn Quan sát màu ngọn lửa

Thí nghiệm 3 : Điều chế và thử một vài tính chấtcủa metan

Nghiền nhỏ 1 g CH3COONa khan cùng với 2 gvôi tôi xút ( CaO + NaOH ) rồi cho vào đáy ốngnghiệm có lắp ống dẫn khí ( giống như hình 5.5) Đun nóng từ từ , sau đó đun nóng mạnh phần ốngnghiệm có chứa hổn hợp phản ứng đồng thời lầnlượt làm các thao tác :

a) Đưa đầu ống dẫn khí sục vào dung dịchKMNO4 1%

b) Đưa đầu ống dẫn khí sục vào nước brom

Giáo án 11 Nâng Cao Trang 33 BRYZA

Trang 34

c) Đưa que diêm đang cháy tới đầu ống dẫnkhí

Đưa một mẫu sứ trắng chạm vào ngọn lửacủa metan

3 Nhận xét : Nhắc nhở HS làm việc cẩn thận với hoá chất , với lượng nhỏ hoá chất Nhắc HS dọn dẹp hoá chất , dụng cụ thí nghiệm ,vệ sinh phòng học và phòng thí nghiệm

4 Dặn dò : Học kĩ bài , làm lại các bài tập chuẩn bị kiểm tra

Giáo án 11 Nâng Cao Trang 34 BRYZA

Tiết 53

Tuần 23

Ngày soạn : 29/01/09

Trang 35

* Cấu trúc e và cấu trúc không gian của anken.

* Viết đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học và gọi tên các anken với mạch chính không quá 10 nguyên tử C

- Hiểu: Nguyên nhân một số anken có đồng phân hình học là do sự phân bố các nhóm thế ở các vị trí khác nhau đối với mặt phẳng chứa liên kết 

2 Về kỹ năng, t duy:

* Viết các đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học của anken

II Chuẩn bị:

- Học sinh: Chuẩn bị bài theo mục tiêu bài học và tiết trớc GV đã giao

- Giáo Viên: Tranh vẽ mô hình đồng phân hình học phóng to, mô hình phân tử etilen

III Tiến trình trên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, vệ sinh.

2 Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi nghiên cứu bài mới.

3 Nghiên cứu nội dung bài mới:

GV yêu cầu HS nhắc lại phân loại hợp chất hữu cơ và ĐVĐ vào bài

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS nêu KN đồng đẳng chung Vận

dụng viết CTPT các chất trng dãy đồng đẳng của

etilen với chất đầu là C2H4

HS:

GV nhận xét và yêu cầu HS nêu KN dãy đồng đẳng

của etilen

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 156 => cách

gọi tên thờng của anken

HS:

GV yêu cầu HS lấy VD minh hoạ

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu quy tắc gọi

a Tên thông thờng của anken:

Anken đơn giản lấy từ tên ankan tơng ứng đổi an

> ilen VD:

CH2 = CH - CH3 CH2 = C - CH3

Propilen 

CH3

isobutilenChú ý: Nhóm CH2 = CH- gọi là nhóm vinyl

Tieỏt 53

Tuaàn 23

Ngaứy soaùn : 2/02/09

Trang 36

Hoạt động 2

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 157 và nêu

cấu trúc của anken so sánh với ankan tơng ứng

HS:

GV nhận xét và cho HS quan sát mô hình phân tử

etilen (rỗng)

GV giới thiệu và yêu cầu HS vận dụng viết CTCT

các đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học của

C4H8 Gọi tên thay thế của các đồng phân đó

VD: C4H8: CH3 - CH=CH - CH3 đó đồng phân hìnhhọc

cis-buten-2-en

4 Củng cố T53: BT1, 2, 3 Trang 158.

5 Dặn dò về nhà:

* Làm BT SGK Trang 158

* Luyện tập cách viết CTCT các đồng phân và gọi tên anken (theo nhóm đôi)

* Chuẩn bị nội dung bài mới (Tiết 54 Bài40: Anken: Tính chất, điều chế và UD).

Câu hỏi chuẩn bị: So sánh tính chất lý, hoá học của anken với ankan tơng ứng? giải thích sự khác nhau về tính chất giữa chúng?

Rút kinh nghiệm:

tính chất, điều chế và ứng dụng

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- HS biết:

* Quy luật biến đổi nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của anken.

* Phản ứng hoá học đặc trng của anken là phản ứng cộng

* PP điều chế và một số ứng dụng của anken

- HS hiểu:

* Nguyên nhân gây ra phản ứng cộng của anken là do cấu tạo phân tử anken có lk  kém bền

* Cơ chế phản ứng cộng axit vào anken

2 Về kỹ năng, t duy: Viết PTPƯ chứng minh tính chất hoá học của anken

II Chuẩn bị:

Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà theo mục tiêu bài học và nội dung chuẩn bị GV giao tiết trớc

Giáo Viên: Mô hình các TN nh SGK hớng dẫn

III Tiến trình trên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, vệ sinh.

2 Kiểm tra bài cũ:

Lấy VD minh hoạ.

GV nhận xét và ĐVĐ vào bài mới.

3 Nghiên cứu nội dung bài mới:

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS quan sát bảng 6.1 SGK trang 159

và rút ra nhận xét về nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng

chảy và khối lợng riêng của các anken

Ngày đăng: 13/08/2015, 14:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành liên kết trong phân tử ankan - Giáo án Hóa học 11 nâng cao cả năm - Sở GD&ĐT Hậu Giang
Hình th ành liên kết trong phân tử ankan (Trang 24)
Bảng tổng kết trong SGK. - Giáo án Hóa học 11 nâng cao cả năm - Sở GD&ĐT Hậu Giang
Bảng t ổng kết trong SGK (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w