1.2.Trong phân tử hợp chất hữu cơ,cacbon có hóa trị 4 .Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon.. Tính
Trang 1Chương 4 :
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC
HỮU CƠ
Trang 2Bài 25 HÓA HỌC HỮU CƠ VÀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : HS biết :
- Khái niệm hợp chất hữu cơ , hóa học hữu cơ và đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ
- Một vài phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
2 Kỹ năng : HS nắm được một số thao tác tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
3 Thái độ : Có hứng thú học tập môn hoá hữu cơ
4 Trọng tâm :- Biết khái niệm hợp chất hữu cơ , hóa học hữu cơ và đặc chung của hợp chất hữu cơ
- Biết một vài phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
II PHƯƠNG PHÁP Trực quan – nêu vấn đề – đàm thoại
III CHUẨN BỊ : - Dụng cụ : Bộ dụng cụ chưng cất và phiễu chiết , bình tam giác , giấy lọc ,
phễu
- Tranh vẽ bộ dụng cụ chưng cất Hoá chất : Nước , dầu ăn
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra bài cũ 2 Bài mới :
Hoạt động 1 :Vào bài
Cho các hợp chất sau : I – HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ :
Tiết 37
Tuần 18
Ngày soạn :
20/12/08
Trang 3CCl4 , C2H5OH , Na2CO3 , Al4C3 , C6H5NH2 ,
C6H12O6 , CO , KCN
- Cho biết hợp chất nào là hợp chất hữu cơ ? hợp
chất nào là hợp chất vô cơ ?
- Nhắc lại các khái niệm về hợp chất hữu cơ , hóa
học hữu cơ ?
HS : Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 9 để trả lời :
Hoạt động 2 :
Viết CTCT một số hợp chất đã biết : CH4 C2H4 ,
C2H5OH, CH3Cl Nhận xét về cấu tạo ,liên
kết ,tính chất ?
HS thảo luận rồi trả lời theo sự dẫn dắt của GV
GV bổ sung , tóm tắt đặc điểm chung của hợp
chất hữu cơ
- So sánh tính chất vật lí và tính chất hoá học của
hợp chất hữu cơ với hợp chất vô cơ ?
- HS lấy ví dụ : xăng và nước Rút ra kết luận ?
GV nêu vấn đề Muốn có hợp chất hữu cơ tinh
khiết cần phải sử dụng các phương pháp thích
hợp để tách chúng ra khỏi hỗn hợp
HS nghiên cứu SGK trả lời - Dựa vào t0
s khácnhau của các chất lỏng trong hỗn hợp
Hoạt động 3: - Nêu 1 số ví dụ về chưng cất : rượu
,tinh dầu - Nêu cơ sở của phương pháp chưng
cất ? Khái niệm sự chưng cất ?
- Khi nào dùng phương pháp chưng cất ?
HS nghiên cứu SGK trả lời Ví dụ : nấu rượu
- Ủ men rượu ,thu được một hỗn hợp gồm nước ,
etanol (ancol etylic) và bã rượu Etanol sôi ở
78,3oC khi đem chưng cất , đầu tiên người ta thu
được dung dịch chứa nhiều etanol hơn nước Sau
đó hàm lượng etanol giảm dần
Hoạt động 4 :- Khi nào dùng phương pháp chiết?
- Cơ sở của phương pháp này ?
Dựa vào độ tan khác nhau trong nước hoặc trong
dung môi khác của các chất lỏng, rắn
VD : Dùng phương pháp chiết sẽ tách riêng được
lớp tinh dầu khỏi lớp nước xem hình (4.2)
Hoạt động 5 :- Cơ sở của phương pháp ?
-Nội dung ?- Khi nào dùng phương pháp kết
tinh ?
VD : Sự kết tinh muối ăn , đường
1 Khái niệm hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO,
2 -Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ :
a) Về thành phần và cấu tạo :
- Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứacacbon
- Thường gặp : H, O, N, S , P , Halogen
- Liên kết hóa học chủ yếu trong chất hữu
cơ là liên kết cộng hóa trị
b) Tính chất vật lý :
- Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độnóng chảy , nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi)
- Không tan hoặc ít tan trong nước , tan trongdung môi hữu cơ
c)Tính chất hóa học :
- Kém bền với nhiệt , dễ cháy và dễ bị phân hủy
- Các phản ứng của hợp chất hữu cơ thường chậmvà không hoàn toàn , không theo một hướng nhấtđịnh thường cần đun nóng hoặc có xúc tác
II – PHƯƠNG PHÁP TÁCH BIỆT VÀ TINH CHẾ
HỢP CHẤT HỮU CƠ :1- Phương pháp chưng cất :
- Chưng cất là qúa trình làm hóa hơi và ngưng tụ
của các chất lỏng trong hỗn hợp (chất nào có
t 0 sôi thấp hơn sẽ chuyển thành hơi sớm hơn và nhiều hơn )
- Để tách các chất lỏng có nhiệt độ khác nhau ,
người ta dùng cách chưng cất thường
2- Phương pháp chiết :
- Hai chất lỏng không trộn lẫn được vào nhau ,
chất nào có khối lượng riêng nhỏ hơn sẽ tách thành lớp trên , Dùng phễu chiết (hình 4.2) sẽ
tách riêng hai lớp chất lỏng đó
3 Phương pháp kết tinh :
- Đối với hỗn hợp các chất rắn , người ta thườngdựa vào độ tan khác nhau của chúng và sự thayđổi độ tan theo nhiệt độ để tách biệt và tinh chếchúng
- Dựa vào độ tan khác nhau của các chất rắn theonhiệt độ
Hoà chất rắn vào dung môi đến bão hòa , lọc tạpchất , cô cạn , chất rắn trong dung dịch sẽ kết tinh
ra khỏi dung dịch theo nhiệt độ
Trang 4Hỗn hợp chất rắn có độ tan thay đổi theo nhiệt độ
3 Củng cố : Làm bài tập 2 , 4 / Tr.104 SGK
4 Bài tập về nhà : Các bài tập còn lại trong SGK , và các bài tập trong sách Bài
1 Kiến thức : Học sinh biết : - Phân loại hợp chất hữu cơ
- Gọi tên mạch cacbon chính gồm từ 1 đến 10 nguyên tử
2 Kỹ năng : Học sinh có kỹ năng gọi tên hợp chất hữu cơ theo công thức cấu tạo và kỹ năng từ tên gọi viết công thức cấu tạo
3 Trọng tâm : - Biết phân loại hợp chất hữu cơ Có khái niệm về một số loại danh pháp phổ biến
- Biết gọi tên mạch cacbon chính gồm từ 1 đến 10 nguyên tử C
II PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề – hoạt động nhóm – trực quan
III CHUẨN BỊ :- Tranh phóng to hình 4.4 SGK Mô hình một số phân tử trong hình 4.4 SGK
- Bảng phụ số đếm và tên mạch cacbon chính Bảng sơ đồ phân loại hợp chất hữu cơ
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG : 1 Kiểm tra * Thế nào là hợp chất hữu cơ ? hoá
học hữu cơ ? Nêu đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ ? * Các phương
mới
Hoạt động 1 : Vào bài Nêu sự khác nhau giữa
các hợp chất hữu cơ sau :
* CCl4 , C6H5NO2 , CH3COOH
* CH4 , C6H6 , C2H4 Rút ra cách phân loại ?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS nghiên cứu
- Thành phần phân tử một số chất hữu cơ đã học ?
rút ra kết luận ? HS : nghiên cứu trả lời
- Hydrocacbon là những hợp chất được tạo thành
bởi các nguyên tử của hai nguyên tố C và H
- Dẫn xuất của hidrocacbon là những hợp chất mà
trong phân tử ngoài C, H ra còn có một hay nhiều
nguyên tử của các nguyên tố khác như O,N,S
Halogen
Hoạt động 3 :Yêu cầu HS viết một số phản ứng
đã biết * C2H5OH + Na
* CH3COOH + NaOH
I – PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
1 – Phân loại :- Hiđrocacbon : là hợp chất hữu cơ
trong phân tử chỉ có H và C
HC no HC không no HC thơm
CH4 C2H4 C6H6
- Dẫn xuất của Hiđrocacbon : ngoài nguyên tố
C , H còn có những nguyên tố khác
VD : Ancol , axit , dẫn xuất halogen , este
2 – Nhóm chức : Nhóm – OH và –COOH đã
gây ra các phản ứng hoá học đặc trưng để phân biệt etanol ,axit axetiic với đimetyl ete và với các
loại hợp chất khác - OH , - COOH được gọi là
Trang 5* CH3 – O – CH3 + Na có pứ không ?
HS viết phương trình hoá học
Nhóm những nguyên tử nào gây ra phản ứng ?
Kết luận về nhóm chức
Hoạt động 4 :Cho HS nghiên cứu SGK để rút ra
kết luận về danh pháp thông thường HS nhận xét
cho VD ?
Kiến Giấm Bạc hà
Hoạt động 5 :- Lấy một số ví dụ , gọi tên , phân
tích thành phần tên gọi?
- Đọc tên các chất sau : CH 3 Cl , CH 3 CH 2 – Br ,
- Metyl clorua ,etyl bromua, vinyl clorua
HS rút ra kết luận về cách gọi tên theo kiểu gốc
chức :
Hoạt động 6 :Cho HS nghiên cứu số đếm và tên
của mạch cacbon ?
Yêu cầu HS về học thuộc bảng 4.1 , Tr 109 SGK
- Phân tích thành phần một số tên gọi?
II – DANH PHÁP HỢP CHẤT HỮU CƠ :
1 – Tên thông thường :- Đặt theo nguồn gốc tìm
ra chất - Đôi khi phần đuôi trong tên gọi chỉ loạichất
VD : HCOOH : Axit fomic (fomica: kiến )
CH3COOH: Axit axetic (axetus: Giấm)
C10H20O: mentol (menthapiperita: Bạc hà)
2 – Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC :
mạch cacbon chính + Tên phần định chức
3 Củng cố : Trả lời bài tập 2,3,4,5,6
4 Bài tập về nhà : Các bài tập trong sách bài tập
Bài 27 PHÂN TÍCH NGUYÊN TỐ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : HS biết :
- Nguyên tắc phân tích định tính và định lượng nguyên tố
- Cách tính hàm lượng phần trăm nguyên tố từ kết qủa phân tích
2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng tính hàm lượng % nguyên tố từ kết qủa phân tích
3 Thái độ : Tin tưởng vào khoa học thực nghiệm
4 Trọng tâm :- Nguyên tắc phân tích định tính và định lượng nguyên tố
- Cách tính hàm lượng phần trăm nguyên tố từ kết qủa phân tích
II PHƯƠNG PHÁP Trực quan – đàm thoại – hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ : Dụng cụ : Ống nghiệm , giá đỡ , phễu thủy tinh , capsun, giấy lọc ,ống
Trang 6Hóa chất : Glucozơ, CuSO4 (khan) , CuO(bột ) ,dung dịch Ca(OH)2,dung dịch AgNO3, CHCl3,
C2H5OH
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
CH3 – CHOH – CH(CH3) – CH(CH3) – CH3
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : vào bài
Gv cho học sinh xem một mẫu hợp chất hữu cơ
Cho biết hợp chất hưũ cơ đó được cấu tạo từ
những nguyên tố nào ? ta phải phân tích định
tính Hướng dẫn thí nghiệm SGK :
HS dự đoán cần phải phân tích định tính
Hoạt động 2 :Làm thí nghiệm phân tích Glucozơ
- Trộn 2g glucozơ + 2g CuO cho vào đáy ống
nghiệm Đưa nhúm bông có tẩm CuSO4 khan vào
khoảng 1/3 ống nghiệm Lắp ống nghiệm lên giá
đỡ Đun nóng cẩn thận ống nghiệm
HS : quan sát thí nghiệm :
Rút ra cách xác định C và H có trong hợp chất
hữu cơ
- Cho biết cách xác định N , Halogen trong hợp
chất hữu cơ?
- Nghiên cứu SGK trả lời :
* Chuyển hợp chất hữu cơ thành muối amoni rồi
nhận biết bằng dd NaOH
- Gv làm thí nghiệm : Lấy một phễu thuỷ tinh có
tráng AgNO3 Giấy lọc có tẩm CHCl3 được đốt
trong capsun Đưa phễu chụp lên ngọn lửa
- HS rút ra cách phân tích định tính halogen
Chuyển halogen thành HX rối nhận biết chúng
Hoạt động 3 :
-Nêu nguyên tắc phép phân tích định lượng
HS theo dõi để hiểu
- Tóm tắt cách định lượng C và H bằng sơ đồ
Nghiên cứu SGK nhận xét :
Phương pháp thể tích HS rút ra nhận xét
- Nhận xét về phương pháp định lượng nitơ
HS rút ra nhận xét
GV hướng dẫn :
halogen : phân huỷ thành HX rồi định
lượng dưới dạng AgX
lưu huỳnh : định lượng S dưới dạng
sunfat
I – PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH :
- Mục đích :Xác định các nguyên tố có mặt trong
hợp chất hữu cơ
- Nguyên tắc : Phân huỷ hợp chất hữu cơ thành
những hợp chất vô cơ đơn giản rồi nhận biếtchúng bằng các phản ứng đặc trưng
1 Xác định cacbon và hiđro :
C6H12O6 CO2 + H2O CuSO4 +5 H2O CuSO4 5H2O Không màu màu xanh
Ca(OH) 2 + CO 2 CaCO 3 + H 2 O
2 – Xác định nitơ :
CxHyOzNt (NH4)2SO4 + (NH4)2SO4 +2NaOH t0
II – PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG :
- Phân hủy hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơđơn giản rồi định lượng chúng bằng phương phápkhối lượng , thể tích hoặc phương pháp khác
1 Định lượng cacbon, hiđro : - Oxi hóa hoàn
toàn một lượng xác định hợp chất hữu cơ A (mA)rồi cho hấp thụ định lượng H2O và CO2 sinh ra
- Tính hàm lượng %H và %C : %H =
2 2.100%
18
H O A
Trang 7GV hướng dẫn :đọc kỹ nội dung thí dụ trong SGK
, vận dụng bài học để xác định hàm lượng % của
%C , %H , %O , %N ở hợp chất A
%C= 13,20 12 100% / 44 4,65 = 77,42 %
%H = 3,16 2 100% / 18 4,65 = 7,55%
%N = 0,67 28 100% /22,4 5,58 = 15,01%
%O = 100% - ( %C + %H + %N ) = 0,02%
Hợp chất A không có oxi
3 – Định lượng các nguyên tố khác :
Halogen : Phân hủy hợp chất hữu cơ ,chuyểnthành HX rồi định lượng dưới dạng AgX(X: Cl,Br)
Lưu huỳnh : Phân hủy hợp chất hữu cơ rồi địnhlượng lưu huỳnh dưới dạng sun fat
Oxi : Sau khi xác định C, H, N,halogen , S Cònlại là oxi
A NH4+ NH3 Mùi khai : có N
Chất hữu cơ AgNO3
Bài 28 CÔNG THỨC PHÂN TỬ
HỢP CHẤT HỮU CƠ
Tiết 40
Tuần 19
Ngày soạn : 29/12/08
Trang 8HS biết các khái niệm và ý nghĩa : công thức đơn giản nhất , công thức phân tử hợp chất hữu cơ
2 Kỹ năng : - Cách thiết lập công thức đơn giản nhất từ kết qủa phân tích nguyên tố
- Cách tính nguyên tử khối và cách thiết lập công thức phân tử
3 Trọng tâm : - Cách thiết lập công thức đơn giản nhất từ kết qủa phân tích nguyên
tố
- Cách tính nguyên tử khối và cách thiết lập công thức phân tử
II PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại – trực quan – nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ : Các vật dụng của học sinh : máy tính …
SGK
2 Bài mới : I – CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT:
1 – Công thức phân tử và công thức đơn giản nhất :
Hoạt động 1 : Gv lấy ví dụ :
Axit axetic : CH3COOH ; CTPT : C2H4O2
CTĐG I : CH2O ; CTTN : ( CH2O )n
CTTQ : CxHyOz
Hs viết CTPT của một số chất đã biết , tìm
tỉ lệ số nguyên tử từng nguyên tố trong
mỗi công thức
CTĐG nhất
Hoạt động 2 :
Hướng dẫn cho học sinh nhận biết được các
loại công thức Hs rút ra kết luận
- Cho VD HS áp dụng công thức để xác định
phân tử khối ?
- Đối với chất rắn và chất lỏng khó hóa
hơi (HS xem phần tư liệu )
Nghiên cứu VD theo hướng dẫn của Gv
Rút ra sơ đồ tổng quát :
Đặt CTPT của A là :CxHyOz , lập tỉ lệ x : y :
- CxHyOzNt =(CqHPOrNs)n (n = 1,2,3 ) x : y : z : t = p : q : r : s
2 – Thiết lập công thức đơn giản nhất:
O(19,62%) Thiết lập CT đơn giản nhất của
A ?Giải : CT đơn giản nhất là : C5H6O CTPT của A : (C5H6O)n n =1,2,3
Trang 9= 6,095 : 7,240 : 1,226
= 4,971 : 5,905 : 1,000
= 5 : 6 : 1
thông qua ví dụ trên HS rút ra sơ đồ tổng
quát xác định CT đơn giản nhất
Hoạt động 4 :
Cho biết các biểu thức tính M ?
-Gv cho một số ví dụ ,
* dA/H2 = 20,4
tính MA ?
A nặng gấp 2 lần kk Tính MA ?
yêu cầu Hs áp dụng biểu thức tính phân tử
khối
Hoạt động 5 :
Hướng dẫn học sinh thực hiện các bước
- Xác định khối lượng mol :
MA = 164 (g)
- Tìm CTĐGN: C5H6O
- Xáx định CTTQ : (C5H6O)n suy ra n = 2
CTPT của A là C10H12O2
HS thực hiện các bước :
HS tổng kết theo sơ đồ :
- Đối với chất khí và chất lỏng dễ hóa hơi :
MA =MB.dA/B ; MA=29.dA/kk
VD: Hợp chất hữu cơ A nặng gấp hai lần
không khí Tính khối lượng mol của A và suy
ra CTPT của A
MA = 58 đvC A là C4H10
2 - Thiết lập công thức phân tử a) VD : Hợp chất A có chứa C(73,14% )
H(7,24%) O (19,62%) Biết phân tử khối của A là
164 đvC Hãy xác định công tức phân tử của A
* Thiết lập công thức phân tử của A qua
công thức đơn giản nhất :
- Ở mục I.2 thiết lập được CTĐGN của A là
CpHqOrNs
M= CxHyOzNt
CxHyOzNt =( CpHqOrNs)n( CpHqOrNs)n = M M
n = 12p+ q+ 16r +14s
x = n.p ; y =n.q ; z = n.r ; t =n.s
Tiết 41
Tuần 19
Ngày soạn :
Trang 10CHẤT HỮU CƠ ,CÔNG THỨC PHÂN
TỬ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức : Củng cố kiến thức về
- Các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
- Các phương pháp phân tích định tính và định lượng hợp chất hữu cơ
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng xác định CTPT từ kết quả phân tích
II CHUẨN BỊ : Bảng phụ như sơ đồ SGK
III THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1
HS lần lượt đại diện các nhóm trình bày nội dung như sơ đồ :
Một số phương pháp tinh chế chất hữu cơ
Xác định CTPT chất hữu cơ gồm các bước :
A Lí thuyết: KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
B –BÀI TẬP :Hoạt động 2 :
GV chọn lựa một số bài tập mục đích củng
cố kiến thức
Bài 2 : Thiết lập CTPT các hợp chất A và B
ứng với số liệu thực nghiệm sau :
có nhiệt độ sôi vào nhau hoặc tách chất hoà tan ra độ tan thay đổi theo
HỢP CHẤT HỮU CƠ TINH KHIẾT
Hỗn hợp chất hữu cơ
Trang 11b C: 54,54% , H : 9,09% , dB/CO2 = 2,00
Baứi 3 :Moọt hụùp chaỏt A chửựa 54,8%C ,
9,3%N , 4,8%H coứn laùi laứ oõxi , cho bieỏt phaõn
tửỷ khoỏi cuỷa noự laứ 153 ủvc Xaực ủũnh CTPT
cuỷa hụùp chaỏt Vỡ sao phaõn tửỷ khoỏi cuỷa caực
hụùp chaỏt chửựa C , H , O laứ soỏ chaỹn maứ
phaõn tửỷ khoỏi cuỷa A laùi laứ soỏ leỷ ?
Baứi 4 : Phaõn tớch nguyeõn toỏ 1 hụùp chaỏt hửừu
cụ A cho keỏt quaỷ : 70,97 % C , 10,15 % H coứn
laùi laứ O Cho bieỏt khoỏi lửụùng mol phaõn tửỷ
cuỷa A laứ 340 g/mol Xaực ủũnh coõng thửực
phaõn tửỷ cuỷa A Haừy giaỷi baứi taọp treõn
baống 2 caựch dửụựi ủaõy vaứ ruựt ra keỏt luaọn
a) Qua coõng thửực ủụn giaỷn nhaỏt
b) Khoõng qua coõng thửực ủụn giaỷn nhaỏt
?
Baứi 5 : Trửụực kia , ‘’phaồm ủoỷ ’’duứng ủeồ
nhuoọm aựo choaứng cho caực Hoàng y giaựo chuỷ
ủửụùc taựch chieỏt tửứ 1 loaứi oỏc bieồn ẹoự laứ 1
hụùp chaỏt coự thaứnh phaàn nguyeõn toỏ nhử sau :
C : 45,70% , H : 1,90% ,
O : 7,60% , N : 6,70%, Br : 38,10%
a) Haừy xaực ủũnh CTẹGN cuỷa phaồm ủoỷ ?
b) Phửụng phaựp phoồ khoỏi lửụùng cho bieỏt trong
phaõn tửỷ phaồm ủoỷ coự chửựa 2 nguyeõn tửỷ Br
Haừy xaực ủũnh CTPT cuỷa phaồm ủoỷ ?
Baứi 4 : a) Caựch 1 : Qua CTẹGN :
%mO= 100 - ( 70,97 + 10,15) = 18,88 %ẹaởt CTPT cuỷa hụùp chaỏt laứ CxHyOz
x : y : z = 70,97 10,15 18,88: :
12 1 16 5,914 :10,150 : 1,18
x : y : z = 5 : 9 : 1 Vaọy CTẹGN laứ C5H9O
ta coự : ( C5H9O )n = 340
12.5 1.9 1.16 85 Vaọy CTPT hụùp chaỏt laứ C20H36O4
Baứi 5 : a) Giaỷi tửụng tửù caựch 1 baứi 4
Ta ủửụùc CTẹGN laứ cuỷa phaồm ủoỷ laứ
C8H4ONBrb)Vỡ phaõn tửỷ phaồm ủoỷ coự 2 nguyeõn tửỷ Br neõn
CTPT cuỷa phaồm ủoỷ : (C8H4ONBr)2 hay
C16H8O2N2Br2
l-uợng bình 1 tăng 3,6(g) , khối lợng kết tủa ở bình 2 là 30(g).Hoá hơi 5,2(g) thu đợc thể tích đúng bằng thểtích của 1,6(g) oxi ở cùng điều kiện Xác định CTPT của A ?
- Khi đốt HCHC A ta có: A + O2 CO2 + H2O +……
- Bình 1 chứa H2SO4 sẽ giữ lại H2O nên mH2O =3.6(g)
- Bình 2 chứa Ca(OH)2 sẽ giữ lại CO2 do có phản ứng: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
- Do đó ta có : n CO2 = nCaCO2 = 30/100 =0,3 mol Vậy mC = 12 0,3= 3,6 (g) ;
mH = 3,6 2/18 = 0,4 (g) mO =10,4 – (0,4+3,6) = 6,4(g)
- Theo bài ra ta có nA(trong 5,2g A) = n O2 =1,6/32=0,05mol Vậy MA = 5,2/0,05 =104 dv.C
áp dụng biểu thức đã cho ở trên ta có : CTPTcủa A là C3H4O4
Trang 12Bài 30 : CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT
HỮU CƠ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : - HS biết về khái niệm đồng phân cấu tạo ,đồng phân lập thể
- HS hiểu những luận điểm cơ bản của thyết cấu tạo hóa học
3 Trọng tâm : Những luận điểm cơ bản của thyết cấu tạo hóa học
Biết viết cấu tạo của hợp chất hữu cơ
Biết khái niệm đồng phân cấu tạo ,đồng phân lập thể
II PHƯƠNG PHÁP : Vận dụng – đàm thoại – nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ : - Mô hình rỗng và mô hình đặc của phân tử etan
- Mô hình phân tử cis – but – 2 – en và trans – but – 2 – en
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra Viết tất cả đồng phân của C2H4O2 , C5H12 , C4H8
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : Vào bài
Khi viết CTCT hchc cần lưu ý những vấn đề gì ?
Hoạt động 2 : GV viết 2 công thức cấu tạo ứng
với CTPT: C 2 H 6 O
HS so sánh 2 chất về : thành phần ,cấu tạo phân
tử , tính chất vật lý , tính chất hóa học :
Rút ra luận điểm 1 :
HS nêu luận điểm 2
HS rút ra nhận xét
Hoạt động 4 :- Nêu VD về hai chất có cùng số
nguyên tử nhưng khác nhau về thành phần phân
tử - Cho ví dụ tính chất phụ thuộc vào cấu tạo ?
Cl
H Cl - C - Cl
H–C –H Chất khí cháy Cl
H Chất lỏng không cháy
Hoạt động 5 :GV lấy VD hai dãy đồng đẳng như
SGK : CnH2n+2 và CnH2n+1OH
I – THUYẾT CẤU TẠO HÓA HỌC :
1 – Nội dung của thuyết cấu tạo hóa học :
1.1 Trong phân tử hợp chất hữu cơ , các nguyên
tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hoá học Sự thay đổi thứ tự liênb kết đó , tức là thay đổi cấu tạo hoá học , sẽ tạo ra hợp chất khác
Ví Dụ : C2H6O có 2 thứ tự liên kết :
dụng với Na
H 3 C–CH 2–O–H: ancol etylic, chất lỏng ,tác
dụng với Na giải phóng khí hydro
1.2.Trong phân tử hợp chất hữu cơ,cacbon có hóa
trị 4 Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon
1.3 Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành
phần phân tử ( bản chất, số lượng các nguyên tử ) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử )
2- Hiện tượng đồng đẳng , đồng phân
Trang 13- HS viết CTTQ Rút ra qui luật
GV nhấn mạnh :- Thành phần nguyên tử hơn
kém nhau n nhóm(- CH 2 - )
- Có tính chất tương tự nhau (nghĩa là có cấu tạo
hóa học tương tự nhau)
Rút ra định nghĩa đồng đẳng và giải thích
Gv cho một số ví dụ :CH3 - CH2 - CH2 - CH3
- Liên kết được tạo thành do xen phủ trục
- Liên kết được tạo thành do xen phủ bên
* Các ancol : CH3 OH , C 2 H 5 OH ,
C 3 H 7 OH ,C 4 H 9 OH …C n H 2n+1 OH
Định nghĩa : Những hợp chất có thành phần
phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (- CH 2 -) nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng , chúng hợp thành dãy đồng đẳng
Giải thích : Mặc dù các chất trong cùng dãy
đồng đẳng có công thức phân tử khác nhau nhữngnhóm
- CH2 - nhưng do chúng có cấu tạo hóa học tương
tư nhau nên có tính chất hóa học tương tự nhau
b) Đồng phân
Định nghĩa: Những hợp chất khác nhau nhưng có
cùng CTPT là những chất đồng phân
Giải thích :Những chất đồng phân tuy có cùng
CTPT nhưng có cấu tạo hoá học khác nhau vì vậychúng là những chất khác nhau , có tinýh chấtkhác nhau
II–LIÊN KẾT TRONG PHÂN TỬ HỢP CHẤT
HỮU CƠ :
1.Các loại liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ
- Liên kết tạo thành do xen phủ trục : Xen phủ
trục là sự xen phủ xãy ra trên trục nối 2 hạt nhân
nguyên tử
- Liên kết được tạo thành do xen phủ bên :
Xen phủ bên là sự xen phủ xảy ra ở hai bên trục
nối 2 hạt nhân nguyên tử
- Liên kết tạo bởi 1 cặp electron dùng chung là
liên kết đơn()
- Liên kết tạo bởi 2 cặp electron dùng chung là
liên kết đôi(gồm một liên kết và một liên kết
)
- Liên kết 3 tạo bởi tạo bởi 3 cặp electron dùng
chung (gồm 1 liên kết và 2 liên kết )
- Liên kết đôi và liên kết ba gọi chung la liên kếtbội
2 Các loại công thức cấu tạo
CTCT biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết củacác nguyên tử trong phân tử Có cách viết triểnkhai ,thu gọn và thu gọn nhất
CTCT khai triển : Viết tất cả các nguyên tử và
các liên kết giữa chúng
Trang 14CTCTthu gọn : Viết gộp nguyên tử cacbon và
các nguyên tử khác liên kết với nó thành từngnhóm
CTCT thu gọn nhất : Chỉ viết các liên kết và
nhóm chức , đầu mút các liên kết chính là nhóm
CHx với x đảm bảo hóa trị 4 ở C
CÔNG THỨC CẤU TẠO
4 Bài tập về nhà :
Bài tập trong SGK
Bài 30 CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT
HỮU CƠ
(t2)
I MỤC TIÊU :Đã trình bày ở tiết 41
* Trọng tâm : Xác định được và viết được đồng phân cấu tạo và đồng phân lập
thể
II PHƯƠNG PHÁP : Trực quan – đàm thoại – hoạt động nhóm
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra :
* Nêu 3 luận điểm chính của thuyết cấu tạo hoá học ? cho ví dụ minh hoạ ?
* Viết CTCT khai triển , CTCT thu gọn các đồng phân của C4H8 ?
Trang 152 Bài mới :
Hoạt động 1 :Vào bài Gv cho các ví dụ :
CH3 – CH2 – CH2 – CH3 ; CH2 – CH – CH3
CH3 – CH2 – OH CH3
CH3 – O – CH3
Các đồng phân trên khác nhau như thế nào ?
- Khác nhau về mạch cacbon
- khác nhau về nhóm chức
Hoạt động 2 :Hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để
rút ra kết luận về đồng phân cấu tạo
- Nghiên cứu SGK để thấy rõ sự khác nhau về
tính chất của hai công thức trên
Hoạt động 3 :
Cho hs viết CTCT của C 4 H 10 O , từ đó rút ra kết
luận về 3 loại đồng phân ?
- Viết các CTCT
- Dưới sự hướng dẫn của GV rút ra các kết
luận :
III – ĐỒNG PHÂN CẤU TẠO :
1 - Khái niệm đồng phân cấu tạo
C4H9 - OH và C2H5 – O - C2H5 hai chất này cótính chất vật lý cũng như hóa học khác nhau
b Kết luận :Những hợp chất có cùng CTPT
nhưng có cấu tạo hoá học khác nhau gọi là những đồng phân cấu tạo
2 – Phân loại đồng phân cấu tạo
theo sơ đồ ( SGK )
Khác nhau về bản chất nhóm chức
Khác mạch cacbon khác mạch cacbon
IV.CÁCH BIỂU DIỄN CẤU TRÚC KHÔNG
GIAN PHÂN TỬ HỮU CƠ :
1 Công thức phối cảnh :
C H
H Cl
H
C H
H Cl H
C4H10O
Chức ancol
Chức ete
Không
nhánh
Không nhánh
Có
Trang 16- GV dùng mô hình để HS quan sát , nêu
qui ước các nét dùng biểu diễn CT lập thể
Vận dụng biểu diễn CT lập thể CH3Br
- Giới thiệu mô hình phân tử rỗng đặc của
CH3CH3
- Học sinh xem hình và rút ra kết luận
Hoạt động 5 :
- Cho HS quan sát mô hình ,rút ra kết luận về
đồng phân lập thể :
HS quan sát và nhận xét về vị trí không gian của
các nguyên tử H và Cl trong mỗi phân tử
Rút ra kết luận
- Lấy VD để HS hiểu về cấu tạo hóa học và cấu
trúc không gian
HS nghiên cứu sgk để phân biệt giữa cấu tạo hoá
Cl
H
Cl H H
V- ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ :
1 – Khái niệm về đồng phân lập thể
2 Cấu tạo hóa học và cấu trúc hoá học :
Trang 17học và cấu trúc hoá học - Cấu tạo hóa học cho ta biết các nguyên tử liên
kết với nhau theo thứ tự nào bằng liên kết đơnhay liên kết bội , nhưng không cho biết sự phân
bố trong không gian của chúng , được biểu diễn
bởi CTCT
- Cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của
phân tử hợp thành cấu trúc hoá học : vừa cho ta
biết cấu tạo hóa học vừa cho ta biết sự phân bốtrong không gian của các nguyên tử trong phân tử Cấu trúc hóa học thường được biểu diễn bởi
công thức lập thể
2 Quan hệ giữa đồng phân cấu tạo và đồng
phân lập thể :
ĐỒNG PHÂN
3.Củng cố : Làm bài tập 7,8 SGK
4 Bài tập về nhà : Biểu diễn công thức phối cảnh của C4H10
Viết công thức lập thể của C5H10 ( tất cả )
Bài 31
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : HS biết :
- Cách phân loại phản ứng hữu cơ dựa vào sự biến đổi phân tử các chất đầu
- Các kiểu phân cắt liên kết cộng hóa trị và một vài tiểu phân trung gian
2 Kỹ năng : HS vận dụng xác định phân loại phản ứng hữu cơ , các tiểu phân trung
gian
3 Thái độ : Nắm vững bản chất của phản ứng hữu cơ từ đó có phương pháp học
4 Trọng tâm :- Biết cách phân loại phản ứng hữu cơ dựa vào sự biến đổi phân tử
các chất đầu
- Biết các kiểu phân cắt liên kết cộng hóa trị và một vài tiểu phân trung gian
II PHƯƠNG PHÁP : Hoạt động nhóm , đàm thoại , nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ : HS ôn lại một số phản ứng hữu cơ đã biết ở lớp 9
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
Cùng CTPTKhác nhau về cấu tạo hoá
học Cùng cấu tạo hóa học Khác nhau về cấu trúc không gian
ĐỒNG PHÂN CẤU TẠO
CTCT khác nhau
Tính chất hóa học khác nhau
ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ CTCT giống nhau
Cấu trúc không gian khác nhau Tính chất khác nhau
Tiết 44
Tuần 20
Ngày
soạn :9/01/09
Trang 181 Kiểm tra : * Viết tất cả các đồng phân của C4H10O , phân loại đồng phân ?
* Nêu 3 luận điểm chính của thuyết cấu tạo hoá học ? cho ví dụ minh hoạ ?
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : Vào bài
Ơû lớp 9 đã học những phản ứng gì ? cho ví dụ ?
- Yêu cầu HS viết các phương trình phản ứng ?
- Nhân xét về nguyên tử (nhóm nguyên tử )
của chất trứơc và sau phản ứng , rút ra khái niệm
về các phản ứng ?
- Lấy Ví dụ 3 trường hợp phân cắt đồng li ?
Gốc CH3 , CH3CH2 gọi là gốc cacbo tự do
Hoạt động 4 :
- Lấy hai ví dụ trường hợp cắt dị di
HS rút ra nhận xét :
H2O + H – Cl : H3O+ + : Cl :-
(CH3)3C – Br : (CH3)3C+ + Br
-Hoạt động 5 :
Thông qua quan hệ giữa chất đầu , tiểu phân
trung gian , sản phẩm của 3 gợi ý cho HS rúr ra
nhận xét ?
HS nghiên cứu rút ra nhận xét
I – PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG HỮU CƠ :
Dựa vào sự biến đổi phân tử hợp chất hữu cơ khi tham gia phản ứng chia phản ứng hữu cơ thành các loại sau :
1 – Phản ứng thế :Một hoặc một nhóm nguyên
tử ở phân tử hữu cơ bị thế bởi một hoặc một nhómnguyên tử khác
2 – Phản ứng cộng : Phân tử hữu cơ kết hợp
thêm với các nguyên tử hoặc phân tử khác
nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử
II – CÁC KIỂU PHÂN CẮT LIÊN KẾT CHT :
1 Phân cắt đồng li :
- Đôi electron dùng chung được chia đều cho hai
nguyên tử liên kết tạo ra các tiểu phân mang electron độc thân gọi là gốc tự do
- Gốc tự do mà electron độc thân ở nguyên tử
cacbon gọi là gốc cacbon tự do Gốc tự do được hình thành nhờ ánh sánh hoặc nhiệt và là những tiểu phân có phản ứng cao
2 Phân cắt dị li :
- Nguyên tử có độ âm điện lớn hơn chiếm cả cặp
electron dùng chung thành anion, nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn mất một electron trở thành cation
- Cation mà điện tích dương ở nguyên tử cacbon
được gọi là cacboncation , được hình thành do tác
dụng của dung dôi phân cực
3 – Đặc tính chung của gốc cacbo và cacbocation :
- Tiểu phân trung gian là các gốc cacbo tự do (kí
hiệu là R . ),cacbocation(kí hiệu là R + )
- Đặc tính chung : Điều rất không bền , thời giantồn tại ngắn , khả năng phản ứng cao
Trang 193 Củng cố : Bài tập 2/131 SGK
4 Bài tập về nhà : Các bài tập còn lại trong SGK
Bài 32
HỮU CƠ
I MỤC TIÊU : 1 Kiến thức : HS biết :
- Cách biểu diễn CTCT và cấu trúc không gian của các phân tử hữu cơ đơn giản
- Phân biệt các loại đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể
+ HS hiểu : Những luận điểm cơ bản của thuyết cấu tạo hoá học
3 Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận và tỉ mỉ khi giải toán hoá học
4 Trọng tâm :- Cách biểu diễn CTCT và cấu trúc không gian của các phân tử hữu cơ
đơn giản
- Phân biệt các loại đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể
- Nắm vững cách xác định công thức phân tử từ kết qủa phân tích
II PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại – hoạt động nhóm – nêu vấn đề
II CHUẨN BỊ : Bảng phụ như sơ đồ SGK nhưng để trắng
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra : Kết hợp trong quá trình luyện tập
2 Bài mới : Hoạt động 1
HS lần lượt đại diện các nhóm trình bày nội dung như sơ đồ trong SGK từ đó rút ra :
Các cách biểu diễn cấu tạo và cấu trúc phân tử hữu cơ
Phân biệt đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể
Phân biệt các loại đồng phân cấu tạo
A KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Công thức Li-uýt CTCT khai triển CTCT thu gọn CTCT thu gọn nhất
Chất đầu Tiểu phân trung gian
Trang 20Công thức phối cảnh Mô hình rỗng Mô hình đặc
II –BÀI TẬP :Hoạt động 2 :
GV chọn lựa một số bài tập mục đích củng
cố kiến thức
Bài 1 Chưng cất , chiết , kết tinh ,
Bài 2 : Thiết lập CTPT các hợp chất A và B
ứng với số liệu thực nghiệm sau :
a.C : 58,58 % , H : 4,06 % , N : 11,38% ,
b C: 39,81% , H : 6,68% , dB/CO2 = 1,36
Bài 3 : Parametađion ( thuốc chống co giật )
chứa 53,45%C , 7,01%H , 8,92%N còn lại là O
Cho biết phân tử khối của nó là 153
Xác định CTPT của hợp chất Vì sao phân tử
khối của các hợp chất chứa C , H , O là số
chẵn mà phân tử khối của parametađion lại
là số lẻ ( không kể phần thập phân ) ?
Bài 5 : Có các hợp chất mà CTCT thu gọn
nhất của chúng cho dưới đây :
a Viết CTCT thu gọn của chúng
b Viết CT phối cảnh của hợp chất b,c
Bài 1 :VD : - Nấu rượu : chưng cất
- Ngâm rượu rắn : Chiết
- Sản xuất đường : Kết tinh và chiết
A có CTPT dạng ( C6H5O2N)n và có khối lượng mol phân tử là : 2,79 44 = 123 n =
1 Vậy CTPT của A là : C6H5O2N
và có khối lượng mol phân tử là : 1,36 44
= 60 n = 2 Vậy CTPT của B là : C2H4O2
Bài 3 : Tương tự bài 2
Phân tử khối của parametađion là số lẻ vì nguyên tố nitơ có hoá trị lẻ ( 3) hoặc ( 5) , nên số nguyên tử H là số lẻ
Bài 5 CTCT thu gọn :
b Công thức phối cảnh của (b)và (c):
Cùng CTPT , khác nhau về thứ tự liên
kết các nguyên tử trong phân tử , tức
khác nhau về cấu tạo hóa học
ĐỒNG PHÂN CẤU TẠO
Đồng phân nhóm chức
Đồng phân mạch cacbon
Đồng phân vị trí nhóm chức
Cùng CTPT , cùng CTCT , khácnhau về cấu trúc không gian của
phân tử
ĐỒNG PHÂN LẬP
THỂ Đồng phân hình học
Cùng CTPT
Trang 21C C
CH3 H
H3C H hoặc
H
C
CH3 H
H
H H
Cl
H H H H
Cl
hoặc H
Cl
Cl
H H
H
Bài tập bổ sung
Bài 1 : Phân tích nguyên tố 1 hợp chất hữu cơ A cho kết quả : 70,97 % C , 10,15 % H còn lại là O Cho biết khối lượng mol phân tử của A là 340 g/mol Xác định công thức phân tử của A
Hãy giải bài tập trên bằng 2 cách dưới đây và rút ra kết luận
a)Qua công thức đơn giản nhất
b)Không qua công thức đơn giản nhất ?
Bài 2 : Hãy thiết lập công thức phân tử của các hợp chất A và B ứng với các số liệu thực nghiệm sau
( Không ghi % O )
a) C : 58,58% , H: 4,06 % , N : 11,38% , d A CO/ 2 2,79 ; b) C : 39,81% , H: 6,68% ,
2
/ 1,04
B CO
Bài 3: Oxi hoá hoàn toàn 0,600 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít khí CO2 (đktc) và 0,720 gam H2O Cho biết phân tử khối của A là 60 xác định CTĐG nhất và CTPT của
A ?
Giáo án 11 Nâng Cao Trang 21 BRYZAH
H
H H
Tiết 46 ,47
Tuần 21
Ngày
soạn :10/01/09
Trang 22
Bài 33
I MỤC TIÊU :
- Gọi tên các ankan với mạch chính không quá 10 nguyên tử C
* Hs hiểu :Tính chất vật lý , tính chất hoá học , phương pháp điều chế và ứng dụng của ankan
ankan
3 Trọng tâm : - Biết sự hình thành liên kết và cấu trúc không gian của ankan
- Biết gọi tên cac ankan với mạch chính không quá 10 cacbon
- Hiểu tính chất vật lý tính chất hóa học của ankan
- Biết phương pháp điều chế và ứng dụng của ankan
II PHƯƠNG PHÁP : Hoạt động nhóm – đàm thoại
III CHUẨN BỊ :Bảng tên gọi 10 ankan không phân nhánh đầu tiên trong dãy đồng đẵng
các ankan
- Mô hình phân tử propan ; n-butan và isobutan
- Bảng 5.1 ; 5.2 SGK
- Etxăng , mỡ bôi trơn động cơ , nước cất , cốc thuỷ tinh
- Bộ dụng cụ điều chế CH4
- Hoá chất : CH3COONa rắn ; NaOH rắn , CaO rắn
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra : * Định nghĩa đồng đẳng , cho ví dụ ?
* Cho một số ví dụ về các hợp chất HC có thể gặp trong cuộc sống ?
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : vào bài
Thế nào là HC no ? có mấy loại HC no ?
Hoạt động 2 :
-Nhắc lại khái niệm đồng đẵng
-Viết công thức phân tử một số đồng
đẵng của CH4 rồi suy ra công thức tổng
quát và khái niệm dãy đồng đẵng của
metan
HS viết công thức phân tử một số đồng
đẵng của CH4
Hoạt động 3 :
- Viết công thức cấu tạo của chất hữu cơ
có công thức phân tử C4H10 và C5H12
- GV đánh số la mã chỉ bậc của C
GV: Hướng dẫn hs biết bậc của cacbon :
HS nhận xét rút ra kết luận
I Đồng đẳng, đồng phân,
1 Đồng đẳng ankan :
- Mêtan , etan , propan … hợp thành dãy đồngđẳng gọi là dãy đồng đẳng của mêtan
- Gồm các hợp chất C n H 2n+2 (n>1)
- Ankan là những hiđrôcacbon no, mạch hở,
trong phân tử chỉ có liên kết đơn
2 Đồng phân
- Từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch cacbon
* Bậc của Cacbon
H H H H H
H - CI – CII –CIII – CII – CI– H
H H H H H
Ankan không phân nhánh
Trang 23C4H10 có 2 đồng phân cấu tạo :
CH3CH2CH2CH3
CH3 - CH - CH3
CH3
HS nhận xét rút ra kết luận về khái niệm
bậc của nguyên tử C
Hoạt động 4 :
- Yêu cầu HS luyện tập gọi tên các ankan
không phân nhánh
- Từ CTCT tên gọi
- HS nắm được cách gọi tên 10 ankan không
nhánh đầu tiên và tên gốc ankyl tương ứng
Hoạt động 5:
Cho HS gọi tên các đồng phân của C5H12
Rút ra cách gọi tên ankan có nhánh ?
* - Lưu ý : - Nếu có nhiều nhóm thế
giống nhau:2,3,4… dùng tiếp đầu ngữ đi,
tri,tetra …thay cho việc lập lại tên nhóm thế
- Nếu có nhiều nhóm thế khác nhau thì đọc
theo mẫu tự a, b, c…
- HS đặc điểm tên ankan có đuôi an và têân
gốc ankyl có đuôi yl
Hs hoạt động nhóm :
Gọi tên các đồng phân của C5H12
HS nhận xét rút ra cách gọi tên ankan có
H – CI – CII – CIII –CIV – CI– H
H H H CH3 H
Ankan phân nhánh
- Bậc của nguyên tử C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó
- Ankan không phân nhánh chỉ chứa C bậc I , II
- Ankan phân nhán trong phân tử chứa C bậc III , IV.
II Danh pháp : (Theo IUPAC )
1/ Ankan mạch không phân nhánh
CH4 :Metan
Tên gốc ankyl :
Đổi đuôi an thành yl
C n H 2n+2 H C n H 2n+1
( ankan) ( gốc ankyl
2/ Ankan có nhánh :
- Chọn mạch C dài nhất làm mạch chính
- Đánh số thứ tự sao cho vị trí nhánh nhỏnhất
-Đọc tên theo mẫu
III/ Cấu trúc phân tử ankan
1/ Sự hình thành liên kết trong phân tử ankan
-Các nguyên tử C ankan ở trạng thái lai hoá
sp3
-Mỗi nguyễn tử C nằm trên đỉnh của tứdiện đều mà 4 đỉnh là các nguyên tử Hhoặc C
-Các liên kết C – C ; C – H đều là liên kết
Hầu như không phân cực
- Góc liên kết đều gần bằng 109,5 0
- Hoá trị của C hầu như đã bảo hoà
2/ Cấu trúc không gian của ankan
C
Tên ankan = Tên C mạch chính + an
Trang 24HS quan sát tranh mô tả sự hình thành liên
kết trong phân tử CH4 , C2H6 HS rút ra
nhận xét
GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự
hình thành liên kết trong phân tử ankan
Hoạt động 7 : GV hướng dẩn HS quan sát
mô hình phân tử Propan n butan, izobutan
CH3CH2 CH2 CH3
GV viết cấu dạng của C2H6
GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét
- Tại sao ankan có các cấu dạng khác nhau ?
- Thế nào là cấu dạng xen kẽ ? cấu dạng
che khuất ?
- Các nhóm nguyên tử liên kết với nhau
bởi liên kết đơn C-C có thể tự quay quanh
trục liên kết đó tạo ra vô số cấu dạng
khác nhau
- Cấu dạng xen kẽ bền hơn cấu dạng che
khuất
- các cấu dạng không thể cô lập , chúng
chuyển đổi lẫn nhau
Hoạt động 8
- Dựa vào một số ankan đã biết trong cuộc
sống , nêu tính chất vật lí của ankan ?
- Ví dụ : xăng , ga , nến …
Hs rút ra tính chất vật lí
- Gv bổ xung thêm các tính chất vật lí khác
H H
H H
HH
H H
Cấu dạng xen kẽ Cấu dạng che khuất
HH
C H 3
C H 3H
HH
C H 3
C H 3H
Cấu dạng che khuất Cấu dạng xen kẽ
III TÍNH CHẤT VẬT LÍ :
1 Nhiệt độ nóng chảy , nhiệt độ sôi , khối lượng riêng :
ở trạng thái khí Từ C5 C17 : lỏng ]Từ C18 trở đi ở trạng thái rắn -Nhiệt độ nóng chảy , nhiệt độ sôi , klriêng của các ankan tăng theo số nguyên tửcacbon ( tăng theo phân tử khối) - Ankan nhẹhơn nước
2 Tính tan và màu sắc :
- Ankan không tan trong nước Kị nước
- Ankan là những dung môi không phân cực
hòa tan được những chất không phân cực
- Ankan là những chất không màu
Trang 253 Củng cố : * Một người gọi tên hợp chất hữu cơ A là : 2 - etyl - 3 - metyl butan ,
đúng hay sai ?
Trọng tâm : Tính chất hoá học của ankan : tính trơ và phản ứng thế
II PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại – nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ : Hệ thống câu hỏi và bài tập
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra :
* Viết các đồng phân của C5H12 và gọi tên theo quốc tế và thông thường ?
* Nêu cách gọi tên ? cấu trúc của phân tử ankan ?
2 Bài mới :
* Nhắc lại đặc điểm cấu tạo các ankan ,
từ đặc điểm cấu tạo hướng dẫn HS dự
đoán khả năng tham gia phản ứng của ankan
Phân tử ankan chỉ có các liên kết C–C và C–H
đó là liên kết bền vững ankan tương đối trơ
về mặt hoá học
*Gv thông báo : Flo phản ứng mãnh liệt
nên phân huỷ ankan thành C và HF Iôt
quá yếu nên không phản ứng
Dưới tác dụng của ánh sáng xúc tác ,
nhiệt độ ankan tham gia phản ứng thế , phản
ứng tách và phản ứng oxyhoá
- HS viết phương trình phản ứng
- GV trình bày phần cơ chế phản ứng
HS rút ra nhận xét :
Phản ứng Clo hoá ít có tính chọn lọc còn
Brôm hoá thì có tính chọn lọc cao hơn :
Brôm hầu như chỉ thế cho H ở C bậc cao
- HS rút ra nhận xét cơ chế phản ứng theo cơ
gốc gồm 3 bước
Hoạt động 3 :
Giáo viên hướng dẫn HS viết các phương
IV / TÍNH CHẤT HOÁ HỌC : Ankan tương
đối trơ về mặt hoá học : Ở nhiệt độ thường chúng không phản ứng với axit , bazơ và chất oxyhoá mạnh ( KMnO 4 )
1 Phản ứng thế (đặc trưng)
Ví dụ : CH 4 + Cl 2 as CH 3 Cl + HCl
CH 3 Cl + Cl 2 as CH 2 Cl 2 + HCl
CH 2 Cl 2 + Cl 2 as CHCl 3 + HCl CHCl 3 + Cl 2 as CHCl 4 + HCl
- Các đồng đẳng : Từ C3H8 trở đi thì Clo (nhất là brôm) ưu tiên thế ở trong mạch
CH3CHBrCH3 + HBr 97%
Cơ chế phản ứng halogen hoá
Là cơ chế gốc dây chuyền
* Bước khơi mào
as
Trang 26* Các ankan không những bị tách H tạo
thành Hydrocacbon không no mà còn bị gãy
các liên kết C – C tạo ra các phân tử nhỏ
hơn
* HS viết phương trình
CH3CH = CHCH3 + H2
Hoạt động 4 :
GV yêu cầu Nhận xét tỷ lệ mol CO2 và
H2O sinh ra sau phản ứng
- HS viết phương trình phản ứng đốt cháy
CH4 và phương trình phản ứng tổng quát đốt
cháy ankan
HS nhận xét : số mol H2O luôn luôn lớn hơn
CO2
Hoạt động 5 :
GV giới thiệu phương pháp điều chế
ankan trong công nghiệp
-Làm thí nghiệm điều chế CH4 từ Natri axetat
với vôi tôi xút
HS nêu hiện tượng , viết phương trình phản
ứng
Hoạt động 6 :
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Tìm những
ứng dụng cò liên quan đến tính chất hoá
học
4
- Nghiên cứu sgk để trả lời
3/ Củng cố :
* Đốt cháy 0,1 mol CxHy 0,1mol CO2
và 0,2mol H2O Xác định dãy đồng đẳng
của A
Viết chương trình chung
* Làm bài tập SGK
* Viết phản ứng Isobutan + Cl2 theo tỉ lệ mol
3 Phản ứng Oxi hóa :
a Oxi hoá hoàn toàn :
CnH2n+2 + ( ) O2 t0 nCO2 + (n+1)H2O Ví dụ : CH4 +2O2 t0 CO2 + 2H2O
nhưng ở nhiệt độ, xúc tác thích hợp ankancó thể bị oxi hoá không hoàn toàn tạothành dẫn xuất chứa oxy
CH4 + O2 t0xt HCHO + H2O
III.ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
1/ Điều chế : a/ Trong công nghiệp : Lấy từ khí thiên
nhiên, khí dầu mỏ
b/ Phòng thí nghiệm :
CH3COONa + NaOH t0 CH4+Na2CO3
Al4C3 + 12H2O 3CH4 +4Al(OH)3
2/ Ứng dụng :
- Từ C1 đến C20 được ứng dụng làm nhiên liệu
- Nhiều Ankan được dùng làm dung môi và dầubôi trơn máy
- Điều chế chất sinh hàn
- Nhờ tác dụng của nhiệt và các phản ứngoxy hoá không hoàn toàn HCHO, rượu metylic , axitaxetic …v v…
4 Bài tập về nhà :
Tất cả bài tập trong SGK
I MỤC TIÊU :
Tă
ng xt
Tiết 49
Tuần 22
Ngày soạn :
10/01/09
Trang 271 Kiến thức : HS biết : - Cấu trúc đồng phân danh pháp của một số mono xiclo ankan
- Tính chất vật lý , tính chất hoá học và ứng dụng của xiclo ankan
2 Kỹ năng : Viết phương trình phản ứng chứng minh tính chất hoá học của xiclo
ankan
3 Trọng tâm : - Cấu trúc , đồng phân , danh pháp của một số mono xiclo ankan
- Tính chất vật lý , tính chất hoá học và ứng dụng của xiclo ankan
II PHƯƠNG PHÁP : Quy nạp – đàm thoại – trực quan
III CHUẨN BỊ : - Tranh vẽ mô hình một số xiclo ankan Bảng tính chất vật lý của một
vài xiclo ankan
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra : Viết phương trình phản ứng của n- pentan :
* Tác dụng Cl2 dẫn xuất mono clo ; * Tách H2 ; * Crakinh
2 Bài mới :
Hoạt động 1: Vào bài
Ankan và xicloankan giống và khác nhau như
thế nào ?
Hoạt động 2 :
- Cấu trúc phân tử ankan ?
- HS nghiên cứu công thức phân tử ,công
thức CTCT và mô hình
rút ra khái niệm về xicloankan
- Cho biết sự khác nhau về cấu trúc giữa
xiclopropan và các xicloankan khác ?
- 3C của xiclopropan cùng nằm trên
một mặp phẳng còn các xiclo khác
không nằm trên cùng một mặt
Cho biết nhiệt độ sôi , nhiệ độ nóng chảy ,
màu sắc , tính tan của các xiloankan
Hoạt động 5 :
- Tính chất vật lí của một số xicloankan ?
- HS nghiên cứu bảng 6.3 rút ra nhận xét
qui luật biến đổi Nhiệt độ nóng chảy ,
nhiệt độ sôi
I/Cấu trúc ,đồng phân ,danh pháp :
1/ Cấu trúc phân tử của một số mono xicloankan
Công thức phân tử và cấu trúc một số mono xicloankan không nhánh như sau:
C3H6 C4H8 C5H10 C6H12
* xicloankan là những hiđrô cacbon no mạch
vòng
* Xicloankan có 1 vòng ( đơn vòng ) gọi là
mono xicloankan có công thức chung là C n H 2n
2/ Đồng phân và cách gọi tên
a/ Quy tắc :
Số chỉ vị trí–Tên nhánh–Xiclo+ Tên mạch
chính + an
- Mạch chính là mạch vòng
- Đánh số sao cho các số chỉ vị trí cácmạch nhánh là nhỏ nhất
b/ Thí dụ : Một só xicloankan đồng phân ứng
với công thức phân tử C6H12
Trang 28
- GV hướng dẫn HS viết phương trình phản
ứng của xiclopropan và xiclobutan :
cộng ,thế , cháy
- Xiclopropan và xiclobutan có phản ứng
cộng mở vòng
- Rút ra sự khác nhau và giống nhau giữa
xicloakan với ankan ?
Hoạt động 6:
GV hướng dẫn HS viết phương trình phản
ứng và ứng dụng của , xicloankandựa trên
phản ứng tách
- HS viết phương trình
HS viết phương trình
II/ Tính chất :
1/ Tính chất vật lý Nhiệt độ nóng chảy ,
nhiệt độ sôi tắng dần theo chiều tăng của
M Đều không màu không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hưu cơ
2/ Tính chất hoá học :
a/ Phản ứng công mở vòng của
xiclopropan và xiclobutan
+ H2 Ni,800C
CH3-CH2- CH3
Propan
+ Br2 BrCH2 – CH2 – CH2Br (1,3 –đibrompropan )
+ HBr CH3 – CH2 – CH2Br (1–Brompropan ) Xiclobutan chỉ cộng với hydro : +H2 Ni,1200CCH3 - CH2 - CH2 - CH3
butan
Xicloankan vòng 5,6 cạnh trở lên không có phản ứng cộng mở vòng trong những điều kiện trên
0
t
+ HBr Bromxiclohexan C/ Phản ứng oxi hoá:
CnH2n +32n o2 nCO2 +nH2O H 0
C6H12 +9O2 6CO2+ 6H2O H = - 3947,5kJ Xiloankan không làm mất màu dung dịch KMnO4
III/ ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG : 1/ Điều chế : Ngoài việc tách trực tiếp từ
quá trình chưng cất dầu mỏ , xicloankan cònđược điều chế từ ankan , thí dụ :
CH3[CH2]4CH3 t ,0xt + H2
2/ Ứng dụng : Ngoài việc dùng làm nhiên
liệu như ankan , xicloankan còn được dùnglàm dung môi , làm nguyên liệu điều chếcác chất khác , thí dụ :
t , xt
0
+ 3H2
3 Củng cố : Nêu sự giống và khác nhau giữa ankan và xicloankan ?
4 Bài tập về nhà : Làm tất cả bài tập trong SGK
Bài 36 : LUYỆN TẬP
Giáo án 11 Nâng Cao Trang 28 BRYZA
Tiết 50
Tuần 22
Ngày soạn :
Trang 29ANKAN - XICLOANKAN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : HS biết :
Sự tương tự và khác biệt về tính chất vật lý , tính chất hóa học và ứng dụng giữa ankan vớixicloankan
HS hiểu : - Cấu trúc , danh pháp ankan và xicloankan
2 Kỹ năng :Rèn luyện kỹ năng nhận xét so sánh 2 loại ankan và xicloankan
Kỹ năng viết phương trình phản ứng minh họa tính chất của ankan , xicloankan
3 Trọng tâm : - Ôn luyện về cấu trúc , danh pháp ankan và xicloankan
- Biết sự tương tự và khác biệt về tính chất vật lý , hóa học và ứng dụng của ankan và xicloankan
II PHƯƠNG PHÁP :Hoạt động nhóm – đàm thoại – nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ Bảng phụ
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra Kết hợp trong quá trình luyện tập
- Mạch vòng chỉ có lk đơn C – C
- Trừ xiclopropan(mạch C phẳng ) , Cácnguyên tử C trong phân tử xicloankankhông cùng nằm trên một mặt phẳng Danh pháp Số chỉ – Tên - Tên mạch – AN
KL : Ở điều kiện thường ankan
tương đối trơ
- Phản ứng thế
- Phản ứng tách
- Phản ứng oxihóa Xiclopropan , xiclobutan có phản ứngcộng mở vòng với H2 Xiclopropan cóphản ứng cộng mở vòng với Br2
KL : Xiclopropan , xiclobutan kém bền
Điều chế ứng dụng - Từ dầu mỏ
- Làm nhiên liệu , nguyên liệu
- Từ dầu mỏ
- Làm nhiên liệu , nguyên liệu
Hoạt động 1 :HS điền công thức tổng quát và nhận xét về
cấu trúc ankan , xicloankan
Hoạt động 2 :HS điền đặc điểm danh pháp và qui luật về
tính chất vật lý của ankan , xicloankan
Hoạt động 3 : HS điền tính chất hóa học và lấy VD minh
họa
Học sinh thảo luận nhóm :
- HS điền công thức tổng quát và nhận xét về cấu trúc an kan , xicloankan
- HS điền đặc điểm danh pháp và qui luật về tính chất vật lýcủa ankan , xicloankan
- HS điền tính chất hóa học và lấy
Trang 30Hoạt động 4 :HS nêu các ứng dụng quan trọng của ankan và
xicloankan
- Giáo viên đặt hệ thống câu hỏi :
Công thức của ankan và xicloankan ?
Quy tắc gọi tên ?
Tính chất hoá học ?
Ưùng dụng ?
- Vận dụng giải một vài dạng bài ta äp
Bài 1 : So sánh ankan và monoxicloankan
Bài 2 /
Propan
vàxiclopropan
Butan và xiclobutan
Pentan và xiclopentan
Hexan và xilohexan
-130-94
-957Khối
lượng
riêng
g/cm3
0,5850,689
0,6000,7303
0,6260,755
0,660,778
VD minh họa
- HS nêu các ứng dụng quan trọng của ankan và xicloankan1)
Giống nhau : Thành phần định tính
của ankan và mono xicloankan gồm C và H
Khác nhau : Cùng số nguyên tử C
thì mono xicloankan có ít sốnguyên tử H hơn Cấu trúcmonoxicloankan có mạchvòng Ankan có mạch cav bon tạothành đường gấp khúc
2)Nhận xét :
- Giống nhau : Số nguyên tử C
tăng thì t0
s ,t0 n/c d, tăng
- Khác nhau : Cùng số nguyên
tử C monoxicloankan có t0
n/c,t0 s
và d lớn hơn
3 Củng cố : Kết hợp trong quá trình luyện tập
4 Bài tập về nhà : Làm tất cả bài tập trong SBT
- Biết phương pháp điều chế và nhận biết về một số tính chất hóa học của metan
2 Kỹ năng :Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm với lượng nhỏ hóa chất , quan sát , nhận xét và giải thích các hiện tượng xảy ra
3 Thái độ :Rèn luyện tính cẩn thận và biết bào quả của công
Tiết 51
Tuần
Ngày soạn :
19/01/09
Trang 314 Trọng tâm :- Biết cách xác định sự có mặt của C, H và halogen ở hợp chất hữu
cơ , phương pháp điều chế và thử một vài tính chất của metan
- Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng thực hành như nung nóng ống nghiệm chứa chất rắn , thử tính chất của chất khí
II PHƯƠNG PHÁP Trực quan – đàm thoại
III CHUẨN BỊ :
1 Dụng cụ :
- Ống nghiệm – Đèn cồn
- Nút cao su một lỗ nay vừa ống nghiệm – Ống hút nhỏ giọt
- Ống dẫn khí hình chữ L (l1 : 5cm ,l2 : 20 cm ) đầu nhánh dài và được vút nhọn
- Bộ giá thí nghiệm thực hành (đế sứ và cặp gỗ ) - Cốc thủy tinh 100 – 200 ml
- Kẹp hóa chất – Gía để ống nghiệm 2 tầng
Trang 32- CuO , bột CuSO4 khan CH3COONa đã
được nghiền nhỏ
- Đoạn day Cu đường kính 0,5 mm dài
20 cm
- Vôi tôi xút (NaOH và CaO )
- Dung dịch KMnO4 loãng
- Dung dịch nước brom
- Dung dịch nước vôi trong
- Nắm bông
Giáo án 11 Nâng Cao Trang 32 BRYZA
Trang 33IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra Việc chuẩn bị ở nhà của học sinh - Lý thuyết thực hành
2 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Chia học sinh ra rừng nhóm để thực hành
- Giáo viên lưu ý :
- Cần chuẩn bị sẵn bột CuSO4 : nghiền nhỏ
các tinh thể CuSO4.5H2O bằng cối rồi sấy
khô trong capsun sứ
- Cần tộn kĩ hỗn hợp của chất hữu cơ và
CuO , cho vào tận đáy ống nghiệm
- Hướng dẫn HS đặt ống nghiệm nằm ngang
Lưu ý :
Đưa điểm nóng nhất của ngọn lửa đèn cồn
tiếp xúc với phần đáy ống nghiệm
- Hướng dẫn hs giải thích :
Khi đốt nóng , hợp chất hữu cơ bị phân huỷ
, Clo tách ra dưới dạng HCl Chính HCl tác
dụng với CuO phủ trên bề mặt đoạn dây
đồng tạo thành CuCl2 và H2O , các phân tử
CuCl2 phân tán trong ngọn lửa làm cho ngọn
lửu có màu xanh là mạ
Gv lưu ý :
- Nên chuẩn bị sẳn vôi tôi xút và
CH3COONa khan cho các nhóm thực hành :
Tán nhỏ vôi sống ( không dùng bột vôi
có sẳn ) rồi trộn nhanh với xút hạt theo tỉ
lệ 1,5:1 sau đó trộn nhanh CH3COONa khan
với vôi tôi xút theo tỉ lệ 2:3
- Ống nghiệm chứa hỗn hợp phản ứng
được lắp theo hướng nằm ngang trên giá thí
- Dùng đèn cồn nung nóng nhẹ toàn bộ ốngnghiệm , sau đó đun nóng mạnh phần có chứahổn hợp phản ứng và ghi lại hiện tượng quan sátđược
Thí nghiệm 2 : Nhận biết halogen trong hợp chấthữu cơ
a) Lấy một mẫu dây đồng dài 20 cm có đườngkính khoảng 0,5 mm và cuộn thành hình lò xokhoảng 5 cm Đốt nóng phần lò xo trên ngọn lửađèn cồn đến khi ngọn lửa không còn nhuốm màuxanh lá mạ
b) Nhúng phần lò xo vào ống nghiệm đựng hợpchất hữu cơ có chứa halogen như CHCl3 , CCl4 ,C6H5Br , hoặc áp phần lò xo nóng đỏ vào vỏ bọcdây điện hay mẫu dép nhựa rồi đốt phần lò xo đótrên ngọn lửa đèn cồn Quan sát màu ngọn lửa
Thí nghiệm 3 : Điều chế và thử một vài tính chấtcủa metan
Nghiền nhỏ 1 g CH3COONa khan cùng với 2 gvôi tôi xút ( CaO + NaOH ) rồi cho vào đáy ốngnghiệm có lắp ống dẫn khí ( giống như hình 5.5) Đun nóng từ từ , sau đó đun nóng mạnh phần ốngnghiệm có chứa hổn hợp phản ứng đồng thời lầnlượt làm các thao tác :
a) Đưa đầu ống dẫn khí sục vào dung dịchKMNO4 1%
b) Đưa đầu ống dẫn khí sục vào nước brom
Giáo án 11 Nâng Cao Trang 33 BRYZA
Trang 34c) Đưa que diêm đang cháy tới đầu ống dẫnkhí
Đưa một mẫu sứ trắng chạm vào ngọn lửacủa metan
3 Nhận xét : Nhắc nhở HS làm việc cẩn thận với hoá chất , với lượng nhỏ hoá chất Nhắc HS dọn dẹp hoá chất , dụng cụ thí nghiệm ,vệ sinh phòng học và phòng thí nghiệm
4 Dặn dò : Học kĩ bài , làm lại các bài tập chuẩn bị kiểm tra
Giáo án 11 Nâng Cao Trang 34 BRYZA
Tiết 53
Tuần 23
Ngày soạn : 29/01/09
Trang 35* Cấu trúc e và cấu trúc không gian của anken.
* Viết đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học và gọi tên các anken với mạch chính không quá 10 nguyên tử C
- Hiểu: Nguyên nhân một số anken có đồng phân hình học là do sự phân bố các nhóm thế ở các vị trí khác nhau đối với mặt phẳng chứa liên kết
2 Về kỹ năng, t duy:
* Viết các đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học của anken
II Chuẩn bị:
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo mục tiêu bài học và tiết trớc GV đã giao
- Giáo Viên: Tranh vẽ mô hình đồng phân hình học phóng to, mô hình phân tử etilen
III Tiến trình trên lớp:
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi nghiên cứu bài mới.
3 Nghiên cứu nội dung bài mới:
GV yêu cầu HS nhắc lại phân loại hợp chất hữu cơ và ĐVĐ vào bài
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS nêu KN đồng đẳng chung Vận
dụng viết CTPT các chất trng dãy đồng đẳng của
etilen với chất đầu là C2H4
HS:
GV nhận xét và yêu cầu HS nêu KN dãy đồng đẳng
của etilen
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 156 => cách
gọi tên thờng của anken
HS:
GV yêu cầu HS lấy VD minh hoạ
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu quy tắc gọi
a Tên thông thờng của anken:
Anken đơn giản lấy từ tên ankan tơng ứng đổi an
> ilen VD:
CH2 = CH - CH3 CH2 = C - CH3
Propilen
CH3
isobutilenChú ý: Nhóm CH2 = CH- gọi là nhóm vinyl
Tieỏt 53
Tuaàn 23
Ngaứy soaùn : 2/02/09
Trang 36Hoạt động 2
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 157 và nêu
cấu trúc của anken so sánh với ankan tơng ứng
HS:
GV nhận xét và cho HS quan sát mô hình phân tử
etilen (rỗng)
GV giới thiệu và yêu cầu HS vận dụng viết CTCT
các đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học của
C4H8 Gọi tên thay thế của các đồng phân đó
VD: C4H8: CH3 - CH=CH - CH3 đó đồng phân hìnhhọc
cis-buten-2-en
4 Củng cố T53: BT1, 2, 3 Trang 158.
5 Dặn dò về nhà:
* Làm BT SGK Trang 158
* Luyện tập cách viết CTCT các đồng phân và gọi tên anken (theo nhóm đôi)
* Chuẩn bị nội dung bài mới (Tiết 54 Bài40: Anken: Tính chất, điều chế và UD).
Câu hỏi chuẩn bị: So sánh tính chất lý, hoá học của anken với ankan tơng ứng? giải thích sự khác nhau về tính chất giữa chúng?
Rút kinh nghiệm:
tính chất, điều chế và ứng dụng
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
- HS biết:
* Quy luật biến đổi nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của anken.
* Phản ứng hoá học đặc trng của anken là phản ứng cộng
* PP điều chế và một số ứng dụng của anken
- HS hiểu:
* Nguyên nhân gây ra phản ứng cộng của anken là do cấu tạo phân tử anken có lk kém bền
* Cơ chế phản ứng cộng axit vào anken
2 Về kỹ năng, t duy: Viết PTPƯ chứng minh tính chất hoá học của anken
II Chuẩn bị:
Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà theo mục tiêu bài học và nội dung chuẩn bị GV giao tiết trớc
Giáo Viên: Mô hình các TN nh SGK hớng dẫn
III Tiến trình trên lớp:
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Lấy VD minh hoạ.
GV nhận xét và ĐVĐ vào bài mới.
3 Nghiên cứu nội dung bài mới:
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS quan sát bảng 6.1 SGK trang 159
và rút ra nhận xét về nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng
chảy và khối lợng riêng của các anken