Tên nguyên tố: Nhôm, kí hiệu hoá học: Al Công thức oxit cao nhất: Al2O3 Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, các nguyên tố trên đợc s
Trang 1- Cấu tạo nguyên tử
- BTH các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn
- Phản ứng hoá học
- Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
2 Kĩ năng
Củng cố lại một số kĩ năng
- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
- Từ cấu tạo nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ngợc lại
- Vận dụng quy luật biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trong bảng tuần hoàn để
so sánh và dự đoán tính chất của các chất
- Mô tả sự hình thành một số loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hoá trị, liên kết cho - nhận
- Lập phơng trình phản ứng oxi hoá - khử
- Vận dụng các yếu tố ảnh hởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học để điều khiển phảnứng hoá học
B Chuẩn bị:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Các bài tập liên quan
C Ph ơng pháp chủ yếu:
Thông qua bài tập giúp học sinh nhớ lại và vận dụng tổng hợp các kiến thức quan trọng đãhọc
D Tổ chức các hoạt động dạy học:
Bài 1: a) Cho các nguyên tố A, B, C có số hiệu nguyên tử lần lợt là 11,12,13
- Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố đó.
- Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng HTTH.
- Cho biết tên nguyên tố và kí hiệu hoá học của nguyên tố đó.
- Viết công thức oxit cao nhất của các nguyên tố đó.
- Sắp xếp các nguyên tố đó theo chiều tính kim loại tăng dần và các oxit tơng ứng theo chiều giảm dần tính bazơ.
H ớng dẫn giải:
A ( Z = 11 )
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s1
Vị trí: nhóm IA, chu kì 3 Tên nguyên tố: Natri, kí hiệu hoá học: Na
Công thức oxit cao nhất: Na2O
B ( Z = 12 )
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s2
Vị trí: nhóm IIA, chu kì 3 Tên nguyên tố: Magiê, kí hiệu hoá học: Mg
Công thức oxit cao nhất: MgO
C ( Z = 13 )
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p1
Vị trí: nhóm IIIA, chu kì 3 Tên nguyên tố: Nhôm, kí hiệu hoá học: Al
Công thức oxit cao nhất: Al2O3
Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, các nguyên tố trên đợc sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần: Al, Mg, Na
Trang 2
Dựa vào quy luật biến đổi tính axit bazơ của các oxit trong một chu kì, các oxit trên đợc sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm dần: Na2O, MgO, Al2O3
b ) Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lợt là 7, 15, 33
- Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố đó.
- Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng HTTH.
- Cho biết tên nguyên tố và kí hiệu hoá học của nguyên tố đó.
- Viết công thức oxit cao nhất của các nguyên tố đó.
- Sắp xếp các nguyên tố đó theo chiều tính phi kim tăng dần và các oxit tơng ứng theo chiều giảm dần tính axit.
H ớng dẫn giải:
X ( Z = 7 )
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p3
Vị trí: nhóm VA, chu kì 2 Tên nguyên tố: nitơ, kí hiệu hoá học: N
Công thức oxit cao nhất: N2O5
Y ( Z = 15 )
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p3
Vị trí: nhóm VA, chu kì 3 Tên nguyên tố: phôtpho, kí hiệu hoá học: P
Công thức oxit cao nhất: P2O5
Z ( Z = 33 )
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p63d104s24p3
Vị trí: nhóm VA, chu kì 4 Tên nguyên tố: asen, kí hiệu hoá học:As
Công thức oxit cao nhất: As2O5
Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một nhóm A, các nguyên tố trên đợc sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần: As, P, N
Dựa vào quy luật biến đổi tính axit bazơ của các oxit trong một nhóm A, các oxit trên đợc sắpxếp theo chiều tính axit giảm dần: N2O5, P2O5, As2O5
Bài 2: Lập phơng trình hoá học sau
1.KMnO4 + HCl MnCl2 + Cl2 + KCl + H2O
2 FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2
3 Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
4 NaClO + KI + H2SO4 I2 + NaCl + K2SO4 + H2O
5 Al + Fe2O3 Al2O3 + Fe
Yêu cầu HS chuẩn bị vào vở Gọi HS lên bảngtrình bày, đồng thời GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS ngồi dới lớp
Bài 3: Phản ứng sau đây xảy ra trong bình kín
CaCO3 CaO + CO2 ; H = 178 kJ
a) Phản ứng trên là toả nhiệt hay thu nhiệt ?
b) Cân bằng hh chuyển dịch về phía nào khi:
- Giảm nhiệt độ của phản ứng ?
- Thêm khí CO2 vào bình ?
- Tăng dung tích của bình phản ứng ?
H ớng dẫn giải:
a.Phản ứng trên thu nhiệt vì H > 0
b Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng thì:
Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nhiệt độ của phản ứng
Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi nén thêm khí CO2 vào bình Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng dung tích của bình phản ứng
Bài 4: a) Dựa vào sự xen phủ các AO, hãy mô tả sự hình thành liên kết trong các phân tử sau
đây : H 2 , Cl 2 , HCl.
b) Dựa vào thuyết lai hoá, hãy mô tả sự hình thành liên kết trong các phân tử:
CH 4 , C 2 H 4 , C 2 H 2
-
Trang 3Nguyên tử C ở trạng thái lai hoá sp3 ; 4 obitan lai hoá hớng về 4 đỉnh của hình tứ diện
đều, trên mỗi obitan lai hoá có 1 electron độc thân, tham gia xen phủ với 1 obitan 1s của
4 nguyên tử hiđro, tạo thành 4 liên kết σ
- Nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Cơ chế của quá trình điện li
làm thí nghiệm biểu diễn, HS quan sát,
I.Hiện t ợng điện li.
1 Thí nghiệm.
- Khi nối các đầu dây dẫn điện với cùng
Trang 4Hoạt động 4: HS phân tích đặc diểm cấu
tạo của tinh thể NaCl?
GV thông báo: Khi cho tinh thể NaCl
vào nớc có hiện tợng gì xảy ra?
Hoạt động 5:
GV: Khi các phân tử có liên kết cộng hoá
trị tan trong nớc có điện li thành ion
không?
Hoạt động 6: Củng cố bài.
Bài tập về nhà: Bài 4, 5, 6, 7 trang 7 SGK
và các bài trong sách bài tập
một nguồn điện, ta chỉ thấy bóng đèn ở cốc đựng dung dịch NaCl bật sáng Vậy dung dịch NaCl dẫn điện, còn nớc cất và dung dịch saccarozơ không dẫn điện
- Làm thí nghiệm tơng tự, ngời ta thấy NaCl rắn, khan, NaOH rắn khan, các dungdịch C2H5OH, C3H5(OH)3 không dẫn điện
Ngợc lại các dung dịch axit, bazơ và muối
- Sự điện li là quá trình điện li các chất thành ion
- Những chất khi tan trong nớc phân li thành các ion đợc gọi là chất điện li
II Cơ chế của quá trình điện li.
1.Câu tạo của phân tử n ớc.
- Liên kết O - H là liên kết cộng hoá trị phân cực
- Phân tử nớc có cấu tạo dạng góc, do đó phân tử nớc phân cực
- Độ phân cực của phân tử nớc khá lớn
2 Quá trình điện li của NaCl trong n ớc.
Dới tác dụng của các phân tử nớcphân cực, các ion Na+ và Cl- tách ra khỏi tinh thể đi vào dung dịch
HCl H+ + Cl_
-
Trang 5
Tiết 4
Bài 2: Phân loại các chất điện li
A.Mục tiêu bài học.
- Học sinh hiểu: + Thế nào là độ điện li
+ Thế nào là chất điện li mạnh, điện li yếu
- Vận dụng độ điện li để biết chất điện li mạnh, chất điện li yếu
B Chuẩn bị:
GV:- Bộ dụng cụ thí nghiệm về tính dẫn điện của dung dịch
- Dung dịch HCl 0,1M và CH3COOH 0,1M
C Ph ơng pháp chủ yếu:
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Dùng dụng cụ thí nghiệm và các hoá chất
GV: Để chỉ mức độ điện li ra ion của chất
điện li trong dung dịch ngời ta dùng độ
Hoạt động 3: HS nghiên cứu SGK và cho
biết thế nào là chất điện li mạnh? Độ điện
li của chất điện li mạnh là bao nhiêu ?
- HS phát biểu
GV thông báo một số chất điện li mạnh
thờng gặp là: các axit mạnh, các bazơ
mạnh, hầu hết các muối
Hoạt động 4 : Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và cho biết: - Thế nào là chất
I Độ điện li.
1 Thí nghiệm:
- Dung dịch HCl làm bóng đèn sáng rõ hơn so với dung dịch CH3COOH
* kết luận: Các chất khác nhau có khả
VD: Na2SO4 2Na+ + SO42- _ Độ điện li α = 1
2 Chất điện li yếu.
- Chất điện li yếu là chất khi tan trong
Trang 6
điện li yếu ? Chất điện li yếu có độ điện
α nằm trong khoảng nào?
- HS phát biểu
GV : giới thiệu một số chất điện li yếu
GV: Viết phơng trình điện của một số
chất điện li yếu
GV: Viết biểu thức hằng số điện li
K =
] [
] ][
[
3
3
COOH CH
COO CH
GV hỏi: Khi pha loãng dung dịch, độ điện
li của các chất điện li tăng? Tại sao
- HS nghiên cứu trả lời
- GV giới thiệu VD trong SGK
Quá trình điện li của chất điện li yếu sẽ
đạt đến trạng thái cân bằng gọi là cân bằng điện li
Bài 3: Axit, bazơ và muối
A.Mục tiêu bài học.
1, kiến thức:
- Học sinh biết:
+ Khái niệm axit, bazơ, theo thuyết A-rê-ni-ut và Bron-stêt
+ ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ
+ Muối là gì và sự điện li của muối
2 Kĩ năng : - Vận dụng lí thuyết axit-bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stêt để phân biệt đợc axit,
bazơ, lỡng tính và trung tính
-
Trang 7
- Dựa vào hằng số phân li axit, bazơ để tính nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch
B Chuẩn bị.
GV: - Dụng cụ: ống nghiệm
- Hoá chất: Dung dịch NaOH, muối ZnCl2 hoặc ZnSO4; các dung dịch: HCl, NH3; quỳ tím
GV: Các axit, bazơ là những chất điện li
Hãy viết phơng trình điện li của các chất
đó
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu học sinh nhận xét về số ion
H+ phân li ra từ mỗi phân tử axit một nấc,
nhiều nấc
GV thông báo: Đối với các axit mạnh
nhiều nấc và bazơ mạnh nhiều nấc chỉ có
nấc thứ nhất phân li hoàn toàn
Hoạt động 3:
GV làm thí nghiệm HS quan sát và nhận
xét
Zn(OH)2 + 2H+ Zn2+ + 2H2O
Zn(OH)2 + 2OH- ZnO22- + 2H2O
GV giới thiệu một số hiđroxit lỡngtính
th-ờng gặp là: Al(OH)3, Cr(OH)3 , Pb(OH)2 ,
Sn(OH)2 …
Hoạt động 4: GV đa tình huống
GV: Nhúng mẩu giấy chỉ thị axit-bazơ vào
dd NH3, dựa vào sự đổi mầu của giấy chỉ
thị, HS kết luận dd NH3 có tính bazơ
* GV dựa vào cấu tạo của NH3 phân tích
tính bazơ của NH3; sau đó giới thiệu
ra anion OHVD: NaOH Na+ + OH-
-2 Axit nhiều nấc, bazơ nhiều nấc
a Axit nhiều nấc
- Axit một nấc: HCl, CH3COOH, HNO3
- Axit nhiều nấc: H2S, H2CO3, H3PO4
VD: Axit phôtphoric là axit ba nấc H3PO4 H+ + H2PO4- H2PO4- H+ + HPO42- HPO42- H+ + PO43-
b Bazơ nhiều nấcVD: Mg(OH)2 là bazơ hai nấcMg(OH)2 Mg(OH)+ + OH-Mg(OH)+ Mg2+ + OH-
Lu ý: Hiđroxit lỡng tính thể hiện lực axit và lực bazơ đều yếu
II Khái niệm về axit và bazơ theo thuyết bronstet
Trang 8
bazơ
- HCO3- và H2O là chất lỡng tính
- Axit, bazơ có thể là phân tử hoặc ion
* Yêu cầu HS nhận xét đợc u điểm của
thuyết Bron-stêt
Hoạt động 5:
GV: Yêu cầu HS viết PT phân li và biểu
thức hằng số phân li của axit yếu
- Ka , Kb là hằng số phụ thuộc vào nhiệt độ
- Ka , Kb càng nhỏ lực axit, bazơ càng yếu
GV giới thiệu một số muối thờng gặp:
- Muối trung hoà
- Muối axit
- Muối phức tạp (phức chất, muối kép)
GV thông báo: T/C chủ yếu của muối là
-2
u điểm của thuyết bron-stêt
- Thuyết a-rê-ni-ut chỉ đúng trong trờng hợp dung môi là nớc
- Thuyết axit-bazơ của bron-stêt tổng quáthơn
III Hằng số phân li axit và bazơ
1.Hằng số phân li axit
CH3COOH H+ + CH3COO
-Ka =
] [
] ][
[
3
3
COOH CH
COO CH
Trong đó: [H+], [CH3COO-] và [CH3COOH] là nồng độ mol/l lúc cân bằng
2 Hằng số phân li bazơ
NH3 + H2O NH4+ + OH
-Kb =
] [
] ][
Muối là hợp chất, khi tan trong nớc phân li ra cation kim loại(hoặc cation
NH+) và anion gốc axit
VD: (NH4)2SO4 2NH4+ + SO4 NaHCO3 Na+ + HCO3-
2-2 Sự điện li của muối trong n ớc
VD:
K2SO4 2K+ + SO4 NaCl KCl Na+ + K+ + 2Cl-
2
Trang 9
Tiết 7,8
Bài 4: Sự điện li của nớc pH Chất chỉ thị axit-bazơ
A.Mục tiêu bài học
- Học sinh hiểu:
+ Sự điện li của nớc
+ Tích số ion của nớc và ý nghĩa của đại lợng này
+ Khái niệm về pH và chất chỉ thị axit-bazơ
- Kĩ năng:
+ Vận dụng tích số ion của nớc để xác định nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch
+ Biết đánh giá độ axit, bazơ của dung dịch dựa vào nồng độ H+, OH-, pH, pOH
+ Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch
B Chuẩn bị
GV: + Dung dịch axit loãng(HCl hoặc H2SO4)
+ Dung dịch bazơ loãng(NaOH hoặc Ca(OH)2)
+ Phenolphtalein, giấy đo pH
C Ph ơng pháp chủ yếu: - Dùng phơng pháp nêu vấn đề
- Sử dụng thí nghiệm
D Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy, và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV giới thiệu: Bằng thực nghiệm ngời ta
đã xác nhận rằng nớc là chất điện rất yếu
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu học sinh viết biểu thức hằng
số cân bằng của nớc ?
GV: Trình bày để HS hiểu đợc do độ điện
li rất yếu nên nồng độ của nớc trong biểu
thức hằng số cân bằng đợc coi là không
đổi
GV: Nớc là môi trờng trung tính, nên môi
trờng trung tính là môi trờngcó:
] ][
[
2O H
OH
KH2 O = K[H2O] = [H +][OH-]
KH2 O = 10 -14 [H+] = [OH-] = 10 − 14 = 10-7 mol/l
Trang 10
Vì vậy nếu biết nồng độ H+ trong dung
dịch sẽ biết đợc nồng độ OH- trong dung
dịch đó và ngợc lại
GV: Độ axit, độ kiềm của dung dịch đợc
đánh giá bằng nồng độ H+ ở 250C
Môi trờng axit: [H+] > 10-7M
Môi trờng trung tính: [H+] = [OH-] = 10-7
mol/l
Môi trờng kiềm: [H+] < 10-7 M
Hoạt động 4:
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết pH là gì, dung dịch axit, kiềm, trung
tính có pH bằng bao nhiêu ?
* HS phát biểu
GV: Chốt lại ý kiến của HS
Bổ sung: thang pH thờng dùng có giá trị
từ 0 đến 14
GV: Để xác định môi trờng của dung dịch
ngời ta thờng dùng chất chỉ thị nh quỳ,
phenolphtalein
GV bổ sung:
- Chất chỉ thị là chất có màu biến đổi
phụ thuộc vào giá trị của pH
- Chất chỉ thị axit-bazơ chỉ cho phép
3 ý nghĩa tích số ion của n ớc
a Môi tr ờng axit
Là môi trờng trong đó [H+] > [OH-] hay [H+] > 10-7 M
b Môi tr ờng kiềm
Là môi trờng trong đó [H+] < [OH-] hay [H+] < 10-7 M
II Khái niệm về pH Chất chỉ thị bazơ
axit-1.Khái niệm về pH
Môi trờng axit: pH < 7 Môi trờng trung tính: pH = 7 Môi trờng kiềm; pH > 7
2 Chất chỉ thị axit-bazơ
- Chất chỉ thị axit-bazơ là chất có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch
Bài 5: Luyện tập - Axit, bazơ và muối
A.Mục tiêu bài học
1 Củng cố kiến thức:
+ Củng cố khái niệm axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và theo thuyết Bron-stet
- 10
Trang 11
+ Củng cố các khái niệm về chất lỡng tính, muối
+ ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ, tích số ion của nớc
2 Rèn luyện kĩ năng:
+ Rèn luyện kĩ năng tính pH của dung dịch axit, bazơ
+ Vận dụng thuyết axit-bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stet để xác định tính axit, bazơ, hay lỡng tính
+ Vận dụng biểu thức hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ, tích số ion của nớc
để tính nồng độ ion H+, pH
+ Sử dụng chất chỉ thị axit-bazơ để xác định môi trờng của dung dịch các chất
B Chuẩn bị:
+ GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi củng cố lí thuyết
+ HS chuẩn bị các bài tập trang 23 SGK
GV tổ chức cho HS thảo luận để khắc
sâucác kiến thức cần nhớ dới đây:
- Quan niệm về axit theo A-rê-ni-ut và
Bron-stet? Cho ví dụ
* HS phát biểu
- Quan niệm về bazơ theo A-rê-ni-ut và
Bron-stet? Cho ví dụ
* HS phát biểu
- Chất lỡng tính là gì? cho ví dụ
- Muối là gì? cho ví dụ
- Môi trờng của dung dịch đợc đánh giá
dựa vào nồng độ H+ và pH nh thế nào?
- Chất chỉ thị nào thờng đợc dùng để xác
định môi trờng của dung dịch Màu của
chúng thay đổi thế nào?
- Bazơ khi tan trong nớc phân li ra anion OH- (theo thuyết A-rê-ni-ut) hoặc bazơ là chất nhận prôtn H+ (theo thuyết Bron-stet)
2) - Chất lỡng tính vừa có thể thể hiện tính axit, vừa có thể thể hiện tính bazơ
3) - Hâu hết các muối khi tan trong nớcphân li hoàn toàn ra cation kim loại ( hoạccation NH4+) và anion gốc axit
4) - Hằng số phân li axit Ka và hằng số phân li bazơ Kb là các đại lợng đặc trng cho lực axit và lực bazơ của axit yếu và bazơ yếu trong nớc
5) - Tích số ion của nớc là KH2 O = [H +][OH-] = 10-14 Một cách gần đúng có thể coi giá trị của tích số này là hằng số cả
trong dung dịch loãng của các chất khác nhau
6) - Giá trị H+ và pH đặc trng cho các môitrờng:
Môi trờng trung tính: pH = 7 Môi trờng axit : pH < 7 Môi trờng kiềm : pH > 7 7) - Màu của quỳ, phenolphtalein và chấtchỉ thị vạn năng trong dung dịch ở các giá
tri pH khác nhau
II Bài tập
1 HClO H+ + OCl
Trang 12] ][
] ][
2 Phơng trình điện li MgSO4 Mg2+ + SO42- HClO3 H+ + ClO3- H2S H+ + HS-
HS- H+ + S
2-Tiết 10,11
Bài 6: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li
A.Mục tiêu bài học
Học sinh hiểu:
+ Bản chất và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li
+ Phản ứng thuỷ phân muối
Kĩ năng:
+ Viết PT ion rút gọn của phản ứng
+ Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li để biét đợc phản ứng xỷa ra hay không xảy ra
B Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm
Hoá chất: Các dd NaCl, Na2CO3, NaOH, HCl, phênolphtalêin, CH3COONa
GV: Khi trộn dung dịch Na2SO4 với dung
dịch BaCl2 sẽ có hiện tợng gì xảy ra?
• HS phát biểu, sau đó viết PTHH dạng
I.Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
1 Phản ứng tạo thành chất kết tủa.
VD:
- 12
Trang 13Yêu cầu HS viết PT dạng phân tử và
dạng ion rút gọn của phản ứng giữa hai
dung dịch NaOH và HCl
GV: Làm thí nghiệm nhỏ dd HCl vào dd
CH3COONa thấy có mùi giấm chua
Hãy giải thích hiện tợng và viết PT
hoá học dới dạng PT và ion rút gọn
Hoạt động 3:
GV: Làm thí nghiệm SGK
Viết PT hoá học dới dạng PT và ion
rút gọn
GV yêu cầu HS rút ra đợc: Thực chất
của phản ứng là sự kết hợp giữa ion H+ và
CO32-
Kết luận chung: Phản ứng trao đổi trong
dung dịch chất điện li thực chất là phản
ứng giữa các ion tạo thành chất kết tủa,
chất điện li yếu hoặc chất khí
Hoạt động 4:
GV: Làm 4 thí nghiệm
GV: Khi hoà tan một số muối vào nớc, đã
xảy ra phản ứng trao đổi ion giữa muối
hoà tan và nớc làm cho pH biến đổi Phản
ứng nh vậy đợc gọi là phản ứng thuỷ phân
- Dung dịch các muối của bazơ mạnh và
axit yếu đều có pH > 7
- Dung dịch các muối của axit mạnh và
bazơ yếu đều có pH < 7
- Muối tạo ra bởi axit mạnh và bazơ mạnh
có môi trờng pH = 7
- Kết luận: SGK
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl2Na+ + SO42- + Ba2+ + 2Cl- BaSO4 + 2Na+ + 2Cl-
PT ion rút gọn: Ba2+ + SO42- BaSO4
2 Phản ứng tạo thành chất điện li yếu.
PT ion rút gọn:
2H+ + CO32- CO2 + H2O
II Phản ứng thuỷ phân muối 1.Khái niệm sự thuỷ phân của muối.
Phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan
và nớc là phản ứng thuỷ phân muối
2 Phản ứng thuỷ phân của muối.
* VD1:
CH3COONa CH3COO- + Na+ CH3COO- + HOH CH3COOH + OH-Môi trờng có pH > 7
* VD 2:
Fe(NO3)3 Fe3+ + 3NO3
Fe3+ + HOH Fe(OH)2+ + H+Môi trờng có pH < 7
* VD 3: Khi hoà tan (CH3COO)2Pb trong nớc, cả 2 ion Pb2+ và CH3COO- đều bị thuỷ phân Môi trờng là axit hay kiềm phụ
Trang 14thuộc vào độ thuỷ phân của hai ion.
* VD 4: Những muối axit nh NaHCO3, KH2PO4, K2HPO4 khi hoà tan trong nớc môi trờng của dd tuỳ thuộc vào bản chất của anion
- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi và các bài tập liên quan
- HS ôn tập và chuẩn bị các bài tập trong SGK trang 30, 31
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:GV yêu cầu HS trả lời
những câu hỏi sau đây:
- Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi
ion trong dung dịch chất điện li là gì? cho
a Tạo thành chất kết tủa
b Tạo thành chất điện li yếu
Trang 15
GV hớng dẫn học sinh làm , đồng thời
kiểm tra s làm việc của HS
GV gọi học sinh lên bảng làm bài tập và
cho các học sinh khác nhận xét
Hoạt động 3:
Bài tập về nhà: Bài 4, 5, 6, 7, 8, 10 trong
SGK trang 31 và các bài trong sách bài
tập
b Pb2+ + H2S PbS + 2H+
c Pb(OH)2 + 2OH- PbO22- + 2H2O
d SO32- + H2O HSO3- + OH
-e Cu2+ + H2O Cu(OH)+ + H+
g HCO3- + OH- CO32- + H2O
h SO32- + 2H+ H2O + SO2
i HCO3- + H+ H2O + CO2
Bài 2: đáp án BBài 3: các phản ứng hoá học xảy ra:
SO32 + H2O2 SO42- + H2O SO42- + Ba2+ BaSO4
điện li
A.Mục tiêu bài thực hành:
1 Kiến thức:
Củng cố các kiến thức về axit - bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong
dung dịch các chất điện li
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm với lợng nhỏ hoá chất
Trang 16
B Chuẩn bị dụng cụ TN và hoá chất cho một nhóm thực hành (5-7 HS)
1 Dụng cụ thí nghiệm
- Đĩa thuỷ tinh: 6
- Dung dịch HCl 0,1M - Dung dịch Na2CO3 đặc
- Giấy chỉ thị vạn năng - Dung dịch CaCl2 đặc
- Dung dịch NH4Cl 0,1M - Dung dịch phenolphtalein
- Dung dịch CH3COONa 0,1M - Dung dịch CuSO4 1M
- Dung dịch NaOH 0,1M - Dung dịch NaOH đặc
ợc giá trị pH ≈ 1, môi trờng axit mạnh
b) Nhỏ dung dịch NH4Cl tơng tự nh trên xác định đợc giá trị pH ≈ 5, môi trờng axit yếu
Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion
trong dung dịch các chất điện li
a) Nhỏ dung dịch Na2CO3 đặc vào dung dịch CaCl2 đặc, xuất hiện kết tủa trắng CaCO3
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl
Ca2+ + CO32- CaCO3
b) Hoà tan kết tủa CaCO3 vừa mới thu
đ-ợc bằng dung dịch HCl loãng, xuất hiện bọt khí CO2 trong dung dịch
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2OCaCO3 + 2H+ Ca2+ + CO2 + H2Oc) Nhỏ vài giọt dung dịch phênolphtalêin vào dung dịch NaOH loãng, dung dịch có mầu hồng Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãngvào, vừa nhỏ vừa lắc, dung dịch sẽ mất mầu
NaOH + HCl NaCl + H2O
H+ + OH- H2Od) Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch ZnSO4, xuất hiện kết tủa màu trắng Zn(OH)2 Lây một ít kết tủa thêm từ từ
- 16
Trang 172NaOH + ZnSO4 Zn(OH)2 + Na2SO4Zn(OH)2 + 2NaOH Na2ZnO2 + 2H2OZn(OH)2 + 2OH- ZnO22- + 2H2O
II) Viết t ờng trình Học sinh viết t ờng trình thí nghiệm theo mẫu:
1.Tên học sinh Lớp
2 Tên bài thực hành: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
3 Nội dung tờng trình:
Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô
tả hiện tợng quan sát đợc, giải thích, viết phơng trình hoá học các thí nghiệm
Tiết14
Kiểm tra (1 tiết).
I, Mục tiêu bài kiểm tra:
- Đánh giá khả năng tiếp thu và làm bài của HS một cách khách quan
- Giúp phân loại HS
II, Chuẩn bị:
• GV: Đề kiẻm tra,kèm theo đáp án chi tiết
• HS : Ôn tập kĩ kiến thức của cả chơng , cùng với kiến thức cũ liên quan
III, Nội dung.
A, Đề bài:
Câu 1) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau bằng phơng pháp hoá học:
Na2CO3; NaHCO3; Na2CO3 + NaHCO3
Câu 2) Viết PTHH dạng phân tử và ion rút gọn khi cho dd H2SO4 loãng lần lợt tác dụng với các chất sau: dd NaOH; dd Ba(OH)2 ; CaCO3 rắn; dd NH4HCO3 ; kim loại K
Câu 3) Trộn 40 ml dd H2SO4 0,25M với 60 ml dd NaOH 0,5M Tính pH của dd thu đợc ?
Câu 4) Cho 11g hỗn hợp gồm Fe, Al tác dụng hoàn toàn với dd H2SO4 loãng thu đợc 8,96 lít H2 (đo ở đktc)
a) tính khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp
b) tính khối lợng dd H2SO4 20% đã dùng biết axit d 25% so với lợng cần thiết
Trang 18
đáp án:
Câu 1) (2,5đ)
- Dùng dd BaCl2 dcho vào 3 mẫu thử: Hai dd có kết tủa là Na2CO3 và (Na2CO3 +
NaHCO3) Nhận biết đợc dd NaHCO3
- Cho dd Ca(OH)2 vào nớc lọc thu đợc ở 2 trờng hợp trên, trờng hợp có kết tủa là dd có chứa NaHCO3 Còn lại là trờng hợp của mẫu thử Na2CO3 ban đầu, khôngtạo kết tủa
H2SO4 + 2NaOH = Na2SO4 + 2H2O 0,25đ
Ban đầu Mol :0,01 0,03
Trang 19Tiết 15 Bài 9: Khái quát về nhóm nitơ
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết
- Tên các nguyên tố thuộc nhóm nitơ
- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử và vị trí của các nguyên tố nhóm nitơ trong BTH
- Sự biến đổi tính chất của các đơn chất và một số hợp chất trong nhóm
2 Kĩ năng:
- Vận dụng đợc những kiến thức về cấu tạo nguyên tử để hiểu đợc những tính chất hoá học chung của các nguyên tố nhóm nitơ
- Vận dụng quy luật chung về biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trong một nhóm
A để giải thích sự biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố nhóm nitơ
GV yêu cầu HS tìm nhóm nitơ trong bảng
tuần hoàn, gọi tên các nguyên tố trong
nhóm, cho biết vị trí của nhóm trong
BTH
Hoạt động 2:
GV: Từ vị trí của nhóm nitơ trong BTH,
yêu cầu học sinh nhận xét: Số e lớp ngoài
II Tính chất chung của các nguyên tố nhóm nitơ.
1.Câu hình electron nguyên tử.
- Vì thuộc nhóm VA nên nguyên tử của các nguyên tố nhóm nitơ đều có 5 electronlớp ngoài cùng: ns2np3
Trang 20
Hoạt động 3:
GV gợi ý giúp HS nhớ lại: Tính oxi hoá,
tính khử, độ âm điện
GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm tính
kim loại-phi kim, quy luật biến đổi trong
nhóm A
Hoạt động 4:
GV: Hoá trị của các nguyên tố nhóm nitơ
đối với hiđro bằng bao nhiêu? Viết công
thức chung
GV: Sự biến đổi độ bền nhiệt, tính khử
Hoạt động 5:
GV: Các nguyên tố nhóm nitơ tạo thành
hợp chất với oxi có số oxi hoá cao nhất
bằng bao nhiêu?
Cho biết quy luật về sự biến đổi: độ bền
các số oxi hoá, sự biến đổi tính axit, tính
bazơ của các oxit và hiđroxit
và chuyển sang obitan nd vì vậy chúng có
5 electron độc thân
2 Sự biến đổi tính chất của các đơn chất
a Tính oxi hoá - khửCác nguyên tố nhóm nitơ có số oxi hoá
cao nhất là +5 Ngoài ra còn có các số oxi hoá +3 và -3, riêng nitơ có thêm các số oxi hoá +1, +2, +4
b Tính kim loại, tính phi kim
Đi từ nitơ đến bitmut, tính phi kim của cácnguyên tố giảm dần, đồng thời tính kim loại tăng dần
3 Sự biến đổi tính chất của các hợp chất.
a Hợp chất với hiđroCác nguyên tố nhóm nitơ đều tạo đợc hợp chất với hiđro, có công thức chung là RH3
b Oxit và hiđroxit
Từ nitơ đến bitmut, tính axit của các oxit
và hiđroxit tơng ứng giảm dần đồng thời tính bazơ của chúng tăng dần
Tiết 16
Bài 10: Nitơ
A.Mục tiêu bài học:
- 20
Trang 21
1 Kiến thức:
HS biết: Phơng pháp điều chế nitơ trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm
HS hiểu:
+ tính chất vật lí, hoá học của nitơ
+ ứng dụng của nitơ
2 Kĩ năng: Vận dụng đặc điểm cấu tạo phân tử của nitơ để giải thích tính chất vật lí, hoá học
của nitơ Rèn luyện kĩ năng suy luận logic
GV nêu câu hỏi:
- Hãy mô tả liên kết trong phân tử nitơ ?
- Hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau nh
thế nào ?
HS trả lời: Hai nguyên tử nitơ liên kết với
nhau bằng ba liên kết cộng hoá trị không
GV: Hãy giải thích vì sao ở nhiệt độ
th-ờng, nitơ khá trơ về mặt hoá học?
GV: Số oxi hoá của nitơ bằng bao nhiêu?
HS trả lời: có thể có các số oxi hoá sau:
I.Câu tạo phân tử nitơ.
Nguyên tử nitơ có cấu hình electron:
1s22s22p3
CTPT: N2CTCT: N≡N
II Tính chất vật lí:
- Khí nitơ ít tan trong nớc
- Hoá lỏng, hoá rắn ở nhiệt độ rất thấp
- Không duy trì sự cháy
III Tính chất hoá học:
- ở nhiệt độ thờng, nitơ khá trơ về mặt hoá
học, do có liên kết ba bền vững Còn ở nhiệt độ cao, đặc biệt khi có xúc tác nitơ
trở nên hoạt động hơn
- Tuỳ thuộc vào sự thay đổi số oxi hoá, nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính oxi hoá
Lu ý: NO bị oxi hoá thành NO2 ngay ở
điều kiện thờng, không cần xúc tác 2NO + O2 2NO2
Trang 22
- Nitơ thể hiên tính oxi hoá khi tác dụng
với nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn
Bài tập về nhà: Bài 4, 5, 6 trang 40 SGK.
IV Trạng thái thiên nhiên và điều chế:
1.Trạng thái thiên nhiên.
- Nitơ ở dạng tự do chiếm khoảng 4/5 thể tích không khí
- Nitơ ở dạng hợp chất có trong thành phần của diêm tiêu, axit nucleic, protêin của động vật và thực vật và trong nhiều hợp chất hữu cơ khác
2 Điều chế:
a Trong công nghiệp ( SGK )
b Trong phòng thí nghiệm:
NH4NO2 N2 + 2H2OHoặc:
NH4Cl + NaNO2 N2 + NaCl + 2H2O
V ứng dụng: ( SGK )
Tiết 17,18
Bài 11: Amoniac và muối amoni
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết.
+ Tính chất lí, hoá học của amoniac và muối amoni
+ Vai trò quan trọng của amoniac và muối amoni trong đời sống và trong kĩ thuật
+ Phơng pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
GV:- Dụng cụ và hoá chất phát hiện tính tan của NH3
- Tranh(hình 2.6): Sơ đồ tổng hợp amoniăc trong công nghiệp
- Các dd: CuSO4, NaCl, AgNO3, NH3, NH4Cl, NaOH
- ống nghiệm, kẹp ống nghiệm,giá đỡ ống nghiệm
HS: Su tầm tài liệu ứng dụng của amoniac
Trang 23amoniac, nguyên tử nitơ liên kết với ba
nguyên tử hiđro bằng ba liên kết cộng hoá
GV hỏi: Dung dịch amoniac có biểu hiện
tính chất của một kiềm yếu nh thế nào?
GV: Làm thí nghiệm nh SGK mô tả để HS
quan sát sự tạo thành amoniclorua
GV: Dung dịch amonic tác dụng với dung
dịch muối của nhiều kim loại, tạo kết tủa
hiđroxit của chúng
Hoạt động 4:
GV: Dung dịch amoniac có khả năng hoà
tan hiđroxit hay muối ít tan của một số
kim loại, tạo thành các dd phức chất
GV: Các ion phức [Cu(NH3)4]2+,
[Ag(NH3)2]+ đợc tạo thành nhờ liên kết
cho - nhận giữa cặp electron tự do ở nitơ
trong phân tử NH3 với các obitan trống
của ion kim loại
Hoạt động 5:
GV: Yêu cầu HS dự đoán tính chất hoá
học của amoniac dựa vào khả năng thay
đổi số oxi hoá của nitơ trong amoniac
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết tính khử của NH3 biểu thị nh thế nào
Viết các PTHH
A Amoniac.
I Câu tạo phân tử:
Công thức electron: H : N : H HCông thức cấu tạo: H N H
H
II Tính chất vật lí:
- Amoniac là chất khí không màu, mùi khai, xốc, nhẹ hơn không khí ( d/kk = 0,59 )
- Khí amoniac tan rất nhiều trong nớc, tạothành dung dịch có tính kiềm yếu
III Tính chất hoá học:
1.Tính bazơ yếu:
a Tác dụng với n ớc:
Khi tan trong nớc, một phần nhỏ các phân
tử amoniắc tác dụng với nớc
NH3 + H2O NH4+ + OH
-ở 250C thì: Kb = 1,8.10-5 amoniac là một bazơ yếu, làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
b Tác dụng với axit:
VD: 2NH3 + H2SO4 ( NH4 )2SO4 NH3 + H+ NH4+
NH3 (k) + HCl (k) NH4Cl (r)
c Tác dụng với dung dịch muối
VD:
Al3+ + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4+
TN 2:
AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3AgCl + 2NH3 [Ag(NH3)2]Cl
3 Tính khử:
a Tác dụng với oxi:
- Khi đốt trong khí oxi:
4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O
- Khi đốt trong khí oxi có xúc tác:
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
b Tác dụng với clo:
Dẫn khí NH3 vào bình chứa khí clo, NH3
tự bốc cháy tạo ra ngọn lửa có khói trắng
2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl
Trang 24HS nghiên cứu SGK và tìm trong thực tế
cho biết: Trong PNT và trong CN amoniac
đợc đ/c ntn ?
GV dùng sơ đồ thiết bị tổng hợp amoniac
để giải thích quá trình vận chuyển của
nguyên liệu và sản phẩm trong thiết bị
c Tác dụng với oxit kim loại:
Khi đun nóng, NH3 có thể khử một số oxit
kim loại thành kim loại.
Muốn điều chế nhanh một lợng nhỏ khí amoniắc, ngời ta thờng đun nóng dd amoniắc đậm đặc
2 Trong công nghiệp:
Amoniac đợc tổng hợp từ khí nitơ và khí hiđro theo phản ứng:
N2(k) + 3H2(k) 2NH3 (k) H = -92KJ
Điều kiện tối u để sản xuất amonac trong công nhiệp là:
áp suất: 200 - 300 atmNhiệt độ: 450 - 5000CChất xúc tác: Fe, Al2O3, K2O
B Muối amoni
I Tính chất vật lí:
Là tinh thể không màu, tan dễ dàng trong nớc Dung dịch có pH < 7
II Tính chất hoá học:
1.Tác dụng với dung dịch kiềm:
VD:
(NH4)2SO4 + 2NaOH 2NH3 + Na2SO4 + 2H2O
Trang 25
GV: Yêu cầu HS lấy thêm một số ví dụ
khác về sự phân huỷ của muối amoni
Kết luận:
- Muối amoni dễ dàng tham gia phản ứng
trao đổi ion
- Muối amoni dễ dàng bị nhiệt phân huỷ
Tuỳ thuộc vào axit tạo thành muối có tính
oxi hoá hay không mà sản phẩm phân huỷ
NH4NO3 N2O + H2OPhản ứng trên đợc dùng để điều chế N2 và N2O trong phòng thí nghiệm
Tiết 19,20
Bài 12: Axit nitric và muối nitrat
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết.
- Tính chất vật lí, hiểu tính chất hoá học của Axit nitric và muối nitrat
- Phơng pháp điều chế axit nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết phơng trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử và phản ứng trao đổi ion
Trang 26Phơng pháp chủ yếu là dùng thực nghiệm Thông qua quan sát hiện tợng thí nghiệm GV giúp
HS phát hiện kiến thức mới
GV: Cho HS quan sát lọ đựng dd HNO3
đặc, phát hiện tính chất vật lí của axit
HNO3
Hoạt động 3:
GV yêu cầu HS lấy thí dụ về tính axit của
axit nitric, viết phơng trình hoá học
GV nêu vấn đề:
- Tại sao axit nitric có tính oxi hoá?
- Tính oxi hoá của axit nitric đợc biểu
hiện nh thế nào?
GV làm thí nghiệm HS nhận xét màu sắc
khí thoát ra và viết PT hoá học
GV xác nhận: Nh vậy sản phẩm oxi hoá
của axit HNO3 rất phong phú có thể là:
A Axit nitric:
I Câu tạo phân tử:
CTCT: H O N Nguyên tố nitơ có số oxi hoá cao nhất là +5, và có hoá trị là 4
- Axit HNO3 tan vô hạn trong nớc
III Tính chất hoá học:
1.Tính axit.
- Làm quỳ tím hoá đỏ
- Tác dụng với bazơ
- Tác dụng với oxit bazơ
- Tác dụng với một số muối
VD: CuO + 2HNO3 Cu(NO3)2 + H2OCu(OH)2 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + 2H2OCaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
2 Tính oxi hoá:
a Với kim loại:
Axit HNO3 oxi hoá đợc hầu hết các kim loại, kể cả kim loại có tính khử yếu nh Cu,Ag trừ Au, Pt Khi đó kim loại bị oxi hoá đến mức oxi hoá cao nhất và tạo ra muối nitrat
Khi tác dụng với kim loại có tính khử yếu HNO3 đặc bị khử đến NO2 còn HNO3 loãng bị khử đến NO
VD:
Cu + 4HNO3(đặc) Cu(NO3)2 + 2NO2
+ 2H2O3Cu + 8HNO3(loãng) 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Khi tác dụng với kim loại có tính khử mạnh HNO3 loãng có thể bị khử đến N2O,
- 26
Trang 27
NH4NO3, N2, N2O, NO, NO2
GV làm thí nghiệm, học sinh nhận xét
GV kết luận: axit nitric không những tác
dụng với kim loại mà còn phản ứng đợc
với cả một số phi kim
GV làm thí nghiệm, học sinh nhận xét
GV kết luận: axit nitric có đầy đủ tính
chất của một axit mạnh, axit nitric là chất
oxi hoá mạnh khả năng oxi hoá phụ thuộc
vào nồng độ của axit và độ hoạt động của
chất phản ứng với axit và nhiệt độ
Hoạt động 4: HS dựa vào SGK và tìm
trong thực tế những ứng dụng của axit
nitric
Hoạt động 5:
- HS tìm hiểu SGK
- GV nhận xét ý kiến của học sinh
- HS dựa vào SGK cho biết phơng pháp
sản xuất axit HNO3 có mấy giai đoạn
- GV nhận xét ý kiến của học sinh
Hoạt động 6:
HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm
của muối nitrat
GV: ion NO3- không có màu
GV làm thí nghiệm, học sinh quan sát
hiện tợng và giải thích
GV nhận xét: Muối nitrat kém bền nhiệt,
sản phẩm phân huỷ tuỳ thuộc vào bản
chất của cation kim loại tạo muối
Khi đun nóng, muối nitrat là chất oxi hoá
mạnh
Hoạt động 7:
GV làm thí nghiệm, HS quan sát hiện
t-ợng và giải thích
GV bổ sung: Trong môi trờng trung tính,
ion NO3- không có tính oxi hoá
Hoạt động 8:
GV cho HS nghiên cứu SGK và tìm hiểu
trong thực tế cho biêts muối nitrat có
b Với phi kim:
Khi đun nóng, axut nitric đặc có thể oxi hoá đợc nhiều phi kim nh C, S, P
VD:
S + 6HNO3 (đ) H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
c Với hợp chất:
Khi đun nóng, axit nitric có thể oxi hoá
đ-ợc nhiều hợp chất nh H2S, HI, SO2, FeO, muối sắt (II)
-2 Tính chất hoá học:
Các muối nitrat kém bền nhiệt, chúng bị phân huỷ khi đun nóng
VD: 2KNO3 2KNO2 + O22Mg(NO3)2 2MgO + 4NO2 + O22AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
3 Nhận biết ion nitrat.
Khi có m ặt ion H+, ion NO3+ thể hiện tính oxi hoá mạnh giống nh HNO3
3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
2NO + O2 2NO2 (đỏ nâu)
Trang 28
những ứng dụng gì?
Hoạt động 9:
GV: Tìm hiểu trong tự nhiên nitơ có ở
đâu? Tồn tại ở dạng nào? Nitơ luân
chuyển trong tự nhiên nh thế nào?
Tiết 21
Bài 13: Luyện tập - Tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ
A.Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về tính chất vật lí, hoá học, điều chế và ứng dụng của nitơ, amoniắc, axit nitric, muối nitrat
- Vận dụng kiến thức để giải bài tập
B Chuản bị:
GV: Lựa chọn bài tập để giao cho các nhóm học sinh
HS: Xem lại bài nitơ và hợp chất của nitơ
GV: Yêu cầu HS viết cấu hình electron và
nêu tính chất hoá học của nitơ
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và
hoá học của NH3, viết các PT phản ứng
Trang 29
GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và
hoá học của muối amoni viết các PT phản
ứng
GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và
hoá học của axit nitric viết các PT phản
ứng
GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và
hoá học của muối nitrat viết các PT phản
GV yêu cầu cả lớp giải bài tập 4 SGK
Bài tập về nhà: Bài 2, 5 SGK trang 58 và
các bài trong sách bài tập
+ Khả năng tạo phức chất tan:
Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2+ Tính khử:
2NH3 + 3CuO N2 + 3Cu + 3H2O
b Muối amoni:
- Dễ tan trong nớc, là chất điện li mạnh
- ion NH4+ là axit yếu:
- Là chất oxi hoá mạnh
+ HNO3 oxi hoá đợc hầu hết các kim loại
Sản phẩm có thể là: NO2, NO, N2O, N2, NH4NO3
+ HNO3 đặc oxi hoá đợc nhiều phi kim
và các hợp chất có tính khử
d Muối nitrat
- Dễ tan trong nớc
- Dễ bị nhiệt phân huỷ
- Nhận biết ion NO3- bằng phản ứng với
Cu kim loại và H2SO4 loãng
- Dùng dd Ba(OH)2 để phân biệt dd (NH4)2SO4 và dd NH4Cl
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
2NH4Cl + Ba(OH)2 BaCl2 + 2NH3 + 2H2O
Trang 30câu 1) Hợp chất nào của nitơ không đợc tao ra khi cho kim loại t/d với dd HNO3 ?
A NO B N2O C NO2 D N2O5
Câu2) Trong PƯ F3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O có tổng hệ số của các chất trong
Câu 4 ) Nhiệt phân hoàn toàn 9,4g muối nitrat của kim loại M thu đợc 4,0g chất rắn là
oxit kim loại Kim loại M là :
B Zn(OH)2 là bazơ ít tan
C Zn(OH)2 có khả năng tạo phức tan với NH3
B N2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá
C HNO3 chỉ có tính oxi hoá
Câu8 ) Cho 200 ml dd H3PO4 0,5M t/d với 100 ml dd NaOH 2,5M Sau khi PƯ kết thúc, trong dd có những muối nào ? khối lợng bao nhiêu gam ?
Câu9) Có hh gồm Cu, Fe, Al khối lợng 11,4 gam
- Nếu cho hh vào dd HNO3 đặc, nguội, d thu đợc 2,24 lít khí màu nâu thoát ra
- Nếu cho hh vào dung dịch HCl d, thu đợc 7,84 lít khí màu nâu thoát ra
Các khí đều đo ở đktc
Viết các PTHH xảy ra và tính khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp ?
- 30
Trang 31- lí giải tạo thành Na2HPO4 và Na3PO4 0,5đ
- thiết lạp 2 pt đại số và giải HPT tìm đợc
Số mol Na2HPO4 = số mol Na3PO4 = 0,05 mol 0,5đ
- suy ra khối lợng Na2HPO4 = 7,1g
HS biết: + Câu tạo phân tử và các dạng thù hình của phốt pho
+ Phơng pháp điều chế và ứng dụng của phốt pho
HS hiểu: Tính chất hoá học của phốt pho
2 Kĩ năng:
HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất vật lí, hoá học của phốt pho để giải quyết các bài tập
B Chuẩn bị:
GV: Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, giá sắt, đèn cồn
Hoá chất: phốtpho đỏ, phốtpho trắng
Trang 32- Dựa vào số oxi hoá có thể có của
photpho dự đoán khả năng phản ứng hoá
học của photpho
- Giải thích tại sao ở điều kiện thờng
photpho hoạt động hoá học mạnh hơn
nitơ
- Photpho thể hiện tính khử khi tác dụng
với một số phi kim và các hợp chất có tính
oxi hoá
Hoạt động 3:
HS: Dựa vào SGK và tìm trong thực tế
những ứng dụng của photpho
GV: Tóm tắt các ý kiến của học sinh
Hoạt động 4:
-HS nghiên cứu SGK
- GV: dẫn dắt, gợi ý giúp HS trả lời các
câu hỏi, cần cho HS thấy rõ tầm quan
trọng của photpho đối với sinh vật và con
ngời
I.Tính chất vật lí:
1 Photpho trắng:
- Có cấu trúc mạng tinh thể phân tủe
- Gồm nhiều phân tử P4 hình tứ diện liên kết với nhau bằng lực tơng tác yếu
- Photpho trắng không tan trong nớc, tan
đợc trong một số dung môi hữu cơ
- Photpho trắng bốc cháy trong kk ở nhiệt
II Tínhchất hoá học:
a.Tác dụng với oxi:
- Thiếu oxi: 4P + 3O2 2P2O3
- D oxi: 4P + 5O2 2P2O5
b Tác dụng với clo:
- Thiếu clo: 2P + 3Cl2 2PCl3
- D clo: 2P + 5Cl2 2PCl5
c Tác dụng với hợp chất:
Photpho tác dụng dễ dàng với các hợp chất có tính oxi hoá mạnh nh HNO3 đặc, KclO3, KNO3, K2Cr2O7
VD:
6P + 5KClO3 3P2O5 + 5KCl
III ứng dụng: SGK
IV Trạng thái thiên nhiên và điều chế:
1.Trong tự nhiên không gặp photpho ở trạng thái tự do
Hai khoáng vật chính của photpho là aptit3Ca3(PO4)2.CaF2 và photphorit Ca3(PO4)2
2 Trong công nghiệp, photpho đợc sản xuất bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc ở 12000C trong
lò điện:
- 32
Trang 33
Hoạt động 5: Củng cố bài.
GV dựa vào nội dung bài tập 1, 2 SGK để
củng cố kiến thức
Bài tập về nhà: Bài 3, 4, 5, 6 SGK trang
62 và các bài trong sách bài tập
Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C 3CaSiO3 + 2P + 5CO
Tiết 24
Bài 15: Axit photphoric và muối photphat
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết
+ Cấu tạo phân tử của Axit photphoric
+ Tính chất vật lí, hoá học của Axit photphoric
+ Tính chất và nhận biết muối photphat
+ ứng dụng và điều chế Axit photphoric
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về Axit photphoric và muối photphat để giảI các bài tập.
B Chuẩn bị:
Hoá chất: H2SO4 đặc, dd AgNO3, dd Na3PO4, dd KNO3
Dụng cụ: ống nghiệm
Trang 34
Tiết
25, 26
- 34
Hoạt động của thầy, và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS: Viết CTCT của Axit
photphoric, bản chất của liên kết, số oxi
hoá của photpho
Hoạt động 2:
GV cho HS quan sát lọ đụng axit
photphoric và cho nhận xét
Hoạt động 3:
GV: Do trạng tháI số oxi hoá +5 của
photpho khá bền, không dễ gì bị thay đổi
trong các phản ứng hoá học
GV giới thiệu Axit photphoric dễ mất nớc
Dựa vào SGK cho biết khi đun nóng quá
trình mất nớc của Axit photphoric diễn ra
nh thế nào
GV yêu cầu HS: Viết PT điện li của Axit
photphoric, trong dd tồn tại các loại ion gì
GV: Cho HS gọi tên các sản phẩm điện li
của Axit photphoric
GV yêu cầu HS viết PT hoá học của Axit
photphoric với oxit bazơ, với bazơ
Hoạt động 4:
GV cho HS đọc SGK để tìm hiểu axit
H3PO4 đợc điều chế trong PTN và trong
CN nh thế nào và có ứng dụng gì
Hoạt động 5:
GV cho HS dựa vào SGK để cho biết đặc
điểm và tính chất của muối photphat: tính
2 Tính chất vật lí:
Axit photphoric tan trong nớc theo bất kì
tỉ lệ nào là do sự tạo thành liên kết hiđro giữa các phân tử H3PO4 với các phân tử n-ớc
3 Tính chất hoá học:
a Tính oxi hoá - khử:
Axit photphoric khó bị khử, không có tínhoxi hoá nh axit nitric
b Tác dụng bởi nhiệt:
2H3PO4 H4P2O7 + H2O H4P2O7 2HPO3 + H2OCác axit HPO3, H4P2O7 lại có thể kết hợp với nớc để tạo ra axit H3PO4
II Muối photphat
1 Tính chất của muối phôtphat
a Tính tan: SGK
b Phản ứng thuỷ phân muốiVD:
Na3PO4 + H2O Na2HPO4 + NaOHPO43- + H2O HPO42- + OH-
Dung dịch Na3PO4 làm quỳ tím ngả màu xanh
2 Nhận biết ion photphat
Dùng thuốc thử là dd AgNO3 thì tạo thànhkết tủa màu vàng
3Ag+ + PO43- Ag3PO4
Trang 35
Bài 16: Phân bón hoá học
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết
- Nguyên tố dinh dỡng nào cần thiết cho cây trồng
- Thành phần một số loại phân bón hoá học thờng dùng
- Bảo quản và sử dụng một số loại phân bón hoá học
2 Kĩ năng:
- Có khả năng nhận biết một số loại phân bón hoá học
- Có khả năng đánh giá chất lợng của từng loại phân bón hoá học
B Chuẩn bị:
GV: Một số tranh ảnh, t liệu về sản xuất các loại phân bón hoá học ở việt nam
HS: Xem lại các bài muối amoni, muối nitrat, photphat
đặc điểm gì giống, khác nhau
Ure đợc sản xuất nh thế nào?
Tại sao ure đợc sử dụng rộng rãi nh vậy?
So sánh u, nhợc điểm của các loại phân
lân tự nhiên và phân lân nung chảy với
I Phân đạm:
Phân đạm cung cấp nitơ hoá hợp cho cây trồng dới dạng ion nitrat NO3- và ion amoni NH4+
1 Phân đạm amoni:
Đó là các muối amini NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3 Các muối này đợc điều chế khicho amoniăc tác dụng với axit tơng ứng
VD: 2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4
2 Phân đạm nitrat:
Đó là các muối nitrat NaNo3, Ca(NO3)2
Các muối này đợc điều chế khi cho axit nitric tác dụng với muối cácbonat
Trang 36Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên
tố kali dới dạng ion K+.Các muối kali đợc sử dụng nhiều: KCl, K2SO4, K2CO3
2 Phân vi l ợng:
Phân vi lợng cung cấp cho cây các nguyên
tố nh B, Zn, Mn, Cu, Mo ở dạng hợp chất
Tiết 27
Bài 17: Luyện tập
Tính chất của photpho và các hợp chất của photpho
A.Mục tiêu bài học:
1 Củng cố kiến thức:
Củng cố các kiến thức về tính chất vật lí, hoá học, điều chế và ứng dụng của photpho và một
số hợp chất của photpho
2 Rèn luyện kĩ năng:
Vận dụng các kiến thức để giảI bài tập
B Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị phiếu học tập, máy chiếu hắt, phim trong, bút viết phim
HS: Ôn tập lí thuyết và làm các bài tập SGK phần photpho và các hợp chất của photpho
C Ph ơng pháp chủ yếu:
+ Đàm thoại tái hiện kiến thức
+ Dùng các bài tập để củng cố và rèn luyện kiến thức
+ s dụng hình thức học tập theo nhóm dới sự hớng dẫn của giáo viên
Trang 37- Viết phơng trình hoá học c/m axit
photphoric là axit ba nấc
- Tại sao Axit photphoric không có tính
oxi hoá
- Muối photphat có mấy loại?
- Nêu đặc điêm, của các loại muối
photphat?
- Nhận biết ion photphat nh thế nào?
Hoạt động 2: Chia HS thành nhóm thảo
luận và giảI quyết 5 bài tập trong SGK
trang 72
Bài tập về nhà: Làm các bài trong SBT
- Photpho có 2 dạng thù hình là photpho trắng và photpho đỏ
- Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử, mềm dễ nóng chảy, độc, không tan trong nớc, dễ tan trong một số dung môi hữu cơ
-Photpho đỏ có cấu trúc polime, bền, không độc, không tan trong nớc cũng nh trong các dung môI hữ cơ
- Photpho trắng hoạt động hoá học mạnh hơn photpho đỏ
- Axit photphoric dễ mất nớcH3PO4 H4P2O7 HPO3
- Tác dụng với dd kiềm:
H3PO4 + NaOH NaH2PO4 + H2OH3PO4 + 2NaOH Na2HPO4 + 2H2OH3PO4 + 3NaOH Na3PO4 + 3H2O
3 Muối photphat:
- Có 3 loại muối photphat:
+ Photphat trung hoà VD: Na3PO4, Ba3(PO4)2
+ Đihiđrôphtphat VD: NaH2PO4, Ba(H2PO4)2
+ Hiđrôphotphat VD: Na2HPO4, BaHPO4
- Dễ tan trong nớc:
+ Tất cả các muối phôtphat của natri, kali,amoni
+ Đihiđrôphtphat của các kim loại khác
- Không tan trong nớc: Hiđrôphotphat và Photphat trung hoà của các kim loại, trừ natri, kali, amoni
- Nhận biết ion PO43- bằng phản ứng:
3Ag+ + PO43- Ag3PO4
II Bài tập:
HS thảo luận các bài tập theo nhóm và cử
đại diện báo cáo kết quả, cả lớp theo dõi
và bổ sung ý kiến xây dựng bài
Trang 38
Tiết 28
Bài 18: Thực hành
Tính chất của một số hợp chất nitơ, photpho
A Mục tiêu bài thực hành:
1 Kiến thức:
Củng cố kiến thức về điều chế và tính tannhiều của tính chất oxi hoá mạnh của amoniắc, axit nitric
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm với lợng nhỏ hoá chất đảm bảo an toàn, chính xác
B Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hoá chất cho một nhóm học sinh:
1 Dụng cụ:
- ống nghiệm: 5 - ống hút nhỏ giọt: 5
- Kẹp ống nghiệm: 1 - Nút cao su đục lỗ: 1
- Giá đỡ ống nghiệm: 1 - Thìa xúc hoá chất: 1
- Bộ giá thí nghiêm: 1 - Bông tẩm xút
- Đèn cồn: 1
2 Hoá chất:
- NH4Cl, NaOH - Phân KCl, phân supephotphat kép
- quỳ tím, dd phenolphtalein - dd HNO3 loãng và đặc
- dd: NaOH, AgNO3, AlCl3 - than củi, bông
Hớng dẫn học sinh đa miếng giấy chỉ thị
màu vào miệng ống nghiệm úp ngợc đẻ
nhận biết ống nghiệm đã chứa đầy NH3
cha
Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của
SGK
Thí nghiệm 1: điều chế khí amoniăc và
thử tính chất của dung dịch amoniắc
a Điều chế khí amoniac:
HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích
NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2O
b Thử tính chất của dung dịch amoniac:
HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 +
- 38
Trang 39Lu ý: Sau khi làm thí nghiệm xong đậy
ống nghiệm bằng bông tẩm xút, sau khi
ống nghiệm nguội thả vào chậu nớc vôI
theo mẫu, nêu cách tiến hành, hiện tợng
xảy ra và giảI thích hiện tợng, viết các
Cu + 4HNO3(đ) Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
3Cu + 8HNO3(l) 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Thí nghiệm 3: Phân biệt một số loại phân
bón hoá học
a Phân đạm amoni sunfat.
HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích
NH4+ + OH- NH3 + H2O
b Phân kali clorua và supephotphat kép.
HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích
KCl + AgNO3 AgCl + KNO3
3 Nội dung tờng trình:
Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô
tả hiện tợng quan sát đợc, giải thích, viết phơng trình hoá học các thí nghiệm
Tiết 29 Chơng 3 : Nhóm cacbon
Bài 19: Khái quát về nhóm các bon
Trang 40- Tính chất hoá học chung của các nguyên tố nhóm các bon.
- Quy luật biến đổi tính chất các đơn chất và hợp chất
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện khả năng so sánh, vận dụng quy luật chung vào một nhóm nguyên tố
- Rèn luyện khả năng lập luận, tìm đợc mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử với tính chất hoá học của nguyên tố
B Chuẩn bị:
GV: Bảng tuần hoàn; Bảng 3.1: Một số tính chất của các nguyên tố nhóm các bon
HS: Ôn kiến thức về cấu tạo nguyên tử; Quy luật biến đổi tính chất các đơn chất và hợp chất trong BTH
Dựa vào bảng tuần hoàn tìm vị trí các
nguyên tố nhóm cacbon và gọi tên các
Từ vị trí của các nguyên tố viết cấu hình
electron nguyên tử của các nguyên tố đó
GV: Gợi ý để HS nhớ lại mối liên hệ giữa
vị trí các nguyên tố trong BTH với cấu tạo
nguyên tử của chúng
Hoạt động 3:
GV yêu cầu HS vận dụng quy luật biến
đổi trong một chu kì để so sánh tính phi
kim của cacbon với nitơ, silic với photpho
- Tất cả đều là các nguyên tố p
II Tính chất chung của các nguyên tố nhóm cácbon:
1 Cấu hình electron nguyên tử:
Lớp electron ngoài cùng có 4 electron:
* TT cơ bản: ns2np2
* Khi bị kích thích: ns1np3
- Khi tạo thành liên kết hoá học, chúng cóhoá trị 2 hoặc 4
- Trong các hợp chất chúng có các số oxi hoá: +4, +2, -4 tuỳ thuộc vào độ âm điệncủa các nguyên tố liên kết với chúng
2 Sự biến đổi tính chất của các đơn chất:
- Từ cacbon đến chì bán kính nguyên tử vànăng lợng ion hoá giảm, tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần
- Trong chu kì, khả năng kết hợp electron của cacbon kém hơn nitơ và của silic kém hơn photpho
3 Sự biến đổi tính chất của các hợp chất:
- Công thức hợp chất với hiđro là RH4 Độ
- 40