KINH TẾ HỌC VĨ MÔ Thời lượng 45 tiết Đánh giá * Điểm quá trình 30% (bao gồm bài tiểu luận, kiểm tra thường xuyên, chuyên cần) * Kiểm tra cuối kỳ 70% mailto vinhhangthk@yahoo com TAØI LIEÄU THAM KHAÛO[.]
Trang 1* Kiểm tra cuối kỳ: 70%
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Kinh tế học vĩ mơ, Đại học kinh tế Thành phố Hồ
Chí Minh, 2013
2 Kinh tế học vĩ mơ, bộ Giáo dục và Đào tạo, 2010
3 Kinh tế học vĩ mơ, David Begg Stanley Fischer,
Rudiger Dornbusch, Nhà xuất bản thống kê,
2008
4 Kinh tế học vĩ mơ, N.Gregory Mankiw, Nhà xuất
bản thống kê, 2003
Trang 31 Nội dung: Chọn một trong số các vấn đề thuộc
lĩnh vực kinh tế học vĩ mô Có thể sưu tầm bài
báo, bài luận bằng tiếng Anh (sau đó dịch sang
tiếng Việt) Ví dụ:
– Tổng sản phẩm quốc dân, đầu tư, tiêu dùng,
– Chính sách tài khóa, tiền tệ,
– Tỷ giá, lãi suất,
– Tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp, lạm phát…
YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÀI TIỂU LUẬN
Trang 42 Hình thức trình bày:
− Từ 10 đến 20 trang (tiếng Việt), 5 đến 10 trang (tiếng Anh có bản dịch)
− Đánh máy trên giấy một mặt, khổ A4
− Dãn dòng 1.3
YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÀI TIỂU LUẬN
Trang 53 Điểm số: Bài tiểu luận chiếm 70% điểm quá trình
4 Thời hạn nộp:
− Muộn nhất là trước khi kết thúc môn học một tuần.
− Nộp chậm sẽ bị trừ điểm ( chậm 1 ngày trừ 0,5
điểm, chậm quá 3 ngày không nhận)
YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÀI TIỂU LUẬN
Trang 6MỤC TIÊU
Nắm được nội dung cơ bản của môn Kinh tế học
vĩ mô – một bộ phận của kinh tế học.
Vận dụng những kiến thức đã học vào nghiên
cứu một số môn kinh tế khác.
Vận dụng những kiến thức đã học vào nghiên
cứu bản chất của hiện tượng kinh tế, tính quy luật
và xu hướng vận động của các hiện tượng và quy luật của kinh tế thị trường
Trang 7NỘI DUNG
Chương 1: Tổng quan Kinh tế học vĩ mô
Chương 2: Tổng sản lượng quốc gia
Chương 3: Tổng cầu & chính sách tài khóa
Chương 4: Tiền tệ & chính sách tiền tệ
Chương 5: Mô hình IS & LM
Chương 6: Tổng cung – Tổng cầu
Chương 7: Lạm phát & thất nghiệp
Chương 8: Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở
Trang 8Chương 1
Tổng quan Kinh tế học vĩ mô
Trang 9Tại sao phải nghiên cứu môn
Kinh tế vĩ mô?
Tại sao thu nhập hiện nay cao hơn trước?
Tại sao một số nước có tỷ lệ lạm phát cao trong khi các nước khác duy trì được giá cả ổn định?
Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng suy thoái, đình đốn tức thời kỳ thu nhập giảm, thất nghiệp tăng?
Chúng ta phải làm gì?
Kinh tế học vĩ mô tìm cách giải đáp
Trang 10Kinh tế vĩ mô là gì?
→ Kinh tế học vĩ mô là môn khoa học
nghiên cứu nền kinh tế một cách tổng thể nhằm cải thiện chất lượng của
chính sách kinh tế
Trang 11Kinh tế vi mô & Kinh tế vĩ mô
Microeconomics: Nhìn vấn đề ở khía cạnh rất chi tiết về
sự lựa chọn của các cá nhân (individuals): các quyết
định của người tiêu dùng, nhà đầu tư,
Macroeconomics: Nhìn vấn đề ở toàn cảnh (big picture):
các hiện tượng, các hoạt động của cả nền kinh tế.
Microfoundation of macroeconomics: R ất khó có thể
tách biệt vi mô và vĩ mô riêng rẽ Kinh tế vĩ mô phải
được xây dựng trên cơ sở kinh tế vi mô.
Trang 14Một số ví dụ về Kinh tế học vi mô và vĩ mô
Sản xuất Giá cả Thu nhập Việc làm
Vi mô
(Micro)
Sản xuất/sản lượng trong từng ngành hoặc từng doanh nghiệp
Bao nhiêu thép?
Bao nhiêu gạo?
Bao nhiêu ôtô?
Những mức giá riêng lẽ của từng sản phẩm
Giá thépGiá gạoGiá ôtô
Thu nhập của cá nhân, hộ gia đình
Tiền lương trong ngành thép
Việt làm trongtừng ngành hoặcdoanh nghiệp
Việc làm trongngành thép
Số lao độngtrong một hãng
Vĩ mô
(Macro)
Sản xuất/Sản lượng quốc gia
Tổng sản lượng quốc gia
Tăng trưởng
Mức giá tổngquát trong nềnkinh tế
Giá tiêu dùngGiá sản xuất
Tỷ lệ lạm phát
Thu nhập quốc gia
Thu nhập của toàn xã hội
Việc làm và thấtnghiệp trong toàn
bộ nền kinh tế
Tổng số nhândụng
Tỷ lệ thất nghiệp
Trang 151 Kiểm soát nhập siêu: bài toán khó giải.
2 Công nhân bức xúc vì lương không đủ sống.
3 Chính phủ: lạm phát vẫn nằm trong tầm kiểm soát
4 Sữa lại thêm một lần nữa tăng giá
5 Nam giới ngày càng chuộng trang sức
6 Tăng trưởng tín dụng ngoại tệ gây áp lực lên tỷ
giá.
Phát biểu nào là vi mô/vĩ mô?
Trang 167 Sự tăng lên của tổng thu nhập trong toàn xã hội
đồng nghĩa với việc chi tiêu tiêu dùng cao hơn.
8 Một người lao động được trả lương cao hơn sẽ
mua nhiều hàng hóa xa xỉ hơn.
9 Một hãng sẽ đầu tư vào máy móc thiết bị nếu tỷ
suất lợi nhuận kỳ vọng cao.
10 Lãi suất cao trong nền kinh tế có thể được kỳ vọng
là không khuyến khích tổng mức đầu tư
11 GDP của Việt nam năm 2011 cao hơn so với 2009
Phát biểu nào là vi mô/vĩ mô?
Trang 17Những vấn đề kinh tế vĩ mô quan tâm
– Thâm hụt thương mại và cán cân thanh toán…
Tất cả các biến trên liệu có quan hệ với nhau ra sao?
Trang 18Tổng sản phẩm quốc nội
(GDP - Gross Domestic Product)
Đo lường sản lượng (hàng hóa & dịch vụ)
tính bằng tiền được sản xuất ra của nền kinh tế trong:
→ phạm vi một quốc gia
→ bất kể ai sở hữu các đầu vào sản xuất
→ trong thời gian nhất định (thường là 1
năm tài chính)
Trang 19World Gross domestic product 2013
(millions of US dollars)
World Bank
Trang 20World Gross domestic product 2013
World Bank
Trang 21Tổng sản phẩm quốc gia
(GNP- Gross National Product)
Đo lường sản lượng (hàng hóa & dịch vụ) tính bằng tiền mà công dân của một nước làm ra:
→ không kể làm ra ở đâu (trong hay ngoài
nước)
→ trong thời gian nhất định (thường là 1
năm tài chính)
Trang 22GDP/GNP bình quân đầu người
Trang 23Tăng trưởng kinh tế
(Economic growth)
là sự gia tăng của GDP hoặc GNP hoặc quy mô
sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người trong một thời gian nhất định
được thể hiện bằng đơn vị %.
GDP t – GDP t-1
g =
GDP t-1
Trang 24Tăng trưởng kinh tế
(% tăng GDP hằng năm)
Trang 25GDP danh nghĩa & GDP thực tế
(Nominal GDP & Real GDP)
địa theo giá trị sản lượng hàng hóa và
dịch vụ cuối cùng tính theo giá hiện hành
theo sản lượng hàng hóa và dịch vụ tính theo giá năm gốc (GDP theo giá so sánh).
Trang 26Lạm phát (Inflation)
• Lạm phát là sự tăng lên theo
thời gian mức giá chung của
nền kinh tế
• Lạm phát là sự mất giá trị thị
trường hay giảm sức mua của
đồng tiền
Trang 27Tỷ lệ lạm phát
Là tỷ lệ % thay đổi của mức giá bình quân
so với năm trước
Chỉ số giá năm t – Chỉ số giá năm t-1
Chỉ số giá năm t-1
Trang 29Thất nghiệp & Tỷ lệ thất nghiệp
muốn có việc làm mà không tìm được việc làm
động không có việc làm trên tổng số lực
lượng lao động xã hội.
Trang 31 Sản lượng tiềm năng Y p : sản lượng tối ưu mà
nền kinh tế có thể đạt được (trong điều kiện các yếu tố sản xuất được sử dụng hết và không gây
ra lạm phát cao).
Sản lượng tiềm năng có xu hướng tăng từ từ
theo thời gian khi các yếu tố nguồn lực trong nền kinh tế thay đổi.
Sản lượng tiềm năng
Trang 32 Ở sản lượng tiềm năng ( Y p ) vẫn còn thất nghiệp:
Đó chính là tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
Thất nghiệp tự nhiên ( U n ): là tỷ lệ thất nghiệp luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường
Chú ý:
Trang 33Những nhà kinh tế tư duy như thế nào?
Trang 34 Mô hình có 2 loại biến số:
– Biến ngoại sinh (exogenous varibles)
– Biến nội sinh (endogenous variables).
Trang 35Mô hình hoạt động như thế nào?
Biến ngoại sinh Mô hình Biến nội sinh
Phát sinh ngay trong mô hình - Chúng là đầu ra của mô hình
Trang 36Mô hình hoạt động như thế nào?
Ví dụ: Xem xét xây dựng thị trường bánh mỳ
• Yếu tố nào ảnh hưởng lên lượng mua (cầu):
Giá bánh mỳ (P b ); thu nhập (I); …
• Yếu tố nào ảnh hưởng lên lượng bán (cung):
Giá bánh mỳ (P b ); giá bột mỳ (P f ); thuế (T); …
• Thị trường bánh mỳ cân bằng ở giá P 0 và lượng Q 0
Trang 37– Giả định gì? Biến số nào là
nội sinh/ngoại sinh
– Chúng thay đổi vì sao và
tác động như thế nào?
Trang 38Đồng nhất thức và Phương trình hành vi
• Đồng nhất thức: là một mối quan hệ qua lại hai chiều
Ví dụ: tiết kiệm (S) là phần còn lại của thu nhập (Y) sau khi đóng thuế (T) và tiêu dùng (C)
S ≡ Y – T – C hoặc có thể chuyển vế Y ≡ C + T + S
• Phương trình hành vi: mô tả một số khía cạnh hành
vi của một biến số kinh tế
Ví dụ: cầu bánh mì phụ thuộc vào P b ; I;
Q bm = f(P b ; I; …) và không thể chuyển vế các biến
trong phương trình này.
Trang 39Các công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô
Chính sách ngoại thương
Chính sách thu nhập
Trang 40Các công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô
Chính sách tài khóa
Làm tăng sản lượng việc làm
Kiềm chế lạm phát
- Chính phủ tăng chi tiêu
- Cắt giảm thuế
- Cắt giảm chi tiêu
- Tăng thuế suất
Trang 41Các công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô
mở rộng
Lãi suất giảm
Tổng cầu tăng
- Tạo nhiều việc làm
- Lạm phát
Giảm cung tiền
Kiềm chế lạm phát
Lãi suất tăng
Giảm tổng cầu
Trang 42Các công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô
Chính sách ngoại thương
Tác động đến cán cân thương mại
Tác động đến cán cân thanh toán
- Chính sách về tỷ giá hối đoái
- Thuế xuất nhập khẩu
- Hạn ngạch
Trang 43Các công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô
Chính sách thu nhập
- Chính sách về giá cả
- Chính sách tiền lương
Trang 44Y
(AS) B
Tổng cung là giá trị khối lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà các doanh nghiệp sẵn sàng cung ứng cho nền kinh tế ở các mức giá trong khoảng thời gian nhất định
Tổng cung AS – Aggregate Supply & Tổng cầu AD – Aggregate Demand
Trang 45Y
(LAS) Tổng cung trong dài hạn
khi các DN đều đã hoạt động ở mức tối ưu, nền kinh tế đang ở trạng thái toàn dụng
Trang 46Tổng cung và tổng cầu
Tổng cầu
Trang 48► Trạng thái cân bằng không có nghĩa là một trạng thái tối ưu hay trạng thái đang mong muốn của nền kinh tế Nó có thể tương ứng với trạng thái phát triển quá nóng hoặc nền kinh
tế đang lâm vào suy thoái.
Cân bằng tổng cung và tổng cầu
• Y<Yp : Nền KT cân bằng trong tình trạng thiểu dụng
U>Un
• Y=Yp: nền KT cân bằng ở mức toàn dụng U=Un
• Khi tổng cung hoặc tổng cầu thay đổi điểm cân bằng sẽ dịch chuyển
Trang 49LUYỆN TẬP
Trang 501 Kinh tế vĩ mô có phải là một môn khoa học không?
Tại sao?
2 Trong mô hình thị trường giầy da, hãy xác định biến
nội sinh, biến ngoại sinh.
4 Theo anh/chị, trong thời gian qua Việt Nam có
những vấn đề kinh tế vĩ mô nào? Phân tích.
5 Hãy nêu các chỉ số kinh tế vĩ mô của Việt Nam
trong năm nay.
Trả lời câu hỏi
Trang 51Chương 2
Tổng sản lượng
quốc gia
Trang 532.1 Dòng chu chuyển kinh tế
→ Chỉ có hộ gia đình (H-Household) & các
doanh nghiệp (F-Firm)
→ Gồm 3 khu vực H – F – G
(G-Government: Chính phủ)
Trang 542.1 Dòng chu chuyển kinh tế
→ Gồm 4 khu vực H – F – G – R
(ROW - the rest of the world: Khu vực nước ngoài)
Trang 55Sơ đồ dòng chu chuyển
THỊ TRƯỜNG HH&DV
THỊ TRƯỜNG CÁC YẾU TỐ SX
HỘ GIA
ĐÌNH
DOANH NGHIỆP
Cầu HH&DV Cung HH&DV
Cung SLĐ, vốn
Chi phí các yếu tốThu nhập:lương,tiền
Trang 56Sơ đồ dòng chu chuyển
trong nền kinh tế mở
THỊ TRƯỜNG HH&DV
THỊ TRƯỜNG CÁC YẾU TỐ SX
HỘ GIA
ĐÌNH
DOANH NGHIỆP
Cầu HH&DV Cung HH&DV
Cung SLĐ, vốn
Chi phí các yếu tốThu nhập:lương,tiền
CHÍNH PHỦ
Chi chuyển nhượng Tr
Thuế Td
Thuế Ti
Chi tiêu G
NƯỚC NGOÀI
X M
Trang 57Thu nhập, chi tiêu & dòng chu chuyển
Giả sử nền kinh tế chỉ sản xuất một loại hàng
hóa là bánh mì
Hộ gia đình bán sức lao động cho DN,
DN bán bánh mì cho hộ gia đình
Hộ gia đình trả tiền mua bánh mì cho DN,
DN trả lương & lợi nhuận cho hộ gia đình
GDP = Chi tiêu mua BM = Thu nhập từ BM
Trang 582.2 Tổng sản phẩm quốc nội
(GDP - Gross Domestic Product)
Các phương pháp tính GDP(Y)
Có 3 phương pháp:
1 Phương pháp sản xuất (giá trị gia tăng)
2 Phương pháp chi tiêu
3 Phương pháp thu nhập
Trang 59• DN1 sx thép (trị giá 4000 USD): bán cho DN2 sx máy móc
1000 USD & DN4 sx ô tô 3000 USD trả lương 2500 USD, trả tiền thuê 300 USD, trả lãi 700 USD, lợi nhuận 500 USD
• DN2 sx máy móc (trị giá 2000 USD): bán toàn bộ cho DN4
mua thép 1000 USD, trả lương 500 USD, trả tiền thuê 100
USD, trả lãi 200 USD, lợi nhuận 200 USD
• DN3 sx lốp ô tô (500 USD): bán toàn bộ cho DN4 trả lương
300 USD, trả tiền thuê 40 USD, trả lãi 80 USD, Pr 80 USD
• DN4 sx ô tô(trị giá 5000 USD): bán cho hộ GĐ mua thép
3000 USD, lốp ô tô 500 USD, trả lương 800 USD, trả tiền thuê
130 USD, trả lãi 270 USD, lợi nhuận 300 USD
Ví dụ: Giả định có 4 DN trong nền kinh tế
Trang 60Giá trị gia tăng
Chi tiêu cho HH cuối cùng
Thu nhập yếu tố
Thép DNSX thép DNSX
máy móc
1000 1000 Lương (w) 2500
Thuê (R) 300Trả lãi (i) 700Lợi nhuận (Pr) 500
Thép DNSX thép DNSX ô tô 3000 3000
Máy
móc
DNSX máy móc
DNSX ô tô 2000 1000 2000 w 500; R 100
i 200; Pr 200 Lốp xe DNSX lốp DNSX ô tô 500 500 w 300; R 40
Trang 61• Hàng hóa trung gian: Là những bán thành phẩm,
là yếu tố đầu vào của quá trình SX tiếp theo
Trang 632) Phương pháp chi tiêu
Trang 64• Chi tiêu chính phủ (G - Government spending): Phần
CP chi tiền lương công chức, mua sắm trang thiết bị công, đầu tư đường sá, bệnh viện…
• Xuất khẩu (X - Exports): Giá trị HH&DV sản xuất
trong nước được bán ra nước ngoài
• Nhập khẩu (M - Imports): Giá trị HH&DV sản xuất ở nước ngoài được mua vào trong nước
2) Phương pháp chi tiêu
Trang 652) Phương pháp chi tiêu
Ví dụ:
GDP = Tổng chi tiêu vào các sản phẩm cuối cùng
= 2000 + 5000 = 7000
Trang 663) Phương pháp thu nhập
GDP(Y) = W + i + R + Pr + Ti + De
• Tiền công (W - Wage): Tiền lương của người LĐ
• Tiền lãi (i – interest): Trả cho các khoản vay để SX
• Tiền thuê (R - Rental): Khoản thu nhập có được do cho thuê đất đai, nhà cửa & các loại tài sản khác…
• Lợi nhuận (П hay Pr - Profit): Khoản lợi nhuận
trước thuế của các DN
Trang 673) Phương pháp thu nhập
• Thuế gián thu (Ti - Indirect): Thuế đánh vào thu
nhập thông qua việc mua sắm HH & DV
• Thuế trực thu (Td – direct): Thuế thu nhập cá nhân
Tx (tổng T) = Ti + Td
và T(ròng) = Tx – Tr (chi chuyển nhượng)
• Khấu hao (De – Depreciation): giá trị của tài sản do
sự hao mòn sau một khoảng thời gian sử dụng.
De = I – In (đầu tư ròng)
Trang 68Pr(500+200+80+300) = 7000
Trang 69 Một nền kinh tế đơn giản bao gồm các hộ gia đình (H), chủ nhà máy xay bột (M) và chủ lò bánh mì (B) H mua bánh mì từ B với giá là 100 và bột mì từ M với giá là 10 (như là những khoản chi tiêu vào sản phẩm cuối cùng) B mua bột mì từ M với giá 40 để làm ra bánh mì Giả sử M không sử dụng các sản phẩm trung gian nào khác.
Cả hai B và M đều nhận dịch vụ lao động và vốn từ H; B đã
thanh toán cho H các khoản bao gồm: 30 cho thuê lao động và
30 cho dịch vụ vốn Tương tự M đã thanh toán cho H các khoản bao gồm: 40 cho chi phí thuê lao động và 10 cho thuê vốn.
Hãy tính GDP của nền kinh tế này theo 3 phương pháp khác
nhau Nhận xét về kết quả tính toán được của bạn?
Ví dụ:
Trang 70 GDP danh nghĩa: giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ tính theo giá hiện hành.
GDP n t = ∑ Q i t P i t
• i: biểu thị loại sản phẩm thứ i với i =1,2,3 ,n
• t: biểu thị thời kỳ tính toán
• Q: số lượng sản phẩm từng loại mặt hàng
• P: giá của từng mặt hàng; Pi giá của sản phẩm thứ i.
GDP danh nghĩa; GDP thực tế
và chỉ số điều chỉnh GDP
Trang 71 GDP thực tế : giá trị sản lượng hàng hoá
GDP r t = ∑ Q i t P i 0
Pi 0: giá của năm cơ sở hay năm gốc
GDP danh nghĩa; GDP thực tế
và chỉ số điều chỉnh GDP
Trang 72biến động về giá làm thay đổi GDP
danh nghĩa.
GDP danh nghĩa; GDP thực tế
và chỉ số điều chỉnh GDP
Trang 732.3 Tổng sản phẩm quốc dân
(GNP - Gross National Product)
Cách tính GNP :
GNP = GDP +IFFI – OFFI GNP = GDP + NFFI
Thu nhập ròng
từ các yếu tố
NFFI = IFFI – OFFI
NFFI: Net Foreign Factor Income
IFFI : Thu nhập yếu tố xuất khẩu
chuyển vào
OFFI: Thu nhập yếu tố nhập khẩu
chuyển ra nước ngoài
Trang 74 Mối quan hệ giữa GDP và GNP
GNP = GDP + NFFI ( Thu nhập ròng từ các yếu tố)
GDP = GNP – NFFI ( Thu nhập ròng từ các yếu tố)
► GDP hay GNP chỉ tiêu nào lớn hơn?
• tuỳ thuộc vào mỗi một quốc gia và
• tuỳ vào từng thời kỳ.
Trang 75Tài sản quốc gia của Liên hiệp Anh
năm 2004 (tỷ £)
Chi tiêu hộ của hộ gia đình C 692,3 Tiền lương w 613,5 Chi tiêu của chính phủ G 259,1 Lợi nhuận Pr & tiền cho thuê R 245,4 Đầu tư của tư nhân & CP’ 179,3 Các khoản khác 98,4 Xuất khẩu ròng NX (X-M) - 32,4 Thuế gián thu Ti 142,6
Thu nhập ròng 56,1