1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Kinh Tế Học Vi Mô 2 ( Combo Full Slides 8 Chương ) - Kinh Tế Vi Mô 2

264 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kinh Tế Học Vi Mô 2
Tác giả PGS.TS Cao Thúy Xiêm, PGS.TS Nguyễn Thị Tường Anh
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Học Vi Mô
Thể loại Tài Liệu Nghiên Cứu
Năm xuất bản 1999
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 264
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU HÓA CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT CẦU CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN TRONG ĐIỀU KIỆN RỦI RO CHƯƠNG 4: LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP CHƯƠNG 5: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG CHƯƠNG 6: THỊ TRƯỜNG YẾU TỐ SẢN XUẤT CHƯƠNG 7: LÝ THUYẾT CÂN BẰNG TỔNG THỂ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHƯƠNG 8: THẤT BẠI THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CHÍNH PHỦ

Trang 1

BÀI GIẢNG

KINH TẾ HỌC VI MÔ 2

Trang 2

Tài liệu nghiên cứu

1. Kinh tế học vi mô phần 2, PGS.TS Cao Thúy

Xiêm và Nguyễn Thi Tường Anh NXB ĐH KTQD

2. Câu hỏi và bài tập Kinh tế vi mô 2, PGS.TS Cao

Thúy Xiêm và PGS.TS Nguyễn Thị Tường Anh, NXB Lao động

3. Robert S.Pindyck; Daniel L.Rubifeld: KTH vi

mô NXB thống kê năm 1999

Trang 3

NỘI DUNG MÔN HỌC

 CHƯƠNG 1: CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU HÓA

 CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT CẦU

 CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN TRONG ĐIỀU KIỆN RỦI RO

 CHƯƠNG 4: LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP

 CHƯƠNG 5: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG

 CHƯƠNG 6: THỊ TRƯỜNG YẾU TỐ SẢN XUẤT

 CHƯƠNG 7: LÝ THUYẾT CÂN BẰNG TỔNG THỂ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ

 CHƯƠNG 8: THẤT BẠI THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CHÍNH PHỦ

Trang 4

Chương 1 CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ

VÀ PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU HÓA

Nôi dung:

Trang 5

I Mô hình KT

 Sự cần thiết phải xây dựng mô hình

 Khái niệm mô hình KT

 Biểu diễn mô hình

 Đặc điểm chung của các mô hình KT

Trang 6

Sự cần thiết phải xây dựng mô hình kinh tế

Sự hoạt động phức tạp của nền kinh tế:

 Nền kinh tế bao gồm nhiều tác nhân kinh tế:

 Các tác nhân kinh tế hoạt động đồng thời trên nhiều thị trường

khác nhau

6

HỘHÃNG

Trang 7

Khái niệm về mô hình kinh tế

Là sự đơn giản hóa thực thể kinh tế bằng cách loại bỏ các chi tiết không quan trọng, giữ lại chi tiết quan trọng nhất để giải thích vấn đề nghiên cứu trong thực tế và dự đoán sự tương tác giữa các biến số tạo nên thực thể kinh tế

Mô hình kinh tế miêu tả:

 Các cá nhân đưa ra quyết định

 Các DN ứng xử như thế nào

 Cách các đối tượng trên tác động lẫn nhau

Như vậy: - Mô hình cung cấp cách thức giải quyết vấn đề.

- Mô hình không phải thế giới thực mà được đơn giản hóa so với thực tế

Ý nghĩa của mô hình kinh tế:

 Là cơ để xây dựng lý thuyết kinh tế

 Là công cụ hỗ trợ nghiên cứu các vấn đề kinh tế

Ví dụ: Mô hình kinh tế mô tả sự tương tác giữa hộ và hãng sx tạo trên thị trường hàng hóa, dịch vụ và thị trường yếu tố

Trang 8

Biểu diễn mô hình kinh tế

Trang 9

Đặc điểm chung của các MHKT

Giả thiết các yếu tố khác không thay đổi(ceteris paribus)

Loại bỏ nhân tố phụ (cho cố định)

Tập trung nghiên cứu nhân tố chính(cho biến động)

 Trong các mô hình luôn gỉa định chỉ cho 1 nhân tố biến đổi, các nhân tố khác không thay đổi

 Đơn giản hóa các hiện tượng KT: nền KT chỉ có 3 thành viên: người tiêu dùng ,người sx, Chính phủ

Giả định mọi vấn đề đều hướng tới mục tiêu tối ưu hóa , các thành viên kinh

tế đều có hành vi hợp lý: (TU TV ) MAX ,

Ấn định vấn đề nghiên cứu là tối ưu từ đó xây dựng mô hình lý thuyết: SD các công cụ toán học để giải bài toán tối ưu này

=> Không mô hình nào có thể mô tả thực tế một cách chính xác.

Phân biệt rõ vấn đề “thực chứng” và “chuẩn tắc”

Kinh tế học thực chứng: Tìm cách giải thích 1 cách khách quan các hiện tượng các quá trình KT, các vấn đề mang tính nhân quả, trả lời các câu hỏi:Đó là gì? Tại sao lại như vậy? Điều gì sẽ xảy ra?

Kinh tế học chuẩn tắc: Dựa vào các đánh giá cá nhân để đưa ra các khuyến nghị

<=> Dựa vào chủ quan => các Quyết định có thể Đ/S? Trả lời các câu hỏi: Điều

gì nên xảy ra? Cần phải như thế nào?

Trang 10

Ví dụ: Mục tiêu của DN=> Πmax

Mô hình Πmax là trường hợp đơn giản hóa của thực tế

 Bỏ qua động lực của cá nhân của người quản lý DN

 Giả định rằng Π là mục tiêu duy nhất của DN

 Các mục tiêu khác như quyền lực và danh vọng được coi là không quan trọng.

 Giả định rằng DN có đủ thông tin về chi phí

 Hiểu rõ bản chất thực sự của thị trường mà họ bán sản phẩm

Trang 11

Ví dụ: mục tiêu lợi nhuận, bỏ qua các mục

tiêu khác

Chi phí kế toán:

 Tiền thuê địa điểm, xây

dựng nhà xưởng

 Tiền mua máy, thiết bị

 Tiền mua nguyên vật liệu

 Tiền thuê lao động

 Tiền điện, nước,…

Trang 12

Quá trình xây dựng mô hình kinh tế

Dự đoán Kiểm định

Lý thuyết Quy luật

P ( ) => Q ( )

P ( ) => Q ( )

Luật cầu

Trang 13

Kiểm định mô hình

Kiểm định các giả thiết

Các giả thiết có hợp lý hay không?

Trong khi các cá nhân trong XH lại có quan điểm khác nhau về tính hợp lý của các giả thiết

Sử dụng bằng chứng thực nghiệm:

Những kết quả của mỗi mô hình là những vấn đề phải được nhiều quan điểm chấp nhận

Trang 14

Mô hình S-D Marshall(1842-1924)

Cân bằng bộ phận ở 1 thị trường tại 1 thời điểm

(E) = (S) X (D) => P*, Q*

+ Pnước thấp: gía trị cận biên và MC thấp

+ Pkim cương cao: gía trị cận biên và MC cao

Trang 15

Mô hình cân bằng tổng quát

Nhà KT người Pháp Leon Walras(1831-1910)

tố

+ Mô tả nền KT bằng 1 số lượng lớn các phương trình biểu thị các mối quan hệ lẫn nhau

+ SD công cụ trong phân tích cân bằng tổng thể vào việc

Trang 16

II TỐI ƯU HÓA

pháp TR, TC

Trang 17

Tối đa hóa lợi nhuận bằng phương pháp TR, TC

Q

Trang 18

Tối ưu hóa bằng phân tích cận biên

KL: điểm tối ưu hóa khi MR ∩ MC ở miền

dốc lên của đường MC

Trang 19

Tối ưu hóa hàm nhiều biến

 Đạo hàm riêng

 Sử dụng công cụ đạo hàm của hàm

Y = f(U) ; U = f(X)

dY/dX = dY/dU dU/dX

 Tối ưu hóa hàm nhiều biến bị ràng buộc:

thực chất là đưa bài toán có ràng buộc về bài toán tối ưu hóa không có ràng buộc: giải bằng phương

pháp thế và bằng phương pháp nhân tử Lagrange

Trang 21

Phương pháp nhân tử Lagrange

∂L/∂ λ = 6 –X – Y = 0 => X=6-Y

Trang 22

Bài tập: Công ty Sao Mai

PD = 100-Q, TC = 200 – 20Q + Q2

1. Xác định: P,Q,ΠMAX?

2. Xác định: P,Q, TRMAX? Π?

3. Xác định: P,Q, TRMAX nếu như lượng Π

phải kiếm được là 1400

4. Vẽ đồ thị minh họa

Trang 23

=>P1 = 80 , P2 = 60

=>TR = P.Q

TR1 = 1600

TR2 = 2400

Trang 24

Chương 2 PHÂN TÍCH CẦU

Trang 25

Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách Một số giả thuyết

1 Sở thích mang tính hợp lý

2 U có thể so sánh được

3 Sở thích mang tính chất bắc cầu

4 Sở thích mang tính nhất quán

5 Tỷ lệ thay thế cận biên giảm dần

6 TU phụ thuộc vào số lượng hàng hóa mà

người tiêu dùng sử dụng (nhiều thì hơn ít)

Trang 26

Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách

lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

 Ràng buộc hành vi người tiêu dùng

 Qui tắc tối đa hóa lợi ích

 Điều kiện tối đa hóa lợi ích

 Đường bàng quan

 Sự kết hợp giữa bàng quan và ngân sách

 Phương pháp nhân tử Lagrange

Trang 27

Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách

lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

Người tiêu dùng chỉ cố thể lựa chọn được một “GIỎ” hàng hóa vì

sự lựa chọn của người tiêu dùng bị ràng buộc bởi: thu nhập (I) và Giá cả (P).

Phương trình đường ngân sách:

pxx + pyy = I

I X

P X

P X

P1 1  2 2   n n

0 0

Px

X Py

Px Py

I Y

Trang 28

Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách

lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

Qx

Qy Vùng tô đậm là vùng mà

người tiêu dùng có thể lựa chọn Nếu giả định người tiêu dùng sử dụng hết số thu nhập của mình

Nếu người tiêu dùng sử dụng toàn bộ thu nhập của mình cho hàng hóa X

y p I

x

p I

Trang 29

Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách

lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

• Cho biết hình ảnh của sự lựa chọn

+ Mọi điểm nằm ngoài đường NS => không lựa chọn được vì vượt quá giới hạn NS

+ Mọi điểm nằm trong đường NS => lựa chọn được nhưng không sử dụng hết NS

=> TU <TUmax

+ Mọi điểm thuộc đường NS => sẽ được lựa chọn

• Cho biết giới hạn khả năng lựa chọn

=> Đường giới hạn khả năng TD

Trang 30

Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách

lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

• Dịch chuyển khi:(PX,PY) = const, thu nhập thay đổi

• Xoay khi: (PX, I) = const, PY thay đổi

hoặc: (PY, I) = const, PX thay đổi

Y

X

I/PY

I/PX0

Y I/PY

O I/PX X

Y

X I/PX

PY

PY

PX

PX

Trang 31

Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách

lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

KN: Mọi điểm nằm trên đường

bàng quan mang lại cùng một

mức lợi ích:

Tính chất của đường bàng quan:

+ đườngIC nghiêng xuống phải

+ Đường IC là đường cong lồi so với gốc tọa độ MRSX/Y = -dY/dX

= MUX/MUY+ Đường IC càng xa gốc tọa

độ thể hiện U thu được càng cao

+ Các đường IC không cắt nhau

1

U TU

TU AB

1

U TU

Trang 32

Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách

lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

ưa thích nhiều hơn

Vùng ít được ưa thích hơn

Trang 33

Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách

lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

1 Hàng hóa thay thế 2 hàng hóa bổ sung

Y

X

Trang 34

Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách

lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

Y

MUy Y

MUx X

X

Y MRS

Trang 35

Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách

lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

Mỗi cá nhân có sở thích khác nhau về các loại hàng hóa

Đường bàng quan có thể biểu diễn sự khác nhau về sở thích của người tiêu dùng

Đường bàng quan đối với hai loại sản phẩm là bữa ăn và vé xem phim của một người háu ăn và một người thích xem phim là khác nhau

Trang 36

x

U1

A

Một cá nhân có thể lựa chọn tại A

vì phù hợp với ngân sách, tuy nhiên anh ta có thể lựa chọn tốt hơn A

U3

C

Một cá nhân không thể lựa chọn tại C vì vượt quá giới hạn ngân sách

U2

B

Sự lựa chọn ở B là tối ưu

Y

Lý thuyết lợi ích bàng quan và ngân sách

lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

Trang 37

Lý thuyết lợi ích bàng quan và ngân sách

lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

• Kết hợp đường bàng quan và ngân sách:

Trang 38

Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách

lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

Tại tiếp điểm của đường ngân sách với đường bàng quan ta có:

Py

MUy Px

MUx MUy

MUx Py

Px

Trang 39

PHƯƠNG PHÁP NHÂN TỬ LAGRANGE

(Phương pháp tìm giá trị cực trị của hàm nhiều biến)

Hàm mục tiêu của người tiêu dùng có thể viết như sau:

U = 𝑈(𝑋,𝑌) (1) Giả định tất cả thu nhập được chi tiêu hết cho hai hàng hóa:

Trang 40

PHƯƠNG PHÁP NHÂN TỬ LAGRANGE

(Phương pháp tìm giá trị cực trị của hàm nhiều biến)

Như vậy người tiêu dùng tối đa hóa lợi ích khi lợi ích cận biên tính trên một đồng của tất cả các hàng hóa là như nhau

Trang 41

PHƯƠNG PHÁP NHÂN TỬ LAGRANGE

(Phương pháp tìm giá trị cực trị của hàm nhiều biến – dạng tổng quát)

,(x1 x2 x n U

U 

0

2 2 1

1xp x   p n x nIIp xp x   p n x n

p

)

()

, ,,

(x1 x2 x n I p1x1 p2x2 p n x n

Trang 42

PHƯƠNG PHÁP NHÂN TỬ LAGRANGE

(Phương pháp tìm giá trị cực trị của hàm nhiều biến – dạng tổng quát)

0

0

0 0

2 2 1

1

2 2

2

1 1

n n

n

x p x

p x

p I

p x

u x

p x

u x

p x

u x

Trang 43

PHƯƠNG PHÁP NHÂN TỬ LAGRANGE

(Phương pháp tìm giá trị cực trị của hàm nhiều biến – dạng tổng quát)

n n n

n n

n

i i

p

MUx p

MUx p

MUx

p

MUx p

MUx

p

MUx p

MUx

P

MUx p

MUx

n i

MUx x

,

2

2 1

1

2

2 2

2

1

1 1

Trang 44

Cách xác định đường cầu – đường giá cả tiêu dùng

Cách XD đường cầu bằng kết hợp bàng quan và ngân sách

TD giá cả Đồng thời tại mỗi điểm cân bằng

đó cũng cho biết lượng cầu hàng hóa X tương ứng với mỗi mức giá

Px

M1

M3 M2

M1

M2 M3

Trang 45

ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY ĐỔI GIÁ CẢ TỚI SỰ LỰA

CHỌN TỐI ƯU CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

là hàng hóa thay thế

x 1

x 0

Y 1

Hàng hóa Giffen

x 0

Giá hàng hóa Y giảm

Trang 46

Hàng hóa Giffen

• Là hàng hóa khi P của nó thay đổi gây nên 2 ảnh hưởng: SE < IE

• => làm cho đường cầu do dốc lên

VD: Ban đầu người tiêu dùng it quần áo và nhiều thực phẩm, do P thực phẩm giảm => thu nhập thực tế tăng => tăng tiêu dùng quần áo => đi nhà hàng nhiều hơn làm giảm việc ăn tại nhà => thực phẩm tiêu dùng it hơn

Trang 47

ẢNH HƯỞNG THAY THẾ VÀ ẢNH HƯỞNG THU NHẬP

Y

X U1 U2 M1

M2 M0

TE = IE + SE

Ảnh hưởng thay thế: Sự thay đổi trong tiêu dùng do sự thay đổi trong tương quan giá cả giữa hai hàng hóa mà vẫn giữ nguyên mức lợi ích

Ảnh hưởng thu nhập: Phần còn lại của sự thay đổi tiêu dùng khi mức lợi ích thay đổi (thu nhập thực tế tăng)

Trang 48

Ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập

hàng hóa thông thường

vẽ đường NS tưởng tượng

A’A*║AB*tiếp tuyến với U1

X

Trang 49

Ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập

hàng hóa thứ cấp

- Ảnh hưởng thay thế:

– P thay đổi (P↓)

– U = const

Cách XĐ:e1 lch ban đầu X1

vẽ đường NS tưởng tượng

A’A*║AB*tiếp tuyến vớiU1

X

Trang 50

Ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập

hàng hóa thông thường

+ Ảnh hưởng thay thế:

– P thay đổi (P↑)

– U = const

Cách XĐ:e1 lch ban đầu X1

vẽ đường NS tưởng tượng

A’A*║AB*tiếp tuyến vớiU1

X

Trang 51

Ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập

X

Trang 52

ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY ĐỔI CỦA THU NHẬP TỚI SỰ LỰA CHỌN TỐI ƯU CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

Khi thu nhập tăng sẽ có nhiều

sự lựa chọn hơn cho người tiêu dùng đối với hàng hóa X và Y

Hàng hóa thông thường là hàng hóa có ảnh hưởng thu nhập dương ( hàng hóa thứ cấp

là hàng hóa có ảnh hưởng thu nhập âm)

Đường ABC gọi là đường mở rông thu nhập

Trang 53

ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY ĐỔI CỦA THU NHẬP TỚI

SỰ LỰA CHỌN TỐI ƯU CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

Trang 54

Tính đối ngẫu của lý thuyết tiêu dùng

Min (X.PX + Y.PY )

Đk:U(X,Y) = U*

φ = X.PX + Y.PY + µ[ U* - U(X,Y) ] => Min

∂ φ/∂X=Px–µMUx(X,Y)=0=>µ= Px /MUx(X,Y)

∂φ/∂Y=PY -MUY(X,Y)=0=>µ=PY/MUY(X,Y)=>

µ=Px /MUx(X,Y)=PY /MUY(X,Y)=>µ=1/λ

 để tối thiểu hóa chi tiêu:MUx/MUY =Px/Py

 U* => Imin

Trang 55

Min (X.PX + Y.PY), U * = X a Y 1-a

φ = X.PX + Y.PY - µ[ X a Y 1-a – U*] => Min

∂ φ/∂X = Px – µaX a-1 Y 1-a = Px - aµX a Y 1-a / X = 0

∂φ/∂ Y=PY – µ(1-a)X a Y -a = PY – (1-a)µX a Y 1-a / Y = 0

Px= µaU*/X => µ = Px /aX a-1 Y 1-a

PY = µ(1-a)U*/Y => µ = PY /(1-a)X a Y -a

Px/PY = a/(1-a).Y/X => X/Y = a PY/(1-a) Px

X = Y.a.PY/(1-a) Px => (X/Y) a = [ aPY/(1-a)Px ] a

U * = X a Y 1-a => (X/Y) a = U * /Y => Y = U * [(1-a)PX/aPY ] a

X = U * [(1-a)PX/aPY ] a-1

Imin= X.PX + Y.PY = U * a -a (1-a) a-1 P a

X P 1-a

Y

Trang 56

PHÊ PHÁN CÁCH TIẾP CẬN ĐƯỜNG CONG BÀNG QUAN

Trang 57

Lý thuyết sở thích bộc lộ

Được Samuelson giới thiệu vào năm 1938

Cơ sở lý thuyết: Sở thích của người tiêu dùng được quan sát trực tiếp

thông qua QĐ mua sắm một bó hàng hóa tương ứng với mức thu nhập

và giá cả được xác định (Bó hàng hóa tại E bộc lộ sở thích của NTD)

Nội dung: lý thuyết sở thích bộc lộ là 1 quá trình ngược lại với

phương trình bàng quan, ngân sách

=> nếu biết được những sự lựa chọn mà người TD thực hiện thì có thể

XĐ được sở thích của họ Nếu giá hàng hóa X giảm đi thì người tiêu dùng cân bằng ở đâu?

KL: Người tiêu dùng lựa chọn tại N, và N minh họa ảnh hưởng dương của

thu nhập và minh họa cho luật cầu: khi giá hàng hóa giảm xuống người tiêu dùng sẽ mua nhiều hơn.

Trang 58

Lý thuyết sở thích bộc lộ

E

Y A

A’

B*

X

SE: X1X2 IE: X2X3 (H 2 bình thường)

víi (X2>X1) trªn ®o¹n EB*

( không chọn ®o¹n EA’ là do

Trang 59

Ưu điểm của lý thuyết sở thích bộc lộ

– Cách XĐ đường cầu cách trực tiếp mà không cần

sử dụng Bàng quan không cần định nghĩa về độ thỏa dụng

– Là cơ sở để XD chỉ số giá sinh hoạt => khi P biến động

Trang 60

Ước lượng cầu

• Ước lượng cầu

– KN: là lượng hoá mối quan hệ giữa lượng cầu và các

yếu tố ảnh hưởng đến cầu

– Phương trình đường cầu:

Q D = f(P,P S ,P C ,N,i,C,T,E)

i: lãi suất C: tín dụng

Trang 61

Một số phương phỏp ước lượng cầu

• Ước l ợng đơn giản bằng co giãn đoạn

- Cơ sở của phương phỏp: quan sỏt lượng bỏn trước và sau khi cú sự thay đổi giỏ

- Giả định cú hai kết hơp giỏ và lượng nằm trờn cựng một đường cầu

Trang 62

Ước lượng co giãn đoạn

• Là co giãn tại 1 đoạn hữu hạn nào đó của đường cầu

• Thực chất: là co dãn giữa 2 mức giá khác nhau

• Yêu cầu: Tính theo nguyên tắc điểm giữa

Trang 63

E = %ΔQ/%ΔP Q/%ΔQ/%ΔP P

 %ΔQ/%ΔP Q = E.%ΔQ/%ΔP P = -1,5.3% = -4,5% + Nếu muốn↑Q lên 9%=>DN↓P%?

 %ΔQ/%ΔP P = %ΔQ/%ΔP Q/E = 9%/(-1,5) = -6%

Trang 64

Ước l ợng bằng kinh tế l ợng

•Cơ sở của phương phỏp: Sử dụng các kỹ thuật hồi quy tương quan bội để ước lượng cỏc hệ số trong phương trỡnh đường cầu tổng quỏt, đõy là phương phỏp cơ bản để Ư.L hàm cầu đối với 1 hàng húa

•Cơ sở cỏc dữ liệu: với số quan sỏt đủ lớn

Ngày đăng: 08/11/2023, 22:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm