CHƯƠNG 1: CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU HÓA CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT CẦU CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN TRONG ĐIỀU KIỆN RỦI RO CHƯƠNG 4: LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP CHƯƠNG 5: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG CHƯƠNG 6: THỊ TRƯỜNG YẾU TỐ SẢN XUẤT CHƯƠNG 7: LÝ THUYẾT CÂN BẰNG TỔNG THỂ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHƯƠNG 8: THẤT BẠI THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CHÍNH PHỦ
Trang 1BÀI GIẢNG
KINH TẾ HỌC VI MÔ 2
Trang 2Tài liệu nghiên cứu
1. Kinh tế học vi mô phần 2, PGS.TS Cao Thúy
Xiêm và Nguyễn Thi Tường Anh NXB ĐH KTQD
2. Câu hỏi và bài tập Kinh tế vi mô 2, PGS.TS Cao
Thúy Xiêm và PGS.TS Nguyễn Thị Tường Anh, NXB Lao động
3. Robert S.Pindyck; Daniel L.Rubifeld: KTH vi
mô NXB thống kê năm 1999
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC
CHƯƠNG 1: CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU HÓA
CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT CẦU
CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN TRONG ĐIỀU KIỆN RỦI RO
CHƯƠNG 4: LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 5: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG
CHƯƠNG 6: THỊ TRƯỜNG YẾU TỐ SẢN XUẤT
CHƯƠNG 7: LÝ THUYẾT CÂN BẰNG TỔNG THỂ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CHƯƠNG 8: THẤT BẠI THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CHÍNH PHỦ
Trang 4Chương 1 CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ
VÀ PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU HÓA
Nôi dung:
Trang 5I Mô hình KT
Sự cần thiết phải xây dựng mô hình
Khái niệm mô hình KT
Biểu diễn mô hình
Đặc điểm chung của các mô hình KT
Trang 6Sự cần thiết phải xây dựng mô hình kinh tế
Sự hoạt động phức tạp của nền kinh tế:
Nền kinh tế bao gồm nhiều tác nhân kinh tế:
Các tác nhân kinh tế hoạt động đồng thời trên nhiều thị trường
khác nhau
6
HỘHÃNG
Trang 7Khái niệm về mô hình kinh tế
Là sự đơn giản hóa thực thể kinh tế bằng cách loại bỏ các chi tiết không quan trọng, giữ lại chi tiết quan trọng nhất để giải thích vấn đề nghiên cứu trong thực tế và dự đoán sự tương tác giữa các biến số tạo nên thực thể kinh tế
Mô hình kinh tế miêu tả:
Các cá nhân đưa ra quyết định
Các DN ứng xử như thế nào
Cách các đối tượng trên tác động lẫn nhau
Như vậy: - Mô hình cung cấp cách thức giải quyết vấn đề.
- Mô hình không phải thế giới thực mà được đơn giản hóa so với thực tế
Ý nghĩa của mô hình kinh tế:
Là cơ để xây dựng lý thuyết kinh tế
Là công cụ hỗ trợ nghiên cứu các vấn đề kinh tế
Ví dụ: Mô hình kinh tế mô tả sự tương tác giữa hộ và hãng sx tạo trên thị trường hàng hóa, dịch vụ và thị trường yếu tố
Trang 8
Biểu diễn mô hình kinh tế
Trang 9Đặc điểm chung của các MHKT
Giả thiết các yếu tố khác không thay đổi(ceteris paribus)
Loại bỏ nhân tố phụ (cho cố định)
Tập trung nghiên cứu nhân tố chính(cho biến động)
Trong các mô hình luôn gỉa định chỉ cho 1 nhân tố biến đổi, các nhân tố khác không thay đổi
Đơn giản hóa các hiện tượng KT: nền KT chỉ có 3 thành viên: người tiêu dùng ,người sx, Chính phủ
Giả định mọi vấn đề đều hướng tới mục tiêu tối ưu hóa , các thành viên kinh
tế đều có hành vi hợp lý: (TU TV ) MAX ,
Ấn định vấn đề nghiên cứu là tối ưu từ đó xây dựng mô hình lý thuyết: SD các công cụ toán học để giải bài toán tối ưu này
=> Không mô hình nào có thể mô tả thực tế một cách chính xác.
Phân biệt rõ vấn đề “thực chứng” và “chuẩn tắc”
Kinh tế học thực chứng: Tìm cách giải thích 1 cách khách quan các hiện tượng các quá trình KT, các vấn đề mang tính nhân quả, trả lời các câu hỏi:Đó là gì? Tại sao lại như vậy? Điều gì sẽ xảy ra?
Kinh tế học chuẩn tắc: Dựa vào các đánh giá cá nhân để đưa ra các khuyến nghị
<=> Dựa vào chủ quan => các Quyết định có thể Đ/S? Trả lời các câu hỏi: Điều
gì nên xảy ra? Cần phải như thế nào?
Trang 10Ví dụ: Mục tiêu của DN=> Πmax
Mô hình Πmax là trường hợp đơn giản hóa của thực tế
Bỏ qua động lực của cá nhân của người quản lý DN
Giả định rằng Π là mục tiêu duy nhất của DN
Các mục tiêu khác như quyền lực và danh vọng được coi là không quan trọng.
Giả định rằng DN có đủ thông tin về chi phí
Hiểu rõ bản chất thực sự của thị trường mà họ bán sản phẩm
Trang 11Ví dụ: mục tiêu lợi nhuận, bỏ qua các mục
tiêu khác
Chi phí kế toán:
Tiền thuê địa điểm, xây
dựng nhà xưởng
Tiền mua máy, thiết bị
Tiền mua nguyên vật liệu
Tiền thuê lao động
Tiền điện, nước,…
Trang 12Quá trình xây dựng mô hình kinh tế
Dự đoán Kiểm định
Lý thuyết Quy luật
P ( ) => Q ( )
P ( ) => Q ( )
Luật cầu
Trang 13Kiểm định mô hình
Kiểm định các giả thiết
Các giả thiết có hợp lý hay không?
Trong khi các cá nhân trong XH lại có quan điểm khác nhau về tính hợp lý của các giả thiết
Sử dụng bằng chứng thực nghiệm:
Những kết quả của mỗi mô hình là những vấn đề phải được nhiều quan điểm chấp nhận
Trang 14Mô hình S-D Marshall(1842-1924)
Cân bằng bộ phận ở 1 thị trường tại 1 thời điểm
(E) = (S) X (D) => P*, Q*
+ Pnước thấp: gía trị cận biên và MC thấp
+ Pkim cương cao: gía trị cận biên và MC cao
Trang 15Mô hình cân bằng tổng quát
Nhà KT người Pháp Leon Walras(1831-1910)
tố
+ Mô tả nền KT bằng 1 số lượng lớn các phương trình biểu thị các mối quan hệ lẫn nhau
+ SD công cụ trong phân tích cân bằng tổng thể vào việc
Trang 16II TỐI ƯU HÓA
pháp TR, TC
Trang 17Tối đa hóa lợi nhuận bằng phương pháp TR, TC
Q
Trang 18Tối ưu hóa bằng phân tích cận biên
KL: điểm tối ưu hóa khi MR ∩ MC ở miền
dốc lên của đường MC
Trang 19Tối ưu hóa hàm nhiều biến
Đạo hàm riêng
Sử dụng công cụ đạo hàm của hàm
Y = f(U) ; U = f(X)
dY/dX = dY/dU dU/dX
Tối ưu hóa hàm nhiều biến bị ràng buộc:
thực chất là đưa bài toán có ràng buộc về bài toán tối ưu hóa không có ràng buộc: giải bằng phương
pháp thế và bằng phương pháp nhân tử Lagrange
Trang 21Phương pháp nhân tử Lagrange
∂L/∂ λ = 6 –X – Y = 0 => X=6-Y
Trang 22Bài tập: Công ty Sao Mai
PD = 100-Q, TC = 200 – 20Q + Q2
1. Xác định: P,Q,ΠMAX?
2. Xác định: P,Q, TRMAX? Π?
3. Xác định: P,Q, TRMAX nếu như lượng Π
phải kiếm được là 1400
4. Vẽ đồ thị minh họa
Trang 23=>P1 = 80 , P2 = 60
=>TR = P.Q
TR1 = 1600
TR2 = 2400
Trang 24Chương 2 PHÂN TÍCH CẦU
Trang 25Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách Một số giả thuyết
1 Sở thích mang tính hợp lý
2 U có thể so sánh được
3 Sở thích mang tính chất bắc cầu
4 Sở thích mang tính nhất quán
5 Tỷ lệ thay thế cận biên giảm dần
6 TU phụ thuộc vào số lượng hàng hóa mà
người tiêu dùng sử dụng (nhiều thì hơn ít)
Trang 26Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách
lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng
Ràng buộc hành vi người tiêu dùng
Qui tắc tối đa hóa lợi ích
Điều kiện tối đa hóa lợi ích
Đường bàng quan
Sự kết hợp giữa bàng quan và ngân sách
Phương pháp nhân tử Lagrange
Trang 27Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách
lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng
Người tiêu dùng chỉ cố thể lựa chọn được một “GIỎ” hàng hóa vì
sự lựa chọn của người tiêu dùng bị ràng buộc bởi: thu nhập (I) và Giá cả (P).
Phương trình đường ngân sách:
pxx + pyy = I
I X
P X
P X
P1 1 2 2 n n
0 0
Px
X Py
Px Py
I Y
Trang 28Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách
lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng
Qx
Qy Vùng tô đậm là vùng mà
người tiêu dùng có thể lựa chọn Nếu giả định người tiêu dùng sử dụng hết số thu nhập của mình
Nếu người tiêu dùng sử dụng toàn bộ thu nhập của mình cho hàng hóa X
y p I
x
p I
Trang 29Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách
lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng
• Cho biết hình ảnh của sự lựa chọn
+ Mọi điểm nằm ngoài đường NS => không lựa chọn được vì vượt quá giới hạn NS
+ Mọi điểm nằm trong đường NS => lựa chọn được nhưng không sử dụng hết NS
=> TU <TUmax
+ Mọi điểm thuộc đường NS => sẽ được lựa chọn
• Cho biết giới hạn khả năng lựa chọn
=> Đường giới hạn khả năng TD
Trang 30
Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách
lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng
• Dịch chuyển khi:(PX,PY) = const, thu nhập thay đổi
• Xoay khi: (PX, I) = const, PY thay đổi
hoặc: (PY, I) = const, PX thay đổi
Y
X
I/PY
I/PX0
Y I/PY
O I/PX X
Y
X I/PX
PY
PY
PX
PX
Trang 31Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách
lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng
KN: Mọi điểm nằm trên đường
bàng quan mang lại cùng một
mức lợi ích:
Tính chất của đường bàng quan:
+ đườngIC nghiêng xuống phải
+ Đường IC là đường cong lồi so với gốc tọa độ MRSX/Y = -dY/dX
= MUX/MUY+ Đường IC càng xa gốc tọa
độ thể hiện U thu được càng cao
+ Các đường IC không cắt nhau
1
U TU
TU A B
1
U TU
Trang 32Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách
lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng
ưa thích nhiều hơn
Vùng ít được ưa thích hơn
Trang 33Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách
lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng
1 Hàng hóa thay thế 2 hàng hóa bổ sung
Y
X
Trang 34Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách
lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng
Y
MUy Y
MUx X
X
Y MRS
Trang 35Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách
lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng
Mỗi cá nhân có sở thích khác nhau về các loại hàng hóa
Đường bàng quan có thể biểu diễn sự khác nhau về sở thích của người tiêu dùng
Đường bàng quan đối với hai loại sản phẩm là bữa ăn và vé xem phim của một người háu ăn và một người thích xem phim là khác nhau
Trang 36x
U1
A
Một cá nhân có thể lựa chọn tại A
vì phù hợp với ngân sách, tuy nhiên anh ta có thể lựa chọn tốt hơn A
U3
C
Một cá nhân không thể lựa chọn tại C vì vượt quá giới hạn ngân sách
U2
B
Sự lựa chọn ở B là tối ưu
Y
Lý thuyết lợi ích bàng quan và ngân sách
lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng
Trang 37Lý thuyết lợi ích bàng quan và ngân sách
lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng
• Kết hợp đường bàng quan và ngân sách:
Trang 38Lý thuyết lợi ích, bàng quan và ngân sách
lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng
Tại tiếp điểm của đường ngân sách với đường bàng quan ta có:
Py
MUy Px
MUx MUy
MUx Py
Px
Trang 39PHƯƠNG PHÁP NHÂN TỬ LAGRANGE
(Phương pháp tìm giá trị cực trị của hàm nhiều biến)
Hàm mục tiêu của người tiêu dùng có thể viết như sau:
U = 𝑈(𝑋,𝑌) (1) Giả định tất cả thu nhập được chi tiêu hết cho hai hàng hóa:
Trang 40PHƯƠNG PHÁP NHÂN TỬ LAGRANGE
(Phương pháp tìm giá trị cực trị của hàm nhiều biến)
Như vậy người tiêu dùng tối đa hóa lợi ích khi lợi ích cận biên tính trên một đồng của tất cả các hàng hóa là như nhau
Trang 41PHƯƠNG PHÁP NHÂN TỬ LAGRANGE
(Phương pháp tìm giá trị cực trị của hàm nhiều biến – dạng tổng quát)
,(x1 x2 x n U
U
0
2 2 1
1x p x p n x n I I p x p x p n x n
p
)
()
, ,,
(x1 x2 x n I p1x1 p2x2 p n x n
Trang 42PHƯƠNG PHÁP NHÂN TỬ LAGRANGE
(Phương pháp tìm giá trị cực trị của hàm nhiều biến – dạng tổng quát)
0
0
0 0
2 2 1
1
2 2
2
1 1
n n
n
x p x
p x
p I
p x
u x
p x
u x
p x
u x
Trang 43PHƯƠNG PHÁP NHÂN TỬ LAGRANGE
(Phương pháp tìm giá trị cực trị của hàm nhiều biến – dạng tổng quát)
vì
n n n
n n
n
i i
p
MUx p
MUx p
MUx
p
MUx p
MUx
p
MUx p
MUx
P
MUx p
MUx
n i
MUx x
,
2
2 1
1
2
2 2
2
1
1 1
Trang 44Cách xác định đường cầu – đường giá cả tiêu dùng
Cách XD đường cầu bằng kết hợp bàng quan và ngân sách
TD giá cả Đồng thời tại mỗi điểm cân bằng
đó cũng cho biết lượng cầu hàng hóa X tương ứng với mỗi mức giá
Px
M1
M3 M2
M1
M2 M3
Trang 45ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY ĐỔI GIÁ CẢ TỚI SỰ LỰA
CHỌN TỐI ƯU CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
là hàng hóa thay thế
x 1
x 0
Y 1
Hàng hóa Giffen
x 0
Giá hàng hóa Y giảm
Trang 46Hàng hóa Giffen
• Là hàng hóa khi P của nó thay đổi gây nên 2 ảnh hưởng: SE < IE
• => làm cho đường cầu do dốc lên
VD: Ban đầu người tiêu dùng it quần áo và nhiều thực phẩm, do P thực phẩm giảm => thu nhập thực tế tăng => tăng tiêu dùng quần áo => đi nhà hàng nhiều hơn làm giảm việc ăn tại nhà => thực phẩm tiêu dùng it hơn
Trang 47ẢNH HƯỞNG THAY THẾ VÀ ẢNH HƯỞNG THU NHẬP
Y
X U1 U2 M1
M2 M0
TE = IE + SE
Ảnh hưởng thay thế: Sự thay đổi trong tiêu dùng do sự thay đổi trong tương quan giá cả giữa hai hàng hóa mà vẫn giữ nguyên mức lợi ích
Ảnh hưởng thu nhập: Phần còn lại của sự thay đổi tiêu dùng khi mức lợi ích thay đổi (thu nhập thực tế tăng)
Trang 48Ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập
hàng hóa thông thường
vẽ đường NS tưởng tượng
A’A*║AB*tiếp tuyến với U1
X
Trang 49Ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập
hàng hóa thứ cấp
- Ảnh hưởng thay thế:
– P thay đổi (P↓)
– U = const
Cách XĐ:e1 lch ban đầu X1
vẽ đường NS tưởng tượng
A’A*║AB*tiếp tuyến vớiU1
X
Trang 50Ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập
hàng hóa thông thường
+ Ảnh hưởng thay thế:
– P thay đổi (P↑)
– U = const
Cách XĐ:e1 lch ban đầu X1
vẽ đường NS tưởng tượng
A’A*║AB*tiếp tuyến vớiU1
X
Trang 51Ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập
X
Trang 52ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY ĐỔI CỦA THU NHẬP TỚI SỰ LỰA CHỌN TỐI ƯU CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Khi thu nhập tăng sẽ có nhiều
sự lựa chọn hơn cho người tiêu dùng đối với hàng hóa X và Y
Hàng hóa thông thường là hàng hóa có ảnh hưởng thu nhập dương ( hàng hóa thứ cấp
là hàng hóa có ảnh hưởng thu nhập âm)
Đường ABC gọi là đường mở rông thu nhập
Trang 53ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY ĐỔI CỦA THU NHẬP TỚI
SỰ LỰA CHỌN TỐI ƯU CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Trang 54Tính đối ngẫu của lý thuyết tiêu dùng
Min (X.PX + Y.PY )
Đk:U(X,Y) = U*
φ = X.PX + Y.PY + µ[ U* - U(X,Y) ] => Min
∂ φ/∂X=Px–µMUx(X,Y)=0=>µ= Px /MUx(X,Y)
∂φ/∂Y=PY -MUY(X,Y)=0=>µ=PY/MUY(X,Y)=>
µ=Px /MUx(X,Y)=PY /MUY(X,Y)=>µ=1/λ
để tối thiểu hóa chi tiêu:MUx/MUY =Px/Py
U* => Imin
Trang 55Min (X.PX + Y.PY), U * = X a Y 1-a
φ = X.PX + Y.PY - µ[ X a Y 1-a – U*] => Min
∂ φ/∂X = Px – µaX a-1 Y 1-a = Px - aµX a Y 1-a / X = 0
∂φ/∂ Y=PY – µ(1-a)X a Y -a = PY – (1-a)µX a Y 1-a / Y = 0
Px= µaU*/X => µ = Px /aX a-1 Y 1-a
PY = µ(1-a)U*/Y => µ = PY /(1-a)X a Y -a
Px/PY = a/(1-a).Y/X => X/Y = a PY/(1-a) Px
X = Y.a.PY/(1-a) Px => (X/Y) a = [ aPY/(1-a)Px ] a
U * = X a Y 1-a => (X/Y) a = U * /Y => Y = U * [(1-a)PX/aPY ] a
X = U * [(1-a)PX/aPY ] a-1
Imin= X.PX + Y.PY = U * a -a (1-a) a-1 P a
X P 1-a
Y
Trang 56PHÊ PHÁN CÁCH TIẾP CẬN ĐƯỜNG CONG BÀNG QUAN
Trang 57Lý thuyết sở thích bộc lộ
Được Samuelson giới thiệu vào năm 1938
• Cơ sở lý thuyết: Sở thích của người tiêu dùng được quan sát trực tiếp
thông qua QĐ mua sắm một bó hàng hóa tương ứng với mức thu nhập
và giá cả được xác định (Bó hàng hóa tại E bộc lộ sở thích của NTD)
• Nội dung: lý thuyết sở thích bộc lộ là 1 quá trình ngược lại với
phương trình bàng quan, ngân sách
=> nếu biết được những sự lựa chọn mà người TD thực hiện thì có thể
XĐ được sở thích của họ Nếu giá hàng hóa X giảm đi thì người tiêu dùng cân bằng ở đâu?
KL: Người tiêu dùng lựa chọn tại N, và N minh họa ảnh hưởng dương của
thu nhập và minh họa cho luật cầu: khi giá hàng hóa giảm xuống người tiêu dùng sẽ mua nhiều hơn.
Trang 58Lý thuyết sở thích bộc lộ
E
Y A
A’
B*
X
SE: X1X2 IE: X2X3 (H 2 bình thường)
víi (X2>X1) trªn ®o¹n EB*
( không chọn ®o¹n EA’ là do
Trang 59Ưu điểm của lý thuyết sở thích bộc lộ
– Cách XĐ đường cầu cách trực tiếp mà không cần
sử dụng Bàng quan không cần định nghĩa về độ thỏa dụng
– Là cơ sở để XD chỉ số giá sinh hoạt => khi P biến động
Trang 60Ước lượng cầu
• Ước lượng cầu
– KN: là lượng hoá mối quan hệ giữa lượng cầu và các
yếu tố ảnh hưởng đến cầu
– Phương trình đường cầu:
Q D = f(P,P S ,P C ,N,i,C,T,E)
i: lãi suất C: tín dụng
Trang 61Một số phương phỏp ước lượng cầu
• Ước l ợng đơn giản bằng co giãn đoạn
- Cơ sở của phương phỏp: quan sỏt lượng bỏn trước và sau khi cú sự thay đổi giỏ
- Giả định cú hai kết hơp giỏ và lượng nằm trờn cựng một đường cầu
Trang 62Ước lượng co giãn đoạn
• Là co giãn tại 1 đoạn hữu hạn nào đó của đường cầu
• Thực chất: là co dãn giữa 2 mức giá khác nhau
• Yêu cầu: Tính theo nguyên tắc điểm giữa
Trang 63E = %ΔQ/%ΔP Q/%ΔQ/%ΔP P
%ΔQ/%ΔP Q = E.%ΔQ/%ΔP P = -1,5.3% = -4,5% + Nếu muốn↑Q lên 9%=>DN↓P%?
%ΔQ/%ΔP P = %ΔQ/%ΔP Q/E = 9%/(-1,5) = -6%
Trang 64Ước l ợng bằng kinh tế l ợng
•Cơ sở của phương phỏp: Sử dụng các kỹ thuật hồi quy tương quan bội để ước lượng cỏc hệ số trong phương trỡnh đường cầu tổng quỏt, đõy là phương phỏp cơ bản để Ư.L hàm cầu đối với 1 hàng húa
•Cơ sở cỏc dữ liệu: với số quan sỏt đủ lớn