1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

giáo trình tiếng việt kinh tế

90 565 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Tiếng Việt Kinh Tế
Tác giả Đỗ Hồng Dương
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành chế biến gỗ xuất khẩu tăng mạnh nhất trong năm, đạttrên 1 tỷ đồng chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành nông nghiệp; Cà phêxuất khẩu đạt 900.000 tấn, tăng gần 40%, với kim n

Trang 1

Giáo trình Tiếng Việt Kinh Tế

Biên tập bởi:

Đỗ Hồng Dương

Trang 2

Giáo trình Tiếng Việt Kinh Tế

Trang 3

MỤC LỤC

1 Các khái niệm kinh tế cơ bản

2 Tổng quan kinh tế Việt nam

3 10 sự kiện kinh tế Việt nam 2009

4 Thương hiệu

5 Thị trường tiêu dùng

6 15 năm điện thoại di động ở việt nam

7 Vấn nạn thất nghiệp toàn cầu

8 Nhiều ngân hàng có khả năng lỗ

9 Thị trường điện tử điện lạnh: Vàng thau lẫn lộn

10 Bán ô tô: Xin lỗi, tôi mới là thượng đế

11 Ôn tập

Tham gia đóng góp

Trang 4

Các khái niệm kinh tế cơ bản

Kinh tế

Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện sống của con người, các mối quan

hệ trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội Nói đến kinh tế suy cho cùng là nói

Ngành kinh tế

Là một bộ phận của nền kinh tế chuyên tạo ra hàng hóavà dịch vụ Trong nền kinh tếphong kiến, cơ cấu ngành kinh tế còn nghèo nàn, các hoạt động kinh tế ở quy mô nhỏ,manh mún Ngành kinh tế chủ yếu khi đó là nông nghiệp và thương mại Các ngànhkinh tế được đa dạng hóa và hình thành như hiện nay bắt đầu từ những năm 1800 (hơn

2 thế kỷ trước), và kể từ đó liên tục phát triển cho đến ngày nay với sự trợ giúp của tiến

bộcông nghệ Rất nhiều nước phát triển (nhưHoa Kỳ, Anh quốc, Canada) phụ thuộcsâu sắc vào khu vực sản xuất Các quốc gia, các nền kinh tế và các ngành công nghiệpcủa các quốc gia đó đan xen, liên kết, tương tác nhau trong một mạng lưới phức tạp màkhông dễ hiểu biết tường tận nếu chỉ nghiên cứu sơ sài

Một xu hướng gần đây là sự thay đổi cơ cấu ngành kinh tế khi các quốc gia công nghiệptiến tới xã hội hậu công nghiệp Điều này thể hiện ở sự tăng trưởng của lĩnh vực dịch

vụtrong khi tỷ lệ của công nghiệp trong cơ cấu kinh tế giảm xuống, và sự phát triển củanền kinh tế thông tin, còn gọi làcuộc cách mạng thông tin Ở xã hội hậu công nghiệp,lĩnh vực chế tạo được tái cơ cấu, điều chỉnh thông qua quá trình “offshoring” (chuyểndần các giai đoạn sản xuất ít giá trị gia tăng ra nước ngoài)

Các ngành kinh tế cơ bản

1/Lĩnh vực sản xuất sơ khaigồmnông nghiệp,lâm nghiệp,ngư nghiệp,khai mỏvàkhaikhoáng

Trang 5

3/ Khu vực thứ ba chính làkhu vực dịch vụ: giao thông, tài chính, ăn uống, du lịch, giảitrí, v.v

4/ Khu vực thứ tư - khu vực tri thức: Hiện có xu hướng tách một số ngành trong khuvực dịch vụ gồm giáo dục, nghiên cứu và phát triển, thông tin, tư vấn thành một khu vựcriêng

Các ngành kinh tế tại Việt Nam

Chính phủ Việt Nam áp dụng Hệ thống ngành kinh tế theo Quyết định số Quyết định

số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, gồm các 21nhóm ngành, 642 hoạt động kinh tế cụ thể:

• Nhóm A: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

• Nhóm B: Khai khoáng

• Nhóm C: Công nghiệp chế biến, chế tạo

• Nhóm D: Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòakhông khí

• Nhóm E: Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

• Nhóm F: Xây dựng

• Nhóm G: Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơkhác

• Nhóm H: Vận tải kho bãi

• Nhóm I: Dịch vụ lưu trú và ăn uống

• Nhóm J: Thông tin và truyền thông

• Nhóm K: Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

• Nhóm U: Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế

Ngành kinh tế quan trọng nhất của Việt Nam là sản xuất nông nghiệp Mặc dù tỷ lệ đónggóp của ngành nông nghiệp vào GDP vẫn tiếp tục giảm so với các năm trước (20,9%)nhưng vẫn hơn 60% dân số tham gia vào sản xuất nông nghiệp Việt Nam là nước xuấtkhẩu hạt tiêu đen lớn nhất thế giới và là nước đứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩugạo và cà phê Những sản phẩm nông nghiệp quan trọng là hạt tiêu, hạt điều, cao su vàthủy sản

Cơ cấu thành phần kinh tế

Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh sự tồn tại của các hình thức sở hữu Hiện nay ở ViệtNam có các thành phần kinh tế sau: kinh tế trong nước (kinh tế Nhà nước, kinh tế tậpthể, kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể, kinh tế hỗn hợp) và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 6

Các tiêu chí đánh giá nền kinh tế

Tổng sản phẩm trong nước

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là tổng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cuốicùng mà một nền kinh tế tạo ra bên trong một quốc gia, không phân biệt do người trongnước hay người nước ngoài làm ra, ở một thời kỳ nhất định, thường là một năm

GDP thường được sử dụng để phân tích cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng của nền kinh

tế, trình độ phát triển và mức sống của con người

Công thức chung để tính Tổng sản phẩm trong nước GDP là:

GDP = ( tiêu dùng + đầu tư + xuất khẩu ) - nhập khẩu

Biểu đồ tăng trưởng GDP của thế giới trong thời kỳ 1995 – 2004

Tổng thu nhập quốc gia

Tổng thu nhập quốc gia (GNI) bằng GDP cộng chênh lệch giữa thu nhập nhân tố sảnxuất từ nước ngoài với thu nhập nhân tố sản xuất cho nước ngoài, trong một thời kỳ nhấtđịnh, thường là một năm

GNI lớn hơn hay nhỏ hơn GDP tuỳ thuộc mối quan hệ kinh tế (đầu tư vốn, lao động…)giữa một nước với nhiều nước khác Nhìn chung, những nước có vốn đầu tư nước ngoàicao thì GNI lớn hơn GDP Ngược lại, những nước đang tiếp nhận đầu tư nhiều hơn là

Trang 7

Trên phạm vi toàn thế giới, GDP tăng nhanh qua các năm (tốc độ tăng trưởng bình quânnăm khoảng 3,6%) và đạt tới gần 40,9 nghìn tỉ USD năm 2004, gấp 16 lần năm 1900.Trong đó các nước có nền kinh tế phát triển chiếm 2/3 tổng GDP của toàn cầu.

GNI và GDP bình quân đầu người

Để so sánh mức sống của dân cư ở các nước khác nhau, người ta thường dùng các chỉ sốGDP và GNI bình quân đầu người GNI/đầu người và GDP/đầu người được tính bằngGNI và GDP chia cho tổng số dân ở một thời điểm nhất định

Chỉ số thu nhập theo đầu người phản ánh trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia và

được coi là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng cuộc sống d)

Cơ cấu ngành trong GDP

Để đánh giá nền kinh tế của một nước, người ta còn căn cứ vào cơ cấu ngành trong GDP

Số liệu thống kê của Ngân hàng thế giới (WB) chỉ rõ sự khác nhau về cơ cấu ngànhgiữa các nhóm nước có trình độ phát triển kinh tế khác nhau Các nước kinh tế phát triểnthường có tỉ trọng dịch vụ rất lớn Ngược lại, các nước đang phát triển có nền kinh tếchủ yếu dựa vào nông nghiệp thì phần đóng góp của dịch vụ trong cơ cấu GDP thường

từ 20 – 30%

Xu thế chung khi chuyển từ một nền kinh tế kém phát triển sang một nền kinh tế pháttriển là giảm nhanh tỉ trọng nông nghiệp cả trong cơ cấu lao động lẫn cơ cấu GDP, đồngthời tăng tương ứng trong cơ cấu GDP và lao động của khu vực công nghiệp ở giai đoạnđầu và tăng cơ cấu lao động, cơ cấu GDP của khu vực dịch vụ ở giai đoạn sau

-CHÚ THÍCH TỪ NGỮ:

GDP: Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội (trong nước)

GNI: Gross National Income– Tổng thu nhập quốc gia/Tổng thu nhập quốc dân

GDPGNITốc độ tăngtrưởngMức sốngĐầutưVốnBình quân đầungườiTỉ trọng

Trang 8

CÂU HỎI

• Trong xã hội hậu công nghiệp, cơ cấu ngành kinh tế có xu hướng chuyển đổinhư thế nào?

• Theo Cục Đầu tư Nước ngoài, số vốn đăng ký đầu tư vào Việt Nam từ đầu năm

tới nay đã lên tới 14,7 tỷ USD, trong khi số vốn các doanh nghiệp VN đầu tư ranước ngoài là 1,38 tỷ USD Có thể nhận xét điều gì về GNI và GDP qua 2 con

cùng kỳ tỷ trọng tốc độ tăng trưởng đầu tư

vốn dầu thô than đá đạt

(Năm 2007) Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã báo cáo: thu hút ……… vào sản xuất

kinh doanh trong 11 tháng qua ……… mức cao nhất từ trước đến nay Đặc biệt

là đầu tư nước ngoài, tổng số ……… đạt trên 15 tỷ USD, tăng 38,4% so với

Trang 9

và ……… là hai mặt hàng xuất khẩu chủ lực đạt được mức tăng trưởng cao

và tiếp tục chiếm ……… lớn trong xuất khẩu cả nước trong những năm gầnđây, vượt cả chỉ tiêu quy hoạch xuất khẩu

• Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vựcsản xuất nôngnghiệp có đầu vào hạn chế,sản phẩmđầu ra chủ yếu phục vụ cho chínhgiađìnhcủa mỗi ngườinông dân Không có sựcơ giới hóatrong nông nghiệp sinhnhai

• Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất NN được chuyên môn hóa trongtất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trongtrồng trọt,chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biếnsản phẩm nông nghiệp.Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sửdụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứucác giống mới và mức độcơ giới hóacao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vàomục đíchthương mại, làm hàng hóa bán ra trênthị trườnghayxuất khẩu Cáchoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọicách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từngũ cốc, các sản phẩm đượcchế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi

Năm 2004, kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản đạt 4 tỷ USD, Việt Nam được đánhgiá là nhà xuất khẩu hàng đầu về gạo, cà phê, cao su, hạt tiêu…Gạo xuất khẩu đạt 3,9triệu tấn với kim ngạch 900 triệu USD, tăng gần 23% so với năm 2003; Xuất khẩu hạtđiều đạt 100.000 tấn, với kim ngạch 400 triệu USD (mở rộng thị trường sang Mỹ, TrungQuốc, Đông và Bắc Âu) Ngành chế biến gỗ xuất khẩu tăng mạnh nhất trong năm, đạttrên 1 tỷ đồng (chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành nông nghiệp); Cà phêxuất khẩu đạt 900.000 tấn, tăng gần 40%, với kim ngạch tăng gần 30%; Xuất khẩu chèđạt 900.000 tấn, với kim ngạch gần 90 triệu USD, (mức cao nhất từ trước tới nay); Xuấtkhẩu hồ tiêu đạt hơn 98.000 tấn, trị giá 133,7 triệu USD…

Tuy nhiên vẫn còn những mặt hạn chế: Các sản phẩm nông nghiệp còn kém về chấtlượng làm cho hàng hóa khó đi vào thị trường của các nước phát triển Việc chuyển

Trang 10

đổi cơ cấu trong nông nghiệp, sự đa dạng hoá nông nghiệp, phát triển chế biến nôngsản…tốc độ chậm Lao động nông nghiệp tăng ở nông thôn dẫn đến tình trạng thiếu việclàm, cản trở việc tăng năng suất lao động…

Mô hình mới đã xuất hiện ở châu thổ sông Hồng: Các làng nghề đã phát triển thành

"cụm công nghiệp", vượt ra khỏi giới hạn làng trở thành các trung tâm năng động, biếnnhững người nông dân thành các doanh nhân, chủ các xí nghiệp nhỏ, vừa và hiện đại,như: đồ gỗ Đồng Kỵ, sứ Bát tràng, lơn nạc Nam Sách, rau Gia Lộc, cây cảnh Mễ Sở, rauhoa Mê Linh-Đông Anh…

Ở một số quốc gia như Việt Nam và Nhật Bản, công nghiệp bao gồm:

• Khai thác khoáng sản, than, đá và dầu khí

• Chế biến, chế tạo (kể cả chế biến thực phẩm, gỗ)

• Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước

Một nghĩa rất phổ thông khác của công nghiệp là "hoạt động kinh tế quy mô lớn, sản phẩm (có thể là phi vật thể) tạo ra trở thành hàng hóa" Theo nghĩa này, những hoạt

động kinh tế chuyên sâu khi đạt được một quy mô nhất định sẽ trở thành một ngànhcông nghiệp, ngành kinh tế như: công nghiệp phần mềm máy tính, công nghiệp điệnảnh, công nghiệp giải trí, công nghiệp nghiệp thời trang, công nghiệp báo chí, v.v Bởi hoạt động công nghiệp là vô cùng đa dạng, có rất nhiều cách phân loại công nghiệp:

• Theo mức độ thâm dụngvốnvà tập trunglao động:Công nghiệp nặngvàcôngnghiệp nhẹ

• Theo sản phẩm và ngành nghề: công nghiệp dầu khí, công nghiệp ô tô, côngnghiệp dệt, công nghiệp năng lượng, v.v

• Theo phân cấp quản lý: công nghiệp địa phương, công nghiệp trung ương

Công nghiệp nặng là lĩnh vực công nghiệp sử dụng nhiều tư bản, đối ngược với côngnghiệp nhẹ là lĩnh vực sử dụng nhiều lao động Công nghiệp nặng không dễ dàng táiphân bố như công nghiệp nhẹ vì nhiều tác động đếnmôi trườngvà chi phíđầu tưnhiềuhơn Công nghiệp nặng có thể được hiểu là ngành mà sản phẩm dùng để cung cấp chocác ngành công nghiệp khác Ví dụ, đầu ra của các xưởng thép, nhà máy hóa chất là đầu

Trang 11

Công nghiệp nhẹ là ngành công nghiệp ít tập trung tư bản hơn công nghiệp nặng, vàthiên về cung cấphàng hóatiêu dùng hơn là phục vụ các doanh nghiệp (có nghĩa là sảnphẩm được sản xuất cho người tiêu dùng cuối cùng hơn là sản xuất để làm đầu vào chomột quá trình sản xuất khác) Các cơ sở công nghiệp nhẹ thường ít gây tác động môitrường hơn công nghiệp nặng và vì thế chúng có thể được bố trí gần khu dân cư.

Một số định nghĩa kinh tế đưa ra rằng công nghiệp nhẹ là “hoạt động sản xuất, chế tạo

sử dụng một khối lượng vừa phải nguyên vật liệu đã được chế biến để tạo ra những sản phẩm có giá trị khá cao so với khối lượng của chúng”.

Ví dụ về các ngành công nghiệp nhẹ như: giầy dép, quần áo, đồ nội thất, thiết bị trongnhà, v.v

Dịch vụ

Dịch vụ, trongkinh tế học, được hiểu là những thứ tương tự nhưhàng hóanhưng là phivật chất Có nhiều ngành dịch vụ:

• Cung cấp điện, nước

• Xây dựng (không kể sản xuất vật liệu xây dựng)

• Thương mại

• Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, môi giới chứng khoán,

• Y tế, chăm sóc sức khỏe, chăm sóc trẻ em

• Giáo dục, thư viện, bảo tàng

• Du lịch, khách sạn, cho thuê nhà

• Thông tin, bưu chính, internet

• Giao thông, vận tải

• Cung cấp năng lượng (không kể khai thác và sản xuất)

Trang 12

Tổng quan kinh tế Việt nam

Quá trình phát triển

Trong quá trình phát triển, nền kinh tế Việt Nam có thể chia thành hai thời kì chính:trước năm 1986 và sau năm 1986

Nền kinh tế bao cấp: 1975 – 1986

Tên gọi khác: kinh tế kế hoạch hoá tập trung

Trước năm 1986, kinh tế Việt Nam là kinh tế bao cấp Kinh tế bao cấp là nền kinh tế chỉbao gồm các thành phần kinh tế quốc doanh, tập thể và cá thể, mà giữ vai trò chủ đạo làkinh tế quốc doanh Trong thời kì này, không tồn tại kinh tế tư nhân, không có các hoạtđộng thương mại buôn bán tự do trên thị trường Kinh tế bao cấp hoạt động theo kiểutoàn dân làm cho nhà nước và nhà nước bao cấp cho toàn dân, mọi người làm theo nănglực và hưởng theo nhu cầu

Nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa: 1986 – nay

Tên gọi khác: nền kinh tế mở cửa

Thời kì sau năm 1986 còn được gọi là thời kì Đổi mới Năm 1986, do nhận thấy nhữngbất cập của nền kinh tế bao cấp, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã quyết định nướcViệt Nam chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường, mở cửa cho cácdoanh nghiệp, mở rộng giao lưu kinh tế và hợp tác quốc tế

Thành phần kinh tế chính của kinh tế thị trường là kinh tế tư nhân, những quyết địnhkinh tế được thực hiện bởi các cá nhân người tiêu dùng và công ty Nền kinh tế đượcvận động theo quy luật cung-cầu

Trong những năm đầu của quá trình đổi mới Việt nam đã thu được những thành công vềkinh tế đáng kể đó là tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao và kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh.Thương mại chiếm tới 51% của GDP Nhưng đồng thời từ vài năm nay những nổi cộm

về cơ cấu cũng thể hiện rõ và đã có những biện pháp khắc phục dần như chuyển đổi cácdoanh nghiệp nhà nước làm ăn không có hiệu quả, cải tổ lĩnh vực Tài chính và Ngânhàng, xây dựng một cơ chế hành chính có hiệu quả và một nhà nước Pháp quyền.Đảng và Chính phủ cũng nhận thấy rõ ràng rằng không có sự phát triển hiệu quả củathành phần kinh tế tư nhân thì mục đích tăng trưởng và tạo công ăn việc làm sẽ không

Trang 13

tư nhân đăng ký đã tăng lên gấp 3 lần (200 000 doanh nghiệp) và tạo ra hàng trăm chỗlàm việc mới.

Tháng 4 năm 2001 Đại hội Đảng lần thứ 9 đã thông qua Chiến lược phát triển Kinh tế

xã hội giai đoạn 2001-2010 Trên cơ sở của Chiến lược này mục đích đưa ra đến nhữngnăm cuối của giai đoạn 2001-2010 sự tăng trưởng kinh tế phải tăng lên gấp đôi điều

đó có nghĩa là đến năm 2005 mức tăng trưởng kinh tế hàng năm phải tăng 7% và từnăm 2006 đến 2010 mức tăng trưởng kinh tế hàng năm phải là 7,5% Mặc dù nền kinh

tế thế giới có sự suy yếu nhẹ, giá nhiên liệu cao, nhiều thiên tai và sự cạnh tranh tăngmạnh trong xuất khẩu nhưng những mục tiêu đặt ra ở trên đã thực hiện được Năm 2005Việt nam đã đạt được mức tăng trưởng là 8,4% cao hơn mức tăng trưởng năm trước

và đứng vị trí thứ hai trong khu vực sau Trung Quốc (Tổng sản phẩm quốc nội đạt 40

tỷ USD khoảng bằng GDP của Bang Mecklenburg – Vorpommern) Sự phát triển bềnvững được thể hiện qua sự tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu (tăng 22%) cũng như

sự tăng trưởng của sản xuất công nghiệp và xây dựng (11%)

Để thực hiện được các mục tiêu tăng trưởng đặt ra, trong những năm vừa qua Đầu tưnước ngoài trực tiếp vào Việt Nam đã bắt đầu tăng lại Các nhà đầu tư nước ngoài đãtăng cam kết đầu tư năm 2005 thêm 25%, 5,8 tỷ USD Đặc biệt là các doanh nghiệp NhậtBản đã đẩy mạnh các hoạt động của họ tại Việt Nam (Cam kết đầu tư của họ trong năm

2005 là 810 triệu USD) Các nhà đầu tư lớn khác là Đài Loan, Hàn Quốc và Hongkong.Cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế đã đưa ra cam kết tài trợ phát triển cho Việt Nam là3,7 tỷ USD cho công cuộc xóa đói giảm nghèo thực hiện thành công Cuối cùng, trongnăm 2005 lượng kiều hối do người Việt Nam sống ở nước ngoài chuyển về cũng tăngcao và đạt được 4 tỷ USD (tăng 20%), một kỷ lục Nhưng trên thực tế con số này có thể

là 7 tỷ USD nếu như người ta tính cả lượng tiền chuyển về không chính thức Ngoài ratrong năm 2005 trái phiếu Chính phủ Việt Nam lần đầu tiên đã được bán tại thị trườngchứng khoán New York và đã mang lại nguồn kinh phí là 750 triệu USD Đó là điềukiện thuận lợi cho việc xâm nhập thị trường vốn của các doanh nghiệp Việt Nam trongtương lai

Giá cả phát triển theo chiều hướng tăng, đạt được mức tăng trung bình là 8,4% và cũngnhư năm trước giá cả thị trường giữ ở mức độ cao Tuy nhiên trong năm 2005 giá củamột số ít các mặt hàng lương thực phẩm tăng cao, phần nhiều là sự tăng mạnh về giá

cả của các ngành năng lượng và giá vàng tăng và sự gia tăng của tín dụng đã củng cốthêm áp lực lạm phát Đến cuối năm chỉ số giá tiêu dùng đã tăng 10% so với năm trước

Sự tăng trưởng về số lượng tiền tệ một cách tích cực do ảnh hưởng của sự phát triểnmạnh về kinh tế và bước đột phát về hệ thống tiền tệ của nền kinh tế quốc dân Lãi suấtluôn được ổn địch và giữ ở mức độ thấp Cũng như năm trước đồng Việt Nam trongnăm 2005 bị mất giá rất ít (-0,9%) Với đảm bảo sự chênh lệch tỷ giá hàng ngày trongkhoảng +/-0,25% Ngân hàng nhà nước đã đạt được mục đích đưa ra

Trang 14

Các sự kiện quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế Việt Nam

A Thành viên của ASEAN từ tháng 7 năm 1995

B Tham gia vào AFTA từ 1995

C Tham gia vào APEC từ tháng 12 năm 1997, có hiệu lực từ tháng 12 năm 1998

D Gia nhập WTO từ tháng 11 năm 2006

Số liệu kinh tế

Theo số liệu củaTổng cục Thống kê Việt Nam,tổng thu nhập quốc nội(GDP) của ViệtNam năm 2007 đạt khoảng 1.144 nghìn tỷđồng(tương đương 71,4 tỷUSD) và thâm hụtthương mại là 14,12 tỷ đô la Mỹ[8]

GDPtheo đầu người (2006)

• Theo sức mua tương đương: 3.100 USD

• Theo tỷ giá hối đoái: 720 USD

Tỷ lệ tăng trưởng GDP (2006)

8,17% so với 8,4% năm2005, 7,69 % năm 2004và 7,34 % năm2003

Tỷ lệ tăng trưởng GDPtrung bìnhhàng năm

(2001-2004) 7,25% so với 6,95% trong giai đoạn1996-2000

Trang 15

Tài chính công (chính quyền trung ương, tính theo tỷ lệ % của GDP theo giá hiện hành,ước tính cho năm 2003)**

Nợ nước ngoài (% GDP, cuối 2005) 35,5% Bộ Tài chính dự kiến mức này cho năm

2006 là 34% TheoNhóm Ngân hàng Thế giới, nợ nước ngoài của Việt Nam chiếm 31%GDP theo tỷ lệ danh nghĩa và 22% theo tỷ lệ thực

Cán cân thanh toán theo ngoại tệ chuyển đổi (2005)

• Xuất khẩu(f.o.b): 32,23 tỉ USD, tăng 21,6% so với 2004

• Nhập khẩu(c.i.f): 36,88 tỉ USD, tăng 15,4% so với 2004

• Thâm hụtthương mại: 4,65 tỉ USD (giảm từ mức thâm hụt 5,45 tỷ USD năm2004)

Các mặt hàng xuất khẩu chính (2005, % tổng kim ngạch):Dầu thô(23%), hàng dệt may(15 %), giày dép (9,3%), hải sản (8,5%), điện tử máy tính (4,5%), gạo (4,3%), cao su(2,4%),cà phê(2,2%)

Các mặt hàng nhập khẩu chính (2005, % tổng kim ngạch): Máy móc, thiết bị (14,2%),xăng dầu (13,5%), thép (8%), vải (6,5%), nguyên phụ liệu dệt may da (6,3%), điện tửmáy tính (4,6%), phân bón (1,8%)

Các thị trường xuất khẩu chính (2003): Hoa Kỳ (20%),Nhật Bản (14%), Trung Quốc(9%)Úc (7%), Singapore (5%), Đài Loan (4%), Đức (4%), Anh(4%), Pháp (2%), HàLan(2%), các nước khác (29%)

Trang 16

8 Tây Nam Bộ(Đồng bằng sông Cửu Long)

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ gồm: TP Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương,Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là Đà nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, QuảngNgãi và Bình Định

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước và Long An

Bà-Rịa-CHÚ THÍCH TỪ NGỮ:

Trang 17

AFTA: ASEAN Free Trade Area(Khu vực mậu dịch tự do Asean)

APEC: Asia-Pacific Economic Cooperation (Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái

Cải thiện sức cạnh tranh cam kết

kiều hối trái phiếu

1 Xuất khẩu lao động chắc chắn sẽ giúp người lao động tăng thu nhập,

……… kinh tế gia đình, nhưng cũng không phải dễ dàng mà đạt được

2 Thủ tục hành chính hiện đang là một trong những lực cản chính, làm giảm

……… của các doanh nghiệp sau khi gia nhập WTO

3 Thủ tướng Nhật Taro Aso ……… viện trợ 17 tỉ USD trong vòng banăm tới để kích thích phát triển kinh tế ở châu Á, đặc biệt là Đông Nam Á

4 ……… là một nguồn lực quý giá theo nhiều nghĩa, là một nguồnmang lại ngoại tệ mạnh cho đất nước mà không một nguồn nào có thể so sánhđược về hiệu quả

5 Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) vừa cho biết, ngày 16/1/2009 tới sẽ pháthành ……… EVN đợt 1 với tổng giá trị phát hành 500 tỷ đồng

ĐỌC THÊM

Trang 18

Gia nhập ASEAN

Ngày 28-7-1995, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của ASEAN (Hiệp hội cácnước Đông Nam Á) Trong 10 năm qua, Việt Nam đã góp phần không nhỏ trong việcnâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế

iệt Nam đã trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN bên cạnh Brunei, Malaysia,Indonesia, Phillippines, Singapore, Thái Lan và mở đầu cho quá trình thống nhất, quy

tụ cả 10 quốc gia trong khu vực Đông Nam châu Á vào tổ chức này Sau Việt Nam,các nước Lào, Campuchia, Myanmar cũng gia nhập ASEAN Việc Việt Nam gia nhậpASEAN cũng là kết quả của việc thực hiện đường lối đối ngoại rộng mở, đa dạng hóa,

đa phương hóa, chủ động tích cực hội nhập khu vực và thế giới mà Đảng và Nhà nước

ta đã vạch ra ừ trước đến thời điểm đó, nước ta chỉ mới tham gia vào một khối là khốiSEV (Hội đồng tương trợ kinh tế gồm các nước Đông Âu và Nga, nói tiếng Nga)

10 năm qua, Việt Nam đã có những đóng góp to lớn cho quá trình phát triển vào ASEANnhư tổ chức thành công hội nghị cấp cao ASEAN 6 năm 1998, đóng góp vào xây dựng

“Chương trình hành động Hà Nội” và các biện pháp cụ thể để thực hiện “Tầm nhìnASEAN 2020”; tham gia xây dựng văn kiện “Hiệp ước Đông Nam Á không có vũ khíhạt nhân”

Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào ASEAN: 1995: 1,1 tỷ USD ; 1996: 1,136 tỷUSD; 1997: 1,9 tỷ USD; 1998: 2,3 tỷ USD; 1999: 2,4 tỷ USD; 2000: 2,6 tỷ USD; 2001:2,5 tỷ USD; 2002: 2,42 tỷ USD; 2003: 2,9 tỷ USD; 2004: 3,87 tỷ USD

Về đầu tư: tháng 6-1995, các nước ASEAN đầu tư vào Việt Nam gần 200 dự án với tổng

số vốn pháp định trên 2 tỷ USD, chiếm 15% FDI vào Việt Nam thời điểm đó Đến năm

2004, ASEAN đã đầu tư trên 600 dự án với tổng số vốn đăng ký trên 10 tỷ USD, chiếm27% FDI vào Việt Nam, đứng đầu là Singapore với 8 tỷ USD

Các khu công nghiệp của ASEAN tại Việt Nam: Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore(Bình Dương), Khu công nghiệp Việt Nam - Thái Lan AMATA (Đồng Nai), Khu côngnghiệp Việt Nam - Malaysia (Khu chế xuất Đà Nẵng), Khu công nghiệp Việt Nam -Malaysia (Nội Bài, Hà Nội)

Gia nhập AFTA

Năm 1992, các nước ASEAN ký Hiệp định thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung(Common Effective Preferential Tariff Scheme - CEPT) quy định việc xây dựng Khuvực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) Vào đầu những năm 90, khi chiến tranh lạnh kếtthúc, những thay đổi trong môi trường chính trị, kinh tế quốc tế và khu vực đã đặt kinh

tế các nước ASEAN đứng trước những thách thức lớn không dễ vượt qua nếu không có

Trang 19

AFTA đưa ra nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế sau:

- Tự do hoá thương mại trong khu vực bằng việc loại bỏ các hàng rào thuế quan trongnội bộ khu vực và cuối cùng là các rào cản phi quan thuế Điều này sẽ khiến cho cácDoanh nghiệp sản xuất của ASEAN càng phải có hiệu quả và khả năng cạnh tranh hơntrên thị trường thế giới Đồng thời, người tiêu dùng sẽ mua được những hàng hoá từnhững nhà sản suất có hiệu quả và chất lượng trong ASEAN, dẫn đến sự tăng lên trongthương mại nội khối

- Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào khu vực bằng việc tạo ra một khối thị trườngthống nhất, rộng lớn hơn

- Làm cho ASEAN thích nghi với những điều kiện kinh tế quốc tế đang thay đổi, đặcbiệt là với sự phát triển của các thỏa thuận thương mại khu vực (RTA) trên thế giới

Hiệp định chung về thuế quan bao gồm 3 nội dung chủ yếu, không tách rời dưới đây:Thứ nhất là vấn đề giảm thuế quan Mục tiêu cuối cùng của AFTA là giảm thuế quanxuống 0-5%, theo từng thời điểm đối với các nước cũ và các nước mới, nhưng thời hạntối đa là trong vòng 10 năm Thứ hai là vấn đề loại bỏ hàng rào phi quan thuế (NTB):hạn ngạch, cấp giấy phép, kiểm soát hành chính và hàng rào kỹ thuật: kiểm dịch, vệ sinhdịch tễ Thứ ba là hài hoà các thủ tục Hải quan

Khi gia nhập AFTA , hàng hoá của Việt nam sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi thấp hơn

cả thuế suất mà các nước ASEAN dành cho các nước thành viên WTO, từ đó có điềukiện thuận lợi hơn để hàng hoá Việt nam có thể thâm nhập thị trường của tất cả cácnước thành viên ASEAN Việt Nam cũng có thể nhập khẩu nhiều mặt hàng từ các nướcASEAN với giá thấp hơn từ các khu vực khác trên thế giới

Bên cạnh những thuận lợi thu được từ hoạt động thương mại trong nội bộ khối, khi gianhập AFTA, Việt Nam sẽ có thế hơn trong đàm phán thương mại song phương và đabiên với các cường quốc kinh tế, cũng như các tổ chức thương mại quốc tế lớn như Mỹ,Nhật, EU hay WTO

Tuy nhiên, gia nhập AFTA cũng khiến lợi ích trực tiếp của nhà nước là nguồn thu ngânsách về thuế xuất nhập khẩu giảm Việc tham gia dẫn tới sự xoá bỏ các hàng rào thuếquan và phi quan thuế, nghĩa là xoá bỏ sự bảo hộ của chính phủ đối với các doanhnghiệp, buộc các doanh nghiệp phải tham gia thật sự vào cuộc chơi cạnh tranh khốc liệttrên thị trường khu vực: cạnh tranh thúc đẩy sản cuất phát triển, nhưng đồng thời có thểlàm điêu đứng và phá sản hàng loạt các doanh nghiệp, thậm chí hàng loạt ngành Dẫntới việc thay đổi cơ cấu kinh tế Đây là vấn đề nan giải đối với các doanh nghiệp Việtnam

Trang 20

Chính vì thế, gia nhập AFTA là bước tập duyệt đầu tiên cho nền kinh tế và các doanhnghiệp VN để chuẩn bị cho sự gia nhập thị trường thế giới rộng lớn và đầy sự cạnh tranhhơn.

Tham gia vào APEC từ tháng 12 năm 1997, có hiệu lực từ tháng 12 năm 1998

Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (tiếng Anh: Asia-Pacific

Economic Cooperation, viết tắt là APEC) làtổ chức quốc tếcủa các quốc gia nằm trongkhu vựcchâu Á–Thái Bình Dươngvới mục tiêu tăng cường mối quan hệ về kinh tế vàchính trị

Diễn đàn tổ chức các kỳ họp thường niên lần lượt tại mỗi quốc gia thành viên, cũng cónhững uỷ ban thường trực chuyên trách nhiều lãnh vực khác nhau từ truyền thông đếnngư nghiệp

Gia nhập WTO từ tháng 11 năm 2006

Tổ chức Thương mại Thế giới (tiếng Anh: World Trade Organization, viết tắt WTO;tiếng Pháp: Organisation mondiale du commerce; tiếng Tây Ban Nha: Organización

Mundial del Comercio;tiếng Đức: Welthandelsorganisation) là một tổ chức quốc tế đặttrụ sở ở Genève, Thụy Sĩ, có chức năng giám sát các hiệp định thương mại giữa cácnước thành viên với nhau theo cácquy tắc thương mại Hoạt động của WTO nhằm mụcđích loại bỏ hay giảm thiểu cácrào cản thương mạiđể tiến tới tự do thương mại

Tính đến ngày25 tháng 1năm2008, WTO có 152 thành viên Mọithành viên của WTOđược yêu cầu phải cấp cho những thành viên khác nhữngưu đãinhất định trong thươngmại, ví dụ (với một số ngoại lệ) những sự nhượng bộ về thương mại được cấp bởi mộtthành viên của WTO cho một quốc gia khác thì cũng phải cấp cho mọi thành viên củaWTO (WTO, 2004c)

Trongthập niên 1990WTO là mục tiêu chính của phong trào chốngtoàn cầu hóa.WTO có các chức năng sau:

• Quản lý việc thực hiện các hiệp định của WTO

• Diễn đànđàm phán về thương mại

• Giải quyết cáctranh chấp về thương mại

• Giám sát cácchính sách thương mạicủa các quốc gia

• Trợ giúp kỹ thuật và huấn luyện chocác nước đang phát triển

• Hợp tác với các tổ chức quốc tế khác

Trang 21

Các thành viên WTO đã ký kết khoảng 30 hiệp định khác nhau điều chỉnh các vấn đề vềthương mại quốc tế, ví dụ Hiệp định chống bán phá giá, Hiệp định về thủ tục cấp phépnhập khẩu, Hiệp định về các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch…

Trang 22

10 sự kiện kinh tế Việt nam 2009

Vượt bão ngoạn mục

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu rơi vào suy thoái, nhiều nền kinh tế lớn khu vực châu Ánhư Nhật Bản, Hàn Quốc rơi vào tăng trưởng âm hoặc bằng 0%, Việt Nam đã có cuộc

vượt bão ngoạn mục khi tăng trưởng GDP cả năm đạt 5,2% Mức tăng trưởng này được

các tổ chức quốc tế đánh giá cao Đây cũng là năm giá các mặt hàng tương đối ổn định,chỉ sốlạm phát được kiềm chế ở mức 6,8%

Thành tựu này, theo phân tích của các chuyên gia, có sự góp phần không nhỏ từ gói kíchthích nền kinh tế của chính phủ

Cơn sốt vàng đẩy giá lên gần 30 triệu đồng/lượng (ảnh chụp tại hiệu vàng trên đường Trần

Nhân Tông, Hà Nội) Ảnh: Hồng Vĩnh

Tính đến cuối tháng 12, gần 500.000 tỷ đồng đã được giải ngân đến với các doanhnghiệp, hộ kinh doanh cá thể Đây chính là điều kiện tiên quyết giúp họ vượt qua khókhăn, vực dậy năng lực cạnh tranh và sản xuất

Trang 23

Cuộc vận động đã đánh thức tinh thần Việt, xoá dần thói quen tiêu dùng sính hàng ngoạicủa người Việt, đồng thời đánh thức chính DN Việt Nam đừng bỏ quên thị trường nội,với trên 80 triệu dân.

Hình ảnh tại http://www.vnbrand.net

Hạt gạo lên ngôi

Năm 2009, ước tính Việt Nam xuất khẩu tới 6 triệu tấn gạo với kim ngạch khoảng 2,8 tỷUSD Đây là con số cao nhất từ trước đến nay Tuy nhiên, theo nhiều chuyên gia kinh tếthì Việt Nam đang chạy theo số lượng xuất khẩu gạo mà quên mất lợi ích của việc xuấtkhẩu gạo và lợi ích của người nông dân Điều đó đã được chứng minh qua điệp khúc

được mùa mất giá, cùng loại gạo nhưng giá gạo VN thường thấp hơn các nước lân cận,

nông dân ít được hưởng lợi mà phần lớn nằm trong túi các Cty xuất khẩu

Trang 24

Hình ảnh tại http:// shoppingvietnam.net

Năm 2009, cũng lần đầu tiên, Việt Nam tổ chức festival lúa gạo Lần đầu tiên, hạt gạo

và những người làm ra nó được tôn vinh bằng một festival hoành tráng, với hơn 500

gian hàng, thu hút hơn 400.000 người tới dự Festival đã làm sống lại con đường lúa gạo Việt Nam và qua đó nâng cao giá trị thương hiệu gạo Việt.

Đầu tư: Ngoại giảm, nội tăng

Nếu như trong năm 2009, lượng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đăng ký mới và tăng vốncủa các dự án đang hoạt động chỉ đạt 21 tỷ USD, vốn thực hiện khoảng 8 tỷ USD Sovới năm 2008, vốn đầu tư đăng ký là 64 tỷ USD và vốn đầu tư thực hiện là 11,5 tỷ USDthì sụt giảm mạnh Trong khi đó nguồn vốn đầu tư trong nước lại tăng vọt Ước tínhtổng đầu tư toàn xã hội năm 2009 đạt 708,5 nghìn tỷ đồng, tăng 16% so với năm 2008

và bằng 42,2% GDP

Hình ảnh tại http://vtv.vn

Trong đó, nguồn vốn đầu tư nhà nước là 321 nghìn tỷ đồng, nguồn vốn đầu tư của tưnhân và của dân cư là 220,5 nghìn tỷ đồng Lý do chủ yếu là do chính sách kích cầu đầu

tư mà Chính phủ thực hiện trong năm 2009

Kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh

Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2009 đạt 56,5 tỷ USD, giảm 9,9% so với năm 2008(62,7 tỷ USD) Năm 2009, tổng kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài (không kể dầu thô) chỉ đạt 21,3 tỷ USD, so với kế hoạch đề ra là 30 tỷUSD

Trang 25

Trong các mặt hàng xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu hàng công nghiệp nặng và khoángsản đạt 17,6 tỷ USD, giảm 1,6 tỷ USD so với năm 2008, kim ngạch xuất khẩu hàng côngnghiệp nhẹ và thủ công nghiệp đạt 25,9 tỷ USD, giảm 2,6 tỷ USD, kim ngạch xuất khẩuhàng nông lâm thủy sản đạt 13 tỷ USD, giảm 2 tỷ USD Nguyên nhân chính là do giácác nguyên liệu trên giảm và cả thế giới hạn chế tiêu dùng, đầu tư.

Một năm lướt song

Chưa khi nào các thị trường chính của nền kinh tế: Chứng khoán, vàng, ngoại tệ, bấtđộng sản lại nổi sóng như 2009, giới đầu cơ được một năm lướt sóng Giá vàng trongnước vào 3 tháng cuối năm 2009 tăng vọt do ảnh hưởng của tâm lý lo ngại lạm phát trởlại và giá vàng thế giới tăng vọt Ngày 11-11 vàng đạt mốc cao nhất trong lịch sử thịtrường vàng VN Cùng thời điểm đó, giá USD trên thị trường tự do xấp xỉ 20.000 đồng/USD, trong khi đó tỷ giá liên ngân hàng chỉ trên 17.000 đồng/USD

Hình ảnh tại http://www.doji.vn

Sự chênh lệch quá lớn giữa giá USD trên thị trường tự do và thị trường chính thống đãtạo tâm lý găm giữ ngoại tệ, làm trầm trọng thêm tình trạng khan hiếm USD Có thờiđiểm đã tăng xấp xỉ 3 triệu đồng/chỉ, khiến Chính phủ và NHNN tăng lãi suất cơ bản,điều chỉnh tỷ giá liên ngân hàng; yêu cầu các tập đoàn Nhà nước bán USD cho các ngânhàng thương mại; cho phép nhập khẩu vàng trở lại đã giúp thị trường trên dần ổn định,

dù muộn

Cơ quan quản lý chạy theo thị trường

Không chỉ NHNN bị nhiều ý kiến chỉ trích phản ứng chậm sau những cơn sốt, biến độngcủa thị trường vàng, ngoại tệ mà UBCKNN cùng một số cơ quan khác cũng bị động

Trang 26

trước những biến động của TTCK cùng nhiều loại hàng hóa khác Nếu các cơ quan quản

lý nhanh nhạy hơn, thị trường tài chính sẽ không hỗn loạn như nửa đầu tháng 11-2009

và giá cả nhiều mặt hàng sẽ ổn định hơn, ít bị ảnh hưởng nhiễu loạn do tin đồn

Điển hình nhất là các sàn vàng đã góp phần không nhỏ vào biến động bất thường củagiá vàng nhưng cho đến cuối năm 2009 vẫn chưa có những biện pháp quản lý hữu hiệu.Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã phê bình NHNN về việc quản lý sàn vàng và ngoại hốicòn nhiều kẽ hở

8 Các ông lớn bị giám sát chặt

Lần đầu tiên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có báo cáo giám sát chuyên đề về hoạt động

của các tập đoàn kinh tế Việt Nam Theo kết quả giám sát, các ông lớn này hiện có tổng

nợ khoảng 128.786 tỷ đồng, tăng 20,54% so với cuối năm 2007, chiếm gần 10% so với

tổng nợtín dụng đối với nền kinh tế ở cùng thời điểm Sau đó, nhiều ông lớn tiếp tục

được báo chí quan tâm

Công khai lương, thưởng

Lần đầu tiên, câu chuyện lương, thưởng của lãnh đạo các doanh nghiệp Nhà nước đượccông khai, trong đó có mức lương kỷ lục trên 5 tỷ đồng/năm của một phó tổng giám đốcngười nước ngoài và trên 2 tỷ đồng/năm của Tổng giám đốc Cty cổ phần Hàng khôngJetstar Pacific, dù doanh nghiệp lỗ dài (17 năm ra đời thì 17 năm lỗ, đến năm 2008, vốnchủ sở hữu tại Cty này âm 121 tỷ đồng), bị dư luận chỉ trích mạnh mẽ

Hàng không tư nhân lao đao

Sau khi được cấp phép hoạt động, các hãng hàng không tư nhân Việt Nam hoặc hoạtđộng cầm chừng hoặc chưa thể hoạt động Vietjet Air được cấp phép đầu tiên nhưng vẫnchưa thể hoạt động (sau nhiều lần hoãn bay khai trương), Indochina Airlines gắn vớitên tuổi nhạc sỹ Hà Dũng sau khai trương cũng hoạt động cầm chừng, đến cuối 2009 đãkhông còn máy bay để hoạt động

Trang 27

Máy bay của Indochina Airlines(hình ảnh tại http:// www indochinaairlines vn

Cho đến nay, Indochina Airlines có 10 lần hoãntái hoạt động Một hãng hàng không tưnhân khác là Mekong Aviation cũng được đồng ý cấp phép về mặt nguyên tắc nhưngchưa thấy bóng dáng trên thị trường

kinh tế giải ngân sính ngoại/

sính hàng ngoại thị trường nội

ước tính kim ngạch hưởng lợi

vốn đầu tư nước ngoài (FDI)

sụt giảm tăng vọt

kích cầu đầu tư công nghiệp nặng công nghiệp nhẹ thủ công nghiệp nông lâm thủy sản chứng khoán ngoại tệ ngoại hối giới đầu cơ thị trường tự do thị trường chính thống tỷ giá liên ngân hàng găm giữ khan hiếm lãi suất cơ bản

cơn sốt biến động hỗn loạn nhiễu loạn sàn vàng nợ tín dụng lương thưởng vốn chủ sở hữu dư luận cấp phép cầm chừng hoãn tái hoạt động

Các thông tin sau đúng hay sai:

Đ S

1 Năm 2009, các nước khu vực châu Á đều tăng trưởng mạnh

1 Chỉ số lạm phát của Việt Nam đạt mức kỷ lục

1 Gói kích thích nền kinh tế của chính phủ được thực hiện bằng cách giải

ngân gần 500.000 tỷ đồng cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể

1 Người Việt Nam hưởng ứng nhiệt tình cuộc vận động người Việt Nam

dùng hàng Việt Nam

Trang 28

1 Năm 2009, kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt mức cao nhất

nhưng giá vẫn thấp hơn các nước xung quanh

1 Năm 2009 vốn đầu tư nước ngoài sụt mạnh so với năm 2008, nhưng

vốn đầu tư trong nước lại tăng mạnh

1 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2009 giảm vì giá

nguyên liệu giảm và thế giới hạn chế tiêu dùng, đầu tư

1 Giá vàng trong nước 3 tháng cuối năm tăng vọt vì người dân sợ lạm

phát và giá vàng thế giới tăng

1 Giá USD trên thị trường tự do thấp hơn giá USD trên thị trường chính

thống

1 Ngân hàng nhà nước quản lý sàn vàng và ngoại hối chưa chặt chẽ

1 Các tập đoàn kinh tế Việt Nam có tổng nợ tín dụng chiếm gần 10%

tổng nợ tín dụng đối với nền kinh tế

1 Sau khi lương của một số lãnh đạo được công khai, nhân dân đã rất bất

bình

1 Nhiều hãng hàng không tư nhân mặc dù được cấp phép hoạt động

nhưng hoạt động vẫn chưa có hiệu quả

Tìm thuật ngữ trong bài tương ứng các định nghĩa sau đây:

1 Phát hành số lượng tiền giấy vượt quá mức nhu cầu lưu thông hàng hóa, làmcho đồng tiền mất giá

2 Tư tưởng thích hàng nước ngoài, không thích hàng trong nước

3 Thúc đẩy làm cho nhu cầu tiêu dùng mạnh hơn

4 Quy định về mặt giá trị thể hiện bằng tiền tệ đối với hàng hóa xuất nhập khẩucủa một nước hay một khu vực trong một thời kỳ nhất định

5 Sự vay mượn tiền mặt và vật tư, hàng hóa, có thể thanh toán sau

6 Thị trường mua bán tiền tệ một cách lén lút, bất hợp pháp

7 Chứng từ tín dụng và thành toán biểu hiện bằng ngoại tệ, dùng trong thanh toánquốc tế

8 Lợi dụng cơ chế tự phát của thị trường để hoạt động mua bán thu lãi mau chóng

và dễ dàng

Bài tập về nhà

1 Viết (dịch) 10 sự kiện kinh tế của nước anh/chị trong năm vừa qua (hoặc một

Trang 29

2 Suy thoái kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng như thế nào tới nền kinh tế của nướcanh/chị.

Trang 30

Thương hiệu

Thương hiệu là gì?

Cho đến nay, trong các văn bản pháp luật của Việt Nam chưa có thuật ngữ thương hiệu,nhưng trên thực tế thuật ngữ này đang có nhiều cách giải thích khác nhau Người nàycho rằng, thương hiệu là cách nói khác của nhãn hiệu hàng hoá, người khác lại cho rằngthương hiệu là nhãn hiệu đã được đăng ký bảo hộ vì thế nó có khả năng mua đi bán lạitrên thị trường

Quan điểm khác nữa lại cho rằng thương hiệu là thuật ngữ để chỉ chung cho các đốitượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ như nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, chỉ dẫn

địa lý và tên gọi xuất xứ Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ đã đưa ra khái niệm: "Thương hiệu là một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ, kiểu thiết kế … hoặc tập hợp các yếu tố trên, nhằm xác định và phân biệt hàng hoá hoặc dịch vụ của một người bán hoặc nhóm người bán với hàng hoá và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh" Như

vậy có thể hiểu thương hiệu là bất kỳ cái gì được gắn với sản phẩm hoặc dịch vụ, nhằmlàm cho chúng được nhận diện dễ dàng và khác biệt với các sản phẩm cùng loại

Đối với người tiêu dùng, thương hiệu là khái niệm về sản phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hoá nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ sản phẩm Thương hiệu thường gắn liền với quyền sở hữu của nhà sản xuất và thường được

uỷ quyền cho người đại diện thương mại chính thức.

Như vậy, thương hiệu được hiểu là một dạng tài sản phi vật chất Lưu ý phân biệt thươnghiệu với nhãn hiệu Một nhà sản xuất thường được đặc trưng bởi một thương hiệu, nhưngông ta có thể có nhiều nhãn hiệu hàng hóa khác nhau Ví dụ, Toyota là một thương hiệu,nhưng đi kèm theo có rất nhiều nhãn hiệu hàng hóa: Innova, Camry

Danh mục thương hiệu

Bao gồm tất cả thương hiệu chính, thương hiệu phụ và đồng thương hiệu Ví dụ chúng

ta có thể lập danh mục của công ty xe hơi Toyota như sau: Toyota Corolla, ToyotaCorolla Altis, Toyota Camry, Toyota Avalon, Toyota Celica, Toyota Camry Sedan,Toyota Vios, Lexus LS, Lexus GS, Lexus ES, Lexus SC Trong trường hợp ToyotaCamry thì Toyota đóng vai trò thương hiệu chính và Camry đóng vai trò thương hiệuphụ Khi Sony liên kết với Ericsson tung ra sản phẩm điện thoại di động mang thươnghiệu Sony-Ericsson thì đó là trường hợp đồng thương hiệu

Vấn đề chủ chốt của nhà quản trị đa thương hiệu chính là biết ấn định vai trò cụ thể cho

Trang 31

hiệu, tránh không tạo ra ấn tượng lộn xộn trong đầu những khách hàng mục tiêu: thương

hiệu nào đóng vai trò thương hiệu chiến lược ? Thương hiệu nào đóng vai trò thương hiệu mũi nhọn ? Thương hiệu nào đóng vai trò thương hiệu phụ ? Thương hiệu nào

không cần được đầu tư nhiều tiền bạc để quảng cáo ?

Trở lại trường hợp Toyota: thương hiệu Camry được xem là “con bò sữa hái ra tiền”cho toàn bộ công ty nhờ chiếm lĩnh một thị phần xe hơi loại trung cấp và thị trường nàykhá ổn định nên không cần phải chi nhiều tiền cho công tác quảng cáo, nhưng nó chỉ

là thương hiệu phụ so với thương hiệu chính là Toyota Lexus đóng vai trò một thương

hiệu độc lập với Toyota yểm trợ đằng sau với tư cách thương hiệu bảo trợ và mục tiêu

chính trong việc xây dựng thương hiệu Lexus là cạnh tranh với thương hiệu Benz trong việc giành thị trường xe hơi cao cấp Slates là thương hiệu chiến lược củaLevi Strauss vì nó đặt nền tảng cho phép Levi Strauss tái định vị trong lĩnh vực cungcấp các chủng loại quần áo đàn ông mặc trong khi làm việc tại công sở hay trong nhữngmôi trường thoải mái, không phải ăn mặc trịnh trọng Thương hiệu Nike All Conditions

Mercedes-(ACG) đóng vai trò thương hiệu chiến lược tạo nền tảng cho phép Nike tái định vị trong

thị trường cung cấp dịch vụ du ngoạn/giải trí ngoài trời, thay vì chỉ giới hạn trong phạm

vi sản xuất giày thể thao IBM ThinkPad của công ty IBM đóng vai trò “viên đạn bạc” vìmục tiêu chủ yếu của sản phẩm này nhằm chứng minh và đánh bóng khả năng kỹ thuật

cao của IBM trong thị trường laptop Hilton Rewards đảm nhiệm chức năng thương hiệu mũi nhọn (linchpin brand) của tập đoàn Hilton Hotels vì nó tượng trưng cho khả năng

khống chế một thị phần quan trọng trong thị trường kinh doanh khách sạn và có mụctiêu cụ thể là xây dựng lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu Hilton

Giá trị thương hiệu (brand equity)

Giá trị thương hiệu gồm có bốn yếu tố cấu thành:

• Sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu (brand loyalty)

• Việc khách hàng nhận ra thương hiệu một cách mau chóng (brand awareness)

• Chất lượng sản phẩm hay dịch vụ cung cấp trong nhận thức của khách hàng(percived quality)

• Những liên tưởng của khách hàng khi nghe hoặc nhìn thấy thương hiệu (brandassociatión)

Những thương hiệu bá chủ như Coca Cola, Microsoft, GM, Sony, Toyota, Nokia …đương nhiên là có giá trị thị trường rất cao, và một trong những chiến lược xây dựng

thương hiệu mạnh để nâng cao giá trị thương hiệu trên thị trường là “mở rộng thương hiệu” (brand extension“Mở rộng thương hiệu chính là tạo ra thêm những thương hiệu

mới hoặc thương hiệu phụ dựa trên cơ sở uy tín của thương hiệu đang sẵn có Ví dụ hãng

xe hơi Toyota vừa tung thêm một thương thương hiệu xe là Vios, Vios chính là mộtthương hiệu phụ (sub-brand) “ăn theo” trên uy tín của “siêu thương hiệu” (megabrand)Toyota Những loại xe sang trọng Lexus (cũng của hãng Toyota nhưng đứng độc lập,

Trang 32

không nêu tên, cũng không sử dụng logo quen thuộc của Toyota) là một thương hiệumới hoàn toàn.

Trong trường hợp này, thương hiệu Toyota lùi lại đằng sau đóng vai trò của “thươnghiệu bảo trợ trong bóng tối” (shadow endoser) Tại sao Toyota lại làm như vậy ? Nhìn từquan điểm giá trị thương hiệu, từ lâu Toyota đã định vị trong tâm thức người tiêu dùngnhư thương hiệu của một loại xe bình dân, dành cho người có thu nhập trung bình, naynếu muốn tung ra một loại xe sang trọng có khả năng thách đấu với Mercedes-Benz thìphải tránh không dùng thương hiệu Toyota mà phải tìm một thương hiệu mới Nhưngnếu có ai thắc mắc về nguồn gốc thật sự của thương hiệu Lexus thì Toyota sẽ “bước rakhỏi bóng tối” để trình diện vì sao thương hiệu Toyota cũng có đủ sức nặng đáng kể của

nó tỏng ngành công nghiệp xe hơi Hãng Honda cũng áp dụng cùng một chiến lược vớiloại xe Acura

Những thương hiệu hàng đầu chỉ tập trung vào một thế “định vị” duy nhất trong đầu

óc người tiêu dùng: Coca Cola chỉ có nghĩa là “nước ngọt giải khát có gas”, Nokia chỉ

có nghĩa là “điện thoại di động”, Mercedes chỉ có nghĩa là “xe hơi hạng sang, cao cấp”

… Nếu Coca Cola cũng nhảy vào lĩnh vực điện ảnh, Nokia tham gia bán thức ăn nhanhhay Mercedes “mở rộng” sang lĩnh vực kinh doanh may mặc, chắc chắn không sớm thìmuộn họ cũng phải rút khỏi thị trường thứ hai này Điển hình cho loại công ty ôm đồmnhất thế giới là Unilever, trên 1600 sản phẩm, kinh doanh từ bột giặt (thương hiệu Omokhá nổi tiếng tại VN), kem đánh răng, xà bông (thương hiệu Dove), cho đến mỹ phẩm,trà (thương hiệu Lipton); nhưng dù sao Unilever không dùng tên Unilever cho các sảnphẩm của mình mà cẩn thận sử dụng những thương hiệu hoàn toàn độc lập với nhau. -

TỪ NGỮ

thương hiệunhãn hiệubảo hộchiến

lượcnền tảngtái định vịdu ngoạn

viên đạn bạcđánh bóngmũi nhọnkhốngchếyểm trợăn theoôm đồm

CÂU HỎI

1 Một thương hiệu được xây dựng trên những tiêu chí nào?

2 Những cơ sở nào làm nên giá trị của một thương hiệu? Lấy ví dụ cụ thể bằng việcphân tích giá trị một thương hiệu nổi tiếng của nước các anh chị

3 Anh/chị hãy lấy một ví dụ cụ thể để minh họa cho các khái niệm thương hiệu/đồngthương hiệu/thương hiệu chính/thương hiệu phụ

Trang 33

BÀI TẬP

1 Chuẩn bị bài giới thiệu một thương hiệu nổi tiếng Trung Quốc

Đọc thêm: Những thương hiệu hàng xa xỉ lớn nhất thế giới

Mặc dù không hoàn tòan miễn dịch trước cơn bão suy thóai kinh tế nhưng các thươnghiệu lớn nhất của thị trường hàng xa xỉ bao gồm có Louis Vuitton, Hermès và Chanelvẫn tiếp tục đứng vững trên thị trường

Đây là kết quả dựa theo bảng xếp hạng Top 100 thương hiệu mạnh nhất hàng năm củaMillward Brown BrandZ, công bố cuối tháng tư vừa qua

Đằng sau những con số

Để có kết quả xếp hạng này, công ty nghiên cứu thị trường Millward Brown đã sử dụng

cơ sở dữ liệu BrandZ từ công ty mẹ, tập đoàn truyền thông hàng đầu thế giới WPP, kếthợp việc phỏng vấn hơn 1 triệu khách hàng trên tòan cầu

Ba thương hiệu lớn là Louis Vuitton, Hermes, Gucci vẫn giữ nguyên được vị trí của năm

2008, riêng Chanel leo lên một bậc và Cartier tụt 3 bậc so với năm ngóai

Sự tụt hạng của Cartier cho thấy một điều là trong khi các loại túi xách và giày dép caocấp vẫn bán chạy thì những món hàng nữ trang đắt tiền lại bị ảnh hưởng khá nhiều bởisuy thóai

Mặc dù giá trị tính thành tiền của hầu hết những thương hiệu trên đều sụt giảm chẳnghạn như Louis Vuitton giảm từ 25,74 tỷ USD năm 2008 xuống còn 19,4 tỷ USD thì

vị trí của những thương hiệu này trên thị trường vẫn vững vàng bởi chúng có khả năngvượt qua cơn bão tài chính tốt hơn các loại nhãn hiệu trung cấp

Điều này chính là nhờ định vị đẳng cấp Nói cách khác, ngay lúc này, người tiêu dùngvẫn có nhu cầu mua sắm hàng xa xỉ, mặc dù không nhiều Tuy nhiên, họ cân nhắc kỹcàng hơn khi mua Thay vì mua 5 chiếc túi thương hiệu hạng trung giá 300 USD nhưtrước thì nay họ sẽ chọn mua một chiếc túi xách cao cấp giá 1.500 USD

Chính vì vậy, các thương hiệu cấp thấp hơn (chẳng hạn như Coach) lại chịu ảnh hưởngnặng nề từ việc kinh tế khó khăn Các nhà thời trang phổ thông như Liz Claiborne, KateSpade, với giá cả dễ chịu, lại không đủ sức mạnh để đứng vững khi tiêu dùng bị thu hẹp.Lợi nhuận của các công ty này đã giảm 24% so với năm trước

Trang 34

Sức mạnh bền vững

Hai thương hiệu cao cấp hàng đầu là Louis Vuitton và Hermès đã thể hiện một sức mạnhbền vững trong mắt người tiêu dùng, Milton Pedraza, giám đốc công ty chuyên nghiêncứu thị trường thượng lưu Luxury Institute cho biết

Điều này không chỉ bởi vị trí của thương hiệu mà còn bởi một chính sách kinh doanhcẩn trọng và phù hợp “Những vị giám đốc đứng đằng sau Louis Vuitton và Hermeskiểm sóat hoàn toàn mỗi công đoạn trong quá trình kinh doanh".Trên thực tế, ngay cảkhi những trung tâm mua sắm cao cấp như Saks Fifth Avenue buộc phải giảm giá quyếtliệt vào mùa mua sắm cuối năm trước, trong đó Manolo Blahnik và Prada cũng giảmđến 70%, thì những món hàng của Louis Vuitton vẫn giữ nguyên giá cũ

Nơi duy nhất khách hàng có thể tìm thấy đồ của Hermès hay Louis Vuitton giảm giá là

ở những cửa hàng tồn kho, nơi chỉ bán những hàng tồn lại từ các mùa trước Hàng hóamùa này không bao giờ giảm giá, không có ngoại lệ

Chính sách bán hàng kiểu này đã được phản ánh vào kết quả doanh số của cả hai công

ty Tại tập đoàn LVMH, doanh số hàng năm của lĩnh vực thời trang và đồ da, bao gồm

cả thương hiệu Louis Vuitton, tăng 11% lên 2,1 tỷ USD trong quý 1/2009 LVMH chobiết hai dòng sản phẩm mới là Damier Graphite và bộ sưu tập Stephen Sprouse đặc biệtbán chạy

Nữ trang thất sủng

Trong khi thói quen mua sắm những món đồ thời trang và phụ kiện cao cấp ít bị ảnhhưởng thì việc mua sắm nữ trang lại bị cắt giảm nhiều hơn Cartier vẫn là thươnghiệu đồ trang sức đắt giá nhất thế giới năm 2009, mặc dù đã bớt “chói sáng” hơn so vớinăm ngóai Không chỉ có vị trí tụt giảm trên bảng xếp hạng, mà doanh số của thươnghiệu này cũng giảm 12% xuống 1,1 tỷ USD trong quý 4 năm 2008

Nhiều thương hiệu trang sức cao cấp khác còn chịu cảnh ảm đạm hơn Fortunoff, DorisPanos Designs và Fred Leighton đều đã đệ đơn xin bảo hộ phá sản trong vài tháng gầnđây

Một thương hiệu thời trang khác rớt khỏi top 10 trong năm 2009 là Giorgio Armani.Năm ngóai, thương hiệu này xếp thứ 8 với giá 5,12 tỷ USD Nhưng năm nay, giá trịcủa nó chỉ còn 3,1 tỷ USD Việc công ty này mở rộng họat động kinh doanh ra nhiềulĩnh vực, bao gồm cả Armani Casa, Armani Hotels và AX Armani Exchange (dòng thờitrang giá rẻ hơn) đã làm doanh số và cả giá trị thương hiệu sụt giảm

Trang 35

Theo chuyên gia Pedrazza, việc này làm cho thương hiệu “không còn độc đáo và duynhất nữa” Đây dường như là bí quyết để duy trì sức mạnh của các thương hiệu, dù trongthời kỳ thịnh vượng hay suy thoái.

10 thương hiệu hàng xa xỉ lớn nhất

10 Prada

Giá trị thương hiệu: 2,7 tỷ USD - Xếp hạng năm 2008: 12

9 Fendi

Giá trị thương hiệu: 3,47 tỷ USD - Xếp hạng 2008: 10

Mặc dù giám đốc sáng tạo của Chanel Karl Lagerfeld cũng đồng thời là nhà thiết kế chothời trang may sẵn của Fendi, nhưng thương hiệu này vẫn nổi tiếng hơn về phụ kiện

Trang 36

Chiếc ví cầm tay kiểu dáng của những năm 90 xuất hiệu trong seri phim truyển hình ănkhách Sex and the City đã trở thành mốt trong năm 2009.

8 Moët & Chandon

Giá trị thương hiệu: 4,85 tỷ USD - Xếp hạng 2008: số 9

7 Cartier

Giá trị thương hiệu: 4,91 tỷ USD - Xếp hạng 2008: số 4

6 Hennessy

Trang 37

Giá trị thương hiệu: 5,4 tỷ USD - Xếp hạng 2008: số 7

Đây là một trong những thương hiệu được ưa chuộng nhất tại các thị trường mới nổinhư Trung Quốc và Hàn Quốc Vị trí của Hennessy vẫn đứng vững tại các thị trườngnày trong quý 1 năm 2009

5 Rolex

Giá trị thương hiệu: 5,53 tỷ USD - Xếp hạng 2008: số 6

4 Chanel

3 Gucci

Trang 38

Giá trị thương hiệu: 7,47 tỷ USD - Xếp hạng 2008: số 3

Đây cũng là một thương hiệu ăn nên làm ra tại các thị trường mới nổi Mặc dù doanh

số của công ty mẹ PPR giảm 2,6% trong quý 1/2009 xuống 6,4 tỷ USD, nhưng riêngthương hiệu Gucci vẫn tăng 5% lên 1,1 tỷ USD trong cùng kỳ, trong đó doanh số tại thịtrường mới nổi tăng 21%

2 Hermes

Giá trị thương hiệu - Xếp hạng 2008: số 2

Trang 39

Thương hiệu đồ da cao cấp hạng nhất của Pháp này nổi tiếng nhờ những chiếc túi giá từ5.000 USD trở lên Doanh thu năm 2008 tăng 9% lên 2,4 tỷ USD, tuy nhiên công ty dựđoán doanh số sẽ không tăng trong năm tài khóa 2009.

1 Louis Vuitton

Giá trị thương hiệu: 19,4 tỷ USD - Xếp hạng 2008: số 1

Trong khi doanh số đồng hồ và nữ trang của LVMH trong quý 1/2009 giảm 27%

xuống 204 triệu USD so với cùng kỳ 2008, nhưng doanh số đồ thời trang và túi

xách lại tăng 11% lên 2,1 tỷ USD

món hàng tồn kho/tồn doanh số/doanh thu dòng sản phẩm thất sủng phụ kiện ảm đạm bảo hộ bảo hộ phá sản

MỞ RỘNG TỪ NGỮ

bán phá giá bán chịu bán khống bán rong bán tháo

Trang 40

CÂU HỎI

1 Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, giữa thương hiệu thời trang cao cấp vàtrung cấp, loại nào bị ảnh hưởng nhiều hơn? Vì sao?

2 Các thương hiệu nổi tiếng nhất có giảm giá các hàng hóa sắp hết mùa không?

3 Trong các thương hiệu sau: Giorgio Armani Armani Casa, Armani Hotels và

AX Armani Exchange, hãy xác định thương hiệu nào là thương hiệu mẹ,

thương hiệu nào là thương hiệu con?

4 Saks Fifth Avenue có phải là một thương hiệu không?

Ngày đăng: 23/05/2014, 15:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh tại http://www.vnbrand.net - giáo trình tiếng việt kinh tế
nh ảnh tại http://www.vnbrand.net (Trang 23)
Hình ảnh tại http:// shoppingvietnam.net - giáo trình tiếng việt kinh tế
nh ảnh tại http:// shoppingvietnam.net (Trang 24)
Hình ảnh tại http://www.doji.vn - giáo trình tiếng việt kinh tế
nh ảnh tại http://www.doji.vn (Trang 25)
6. Hình thức thanh toán (ghi rõ, đầy đủ, chính xác địa chỉ hoặc tài khoản thanh toán) - giáo trình tiếng việt kinh tế
6. Hình thức thanh toán (ghi rõ, đầy đủ, chính xác địa chỉ hoặc tài khoản thanh toán) (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w