1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

GIÁO TRÌNH TIẾNG VIỆT KINH TẾ pptx

95 479 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghiệp nhẹ là ngành công nghiệp ít tập trung tư bản71 hơn công nghiệp nặng72 , và thiên về cungcấp hàng hóa73 tiêu dùng hơn là phục vụ các doanh nghiệp có nghĩa là sản phẩm được sản

Trang 1

GIÁO TRÌNH TIẾNG VIỆT KINH TẾ

Trang 2

Giáo trình Tiếng Việt Kinh Tế

Bởi:

Đỗ Hồng Dương

Trang 4

Giáo trình Tiếng Việt Kinh Tế

Bởi:

Đỗ Hồng Dương

Phiên bản trực tuyến:

< http://voer.edu.vn/content/col10509/1.1/ >

Trang 5

Tài liệu này và việc biên tập nội dung có bản quyền thuộc về Đỗ Hồng Dương Tài liệu này tuân thủ theo giấy phépCreative Commons Attribution 3.0 (http://creativecommons.org/licenses/by/3.0/).

Tài liệu được hiệu đính ngày: October 17, 2011

Ngày tạo PDF: October 17, 2011

Để biết thông tin về đóng góp cho các module có trong tài liệu này, xem tr 86

Trang 6

Nội dung

1 Các khái niệm kinh tế cơ bản 1

2 Tổng quan kinh tế Việt nam 9

3 10 sự kiện kinh tế Việt nam 2009 19

4 Thương hiệu 29

5 Thị trường tiêu dùng 45

6 15 năm điện thoại di động ở việt nam 49

7 Vấn nạn thất nghiệp toàn cầu 63

8 Nhiều ngân hàng có khả năng lỗ 67

9 Thị trường điện tử điện lạnh: Vàng thau lẫn lộn 73

10 Bán ô tô: Xin lỗi, tôi mới là thượng đế 79

11 Ôn tập 81

Chỉ mục 85

Tham gia đóng góp 86

Trang 7

iv

Trang 8

1.2 Ngành kinh tế

Là một bộ phận của nền kinh tế4chuyên tạo ra hàng hóa5 và dịch vụ6 Trong nền kinh tế phong kiến, cơcấu ngành kinh tế còn nghèo nàn, các hoạt động kinh tế ở quy mô nhỏ, manh mún Ngành kinh tế chủ yếukhi đó là nông nghiệp7 và thương mại8 Các ngành kinh tế được đa dạng hóa và hình thành như hiện naybắt đầu từ những năm 1800 (hơn 2 thế kỷ trước), và kể từ đó liên tục phát triển cho đến ngày nay với sựtrợ giúp của tiến bộ công nghệ9 Rất nhiều nước phát triển10 (như Hoa Kỳ11 , Anh quốc12 , Canada13 )phụ thuộc sâu sắc vào khu vực sản xuất Các quốc gia, các nền kinh tế và các ngành công nghiệp của cácquốc gia đó đan xen, liên kết, tương tác nhau trong một mạng lưới phức tạp mà không dễ hiểu biết tườngtận nếu chỉ nghiên cứu sơ sài

Một xu hướng gần đây là sự thay đổi cơ cấu ngành kinh tế khi các quốc gia công nghiệp tiến tới xã hộihậu công nghiệp14 Điều này thể hiện ở sự tăng trưởng của lĩnh vực dịch vụ15 trong khi tỷ lệ của côngnghiệp trong cơ cấu kinh tế giảm xuống, và sự phát triển của nền kinh tế thông tin, còn gọi là cuộc cách

1 Phiên bản trực tuyện của nội dung này có ở <http://voer.edu.vn/content/m59466/1.1/>.

Trang 9

2 CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM KINH TẾ CƠ BẢN

mạng thông tin16 Ở xã hội hậu công nghiệp, lĩnh vực chế tạo được tái cơ cấu, điều chỉnh thông qua quátrình “offshoring” (chuyển dần các giai đoạn sản xuất ít giá trị gia tăng ra nước ngoài)

1.2.1 Các ngành kinh tế cơ bản

1/ Lĩnh vực sản xuất sơ khai17gồm nông nghiệp18, lâm nghiệp19, ngư nghiệp20, khai mỏ21và khai khoáng22

2/ Khu vực hai của nền kinh tế23bao gồm công nghiệp24và xây dựng25

3/ Khu vực thứ ba chính là khu vực dịch vụ26 : giao thông, tài chính, ăn uống, du lịch, giải trí, v.v 4/ Khu vực thứ tư - khu vực tri thức: Hiện có xu hướng tách một số ngành trong khu vực dịch vụ gồmgiáo dục, nghiên cứu và phát triển, thông tin, tư vấn thành một khu vực riêng

1.2.2 Các ngành kinh tế tại Việt Nam

Chính phủ Việt Nam áp dụng Hệ thống ngành kinh tế theo Quyết định số Quyết định số 10/2007/QĐ-TTgngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, gồm các 21 nhóm ngành, 642 hoạt động kinh tế cụthể:

• Nhóm A: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

• Nhóm B: Khai khoáng

• Nhóm C: Công nghiệp chế biến, chế tạo

• Nhóm D: Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí

• Nhóm E: Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

• Nhóm F: Xây dựng

• Nhóm G: Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

• Nhóm H: Vận tải kho bãi

• Nhóm I: Dịch vụ lưu trú và ăn uống

• Nhóm J: Thông tin và truyền thông

• Nhóm K: Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

• Nhóm U: Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế

Ngành kinh tế quan trọng nhất của Việt Nam là sản xuất nông nghiệp Mặc dù tỷ lệ đóng góp của ngànhnông nghiệp vào GDP vẫn tiếp tục giảm so với các năm trước (20,9%) nhưng vẫn hơn 60% dân số tham giavào sản xuất nông nghiệp Việt Nam là nước xuất khẩu hạt tiêu đen lớn nhất thế giới và là nước đứng thứhai trên thế giới về xuất khẩu gạo và cà phê Những sản phẩm nông nghiệp quan trọng là hạt tiêu, hạt điều,cao su và thủy sản

Trang 10

1.3 Cơ cấu thành phần kinh tế

Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh sự tồn tại của các hình thức sở hữu Hiện nay ở Việt Nam có các thànhphần kinh tế sau: kinh tế trong nước (kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể,kinh tế hỗn hợp) và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1.4 Các tiêu chí đánh giá nền kinh tế

1.4.1 Tổng sản phẩm trong nước

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là tổng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng mà một nềnkinh tế tạo ra bên trong một quốc gia, không phân biệt do người trong nước hay người nước ngoài làm ra,

ở một thời kỳ nhất định, thường là một năm

GDP thường được sử dụng để phân tích cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, trình độphát triển và mức sống của con người

Công thức chung để tính Tổng sản phẩm trong nước GDP là:

GDP = ( tiêu dùng + đầu tư + xuất khẩu ) - nhập khẩu

Hình 1.1: Biểu đồ tăng trưởng GDP của thế giới trong thời kỳ 1995 – 2004

1.4.2 Tổng thu nhập quốc gia

Tổng thu nhập quốc gia (GNI) bằng GDP cộng chênh lệch giữa thu nhập nhân tố sản xuất từ nước ngoàivới thu nhập nhân tố sản xuất cho nước ngoài, trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm

GNI lớn hơn hay nhỏ hơn GDP tuỳ thuộc mối quan hệ kinh tế (đầu tư vốn, lao động .) giữa một nướcvới nhiều nước khác Nhìn chung, những nước có vốn đầu tư nước ngoài cao thì GNI lớn hơn GDP Ngượclại, những nước đang tiếp nhận đầu tư nhiều hơn là đầu tư ra nước ngoài sẽ có GDP lớn hơn GNI

Trang 11

4 CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM KINH TẾ CƠ BẢN

Trên phạm vi toàn thế giới, GDP tăng nhanh qua các năm (tốc độ tăng trưởng bình quân năm khoảng3,6%) và đạt tới gần 40,9 nghìn tỉ USD năm 2004, gấp 16 lần năm 1900 Trong đó các nước có nền kinh tếphát triển chiếm 2/3 tổng GDP của toàn cầu

1.4.3 GNI và GDP bình quân đầu người

Để so sánh mức sống của dân cư ở các nước khác nhau, người ta thường dùng các chỉ số GDP và GNI bìnhquân đầu người GNI/đầu người và GDP/đầu người được tính bằng GNI và GDP chia cho tổng số dân ởmột thời điểm nhất định

Chỉ số thu nhập theo đầu người phản ánh trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia và được coi làmột trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng cuộc sống d) Cơ cấu ngành trong GDP

Để đánh giá nền kinh tế của một nước, người ta còn căn cứ vào cơ cấu ngành trong GDP Số liệu thống

kê của Ngân hàng thế giới (WB) chỉ rõ sự khác nhau về cơ cấu ngành giữa các nhóm nước có trình độ pháttriển kinh tế khác nhau Các nước kinh tế phát triển thường có tỉ trọng dịch vụ rất lớn Ngược lại, các nướcđang phát triển có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp thì phần đóng góp của dịch vụ trong cơ cấuGDP thường từ 20 – 30%

Xu thế chung khi chuyển từ một nền kinh tế kém phát triển sang một nền kinh tế phát triển là giảmnhanh tỉ trọng nông nghiệp cả trong cơ cấu lao động lẫn cơ cấu GDP, đồng thời tăng tương ứng trong cơcấu GDP và lao động của khu vực công nghiệp ở giai đoạn đầu và tăng cơ cấu lao động, cơ cấu GDP củakhu vực dịch vụ ở giai đoạn sau

————————

CHÚ THÍCH TỪ NGỮ:

GDP: Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội (trong nước)

GNI: Gross National Income– Tổng thu nhập quốc gia/Tổng thu nhập quốc dân

TỪ NGỮ:

Sản xuất Tái sản xuất Trao

đổiPhân phốiLưu thôngTiêu

thụHàng hóaDịch vụCơ cấu nền

kinh tế

Manh múnKhu vực sản

nghiệpCách mạng thông tinKhaimỏKhai khoángKho bãi

GDPGNITốc độ tăng trưởngMứcsốngĐầu tưVốnBình quân đầungườiTỉ trọng

Bảng 1.1

• Trong xã hội hậu công nghiệp, cơ cấu ngành kinh tế có xu hướng chuyển đổi như thế nào?

• Theo Cục Đầu tư Nước ngoài, số vốn đăng ký đầu tư vào Việt Nam từ đầu năm tới nay đã lên tới 14,7

tỷ USD, trong khi số vốn các doanh nghiệp VN đầu tư ra nước ngoài là 1,38 tỷ USD Có thể nhận xétđiều gì về GNI và GDP qua 2 con số này?

• Cho bảng số liệu Trị giá xuất khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế và phân theo nhóm hàng ởViệt Nam từ năm 1999 đến 2006 Em có nhận xét gì về xuất khẩu hàng hóa ở Việt Nam:

Trang 12

• Theo đánh giá của em, Việt Nam có thể và nên phát triển mặt hàng nào trong xuất khẩu?

• Nêu sự khác biệt về tỷ trọng các ngành kinh tế trong cơ cấu ngành của các nước phát triển và đangphát triển

1.6 BÀI TẬP

Chọn các từ ngữ điền vào chỗ trống:

cùng kỳ tỷ trọng tốc độ tăng trưởng đầu tư

vốn dầu thô than đá đạt

(Năm 2007) Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã báo cáo: thu hút vào sản xuất kinh doanhtrong 11 tháng qua mức cao nhất từ trước đến nay Đặc biệt là đầu tư nước ngoài, tổng

số đạt trên 15 tỷ USD, tăng 38,4% so với , vượt 15% so với dự kiến cảnăm Hoàn thành thắng lợi mục tiêu kinh tế - xã hội năm 2007, đạt GDP 8,5% Trongxuất khẩu, và là hai mặt hàng xuất khẩu chủ lực đạt được mức tăngtrưởng cao và tiếp tục chiếm lớn trong xuất khẩu cả nước trong những năm gần đây,vượt cả chỉ tiêu quy hoạch xuất khẩu

Trang 13

6 CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM KINH TẾ CƠ BẢN

những nhà phát minh37 thì tìm cách cải tiến phương pháp38, công nghệ39 và kỹ thuật40để làm tăng năngsuất41 cây trồng và vật nuôi42

• Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất43nông nghiệp có đầu vào hạnchế, sản phẩm44 đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình45 của mỗi người nông dân46 Không có

sự cơ giới hóa47 trong nông nghiệp sinh nhai

• Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất NN được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sảnxuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt48 , chăn nuôi49 , hoặc trong quátrình chế biến sản phẩm nông nghiệp50 Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, baogồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giốngmới và mức độ cơ giới hóa51 cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại52 , làmhàng hóa bán ra trên thị trường53 hay xuất khẩu54 Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệpchuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc55, các sảnphẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi

Năm 2004, kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản đạt 4 tỷ USD, Việt Nam được đánh giá là nhà xuất khẩuhàng đầu về gạo, cà phê, cao su, hạt tiêu .Gạo xuất khẩu đạt 3,9 triệu tấn với kim ngạch 900 triệu USD,tăng gần 23% so với năm 2003; Xuất khẩu hạt điều đạt 100.000 tấn, với kim ngạch 400 triệu USD (mở rộngthị trường sang Mỹ, Trung Quốc, Đông và Bắc ˆAu) Ngành chế biến gỗ xuất khẩu tăng mạnh nhất trongnăm, đạt trên 1 tỷ đồng (chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành nông nghiệp); Cà phê xuất khẩuđạt 900.000 tấn, tăng gần 40%, với kim ngạch tăng gần 30%; Xuất khẩu chè đạt 900.000 tấn, với kim ngạchgần 90 triệu USD, (mức cao nhất từ trước tới nay); Xuất khẩu hồ tiêu đạt hơn 98.000 tấn, trị giá 133,7 triệuUSD

Tuy nhiên vẫn còn những mặt hạn chế: Các sản phẩm nông nghiệp còn kém về chất lượng làm cho hànghóa khó đi vào thị trường của các nước phát triển Việc chuyển đổi cơ cấu trong nông nghiệp, sự đa dạnghoá nông nghiệp, phát triển chế biến nông sản .tốc độ chậm Lao động nông nghiệp tăng ở nông thôn dẫnđến tình trạng thiếu việc làm, cản trở việc tăng năng suất lao động

Mô hình mới đã xuất hiện ở châu thổ sông Hồng: Các làng nghề đã phát triển thành "cụm công nghiệp",vượt ra khỏi giới hạn làng trở thành các trung tâm năng động, biến những người nông dân thành các doanhnhân, chủ các xí nghiệp nhỏ, vừa và hiện đại, như: đồ gỗ Đồng Kỵ, sứ Bát tràng, lơn nạc Nam Sách, rau GiaLộc, cây cảnh Mễ Sở, rau hoa Mê Linh-Đông Anh

Trang 14

1.8.2 Công nghiệp

Công nghiệp, là một bộ phận của nền kinh tế56, là lĩnh vực sản xuất57 hàng hóa58 vật chất mà sản phẩmđược "chế tạo, chế biến" cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo Đây là hoạtđộng kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ công nghệ59 , khoahọc60và kỹ thuật61

Ở một số quốc gia như Việt Nam và Nhật Bản, công nghiệp bao gồm:

• Khai thác khoáng sản, than, đá và dầu khí

• Chế biến, chế tạo (kể cả chế biến thực phẩm, gỗ)

• Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước

Một nghĩa rất phổ thông khác của công nghiệp là "hoạt động kinh tế quy mô lớn, sản phẩm (có thể là phivật thể) tạo ra trở thành hàng hóa" Theo nghĩa này, những hoạt động kinh tế chuyên sâu khi đạt được mộtquy mô nhất định sẽ trở thành một ngành công nghiệp, ngành kinh tế như: công nghiệp phần mềm máytính, công nghiệp điện ảnh, công nghiệp giải trí, công nghiệp nghiệp thời trang, công nghiệp báo chí, v.v Bởi hoạt động công nghiệp là vô cùng đa dạng, có rất nhiều cách phân loại công nghiệp:

• Theo mức độ thâm dụngvốn62 và tập trung lao động63 : Công nghiệp nặng64và công nghiệp nhẹ65

• Theo sản phẩm và ngành nghề: công nghiệp dầu khí, công nghiệp ô tô, công nghiệp dệt, công nghiệpnăng lượng, v.v

• Theo phân cấp quản lý: công nghiệp địa phương, công nghiệp trung ương

Công nghiệp nặng là lĩnh vực công nghiệp66sử dụng nhiều tư bản67, đối ngược với công nghiệp nhẹ68là lĩnhvực sử dụng nhiều lao động Công nghiệp nặng không dễ dàng tái phân bố như công nghiệp nhẹ vì nhiềutác động đến môi trường69 và chi phí đầu tư70 nhiều hơn Công nghiệp nặng có thể được hiểu là ngành màsản phẩm dùng để cung cấp cho các ngành công nghiệp khác Ví dụ, đầu ra của các xưởng thép, nhà máyhóa chất là đầu vào của các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ hoặc bán buôn khác nhiều hơn là bán lẻ đếntay người tiêu dùng

Công nghiệp nhẹ là ngành công nghiệp ít tập trung tư bản71 hơn công nghiệp nặng72 , và thiên về cungcấp hàng hóa73 tiêu dùng hơn là phục vụ các doanh nghiệp (có nghĩa là sản phẩm được sản xuất cho ngườitiêu dùng cuối cùng hơn là sản xuất để làm đầu vào cho một quá trình sản xuất khác) Các cơ sở công nghiệpnhẹ thường ít gây tác động môi trường hơn công nghiệp nặng và vì thế chúng có thể được bố trí gần khudân cư

Một số định nghĩa kinh tế đưa ra rằng công nghiệp nhẹ là “hoạt động sản xuất, chế tạo sử dụng một khốilượng vừa phải nguyên vật liệu đã được chế biến để tạo ra những sản phẩm có giá trị khá cao so với khốilượng của chúng”

Ví dụ về các ngành công nghiệp nhẹ như: giầy dép, quần áo, đồ nội thất, thiết bị trong nhà, v.v

Trang 15

8 CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM KINH TẾ CƠ BẢN

1.8.3 Dịch vụ

Dịch vụ, trong kinh tế học74 , được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa75 nhưng là phi vật chất Cónhiều ngành dịch vụ:

• Cung cấp điện, nước

• Xây dựng (không kể sản xuất vật liệu xây dựng)

• Thương mại

• Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, môi giới chứng khoán,

• Y tế, chăm sóc sức khỏe, chăm sóc trẻ em

• Giáo dục, thư viện, bảo tàng

• Du lịch, khách sạn, cho thuê nhà

• Thông tin, bưu chính, internet

• Giao thông, vận tải

• Cung cấp năng lượng (không kể khai thác và sản xuất)

Trang 16

Tên gọi khác: kinh tế kế hoạch hoá tập trung.

Trước năm 1986, kinh tế Việt Nam là kinh tế bao cấp Kinh tế bao cấp là nền kinh tế chỉ bao gồm cácthành phần kinh tế quốc doanh, tập thể và cá thể, mà giữ vai trò chủ đạo là kinh tế quốc doanh Trong thời

kì này, không tồn tại kinh tế tư nhân, không có các hoạt động thương mại buôn bán tự do trên thị trường.Kinh tế bao cấp hoạt động theo kiểu toàn dân làm cho nhà nước và nhà nước bao cấp cho toàn dân, mọingười làm theo năng lực và hưởng theo nhu cầu

2.1.2 Nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa: 1986 – nay

Tên gọi khác: nền kinh tế mở cửa

Thời kì sau năm 1986 còn được gọi là thời kì Đổi mới Năm 1986, do nhận thấy những bất cập của nềnkinh tế bao cấp, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã quyết định nước Việt Nam chuyển từ nền kinh tếbao cấp sang nền kinh tế thị trường, mở cửa cho các doanh nghiệp, mở rộng giao lưu kinh tế và hợp tácquốc tế

Thành phần kinh tế chính của kinh tế thị trường là kinh tế tư nhân, những quyết định kinh tế được thựchiện bởi các cá nhân người tiêu dùng và công ty Nền kinh tế được vận động theo quy luật cung-cầu.Trong những năm đầu của quá trình đổi mới Việt nam đã thu được những thành công về kinh tế đáng

kể đó là tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao và kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh Thương mại chiếm tới 51% củaGDP Nhưng đồng thời từ vài năm nay những nổi cộm về cơ cấu cũng thể hiện rõ và đã có những biện phápkhắc phục dần như chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nước làm ăn không có hiệu quả, cải tổ lĩnh vực Tàichính và Ngân hàng, xây dựng một cơ chế hành chính có hiệu quả và một nhà nước Pháp quyền

Đảng và Chính phủ cũng nhận thấy rõ ràng rằng không có sự phát triển hiệu quả của thành phần kinh

tế tư nhân thì mục đích tăng trưởng và tạo công ăn việc làm sẽ không thể đạt được Từ khi Luật doanhnghiệp có hiệu lực đến nay số lượng các doanh nghiệp tư nhân đăng ký đã tăng lên gấp 3 lần (200 000 doanhnghiệp) và tạo ra hàng trăm chỗ làm việc mới

Tháng 4 năm 2001 Đại hội Đảng lần thứ 9 đã thông qua Chiến lược phát triển Kinh tế xã hội giai đoạn2001-2010 Trên cơ sở của Chiến lược này mục đích đưa ra đến những năm cuối của giai đoạn 2001-2010 sựtăng trưởng kinh tế phải tăng lên gấp đôi điều đó có nghĩa là đến năm 2005 mức tăng trưởng kinh tế hàng

1 Phiên bản trực tuyện của nội dung này có ở <http://voer.edu.vn/content/m59467/1.1/>.

9

Trang 17

10 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN KINH TẾ VIỆT NAM

năm phải tăng 7% và từ năm 2006 đến 2010 mức tăng trưởng kinh tế hàng năm phải là 7,5% Mặc dù nềnkinh tế thế giới có sự suy yếu nhẹ, giá nhiên liệu cao, nhiều thiên tai và sự cạnh tranh tăng mạnh trongxuất khẩu nhưng những mục tiêu đặt ra ở trên đã thực hiện được Năm 2005 Việt nam đã đạt được mứctăng trưởng là 8,4% cao hơn mức tăng trưởng năm trước và đứng vị trí thứ hai trong khu vực sau TrungQuốc (Tổng sản phẩm quốc nội đạt 40 tỷ USD khoảng bằng GDP của Bang Mecklenburg – Vorpommern)

Sự phát triển bền vững được thể hiện qua sự tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu (tăng 22%) cũng như

sự tăng trưởng của sản xuất công nghiệp và xây dựng (11%)

Để thực hiện được các mục tiêu tăng trưởng đặt ra, trong những năm vừa qua Đầu tư nước ngoài trựctiếp vào Việt Nam đã bắt đầu tăng lại Các nhà đầu tư nước ngoài đã tăng cam kết đầu tư năm 2005 thêm25%, 5,8 tỷ USD Đặc biệt là các doanh nghiệp Nhật Bản đã đẩy mạnh các hoạt động của họ tại Việt Nam.(Cam kết đầu tư của họ trong năm 2005 là 810 triệu USD) Các nhà đầu tư lớn khác là Đài Loan, HànQuốc và Hongkong Cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế đã đưa ra cam kết tài trợ phát triển cho Việt Nam

là 3,7 tỷ USD cho công cuộc xóa đói giảm nghèo thực hiện thành công Cuối cùng, trong năm 2005 lượngkiều hối do người Việt Nam sống ở nước ngoài chuyển về cũng tăng cao và đạt được 4 tỷ USD (tăng 20%),một kỷ lục Nhưng trên thực tế con số này có thể là 7 tỷ USD nếu như người ta tính cả lượng tiền chuyển

về không chính thức Ngoài ra trong năm 2005 trái phiếu Chính phủ Việt Nam lần đầu tiên đã được bán tạithị trường chứng khoán New York và đã mang lại nguồn kinh phí là 750 triệu USD Đó là điều kiện thuậnlợi cho việc xâm nhập thị trường vốn của các doanh nghiệp Việt Nam trong tương lai

Giá cả phát triển theo chiều hướng tăng, đạt được mức tăng trung bình là 8,4% và cũng như năm trướcgiá cả thị trường giữ ở mức độ cao Tuy nhiên trong năm 2005 giá của một số ít các mặt hàng lương thựcphẩm tăng cao, phần nhiều là sự tăng mạnh về giá cả của các ngành năng lượng và giá vàng tăng và sự giatăng của tín dụng đã củng cố thêm áp lực lạm phát Đến cuối năm chỉ số giá tiêu dùng đã tăng 10% so vớinăm trước Sự tăng trưởng về số lượng tiền tệ một cách tích cực do ảnh hưởng của sự phát triển mạnh vềkinh tế và bước đột phát về hệ thống tiền tệ của nền kinh tế quốc dân Lãi suất luôn được ổn địch và giữ ởmức độ thấp Cũng như năm trước đồng Việt Nam trong năm 2005 bị mất giá rất ít (-0,9%) Với đảm bảo

sự chênh lệch tỷ giá hàng ngày trong khoảng +/-0,25% Ngân hàng nhà nước đã đạt được mục đích đưa ra

2.2 Các sự kiện quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế Việt Nam

A Thành viên của ASEAN từ tháng 7 năm 1995

B Tham gia vào AFTA từ 1995

C Tham gia vào APEC từ tháng 12 năm 1997, có hiệu lực từ tháng 12 năm 1998

D Gia nhập WTO từ tháng 11 năm 2006

2.3 Số liệu kinh tế

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam2, tổng thu nhập quốc nội3 (GDP) của Việt Nam năm 2007đạt khoảng 1.144 nghìn tỷ đồng4 (tương đương 71,4 tỷ USD5 ) và thâm hụt thương mại là 14,12 tỷ đô laMỹ[8]6

GDP7theo đầu người (20068 )

• Theo sức mua tương đương: 3.100 USD

• Theo tỷ giá hối đoái: 720 USD

Trang 18

Tỷ lệ tăng trưởng GDP (20069 )

8,17% so với 8,4% năm 200510 , 7,69 % năm 200411 và 7,34 % năm 200312

Tỷ lệ tăng trưởng GDP trung bình13hàng năm

(200114 -200415) 7,25% so với 6,95% trong giai đoạn 199616 -200017

Tỷ lệ lạm phát25 (năm 200626 ; tính theo năm): 6.6%; Mức tăng giá bình quân năm 2006 là 7.5%

Tài chính công (chính quyền trung ương, tính theo tỷ lệ % của GDP theo giá hiện hành, ước tính chonăm 2003)**

Nợ nước ngoài (% GDP, cuối 2005) 35,5% Bộ Tài chính27 dự kiến mức này cho năm 2006 là 34% TheoNhóm Ngân hàng Thế giới28 , nợ nước ngoài của Việt Nam chiếm 31% GDP theo tỷ lệ danh nghĩa và 22%theo tỷ lệ thực

Cán cân thanh toán theo ngoại tệ chuyển đổi (2005)

• Xuất khẩu29 (f.o.b30 ): 32,23 tỉ USD, tăng 21,6% so với 2004

• Nhập khẩu31(c.i.f32): 36,88 tỉ USD, tăng 15,4% so với 2004

Trang 19

12 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN KINH TẾ VIỆT NAM

• Thâm hụt33 thương mại34: 4,65 tỉ USD (giảm từ mức thâm hụt 5,45 tỷ USD năm 2004)

Các mặt hàng xuất khẩu chính (2005, % tổng kim ngạch): Dầu thô35(23%), hàng dệt may (15 %), giày dép(9,3%), hải sản (8,5%), điện tử máy tính (4,5%), gạo36 (4,3%), cao su (2,4%), cà phê37 (2,2%)

Các mặt hàng nhập khẩu chính (2005, % tổng kim ngạch): Máy móc, thiết bị (14,2%), xăng dầu (13,5%),thép38 (8%), vải (6,5%), nguyên phụ liệu dệt may da (6,3%), điện tử máy tính (4,6%), phân bón (1,8%).Các thị trường39 xuất khẩu chính (200340 ): Hoa Kỳ41 (20%), Nhật Bản42 (14%), Trung Quốc43 (9%)

Úc44(7%), Singapore45(5%), Đài Loan46(4%), Đức47(4%), Anh48 (4%), Pháp49(2%), Hà Lan50(2%), cácnước khác (29%)

Trang 21

14 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN KINH TẾ VIỆT NAM

8 Tây Nam Bộ58 (Đồng bằng sông Cửu Long59)

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ gồm: TP Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, VĩnhPhúc, Bắc Ninh

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là Đà nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và BìnhĐịnh

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà-Rịa-Vũng Tàu, BìnhDương, Tây Ninh, Bình Phước và Long An

2.5 CHÚ THÍCH TỪ NGỮ:

ASEAN: Association of Southeast Asian Nations(Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á)

AFTA: ASEAN Free Trade Area(Khu vực mậu dịch tự do Asean)

APEC: Asia-Pacific Economic Cooperation (Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương)WTO: World Trade Organization(Tổ chức thương mại thế giới)

2.6 TỪ NGỮ

bao cấpquốc doanhnổi cộmsuy

yếukim ngạchcam kếtcông cuộc

xóa đói giảm nghèokiều hốitráiphiếutín dụnglạm phátchỉ số giátiêu dùnglãi suất

tỷ giátỷ giá hối đoáithâm tài chính côngước tínhtỷ lệ danhnghĩa/tỷ lệ thực

Cải thiện sức cạnh tranh cam kết

kiều hối trái phiếu

1 Xuất khẩu lao động chắc chắn sẽ giúp người lao động tăng thu nhập, kinh tế gia đình,nhưng cũng không phải dễ dàng mà đạt được

2 Thủ tục hành chính hiện đang là một trong những lực cản chính, làm giảm của cácdoanh nghiệp sau khi gia nhập WTO

3 Thủ tướng Nhật Taro Aso viện trợ 17 tỉ USD trong vòng ba năm tới để kích thíchphát triển kinh tế ở châu Á, đặc biệt là Đông Nam Á

4 là một nguồn lực quý giá theo nhiều nghĩa, là một nguồn mang lại ngoại tệ mạnhcho đất nước mà không một nguồn nào có thể so sánh được về hiệu quả

5 Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) vừa cho biết, ngày 16/1/2009 tới sẽ phát hành EVN đợt 1 với tổng giá trị phát hành 500 tỷ đồng

58 http://vi.wikipedia.org/wiki/Tây_Nam_Bộ

59 http://vi.wikipedia.org/wiki/Đồng_bằng_sông_Cửu_Long

Trang 22

iệt Nam đã trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN bên cạnh Brunei, Malaysia, Indonesia, Phillippines,Singapore, Thái Lan và mở đầu cho quá trình thống nhất, quy tụ cả 10 quốc gia trong khu vực Đông Namchâu Á vào tổ chức này Sau Việt Nam, các nước Lào, Campuchia, Myanmar cũng gia nhập ASEAN ViệcViệt Nam gia nhập ASEAN cũng là kết quả của việc thực hiện đường lối đối ngoại rộng mở, đa dạng hóa,

đa phương hóa, chủ động tích cực hội nhập khu vực và thế giới mà Đảng và Nhà nước ta đã vạch ra ừ trướcđến thời điểm đó, nước ta chỉ mới tham gia vào một khối là khối SEV (Hội đồng tương trợ kinh tế gồm cácnước Đông ˆAu và Nga, nói tiếng Nga)

10 năm qua, Việt Nam đã có những đóng góp to lớn cho quá trình phát triển vào ASEAN như tổ chứcthành công hội nghị cấp cao ASEAN 6 năm 1998, đóng góp vào xây dựng “Chương trình hành động Hà Nội”

và các biện pháp cụ thể để thực hiện “Tầm nhìn ASEAN 2020”; tham gia xây dựng văn kiện “Hiệp ước ĐôngNam Á không có vũ khí hạt nhân”

Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào ASEAN: 1995: 1,1 tỷ USD ; 1996: 1,136 tỷ USD; 1997: 1,9 tỷUSD; 1998: 2,3 tỷ USD; 1999: 2,4 tỷ USD; 2000: 2,6 tỷ USD; 2001: 2,5 tỷ USD; 2002: 2,42 tỷ USD; 2003: 2,9

2.11 Gia nhập AFTA

Năm 1992, các nước ASEAN ký Hiệp định thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung (Common Effective PreferentialTariff Scheme - CEPT) quy định việc xây dựng Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) Vào đầu nhữngnăm 90, khi chiến tranh lạnh kết thúc, những thay đổi trong môi trường chính trị, kinh tế quốc tế và khuvực đã đặt kinh tế các nước ASEAN đứng trước những thách thức lớn không dễ vượt qua nếu không có sựliên kết chặt chẽ hơn và những nỗ lực chung của toàn Hiệp hội

AFTA đưa ra nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế sau:

- Tự do hoá thương mại trong khu vực bằng việc loại bỏ các hàng rào thuế quan trong nội bộ khu vực

và cuối cùng là các rào cản phi quan thuế Điều này sẽ khiến cho các Doanh nghiệp sản xuất của ASEANcàng phải có hiệu quả và khả năng cạnh tranh hơn trên thị trường thế giới Đồng thời, người tiêu dùng sẽmua được những hàng hoá từ những nhà sản suất có hiệu quả và chất lượng trong ASEAN, dẫn đến sự tănglên trong thương mại nội khối

- Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào khu vực bằng việc tạo ra một khối thị trường thống nhất, rộnglớn hơn

- Làm cho ASEAN thích nghi với những điều kiện kinh tế quốc tế đang thay đổi, đặc biệt là với sự pháttriển của các thỏa thuận thương mại khu vực (RTA) trên thế giới

Hiệp định chung về thuế quan bao gồm 3 nội dung chủ yếu, không tách rời dưới đây: Thứ nhất là vấn đềgiảm thuế quan Mục tiêu cuối cùng của AFTA là giảm thuế quan xuống 0-5%, theo từng thời điểm đối vớicác nước cũ và các nước mới, nhưng thời hạn tối đa là trong vòng 10 năm Thứ hai là vấn đề loại bỏ hàng

Trang 23

16 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN KINH TẾ VIỆT NAM

rào phi quan thuế (NTB): hạn ngạch, cấp giấy phép, kiểm soát hành chính và hàng rào kỹ thuật: kiểm dịch,

vệ sinh dịch tễ Thứ ba là hài hoà các thủ tục Hải quan

Khi gia nhập AFTA , hàng hoá của Việt nam sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi thấp hơn cả thuế suất màcác nước ASEAN dành cho các nước thành viên WTO, từ đó có điều kiện thuận lợi hơn để hàng hoá Việtnam có thể thâm nhập thị trường của tất cả các nước thành viên ASEAN Việt Nam cũng có thể nhập khẩunhiều mặt hàng từ các nước ASEAN với giá thấp hơn từ các khu vực khác trên thế giới

Bên cạnh những thuận lợi thu được từ hoạt động thương mại trong nội bộ khối, khi gia nhập AFTA,Việt Nam sẽ có thế hơn trong đàm phán thương mại song phương và đa biên với các cường quốc kinh tế,cũng như các tổ chức thương mại quốc tế lớn như Mỹ, Nhật, EU hay WTO

Tuy nhiên, gia nhập AFTA cũng khiến lợi ích trực tiếp của nhà nước là nguồn thu ngân sách về thuếxuất nhập khẩu giảm Việc tham gia dẫn tới sự xoá bỏ các hàng rào thuế quan và phi quan thuế, nghĩa làxoá bỏ sự bảo hộ của chính phủ đối với các doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải tham gia thật sựvào cuộc chơi cạnh tranh khốc liệt trên thị trường khu vực: cạnh tranh thúc đẩy sản cuất phát triển, nhưngđồng thời có thể làm điêu đứng và phá sản hàng loạt các doanh nghiệp, thậm chí hàng loạt ngành Dẫn tớiviệc thay đổi cơ cấu kinh tế Đây là vấn đề nan giải đối với các doanh nghiệp Việt nam

Chính vì thế, gia nhập AFTA là bước tập duyệt đầu tiên cho nền kinh tế và các doanh nghiệp VN đểchuẩn bị cho sự gia nhập thị trường thế giới rộng lớn và đầy sự cạnh tranh hơn

2.12 Tham gia vào APEC từ tháng 12 năm 1997, có hiệu lực từ tháng 12 năm 1998

Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (tiếng Anh60 : Asia-Pacific Economic Cooperation,viết tắt là APEC) là tổ chức quốc tế61của các quốc gia nằm trong khu vực châu Á62 – Thái Bình Dương63

với mục tiêu tăng cường mối quan hệ về kinh tế và chính trị

Diễn đàn tổ chức các kỳ họp thường niên lần lượt tại mỗi quốc gia thành viên, cũng có những uỷ banthường trực chuyên trách nhiều lãnh vực khác nhau từ truyền thông đến ngư nghiệp

2.13 Gia nhập WTO từ tháng 11 năm 2006

Tổ chức Thương mại Thế giới (tiếng Anh64 : World Trade Organization, viết tắt WTO; tiếng Pháp65 :Organisation mondiale du commerce; tiếng Tây Ban Nha66 : Organización Mundial del Comercio; tiếngĐức67 : Welthandelsorganisation) là một tổ chức quốc tế đặt trụ sở ở Genève68 , Thụy Sĩ69 , có chức nănggiám sát các hiệp định thương mại70 giữa các nước thành viên với nhau theo các quy tắc thương mại71 Hoạt động của WTO nhằm mục đích loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thương mại72 để tiến tới tự dothương mại73

Trang 24

Trong thập niên 199078 WTO là mục tiêu chính của phong trào chống toàn cầu hóa79

WTO có các chức năng sau:

• Quản lý việc thực hiện các hiệp định của WTO

• Diễn đàn đàm phán về thương mại80

• Giải quyết các tranh chấp về thương mại81

• Giám sát các chính sách thương mại82của các quốc gia

• Trợ giúp kỹ thuật và huấn luyện cho các nước đang phát triển83

• Hợp tác với các tổ chức quốc tế khác

Các thành viên WTO đã ký kết khoảng 30 hiệp định khác nhau điều chỉnh các vấn đề về thương mại quốc

tế, ví dụ Hiệp định chống bán phá giá, Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu, Hiệp định về các biệnpháp vệ sinh và kiểm dịch

Trang 25

18 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN KINH TẾ VIỆT NAM

Trang 26

Chương 3

3.1 Vượt bão ngoạn mục

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu rơi vào suy thoái, nhiều nền kinh tế lớn khu vực châu Á như Nhật Bản, HànQuốc rơi vào tăng trưởng âm hoặc bằng 0%, Việt Nam đã có cuộc vượt bão ngoạn mục khi tăng trưởngGDP cả năm đạt 5,2% Mức tăng trưởng này được các tổ chức quốc tế đánh giá cao Đây cũng là năm giácác mặt hàng tương đối ổn định, chỉ sốlạm phát được kiềm chế ở mức 6,8%

Thành tựu này, theo phân tích của các chuyên gia, có sự góp phần không nhỏ từ gói kích thích nền kinh

tế của chính phủ

1 Phiên bản trực tuyện của nội dung này có ở <http://voer.edu.vn/content/m59470/1.1/>.

19

Trang 27

20 CHƯƠNG 3 10 SỰ KIỆN KINH TẾ VIỆT NAM 2009

Hình 3.1: Cơn sốt vàng đẩy giá lên gần 30 triệu đồng/lượng (ảnh chụp tại hiệu vàng trên đường TrầnNhân Tông, Hà Nội) Ảnh: Hồng Vĩnh

Tính đến cuối tháng 12, gần 500.000 tỷ đồng đã được giải ngân đến với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh

cá thể Đây chính là điều kiện tiên quyết giúp họ vượt qua khó khăn, vực dậy năng lực cạnh tranh và sảnxuất

3.2 Đánh thức tinh thần Việt

Sau khi Bộ Chính trị phát động cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam, lậptức được dư luận, nhân dân và DN hưởng ứng Các bộ, ngành, địa phương cũng đã có nhiều biện pháp giúphàng VN đến với mọi người, mọi nhà một cách sâu rộng hơn

Cuộc vận động đã đánh thức tinh thần Việt, xoá dần thói quen tiêu dùng sính hàng ngoại của ngườiViệt, đồng thời đánh thức chính DN Việt Nam đừng bỏ quên thị trường nội, với trên 80 triệu dân

Trang 28

3.3 Hạt gạo lên ngôi

Năm 2009, ước tính Việt Nam xuất khẩu tới 6 triệu tấn gạo với kim ngạch khoảng 2,8 tỷ USD Đây là con

số cao nhất từ trước đến nay Tuy nhiên, theo nhiều chuyên gia kinh tế thì Việt Nam đang chạy theo sốlượng xuất khẩu gạo mà quên mất lợi ích của việc xuất khẩu gạo và lợi ích của người nông dân Điều đó đãđược chứng minh qua điệp khúc được mùa mất giá, cùng loại gạo nhưng giá gạo VN thường thấp hơn cácnước lân cận, nông dân ít được hưởng lợi mà phần lớn nằm trong túi các Cty xuất khẩu

2 http://www.vnbrand.net/

Trang 29

22 CHƯƠNG 3 10 SỰ KIỆN KINH TẾ VIỆT NAM 2009

Năm 2009, cũng lần đầu tiên, Việt Nam tổ chức festival lúa gạo Lần đầu tiên, hạt gạo và những ngườilàm ra nó được tôn vinh bằng một festival hoành tráng, với hơn 500 gian hàng, thu hút hơn 400.000 ngườitới dự Festival đã làm sống lại con đường lúa gạo Việt Nam và qua đó nâng cao giá trị thương hiệu gạoViệt

3.4 Đầu tư: Ngoại giảm, nội tăng

Nếu như trong năm 2009, lượng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đăng ký mới và tăng vốn của các dự án đanghoạt động chỉ đạt 21 tỷ USD, vốn thực hiện khoảng 8 tỷ USD So với năm 2008, vốn đầu tư đăng ký là 64

tỷ USD và vốn đầu tư thực hiện là 11,5 tỷ USD thì sụt giảm mạnh Trong khi đó nguồn vốn đầu tư trongnước lại tăng vọt Ước tính tổng đầu tư toàn xã hội năm 2009 đạt 708,5 nghìn tỷ đồng, tăng 16% so với năm

2008 và bằng 42,2% GDP

3 http://shoppingvietnam.net/

4 http://shoppingvietnam.net/

Trang 30

Trong đó, nguồn vốn đầu tư nhà nước là 321 nghìn tỷ đồng, nguồn vốn đầu tư của tư nhân và của dân

cư là 220,5 nghìn tỷ đồng Lý do chủ yếu là do chính sách kích cầu đầu tư mà Chính phủ thực hiện trongnăm 2009

3.5 Kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh

Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2009 đạt 56,5 tỷ USD, giảm 9,9% so với năm 2008 (62,7 tỷ USD) Năm

2009, tổng kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) chỉ đạt21,3 tỷ USD, so với kế hoạch đề ra là 30 tỷ USD

Trong các mặt hàng xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu hàng công nghiệp nặng và khoáng sản đạt 17,6 tỷUSD, giảm 1,6 tỷ USD so với năm 2008, kim ngạch xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ và thủ công nghiệpđạt 25,9 tỷ USD, giảm 2,6 tỷ USD, kim ngạch xuất khẩu hàng nông lâm thủy sản đạt 13 tỷ USD, giảm 2 tỷUSD Nguyên nhân chính là do giá các nguyên liệu trên giảm và cả thế giới hạn chế tiêu dùng, đầu tư

3.6 Một năm lướt song

Chưa khi nào các thị trường chính của nền kinh tế: Chứng khoán, vàng, ngoại tệ, bất động sản lại nổi sóngnhư 2009, giới đầu cơ được một năm lướt sóng Giá vàng trong nước vào 3 tháng cuối năm 2009 tăng vọt

do ảnh hưởng của tâm lý lo ngại lạm phát trở lại và giá vàng thế giới tăng vọt Ngày 11-11 vàng đạt mốc

5 http://vtv.vn/

Trang 31

24 CHƯƠNG 3 10 SỰ KIỆN KINH TẾ VIỆT NAM 2009

cao nhất trong lịch sử thị trường vàng VN Cùng thời điểm đó, giá USD trên thị trường tự do xấp xỉ 20.000đồng/USD, trong khi đó tỷ giá liên ngân hàng chỉ trên 17.000 đồng/USD

Sự chênh lệch quá lớn giữa giá USD trên thị trường tự do và thị trường chính thống đã tạo tâm lý gămgiữ ngoại tệ, làm trầm trọng thêm tình trạng khan hiếm USD Có thời điểm đã tăng xấp xỉ 3 triệu đồng/chỉ,khiến Chính phủ và NHNN tăng lãi suất cơ bản, điều chỉnh tỷ giá liên ngân hàng; yêu cầu các tập đoàn Nhànước bán USD cho các ngân hàng thương mại; cho phép nhập khẩu vàng trở lại đã giúp thị trường trên dần

ổn định, dù muộn

3.7 Cơ quan quản lý chạy theo thị trường

Không chỉ NHNN bị nhiều ý kiến chỉ trích phản ứng chậm sau những cơn sốt, biến động của thị trườngvàng, ngoại tệ mà UBCKNN cùng một số cơ quan khác cũng bị động trước những biến động của TTCKcùng nhiều loại hàng hóa khác Nếu các cơ quan quản lý nhanh nhạy hơn, thị trường tài chính sẽ không hỗnloạn như nửa đầu tháng 11-2009 và giá cả nhiều mặt hàng sẽ ổn định hơn, ít bị ảnh hưởng nhiễu loạn dotin đồn

6 http://www.doji.vn/

Trang 32

Điển hình nhất là các sàn vàng đã góp phần không nhỏ vào biến động bất thường của giá vàng nhưngcho đến cuối năm 2009 vẫn chưa có những biện pháp quản lý hữu hiệu Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đãphê bình NHNN về việc quản lý sàn vàng và ngoại hối còn nhiều kẽ hở

8 Các ông lớn bị giám sát chặt

Lần đầu tiên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có báo cáo giám sát chuyên đề về hoạt động của các tập đoànkinh tế Việt Nam Theo kết quả giám sát, các ông lớn này hiện có tổng nợ khoảng 128.786 tỷ đồng, tăng20,54% so với cuối năm 2007, chiếm gần 10% so với tổng nợtín dụng đối với nền kinh tế ở cùng thời điểm.Sau đó, nhiều ông lớn tiếp tục được báo chí quan tâm

3.8 Công khai lương, thưởng

Lần đầu tiên, câu chuyện lương, thưởng của lãnh đạo các doanh nghiệp Nhà nước được công khai, trong đó

có mức lương kỷ lục trên 5 tỷ đồng/năm của một phó tổng giám đốc người nước ngoài và trên 2 tỷ đồng/nămcủa Tổng giám đốc Cty cổ phần Hàng không Jetstar Pacific, dù doanh nghiệp lỗ dài (17 năm ra đời thì 17năm lỗ, đến năm 2008, vốn chủ sở hữu tại Cty này âm 121 tỷ đồng), bị dư luận chỉ trích mạnh mẽ

3.9 Hàng không tư nhân lao đao

Sau khi được cấp phép hoạt động, các hãng hàng không tư nhân Việt Nam hoặc hoạt động cầm chừng hoặcchưa thể hoạt động Vietjet Air được cấp phép đầu tiên nhưng vẫn chưa thể hoạt động (sau nhiều lần hoãnbay khai trương), Indochina Airlines gắn với tên tuổi nhạc sỹ Hà Dũng sau khai trương cũng hoạt động cầmchừng, đến cuối 2009 đã không còn máy bay để hoạt động

Trang 33

26 CHƯƠNG 3 10 SỰ KIỆN KINH TẾ VIỆT NAM 2009

Cho đến nay, Indochina Airlines có 10 lần hoãntái hoạt động Một hãng hàng không tư nhân khác làMekong Aviation cũng được đồng ý cấp phép về mặt nguyên tắc nhưng chưa thấy bóng dáng trên thị trường.(Theo http://www.baomoi.com/Home/KinhTe 11)

3.10 TỪ NGỮ

thăng trầm tăng trưởng/tăng

trưởng âm chỉ số lạm phát/chỉ

số lạm phát gói kích thích

nền kinh tế giải ngân sính

ngoại/sính hàng ngoại thị trường

nội ước tính kim ngạch hưởng

lợi vốn đầu tư nước ngoài (FDI)

sụt giảm tăng vọt

kích cầu đầu tư công nghiệp nặngcông nghiệp nhẹ thủ công nghiệpnông lâm thủy sản chứng khoánngoại tệ ngoại hối giới đầu cơthị trường tự do thị trường chínhthống tỷ giá liên ngân hàng gămgiữ khan hiếm lãi suất cơ bản

cơn sốt biến động hỗn loạnnhiễu loạn sàn vàng nợ tín dụnglương thưởng vốn chủ sở hữu dưluận cấp phép cầm chừng hoãntái hoạt động

Bảng 3.1

3.11 Các thông tin sau đúng hay sai:

1 Năm 2009, các nước khu

vực châu Á đều tăng trưởng

Trang 34

1 Năm 2009, kim ngạch xuất

khẩu gạo của Việt Nam đạt

mức cao nhất nhưng giá

vẫn thấp hơn các nước xung

quanh

1 Năm 2009 vốn đầu tư nước

ngoài sụt mạnh so với năm

2008, nhưng vốn đầu tư

trong nước lại tăng mạnh

1 Kim ngạch xuất khẩu của

Việt Nam trong năm 2009

giảm vì giá nguyên liệu

giảm và thế giới hạn chế

tiêu dùng, đầu tư

1 Giá vàng trong nước 3

tháng cuối năm tăng vọt vì

người dân sợ lạm phát và

giá vàng thế giới tăng

1 Giá USD trên thị trường tự

do thấp hơn giá USD trên

thị trường chính thống

xem tiếp ở trang sau

Trang 35

28 CHƯƠNG 3 10 SỰ KIỆN KINH TẾ VIỆT NAM 2009

1 Ngân hàng nhà nước quản

dụng đối với nền kinh tế

1 Sau khi lương của một số

lãnh đạo được công khai,

nhân dân đã rất bất bình

1 Nhiều hãng hàng không tư

nhân mặc dù được cấp phép

hoạt động nhưng hoạt động

vẫn chưa có hiệu quả

Bảng 3.2

3.12 Tìm thuật ngữ trong bài tương ứng các định nghĩa sau đây:

1 Phát hành số lượng tiền giấy vượt quá mức nhu cầu lưu thông hàng hóa, làm cho đồng tiền mất giá

2 Tư tưởng thích hàng nước ngoài, không thích hàng trong nước

3 Thúc đẩy làm cho nhu cầu tiêu dùng mạnh hơn

4 Quy định về mặt giá trị thể hiện bằng tiền tệ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của một nước hay mộtkhu vực trong một thời kỳ nhất định

5 Sự vay mượn tiền mặt và vật tư, hàng hóa, có thể thanh toán sau

6 Thị trường mua bán tiền tệ một cách lén lút, bất hợp pháp

7 Chứng từ tín dụng và thành toán biểu hiện bằng ngoại tệ, dùng trong thanh toán quốc tế

8 Lợi dụng cơ chế tự phát của thị trường để hoạt động mua bán thu lãi mau chóng và dễ dàng

Trang 36

nó có khả năng mua đi bán lại trên thị trường.

Quan điểm khác nữa lại cho rằng thương hiệu là thuật ngữ để chỉ chung cho các đối tượng sở hữu côngnghiệp được bảo hộ như nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ Hiệp hộiMarketing Hoa Kỳ đã đưa ra khái niệm: "Thương hiệu là một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình

vẽ, kiểu thiết kế hoặc tập hợp các yếu tố trên, nhằm xác định và phân biệt hàng hoá hoặc dịch vụ củamột người bán hoặc nhóm người bán với hàng hoá và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh" Như vậy có thểhiểu thương hiệu là bất kỳ cái gì được gắn với sản phẩm hoặc dịch vụ, nhằm làm cho chúng được nhận diện

dễ dàng và khác biệt với các sản phẩm cùng loại

Đối với người tiêu dùng, thương hiệu là khái niệm về sản phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lênmặt, lên bao bì hàng hoá nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ sản phẩm Thương hiệu thường gắn liềnvới quyền sở hữu của nhà sản xuất và thường được uỷ quyền cho người đại diện thương mại chính thức.Như vậy, thương hiệu được hiểu là một dạng tài sản phi vật chất Lưu ý phân biệt thương hiệu với nhãnhiệu Một nhà sản xuất thường được đặc trưng bởi một thương hiệu, nhưng ông ta có thể có nhiều nhãnhiệu hàng hóa khác nhau Ví dụ, Toyota là một thương hiệu, nhưng đi kèm theo có rất nhiều nhãn hiệu hànghóa: Innova, Camry

4.2 Danh mục thương hiệu

Bao gồm tất cả thương hiệu chính, thương hiệu phụ và đồng thương hiệu Ví dụ chúng ta có thể lập danhmục của công ty xe hơi Toyota như sau: Toyota Corolla, Toyota Corolla Altis, Toyota Camry, Toyota Avalon,Toyota Celica, Toyota Camry Sedan, Toyota Vios, Lexus LS, Lexus GS, Lexus ES, Lexus SC Trong trườnghợp Toyota Camry thì Toyota đóng vai trò thương hiệu chính và Camry đóng vai trò thương hiệu phụ KhiSony liên kết với Ericsson tung ra sản phẩm điện thoại di động mang thương hiệu Sony-Ericsson thì đó làtrường hợp đồng thương hiệu

Vấn đề chủ chốt của nhà quản trị đa thương hiệu chính là biết ấn định vai trò cụ thể cho từng thươnghiệu trong danh mục và xây dựng mối quan hệ hài hòa giữa các thương hiệu, tránh không tạo ra ấn tượng lộnxộn trong đầu những khách hàng mục tiêu: thương hiệu nào đóng vai trò thương hiệu chiến lược ? Thươnghiệu nào đóng vai trò thương hiệu mũi nhọn ? Thương hiệu nào đóng vai trò thương hiệu phụ ? Thương hiệunào không cần được đầu tư nhiều tiền bạc để quảng cáo ?

1 Phiên bản trực tuyện của nội dung này có ở <http://voer.edu.vn/content/m59473/1.1/>.

29

Trang 37

30 CHƯƠNG 4 THƯƠNG HIỆU

Trở lại trường hợp Toyota: thương hiệu Camry được xem là “con bò sữa hái ra tiền” cho toàn bộ công

ty nhờ chiếm lĩnh một thị phần xe hơi loại trung cấp và thị trường này khá ổn định nên không cần phảichi nhiều tiền cho công tác quảng cáo, nhưng nó chỉ là thương hiệu phụ so với thương hiệu chính là Toyota.Lexus đóng vai trò một thương hiệu độc lập với Toyota yểm trợ đằng sau với tư cách thương hiệu bảo trợ vàmục tiêu chính trong việc xây dựng thương hiệu Lexus là cạnh tranh với thương hiệu Mercedes-Benz trongviệc giành thị trường xe hơi cao cấp Slates là thương hiệu chiến lược của Levi Strauss vì nó đặt nền tảngcho phép Levi Strauss tái định vị trong lĩnh vực cung cấp các chủng loại quần áo đàn ông mặc trong khi làmviệc tại công sở hay trong những môi trường thoải mái, không phải ăn mặc trịnh trọng Thương hiệu NikeAll Conditions (ACG) đóng vai trò thương hiệu chiến lược tạo nền tảng cho phép Nike tái định vị trong thịtrường cung cấp dịch vụ du ngoạn/giải trí ngoài trời, thay vì chỉ giới hạn trong phạm vi sản xuất giày thểthao IBM ThinkPad của công ty IBM đóng vai trò “viên đạn bạc” vì mục tiêu chủ yếu của sản phẩm nàynhằm chứng minh và đánh bóng khả năng kỹ thuật cao của IBM trong thị trường laptop Hilton Rewardsđảm nhiệm chức năng thương hiệu mũi nhọn (linchpin brand) của tập đoàn Hilton Hotels vì nó tượng trưngcho khả năng khống chế một thị phần quan trọng trong thị trường kinh doanh khách sạn và có mục tiêu cụthể là xây dựng lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu Hilton

4.3 Giá trị thương hiệu (brand equity)

Giá trị thương hiệu gồm có bốn yếu tố cấu thành:

• Sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu (brand loyalty)

• Việc khách hàng nhận ra thương hiệu một cách mau chóng (brand awareness)

• Chất lượng sản phẩm hay dịch vụ cung cấp trong nhận thức của khách hàng (percived quality)

• Những liên tưởng của khách hàng khi nghe hoặc nhìn thấy thương hiệu (brand associatión)

Những thương hiệu bá chủ như Coca Cola, Microsoft, GM, Sony, Toyota, Nokia đương nhiên là có giá trịthị trường rất cao, và một trong những chiến lược xây dựng thương hiệu mạnh để nâng cao giá trị thươnghiệu trên thị trường là “mở rộng thương hiệu” (brand extension“Mở rộng thương hiệu chính là tạo ra thêmnhững thương hiệu mới hoặc thương hiệu phụ dựa trên cơ sở uy tín của thương hiệu đang sẵn có Ví dụhãng xe hơi Toyota vừa tung thêm một thương thương hiệu xe là Vios, Vios chính là một thương hiệu phụ(sub-brand) “ăn theo” trên uy tín của “siêu thương hiệu” (megabrand) Toyota Những loại xe sang trọngLexus (cũng của hãng Toyota nhưng đứng độc lập, không nêu tên, cũng không sử dụng logo quen thuộc củaToyota) là một thương hiệu mới hoàn toàn

Trong trường hợp này, thương hiệu Toyota lùi lại đằng sau đóng vai trò của “thương hiệu bảo trợ trongbóng tối” (shadow endoser) Tại sao Toyota lại làm như vậy ? Nhìn từ quan điểm giá trị thương hiệu, từlâu Toyota đã định vị trong tâm thức người tiêu dùng như thương hiệu của một loại xe bình dân, dành chongười có thu nhập trung bình, nay nếu muốn tung ra một loại xe sang trọng có khả năng thách đấu vớiMercedes-Benz thì phải tránh không dùng thương hiệu Toyota mà phải tìm một thương hiệu mới Nhưngnếu có ai thắc mắc về nguồn gốc thật sự của thương hiệu Lexus thì Toyota sẽ “bước ra khỏi bóng tối” đểtrình diện vì sao thương hiệu Toyota cũng có đủ sức nặng đáng kể của nó tỏng ngành công nghiệp xe hơi.Hãng Honda cũng áp dụng cùng một chiến lược với loại xe Acura

Những thương hiệu hàng đầu chỉ tập trung vào một thế “định vị” duy nhất trong đầu óc người tiêu dùng:Coca Cola chỉ có nghĩa là “nước ngọt giải khát có gas”, Nokia chỉ có nghĩa là “điện thoại di động”, Mercedeschỉ có nghĩa là “xe hơi hạng sang, cao cấp” Nếu Coca Cola cũng nhảy vào lĩnh vực điện ảnh, Nokia thamgia bán thức ăn nhanh hay Mercedes “mở rộng” sang lĩnh vực kinh doanh may mặc, chắc chắn không sớmthì muộn họ cũng phải rút khỏi thị trường thứ hai này Điển hình cho loại công ty ôm đồm nhất thế giới

là Unilever, trên 1600 sản phẩm, kinh doanh từ bột giặt (thương hiệu Omo khá nổi tiếng tại VN), kemđánh răng, xà bông (thương hiệu Dove), cho đến mỹ phẩm, trà (thương hiệu Lipton); nhưng dù sao Unileverkhông dùng tên Unilever cho các sản phẩm của mình mà cẩn thận sử dụng những thương hiệu hoàn toànđộc lập với nhau

——————————

Trang 38

4.4 TỪ NGỮ

Trang 39

32 CHƯƠNG 4 THƯƠNG HIỆU

thương hiệunhãn hiệubảo hộchiến lượcnền tảngtái

1 Một thương hiệu được xây dựng trên những tiêu chí nào?

2 Những cơ sở nào làm nên giá trị của một thương hiệu? Lấy ví dụ cụ thể bằng việc phân tích giá trịmột thương hiệu nổi tiếng của nước các anh chị

3 Anh/chị hãy lấy một ví dụ cụ thể để minh họa cho các khái niệm thương hiệu/đồng thương hiệu/thươnghiệu chính/thương hiệu phụ

4.6 BÀI TẬP

1 Chuẩn bị bài giới thiệu một thương hiệu nổi tiếng Trung Quốc

4.7 Đọc thêm: Những thương hiệu hàng xa xỉ lớn nhất thế giới

Mặc dù không hoàn tòan miễn dịch trước cơn bão suy thóai kinh tế nhưng các thương hiệu lớn nhất của thịtrường hàng xa xỉ bao gồm có Louis Vuitton, Hermès và Chanel vẫn tiếp tục đứng vững trên thị trường

Đây là kết quả dựa theo bảng xếp hạng Top 100 thương hiệu mạnh nhất hàng năm của Millward BrownBrandZ, công bố cuối tháng tư vừa qua

4.7.1 Đằng sau những con số

Để có kết quả xếp hạng này, công ty nghiên cứu thị trường Millward Brown đã sử dụng cơ sở dữ liệu BrandZ

từ công ty mẹ, tập đoàn truyền thông hàng đầu thế giới WPP, kết hợp việc phỏng vấn hơn 1 triệu kháchhàng trên tòan cầu

Ba thương hiệu lớn là Louis Vuitton, Hermes, Gucci vẫn giữ nguyên được vị trí của năm 2008, riêngChanel leo lên một bậc và Cartier tụt 3 bậc so với năm ngóai

Sự tụt hạng của Cartier cho thấy một điều là trong khi các loại túi xách và giày dép cao cấp vẫn bánchạy thì những món hàng nữ trang đắt tiền lại bị ảnh hưởng khá nhiều bởi suy thóai

Mặc dù giá trị tính thành tiền của hầu hết những thương hiệu trên đều sụt giảm chẳng hạn như LouisVuitton giảm từ 25,74 tỷ USD năm 2008 xuống còn 19,4 tỷ USD thì vị trí của những thương hiệu này trênthị trường vẫn vững vàng bởi chúng có khả năng vượt qua cơn bão tài chính tốt hơn các loại nhãn hiệu trungcấp

Điều này chính là nhờ định vị đẳng cấp Nói cách khác, ngay lúc này, người tiêu dùng vẫn có nhu cầumua sắm hàng xa xỉ, mặc dù không nhiều Tuy nhiên, họ cân nhắc kỹ càng hơn khi mua Thay vì mua 5chiếc túi thương hiệu hạng trung giá 300 USD như trước thì nay họ sẽ chọn mua một chiếc túi xách cao cấpgiá 1.500 USD

Chính vì vậy, các thương hiệu cấp thấp hơn (chẳng hạn như Coach) lại chịu ảnh hưởng nặng nề từ việckinh tế khó khăn Các nhà thời trang phổ thông như Liz Claiborne, Kate Spade, với giá cả dễ chịu, lại không

đủ sức mạnh để đứng vững khi tiêu dùng bị thu hẹp Lợi nhuận của các công ty này đã giảm 24% so vớinăm trước

Trang 40

4.7.2 Sức mạnh bền vững

Hai thương hiệu cao cấp hàng đầu là Louis Vuitton và Hermès đã thể hiện một sức mạnh bền vững trongmắt người tiêu dùng, Milton Pedraza, giám đốc công ty chuyên nghiên cứu thị trường thượng lưu LuxuryInstitute cho biết

Điều này không chỉ bởi vị trí của thương hiệu mà còn bởi một chính sách kinh doanh cẩn trọng và phùhợp “Những vị giám đốc đứng đằng sau Louis Vuitton và Hermes kiểm sóat hoàn toàn mỗi công đoạn trongquá trình kinh doanh".Trên thực tế, ngay cả khi những trung tâm mua sắm cao cấp như Saks Fifth Avenuebuộc phải giảm giá quyết liệt vào mùa mua sắm cuối năm trước, trong đó Manolo Blahnik và Prada cũnggiảm đến 70%, thì những món hàng của Louis Vuitton vẫn giữ nguyên giá cũ

Nơi duy nhất khách hàng có thể tìm thấy đồ của Hermès hay Louis Vuitton giảm giá là ở những cửahàng tồn kho, nơi chỉ bán những hàng tồn lại từ các mùa trước Hàng hóa mùa này không bao giờ giảm giá,không có ngoại lệ

Chính sách bán hàng kiểu này đã được phản ánh vào kết quả doanh số của cả hai công ty Tại tập đoànLVMH, doanh số hàng năm của lĩnh vực thời trang và đồ da, bao gồm cả thương hiệu Louis Vuitton, tăng11% lên 2,1 tỷ USD trong quý 1/2009 LVMH cho biết hai dòng sản phẩm mới là Damier Graphite và bộsưu tập Stephen Sprouse đặc biệt bán chạy

Nhiều thương hiệu trang sức cao cấp khác còn chịu cảnh ảm đạm hơn Fortunoff, Doris Panos Designs

và Fred Leighton đều đã đệ đơn xin bảo hộ phá sản trong vài tháng gần đây

Một thương hiệu thời trang khác rớt khỏi top 10 trong năm 2009 là Giorgio Armani Năm ngóai, thươnghiệu này xếp thứ 8 với giá 5,12 tỷ USD Nhưng năm nay, giá trị của nó chỉ còn 3,1 tỷ USD Việc công ty này

mở rộng họat động kinh doanh ra nhiều lĩnh vực, bao gồm cả Armani Casa, Armani Hotels và AX ArmaniExchange (dòng thời trang giá rẻ hơn) đã làm doanh số và cả giá trị thương hiệu sụt giảm

Theo chuyên gia Pedrazza, việc này làm cho thương hiệu “không còn độc đáo và duy nhất nữa” Đâydường như là bí quyết để duy trì sức mạnh của các thương hiệu, dù trong thời kỳ thịnh vượng hay suy thoái

Ngày đăng: 29/06/2014, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2: Hình ảnh tại http://www.vnbrand.net 2 - GIÁO TRÌNH TIẾNG VIỆT KINH TẾ pptx
Hình 3.2 Hình ảnh tại http://www.vnbrand.net 2 (Trang 28)
Hình 3.3: Hình ảnh tại http:// 3 shoppingvietnam.net 4 - GIÁO TRÌNH TIẾNG VIỆT KINH TẾ pptx
Hình 3.3 Hình ảnh tại http:// 3 shoppingvietnam.net 4 (Trang 29)
Hình 3.4: Hình ảnh tại http://vtv.vn 5 - GIÁO TRÌNH TIẾNG VIỆT KINH TẾ pptx
Hình 3.4 Hình ảnh tại http://vtv.vn 5 (Trang 30)
Hình 3.5: Hình ảnh tại http://www.doji.vn 6 - GIÁO TRÌNH TIẾNG VIỆT KINH TẾ pptx
Hình 3.5 Hình ảnh tại http://www.doji.vn 6 (Trang 31)
Hình 3.6: Máy bay của Indochina Airlines(hình ảnh tại http:// 7 www. 8 indochinaairlines 9 .vn 10 - GIÁO TRÌNH TIẾNG VIỆT KINH TẾ pptx
Hình 3.6 Máy bay của Indochina Airlines(hình ảnh tại http:// 7 www. 8 indochinaairlines 9 .vn 10 (Trang 32)
Hình 4.1: Giá trị thương hiệu: 2,7 tỷ USD - Xếp hạng năm 2008: 12 - GIÁO TRÌNH TIẾNG VIỆT KINH TẾ pptx
Hình 4.1 Giá trị thương hiệu: 2,7 tỷ USD - Xếp hạng năm 2008: 12 (Trang 41)
Hình 4.2: Giá trị thương hiệu: 3,47 tỷ USD - Xếp hạng 2008: 10 - GIÁO TRÌNH TIẾNG VIỆT KINH TẾ pptx
Hình 4.2 Giá trị thương hiệu: 3,47 tỷ USD - Xếp hạng 2008: 10 (Trang 42)
Hình 4.3: Giá trị thương hiệu: 4,85 tỷ USD - Xếp hạng 2008: số 9 - GIÁO TRÌNH TIẾNG VIỆT KINH TẾ pptx
Hình 4.3 Giá trị thương hiệu: 4,85 tỷ USD - Xếp hạng 2008: số 9 (Trang 43)
Hình 4.4: Giá trị thương hiệu: 4,91 tỷ USD - Xếp hạng 2008: số 4 - GIÁO TRÌNH TIẾNG VIỆT KINH TẾ pptx
Hình 4.4 Giá trị thương hiệu: 4,91 tỷ USD - Xếp hạng 2008: số 4 (Trang 44)
Hình 4.5: Giá trị thương hiệu: 5,4 tỷ USD - Xếp hạng 2008: số 7 - GIÁO TRÌNH TIẾNG VIỆT KINH TẾ pptx
Hình 4.5 Giá trị thương hiệu: 5,4 tỷ USD - Xếp hạng 2008: số 7 (Trang 45)
Hình 4.6: Giá trị thương hiệu: 5,53 tỷ USD - Xếp hạng 2008: số 6 - GIÁO TRÌNH TIẾNG VIỆT KINH TẾ pptx
Hình 4.6 Giá trị thương hiệu: 5,53 tỷ USD - Xếp hạng 2008: số 6 (Trang 46)
Hình 4.8: Giá trị thương hiệu - Xếp hạng 2008: số 2 - GIÁO TRÌNH TIẾNG VIỆT KINH TẾ pptx
Hình 4.8 Giá trị thương hiệu - Xếp hạng 2008: số 2 (Trang 48)
Hình 4.9: Giá trị thương hiệu: 19,4 tỷ USD - Xếp hạng 2008: số 1 - GIÁO TRÌNH TIẾNG VIỆT KINH TẾ pptx
Hình 4.9 Giá trị thương hiệu: 19,4 tỷ USD - Xếp hạng 2008: số 1 (Trang 49)
Hình 8.1: Ngân hàng vẫn tiếp tục khó &#34;bơm vốn&#34; ra nền kinh tế - GIÁO TRÌNH TIẾNG VIỆT KINH TẾ pptx
Hình 8.1 Ngân hàng vẫn tiếp tục khó &#34;bơm vốn&#34; ra nền kinh tế (Trang 74)
Hình 9.1: Người tiêu dùng nên thận trọng khi mua tivi khuyến mại. - GIÁO TRÌNH TIẾNG VIỆT KINH TẾ pptx
Hình 9.1 Người tiêu dùng nên thận trọng khi mua tivi khuyến mại (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w