CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả cần viết trên bảng phụ hoặc Sách gi
Trang 1Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Rèn Chính tả tuần 1
Việt Nam Quê Hương Ta - Buổi Sớm
Trên Cánh Đồng
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt c / k / q
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọnlàm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn
chính tả cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo
khoa
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ
dễ sai trong bài viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính
tả
Bài viết
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bài
a) “Ta đi ta nhớ núi rừng
Ta đi ta nhớ dòng sông vỗ bờ
Nhớ đồng ruộng, nhớ khoai ngô
Bát cơm rau muống quả cà giòn tan ”
b) “Từ làng, Thủy đi tắt qua đồng để
ra bến tàu điện Sớm đầu thu mát lạnh.Giữa những đám mây xám đục, vòmtrời hiện ra như những khoảng vực
Trang 2xanh vòi vọi Một vài giọt mưa loángthoáng rơi trên chiếc khăn quàng đỏ vàmái tóc xõa ngang vai của Thủy;những sợi cỏ đẫm nước lùa vào dépThủy làm bàn chân nhỏ của em ướtlạnh ”
Trang 3b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12
phút):
Bài 1 Chọn từ trong veo hoặc trong vắt, trong
xanh, điền vào chỗ trống thích hợp để hoàn
chỉnh đoạn văn:
Trời Trăng thượng
tuần Phía xa kia, những vì sao
nhấp nhánh Mặt nước hồ , lóng
lánh như dát bạc Từng làn gió mát lạnh lùa vào
kẽ lá Khung cảnh nơi đây thật yên tĩnh Thu đã
về !
Đoạn văn hoàn chỉnh : Trời trong veo Trăng thượng tuần trong vắt Phía xa kia, những vì sao nhấp nhánh Mặt nước hồ trong xanh, lóng lánh như dát bạc Từng làn gió mát lạnh lùa vào kẽ
lá Khung cảnh nơi đây thật yên tĩnh Thu đã về
Bài 2 Điền c / k / q:
a ì ọ; iểu ách; quanh o; èm ặp
b .ì quan; ẻ cả; ập kênh; quy ách
c kim ương; ính cận; ảm cúm; éo o
d .uả uyết; ảnh uan
Đáp án Điền c / k /q :
a kì cọ; kiểu cách; quanh co; kèm cặp
b kì quan; kẻ cả; cập kênh; quy cách
c kim cương; kính cận; cảm cúm; kéo co
d quả quyết; cảnh quan
Bài 3 Tìm các từ láy có phụ âm đầu “cờ” ghi
bằng các con chữ q / k / c.
Đáp án: - quấn quýt, quanh quẩn, quang quác,
- cằn cỗi, cần cù, cục cằn, cặm cụi,
- kiêu kì, kênh kiệu, kẽo kẹt,
c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết
sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau
- Các nhóm trình bày
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
Trang 4RÚT KINH NGHIỆM
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Rèn Chính tả tuần 2
Dậy Sớm - Quang Cảnh Làng Mạc
Ngày Mùa
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về cấu tạo của tiếng; phân biệt g/gh; ng/ngh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
- Hát
- Lắng nghe
Trang 52 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn
chính tả cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo
khoa
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ
dễ sai trong bài viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính
tả
Bài viết
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bài
a) “Tinh mơ em trở dậy
Rửa mặt rồi đến trường
Em bước vội trên đường
Núi dăng hàng trước mặt
Sương trắng viền quanh núi
Như một chiếc khăn bông
- Ồ núi ngủ lười không!
Giờ mới đang rửa mặt….”
b) “Nắng vườn chuối đương có gió lẫn
với lá vàng như những vạt áo nắng,đuôi áo nắng, vẫy vẫy Bụi mía vàngxọng, đốt ngầu phấn trắng Dưới sân,rơm và thóc vàng giòn Quanh đó, con
gà, con chó cũng vàng mượt Mái nhàphủ một màu rơm vàng mới”
Trang 6b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12
phút):
Bài 1 Chép vần của từng tiếng trong câu thơ sau
vào mô hình cấu tạo dưới đây (sẵn đáp án):
“Tay ôm chặt cháu ngoại ngồi
Cứ lo cháu hoá chim trời lại bay ”
Âmchính
Âmcuối
Bài 2 Ghi tiếng thích hợp có chứa âm: g/gh; ng/
ngh vào đoạn thơ sau:
Gió bấc thật đáng …ét Rồi lại …é vào vườn
Cái thân …ầy khô đét Xoay luống rau …
iêng…ả
Chân tay dài …êu…ao Gió bấc toàn …ịch ác
Chỉ …ây toàn chuyện dữ Nên ai cũng …ại
Chỉ gây toàn chuyện dữ Nên ai cũng ngại chơi.
Vặt trụi xoan trước ngõ
c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết
sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau
- Các nhóm trình bày
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
Trang 7RÚT KINH NGHIỆM
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Rèn Chính tả tuần 3
Sắc Màu Em Yêu - Không Tựa
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về cấu tạo của tiếng; c/k/q; ng/ngh; g/gh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động chính:
- Hát
- Lắng nghe
a Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn
chính tả cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo
khoa
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm
- Học sinh viết bảng con
Trang 8dễ sai trong bài viết.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính
tả
Bài viết
- Học sinh viết bài
a) “Em yêu màu đỏ :
Như máu con tim,
Lá cờ Tổ quốc,
Khăn quàng đội viên
Em yêu tất cảSắc màu Việt Nam.”
b) “Nhìn xuống cánh đồng có đủ các
màu xanh : xanh pha vàng của ruộng mía, xanh mượt của ruộng lúa chiêm đang thì con gái, xanh đậm của những rặng tre, đây đó có một vài cây phi lao xanh biếc và rất nhiều màu xanh khác nữa.”
Trang 9b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12
phút):
Bài 1 Tìm những tiếng có phụ âm đầu: c/k ;
g/gh ; ng/ngh
Lời giải: a) củng cố, cong cong, cân, cuộc, cuồn cuộn,…; kẽo kẹt, kiến, kĩ, kéo,… b) gỗ, gộc, gậy, gàu, gần gũi,…; ghế, ghe, ghẻ, ghi,… c) ngô, ngay ngắn, ngóng, ngang, ngoằn ngoèo,…; nghe, nghiêng, nghĩ, nghỉ,… Bài 2 Điền ng /ngh (Bài đã điền sẵn đáp án): .he óng, ả iêng, hênh ang, uệch oạ c, úng uẩy, ốc ếch, ĩ ợi, êu ao, ị ch ợm, oan oãn, ấp é, ang ạnh, ay .ắn, ượng ịu, ông ênh Đáp án Điền ng /ngh (Bài đã điền sẵn đáp án): Nghe ngóng, ngả nghiêng, nghênh ngang, nguệch ngoạc, ngúng nguẩy, ngốc nghếch, nghĩ ngợi, nghêu ngao, nghịch ngợm, ngoan ngoãn, ngấp nghé, ngang ngạnh, ngay ngắn, ngượng nghịu, ngông nghênh Bài 3 Chép vần của từng tiếng sau: nhoẻn cười, huy hiệu, hoa huệ, thuở xưa, khuây khoả, ước muốn gì, khuya khoắt, khuyên giải, tia lửa, mùa quýt, con sứa, con sếu,
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm trình bày
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
Trang 10- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết
sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Rèn Chính tả tuần 4
Lòng Dân - Những Con Sếu Bằng
Giấy
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt tr/ch; cách ghi dấu thanh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động chính:
- Hát
- Lắng nghe
a Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn - 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm
Trang 11chính tả cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo
khoa
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ
dễ sai trong bài viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính
tả
Bài viết
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bài
a) “Cai:
– Hừm ! Thằng nhỏ, lại đây Ông có phải
tía mầy không ?
Nói dối, tao bắn
An : – Dạ, hổng phải tía
Cai : – (Hí hửng) Ờ, giỏi ! Vậy là ai nào ?
An : – Dạ, cháu kêu bằng ba, chứ hổng phải
tía
Cai : – Thằng ranh ! (Ngó chú cán bộ) Giấy tờ
đâu, đưa coi !.”
b) “Nằm trong bệnh viện nhẩm đếm
từng ngày còn lại của đời mình, cô béngây thơ tin vào một truyền thuyết nóirằng nếu gấp đủ một nghìn con sếubằng giấy treo quanh phòng, em sẽkhỏi bệnh Em liền lặng lẽ gấp sếu.Biết chuyện, trẻ em toàn nước Nhật vànhiều nơi trên thế giới đã tới tấp gửihàng nghìn con sếu giấy đến cho Xa-xa-cô Nhưng Xa-xa-cô chết khi emmới gấp được 644 con.”
Trang 12b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12
phút):
Bài 1 Điền những tiếng có âm đâu là tr hoặc ch
thích hợp vào mỗi chỗ trống :
“Một ông vua tự là mình có văn tài
nên rất hay viết truyện của vua rất
nhạt nhẽo nhưng vì sợ vua nên ai
dám bai Chỉ có một nhà phê bình
dám nói sự thật Vua tức giận tống ống vào
ngục
Thời gian sau, vua lại tự do cho nhà
phê bình, mời ông đến dự tiệc, thưởng thức sáng
tác mới Khi vua yêu cầu nhà phê bình nêu nhận
xét , ông bước nhanh về phía mấy người lính
Thời gian sau, vua trả lại tự do cho nhàphê bình, mời ông đến dự tiệc, thưởngthức sáng tác mới Khi vua yêu cầunhà phê bình nêu nhận xét , ông bướcnhanh về phía mấy người lính canh và
- Xin hãy đưa tôi trở lại nhà giam.”
Bài 2 Những tiếng có thanh hỏi hoặc thanh
ngã :
Lịch sử bấy giờ ngắn hơn
“Thấy điểm kết môn Lịch
của cháu thấp quá, ông : Ngày ông đi
học, ông toàn đượcc 9, điểm 10
môn Lịch sử Thế mà bây giờ diểm
kết môn Lịch sử của cháu đc có 5.5
Cháu suy sao đây ? Cháu đáp: Nhưng
thời ông đi học thì lịch sử ngắn hơn bấy giờ ạ.”
Bài 3 Điền các dấu thanh cho các tiếng sau:
xoa nhoa, hoa hoan, hoa hoan, hoat hoa, thoai
thoat, loay hoay, loang xoang, ngoao ôp, ngoanh
nhin
Đáp án
xoá nhoà, hoà hoãn, hoả hoạn, hoạthoạ, thoái thoát, loáy hoáy, loảngxoảng, ngoáo ộp, ngoảnh nhìn
c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
Nhận xét tiết học Nhắc nhở học sinh về viết lại
những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng
- Các nhóm trình bày
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
Trang 13tuần sau.
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Rèn Chính tả tuần 5
Bài Ca Về Trái Đất - Một Chuyên
Gia Máy Xúc
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt ch/tr; ua/uô
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động chính:
- Hát
- Lắng nghe
a Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn
chính tả cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo
khoa
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm
- Học sinh viết bảng con
Trang 14- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ
dễ sai trong bài viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính
tả
Bài viết
- Học sinh viết bài
a) “Trái đất trẻ của bạn trẻ năm châu
Vàng, trắng, đen dù da khác màu
Ta là nụ, là hoa của đất
Gió đẫm hương thơm, nắng tô thắm sắc
Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm !
Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm !”
b) “Thế là A-lếch-xây đưa bàn tay vừa
to vừa chắc ra nắm lấy bàn tay đầy dầu
mỡ của tôi lắc mạnh và nói :– Chúng mình là bạn đồng nghiệp đấy,đồng chí Thuỷ ạ !
Cuộc tiếp xúc thân mật ấy đã mở đầucho tình bạn thắm thiết giữa tôi và A-lếch-xây.”
Trang 15b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12
phút):
Bài 1 Tìm các tiếng chứa ua, uô trong đoạn văn
dưới đây Giải thích quy tắc đánh dấu thanh
trong mỗi tiếng em vừa tìm được: “Tới chỗ đông
người nào, sau một lúc chuyện trò, tất cả lại
nhảy múa Bị
cuốn vào những cuộc vui ấy, anh Núp thấy như
đang sống giữa buôn làng Tây Nguyên muôn
vàn yêu dấu của mình.”
Đáp án
“Tới chỗ đông người nào, sau một lúc
chuyện trò, tất cả lại nhảy múa Bị cuốn vào những cuộc vui ấy, anh Núp thấy như đang sống giữa buôn làng Tây Nguyên muôn vàn yêu dấu của
mình.”
Bài 2 Gạch chân từ viết đúng chính tả:
- chơn chu / trơn tru; chững trạc / chững chạc;
chồng chéo / trồng tréo; chong chẻo / trong trẻo;
chôi nổi / trôi nổi; - lẫm chẫm / lẫm trẫm
Đáp án
- chơn chu / trơn tru; chững trạc /chững chạc; chồng chéo / trồng tréo;chong chẻo / trong trẻo; chôi nổi / trôinổi; lẫm chẫm / lẫm trẫm
Bài 3 Điền thanh hỏi hoặc thanh ngã vào các
tiếng in đậm trong đoạn văn sau:
“Trong nhưng ngày biên động, trời không
mưa, lu nho chúng tôi thường ra bai Gió ào
ào thôi Đứa nào cung đứng xoạc chân ra, mặt
trông ra triền gió, ngực hứng lấy nhưng tia cát
quất vào người bong rát Chúng tôi thích nhất
là chơi co mặt trời… Co mặt trời cứ lăn mai
miết Chúng tôi hò la inh oi Gió thôi mạnh, co
cứ lăn mãi miết Chúng tôi hò la inh
ỏi Gió thổi mạnh, cỏ lăn càng
nhanh…”
c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết
sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau
- Các nhóm trình bày
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 16
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Rèn Chính tả tuần 6
Ê-mi-li Con - Sự Sụp Đỗ Củ Chế
Độ A-Pác-Thai
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt ưa/ươ; điền dấu thanh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động chính:
- Hát
- Lắng nghe
a Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn
chính tả cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo
khoa
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm
- Học sinh viết bảng con
Trang 17dễ sai trong bài viết.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính
Giết những con người chỉ biết yêu thương
Giết những trẻ em chỉ biết đến trường
Giết những đồng xanh bốn mùa hoa lá
Và giết cả những dòng sông của thơ ca nhạc hoạ
?”
b) “Ở nước này, người da trắng chỉ
chiếm 1/5 dân số, nhưng lại nắm gần9/10 đất trồng trọt, 3/4 tổng thu nhập
và toàn bộ hầm mỏ, xí nghiệp, ngânhàng, Ngược lại, người da đen phảilàm những công việc nặng nhọc, bẩnthỉu ; lương chỉ bằng 1/7 hay 1/10lương công nhân da trắng.”
Trang 18b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12
phút):
Bài 1 Tìm những tiếng chứa ưa hay ươ trong
đoạn thơ sau:
Những ngày mẹ về quê
Là những ngày bão nổi
con đường đưa mẹ về
Cơn mưa dài ngập lối
Đáp án
Những ngày mẹ về quê
Là những ngày bão nổi
con đường đưa mẹ về Cơn mưa dài ngập lối
Bài 2 Tìm những tiếng chứa ưa hay ươ trong
đoạn thơ sau:
Nếu nhắm mắt trong vườn lộng gió
Sẽ được nghe nhiều tiếng chim hay
Tiếng lích rích chim sâu trong lá
Con chìa vôi vừa hót vừa bay
Nếu nhắm mắt nghe bà kể chuyện
Sẽ được nhìn thấy các nàng tiên
Thấy chú bé đi hài bảy dặm
Quả thị thơm cô Tấm rất hiền
Đáp án
Nếu nhắm mắt trong vườn lộng gió
Sẽ được nghe nhiều tiếng chim hay Tiếng lích rích chim sâu trong lá Con chìa vôi vừa hót vừa bay
Nếu nhắm mắt nghe bà kể chuyện
Sẽ được nhìn thấy các nàng tiên Thấy chú bé đi hài bảy dặm Quả thị thơm cô Tấm rất hiền
Bài 3 Điền dấu thanh thích hợp vào các tiếng in
đậm trong đoạn văn sau:
Một năm sau khi đuôi giặc Minh, một hôm, Lê
Lợi cươi thuyên rồng dạo quanh hồ Tả Vọng.
Khi thuyền ra giưa hồ, tự nhiên có một con rua
lớn nhô lên khỏi mặt nươc, tiên về phia vua.
Đáp án Một năm sau khi đuổi giặc Minh, một hôm, Lê Lợi cưỡi thuyền rồng dạo quanh hồ Tả Vọng Khi thuyền ra giữa
hồ, tự nhiên có một con rùa lớn nhô lên khỏi mặt nước, tiên về phía vua.
c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết
sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau
- Các nhóm trình bày
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 19
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Rèn Chính tả tuần 7
Truyện Cổ Tích Loài Người - Những
Người Bạn Tốt
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt ia/iê; ng/ngh; điền dấu thanh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động chính:
- Hát
- Lắng nghe
a Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn
chính tả cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo
khoa
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm
- Học sinh viết bảng con
Trang 20- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ
dễ sai trong bài viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính
Và sinh ra thầy giáo …
Cái bảng bằng cái chiếu
Cục phấn từ đá ra
Thầy viết chữ thật to:
“Chuyện loài người” trước nhất.”
b) “Khi tiếng đàn, tiếng hát của
A-ri-ôn vang lên, có một đàn cá heo đã bơiđến vây quanh tàu, say sưa thưởngthức tiếng hát của nghệ sĩ tài ba Bầy
cá heo đã cứu A-ri-ôn Chúng đưa ôngtrở về đất liền nhanh hơn cả tàu củabọn cướp A-ri-ôn tâu với vua toàn bộ
sự việc nhưng nhà vua không tin, giamông lại.”
Trang 21b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):
Bài 1 Tìm những tiếng có chứa vần ia hay
iê:
Mình đi, mình lại nhớ mình
Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy
nhiêu…
Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương
nhiêu…
Nhớ gì như nhớ người yêuTrăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nươngNhớ từng bản khói cùng sươngSớm khuya bếp lửa người thương đi về
Nhớ từng rừng nứa bờ treNgòi Thia sông Ðáy, suối Lê vơi đầy
Ta đi, ta nhớ những ngàyMình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi…
Bài 2 Điền ng hay ngh:
he óng, ả n iêng, ênh ngang, uệch
Bài 3 Điền dấu thanh thích hợp, đúng vị trí
vào những chữ in đậm dưới đây :
ngắm nghia, tia cây, nghiên ngẫm, sai
khiên, tiên đưa, kiên cáo, nghia vụ, lắc lia
lia
Đáp án ngắm nghía, tỉa cây, nghiền ngẫm, sai khiến, tiễn đưa, kiện cáo, nghĩaa vụ, lắc lia lịa
c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ
còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần
sau
- Các nhóm trình bày
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
Trang 22RÚT KINH NGHIỆM
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Rèn Chính tả tuần 8
Rừng Xanh
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt s hay x; yê/ya
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọnlàm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
Trang 23chính tả cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo
khoa
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ
dễ sai trong bài viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính
tả
Bài viết
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bài
a) “Ngày mai
Chiếc đập lớn nối liền hai khối núi
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên
Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả
Từ công trình thuỷ điện lớn đầu tiên”
Trang 24b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12
phút):
Bài 1 Điền vào chỗ trống s hay x?
a) Thương nhau chia củ …ắn lùi
Bát cơm xẻ nửa, chăn …ui đắp cùng
b) Chim én …ay …ưa kể
Những chân trời mộng mơ
Những chân trời mộng mơTuyết trắng vùng bắc cực
sóng đại dương xô bờ
Bài 2 Điền tiếng có chứa phụ âm đầu yê hay ya:
Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền
Đáp án
Rằm xuân lồng lộng trăng soiSông xuân nước lẫn màu trời thêm
xuânGiữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền
Bài 3 Điền tiếng có chứa ân hay âng:
Những trưa đồng đầy nắng
Trâu nằm nhai bóng râm
Tre b… th… nhớ gió
Chợt về đầy tiếng chim
Mặt trời xuống núi ngủ
Tre n… v… trăng lên
Sao, sao treo đầy cành
Suốt đêm dài thắp sáng
Đáp án
Những trưa đồng đầy nắng Trâu nằm nhai bóng râm Tre bần thần nhớ gió Chợt về đầy tiếng chim
Mặt trời xuống núi ngủTre nâng vầng trăng lênSao, sao treo đầy cànhSuốt đêm dài thắp sáng
c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết
sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau
- Các nhóm trình bày
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 25
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Rèn Chính tả tuần 9
Trước Cổng Trời - Sư Tử Và Con Lừa
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt l hay n
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọnlàm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn
chính tả cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo
khoa
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ
dễ sai trong bài viết
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bài
Trang 26- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính
tả
Bài viết
a) “Nhìn ra xa ngút ngát
Bao sắc màu cỏ hoa
Con thác réo ngân nga
Đàn dê soi đáy suối
Giữa ngút ngàn cây trái
Dọc vùng rừng nguyên sơ
Không biết thực hay mơ
Ráng chiều như hơi khói ”
b) “Một hôm con sư tử đi săn và mang
theo con lừa cùng đi
Nó bảo : "Lừa, hãy đi vào rừng và kêuhết sức của mày Mày có một cái cổhọng to Rồi tao sẽ bắt các con vậtkhác chạy đi vì tiếng kêu của mày".Con lừa làm theo lời con sư tử Nó kêu
to Những con vật khác chạy bạt mạng,
và con sư tử bắt được chúng.”
Trang 27b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):
Bài 1 Điền vào chỗ nhiều chấm l hay n:
Tới đây tre ứa à nhà
Giò phong an ở nhánh hoa nhuỵ vàng
Trưa ằm đưa võng, thoảng sang
Một àn hương mỏng, mênh mang nghĩa
tình
Lán đêm, ghé tạm trạm binh
Giường cây lót lá cho mình đỡ đau
Bài 2 Điền vào chỗ nhiều chấm l hay n:
Mặt trời …ặn xuống bờ ao
Ngọn khói xanh …ên …úng …iếng
Vườn sau gió chẳng đuổi nhau
…á vẫn bay vàng sân giếng
Lá vẫn bay vàng sân giếng.
Xóm ngoài, nhà ai giã cốm
Làn sương lam mỏng rung rinh
Bạn nhỏ cưỡi trâu về ngõ
Tự mình làm nên bức tranh
Bài 3 Điền vào chỗ nhiều chấm tiếng
chứa âm đầu l hay n:
trường Tam Đảo chạy quanh
c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ
còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần
sau
- Các nhóm trình bày
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
Trang 28RÚT KINH NGHIỆM
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Rèn Chính tả tuần 10
Đất Cà Mau - Mầm Non
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt ch/tr
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọnlàm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn
chính tả cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo
khoa
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm
- Học sinh viết bảng con
Trang 29- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ
dễ sai trong bài viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính
tả
Bài viết
- Học sinh viết bài
a) “Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông
"sấu cản mũi thuyền", trên cạn "hổ rình xem hát"
này, con người phải thông minh và giàu nghị
lực Họ thích kể, thích nghe những huyền thoại
về người vật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổ mây.”
b) “Mầm non mắt lim dim
Cố nhìn qua kẻ láThấy mây bay hối hảThấy lất phất mưa phùnRào rào trận lá tuônRải vàng đầy mặt đấtRừng cây trông thưa thớtNhư chỉ cội với cành ”
Trang 30b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12
phút):
Bài 1 Điền ch hay tr vào chỗ nhiều chấm:
ong ẻo, òn ĩnh, ập ững, ỏng ơ, ơ
ọi, e ở, úm ím, ẻ ung, en úc, ả
i uốt, ạm ổ, ống ải
Đáp án
trong trẻo, tròn trĩnh, chập chững,chỏng chơ, trơ trọi, che chở, chúmchím, trẻ trung, chen chúc, chải chuốt,chạm trổ, trống trải
Bài 2 a) Điền chung hay trung:
a) Điền chung / trung:
- Trận đấu kết
- Phá cỗ Thu
- Tình bạn thuỷ
- Cơ quan ương
b) Điền chuyền hay truyền:
(truyền)(truyền)(chuyền)(chuyền)
Bài 3 Điền tiếng chứa ch hay tr:
Miệng và chân cãi rất lâu, nói :
- Tôi hết đi lại ., phải bao điều đau đớn,
nhưng đến đâu, cứ có gì ngon là anh lại được xơi
tất Thật bất công quá! Miệng từ tốn lời:
- Anh nói mà lạ thế! Nếu tôi ngừng ăn, thì liệu
anh có bước nổi nữa không nào?
Đáp án Miệng và chân tranh cãi rất lâu, chân nói: Tôi hết đi lại chạy, phải chịu bao
điều đau đớn, nhưng đến đâu, cứ có gìngon là anh lại được xơi tất Thật bất
công quá! Miệng từ tốn trả lời: Anh nói chi mà lạ thế! Nếu tôi ngừng ăn,
thì liệu anh có bước nổi nữa khôngnào?
c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết
sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau
- Các nhóm trình bày
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
Trang 31RÚT KINH NGHIỆM
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Rèn Chính tả tuần 11
Chùm Hoa Dẻ - Mưa Cuối Mùa
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt l hay n; an hay ang
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọnlàm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn
chính tả cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo
khoa
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ
dễ sai trong bài viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bài
Trang 32Bài viết
a) “Bờ cây chen chúc lá
Chùm dẻ treo nơi nào
Gió về đưa hương lạ
Cứ thơm hoài xôn xao
Bạn trai vin cành hái
Bạn gái lượm đầy tay
Bạn trai túi áo đầy
Bạn gái cài sau nón”
b) “Nửa đêm, Bé chợt thức giấc vì
tiếng sấm ì ầm lúc gần lúc xa Mưa xối
xả Cây cối trong vườn ngả nghiêngtrong ánh chớp nhoáng nhoàng sánglóe Hơi nước mát lạnh phả vào ngậpgian phòng Mưa gió như cố ý mời gọi
Bé chạy ra chơi với chúng.”
Trang 33b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12
phút):
Bài tập 2: Điền l hay n vào chỗ nhiều chấm:
Hoa thảo quả ảy dưới gốc cây kín đáo và ặng
ẽ Dưới tầng đáy rừng, những chùm thảo quả
đỏ chon chót, bóng bẩy như chứa .ửa,
chứa ắng
Đáp án Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ Dưới tầng đáy rừng,
những chùm thảo quả đỏ chon chót,
bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng
Bài 2 Điền tiếng có chứa phụ âm đầu l hay n:
Trăng toả từng ánh vàng dìu dịu Những cụm
mậy trắng lững trôi Đầu phố, những cây dâu
da đang thầm ban phát từng hương ngọt
ngào vào đêm yên tĩnh Càng về khuya, hoa
càng nồng , nức
Đáp án
Thứ tự cần điền: lan, lờ, lặng, làn, nàn, náo.
Bài 3 Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ
nhiều chấm trong đoạn văn cho phù hợp:
Làng Trường Thọ thân yêu của tôi (lấp
lánh, lô xô) những chóp nhà dưới chân núi Động
Kiêng
Từ sau làng , vượt qua dãy Động Kiêng
(lúp xúp ,thâm thấp) sim ,mua, dành dành nữa
xanh nữa vàng và cao vút những cây bạch đàn
như những cây nến khổng lồ là đến Trường
Lĩnh, nơi (đầy, nhiều) những nương
sắn ,những vạt chè (xanh ngọc, xanh thắm)
nghiêng nghiêng uốn lượn theo sườn đồi
Còn trước mặt làng là đồng trổ, cánh đồng
không (rộng, to) lắm nhưng bốn mùa mía,
ngô, khoai, đậu cùng chạy tiếp sức giữ mãi một
màu xanh mượt mà cho đất
Đáp án
Thứ tự cần điền: lô xô; thâm thấp; đầy;xanh thắm; rộng
c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
Trang 34sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau.
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Rèn Chính tả tuần 12
Mùa Thảo Quả - Sáng Tháng Năm
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt g/gh; ng/ngh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọnlàm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn
chính tả cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo
khoa
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm
- Học sinh viết bảng con
Trang 35- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ
dễ sai trong bài viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính
tả
Bài viết
- Học sinh viết bài
a) “Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo
quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ Ngày
qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi
mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu
kết trái.”
b) “Bác kêu con đến bên bàn
Bác ngồi Bác viết nhà sàn đơn sơCon bồ câu trắng ngây thơ
Nó đi tìm thóc quanh bồ công vănLát rồi, chim nhé, chim ănBác Hồ còn bận khách văn đến nhà ”
Trang 36b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12
- gớm ghiếc - gồng gánh - gầy guộc
Bài 2 Điền vào chỗ nhiều chấm ng hay ngh:
he óng, ả iêng, ênh ang, uệch oạ
c, úng uẩy, ốc ếch, ĩ ợi, êu ao,
ịch ợm, oan oãn, ấp é, ang ạnh,
ay ắn, ượng ịu, ông ênh
Đáp án
Nghe ngóng, ngả nghiêng, nghênhngang, nguệch ngoạc, ngúng nguẩy, ngốcnghếch, nghĩ ngợi, nghêu ngao, nghịchngợm, ngoan ngoãn, ngấp nghé, ngangngạnh, ngay ngắn, ngượng nghịu, ngôngnghênh
Bài 3 Điền vào tiếng có chứa ng hay ngh:
Bác Hồ đó, là lòng ta yên tĩnh
Ôi cha đôi mắt mẹ hiền sao!
Giọng của , không phải sấm trên cao
Thấm từng tiếng, ấm vào lòng mong
ước
Con Bác, tưởng lời non nước
Tiếng xưa và cả tiếng mai sau
Đáp án
Bác Hồ đó, là lòng ta yên tĩnh
Ôi người cha đôi mắt mẹ hiền sao! Giọng của Người, không phải sấm trêncao
Thấm từng tiếng, ấm vào lòng mong ước Con nghe Bác, tưởng nghe lời non nước Tiếng ngày xưa và cả tiếng mai sau
c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn
viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau
Trang 37
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọnlàm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn
chính tả cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo
khoa
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm
- Học sinh viết bảng con
Trang 38- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ
dễ sai trong bài viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính
tả
Bài viết
- Học sinh viết bài
a) “Bầy ong rong ruổi trăm miền
Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa
Nối rừng hoang với biển xa
Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào
(Nếu hoa có ở trời caoThì bầy ong cũng mang vào mật thơm)”
b) “Qua kẽ lá, em thấy hai gã trộm.
Lừa khi hai gã mải cột các khúc gỗ,
em lén chạy Em chạy theo đường tắt
về quán bà Hai, xin bà cho gọi điệnthoại Một giọng nói rắn rỏi vang lên ởđầu dây bên kia :
– A lô ! Công an huyện đây !”
Trang 39b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12
phút):
Bài 1 Đánh dấu x vào trước từ viết đúng
chính tả: xanh biết hiểu
Bài 2 Điền vào chỗ nhiều chấm s hay x:
a) Gió chiều ru hiền hòa
Bầy sẻ vui nhả nhạc
Rộn rã khúc …ông quê
Rung bờ tre …ào …ạc
b) Chim én …ay …ưa kể
Những chân trời mộng mơ
Rung bờ tre xào xạc.
b) Chim én say sưa kể
Những chân trời mộng mơ Tuyết trắng vùng bắc cực
Sóng đại dương xô bờ
Bài 3 Tìm 5 từ láy có phụ âm đầu s; 5 từ láy có
phụ âm đầu x; 5 từ ghép có phụ âm đầu s đi với
- Xứ sở, sản xuất, xuất sắc, xác suất,xoay sở, xổ số, sâu xa, soi xét,
c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
Trang 40sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau.
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Rèn Chính tả tuần 14
Qua Đèo Ngang - Chuỗi Ngọc Lam
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt ao/au; âm cuối i/y
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọnlàm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn
chính tả cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo