MỤC LỤC MỤC LỤC 1 I Nhân cách hành vi phạm tội 3 1 Nhân cách người phạm tội 3 2 Phân loại nhân cách người phạm tội 3 3 Quá trình hình thành hành vi phạm tội (cơ chế/cấu trúc tâm lý) 4 a) Nhu cầu và lợ[.]
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
I Nhân cách hành vi phạm tội 3
1 Nhân cách người phạm tội 3
2 Phân loại nhân cách người phạm tội 3
3 Quá trình hình thành hành vi phạm tội (cơ chế/cấu trúc tâm lý) 4
a) Nhu cầu và lợi ích của hành vi phạm tội 4
Nhu cầu 4
Lợi ích 4
b) Động cơ, mục đích, ý định phạm tội 4
Động cơ 4
Mục đích 5
Ý định 5
c) Phương thức thực hiện hành vi phạm tội 5
d) Quyết định thực hiện hành vi phạm tội 6
4 Nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái tâm lý 7
a) Trạng thái tâm lý sau khi phạm tội 7
b) Những thay đổi tâm lý 7
Hành vi 7
c) Nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái tâm lý 7
d) Một số cách người phạm tội thường dùng nhằm giải toả trạng thái căng thẳng sau khi thực hiện hành vi phạm tội 8
5 Nguyên nhân tâm lý xã hội của hành vi phạm tội 8
a) Các quan điểm tâm lý học về nguyên nhân tâm lý xh 8
Sinh vật hoá 8
Tâm lý học hoạt động 8
b) Thiếu sót trong quá trình xh hoá cá nhân 9
II CƠ SỞ TÂM LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ 10
Trang 21 Chức năng tâm lý trong hoạt động điều tra 10 a) Hoạt động nhận thức trong điều tra vụ án hình sự: vị trí chủ đạo 10 b) Hoạt động thiết kế - hoạt động cơ bản 10 c) Hoạt động giáo dục 11
2 Đặc điểm tâm lý các giai đoạn của hoạt động điều tra vụ án hình sự
11
a) Hoạt động hỏi cung bị can, lấy lời khai người làm chứng (hoạt động xét hỏi) 11 b) Hoạt động đối chất 12 c) Hoạt động xét xử 12
Trang 3I Nhân cách hành vi phạm tội
1 Nhân cách người phạm tội
2 Phân loại nhân cách người phạm tội
- Theo Đôngava, có 3 loại:
+ NC phạm pháp có hệ thống:
Họ không chỉ lợi dụng hoàn cảnh mà còn tự tạo ra hoàn cảnh
Vượt mọi trở ngại để thực hiện âm mưu tội lỗi
Hành vi phạm tội trở thành thói quen cư xử ở họ tức tần suất phạm tội nhiều
+ NC phạm pháp do chuẩn mực đạo đức, pháp luật lỏng lẻo:
Lối sống đã hình thành trước đây + chuẩn mực đạo đức, pháp luật lỏng lẻo => hành vi phạm tội
+ NC phạm pháp bối cảnh:
Hành vi phạm tội xảy ra trong hoàn cảnh xung đột
Hành vi phạm tội xảy ra tựa như kích thích - phản ứng (song sự thực không phải kích thích – pư vì tuy hoàn cảnh có xung đột nhưng cá nhân có phạm tội hay không phụ thuộc vào đặc điểm nhân cách của người đó lúc tiến hành phạm tôi
manh
- Căn cứ mức độ của những đặc điểm, phẩm chất tâm lý tiêu cực có 3 loại:
+ NC “tội phạm toàn thể”:
có thái độ xấu với xh
hành vi phạm tội được định hình, cuộc sống không ngoài tội phạm, thường xuyên gắn liền với tính toán, hoạt động phạm tội (lưu manh chuyên nghiệp, tái phạm nhiều lần)
+ NC “tội phạm cục bộ”:
Phân đôi các phẩm chất: vừa có pc hợp chuẩn, vừa có pc ko hợp chuẩn
Thường thấy ở người phạm tội tham ô, buôn lậu
+ NC “tội phạm tiểu cục bộ”
Trang 4 Có vài phẩm chất tâm lý tiêu cực mà trong tình huống nhất định
sẽ thúc đẩy cá nhân phạm tội (phạm tội do thúc đẩy của cảm xúc, tình huống ghen tuông, tức giận thách đố, xúc phạm danh
dự của nhau)
3 Quá trình hình thành hành vi phạm tội (cơ chế/cấu trúc tâm lý)
a) Nhu cầu và lợi ích của hành vi phạm tội
Nhu cầu
- là một hiện tượng tâm lý của con người: là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của cn về vật chất và tinh thần để tồn tại và pt
- Nhu cầu có 2 tính chất:
+ Khi nhu cầu đã đc thoả mãn => ko còn là động lực thúc đẩy hành vi nữa
+ Khi nhu cầu này đã đc thoả mãn thì nhu cầu kia trở nên bức xúc hơn
- Nhu cầu là động lực thúc đẩy hành vi của người phạm tội
- Đặc điểm riêng nhu cầu của người phạm tội
+ Tính nghèo nàn, hạn hẹp của hệ thống nhu cầu
+ Sự đòi hỏi quá cao của các nhu cầu cấp thấp
+ Tính suy đồi và thiếu lành mạnh
nguồn của hvi phạm tội không phải ở bản thân nhu cầu mà là ở
sự ý thức sai về nhu cầu và con đường thoả mãn nhu cầu
Lợi ích
biện pháp thực hiện nhu cầu
của người khác
b) Động cơ, mục đích, ý định phạm tội
Động cơ
thực hiện hành vi phạm tội
- Cơ sở của động cơ chính là nhu cầu
- Phạm tội với lỗi cố ý luôn tồn tại động cơ phạm tội
Trang 5- Phạm tội với lỗi vô ý thì chỉ tồn tại động cơ ứng xử, không đóng vai trò động lực thúc đẩy việc thực hiện tội phạm
- Hành vi phạm tội thường xuất phát từ những động cơ sau:
+ Vụ lợi gắn với ham muốn vật chất
+ Suy tính nhằm nâng cao thể diện cá nhân
+ Mang tính hiếu chiến
+ Đi ngược lợi ích xh, gắn với tình trạng vô trách nhiệm, không hoàn thành trách nhiệm của công dân với nn
+ Động cơ phòng thủ
+ Động cơ giải trí
+ Động cơ đê hèn
+ Động cơ tình dục
Mục đích
việc thực hiện hành vi phạm tội
- Điều 9 Khoản 1 Bộ Luật hình sự: “người phạm tội nhận thức rõ hành
vi của mình là nguy hiểm cho xh, thấy trước hậu quả của hành vi đó
và mong muốn hậu quả xảy ra”
- Mục đích định hướng và điều khiển hành vi
các hoạt động tư pháp?
Để xét tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ khung hình phạt
Ý định
- Ý định phạm tội = động cơ + mục đích
- Trước khi hoàn thành hành vi phạm tội, ý định là yếu tố tâm lý mang tính chủ quan
- Chủ thể không phải chịu trách nhiệm hình sự vì ý định phạm tội, chỉ chịu khi có hành vi nguy hiểm được thể hiện ra bên ngoài thế giới khách quan
- Điều kiện thay đổi có thể thay đổi ý định hoặc xuất hiện ý định mới
c) Phương thức thực hiện hành vi phạm tội
- Là hệ thống các phương pháp được lựa chọn, là mặt khách quan của hành vi phạm tội có ý thức
Trang 6- Phản ánh: ý định, quá trình chuẩn bị phạm tội, động cơ, mục đích, đặc điểm tâm lý, vốn tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thói quen, khí chất,… của người phạm tội
- Bao gồm: lựa chọn mục đích phạm tội, lựa chọn khách thể, lựa chọn phương thức (công cụ gây án, cách gây án,…),
d) Quyết định thực hiện hành vi phạm tội
- Hình thành quyết định hành động cụ thể là cực điểm dẫn đến hành vi phạm tội
- Thời điểm này, mọi ý nghĩ của chủ thể đều tập trung hướng đến kết
BT: Phân tích vụ án theo cấu trúc tâm lý của hành vi phạm tội
*Vụ án: Lê Văn Luyện giết người cướp của năm 2011
- Trong vụ án này, Lê Văn Luyện đã sát hại vợ chồng chủ tiệm vàng cùng đứa con 18 tháng tuổi Con gái lớn 8 tuổi
bị chém đứt lìa tay.
- Tại thời điểm phạm tội, Lê Văn Luyện chỉ còn 54 ngày nữa là tròn 18 tuổi Do vậy khi kết án, Luyện chịu mức án cao nhất dành cho người dưới 18 tuổi là 18 năm tù theo luật pháp của Việt Nam tại thời điểm đó.
*Quá trình hình thành hành vi phạm tội
1 Nhu cầu, lợi ích:
+ Nhu cầu: cần tiền để chuộc xe máy -> nhu cầu được an toàn
+ Lợi ích: vật chất số vàng lấy được từ gia đình chủ tiệm vàng
2 Động cơ, mục đích, ý định:
+ Ý định phạm tội bao gồm động cơ và mục đích, thể hiện ra bên ngoài bằng hành vi chuẩn bị phạm tội: rình rập
ẩn nấp để theo dõi gia đình chủ tiệm vàng, chuẩn bị mang theo bên người hai con dao và balo đựng vàng.
+ Động cơ:
Động cơ vụ lợi: vì ham muốn có tài sản, đồ vật quý :
Động cơ mang tính hiếu chiến: Giết người vì lo sợ bị phát giác, bị bắt và trừng trị kết hợp với ý thức coi
thường tính mạng con người, coi thường pháp luật.
+ Mục đích
Cướp tài sản để có tiền sử dụng cho mục đích cá nhân
Giết người để dễ dàng cướp vàng, bịt miệng nạn nhân, tránh để người dân xung quanh phát hiện hành vi phạm tội và báo cơ quan chức năng
3 Quyết định thực hiện
🍞 Nhu cầu
lợi ích
🚀 Động cơ, mục đích,
ý định
🚗 Phương thức thực hiện
🏋️️️ ♀
♀ ♀ Quyết định thực hiện
Trang 7+ Trong giai đoạn này, LVL đã hình thành quyết định hành động cụ thể, mọi ý nghĩ đều tập trung hướng đến kết quả là số tài sản cướp được.
4.Phương thức thực hiện
- Ban đầu LVL nấp cách tiệm vàng một quãng để theo dõi tình hình rồi đột nhập vào nhà bằng cách trèo theo cây lên ban công tầng 3
- Sử dụng một con dao nhọn và một con dao phớ thực hiện hành vi đâm và chém nhiều nhát lên nạn nhân
- Sau khi sát hại nạn nhân, LVL cất vũ khí vào balo, phá tủ kính lấy vàng rồi chạy trốn
Sự khác nhau giữa nhu cầu và lợi ích
- Nhu cầu: là cái thúc đẩy hành vi
- Lợi ích: mục đích cụ thể, mục tiêu trước mắt, cụ thể hoá cái nhu -> Gần giống như mối quan hệ nhân quả
4 Nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái tâm lý
a) Trạng thái tâm lý sau khi phạm tội
- Căng thẳng, ám ảnh
- Nhận thức được ý nghĩa, hậu quả của hành vi phạm tội, có thể ăn năn, hối hận
- Lo lắng cho sự an toàn của bản thân, sợ bị phát hiện và trừng trị
- Hoạt động tích cực của tư duy để tìm cách đối phó với cơ quan điều tra hòng che dấu hành vi phạm tội
- Hành vi thụ động dễ bị kích động, không làm chủ được bản thân
- Có hành vi không phù hợp hoàn cảnh
Ý nghĩa trong tư pháp: đưa ra pp tác động tâm lý phù hợp trong điều tra, thẩm vấn để thu thập thông tin chính xác về vụ án
b) Những thay đổi tâm lý
Hành vi
- Thụ động, dễ bị kích động, không làm chủ được bản thân
- Sử dụng chất kích thích để hạn chế sự căng thẳng
- Tìm hiểu thăm dò các thông tin về quá trình điều tra
- Có sự mâu thuẫn trong xu hướng hành vi, vừa muốn đầu thú, vừa muốn lẩn tránh -> “Giao động tâm lý” sau khi thực hiện tội phạm
c) Nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái tâm lý
- Đặc điểm và tính chất hành vi phạm tội
+ quá trình thực hiện hành vi khó khăn, sd nhiều sức, trí tuệ thì sau
đó tâm lý căng thẳng
Trang 8+ phạm tội lần đầu hoặc phạm tội hậu quả ngoài ý muốn dẫn đến căng thẳng hơn
+ thực hiện hành vi có đồng phạm: yên tâm hoặc lo lắng
- Tiền án, tiền sự
- Tác động của dư luận xh, cơ quan điều tra
- Sự nhận thức của người phạm tội về hậu quả và cảm xúc về hậu quả
- Các đặc điểm tâm lý cá nhân: tính cách, khí chất, …
d) Một số cách người phạm tội thường dùng nhằm giải toả trạng thái căng thẳng sau khi thực hiện hành vi phạm tội
- Thay đổi nhịp sống khác thường: tích cực khác thường hoặc tìm đến chất kích thích
- Tìm hiểu, thăm dò các thông tin về quá trình điều tra
- Lánh xa địa bàn gây án, khu vực điều tra
- Tìm cách che dấu, với tội phạm chuyên nghiệp thường có thái độ “lì lợm”, “bất cần”, “bình thản”
5 Nguyên nhân tâm lý xã hội của hành vi phạm tội
a) Các quan điểm tâm lý học về nguyên nhân tâm lý xh
Sinh vật hoá
- Mô hình hiến pháp: liên hệ giữa cấu tạo cơ thể khác nhau với thuộc tính của tính khí con người Gắn 3 loại hình sinh học với các loại hình tâm lý
- Thuyết phạm tội thừa kế: một số dòng họ đã sản sinh ra những thế hệ tội phạm, họ chắc chắn đã di truyền một đặc điểm thoái hoá nào đó từ đời này sang đời khác -> yếu tố bẩm sinh di truyền quyết định tâm lý
Tâm lý học hoạt động
- Nguyên nhân tâm lý xh gồm 2 nhóm:
+ Đđ tâm lý tiêu cực:
Quá trình xh hoá con người (tr 114) -> điều khiến con người khác loài vật, biểu hiện ở:
Thực hiện vai trò xh (ví dụ vai trò làm con, làm anh/chị, làm sinh viên, làm một người lao động,…)
Tiếp thu kinh nghiệm xh
Giao tiếp
Trang 9 Kiểm tra xh
Thích nghi xh
+ Điều kiện và tình huống cụ thể
VD: Một người có lối sống xa hoa không bao giờ có hành vi trộm cắp
b) Thiếu sót trong quá trình xh hoá cá nhân
- Thiếu sót khi thực hiện vai trò xh:
+ Cá nhân không đủ phẩm chất tâm lý mà xh cần
+ Không đủ tri thức, kỹ năng để hoàn thành vai trò xh
+ Có thái độ tiêu cực về vai trò xh của bản thân:
VD: nhiều người làm nghề y chưa có thái độ y đức cần thiết
Hậu quả:
+ Coi nhẹ trách nhiệm bản thân, vô trách nhiệm
+ Giảm tính tích cực, vô kỷ luật, lười biếng
+ Thay đổi cấu trúc nhân cách
- Thiếu sót trong hệ thống giao tiếp
+ Hệ thống giao tiếp ko thực hiện đầy đủ chức năng
+ Giao tiếp trong nhóm chống đối xh
Phá vỡ quan hệ giao tiếp tốt đẹp, củng cố phẩm chất tâm lý tiêu cực
- Thiếu sót trong tiếp thu kinh nghiệm xã hội
+ Cá nhân ko tự giác tiếp thu
+ Chỉ tiếp thu kinh nghiệm đáp ứng nhu cầu cá nhân -> ko đầy đủ + Thiếu sót trong kinh nghiệm của tập thể -> sai của cá nhân
Ko thực hiện đc vai trò xh, ko tham gia tích cực xh nảy sinh ích kỷ hẹp hòi
- Thiếu sót trong kiểm tra xh
+ Giảm mức độ kiểm tra do nguyên nhân khách quan (vd: covid,
thiên tai,…)
+ Do nguyên nhân chủ quan: kẽ hở trong chế độ kiểm tra
Cá nhân buông lỏng bản thân, coi thường pháp luật, chuẩn mực xh
- Thiếu sót trong qtr thích nghi xh: phụ thuộc vào
+ Mức độ, tốc độ biến đổi xh
+ Đặc điểm tâm lý cá nhân
+ Nhận thức về sự biến đổi xh
Trang 10 Cá nhân ko thể thích nghi với mtr mới -> mâu thuẫn với xh -> chống
đối xh nên phạm tội
Khi phân tích phải làm rõ 5 nguyên nhân
Trang 11II CƠ SỞ TÂM LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ
1 Chức năng tâm lý trong hoạt động điều tra
a)Hoạt động nhận thức trong điều tra vụ án hình sự: vị
trí chủ đạo
- Mục đích: thu thập xác minh thông tin liên quan đến vụ án, từ đó xây dựng lại mô hình diễn biến vụ án xảy ra, làm sáng tỏ sự thật khách quan
- Đặc điểm:
+ Tính bị động cao: khi bắt đầu thu thập chứng cứ, việc điều tra hoàn toàn mang tính chất mò mẫm, người điều tra viên không trực tiếp chứng kiến, dựa vào dấu vết, thông tin ít ỏi
+ Tính gián tiếp cao: người điều tra viên không trực tiếp chứng kiến
vụ việc, xây dựng vụ án qua phân tích
+ Chi giác các tình huống:
Nhận thức gián tiếp: nhận biết vụ án thông qua lời khai đương sự
Nhận thức trực tiếp: quan sát, khám nghiệm,
+ Lượng thông tin rất lớn, phong phú
+ Mang màu sắc xúc cảm cao: trạng thái căng thẳng (do tư duy căng thẳng, do điều kiện làm việc thường xuyên tiếp xúc tội phạm, hậu quả tội phạm <máume người chết> gây ám ảnh cho người điều tra,
do tinh thần làm việc say mê hoàn thành vụ án)
+ Bị hạn chế về thời gian theo quy định của pháp luật
nghiêm trọng kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra."
b)Hoạt động thiết kế - hoạt động cơ bản
- Xây dựng kế hoạch hành động, ra quyết định, thi hành quyết định
- Đặc điểm:
+ Nhiệm vụ: đảm bảo nhận thức đúng đắn
+ Nội dung của hoạt động thiết kế do luật pháp quy định
Trang 12+ Hoạt động ra quyết định kèm hoạt động chứng nhận: điều tra viên (đtv)
c) Hoạt động giáo dục
- Đối tượng là chủ thể tham gia điều tra: đối tượng tình nghi, người bị hại, …
- Chủ thể: điều tra viên
- Mục đích:
+ Cảm hoá bị can, buộc họ khai sự thật, nhận lỗi, khắc phục hậu quả + Loại bỏ tổn thương tinh thần của người bị hại, người làm chứng
- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng cơ sở cho hoạt động gd sau này: thu thập thông tin về bị can để cung cấp cho cơ sở tiếp tục gd họ
+ Khơi dậy cảm xúc về tội lỗi của bị can
+ Kích thích để bị can tự lên án hành vi họ gây ra
2 Đặc điểm tâm lý các giai đoạn của hoạt động điều tra vụ án hình sự
a) Hoạt động hỏi cung bị can, lấy lời khai người làm chứng (hoạt động xét hỏi)
Cấu trúc câu trả lời:
- Nêu khái niệm về hoạt động (theo luật học, tâm lý học)
- Nêu mục đích
- Chủ thể
- Đặc điểm của hoạt động đó (phương pháp tác động tâm lý của chủ thể trong hoạt động đó, đặc điểm giao tiếp,…)
- Khái niệm
- Mục đích: thu thập chứng cứ
- Đặc điểm:
+ Là một dạng giao tiếp đặc biệt: hoạt động giao tiếp hai chiều giữa chủ thể của hoạt động xét hỏi và đối tượng được xét hỏi
+ Xét hỏi một cách riêng lẻ, tránh sự thông cung
+ Nằm trong khuôn khổ pháp luật, được pháp luật quy định: căn cứ đưa ra cho thấy chủ thể có quyền xét hỏi, tuân thủ trình tự xét hỏi
Trang 13+ Là giao tiếp trực tiếp (face-to-face, gián tiếp vd như email, viết thư)
+ Chủ thể tiến hành xét hỏi: điều tra viên (đóng vai trò chủ đạo)
+ Ngôn ngữ đối thoại
b) Hoạt động đối chất
- Khái niệm:
+ Là một hoạt động điều tra được áp dụng trong trường hợp có mâu
thuẫn trong lời khai giữa hai hay nhiều người để xác định sự thật
của vụ án
+ Về mặt tâm lý, đối chất là giao tiếp tâm lý đặc trưng được diễn ra cùng một lúc giữa hai hay nhiều người trong trường hợp có mâu thuẫn trong lời khai giữa hai hay nhiều người để xác định sự thật của vụ án
- Đặc điểm tâm lý:
+ Mục đích: nhằm giải quyết mâu thuẫn trong lời khai
đích của bị can và người bị hại khác nhau
(vd như: bị can muốn giảm nhẹ, bị hại muốn làm quá lên, người làm chứng muốn nhanh chóng cho xong chuyện), các thành viên tham gia hỏi cung có sự hiểu nhầm hoặc nhận thức chưa chính xác
+ Là hoạt động giao tiếp, có từ ba bên trở lên
+ Điều tra viên giữ vai trò chủ đạo, đóng vai trò người tổ chức, điều khiển cuộc đối chất, sử dụng người thứ hai tham gia đối chất để tác động vào đối tượng khai man
c) Hoạt động xét xử
- Khái niệm:
+ Theo góc độ tâm lý học: HĐXX là một hoạt động tư duy tích cực của hội đồng xét xử nhằm xác minh, kiểm tra một cách công khai các chứng cứ của vụ án, đề ra bản án quyết định hợp pháp và có căn cứ
+ Theo góc độ luật học, Là hđ đặc thù của toà án, được thực hiện bằng hoạt động xét xử nhằm xác minh, kiểm tra một cách công khai những chứng cứ đã thu đc trong giai đoạn điều tra và chứng cứ mới để chứng minh vụ án, từ đó ra bản án và quyết định đúng đắn
- Đặc điểm: