1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Tâm lý học pháp lý: Phần 2

125 114 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Khía Cạnh Tâm Lý Trong Hoạt Động Điều Tra
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 32,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nối tiếp nội dung phần 1 cuốn sách, phần 2 giới thiệu tới người đọc một số khía cạnh tâm lý trong hoạt động điều tra, một số khía cạnh tâm lý trong hoạt động xét xử, một số khía cạnh tâm lý trong hoạt động giáo dục cải tạo. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

Điêu tra là hoạt dộng đặc thù của cơ quan điểu tra, được thể hiện bàng hoạt động điểu tra nhằm xác đinh tội phạm và người phạm tội xác định mức độ thiệt hại cho xã hội do tội phạm gãy ra làm rỏ nguyên nhản và điều kiện phạm tội, tạo

điểu kiện cần thiết cho việc giai quyết vụ án.

Hoạt dộng diều tra là hoạt dộng tìm kiêm, phát hiện, tliu tliặp rác chứng cứ buộc tội và các chứng cứ g(ì lội, chứng cu' xác (lịnh tình tiei tàng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiộni hình sự của 1)Ị can, cùng như chứng cứ xác định các tình net khác của vụ án

Như vậy, dưới góc độ của tâm lý học, hoạt dộng điều tra

là quá trình tái lạo, khỏi phục lại sự kiện phạm tội đã xảy

ra trong quả khứ, căn cứ vào những dấu vết, những tài liệu,

83

Trang 2

•> * 1 những chứng cứ cơ ban thu thập dược trong thòi (liêm hiên tại.

1.2 D ặ c đ i ế m c ủ a h ọ a t d ộ n g d i ề u t r a

Hoạt dộng điều tra phải tuân theo pháp luật, i-hàp lá n h các nguyên tắc của luật tố tụng Khác với cáo lĩnh vựr hoạt động khác, hoạt động điểu tra có quan hệ chặt chò vỏi pháp luật và luôn lây pháp luật làn: căn cứ thực hiện Trong quá trình điểu tra diều tra viên không chi' phải chấp hành những yêu cầu của pháp luật, n h ấ t là Bộ luật tố tụng hình sự mà ròn phải áp dụng nhũng biện pháp, thủ thuật, phương tiện kỹ thuật được pháp luật cho phép

Hoạt động điều tra của điều tra viên trước hết ỉà liCKit dộng tìm kiếm, thu thập những thông tin từ nhiều nguồn khao nhau Hoạt động tìm kiếm của diều tra viên là hoạt độnị.;- pliuc tạp Các bước của quá trình tìm kiếm của điều tra viên clitic biếu hiện như sau: Tiếp nhận thông tin về các sự kiện (tã XHV ra->]àm sáng tỏ và phân tích thông tin ban đầu->nhận t húc rõ lại tình huống điều t r a -> đưa ra giả thiết đặc trưng, hình thành chiến th u ậ t điều tra-^hình thành hệ thống các nhiệm

vụ điểu tra, xác định các biện pháp điểu tra và Ihủ thu ật (ỉiôu Lra-Hhực hiện các hành động diều tra->phân tích thông tin hiện tại, điểu chỉnh các biện pháp, thủ thuật, phương tiện kỹ thuật điều tra->hệ thống hoá cáo chứng cứ dã thu (hập được-> thông qua quyết định cuối, cùng-><ỉánlì giá tính cliính xác của qúa trình chứng minh

Trong hoạt động điều tra, điều tra viên thường không chủ động được về khôi lượng thông tin và thời diổm xuấl hiện thông tin cần thu thập Bởi vì ở thời điểm điều tra ban (lần điểu tra viên thường gặp nhiều khó khăn trong quá trình tlìu thập thông tin và trong việc xác định phương hướng, cách ihũc

Trang 3

điếu r;i Mạt khác nhùn^ thõng tin vồ vụ án thường thiêu

h ụ t ) íi ìi }C CỈHÍÍÌ đ u ọ c -;iị> XCM) t h e o m ộ t t r i n h t ự n h ấ t đ ị n h

Trom' hoạt (lộn.lí ỉ lie'll tra điểu tra viên thường phai thu

t h ậ p \hối lượng thỏnj4 tin lỏn Việc thu tháp khối lượng thông

t.in ló ì một mặt t.ạo diều kiện cho diều trĩ.) viên có nhiều khá

n;iĩ\iĩ <lu‘;ì ra những ị*\i\ tliuyỏt khác nhau, trên cơ sở dó so

sánh, phản đoán dược những phương hướng điều tra Mặt

khác, khỏi lượng íhnn.u tin lớn cùng tạo ra nhung khó khán

buộc liỉHi tra vicn phai tập Lrung căng thẳng hơn để phán

tích :ò\\\r hợp, sàng lọc xứ lý các giả thuyết điểu tra mới bỏ

bòt gi ì I.hưyết củ khỏ phán đoán tình huông chính xác Vì vậy,

đ<‘ l à n cho diều tra vií-n rơi vào trạng thái tâm lý tiêu cực* như

d iá ) )ãn, mệt mỏi bực tức

I oạt dộng điều tra của điều tra viên là một hoạt (lộng

m any tinh ráng thang, (lòi hỏi ở điều tra viên sự tập trung

t h ầ n \iuh cao độ (lo những nguyên nhân sau đây:

Trong khoảng thoi gian ngấn điều tra viên mong muốn

đyt nìiieu mục đích khác nhau, đồng thòi họ phải tập trung tư

duy r.iL căn!* thang và mức độ không như nhau Do đó họ có

thế 1*0 vào trạng thái hào hoà cảm xúc Khi rơi vào trạng thái

tâm ]/ này, điểu tra viòn sẽ bị mất đi khả năng phân ứng

nhạn) nhạy, dứt khoát, và thường liếp thu, xử lý thông tin một

cách may móc, chậm í*hạp, dễ bó qua những tình tiết quan

trọn g ‘ỏ liên quan (ỉẽn vụ án

Trong quá trình 1 hu thập thông tin điều tra viên phải

thương xuyên tiỏp xúr vói tội phạm, người phạm tội, những

ngitòi liôn quan (len lói phạm và hậu qua của tội phạm

Moat động diếu tra của diều tra viên có liên quan tới

nhữ ‘nj hoạt động cãng thang và phức tạp như hoạt động phát

hiệni TUV n à b á t g iữ bị can

T:oii£ thực tê (liều tra viên còn gặp phải những diễn biến

85

Trang 4

phức tạp bất ngờ của vụ án làm đảo lộn kê hoạch (liều t ra vu

án như bị can bất ngờ phán cuntỊ người làm chứng từ ('hôi khai báo hồ sơ điều tra bị mất bị can trôn trại

Hoạt dộng điều tra của điểu tra viên phải quán triệt tinh

bí mật Tính bí mật trong hoạt dộng diều tra dược biêu hiện như sau:

- Điều tra viên không được bộc ]ộ thái độ hay p h ản Ung của mình mà phải biết kiềm chế những xúc cám của minh trước những người tham gia tô" tụng

- Điều tra vièn không được tiết lộ cho người khác l>iôt những thông tin về vụ án mà mình dã th u thập được, cúng như cách xử lý các thông tin đó

- Điều tra viên không được nhấn mạnh giá trị của một thông tin nào đó trong khi tiến hành điều tra

- Điều tra viên cần thu hẹp số lượng người tham gia diều tra và hạn chế những trao đổi không cần thiết

1.3 Các g ia i đ o ạ n c ủ a h o ạ t đ ộ n g đ i ề u t r a

Hoạt động điểu tra được tiến hành theo ba giai đoạii: Chuẩn bị hoạt động điểu tra tiến hành hoạt dộng diều l.ry và kết thúc hoạt động điều tra

1.3.1.Giai đ o a n c h u ẩ n bị h o ạ t đ ộ n g đ iề u tra

Trong giai đoạn này diều tra viên chuẩn bị các vàn dề như xác định các nhiệm vụ điểu tra xây dựng láo giả tliuyêt phương án điều tra, lựa chọn biện pháp, chiến th u ật điểu tra, chuẩn bị các công cụ, phương tiện và các cờ sớ vật chất cho hoạt động điều tra, dự đoán các tình huống bất ngờ có thê xảy

ra và cách khắc phục

Trang 5

() giai đoạn nãy diều tra viên thực hiện kê hoạch điểu tra

đã dạt ra từ trưór thông qua việc lien hành các biện pháp diếu ira cụ thê như hỏi cung bị can lây lòi khai người làm Cĩhứnịí người bị hại- dối chất, nhận dạng, khám xét khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tủ th.i, thực nghiệm điều tra Trong quá trình tiến hành các biện pháp điều tra điều tra viên cần tập trung chú ý ghi chóp toàn bộ diễn biến và kết quả rủa hoạt động diều tra theo đúng thủ tục của luật tô" tụng binh sự Việc ghi chép này nhằm thực hiện những mục đích S.1U day:

Giúp cho điểu tra viên củng cố’, xác n h ậ n những thông tin vó vụ án

Đảm bảo duy trì kết quả tu duy vế vụ án của bản thân điểu tra viên

- Đảm bảo tính hợp pháp của hoạt động tô" tụng

- Tạo điểu kiện cho diều tra viên có khả năng kiểm tra tính chính xác trong tri giác của mình vê vụ án đồng thòi giúp cho cliều tra viên khắc phục những sai sót, nhầm lẫn trong quà trình điều tra

1-3.3 G iai đ o ạ n k ế t th ú c float đỏ ng điêu tra

'Prong giai đoạn này, diều tra viên cần so sánh đổi chiếu giữa những tài liệu, chứng cứ dã được thu thập được vồ sô" lượnK và giá trị chứng minh của từng chứng cứ với những vấn

dể cần phải chứng minh dể kẽt luận sự th ậ t của vụ án đã được chung minh mỏl cách chính xác, toàn diện và đầy đủ chưa Khi kiếm tra những quyêt định, biên bản và các tài liệu khác tronịí hồ sơ vụ án, điểu tra viên cần hết sức thận trọng, kiên

trì dể kịp thòi phát hiện những thiếu sót trong các biên bản,

1.3.2 G ỉai đ o a n ti ê n h à n h flo a t đ ỏ n g (tiêu trơ

87

Trang 6

tài liệu và có biện pháp khác phục Cùng với việc kiốm tru củng cô hồ sơ eúa vụ án điều tra viên rán phai viẽt biên l'án kết luận điểu tra Trong bản kết luận trình bày điỗn biên hành vi phạm tội nêu rõ những chứng cứ chửng minh tội phạm, những ý kiến dề xuất giải quyết vụ án Ngoài ra thều tra viên cần tống kếl kinh nghiệm của hoạt dộng (liều t ;ì vụ

án và rút ra những bài học cần thiết cho hoạt dộng diều tru

dó kết hựp cùng cắc thông tin khác dế hình dung ra mỏ hình

về hành vi phạm tội rủa người phạm tội Do đó hiện trường co một vai trò hết sức quan trọng trong cóng tác diều tra

Khám nghiệm hiện trường được coi là một quá Irình thu thập thông tin về tội phạm tại hiện trường, nhằm giai quyê' những nhiệm vụ điều tra lội phạm: r ủ n g cố các sự kiên, thí’Dị' tin hiện có và xây dựng mô hình ;ư duy vê sự kiện phạm tội đíi xảy ra tại hiệri trường

2.2 Đ ặc đ i ể m c ủ a h i ệ n t r ư ờ n g

Đối với mỗi vụ án (kể cả vụ án có hiện trường giả) thì hiện trường bao giờ cũng mang tính duy nhất Hiện trường là nói

Trang 7

< lìữa dựng nhừng Háu VÓI nhuntf vật chửa (hintf thông lin

|/h;in iUih về tội ph;uv; Víỉ các lình tiỏt liên quan (lên tội phạm (''u.I vụ nn này hoục vụ án khác) Như vậy, (lâu vôi ton tại ớ hiện trưòn^ chi tồn lại một lẩn không lặp lại nguyên mẫu

11 gí I y ni hiện Lrưòiụí ina han thân nó cũng chứa (lựng những

t hôm' tin liên quan (lên hành vi phạm tội mà người phạm tội

iiựi\ịỊ nôn hiện trường đó nhằm đánlì lạc hướng điều tra.

Tiììh không xác định : Hiện trường ]à nơi xảy ra vụ án do

vậv hiộn trưdng có thế tồn tại ớ mọi địa (liếm bất kỳ nào Tuy t-iing địa diểm khác nhau mà hiệr trường chúa dựng những thõng tin những vẠt thế những dấu vết ngẫu nhiên vốn dì

nỏ lẳiì tồn Lại ỏ đó đồng thòi lại chứa dựng những thông tin nhùnfí vạt thể, nhùng (lâu vết chứa đựng thõng tin của vụ án Hòn nữa người phạm tội sau khi đã gây ra tội phạm, chúng cố

tì nil lam lẫn lộn tủy xoá, che dấu, phá huỷ hoặc tạo hiện

irũũn;4 già nên những dấu vết, các sự vật chửa dựng thông tin rủa vụ án còn lại ỏ hiện trường không theo logic của vụ án lẫn lộn cùng các: vật thể, dấu vết khác của hiện trường Điểu (to tạo nên cho hiệu trường tồn tại một S(Ylượng r ấ t lớn những

Ví IL thố (‘h ứ a đ ự n g ihônt? tin vổ Lội p h ạ m cũng n h ư khô n g chứa (hing những dấu vet lien quan đến hành vi phạm tội của người phạm tội Do vậy hiên trường luôn máng tính không xác định

Tỉnh biến dạng cua hiện trường: Mặc dù hiộn trường là nôi rhửa (lựng nhíinK thỏiiK tin về vụ án nhưng không phải là

nòi ihíộe báo quán một cấch nghiêm ngặt Ngoài sự tác động

Siíp 1.1,71 ró c h ủ ý của tội p h ạ m b ằng cách p h á huý xoá d ấ u VÔI thay doi làm sai lệch những thông tin dấu vôt chứa đựng tại (‘ác vật thô thì từ nhũng vật thế chứa đựng thòng tin vê vụ án

còn chịu tác dộng rua th(Ji gian, thời tiết cùng như của chính

con ngươi (người dan tò mò đôn xem ở hiện trường ) làm cho hiện trường thay đối biến dụng

89

Trang 8

2.3 Một sô p h ẩ m c h ấ t , d ặ c đ iể m t â m lý cơ b á n c ù a

đã xây dựng cho mình mô hình tâm lý bằng hình anh và biêu

tượng về quá trình khám nghiệm, kêt quả của hoạt di>n<r

khám nghiệm cũng như các công cụ và phưrtng tiện itược sử dụng trong quá trình đó Đồng thời cán bộ cũng lường tníỏc được những khó khăn, những nỗ lực cần phải có cùa bản thân cho quá trình khám nghiệm đạt kết quả Do vậy I'án

bộ khám nghiệm đã cỉự kiến trước sự tồn tại nhừnỊỊ vật ih<>,

dấu vết cần phải thu được bằng những hình ảnh tâm lý đà giúp cho cán bộ khám nghiệm định hướng điều tra nhanh chóng phát hiện thu thập những sự việc dấu vết bị rh<> lỉâu hoặc tẩy xoá M ặt khác, cán bộ khám nghiệm rất d(“ l)ỏ sót những dấu vết, vật thể quan trọng khác (của vụ án này boỏc liên quan đến vụ ấn khác) khi dã thu được những dấu vết vật thê như dã dự kiến ban đầu Xgược lại, những dấu vết và vạt

thể mà không thu được (hoặc không đủ) tại hiện trường như là

dự kiến ban đầu cán bộ khám nghiệm sẽ trỏ nên I hát vọtiíí,

hoang mang chán nản bực bội nôn nóng do đó, dễ gày nén

sự đảo lộn hiện trường trong khám nghiệm dẫn đến vi óc thu

thập các dấu vết càng trở nên khó khăn hdn

“Đơn giản hoá” quá trình khám nghiệm hiện trường itối với những vụ án đã rõ ràng: thủ phạm tự thú, tội phạm bị bill, quả tang ngay tại hiện trưòng hoặc bị p h á t hiện truy đuôi Trong những trường hợp này điểu tra viên, cán hộ khám nghiệm dễ không thực hiện đúng qui trình khám nghiệm liỌ

Trang 9

dỏ In'll qua 1 <J; 1 (lại khái cho dù thủ lục Do vậy sẽ bỏ qua nhrồi (lấu vết Ihông tin quan trọng khác (nhiều đôi tượng cỏ un.) vi phạm tội nào do ilí' Iránh sự truy lùng rủa cớ quan điều ra về một vụ trọng án khác của họ).

r.’rạng thái Lâm lý cùa (liều tra viên chịu sự ảnh hưỏng, t:H' d)ng của hiện trường và n h ữ n g người xung q u a n h hiện trư.ìr.g: Trong khám nghiệm hiện trường, r ấ t nhiều trường họp khung chi có cán bộ khám nghiệm tại hiện trường mà còn

có m.)t số lực lượng khác tham gia hỗ trợ cũng như quần chúm: xung quanh hiện trường Lực lượng này không chi quan sát m ù n g việc làm của cán hộ khám nghiệm (có t hể do tò mò)

mà ci)n bàn tán với nhau, góp ý khen chê với cán bộ khám nghiệm tb(U) sự suy diễn chú quan của họ Sự có mặt của

n h íỉiu người xung quanh lại hiện trường là một tồn tại khách

q u an điểu này có tác lìộng không nhò đến cán bộ khám nghiệm theo hai hướng sau: Thứ nhất, nếu cán bộ khám nghiệm có kinh nghiệm sẽ giúp họ điều chỉnh sự định hướng đtí 'li anh chóng p hát hiện ra dấu vết cần phải tìm thứ hai nếu <\m bộ là người không có kinh nghiệm, họ sẽ lúng túng, dễ

m ấ t ) hương hướng, dễ cáu gắt bực bội và sẽ dẫn (lên những sai pl-.ạm trong quá trinh khám xét

riếu tra viên, cán bộ khám nghiệm hiện trường xuất hiện nhuỉní trạng thái tâm lý khác nhau và có ảnh hướng trực tiếp đốn kết quả của quá trình khám nghiệm Có nhiều nguyên nhâ n ?âv nên trạng thái tâm lý dó như: Hậu quả đẻ lại của tội phạ m quá nặng nề rùng rdn; tính chất và vị trí của hiện (rift in' í|uá phức tạp, qu;i rộng: sự tác dộng tự phái của quần chú ni xung quanh, sự Lác dộng của cấp trên khi giao nhiệm vu: t n n g thiết bị phục vụ khám nghiệm không đầy đủ Bản thâm liổu tra viên, cán bộ khám nghiệm gặp những chuyện vui buồn do ‘tia đình, cci quan me.ng lại hoặc lình trạng sức

91

Trang 10

khoc* của họ ('hínlì những nhân tố dỏ làm n;iy sinh car tri'.ni: thái tám lv khác nhau của họ theo hai hướnự tích cực Viì

cực Hướng tích cực: xuất hiện ở họ trạng thái hưng phàn r:\o

hãng hái Lích cực do vậy họ hêt áức linh hoạt, cliú dộng, sóng tạo đế nhanh chóng thu được dấu vet Đồng lhời cùng <‘o 'hố dẫn dến dễ nõn nóng, thiêu kiểm chế không thực hiộn (lủng,

đủ qui củ khám nghiộm Hướng tiêu cực: xuất hiện ở họ trạnịỊ thái ức chế, họ m ấ t khá n â n g nhạy bén tron ự n h ậ n thức kiMTì

linh hoạt, buồn bả lo láng, chán nan thất vọng dẫn đòn ]\m

việc một cách máy móc

Mong muôn nhanh chóng kêt thúc quá trình k lu m nghiộm: Nhìn chung, trong mọi hoạt dộng, con người luôn cô mong muốn nhanh chóng thu được kết quả vò kết thúc sJni công việc Đôi với điểu tra viên và cán bộ khám nghiệm củng- vậy, họ cùng muốn n h a n h chóng kết thúc khám nghiêm, (lặc biệt là những hiện trường không th u ậ n lợi cho khảm nghiệm

và cho sức khoe của họ Do đó, dẫn đên điều tra viên và các cán bộ khám nghiệm muốn nhanh chóng Lích cực, nỗ iực V chí cao dể hoàn thành tôt nhiệm vụ, nhưng đồng thòi cùng đe

bỏ lọt các dấu vết n hất là những đấu vêt không liên <Ịi;au trực* tiếp đến vụ án này mà lại là dấu vết của vụ án khác

Trang 11

Oối ỉ UỢny thu gũi m a khám xốt đà dược cán bộ xác (lịnh

iruớ( khi kh.'un xrỉ nhưng nó lại ihưòng 1)Ị che ilấu, ngụy U';ì!H' một các h có chú (lịnh ró t í n h t o á n c ủ a người c ấ t đ ấ u Trong quá trình khám xét sè nảy sinh tình huống xung dội giữa cán bộ tham Ịĩiỉầ khám xét với ngưòi bị khám xét tinh hu<7ng này do dối lạ}) nhau vế mục đích cúa hai bôn Do vậy, khõng <*ó sụ cỏi mờ irong dôi thoại giữa cán bộ điều tra khám XÓI với người bị khám xét Hoạt động khám xét luôn diễn ra trong báu không khi lãm lý căng thang bao trùm

3.1.3 Đ ặc đ iể m tủììì lý p h ổ biến của đỏi tươ ng bi k h á m xét

Dặc diêm tàm lý khi cất dấu những (lồ vật tài liệu có liên quan đốn vụ án Khi cất dấu những đồ vật tài liệu có liên quan đốn vụ án thường phụ thuộc vào đặc điểm tâm lý cá nhân của người cất dấu Họ cất dấu ù đau cất dấu như tliê nao phụ thuộc vào nghề nghiệp, thị hiếu, tính cách, trình độ, nhạn thức, kinh nghiệm xà hội của họ Những dối tượng phạm tội lẳn dầu không chuyên nghiệp họ thường cất dấu ở những nòi kín dáo tren người hoặc ở nơi ỏ của họ Những đôi tượng phạm tộ: có tính chuyên nghiệp, có nhiều kinh nghiệm, khi cất đau thường tính toán don qui luật tâm ]ý cưa điểu tra viên trong quá trình khâm xét do dó họ thường cất dấu ở những

nói rổ tính chất biíi ngờ, những nơi gây khó khăn cho khám

xét phải tôn thời p a n sừe lực nơi dễ lẫn với các đồ vặt khác: không có liên quan ilón vụ án, thậm rhí họ còn cô' tình tạo ra

cát: (lồ vạt tài liệu gui.

Nguời bị khám xót luôn cỏ mong muốn không bị cán bộ thru tra phái hiện, thu ^iừ những dồ vậu t.ài liệu mà họ cất

dAu Do dó trong khi khám xét họ luôn có hành động, cử chi.

3.Ì.2 t ) ã c diếììì c ù a h o a i d ỏ n g k h á m x é t

Trang 12

lời nói, diệu bộ nhằm đánh lừa cán bộ khárn xốt tàu tân tài liệu, đồ vật hoặc mua chuộc can bộ khám xét bang c:\c hình thức khác nhau, giả vò vô ý dế tiôu huỷ lài liệu, nhất là những tài liệu đồ vặt có lien quan trực tiôp đến tinh mạng của họ.

Người bị khám xót luôn có tâm trạng lo láng nên họ tluiờng kín đáo theo dõi hoạt dộng khám xót và chịu sự tấc dộng mạnh của tiên trình khâm xét Khi chứng kiến việc khám xót, người bị khám xét tỏ ra bình than nhưng dằng sau ve bình thản đó là sự hoang mang, lo lắng ớ họ Sự hoang mang io lẳng này sẽ dần được bộc lộ qua hành vi, cử chỉ nét mật giọng nói cưa họ Nếu cán bộ khám xét kiên quyết, nghiêĩn túc binh tinh sẽ làm giảm quyết tâm che dấu ỏ họ Ngược lại nếu cán bộ khám xét chủ quan, xuê xoa se dẩn dấn cung cỏ niềm tin cho dấu tài liệu, đồ vật ờ người bị khám xét Đặc biệt trong trường hộp chưa xác định được vị trí cất đấu khá nàng tìm thấy vật chứng hêi sức khó khản sẽ dẫn tới trạng Ihíù hoang mang, chán nản mệt mói ỏ cán bộ khám xét, dựa vào đó mà người bị khám xét khai thác nham có lợi cho họ

3.2 Đ ặc đ i ể m t â m l ý c ủ a h o ạ t đ ộ n g b ắ t n g ư ờ i p h ạ m tội

3.2.1.K h á i n iệm

Bắt là biện pháp ngăn chặn do những cơ quan có thấm quyền liến hành đố) với bị can, bị cáo người dang có hành vi phạm tội hoặc chuẩn bị phạm tội nhầm ngán chận tội phạm, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác điều tra truy tô, xét xử, bảo dảm việc thi hành án

3.2.2 Đ ác đ iểm tá m lý của người bị bắt

Thông thường những người bị bắt có tâm lý sd hãi, hoang

Trang 13

riMMK' hoảng loạn Do vậy, chi có mội số Ít trường hợp người bị

ỉ MI binh tình, nghiêm túc* rlìấp hãnh lệnh bắt còn đa số họ đểu

Ị h a n u n g c h õ n g t r à c h ạ y t r ố n và á ) t h ổ d ẫ n d c n việc h ọ h à n h động một cách hêt sức manh động, chống trả lực lượng tham

ựv<\ bat gây nõn nguv hiổm đôn lính mạng của cán bộ bắt mồ

cỏn rả qua lì chúng xung quanh gảy nôn sự lộn xộn mất trật

lự lại dịa bàn trong khu vực diễn ra hành dộng hat ké phạm tội Ngoài ra người bị bát có thể giả vờ, dóng kịch, nghiêm túc chốp hanh lộnli bắt tỏ ra sợ sệt rồi họ tìm cơ hội để chạy trốn, nhất là ngươi phạm tội dặc biệt nghiêm trọng Hành vi ehốriị' trả hoặc í-hay trốn (rủa người bị bắt có thê xuất phái từ bán nãng sinh tồn của họ ngoài ra dinh kiến với ngưòi bị bál cùa cán bộ Ihi hành lệnh bắt cùng dẫn đến h à n h vi chạy trôn hoặc chông trả của ngưòi bị bắt Thông thường, cán bộ thi hành lệnh bal cho rằng, người bị bắt là người có tội pháp luật

<:;ìn phải trừng trị nên dẫn đèn hành động, lời nói thô bạo xúc phạm đến nhân phẩm của người bị bắt

Hành vi phản của người bị bắt phụ thuộc rất lớn vào tình bưỏníí l)ất ngờ khi bị bắt (thời gian, địa điểm, hoàn cảnh ) Nêu ])Ị bắt bất ngờ, dôi tượng sẽ có trạng thái hoang mang, hoảng: loạn, không đủ thòi gian để tính toán, do vậy, họ dỗ dang tuân theo yêu cầu cua cán bộ thi h à n h bắt Nếu cán bộ tlii hành lộnh bát tỏ ra ihiôu cương quyết, thiếu nghiêm túc xuề xoà, cẩu thả, đỗ dài khi thực hiện lệnh bắt thì đốĩ tượng sõ tìm mọi cơ hội để đánh lừa, chạy trốn

4 D ặ c d i ê m t â m lý h o ạ t đ ộ n g h ỏ i c u n g b ị c a n

4.1 K h ái n i ê m

Hỏi cung bị can là biện pháp điểu tra do điều tra viên tiến

95

Trang 14

hành bàng cách sử dụng rác hiện pháp tác* dộng tâm lý don tu duy, tình cam ý chí của bị can trong khuôn khỏ pháp luật, thông qua giao tiếp bằng ngôn ngữ và rác phương tiộn biểu cam khác nhau như nét mặt cử chỉ nhằm tiếp nhận ỏ họ những thông tin cần thiết về vụ án.

Mục đích của hỏi cung bị can là thu thập đầy đủ (‘hmh xác, khách quan những chứng cứ từ lời khai của bị can vồ các tình tiết của vụ án, hành vi phạm tội của bị can và đồng bọn, những tin tức tài liệu mà bị can biêt có ý nghĩa trong Cling tác điểu tra và phòng ngừa tội phạm Đặc biệt tronịĩ quá

trình hỏi cung bị can cẩn kiểm tra những tài liệu ]à cò sỏ

khởi tô" bị can làm rõ động cơ mục đích, nguyên nhãn và điều kiện để lập hồ sơ đề nghị xử lý dúng người, đúng tội, đúng pháp luật, đổng thòi tim ra phương hướng tốc động giáo dục người phạm tội

Về hình thức, hỏi cung bị can là hình thức đặc biệt 'ủa hoạt dộng giao tiếp Hỏi cung là loại giao tiếp trực tiếp và hai chiều giữa điểu tra viên với bị can Trong quá trình giao liẽp này, điổu tra viên- đại diện cho cơ quan điều tra giữ vai trò chủ đạo, tổ chức, điều khiển các cuộc tiếp xúc với bị can áp (lụng các hiện pháp theo qui định của pháp luật tác động tiên

bị can nhằm lìm ra sự thật, khách quan của vụ án Bị can Vtíi

tư cách là đôi tượng bị tác động phải thực hiện các nhiôm Vụ

do điều tra viên dề ra một cách thụ dộng

Để dạt được mục đích hỏi cung bị can diều tra viên ])hãi

sử dụng các phương pháp tác dộng tâm ]ý đôn bị ran như phương pháp thuyết phục, phương phap truyền dạt thông tin, phương pháp ám thị gián tiếp, phương pháp đặt va thay dổi vấn để tư duy phương pháp giao tiếp tâm lý có dicĩu khiiỉn thông qua các phương tiện giao tiếp bằng ngôn ngữ hoặc.* phi ngôn ngữ (nét mặt cử chì điệu bộ )

Trang 15

4.2 Pile t i ling t â m lý (‘ủ a hổi c u n g bị c a n

f iao tiôp tron” lỉnị cung bị call là quan hộ giao tiếp chinh thức hi'() qui định rú.-i luật tố tụng hình sự Trong mối quan

hộ ‘ÙIV* diều tra viên luôn elìiốm ưu llìế vế vị thê giao tiếp và

lợi ' tì:' vo t h ô n g lin chủ đ ộ n g liến h à n h gino t i ế p n h ằ m t h ự c h.(in ilnír nâng dà (lu'Ợr luật tố tụng hình sự qui đinh Ngược lọi Iv Can nói chun^ !ã người đã thực hiện hành vi phạm tội

<!;mg )ị cơ quan thru tra áp dụng các biộn phá]) cưỡng chỏ dể

tiên Vành diếu tra nõn họ tham gia giao tiếp với sự bắt buộc

V í t ] lún ó t h ế bị độm.1* Vi vậy* giao tiếp trong- hỏi cung bị can là loại irao tiêp mạng lính cưỡng chế không phải do ý muôn của hai phía Trong giao nôp điêu tra viên và bị can luôn ở trong

trạiìịí thái tám ìý i'Ãì\ịị thảng, một mặt do sự mặc cảm, lâm

thô m.hi ngờ cảnh của bị can các đặc diểm tâm lý vôn có cua rr.M bón, các trạng thái tâm lý do tác dộng của hậu quâ tội

p h ạ m Mặt khác (lo cùng một lúc điểu tra viên và bị can phai ỊỊÌai q.iyết nhiều nhiệm vụ phức tạp dể đạt được các mục đích cua minh

T o n g hỏi cung, diều tra viên và bị can theo đuổi những mực rích khác nhau, cỏ thãi độ khác nhau đôi với việc thực hiện vai trò xã hội trong giao tiếp Điều tra viên tích cực cổ

g ắ n g '.ruyến đạt tất cá các yêu cầu đôi với bị can và tổ chức thực- hiện các tác dộng tâm ]ý đến họ dể thu thập t ấ t cả những thông tin chính xác về vụ án Trong khi đó, bị can luôn hiểu

rhnụy những thông lin mà họ cần khai báo có lièn quan chặt

e h c V(1 t r á c h n h i ệ m h ì n h s ự m à h ọ p h ả i g á n h c h ị u , n ê n Ỉ1Ọ thường tim mọi cách lie cản trồ hoạt dộng điểu tra, che dấu hànlh /i phạm tội của minh, tỏ ra thờ ơ, nó tránh hoặc chấp nbậín khai báo nhưng không khai không đứng sự thật, chỉ khaii những thông tin rời rạc hoặc khai một cách nhỏ giọt

( ác bên tham gia giao tiếp trong hỏi cung có sự chênh

Trang 16

lệch vê vị thế bị can luôn có cảm giác bị lệ thuộc vào diều tra viên, chính cảm giác này làm giảm đi kha nàng tư duy sánịỊ tạo của họ khiến họ có thể không khai được do nhầm lẫn hiiậo

bị quên Vì vậy giữa điều tra và bị can dỗ này sinh xung ilột trong giao tiêp Giải quyết sự xung đột này thực tế là cuộc (lấu tranh về lý trí và ý chí giữa diếu tra viên và bị can Trong cuộc chiến này đòi hỏi điều tra viên phải sáng suốt 1TUÍU trí í.rong việc thực, hiện các tác động tâm lý để giải quyết vấn đề tư tương cho bị can khiến họ chịu khai và khai một cách diìy dll

4.3 Đ ặc đ i ể m t â m lý c ủ a đ iề u t r a v i ê n t r o n g h ỏ i euntí

Do yêu cầu của hoạt động điều tra phải tuân thủ theo những quy định của luật tố tụng, do vậy diều tra viên không chỉ bị tác động bởi yếu tố khách q uan mà còn cả những yếu tố chủ quan trong quá trình điểu tra Nhìn chung, điều tra viên

có một số đặc điểm tâm lý cơ bản được hình thành Irong hỏi cung của mình như sau:

4.3.1 T r ạ n g th á i tâ m lý c ă n g th ẳ n g

Hoạt động điều Ira nói chung, hỏi cung nói riêng luôn mang Lính chất là một cuộc dấu tranh hết sức phức lạp Đó )à cuộc đấu trí trực tiếp và là một quá trìn h giải quyết niâu thuẫn giữa mục đích của điểu tra viên và l)Ị can dối lộp nhau gay gắt trong hoạt động diều tra Một mặt, điều tra vi An báng những tác dộng (trong khuôn khổ luật tô” tụng hình sự cho phép) khác nhau đến bị can nhằm làm rõ sự thật về hành vi phạm tội của bị can cùng dồng bọn và những thông tin khác có liên quan đến đấu tra n h và phòng ngừa tội phạm \ I ậ t khác,

bị can lại luôn tìm mọi cách, mọi thủ đoạn nhầm che dâu hành vi phạm tội của mình để có thể giảm trách nhiệm hình

Trang 17

sự Po vậy trong <]uá trình điều tra diều tra viên luôn cỏ

t rạ hỉ: thái tám ]ý căng thang Nếu trạng thái tâm lý này luôn

dưọt: duy trì và phát triển thì điểu tra viên sẽ rơi vào trạng

thỉ 1 >ào }ioà cảm xúc Với trạng thái này điều tra viên sẽ làm

việc 'nội cách máy móc thiếu hưng phấn, thiếu nhiệt tình,

thiếu nhạy bén và thiếu sáng tạo trong công việc Bởi vậy,

diều ra viên cần phái dược nghỉ ngơi nhằm giải toả trạng thái

bão Ị*oà cảm xúc

4*3.2 Tàm th ê đ ị n h hư ớ ng vào n h ữ n g th ô n g tin p h ù hơp

với d ư k i ế n và m o n g m u ố n của m ìn h tro n g quá

tr ĩn h đ iê u tra, thu th á p th õ n g tin

' Vitớc khi tiến hành điều tra, với những thông tin thu

được :ừ vụ án và kinh nghiệm đã cỏ của bản thân, điều tra

V1Ô7H xaV dựng mô hình tâm lý (bằng hình ảnh, biểu tượng )

vồ dión biến của hành vi phạm tội cũn£ như hình dung những còn.g việc phải tiến hành và những thông tin cần phải thu

thập Tâm th ế này giúp diều tra viên định hướng, xây dựng

nội cl.mg, kế hoạch điểu tra Từ đó, điều tra viên chú động

sàn.g !ọc‘ các thông tin thu dược, xây dựng hệ thống các câu hỏi

để hị can không khai dài (lòng, nhỏ giọt, khai không đúng sự

t h ậ t Bên cạnh dó, tâm thô định hướng vào những thông tin phiu l d]) với dự kiến ban dầu của điểu tra viên có thể đẫn đến một; s') hạn chê cho công tác điều tra Đỏ là:

biểu tra viên dễ bo qua những thông tin mỏi ngoài dự

kiến, những thông í in ít liên quan đến vấn để điều tra viên

qua n '•ầm Do va.v, diều tra viên cỏ thồ bỏ sót các tình tiết của

vu ííin hoãcĩ liên quan đến vụ án khác

cua b.lối hỏi cung Nếu bị can cung cấp những thông tin không

phủ hợp với dự kiỏn ban đầu, điều tra viên r ấ t dễ bực bội, nôn

99

Trang 18

nóng và sè có những hành vi ứng xứ thiếu tế nhị làm chu bì can S(ỉ sệt hẫng hụt hoặc tỏ ra ngang hướng hay ù li trmK buổi hòi cung* Ngược lại nếu diều tra viên nhặn được nhtUHr thông tin từ bị can như mong muôn, như dự kiên ban đẩu sử Lạo nên một trạng thái thoả mãn, hài lòng ở điểu tra vi:'n Trạng thái tâm lý này sẽ được bộc lộ qua cảc cử chì, nót mặt ánh mắt diệu bộ của điểu tra viên, do vậy bị can dẻ đrmr phát hiện ra vấn để mà điểu tra viên quan lâm mức (lộ h.ẻu biêt của điều tra viên về vụ án Từ đó bị can có thò dầu (lãt điều tra viên theo những lời khai mà họ ưa thích hoặc ilánh lạc hướng bằng việc cung cấp những thông tin giả, cho lUu ngụy trang những thông tin có liên quan trực tiếp đến vụ An.

4.3.3 T â m t h ể k h a i th á c th ô n g t i n b u ộ c tội bị ca n

Tâm thê này được bắt nguồn từ hai cơ sỏ sau:

- N hận thức: Cho rằng bị can là người đã bị cơ qi:an

điểu tra khởi tố về một tội nào đó

Vị th ế và mục đích khác nhau (không bình danfi) Ironjr hòi cung: Một bền diều tra viên là người đại diện cho pháp luật: một bên bị can là người phạm tội, dà có hành vi làm irái pháp luật Xuất phát từ cơ sở đó, điều tra viên thường có tàm

th ế hướng vào việc khai thác những những thông tin l>uộ(' tội

bị can trong các buổi hỏi cung, làm rõ tội trạng của họ Do vậy

những thông tin có ý nghĩa giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của

bị can lại ít được điều tra viên chú ý

4.4 N h ữ n g đ ặ c đ i ể m t â m lý cơ b a n c ủ a bi c a n

Bị can là người dã bị khởi tố về vụ án hình sự (Điểu 'i4 Bộ luật tô tụng hình sự) Có nghĩa là khi một công dân (lã thực hiện (hoặc bị cho là đã thực hiện) hành vi nguy hiếm cho xà

Trang 19

hội xâm hại ciòn (’ác lịiinn hộ xã hội dược luật hình sự báo vệ

I)ị co quan nhà nư<v ('ỏ thám quyền khới tỏ vế vụ án hình sự

1 ! r h ọ l Y Ỏ t h à n h bị can.

4*4.1 N h ữ n g y ế u tô chi p h ô i tá m lý bị can

BỊ r.iin thường oó tr,ạng thái tam lý cáng thẳng và phức

tạp Trạng thái tâm ỉý của bị can thường bị chi phối bỏi các

yêu lô sau:

- Tính ('hất hành vi phạm tội của bị can Hành vi phạm tội cúa bị ran là hành vi có ]ý trí và có ý chí Do đó, sau khi

thực hiện hành 'vi phạm tội bao giờ cùng để lại hậu quả tâm lý

nh.it định ở bị can Hành vi phạm tội xâm hại khách thê nào

h ậ u qua dể lại trên thực tế ra sao phạm tội trong hoàn cảnh

nào với lỗi gì Những tác dộng đó được ghi dấu trong tâm lý

cu a bị can và có ảnh hướng trực tiếp đếh thái độ trạng thái

tà m lý của bị can Đối với bị can phạm lội trong hoàn cảnh

tin h t.hẫn bị kích động mạnh hoặc do bị rủ rê, lôi kéo do kém

hiểu biết pháp luật hoặc do hậu quả tội phạm gay cho bị can

cảm xúc mạnh (thường là các tội xâm phạm nhân thân như cố

ý gây thương tích, giêt người ) thì sau khi bị khởi tố bị can

thường có trạ n g thái đau khổ, ân hận th ấ t vọng, hoặc lo lắng

Do cỉỏ bị can thường thành khẩn khai báo để mong được giảm

nhẹ trách nhiệm hình sự Ngược lại, với nhỏm tội có mục đích

chiếm tloạt như trộm cấp tài sản, cướp tài sản thì sự mong

muốn giảm nhẹ trách nhiệm hình sự giảm nhẹ hình phạt lại

klii'en hụ có thái độ hình tĩnh, khai báo quanh co, t h ậ m chí có

thái (tộ khiêu khích, rliỏng dỏi ngay ca khi cơ quan diểu tra có

dủ tà i liệu làm rõ hành vi phạm tội của họ

Tình huống bị bắt và giam giữ bị can Bị can bị bắt

trong tình huông nào (lang thực hiện tội phạm hay đã thực

hiện xong, bị bắt ờ (lâu địa bàn nào thời gian ngày hay

10]

Trang 20

đêm Sau khi bị bắt bị can bị giam giữ ơ dâu chế (lộ giam p ữ

ra sao T ấ t cả điểu đó tác động rất mạnh đến tâm lý cua bỉ

can mà trước hết th ể hiện ỏ trạng thái tâm lý của bị can Vì

dụ: Những bị can bị bắt quả tang đang thực hiện h àn h Vì

phạm tội hoặc b ấ t ngờ bị bắt với tội trạng rõ ràng thì họ thường biểu hiện lo sự đau khô hoặc chán nản bất rần vì họ không còn niềm tin vào việc che giấu tội lỗi Đối với bị can bị

bắt theo lệnh truy nã thường có thái độ bình tĩnh, lì ]ọm,

ngoan cố vì họ đã có sự chuẩn bị tâm thế có dự kiên trưong hợp sẽ bị bắt Ở các trường hợp khác, bị can lúc dầu thường có trạ n g thái tâm lý hoang mang, lo sợ nhưng dù sao vẫn ròn

niềm tin vào việc trôn tránh hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình

sự bằng cách khai báo quanh co gian dối hoặc mua chuộc điều tra viên, nhờ sự “giũ]) đổ” của một thê lực nào đó BỊ bắt, giam

giữ hỏi cung đó là những biến cố nặng nề trong cuộc đòi bị can

(do sự thay đổi điểu kiện sống, sinh hoạt, vai trò, vị trí xã hội

của bị can) tạo nôn sự thay dổi khác thường về tâm lý (t r ê n các

m ặ t nhận thức, tình cảm, ý chí, hành V! xử sự) của bị can

- Các chỗ dựa bên ngoài của bị can Đây là một trong những n h â n tô”ảnh hưởng trực tiếp đến trạng thái Lâm ]ý cúng như thối độ khai báo của bị can khi có niềm tin vào chỗ (lựa

dó Cốc chỗ dựa bên ngoài xã hội của bị can chính là các mối

quan hộ cá nhân được hình thành trước đây khi bị can còn tự

do ngoài xã hội Các mối quan hệ đố có thể là quan hệ đổng

bọn có thể là quan hệ gia dinh, chân quen, “ô dù”, cũng <!Ó thể không có mốì quan hệ nào nhưng hy vọng có thô mua chuộc

điều tra viên hoặc cáu bộ có chức có quyền dể họ ra n thiệp,

giúp đỡ khiến bị can thường biểu hiện ngang bướng không

khai báo hoặc khai báo nhỏ giọt, quanh co để chờ sự cứu giúp

từ bên ngoài Tâm lý này biểu hiện rõ rệt ở nhóm bị can phạm

các tội về kinh t ế như tham nhũng, buôn lậu, cố ý làm trái

Trang 21

Vi l>ản chát của loại tội này la khi thực hiện h àn h vi phạm tội

bị can thường (lựa vào quan hệ thán quen, làm ăn với một sô

ca nh/ìn có cư<injí vị nhất định trong xã hội

Những chứng cứ chứng minh hành vi phạm Lội của bị can mà cò quan điều tra thu thận được Tâm lý phổ biên của bị Cíin s a u k h i bị k h ỏ i Lố là luôn m o n g m u ô n t ì m h i ể u v ề tiến trình điểu tra, sự hiểu biết của điểu tra viên về vụ án để xác đinh t hái độ (.'ủa mình Nếu bị can nhận thức rằ n g tiến trình điểu (ra đang gập khó khăn, cơ quan điều tra chưa có chứng CIÍ dầy ilủ vê hành vi phạm tội của mình thì họ ihường trỏ nên binh lĩnh, li lọm thách thức và có thái độ khai báo quanh cc hoặc không khai háo Ngược lại, bị can sẽ gặp khó k h ăn trong việc lừ <‘hôì khai báo khai giả dối khi cơ quan điều tra dã có day đú những chứng cứ về hành vi phạm tội của họ

- Dặc diém nhân cách của bị can Hệ thống các quan niệm, lý tương sống của bị can, tính cách, xúc cảm, tình cảm v;'i khí chái của bị can có ảnh hưởng lốn tối t r ạ n g thái lâm lý cua bị càn như bị can có khí chất ưu tư thường hay có tâm trạng lo sự, đau khổ, bi quan chán nản thậm chí còn trở nên mỏi mội và trầm uất Ngược lại, bị can có khí chất bình thản thì thường tr<’j nôn bình tình hơn có thái độ lì lợm thách thức, không muôn tiếp xúc với điều tra viên, có tâ m t h ế cảnh giác

Để phòng, dối phó với cơ quan điểu tra.

- Kinh nghiệm tiếp xúc vối cơ quan diêu tra của bị can Thực tế cho lliấy bị can có tiền án do đã có nhiều lần tiếp xúc với cơ quan diều tra nôn họ có trạng thái tâ m lý bình tĩnh và

tự tin htin so với bị can phạm Lội lần dầu

- Thái độ, phong cách, năng lực hỏi cung của diều tra viên., Trạng thái tâm lý củng như thái độ của bị can bị ảnh hương l ất nhiều bởi thái độ, phong cách, n ăn g lực của diều tra viên khi họ tiếp xúc với diều tra viên Thực tê những điểu tra

103

Trang 22

viên có phong cách đàng hoàng, chững chạc, có thái độ đ.irig

đán biết lập luận giải thích một cách Iôgíc, biết dưa nhúng câu hỏi cần thiết phù hợp với trình độ hiểu biêt của bị can thì thường thuyết phục, cảm hoá được bị can Ngược lại lếu diều tra viên có tác phong không đàng hoàng, có hành vi ỉ-hô bạo, có những lời nói xúc phạm bị can, trình độ thấp, kh.ing

đủ hiểu biết để ]ý giải, thuyết phục, tranh luận với bị cun thì

bị can thường có thái độ lì.lợm thách thức, chống đôi lạ cơ quan điểu tra và không khai báo hoặc khai báo qua loa, đụi khái, khai nhận bừa gây khó khán cho quá trình điểu tra

4.4.2 N h ữ n g dặc đ iể m tá m lý cơ bản củ a bị can

BỊ can là người bị cơ quan có thẩm quyên khởi tổ’ và áp dụng các biện pháp để tiến hành điểu tra theo trình Lự tố tung hình sự, do đó họ có những đặc điểm tâm lý dặc trưng Dặc điểm tằm lý của bị can biểu hiện như sau:

Bị can thường có tâm trạng hoang mang, lo lắng vì sự bất

ôn định trong đòi sống vật chất và tinh thần của họ Ở những

bị can có trình độ, phạm tội lần đầu do lỗi vô ý hoặc phạm tội trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh thường nhận thức được sai lầm của mình, do đó họ r ấ t đau khổ, ân hận về hành vi phạm tội của mình và mong muốn được sửa cliữà, khắc phục hậu quả Sau khi bị bắt, nhiều bị can rơi vào trạng thái tâm ]ý bi quan, chán nản, thất vọng, cho rằng mình đả phạm tội và đã bị bắt thì cuộc đời như thê ỉà hết không còn tương lai, mọi hy vọng sụp đổ, sự trừng phạt của pháp luật là

không thể trán h khói, do đó họ thường cá thái độ bất, rần, phó

mặc cho số phận

Sợ bị trừng phạt và muôn tìm cách trốn tránh hay giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là đặc điểm tâm lý phổ biến của 1>Ị can Do vậy, họ thường mong muôn Lìm hiểu xem điếu tra viên

Trang 23

v;» li (ịiiniì diều tin hmh sụ dà biòt những gì tiến trình điều

! r:\ nhu I.hè nào !)«• (lua ra những lòi khai có lợi cho họ ( 'hĩnh vì vậy mà (ĩ i)ị ran thường náy sinh nhu cầu muốn gặp Ịi.iỉi (linh, người than, muôn liên lạc với b ô n ‘ngoài, muốn “có

b ạ ) f đó nám bãt cár thông tin liên quan den vụ án Trong qu;i trình tiếp xúc với thcu tra viên, bị can cùng luôn quan sát

iỉáiih già thái độ (\K*h (lặt cảu hỏi và các biếu hiện khác nhau

CUỈI (liều tra viên dê phán doán tiến trình diều tra

Tâm lý chỉ lo lang i*ho mình sao cho càng nhẹ tội càng tốt, không lo cho đồng bọn tư tưởng "ai có thân thì người ấy lo”, khùng muôn khai báo về bản thân mình mà dễ khai báo vế tlổiig bọn đổ tội cho đồng bọn

Thòng thường bị ran thưòng có mâu thuẫn nội tâm do hai

k h u y n h hướng đối lập nhau Một m ặt, bị can m u ố n tiếp'XÚC với (.liều tra viên đê thàm dỏ, tìm hiểu sự hiểu biết của cờ quan diếu tra và tiên trình điều tra vụ án Mặt khác, bị can muốn

né tránh, cô" tình lẩn tránh tiếp xúc với diều tra viên vì họ sợ

bị Iníng phạt và muốn có thòi gian cỉê tìm cách đôi phó, lựa chọn cách xử sự có lội cho mình Nhưng trong thực tế, biểu

hiện tâm lý muốn gặp gõ tiếp xúc với điều tra viên nổi lên có

tinh phổ biến Bị can không còn né tránh, mà chủ động đặt vấn ilổ tiếp xúc với diều tra viên để dề đạt nguyện vọng cá nhàn hoặc tìm hiểu vổ tám lý điểu tra viên, về những ngưòi

tiỏn hành tố tụng và hy vọng “bàn bạc thoa thuận” với điều ra

vièn vế cách giải quvỏt những vấn đề của bị can Bị can có thể tạo r;ì kê hoạch gập gỏ (ỉiốu tra viên một cách tự nhiên, để rồi biên liiitu tra viên thành nguồn cung câp thông tin cho họ

4.5 Thiết lập tiếp xúc tâm lý giữa đ iều tra viên và bị can

Thiêt lập liếp xúc tâm ]ý trong giao tièp là hoạt động có

105

Trang 24

mục (lích, có kê hoạch nhằm tạo diều kiện đảm bảo chí giao tiếp diễn ra theo hướng cần thiết và đạt được các mục đích

n h ấ t định

T h i ê t l ậ p t i ế p x ú c t â m lý giữa d iề u I r a v iê n và bị ( AU là một diều kiện quan trọng để hoạt dộng hỏi cung đạt đượ< mục đích dề ra Nó là tiền dê hết sức quan trọng giúp cho b’ C-1I1 cỉỗ dàng chấp nhận sự tồn tại của quan hộ tố tụng cũng ;ih.í các yêu cầu khách qurm khác của hói cung Đồng thời giũ:) í’ho điểu tra viên và bị can có sự nhất trí ỏ mức độ nhất Ji.'ih về những vấn đê cần thiết cũng như khác phục được những xung đột có thể xảy ra giữa hai bên tạo điều kiện cho quá trình giao tiếp được diễn ra một cách thuận lợi

Quá trình thiết lập tiếp xúc tâm lý giữa diều tra vi.-n và

bị can được tiến hành theo các giai đoạn s a u đây:

Giai đoạn 1: Chuấn bị tiếp xúc.

Đây là giai doạn đầu tiên của quá trình thiết lập liê:> xúc tâm lý giữa điều tra viên với bị can Điểu tra viên Ciìn phải

c h u ẩ n bi kê hoạch và các điều kiện t h u ậ n lợi cho sự tiê:> MÚC như mục đích, yêu cầu cụ thế của cuộc tiếp xúc, chuẩn ụ nội dung tiếp xúc lựa chọn phương pháp thực hiện nội dniif tiêị) xúc trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu thu ihập được về hà ử, vi phạm tội của bị can, đặc điểm nhân thân cũng như dác liếm

tâ m lý của bị can lựa chọn thòi gian và địa điểm tiếp XIK-

Giai đoạn 2: Thực hiện tiếp xúc.

Quá tr ì n h th iết lập tiếp xúc tâ m lý giữa điểu tra vi<n Va

bị can được bắt đầu ngay từ thời điếm diều tra viên ịỉí)|> gõ bị can Từ Ibời điểm này, điều tra viên và bị can bộc lộ mủriỊỊ thông tin ban đầu về mình làm cơ sở cho việc thăm dò ìh.ận định sơ bộ về nhau Vì vậy, để có được cuộc tiếp xúc tàm 1/ tốt, điều tra viên phải tạo ra được bầu không khí tâm lý Ihuậi ợi

Ví dụ: Khi tiến hành hỏi cung chính thức, điểu tra viên thĩỉ

Trang 25

thăm hói bị can vê hoán ranh gia (tình, cuộc sống, công việc Hoặc cùn# đàm thoại vổ vấn dề nào dó mà bị can có hứng thú đi'* họ Cíim Ihấy thoải mái và lích cực giao tiếp hơn Điểu tra viên cần chú ý gâv ấn tưọng tốt cho bị can ngay Lừ buổi tiêp xúc đ;iu tiên thông qua thái độ cử chỉ lời nói, phong cárh của mình Dạc biệt trong trường hợp sơ cung, khi chưa có đủ điều kiện (lể xác lập quan hệ tâm lý điếu tra viên cần chú ý đến điều kiện thiết lập tiếp xúc tâm lý tức là chú ý đến phong cách, thái độ đê không gây cho bi can sự ác cảm ấn tượng không tốt về điều tra viên Thực tế cho thấy những điều tra có ngoại hình đẹp ăn mặc gọn gàng, có nghệ th u ậ t ứng xử và khâ nâng giao tiếp thì ngay tử buổi dầu gặp gỡ đã gây dược sự chú ý tin tưởng, kính trọng của bị can Đồng thòi khi tiếp xúc với bị can diều tr a viên phải nhanh chóng p hát hiện trạng thái tám ]ý của bị can thông qua lời nói cử chỉ, dáng điệu trong giao tiếp dể có biện pháp tiếp xúc tích cực trong lần gặp gỡ tiếp theo Ví dạ: Nếu quan sát thây đồng tử m ắt của bị cân giãn ra, mắt to nhìn th ẳ n g vào điều tra viên, nét mặt rạng rõ, ngồi ở tư

t h ế I.hổai mái Chứng tỏ bị can đang ở trạng thái Lâm lý tích

cực thì điều tra viên nên sẵn sàng hỏi cung bị can Ngược lại khi bị can tỏ V th ách thức, lẩn tránh giao tiếp với điều tra viên thì dồn^Ị tử mắt co lông mày nhíu lại bai tay khoanh trước ngực Hoặc khi thấy bị can có hiện lượng “khô môi” (bị can cứ mini miệng nhấp môi nhưng thỉnh thoảng dải môi lại khô dinh lấy nhau) th ì đây có thể là sự biểu hiện của sự gian dối của bị can

£)ặo biệt, trong giíú đoạn này điểu tra viên cần chú ý phát hiện và xóa bỏ các chướng ngại tâm iý có ảnh hưởng đên quá trinh thiết lập tiếp xúc lâm lý như thái độ lì lợm thách thức,

thồ ơ không muôn tiếp xúc với điểu tra viên, tâm th ế cảnh

giác, <!ề phòng, dối phó, tâm trạng lo sợ mệt mỏi trầm uất

107

Trang 26

đặt niềm tin vào sự giúp đỡ ở bên ngoài nồng thời vói việc khac phục các chướng ngại tám lý và tạo diều kiện đê ')ị can bộc ]ộ đầy đủ các phẩm-chất tâm lý, các khá năng cũng như các dặc điểm khác trong nhân cách của mình, điểu trn vi ôn phải biêt khêu gợi ớ bị can lòng kính trọng và sự cam nhận nếu cứ tiếp tục ngoan cố không chịu khai báo hoặc khai bao gian dôi thì không những không cản trờ được quá trình àtii rõ

sự thật về vụ án mà còn đẩy chính bị can vào lình huống b ấ t lợi Mặt khác, chính điều tra viên cũng phải tự dẩy lùi cnuớng ngại tâm lý của mình với bị can như tâm th ế buộc tội lị can, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết lập tiếp xúc tâm lý Cũng trong giai đoạn này, điều tra viên triển khíi thực hiện nội dung tiếp xúc tâm lý Cụ thể là tìm hiểu đặc diếm lâm lý của bị can (nhu cầu hứng thú, lý tưởng, khí cliấ,, tính cách, n ă n g lực) và xác đ ịn h h à n h vi p h ạ m Lội c ủ a bị can và đồng bọn, diễn biên của vụ án Thông qua xét hỏi bị can lioạc

dể bị can viết bản tự khai Đồng thòi, thực hiện giáo dục cảm hoá bị can bằng lý trí, tìn h cảm, p háp luật

Tóm lại, trong giai doạn này điều tra viên phải biêt tạo va bầu không khí th u ậ n lợi giúp bị can từng bước bộc ]ộ sự cởi

mở dần dần có được sự thoải mái trong tiếp xúc, từ sụ phân tích, thuyết phục nhẹ nhàng có lý có tình đến thái độ tôn trọng lắng nghe bị can kết họp với các hành động thực tế nhu quan tám đến chế độ sinh hoạt, dáp ứng một số nhu cầu của )ị can trong những điều kiện cho phép Tất cả những việc đó 'tổu có tác dụng giúp cho bị can cảm nhận được sự tin cậy, tôn trọng đối với điều tra viên, hiểu được nhiệm vụ và trách nhiên t:ủa diều tra viên, sự vô tư của điều tra viên khi hỏi cung và nhận thức được sự cần thiết phải giúp chc điều tra viên tìm ra sự thật của vụ án bằng lời khai rủa mình

Giai đoạn 3: Kết thúc tiếp xúc.

Trang 27

f):‘iv lít £Ìai đoạn <*VIỎÌ rùng cứa quá trinh thiết lập tiỏp xức

lam ly ịuibì diếu tra virn và lỉị can Kêt quà cua giai đoạn nàv

thu 'k;ộr la sự xung (lột iron£ £Ìao tiếp khõng xảy ra khi diều tra vic-n va 1>Ị can cỉốu cỏ ý thức trong việc trao đối thông tin

tron;' hòi í?ung trẽn cơ sỡ tlụic* sự thông cám hiểu biết lẫn

nhau f)ôn thời điểm này diốu tra viên đa giai quyết đúng đắn

sự kết hộp giữa quan hộ chính thức (quan hộ tô tụng) và quan

hệ tám lý với bị can trong đó mối quan hộ tâm lý thực sự tạo đnni kiện cho quan hộ t ố tụng được giải quyết thoă dáng

thuộc về cơ quan tiến hành Lố tụng”, nên khi tôn trọng các

quyền của bị can điều tra viên được phép “áp dụng mọi biện

p h á p ])Ợ ị > p h á p đ ế x á c đ ị n h s ự t h ậ ; k h á c h q u a n c ủ a v ụ á n ”*

Trong hói cung, điểu tra viôn được phép sử (lụng các phương

pháp tác dộng tâm lý đôn bị can nhằm giúp họ hình thành thái độ khai báo trung thực, đẩy đủ về hành vi phạm tội của bản thốn và dồng bọn Điều tra viên thường sử dụng các phưong pháp tác động lam ìý sau đây:

Phương pháp truyền dal thông tin

Phương pháp truyền ílạl thông tin là phương pháp mà đicu t r a vión sử d ụ n g n h ứ n g thông tin có liên q u a n tới các sự

*- XtMH Bộ luật tò tụm* hinh Nxb Chính trị Quốc gia Xâm 2000.

109

Trang 28

kiện phạm tội, sự che giấu tội phạm để tác động đến liị oan nhàm giúp họ hình thành những cảm xúc n hất định v;i thai

độ khai báo đúng sự thật

Những thông tin mà điểu tra viên sử dụng díỉ tác động đến bị can là những tài liệu thu thập đưọc về vụ án, về )ị can hay về những người tham gia tố tụng Đó là những dâ j vêt,

t a n g vật, c h ứ n g cứ các tài liệu, tin tức các sự việc, sự k.ộn vổ

vụ án, về nh ân thân của bị can Đã thu thập được từ rihửng biện pháp điều tra như khám nghiệm hiện trường, k h á n xét, lấy lòi khai người làm chứng, người bị hại, trưng cáu giáin định hay qua sự tôi’ giác của quần chúng

Phương pháp truyền đạt thòng tin thường được sỉủ dạng trong những trường hợp sau đây:

+ Cần nâng cao hiểu biết, kiến thức cho bị can

+ Cần thay đổi hướng tư duy của bị can khi bị cai cung cấp những thông tin không đúng sự thật

+ Cần thay đổi xúc cảm, trạng thái Lâm lý, quan điếm, lập trường của bị can,

+ Giúp bị can khôi phục lại trí nhớ về những t.ìr.h tiết của vụ án mà họ đã nhầm lẫn hoặc đã quên

Đổ sử dụng phương pháp truyền đạt thông tin co hiệu quả, cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:

+ Điều kiện truyền đ ạt thông tin phải đảm bảo :ự tập trung chú ý để có thể đề xuất những thông tin mới, cưng cấp cho bị can những thông tin cần thiết

+ Thông tin được truvền đạt bằng ngôn ngữ nói bằng ngôn ngữ viết, bằng tài liệu, bằng hình ảnh, bằng Si đồ Điều quan trọng là xác định được mục đích cần đạt điựí’ (tê

có thể dùng cách thức nào hữu hiệu nhất

+ Thông tin có thể được truyền dạt dưới những dạ?ig cáu hỏi, câu cảm thán, câu thường thuật, câu khẳng dim , câu phủ định

Trang 29

+ Thông tin dùng tlế tác dộng phải đảm bảo tính chính

xác Vỉ* cổ liên q u a n đến sự kiộn p h ạ m tội và bị can T u y ệ t đối khô:ig dược sủ d ụ n g thông Un già để tác động

+ Nắm bát được dặc diếm tâm lý của bị can trước khi tác đon;' Dạc b i ệ t là k h í c h ấ t và CÁC đ ộ n g cơ đ a n g k ì m h ã m h à n h độníĩ khai báo cúa bị can dể lựa chọn những thông tin có khà nan;* gây cám xúc mạnh mỏ cho bị can nhằm làm cho họ có thái (ĩộ khai báo thành thật

+ Đảm bao tính bất ngờ trong truyền đạt thông tin cần thiết tới bị can cà vể nội dung thông tin và thòi điểm tác động.Trong q u á trìn h tru y ề n (lạt thông tin tới bị can điểu tra viên cán chú ý quan sát biểu hiện thái độ, cảm xúc của bị can qua các phương tiện biểu cam như nét mặt, cử chỉ, điệu bộ hoặc hiểu hiện bên ngoài của hệ thần kinh thực vật như toát

mồ hôi, mặt biến sắc Nhằm đánh giá đúng tâm lý bị can dể

có những tác động tiếp theo cho phù hợp Chẳng hạn khi thấy

bị cun cỏ da mạt ửng đỏ, trán vã mồ hôi, tav đưa gãi đầu sờ mũi Chứng tỏ là khi đó bị can dang ỏ trong trạng thái lo lắng, lúng túng, hồi hộp, hoang mang cực độ Trong trường hợp nàv cùng với việc đưa thông tin tới bị can, điểu tra viên thực hiệr thuyết phục bị oan r ấ t thuận lợi

Phương pháp thuyet phục

Phương pháp ihuyết phục là phương pháp mà diều tra viòn dùng những lời lỗ đê giải thích, khuyên bảo bị can nhằm giup cho họ nhạn rõ đúng sai phải trái, thiệt hơn về các vấn

dề liên quan tới họ làiTĩ thay đồi cách nhìn nhận và thái độ cùng nhu giúp họ hình thành cách nhìn mới, thái độ khai báo

dvnị\ tlấn.

Trong hòi cung bị can, phương pháp thuyết phục thường được th ự c h iện ciưỏi các d ạ n g n h ư t h u y ế t p h ụ c lògíc t h u y ế t phục* tì n h cảm t h u y ế t phục t r a n h luận

111

Trang 30

Khi sử dụng phương pháp thuyết phục cẩn chú ý Jỏn «‘ác yêu cầu sau đây:

+ Thuyêt phục phải có tình, có lý tuy múv clộ (le bị Can có thể tiếp thu được, đồng thời không dám coi thương hoặc phán đổi điếu tra vi ôn Yêu cầu này đồi hỏi điều tra viên phái có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, am hiếu tâm K có khả năng lý giải, phán tích vấn đề một cách mạch lạc lô|ỊiV và

có tác phong chững chạc, dàng hoàng Thực tế cho thấy nhiỉng

bị can là loại dễ xúc động và có trình độ hiểu biết thường câm thấy yén tâm khi tiếp xúc với những điều tra vi ôn có học thức, chín chấn và lịch sự Họ rấ t ngại khi phải tiếp xúc với ditki tra viên là người ít học vấn có thái độ thô bạo hồ dồ.

+ Thuyết phục phải đúng hướng: Trong thực tế mỗi vụ

án xảy ra đều có tính cá biệt, mỗi bị can đểu có những đặc diêm tám lý khác biột dược hình thành và chịu sụ tác dộng của những điều kiện và hoàn cảnh sông, mỏi trường giáo (lục

đ i ề u k i ộ n v à h o à n c a n h p h ạ m tội h ậ u q u a c ủ ạ tội p h ạ i n m à ))i

can gây ra Vì vậy việc thuyết phục không thể tiên hành một cách máy móc mà phải thực hiện một cách linh hoạt, phù hợp với đặc điểm của từng bị can Muôn thuyết, phục cám hóa dược

bị can thì điều tra viên bằng nhiều cách vừa công khai, bí mật,

có t h á m d ò t h ử t h á c h h o ặ c d ù n g c á c h đ à m t h o ạ i t ự do thOĩii

mái với bị can đổ họ tự bộc ]ộ tâm tư tình cam cúa mình.

+ Thuyêt phục cán chú ý ciẻn khả nâng nhận thức của bị can Nội dung thuyết phục: phải gợi ra những suy nghĩ hiếu biết mối bị can và phải phù hợp với trình độ nhận thức, vón kinh nghiệm cuộc sông rủa họ Trong quá trình giáo (lục, thuyết phục bị can điều tra viên phải lấy thực fee (’hứng minh cho lý luận, tránh lối nói dài dòng toàn lý thuyết xuóng không sai, nhưng không thấm t.hía, ít rung cảm người nghe*, cỉưa I.oàn ]ý luận cao xa nói với bị can có trình độ ván hoá thấp lại càiig

Trang 31

k i’ M hi<%u quá Đií-U (Ịiian trọng là làm cho bị can trớ nên cám

bị Cun k h i t r ả lời c â u h ố i n à y b u ộ c b ị c a n p h ả i l i ê n t ư ở n g tới

sự kiện phạm tội hoặc hành vi che giấu tội của mình Qua hộ

Trang 32

của bị can đã dưa ra lời khai man Các cáu hỏi này (li sâu vào

t ì m h i ế u n h ữ n g t ì n h t i ế t c ụ t h ê vồ s ụ k i ệ n i n à bị c a n d ã ] ' b ;u

báo, mà nếu sự kiện đó không có thật thì bị can sẽ trù nôn

1ÚI1ỊÍ túng không thể giải quyết dược các nhiệm vụ tư đu\ (jược đặt ra bằng cách bịa đặt nữa qua dó diều tra viên cu thô phỉit

h i ệ n t h ê m m â u t h u ẫ n t r o n g lòi k h a i c ủ a họ T r ê n (•( i sc* tỉ ó

cùng với các tác động khác sẽ làm cho bị can từ bỏ thái độ khai man và tự điểu chỉnh lại thái độ khai báo.

- Phương pháp ám thị gián tiếp

[’hương pháp ám thị gián tiếp là phương pháp lác dộng

t â m lý m à t r o n g đ ó đ i ề u t r a v i ê n đ ư a r a n h ữ n g t h ù n g Ún về

những sự kiện không liên quan trực tiếp đên sự kiện phạm tội

n h ư n g có l i ê n q u a n c h ặ t c h ẽ vôi c á c s ự k i ệ n về đời tư n h ữ n g

Trang 33

115

Trang 34

q u á t r ì n h (liề u k h i ể n b ằ n g g i a o t i ê p Lâm lý k h ô n g d l l d ễii r a

n h ữ n g t i ề n đ ể t â m lý t h u ậ n lợi t ừ p h í a bị ('ill! do (tiều t r a v i ê n

triển khai các phương pháp tác dộng có hiộu quả.

Điều tra viên tó ra thông cảm; quan tâm (lên hoàn cánh

h i ệ n t ạ i c ủ a bị c a n ( h o à n c ả n h p h ạ m tội h o à n c á n h g ia đ ị n h ,

người thân của họ .)• Thủ thuật này nhằm tạo điểu kitn xoá bớt sự ngăn cách, xung đột tâm lý làm giảm không kh cảng thang trong buổi hỏi cung giữa điều tra viên và bị car Thủ thuật này được tiến hành bằng cách diêu tra viôn có thè’ trao

đôi n h ữ n g t h ô n g t i n m à đ i ể u t r a v i ê n n ấ m cỉƯỢr t h ô n ị í c a a h ồ

sớ về bản thân bị can về gia đình, về sức khoe, điểu kiện sống, sinh hoạt của họ và gia dinh họ Hoặc bằng nhữnp; <’á(h đặt câu hỏi khác nhau của điểu tra viên, bị can có (liều kiện huận lợi (lô nói về hoàn cánh gia đình, người thân rún họ Liíuý, khi

d ù n g t h ủ t h u ậ t n à y đ i ề u t r a v i ê n p h ả i b i ố t l ắ n g n g h e c h i bị

can giãi bầy, tránh nổi nóng, phải tỏ ra cám (hông vc'(i ì ị can

q u a n h ữ n g c ử c h i c ủ a n é t m ặ t á n h m ấ t

Trang 35

n il'll tra vién dưa ra nhung tình huống, hoàn (‘Anh khốc

n h a u n h ă m k liô u gợi bị c a n nói v ề n h ữ n g t h à n h l í c h , n h ữ n g cliổL [At (lọp t r o n g q u á k h ử c u a họ N h ư v ậ y bị c a n ihUỊc d ặ t

iro i.g nhửíìK lm h huốnií trài nghiệm, gáy nôn những cám xúc

lý giQíi d i ế u t r a v i ê n với bị c a n t ạ o n ê n được s ự cởi mở g ầ n g ũ i

xoá bỏ được “ hàng rào tâm ly \ Cũng có thể, thủ thuật này đượí- điều tra viên vận dụng bang cách tìm hiểu và tỏ ra “cùng hứĩìíỊ th u ’ với bị can hoặc trao dối đàm luận những thông tin, hiôu biêl rủa mình về Rnh vục mà bị can có hứng thú Bằng

c á c h n à y (liề u t r a v i ê n đ à l à m “m ồ m ”, “b ì n h t h ư ờ n g h o á ” q u a n

h ệ g i ữ a (liíiu t r a v i ê n với bị c a n Bởi lẽ t r o n g g i a o t i ế p , n ế u c ác

chủ the giiio tiêp có một cái gì đó chung (quan điểm, sỏ thích

n g u y ệ n v ọ n g , t h ó i q u e n , n h u c ầ u h ứ n g t h ú .) đ ù là n h ỏ , t h ì các chú ihô đẽ có cam tỉnh VÓI n h a u hơn Đ âv c ủ n g có t h ể là

một “diêm tự a ’ (dù là nhỏ) dế “ lấn dần” đi đến dễ dàng thông nhất với nhau về những vấn dể khác.

T h a y (ỉỏi h ì n h t h ứ c , nội d u n g , Lính c h ấ t , h o à n c ả n h hỏi

c u n g đẻ tạo r a và d u y trì t r ạ n g t hái t â m lý tích cực bị can

Trang 36

những “ hoàn cảnh thuyết phục’1, “ hoàn cảnh ngầu nhiên' hợp

lý (chang hạn trên dường đi khai cung “ lình cờ" nhin thấy dồng bọn đã bị bát) hoặc diêu tra viên có ihò dưa ra ir.ột 0Í»<‘ 1

bất ngờ những thông tin, những vật chứng Đề tăng cường tỉộ kích Lhích bị can (những vật chứng của vụ án mà bị cai í'ho rằng cơ quan diều tra không thê nào thu được) Tỏ ra “đã biết”

và “ thò ơ” vối điều bị can khai Đây là một thủ thuật tíiiri lý

“hư hư thực thực” , làm cho bị oan khó nhận biết dược ) hùng thông tin nào điều tra viên đã rõ, thông tin nào điểu trỉ: viên cần khai thác, chưa biết., Do vậy, tạo ra một trạng Ihái Ihiếu tin tưởng vào chính bản thân bị can trong quá trình ch3 (lấu tội phạm, khai nhỏ giọt, khai không đúng sự thật Ch ring hạn trong buổi hỏi cung, điều tra viên yêu cầu b ị can hă\ khui những gì mà anh thấy cần khai báo cho cơ quan diếu tra birít

về tội phạm mà anh đã gây ra, bị can xin dược khai vấn dể A điều tra viên nói: Vấn dể đã rõ, không cần khai báo nữa, yêu cầu bị can nói về vấn dể D Sau khi bị can khai báo v;ín đổ lì, điểu tra viên yêu cầu bị can nói vê vấn đề A và nghe mộ', cách

“ thờ ơ” , “ lrt đãng” Trong hoi cung, nếu điều tra viên tỏ ra quan tâm đặc biệt, “ vồ vập” , chăm chú lắng nghe Đến điểu nả bị

c a n k h a i Lhì s ẽ l à m c h o bị c a n t r ỏ n ê n c ả n h g i á c , vì c a c ; h ô n g

tin mà họ cung cấp có liên quan chặt chẽ đến việc xác đ ịib tội phạm của họ Sự “thờ d” , “ ỉơ đãng” của diều tra viên :ó Liic dụng kích thích lòng tự ái của bị can (nói không ai ngie họ

c ả m t h ấ y k h ô n g đ ư ợ c t ô n t r ọ n g ) , d o v ậ y h ọ c ố g ắ n g nói k / h ơ n

cung cấp thông tin mới để lôi kéo sự quan tâm của điíu tra viên Lưu ý, dối với những bị can có tính tự ái có học vấr, có vị trí vị thế xã hội cao nếu điều tra viên sử dụng thú thuẲt n;\v

có thể sẽ dẫn đến cho bị can sự ức chê và họ sẽ từ chối khá báo.

Tỏ ra “ thiếu tin tưởng” , “ thách dỏ", “ kích động” kng tự trọng của bị can Đây là một thủ thuật mà diều tra vici đừng ìời nói (giọng điệu, nhịp điệu, ánh mắt ) tỏ ý thách đố íhôìig

Trang 37

tin tường nhàm kicl) ilộng tình càm lỏng tự trọng đỏ bị can

SI d iộ n vì d a n h dự, vi lự ái cá n h â n m à c ố g a n g k h a i báo mô tả

một ( ách tì mỉ chi liố t chính xác vê vấn đề mà điểu tra viên con hoài nghi vể khá nâng của họ Ví dụ: Bị can khai ràng chính anh ta đa thực hiộn hành vi phạm tội nào dó điều tra viên thể nói rằng: Chẳng nhẽ bé nhỏ chập chạị) như anh

m à Cling l à m đ ư ợ c v iệ c d ó ư ? T h ủ t h u ậ t n à y đ ặ c b i ệ t có h i ệ u

qua clôì với bị can học vấn thấp, tre tuổi.

Dộng viên, khen ngợi Đây là một thủ thuật điểu tra viên luôn sử dụng trong quá trình hỏi cung bị can, bằng những lòi nói chân thành mà điều tra viên động viôn những cô" gắng của

bị c an trong quá trình khai báo nhằm làm nậy sinh và duy trì cùng cố những xúc cảm tích cực ỏ bị can giúp cho bị can có nhận thức đúng về hành vi phạm tội của mình và có trách nhiệm khai báo đứng sự thật.

Những phương pháp và thủ th uật tác động tâm lý trong hỏi cung bị can được đề cộp trên đây là hết sức cơ bản, C.Ó tính

CiiêTt lý l u ậ n T u ỳ t h u ộ c v à o đ ặ c đ i ể m t â m lý r i ê n g c ủ a bị c a n ,

tin h chất của tội phạm cùng như tuỳ thuộc vào kinh nghiệm của bản thân mà điểu tra viên lựa chọn những phương pháp, thủi th uật khác nhau sao cho phù hợp nhằm dạt hiệu quả cao tro.ng hỏi cung bị can.

5 Đ ặ c d iể m tâm lý tr o n g lấ y lời k h a i c ủ a người làm

c h ứ n g, người bị hại

5.1 Dặc điếm tâm iý trong lấy lời khai của người làm chứng

/ K h á i niệm

Lấy lời khai của người làm chứng là biện pháp điều tra

co diều tra viòn bến hành bằng cách sử dụng các phương

119

Trang 38

á n đ a n g được d i ề u t r a v à n h ữ n g tin tức tà i liệu k h á c m à ìiGpíời

l à m c h ứ n g b i ế t có V n g h ĩ a q u a n t r ọ n g đôi với h o ạ t động điều

t r a v à p h ò n g n g ừ a tội p h ạ m

Lấy -lời-khai của người làm chứng cũng là loại giac tiếp

t r ự c tiế p , h a i c h i ể u g i ữ a đ i ề u t r a v i ê n với n g ư ờ i l à m cl ứ n g Trong; q u á t r ì n h g i a o t i ế p n à y n g ư ờ i l à m c h ứ n g t h a m g i a t h e o

n g h ĩ a v ụ l u ậ t đ ị n h , n h ư n g n g ư ờ i l à m c h ứ n g là n g ư ờ i khíVig co

q u a n h ệ n h â n q u ả với tội p h ạ m n ê n h ọ k h ô n g bị cườnự c h ế

r à n g b u ộ c n h ư đố i với bị c a n T r o n g t h ự c tế d o (lịa vị ]>h IỊ) ly

Trang 39

£ia <)o;m nhỏ lại vn khai báo vói cơ quan diều tra Kêt quả của V1ỊV rung cấp thôiHĩ t ill VC* vụ ỉ m của n g ư ờ i làm c h ử n g phụ t.))uộc vào các yếu tố sau dãy:

D ộ n g cơ k h a i b á o r ủ a người l à m c h ứ n g về s ự k i ệ n

phiim lội đ ă xảy Y i ì Nhu' tất cả r á c hoạt động khác c ủ a con

ngw<i) h o ạ t đ ộ n g klìni h á o r ủ a người l à m c h ứ n g b a o giờ c ủ n g

có ÌIỈHÌIIỊ' d ộ n g cơ c h i p h ô i Đ ó là n h ữ n g y ô u tô b ê n t r o n g t h ú c

đ ã v <ỈH*U c h ỉ n h h o ặ c k ì m h ã m h o ạ t đ ộ n g k h a i b á o c ủ a ngư ờ i 1;u 1 1 c h ú n g t r ư ớ c cơ q u a n đ i ể u t r a v ề cơ b ả n n g ư ờ i l à m e h ứ n g

Trang 40

iượng của vụ án Khi quan hệ cá nhân giữa người làm chúng

và dối tượng của vụ án là thiện cảm thì người làm chúnịỉ thường có tâm ]ý sợ ảnh hưởng không tốt toi người thán (nêu khai báo đúng sự thật thì người thân sẽ bị xử lý nặng), ilo cìtì

họ luôn giấu diêm, bao che cho dôi tượng Ngược lại nếu quan

hệ cá nhân giữa người làm chứng và đối tượng của vụ an là quan hệ không tốt có sự thù oán ghen, ghét nhau thì người làm chứng thường khai tăng nặng các tình tiết của sự việc phạm tội, thậm chí phóng đại hành vi phạm tội nhằm làm c ho đối tượng bị trừng phạt nặng hơn.

- Năng lực trí nhớ của người làm chứng Năng lực trí nhớ của người làm chứng có quan hệ chặt chẽ với kết quả khai báo của họ Nếu ngưòi làm chứng có năng lực trí nhớ tốt tức là

có khả năng nhớ đầy đủ chính xáo các thông tin đã thu thập được về vụ án thì lời khai của người làm chứng sẽ dầv (tủ chính xác và có giá tr ị tin cậy.

- Khả năng tư duy của người làm chửng trong quá trình khai báo Nhờ có khả năng tư duy, người làm chứng có thô! phân tích, tổng hợp các thông tin thu nhận được, so sánh, liỗi chiếu với những thông tin khác, với những kinh nghiệm (tã co của bẳn thân, đi đến những phấn đoán, suy lý và đưa ra những kết luận nào đó về các tình tiế t của sự việc phạm tội đã xảy ra.

- Trạng thái tâm lý của người làm chứng khi khai tảo với cơ quan điều tra Thực tế k h i khai báo với cơ quan điểu tríi nếu người làm chứng với trạng thái tâm lý bình tĩnh, Ihoải mái, sẵn sàng làm chứng thì bọ thường ró điểu kiện chủ ctộnị; huy động mọi khả năng trí nhớ để nhỏ' lại sự việc phạm tội đíi xảy ra và khai báo đầy dủ, cụ thể, chi tiết, lôgíc, ít bị quôn Ngược lại, nếu người làm chứng với trạng thái tâm lý bồi hộp,

lo lắng, hoặc khỏ chịu, không hài lòng, không yên tâm khai

Ngày đăng: 30/05/2022, 12:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Bộ lu ậ t tô tụ n g h ìn h sự, Xxl) C h í n h t r ị Q u ố c g i a , H à N ộ i 1 9 9 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ lu ậ t tô tụ n g h ìn h sự
8. Các N g h ị q uvết T ru n g ương Đ ảng 1996-1999, Nxl&gt; C h í n h t r ị Q u ố c g i a 2 0 0 0 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các N g h ị q uvết T ru n g ương Đ ảng 1996-1999
1 2 . Đ ô n g ô v a . A. I. N h ữ n g k h i a cạnh tâm lý - xơ hội oé tỉn h trạ n g p h ạ m tội của người chưa thành niên. Nrjcb P h á p lý. H à N ộ i 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu pháp lý
Tác giả: Đông Ngô A. I
Nhà XB: Nrjcb Pháp lý
Năm: 1987
13. D u l o v . A. V. T ă m lý học tư p h á p , M i n s c ơ ‘9 7 0 ( t i ế n g N g a ) .1 ' l E n l n k e v . M . I. N h ữ n g cơ sở tăm lý học dại cương rci tâ m ly học p h á p /v, N x b P h á p lý, M a t s c ơ v a . 9 1 ) 6( t i ế n g N g a ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học tư pháp
Tác giả: D u l o v . A. V., M . I. N h ữ n g
Nhà XB: N x b P h á p lý
Năm: 1997
15. P h ạ m M i n h H ạ c , H à nh vi và hoạt động, V i ệ n k h o a h ọ c g i á o d ụ c , H à N ộ i 1983.1 6 . P h ạ m M i n h H ạ c , L ê K h a n h . T r ầ n T r ọ n g T h u ỷ . Tám lý học , Tập ly N x b G i á o d ụ c 1 9 8 81 7 . P h ạ m M i n h H ạ c ( C h ủ b i ê n ) . Tăm lý học, N x b ĩ i á o d ụ c 1 9 9 2 .1 8 . P h ạ m M i n h H ạ c , Nghiên cứu con người và nguồn n h ă n lực đi uào công nghiệp hoá, hiện đại hoá , N x bC h í n h t r ị Q u ố c g i a , H à N ộ i 2 0 0 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Tác giả: Phạm Minh Hạc, Lê Khánh, Trần Trọng Thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1992
19. P h ạ m M i n h H ạ c ( C h ủ b i ê n ) , v ế p h á t triển toàn iiện con người, thời k ỳ công nghiệp hoáy hiện đ ạ i hóa , N x bC h í n h t r ị Q u ố c g i a , H à N ộ i 2 0 0 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: vế p h á t triển toàn iiện con người, thời k ỳ công nghiệp hoáy hiện đ ạ i hóa
Tác giả: P h ạ m M i n h H ạ c
Nhà XB: N x bC h í n h t r ị Q u ố c g i a
Năm: 2001
2 0 . H ồ N g ọ c H a i , V ù D ù n g , Các phương p h á p của tá 7 ? ly học xã hội, N x b K h o a học x ã hội H à N ộ i 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp của tái lý học xã hội
Tác giả: Hồ Ngọc Hải, Vũ Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội Hà Nội
Năm: 1993
21. P h ạ m H ồ n g H ả i ( C h ủ b i ê n ) . Tội p h ạ m học Việt ta m m ộ t s ô v ấ n đ ề lỷ luận và thực tiễn , N x b C ô n g a n ì;h;in d â n . H à N ộ i 2 0 0 0 .22 . N g u y ề n N g ọ c H o à ( C h ủ b i ệ n ) . Giáo trin h luật h ỉìh sự Việt N a m , T r ư ờ n g Đ ạ i học L u ậ t H à N ộ i, N x b CÔIỊĨ a n n h â n d â n . H à N ộ i 2 0 0 0 .2 3 -H iến p h á p nước Cộng hoà X H C N Việt N am làm 1992 , N x b C h í n h t r ị Q u ố c g i a , H à Nội 1 995.2 4 . T r ầ n H i ệ p . Dỗ L o n g , Sô tay tăm lý học, N x b Kho#, học204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tội phạm học Việt ta m một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: P h ạ m H ồ n g H ả i
Nhà XB: N x b C ô n g a n
Năm: 2000
27. N g u y ễ n f ) ì n h Lục. G i á o c/wc p h á p lu ậ t và quá trinh hình th à n h nhân cách , N x b P h á p lý, H à N ộ i 1 990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và quá trình hình thành nhân cách
Tác giả: Nguyễn Văn Lục
Nhà XB: Nhà xuất bản Pháp lý
Năm: 1990
28. t ) ạ n g T h a n h N g a ( C h ủ b i ô n ) . T á m lỷ học tư pháp,X x b c ỏ n g a n n h â n d â n . H à N ộ i 2 0 0 0 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tám lý học tư pháp
Tác giả: Tăng Thành Nga
Nhà XB: X xuất bản công an nhân dân
Năm: 2000
29. N g h ị q u y ế t 0 8 - N Q / T W n g à y ‘2 / 1 / 2 0 0 2 c ủ a B ộ c h í n h tr ị vế m ộ t s ố ’ n h i ệ m v ụ t r ọ n g t â m c ô n g t á c t ư p h á p t r o n g t h ờ i g i a n tới.3 0 . T r ư ơ n g N g ô n . Giáo trin h tàm lý p h á p lý, T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c C ả n h s á t n h â n d â n . 1 995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý pháp lý
Tác giả: Trường Ngôn
Nhà XB: Trường Đại học Cảnh sát nhân dân
Năm: 1995
43. V a x i ỉ e v . V. L, Tâm lý học p h á p lý, M a t s c ơ v a 1 9 9 7 ( t i ế n g N g a ) .4 4. Ván kiện Đọi hội Đ ảng toàn quốc lấ n th ứ ỈX, X x b C h í n h t r ị Q u ố c g ia . H à n ộ i 2 0 0 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học pháp lý
Tác giả: V a x i ỉ e v . V. L
Nhà XB: M a t s c ơ v a
Năm: 1997
45. N g u y ễ n X u â n Y ê m . Tội p h ạ m hục hiện dại và phòng ngừa tội p h ạ m , N x b C ô n g a n n h â n d â n . H à N ộ i 2 0 0 1 .206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tội phạm hục hiện dại và phòng ngừa tội phạm
Tác giả: N g u y ễ n X u â n Y ê m
Nhà XB: N x b C ô n g a n n h â n d â n
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. Sơ đổ những thời điểm quan trọng có ảnh hương tới sự thay đổi nhân cách  phạm  nhân - Giáo trình Tâm lý học pháp lý: Phần 2
Hình 3. Sơ đổ những thời điểm quan trọng có ảnh hương tới sự thay đổi nhân cách phạm nhân (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN