Do vậy, việc thi công thí điểm phải đưa ra được các thông số: - Sơ đồ tập kết vật liệu, sơ đồ vận hành của máy rải; - Lựa chọn các loại lu thích hợp; - Hệ số lu lèn; - Sơ đồ lu của mỗi l
Trang 1MỤC LỤC
I - CĂN CỨ ĐỂ TRIỂN KHAI: 2
II - YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU: 2
1 Thành phần hạt 2
2 Chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD 3
III – THIẾT BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG 4
IV - TRÌNH TỰ THI CÔNG: 6
1 Thi công thí điểm: 8
2 Thi công đại trà: 8
V - CÔNG TÁC ĐẢM BẢO ATGT: 13
VI - AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG: 13
VII - KẾT LUẬN: 14
Trang 2THUYẾT MINH
ĐỀ CƯƠNG THI CÔNG RẢI THỬ CẤP PHỐI ĐÁ DĂM
Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp QL1 đoạn Hà Nội – Bắc Giang Gói thầu : XL - 01 (Km113+717.99 -:- Km116+040)
Đơn vị thi công: Liên danh Công ty CPXD số 12 Vinaconex – Công ty CPĐT Văn Phú
Building – Công ty CPĐT XD Hòa Lâm
I - CĂN CỨ ĐỂ TRIỂN KHAI:
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
- TCVN 8859-2011 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô – Vật liệu, thi công và nghiệm thu; Quy định và chỉ dẫn kỹ thuật của dự án
- Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường (bao gồm mặt bằng thi công, nguồn cung cấp vật liệu tại thực tế công trường)
II - YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU:
- Cấp phối đá dăm loại I: Là cấp phối hạt mà tất cả các loại cỡ hạt (kể cả hạt thô và mịn) đều được nghiền từ đá nguyên khai
- Cấp phối đá dăm làm các lớp móng phải đảm bảo các chỉ tiêu quy định trong bảng sau đây
2.1 Thành phần hạt : (Bảng 1)
Thành phần hạt của vật liệu làm CPĐD được quy định theo TCVN 8859:2011
Kích cỡ lỗ sàng
vuông (mm)
Tỷ lệ lọt sàng (%) theo khối lượng
D max =37,5mm D max = 25mm D max = 19mm
Trang 3Kích cỡ lỗ sàng
vuông (mm)
Tỷ lệ lọt sàng (%) theo khối lượng
D max =37,5mm D max = 25mm D max = 19mm
Ghi chú : Các loại đá gốc được sử dụng để nghiền sàng làm cấp phối đá dăm phải có cường độ nén tối thiểu ≥60Mpa nếu dùng cho lớp móng trên và ≥40Mpa nếu dùng cho lớp móng dưới Không dùng đá xay có nguồn gốc từ đá sa thạch (đá cát kết, bột kết) và diệp thạch (đá sét kết, đá sít)
2.2 Chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD: (Bảng 2)
T
T Chỉ tiêu kỹ thuật
Cấp phối đá dăm Phương pháp thí
nghiệm Loại I Loại II
22 TCVN 7572-12:2006
2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ
Không
5 Chỉ số PP = Chỉ số dẻo IP x %
Ghi chú:
- Giới hạn chảy, chỉ số dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua sàng 0,425mm
- Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài; Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75mm và chiếm trên 5% khối lượng mẫu; Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định cho từng cỡ hạt
- Độ chặt đầm nén (Kyc) điều chỉnh theo Thông báo số 835/TB-BGTVT ngày 06/11/2013 của Bộ giao thông vận tải
Nhà thầu sử dụng CPĐD tại mỏ đá Hố Dùng (xã Đồng Tân, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn) Cấp phối đá dăm được tập kết về tại bãi tập kết vật liệu và được tưới nước,
Trang 4ủ ẩm trong quá trình tập kết Qua kết quả thí nghiệm kiểm tra cấp phối đá dăm lấy tại
mỏ Hố Dùng có các chỉ tiêu đáp ứng được các yêu cầu của Dự án
III – THIẾT BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG
- Ô tô tự đổ 10 – 12 tấn: 06 cái
- Máy rải VOGELE SUPER 1700(6-66): 01 cái
- Lu tĩnh 6-8 tấn: 01 cái
- Đầm rung tự hành 25 tấn: 01 cái
- Lu tĩnh 8-10 tấn: 01 cái
- Xe téc tưới nước 5m3: 01 cái
Trang 6IV - TRÌNH TỰ THI CÔNG:
Trước khi tiến hành thi công đại trà, Nhà thầu đệ trình lên TVGS “Đề cương thi công rải thử CPĐD” bao gồm: Kế hoạch đầm thử nghiệm; biện pháp thi công chủ đạo; phương pháp thí nghiệm và kiểm tra chất lượng Sau khi được TVGS, Chủ đầu tư chấp thuận, Nhà thầu tiến hành công tác “Thi công thí điểm”
1 Thi công thí điểm
1.1 Yêu cầu đối với công tác thi công thí điểm
a) Việc thi công thí điểm được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Trước khi triển khai thi công đại trà;
- Khi có sự thay đổi thiết bị, dây chuyền công nghệ thi công
- Khi có sự thay đổi về nguồn cung cấp CPĐD
b) Công tác thi công thí điểm là cơ sở để đề ra biện pháp tổ chức thi công đại trà nhằm bảo đảm được các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng và kinh tế Do vậy, việc thi công thí điểm phải đưa ra được các thông số:
- Sơ đồ tập kết vật liệu, sơ đồ vận hành của máy rải;
- Lựa chọn các loại lu thích hợp;
- Hệ số lu lèn;
- Sơ đồ lu của mỗi loại lu, thứ tự và hành trình lu, vận tốc và số lần lu qua một điểm;
- Các công tác phụ trợ như bù phụ, xử lý phân tầng và các bước kiểm tra, giám sát chất lượng và tiến độ thi công
c) Toàn bộ công tác thi công thí điểm, từ khi lập đề cương cho đến khi xác lập được dây chuyền công nghệ áp dụng cho thi công đại trà, phải được sự kiểm tra và chấp thuận của
Tư vấn giám sát
1.2 Lập đề cương thi công thí điểm
a) Các đoạn được lựa chọn thi công thí điểm phải đại diện cho phạm vi thi công về: loại hình kết cấu của mặt bằng thi công, độ dốc dọc, dốc ngang, bề rộng lớp móng…
b) Thông thường, chiều dài tối thiểu của mỗi đoạn thí điểm là 100m, được phân ra làm nhiều đoạn, với số lần lu khác nhau Sau khi kết thúc qua trình đầm nén với số lần đầm nén đã định, tiến hành kiểm tra cao độ và độ chặt Từ kết quả đó vẽ được biểu đồ quan hệ giữa độ chặt và số lượt lu, căn cứ cao độ trước và sau khi lu lèn tính toán hệ số rải lập báo cáo kết quả trình Chủ đầu tư và Tư vấn Giám sát chấp thuận để thi công đại trà
c) Khi lập các sơ đồ công nghệ thi công thí điểm, phải xem xét đầy đủ các đặc tính kỹ thuật của các thiết bị thi công hiện có, kết hợp với kinh nghiệm thi công đã được tích lũy
và điều kiện thực tế về năng lực thiết bị, hiện trường Trong sơ đồ công nghệ thi công thí điểm, phải nêu rõ các vấn đề sau:
Trang 7- Theo chỉ dẫn, xác định sơ bộ chiều dày của mỗi lớp vật liệu CPĐD sau khi rải hoặc san ban đầu lấy hệ số lu lèn là 1,44 Lập sơ đồ vận hành của phương tiện tập kết, san rải vật liệu Cần xác định sơ bộ cự ly giữa các đống vật liệu khi thi công bằng máy san
- Lựa chọn và huy động các loại lu thích hợp;
- Lập sơ đồ lu cho mỗi loại lu, trong đó nêu rõ trình tự lu lèn, số lượt và tốc độ lu qua một điểm, sự phối hợp các loại lu…
- Xác lập sơ bộ các công việc phụ trợ, các bước và thời điểm tiến hành các công tác kiểm tra, giám sát cần thực hiện nhằm đảm bảo sự hoạt động nhịp nhàng của dây chuyền thi công và đảm bảo chất lượng công trình
Căn cứ vào các vấn đề trên lập báo cáo kết quả rải thử trình TVGS và chủ đầu tư
1.3 Tiến hành thi công thí điểm
a) Tiến hành thi công thí điểm theo các sơ đồ công nghệ đã lập trên các phân đoạn thí điểm đã chọn Từ kết quả thi công thí điểm, cần ghi lại các số liệu cơ bản của mỗi bước thi công đã thực hiện như :
- Biện pháp tưới nước bổ sung để đạt được độ ẩm trong và sau khi rải;
- Cao độ trước và sau khi san hoặc rải vật liệu CPĐD;
- Lựa chọn các loại lu nhẹ và lu nặng phục vụ thi công;
- Xác định số lượt lu sơ bộ bằng lu nhẹ và lu chặt bằng lu nặng ứng với các loại lu được huy động tại công trường;
- Xử lý các hiện tượng phân tầng, lượn sóng, kém bằng phẳng và bù phụ;
- Trình tự vào, ra của các loại lu, số lượt và vận tốc lu qua một điểm;
- Kết quả thí nghiệm xác định độ chặt, độ ẩm thi công tại vị trí thí nghiệm;
- Cao độ sau khi hoàn thành công tác lu lèn lớp móng CPĐD;
- Thời gian bắt đầu, kết thúc, điều kiện thời tiết khi thí điểm
b) Từ các số liệu đã thu được, tiến hành tính toán và hiệu chỉnh lại các thông số như:
- Hệ số rải (hệ số lu lèn) Krải được xác định dựa vào các số liệu cao độ trên cùng một mặt cắt tại các điểm tương ứng như sau:
Trong đó:
CĐmb là cao độ mặt bằng thi công
CĐrải là cao độ bề mặt lớp CPĐD sau khi rải
CĐlu là cao độ bề mặt lớp CPĐD sau khi lu lèn xong (đã đạt độ chặt yêu cầu)
- Tương quan giữa số lần lu lèn (hoặc công lu) và độ chặt đạt được;
- Số lượng phương tiện vận chuyển tham gia vào dây chuyền
Trang 8c) Tiến hành hiệu chỉnh sơ đồ thi công thí điểm để áp dụng cho thi công đại trà.
Báo cáo kết quả rải thử:
Báo cáo kết quả thi công được tổng hợp theo các chỉ tiêu sau
Sốlần lu/điểm
Độ chặt tb
Chiều dày lớp
đắp (sau lu lèn)
Hệ số lu lèn
2 Thi công đại trà.
Dựa vào trình tự thi công và kết quả thu được ở bước thi công thí điểm, các bên kiểm tra thống nhất cho áp dụng vào phương án thi công đại trà
2.1 Công tác chuẩn bị:
2.1.1 Chuẩn bị vật liệu CPĐD:
Vật liệu sử dụng để thi công móng CPĐD mặt đường được tập kết tại bãi của đơn
vị, được tưới nước ủ ẩm trong quá trình lưu kho
2.1.2 Chuẩn bị thiết bị máy móc:
Máy móc thiết bị thi công được chuẩn bị đầy đủ theo quy trình công nghệ thi công đã được chấp thuận
2.1.3 Chuẩn bị mặt bằng, phương án thi công:
Nhà thầu triển khai thi công lớp móng CPĐD ngay sau khi các đoạn thi công đủ điều kiện để triển khai Tiến hành cắm cọc lên ga, đo cao độ trên các cọc khống chế, căng dây đánh dấu cao độ lớp thi công cấp phối đá dăm
Tiến hành thi công phần mở rộng trước, móng CPĐD sẽ được thi công đến cao độ đáy mặt đường BTN Lu lèn toàn bộ đạt yêu cầu, sau đó mời các bên kiểm tra, nghiệm thu và triển khai thi công các lớp cấp phối đá dăm còn lại
2.2 Công tác thi công:
Cấp phối đá dăm khi chuyển đến công trường phải có độ ẩm thích hợp để công lu đạt hiệu quả nhất Nên duy trì độ ẩm của cấp phối đá dăm trong phạm vi độ ẩm tốt nhất (Wo ± 2%)
Trang 92.2.1 Công tác rải vật liệu:
- Trong quá trình thi công sẽ kiểm tra và điều chỉnh kịp thời độ ẩm của vật liệu CPĐD Nếu CPĐD có độ ẩm thấp hơn độ ẩm tối ưu thì tiến hành vừa rải vừa lu lèn vừa tưới thêm nước, tưới đều trên bề mặt CPĐD Nếu độ ẩm lớn hơn phạm vi độ ẩm tối ưu thì sẽ rải ra
để phơi khô trước khi lu lèn
- Đối với lớp móng CPĐD loại I dày 65cm được thi công thành 5 lớp: mỗi lớp dày 13
cm
- Để đảm bảo độ chặt lu lèn trên toàn bộ bề rộng móng CPĐD, trước khi thi công Nhà thầu tiến hành đắp đất lề đường đến cao độ tương đương, để cấp phối đá dăm nằm trong khuôn đường thiết kế, khi lu kết hợp lu cả phần lề Tại các vị trí tiếp giáp với vệt rải trước
sẽ tiến hành loại bỏ các vật liệu CPĐD rời rạc trước khi rải vệt tiếp theo
- Trước khi rải vật liệu cấp phối đá dăm, Nhà thầu kiểm tra lại cao độ tại các điểm khống chế và căng dây sao cho cao độ của dây căng không bị trùng và hệ thống sensơ của máy rải hoạt động tốt nhất, trong quá trình rải kết hợp que thăm để kịp thời điều chỉnh chiều dày vật liệu cũng như cao độ của lớp CPĐD
- Các lớp cấp phối đá dăm được thi công chủ yếu bằng máy rải Tại những vị trí mở rộng phạm vi nhỏ, hẹp không đủ mặt bằng thi công bằng máy rải thì sử dụng máy san để thi công lớp CPĐD Các bước thi công tương tự như thi công bằng máy rải
- Nhà thầu sẽ bố trí công nhân lái máy lành nghề và công nhân phụ theo máy nhằm hạn chế và xử lý kịp thời hiện tượng phân tầng của vật liệu Với những vị trí vật liệu bị phân tầng sẽ loại bỏ toàn bộ vật liệu và thay thế bằng vật liệu CPĐD mới Trong suốt quá trình rải thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc, độ ẩm, độ đồng đều của vật liệu CPĐD
2.2.2 Công tác lu lèn :
Ngay sau khi rải cấp phối thì tiến hành đầm lèn ngay Tiến hành lu lèn trên khắp bề mặt của móng CPĐD bằng các thiết bị lu đã được chấp thuận Lu lèn theo trình tự sau:
- Lu sơ bộ: Dùng lu bánh sắt 6-:- 8 tấn, với vận tốc lu 1,5 -:- 2 km/h
- Lu lèn chặt:
+ Dùng lu rung 25T , với vận tốc lu từ 2.5-:-4Km/h
+ Dùng lu rung 25T với vận tốc lu từ 2 -:- 4 km/h
- Lu hoàn thiện: Sử dụng lu 8-:-10 tấn với vận tốc lu từ 3 -:- 5 km/h
Trong quá trình lu các vệt lu sau đè lên vệt lu trước ít nhất 20 cm, vệt lu phải lấn ra ngoài lề tối thiểu là 20cm Trong quá trình lu vẫn cần tưới ẩm nhẹ để bù lại lượng nước đã bốc hơi và nên luôn giữ độ ẩm bề mặt CPĐD
Trang 10Việc lu lèn thực hiện từ chỗ thấp đến chỗ cao Trên những đoạn đường thẳng tiến hành
lu từ mép vào tim đường; các đoạn đường cong tiến hành lu từ phía bụng đường cong dần lên phía lưng đường cong
Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, phải tiến hành ngay công tác kiểm tra cao độ, độ dốc ngang, độ bằng phằng, những vị trí bị lồi lõm, phân tầng để bù phụ, sửa chữa kịp thời
- Nếu có hiện tượng khác thường như rạn nứt, gợn sóng, xô dồn hoặc rời rạc không chặt phải dừng lu, tìm nguyên nhân và xử lý triệt để rồi mới tiến hành lu tiếp Tất cả các công tác này sẽ được hoàn tất trước khi đạt 80% công lu
- Nếu phải bù phụ sau khi đã lu lèn xong, thì bề mặt lớp móng CPĐD đó phải được cày xới với chiều sâu tối thiểu là 5 cm trước khi rải bù
Sơ đồ lu lèn như sau:
Chiều dài (m) 20 20 20 20 20
Sốlần lu/điểm 8 10 12 14 16
Số lượt lu: 16 lần / điểm
Số lượt lu: 14 lần / điểm
Số lượt lu: 12 lần / điểm
Số lượt lu: 10 lần / điểm
Số lượt lu: 8 lần / điểm
Sơ đồ công nghệ lu lèn áp dụng để thi công đại trà cho từng lớp vật liệu như các loại lu
sử dụng, trình tự lu, số lần lu phải được xây dựng trên cơ sở thi công thí điểm lớp móng cấp phối đá dăm
2.3 Công tác kiểm tra, nghiệm thu:
2.3.1 Lấy mẫu vật liệu CPĐD.
a/ Để phục vụ công tác kiểm tra chất lượng vật liệu trong quá trình thi công tại hiện trường và phục vụ nghiệm thu, yêu cầu khối lượng tối thiểu mẫu thí nghiệm tại hiện trường được lấy phù hợp với quy định tại bảng sau:
Cỡ hạt lớn nhất danh định, mm Khối lượng lấy mẫu vật liệu, kg
Trang 11Loại cấp phối có Dmax = 19 ≥ 100
b/ Mẫu thí nghiệm lấy tại hiện trường thi công phải đại diện cho lô sản phẩm hoặc đoạn được thí nghiệm, kiểm tra
2.3.2 Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu
Công tác kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD phải được tiến hành theo các giai đoạn sau:
a/ Giai đoạn kiểm tra phục vụ cho công tác chấp nhận nguồn cung cấp vật liệu CPĐD cho công trình
- Mẫu kiểm tra được lấy tại nguồn cung cấp: cứ 3000 m3 vật liệu cung cấp cho công trình hoặc khi liên quan đến một trong các trường hợp sau thì ít nhất phải lấy một mẫu: + Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho công trình;
+ Có sự thay đổi địa tầng khai thác của đá nguyên khai;
+ Có sự thay đổi dây chuyền nghiền sàng hoặc hàm nghiền hoặc cỡ sàng;
+ Có sự bất thường về chất lượng vật liệu
- Vật liệu phải thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý quy định
b/ Giai đoạn kiểm tra phục vụ công tác nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD đã được tập kết tại chân công trình để đưa vào sử dụng
- Mẫu kiểm tra được lấy ở bãi chứa tại chân công trình, cứ 1000 m3 vật liệu phải lấy ít nhất một mẫu cho mỗi nguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thường về chất lượng vật liệu, ngoài ra việc lấy mẫu kiểm tra chất lượng vật liệu có thể đột xuất khi có sự yêu cầu của TVGS và Chủ đầu tư
- Vật liệu phải thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 trước khi đem thí nghiệm đầm nén trong phòng
2.3.3 Kiểm tra trong quá trình thi công
Trong suốt quá trình thi công, đơn vị thi công phải thường xuyên tiến hành thí nghiệm, kiểm tra theo các nội dung sau:
Bảng các yêu cầu kiểm tra CPĐD trong quá trình thi công
T
T
Hạng mục kiểm tra Khối lượng
mẫu
Mật độ kiểm tra
thi công
Trang 12T
Hạng mục kiểm tra Khối lượng
mẫu
Mật độ kiểm tra
đã thi công)
CPĐD móng trên)
a/ Độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu CPĐD (quan sát bằng mắt và kiểm tra thành phần hạt) Cứ 200 m3 vật liệu CPĐD hoặc một ca thi công phải tiến hành lấy một mẫu thí nghiệm thành phần hạt, độ ẩm
b/ Độ chặt lu lèn
- Việc thí nghiệm thực hiện theo 22 TCN 346 – 06 và được tiến hành tại mỗi lớp móng CPĐD đã thi công xong
- Đến giai đoạn cuối của quá trình lu lèn, phải thường xuyên thí nghiệm kiểm tra độ chặt lu lèn để làm cơ sở kết thúc quá trình lu lèn Cứ 800 m2 phải tiến hành thí nghiệm xác định độ chặt lu lèn tại một vị trí ngẫu nhiên
c/ Các yếu tố hình học, độ bằng phẳng
- Cao độ, độ dốc ngang của bề mặt lớp móng được xác định dựa trên số liệu đo cao độ tại tim và tại mép của mặt móng;
- Chiều dày lớp móng được xác định dựa trên số liệu đo đạc cao độ trước và sau khi thi công lớp móng tại các điểm tương ứng trên cùng một mặt cắt (khi cần thiết, tiến hành đào
hố để kiểm tra);
- Bề rộng lớp móng được xác định bằng thước thép;
- Độ bằng phẳng được đo bằng thước 3 m phù hợp với TCVN 8864:2011 Mật độ kiểm tra và các yêu cầu cụ thể được quy định tại sau:
Yêu cầu về kích thước hình học và độ bằng phẳng của lớp móng bằng CPĐD Chỉ tiêu kiểm tra Giới hạn cho phép Mật độ kiểm tra
Móng dưới Móng trên
đoạn tuyến thẳng, 20 m đến 25 m với đoạn tuyến cong đứng đo một trắc ngang
5 Độ bằng phẳng: khe hở
lớn nhất dưới thước 3m
trí