QUY TRÌNH THỰC HIỆN THI CÔNG KHỐI MẪU BÊ TÔNG TRƯỚC KHI TIÊN HÀNH THI CÔNG ĐẠI TRÀChỉ áp dụng cho thi công khối mẫu thử kích thước 2.5m x 2.5m x 3.0m thuộc dự án ĐT XD cơ sở 2 Bệnh viện Ung Bướu thành phố Hồ Chí Minh tại quận 9 Biện pháp thi công mẫu thử là cơ sở xây dựng quy trình thi công các khối đổ bê tông khối lớn cho các cấu kiện thuộc kết cấu khối nhà Chính Main building
Trang 1QUY TRÌNH THỰC HIỆN THI CÔNG KHỐI MẪU BÊ TÔNG
1 PHẠM VI ÁP DỤNG:
- Chỉ áp dụng cho thi công khối mẫu thử kích thước 2.5m x 2.5m x 3.0m thuộc dự án ĐT XD cơ sở 2 Bệnh viện Ung Bướu thành phố Hồ Chí Minh tại quận 9
- Biện pháp thi công mẫu thử là cơ sở xây dựng quy trình thi công các khối đổ bê tông khối lớn cho các cấu kiện thuộc kết cấu khối nhà Chính Main building
2 TÀI LIỆU ÁP DỤNG:
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật & hướng dẫn kỹ thuật (Spec) do đơn vị Chủ đầu tư phát hành cho dự án Cơ sở 2 của Bệnh viện Ung Bướu thành phố Hồ Chí Minh tại quận 9 (Mục S9 – Công tác Bê tông khối lớn)
- Tiêu chuẩn TCXDVN 305:2004 “Bê tông khối lớn – Quy phạm Thi công & nghiệm thu”
- Tiêu chuẩn TCXDVN 4453 – 1995 “Kết cấu Bê tông & bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công”
- Tiêu chuẩn TCVN 7570 : 2006 “Cốt liệu cho bê tông & vữa – Yêu cầu kỹ thuật”
- Đề cương quản lý chất lượng công ty Thuận Việt phát hành áp dụng cho công trình Bệnh Viện Ung Bướu 2
- Nội dung họp thống nhất các bên tham ngày 22-08-2016 tại văn phòng công ty TNHH CPG Việt Nam
3 CÁC YÊU TỐ CẦN XEM XÉT:
3.1 Nhiệt độ lớn nhất trong tâm khối & độ chênh lệnh nhiệt độ:
- Nhiệt độ tâm khối đổ không vượt quá 750C trong xuốt thời gian phát triển cường độ bê tông
- Nhiệt độ chênh lệch giữa tâm & bề mặt khối đổ (cách bề mặt bê tông 300mm) không vượt quá 200C để đảm bảo bê tông không bị xốc nhiệt
3.2 Nứt do co ngót khô:
Trang 2suất kéo trong khối bê tông Khi ứng suất này vượt quá giới hạn cường độ kéo của bê tông thì bê tông sẽ
bị nứt Các vết nứt này thường xuất hiện trên bề mặt bê tông bị bốc hơi
4 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KHỐI MẪU THỬ:
4.1 Kích thước khối đổ:
- Khối mẫu có kích thước dài x rộng = 2.5m x2.5m, chiều cao 3m, Được tổ chức thực hiện tại vị trí góc trái khuôn viên đất dự án (bản vẽ định vị đính kèm BPTC – Mockup – 01)
- Khối mẫu thử thí nghiệm có kích thước hình học 2.5m x 2.5m x 3m (sâu) Sử dụng bê tông cấp độ bền B30 (cường độ nén mẫu đạt 40Mpa) được trộn theo quy trình bê tông lạnh
- Khối lượng bê tông đổ mẫu là 18.75m3
4.2 Giải pháp cấp phối bê tông
Giải pháp làm lạnh trước & cấp phối bê tông.
- Cấp phối bê tông lạnh cho mẫu thử được mô tả theo tài liệu đính kèm – Phụ 2 “Cấp phối bê tông lạnh”
- Một trong những giải pháp hữu hiệu để phòng ngừa được hiện tượng nứt bê tông do nhiệt là kiểm soát nhiệt của hỗn hợp bê tông khi thi công
Trang 3- Kiểm soát nhiệt của hỗn hợp bê tông có thể thực hiện thông qua các biện pháp sau:
- Hạn chế lượng xi măng sử dụng (Thành phần cement tối thiểu & tối đa công cấp phối lớn hơn 350kg/m3 & nhỏ hơn 550kg/m3)
+ Dùng loại xi măng ít tỏa nhiệt hoặc các phụ gia đi kèm xi măng Nhà thầu đề nghị sử dụng cement Mass Pour PCB40 của Holcim (hoặc sản phẩm cement tương đương), kết hợp với phụ gia tro bay để giảm thiểu lượng cement sử dụng trong 1m3 chỉ từ 350 – 400 kg/m3 bê tông B30R28
+ Theo Spec do đơn vị thiết kế phát hành (phần: S.9 Công tác bê tông khối lớn, mục 4 – Độ dẻo & độ đồng nhất thì độ sụt bê tông thí nghiệm tại hiện trường khống chế 12.5 ±2.5cm Tuy nhiên theo điều kiện thực tế các nhà cung cấp bê tông thương phẩm (thời gian vận chuyển bê tông đến công trình từ 30 phút 1h) & thời gian thi công 1 cấu kiện kéo dài 8h – 10h nên Nhà thầu Liên Danh đề xuất phương
án độ sụt 16 ± 2cm (Duy trình độ sụt trong 3h) & kéo dài thời gian Ninh kết từ 10h 12h
- Làm lạnh cốt liệu & nước sử dụng cho bê tông:
+ Nước sử dụng trong công tác trộn bê tông tại nhà máy được làm mát bằng 2 phương pháp: sử dụng đá lạnh hoặc làm mát trực tiếp nước bằng hệ thống lạnh Chiller
+ Tất cả cốt liệu cát; cát nghiền & đá được che chắn, tưới nước giữ ẩm (trước 2h trước khi đổ) đảm bảo nhiệt độ cốt liệu không vượt quá 300C
+ Thời gian tổ chức trộn & thi công bê tông vào ban đêm từ 19h đến 5h sáng ngày hôm sau để đảm bảo nhiệt độ môi trường không lớn hơn 320C
4.3 Giải pháp coffa & bảo ôn nhiệt độ bề mặt sau khi đổ:
Giải pháp coffa khối đổ mẫu:
- Đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 4453 – 1995; mục 9 – Ván khuôn & hệ chống thuộc phần S.9 – Công tác bê tông khối lớn của Spec thiết kế phát hành
- Tất cả tấm coffa đảm bảo yêu cầu không thoát nước khối đổ bê tông; không thấm hoặc hút nước bê tông, không làm thay đổi hình học khối đổ trong & sau qua trình thi công bê tông
- Vật liệu áp dụng:
Trang 4+ Tấm coffa: sử dụng ván ép phủ phim dày 18 ± 1mm, không hút nước trong quá trình thi công.
+ Hệ dầm chính & phụ chịu lực thành khối đổ là thép hộp 50x50x1.8mm & 50x100x1.8mm
+ Ty; kích & cây chống đảm bảo khả năng chịu lực cho toàn hệ
- Thuyết minh tính toán ổn định của hệ coffa phục vụ cho khối đổ mẫu theo phụ lục 1 – Thuyết minh tính toán coffa
Giải pháp bảo ôn khối mẫu sau khi đổ bê tông:
- Để có thể giảm được chênh lệch nhiệt độ vùng tâm với bề mặt của khối bê tông cũng như giữa bề mặt của khối bê tông với môi trường bên ngoài và khống chế tốc độ thoát nhiệt của khối bê tông ra môi trường bên ngoài, các loại vật liệu cách nhiệt có thể được sử dụng để bảo ôn mặt bê tông
- Vật liệu cách nhiệt đang sử dụng phổ biến là các tấm xốp cách nhiệt có độ dầy 5cm
- Vật liệu cách nhiệt được bọc sát mặt trong cốp pha thành trước lúc đổ bê tông
- Sau khi kết thúc quá trình thi công, bề mặt khối bê tông được phủ 02 lớp: lớp nilon cách nước, lớp xốp cách nhiệt Thành phần và độ dày của từng lớp cách nhiệt có thể thay đổi cho từng trường hợp cụ thể
- Tưới nước lên bề mặt trên của khối đổ (tối thiểu 5cm) và duy trì ít nhất 3 ngày
- Thời gian bảo dưỡng & bảo ôn khối đổ bê tông trong vòng 7 ngày (170h) Công tác bảo dưỡng bao gồm tưới nước giữ ẩm bề mặt trên & bên hông khối đổ 2h/1 lần trong vòng 3 ngày đầu sau khi đổ & mỗi ngày
4 lần trong 5 ngày kế tiếp Tấm cách nhiệt (tấm xốp) chỉ được tháo gỡ sau tối thiểu 7 ngày và nhiệt độ chênh lệch giữa tâm & biên khối đổ không vượt quá 100C
4.4 Công tác cốt thép hạn chế nứt do co ngót bề mặt:
- Tất cả cốt thép lắp đặt theo hồ sơ thiết kế ban hành & tiêu chuẩn Việt Nam.
- Mẫu thử được lắp đặt cốt thép xung quanh chống nứt do co ngót (D14a300 – Bản vẽ phụ lục 3)
- Gia công & lắp đặt cốt thép đúng theo tiêu chuẩn & hồ sơ thiết kế đã phê duyệt
- Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ bề mặt thép trước khi thi công đổ
5 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ & THI CÔNG ĐỔ BÊ TÔNG:
5.1 Công tác chuẩn bị của nhà cung cấp Bê tông:
Trang 5- Mỗi đơn vị cung ứng bê tông thương phẩm sẽ trình bày đầy đủ phương án cung cấp bê tông cho khối đổ mẫu với các nội dung cụ thể như sau:
- Trạm cung ứng bê tông cho khối đổ: Vị trí trạm trộn; công suất thiết kế & thực tế; khả năng dự trữ nguyên vật liệu của trạm
- Số lượng đầu xe vận chuyển bê tông; thời gian vận chuyển tính từ khi xe vận chuyển bắt đầu ra khổi trạm đến khi tới cổng công trình
- Khả năng cung ứng bê tông thực tế theo giờ bao gồm các công tác: trộn bể tông; vận chuyển bê tông đến công trình
- Các phương án dự phòng trong quá trình cung ứng bê tông
5.3 Công tác lấy mẫu hiện trường:
a Thí nghiệm nhiệt độ & độ sụt:
- Tổ chức thí nghiệm độ sụt bê tông theo tiêu chuẩn TCVN 3105:93 5 – Xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông
b Lấy mẫu bê tông hiện trường: thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3106:93 Theo tiêu chuẩn
Việt Nam về thi công và nghiệm thu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối
- Số lượng viên mẫu: 9 viên chia làm 3 tổ 1 tổ nén ở 7 ngày tuổi; 1 tổ nén 28 ngày tuổi; 1 tổ lưu (3 viên/ 1
tổ mẫu)
- Kích thước viên mẫu: 150x150x150mm
- Bảo dưỡng mẫu tại bể lưu mẫu hiện trường
5.4 Công tác chuẩn đổ bê tông tại hiện trường:
a Thiết bị:
- Thiết bị bơm bê tông: 1 xe bơm cần 32m
- Thiết bị đầm bê tông: 2 đầm điện & 1 dầm xăng (dự phòng)
Trang 6- Đèn chiếu sáng phục vụ thi công.
- Dụng cụ lấy mẫu bê tông & đúc mẫu thí nghiệm
- Nhiệt kế đo nhiệt độ bê tông
- Các dụng cụ khác phụ vụ cho công tác đổ bê tông…
b Nhân sự:
- Nhân sự Ban chỉ huy: 2 kỹ thuật giám sát quá trình đổ bê tông
- Đơn vị cung cấp bê tông: 1 điều phối viên, bộ phận lấy mẫu hiện trường (2 nhân sự)
- Bộ phận bơm bê tông: ít nhất 2 người
- Bộ phận thi công đổ bê tông: 5 công nhân
5.5 Công tác đổ bê tông:
- Biện pháp đổ bê tông tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 4453 – 1995 & Spec theo hồ sơ thiết kế đã ban
hành
- Vận chuyển: bê tông được vận chuyển đến công trường bằng xe trộn, cần đảm bảo bê tông được cấp
đều đặn , không được gián đoạn Nhiệt độ của hỗn hợp bê tông khi đổ không vượt quá 30oC Thời gian chờ bê tông không quá 2h
- Đổ và đầm bê tông: bê tông khối lớn đổ và đầm theo phương pháp dùng cho bê tông nặng thông
thường (TCVN 4453-1995) Ngoài ra cần đảm bảo những yêu cầu sau đây:
+ Chiều cao lớp đổ: Chiều cao mỗi lớp đổ được quy định tùy theo đặc điểm của kết cấu và thiết bị thi công nhưng không vượt quá 70cm Các lớp đổ cần được đổ và đầm liên tục quay vòng cho tới khi đạt đủ chiều cao của một đợt
đổ Thời gian quay một vòng lớp đổ không quá 1h
+ Thời gian thi công: Khối đổ bắt đầu từ 16h chiều & thời gian đổ không kéo dài quá 6h
+ Đầm lại bê tông: nhằm khắc phục các khuyết tật sinh ra do bê tông bị mất nước, như nứt mặt, vi nứt,
hình thành lỗ rỗng, thay đổi cấu trúc Đầm lại còn làm tăng độ chặt bê tông nên tăng cường độ và độ bền
bê tông.Đầm lại có thể được thực hiện bằng bàn xoa hay bằng máy đầm mặt, đầm dùi, đầm rung.Thông
Trang 7thường bê tông được đầm lại sau khoảng từ 1,5h đến 2,5h khi bê tông chưa kết thúc ninh kết (tức là chưa kết thúc giai đoạn co mềm), tùy theo thời tiết và thành phần bê tông Lúc này bê tông còn dẻo, nhưng trên mặt thì không còn nước ngưng đọng
6 CÔNG TÁC ĐO ĐẠC KIỂM SOÁT NHIỆT ĐỘ TẠI HIỆN TRƯỜNG:
6.1- Thiết bị sử dụng.
- Đồng hồ đo nhiệt độ tự động 12-channel Thermometer -USA với độ chính xác ± 0,10C Hiệu chuẩn tại trung tâm đo lường chất lượng
- Đầu đo nhiệt độ Cu- Constantan với độ chính xác ±0,10C
Trang 86.2- Lắp đặt đầu đo nhiệt tại hiện trường.
- Lắp đặt 2 đầu đo nhiệt độ (sensor) tại tấm khối đổ Phải đảm bảo tối thiểu 1 sensor hoạt động bình thường sau khi đổ bê tông
- Lắp đặt 5 đầu đo nhiệt độ (sensor) mặt ngoài và nhiệt độ đáy khối bê tông được lắp vào bê tông ở độ sâu 300mm tính từ mặt ngoài hoặc mặt đáy bê tông làm chuẩn
- Số lượng đầu đo nhiệt được xác định phụ thuộc vào hình dáng, kích thước cụ thể của khối bê tông
- Vị trí lắp đặt đầu đo phải được bảo vệ cố định chắc chắn đồng thời phải cách nhiệt tuyệt đối với kim loại gía cố định và kết cấu thép Dây dẫn của đầu đo phải được bố trí tập trung và bảo vệ để tránh đứt trong qúa trình thi công và sau thi công;
- Các đầu đo sau khi được lắp đặt tại các vị trí đã chọn cần phải được đo thử để đảm bảo thông mạch và không có đầu đo nào bị hỏng
Trang 9Mặt bằng định vị Sensor
6.3 Đo đạc kiểm soát nhiệt độ của khối bê tông sau hoàn thành công tác đổ bê tông.
- Công tác đo đạc giảm chênh lệch nhiệt độ của khối bê tông được thực hiện ngay sau khi công tác đổ bê tông hoàn thành Quy trình giám sát nhiệt độ được thực hiện theo ba giai đoạn: Giai đoạn thứ nhất trong vòng 48 tiếng đầu tiên, thông số nhiệt độ của khối bê tông và nhiệt độ không khí được thiết bị đo ghi lại 1 tiếng một lần Trong vòng 24 tiếng tiếp tiếp theo chu kỳ đo ghi nhiệt độ là 4 tiếng một lần Sau đó việc quan trắc sẽ được tiến hành với chu kỳ đo là 6 tiếng một lần cho đến khi kết thúc Số liệu đo đạc thực
tế tại một số công trình cho thấy nhiệt độ vùng tâm của khối bê tông đạt giá trị cao nhất sau thời gian từ
35 đến 40 giờ Gía trị này thường đạt trong khoảng từ 70C đến 75C
- Công tác bơm nước hoàn toàn vùng tâm của khối bê tông được tiến hành ngay và song hành với công tác
đo nhiệt Thời gian bơm nước để lấy nhiệt ra khỏi khối bê tông được tính từ khi bơm cho đến khi nhiệt độ
Trang 10của vùng tâm khối bê tông bắt đầu giảm.
6.4 Bảng theo dõi nhiệt độ:
- Theo dõi nhiệt độ phải đảm bảo các thông số sau:
Điều kiện Giới hạn nhiệt độ
(Độ C)
Ghi chú
Nhiệt độ tối đa mẻ trộn khi xe vận
chuyển đến công trình 30
0C Dụng cụ đo: Nhiệt kế; tần xuất đo: tất cả xe
Nhiệt độ tối đa mẻ trộn tại thời
điểm bất kỳ trong khi đổ 75
0C Dụng cụ đo: Máy đo nhiệt chuyên dụng.
Tần xuất đo: theo bảng thời gian đề nghị (phụ lục 3)
Sự chênh lệch nhiệt độ tối đa giữa
tâm & bề mặt trong 1 lần đổ 20
0C
Dụng cụ đo: Máy đo nhiệt chuyên dụng
Số điểm đánh giá chênh lệch: nhiệt độ tâm so với 5
vị trí ở bề mặt còn lại
Tần xuất đo: Theo bảng thời gian đề nghị (phụ lục 3) Giá trị trung bình tối đa của nhiệt
độ giữa các cấu kiện đúc liền kề
cùng 1 thời gian
200C
Giá trị trung bình tối đa của nhiệt
độ giữa các cấu kiện đúc liền kề
khác thời gian
180C
- Quá trình kiểm tra nhiệt độ khối đổ đúng theo nội dung được nêu trong Mục 6 của tài liệu này Biểu mẫu ghi chép theo tài liệu đính kèm – Phụ lục 4 “Biểu mẫu theo dõi & đánh giá”
- Công tác theo dõi nhiệt độ sau khi đổ bê tông chỉ kết thúc khi nhiệt độ khối đổ chênh lệch tâm & biên không quá 100C
- Nghiệm thu & đánh giá kết quả: Sau khi kết thúc quá trình theo dõi nhiệt độ, Nhà thầu tiến hành tháo dỡ
Trang 11hệ coffa thành & tấm cách nhiệt để kiểm tra bề mặt bê tông có xuất hiện vết nứt hay không.
7 CÔNG TÁC NGHIỆM THU; ĐÁNH GIÁ CẤU KIỆN:
- Tất cả các công tác thực hiện, Nhà thầu Liên Danh đều sẽ tiến hành mời các Bên nghiệm thu theo đúng các nghị định quản lý chất lượng; sổ tay chất lượng & Spec hướng dẫn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt
- Sau khi kết thúc quá trình theo dõi nhiệt độ khối đổ & nghiệm thu bề mặt bê tông khối đổ mẫu, Nhà thầu Liên Danh lập hồ sơ chất lượng của cấu kiện đã thi công gửi các Bên đánh giá
Trường hợp nhiệt độ trong xuốt quá trình theo dõi khối đổ hoặc bề mặt bê tông khối đổ chưa đạt các chỉ tiêu trong Spec & hồ sơ thiết kế đã nêu, Nhà thầu sẽ cùng các Bên có liên quan cùng đề xuất phương án khắc phục