1 Phân loại cọc theo chức năng cọc gia cố nền đất cọc tre, cọc tràm, cọc cát cọc làm móng cho CT cọc BT, cọc thép cọc làm vách đứng ngăn đất hoặc nước cọc ván, cọc cừ cọc định vị trên mặt đất cọc tiêu.
Trang 11.Phân loại cọc theo chức năng
- cọc gia cố nền đất : cọc tre, cọc tràm, cọc cát
- cọc làm móng cho CT : cọc BT, cọc thép
- cọc làm vách đứng ngăn đất hoặc nước : cọc ván, cọc cừ
- cọc định vị trên mặt đất : cọc tiêu, cọc mốc
2 Khái niệm cọc đóng, cọc ép? Phân biệt cọc ép âm/dương, ép trước ép sau?
- Cọc ép là cọc được hạ bằng năng lượng tĩnh, không gây nên xung
lượng lên đầu cọc Được sử dụng trong các công trình nhà dân dụng cho đến các công trình công nghiệp có tải trọng lớn Không gây ồn như cọc đóng, chịu tải trọng cao có thể thi công trong các khu dân cư có đường xá chật hẹp Tuổi thọ rất cao.Tuy nhiên, giá thành công trình cao, thời gian thi công lâu, chiều sâu và sức chịu tải của cọc phụ thuộc nhiều vào thiết bị ép
- Cọc đóng là cọc được hạ nhờ lực va chạm của búa đóng cọc; búa
rung và ấn cọc nhờ thiết bị chuyên dùng, sử dụng trong các công trình
xa điểm dân cư, cần thời gian thi công nhanh Sức chịu tải không lớn lắm
- Cọc ép trước : Dùng cọc BT đã đc đúc sẵn đưa xuống nền vững chắc bằng các công cụ, máy móc hỗ trợ cần thiết Sau khi đã xây nền móng xong thì mới TCCT
Biện pháp này rất phổ biến
- Cọc ép sau : BP này ít phổ biến hơn nhưng hiệu quả với 1 số ctrinh PP này thực hiện sau khi TCCT Dùng trong trường hợp m.bằng hẹp và ctrinh đã có dấu hiệu sụt lún, nghiêng hoặc nứt ra
- Cọc ép âm : là pp ép cọc BT cốt thêm sâu hơn m.bằng khoảng nhất định tùy theo y/c của ctrinh Số mét âm tính từ đầu của đoạn cuối cùng đến m.bằng thi công cọc ép
- Cọc ép dương : là khi thi công ép cọc thì chiều dài của cọc ép bị dài ra
so với thiết kế ban đầu Phần cọc dư ra là cọc dương và không ảnh hưởng đến chất lượng của ctrinh
3 Định nghĩa cọc khoan nhồi
- Cọc khoan nhồi là loại cọc bê tông cốt thép được đổ tại chỗ vào nền đất bằng phương pháp khoan tạo lỗ hoặc ống thiết bị Việc tạo lỗ có thể thi công bằng nhiều cách khác nhau như: đào thủ công hoặc sử dụng các loại máy khoan hiện đại
- Hiểu một cách đơn giản hơn thì cọc khoan nhồi là một loại cọc có móng sâu Đường kính cọc phổ biến từ 60 – 300 cm Nếu đường kính cọc < 76cm thì được xem là cọc nhỏ Ngược lại, đường kính cọc > 76cm người ta quy ước là loại cọc lớn
Trang 24 Phân loại cốp pha? Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tháo dỡ ván khuôn
a.Phân loại cốp pha
- Phân loại theo vật liệu chế tạo
* Cốp pha làm từ gỗ xẻ:
* Cốp pha gỗ công nghiệp:
* Cốp pha kim loại:
* Cốp pha bê tông cốt thép:
* Cốp pha nhựa Fuvi:
- Phân loại cốp pha theo phương pháp sử dụng
* Cốp pha cố định:
- Được gia công cho từng bộ phận của một kết cấu công trình cụ thể nào
đó Sau khi tháo ra thì không thể dùng cho các kết cấu khác, hoặc gia công lại mới dùng được cho kết cấu khác ® ít dùng
* Cốp pha định hình:
- Được chế tạo thành từng tấm có kích thước định hình, sử dụng lại cho nhiều kết cấu khác nhau
- Được lắp ghép tại công trường, khi tháo dỡ giữ nguyên hình dạng
- Cho phép sử dụng lại nhiều lần, lắp dựng tháo dỡ vận chuyển dễ dàng
* Cốp pha di động:
+ Cốp pha di chuyển theo phương đứng:
- Cốp pha trượt:
- Cốp pha leo:
- Cốp pha treo:
+ Cốp pha di chuyển theo phương ngang:
b.Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tháo dỡ ván khuôn
+Nhiệt độ: Về mùa hè, nhiệt độ cao hơn vào mùa đông nên thời gian cho phép tháo ván khuôn sớm hơn mùa động
+ Mác xi măng và lượng nước dùng cho betong: Betong đông cứng nhanh hay chậm liên quan đến cấp phối của nó, dùng xi măng mác cao, lượng nước
ít thì có thể dỡ ván khuôn sớm hơn;
+ Tình hình chịu tải trọng: Đối với ván khuôn ở các bộ phận kết cấu chịu tải trọng vì cường độ chịu kéo của bê tông rất nhỏ nên thời gian tháo ván khuôn
ở những vùng chịu tải trọng phải muộn hơn thời gian tháo ván khuôn ở những vùng không chịu tải trọng
+ Thể tích và chiều dài nhịp: với kết cấu bê tông có thể tích nhỏ, chiều dài nhịp ngắn, có thể tháo ván khuôn sớm hơn (so với khi có thể tích lớn hơn, nhịp dài)
Trang 35 Những yêu cầu chung đối với công tác cốt thép
- Cốt thép dùng trong bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 5574: 1991 và TCVN 1651:
1985
- Đối với thép nhập khẩu cần có các chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN
- Cốt thép có thể gia công tại hiện trường hoặc nhà máy nhưng nên đảm bảo mức độ cơ giới phù hợp với khối lượng thép cần gia công
- Trước khi sử dụng cốt thép phải thí nghiệm kéo, uốn Nếu cốt thép không rõ số hiệu thì phải qua thí nghiệm xác định các giới hạn bền, giới hạn chảy của thép, mới được sử dụng
- Cốt thép dùng trong bê tông cốt thép, trước khi gia công và trước khi đổ
bê tông phải đảm bảo bề mặt sạch, không dính bùn, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ
- Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác không được vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó sử dụng theo diện tích thực
tế
- Cốt thép khi đem về công trường phải được xếp vào kho và đặt cách mặt nền 30cm Nếu để ngoài trời thì nền phải được rải đá dăm, có độ dốc để thoát nước tốt và phải có biện pháp che đậy
6 Những yêu cầu và PP lắp dựng thép
a.Các yêu cầu khi lắp đặt cốt thép
- Lắp đúng vị trí, chủng loại và số lượng các thanh thép theo thiết kế
- Phải đảm bảo khoảng cách các thanh thép chịu lực, cấu tạo, phân bố
- Đảm bảo sự ổn định của khung thép khi đổ và đầm bê tông
- Đảm bảo độ dày của lớp bê tông bảo vệ
- Khi không có thép đúng chủng loại thiết kế, có thể thay đổi tương đương theo công thức sau:
Trong đó: - Fa ; Ra: Diện tích và cường độ cốt thép thiết kế;
- Fa’; Ra’: Diện tích và cường độ của cốt thép thay thế
Và phải được chủ trì thiết kế kết cấu công trình đồng ý đồng thời tuân theo các qui định về cấu tạo
b.Phương pháp lắp dựng cốt thép
* Lắp dựng cốt thép móng:
Trang 4- Sau khi đổ bê tông lót móng khoảng 2 ngày ta tiến hành đặt cốt thép đài móng
- Cốt thép đài được gia công thành lưới theo thiết kế và được xếp gần miệng hào móng Các lưới thép này được cần trục tháp cẩu xuống vị trí đài móng Công nhân sẽ điều chỉnh cho lưới thép đặt đúng vị trí của nó trong đài
- Khi lắp dựng cần thoả mãn các yêu cầu:
- Các bộ phận lắp trước không gây trở ngại cho các bộ phận lắp sau Có biện pháp giữ ổn định trong quá trình đổ bê tông
- Các con kê để ở vị trí thích hợp tuỳ theo mật độ cốt thép nhưng không quá 1m con kê bằng chiều dày lớp bê tông bảo vệ và làm bằng vật liệu không
ăn mòn công trình, không phá huỷ bê tông
- Sai lệch về chiều dày lớp bê tông bảo vệ không quá 3 mm khi a < 15mm và 5mm đối với a > 15mm
* Lắp đặt thép cột:
- Sau khi gia công và sắp xếp đúng chủng loại ta dùng cần trục tháp đưa cốt thép lên sàn tầng
- Kiểm tra tim, trục của cột, vận chuyển cốt thép đến từng cột, tiến hành lắp dựng dàn giáo, sàn công tác
- Đếm đủ số lượng cốt đai lồng trước vào thép chờ cột
- Nối cốt thép dọc với thép chờ Nối buộc cốt đai theo đúng khoảng cách thiết kế, sử dụng sàn công tác để buộc cốt đai ở trên cao Mỗi nối buộc cốt đai phải đảm bảo chắc chắn để tránh làm sai lệch, xộc xệch khung thép
- Cần buộc sẵn các viên kê bằng bê tông có râu thép vào các cốt đai để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ, các điểm kê cách nhau 60cm
- Chỉnh tim cốt thép sao cho đạt yêu cầu để chuẩn bị lắp dựng ván khuôn
* Lắp dựng cốt thép dầm, sàn:
- Cốt thép dầm được đặt trước sau đó đặt cốt thép sàn
- Đặt dọc hai bên dầm hệ thống ghế ngựa mang các thanh đà ngang Đặt các thanh thép cấu tạo lên các thanh đà ngang đó Luồn cốt đai được san thành từng túm, sau đó luồn cốt dọc chịu lực vào Tiến hành buộc cốt đai vào cốt chịu lực theo đúng khoảng cách thiết kế Sau khi buộc xong, rút đà ngang
hạ cốt thép xuống ván khuôn dầm
- Trước khi lắp dựng cốt thép vào vị trí cần chú ý đặt các con kê có chiều dày bằng chiều dày lớp bê tông bảo vệ được đúc sẵn tại các vị trí cần thiết tại đáy ván khuôn
- Cốt thép sàn được lắp dựng trực tiếp trên mặt ván khuôn Rải các thanh thép chịu mô men dương trước, dùng thép (1-2)mm buộc thành lưới , sau đó là lắp cốt thép chịu mô men âm Cần có sàn công tác và hạn chế đi lại trên sàn để tránh dẫm đè lên thép trong quá trình thi công
Trang 5- Khi lắp dựng cốt thép sàn phải dùng các con kê bằng bê tông có gắn râu thép có chiều dày bằng lớp BT bảo vệ và buộc vào mắt lưới của thép sàn
- Sau khi lắp dựng cột thép cần nghiệm thu cẩn thận trước khi quyết định
đổ bê tông dầm sàn
* Thi công lắp cốt cứng:
- Cốt cứng được sử dụng để tăng khả năng chịu lực của kết cấu và giảm lượng thép dùng trong công trình
- Hệ cốt cứng bằng thép hình được lắp trước khi thi công sàn bê tông cốt thép từ 2 đến 3 tầng nhà
7.Y/c kĩ thuật bề mặt trát/ láng/ ốp gạch
- Yêu cầu kỹ thuật của lớp trát
+ Mặt vữa trát phải bám chắc đều vào bề mặt kết cấu công trình
+Loại vữa và chiều dày vữa trát phải đúng yêu cầu thiết kế
+Phải đạt những yêu cầu chất lượng cho từng loại mặt trát
+Mặt trát phải đẹp, toàn bề mặt vữa phẳng, nhẵn, không gồ ghề, lồi lõm + Các cạnh vữa phải sắc, ngang bằng, đứng thẳng không cong vênh xiên lệch
+ Các góc các cạnh phải vuông và cân đều nhau, các mặt trát cong phải lượn đều đặn và không chệch
+ Các đường gờ chỉ phải sắc, dày đều, đúng hình dạng thiết kế
+Bảo đảm đúng và đủ các chi tiết kết cấu và kiến trúc tạo bằng vữa như: mối nối, băng dài, đầu giọt chảy.v.v…
- Công tác láng Chiều dày của lớp vữa láng vào khoảng từ 2 đến 3cm.
8 Kĩ thuật thi công trát tường/ lát nền
a Trát tường
-Lớp vữa trát có chiều dày thông thường là từ 10 đến 15mm, có khi dày
từ 20 đến 25mm hoặc đạt tới 30mm là tuỳ theo thiết kế quy định
- Vữa trát một lớp có chiều dày từ 10 ¸ 15mm; trên bề mặt nền được trát lên một lớp vữa rồi dùng thước tầm để san đều và dùng bàn xoa để xoa nhẵn
- Vữa trát dày hơn 15mm thì phải trát làm hai (hoặc ba) lớp: lớp thứ nhất
là lớp đáy, lớp thứ hai là lớp mặt được xoa nhẵn
- Vữa trát dày tới 30mm thì phát trát làm ba lớp: lớp thứ nhất là lớp đáy (còn gọi là lớp lót hay lớp chuẩn bị) lớp thứ hai là lớp giữa (còn gọi là lớp đệm) và lớp thứ ba là lớp mặt, được xoa nhẵn
- Để đảm bảo chiều dày lớp vữa theo yêu cầu thiết kế thì trước khi trát,
ta phải đặt mốc bề mặt và đánh dấu chiều dày lớp trát
b Lát nền
- Kiểm tra cao độ toàn bộ mặt phẳng nền nhà, đánh mốc chuẩn của cốt
Trang 6- Xác định các đường thẳng của mạch lát tổng thể(liên quan từ các phòng, hành lang)
- Căng dây đặt viên gạch lát chuẩn ở các góc(2 hàng gạch đối diện), đảm bảo phòng vuông góc mới tiến hành lát, viên gạch bị cắt phải được bố trí
ở vị trí hợp lý
- Sau khi lát hàng đầu, cứ lát xong 4 hàng thì cho lau sạch
- Vữa lát được trộn dẻo, đảm bảo đúng mác thiết kế Tối thiểu 2 ngày mới được đi lại nhẹ
- Phải kiểm tra chất lượng của lớp chống thấm và các chi tiết khác tại vị trí chống thấm
- Các viên gạch lát được đảm bảo đồng màu, vuông thành sắc cạnh, các mạch vữa thẳng, đúng khe hở, chiều rộng, tuyệt đối bằng phẳng
- Công tác trét mạch bằng nước xi măng chỉ được tiến hành sau khi lát ít nhất 24 giờ
- Sau khi lát nền dùng giẻ mềm, khô vệ sinh thật sạch mặt lát cho thật sạch, bóng
9 KN m.bằng thi công? Các bước lập m.bằng thi công
M.bằng thi công do các nhà thầu thi công thiết kế, MBXD là một phần của “Hồ
sơ dự thầu” Khi thiết kế, các nhà thầu phải thể hiện được trình độ tổ chức công trường với đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật công trường nhằm đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng theo các yêu cầu của chủ đầu tư Đó chính là năng lực của mỗi nhà thầu góp phần cho việc thắng thầu
Bước 1: Trên công trường đã được thiết kế, khoanh vùng diện tích công trình
đơn vị sẽ xây dựng và các công trình tạm đã được thiết kế, trong một phạm vi đủ để thể hiện được sự độc lập của công trình và mối liên hệ với các công trình xung quanh
Bước 2: Vẽ to mặt bằng công trình và diện tích đã khoanh vùng với tỉ lệ 1:100 hoặc 1:200 hoặc một tỉ lệ nào đó phù hợp Trong đó xác định chính xác
vị trí và kích thước công trình, đường và các công trình xung quanh có liên quan
Bước 3: Bố trí cần trục, các máy móc thiết bị xây dựng
- Vị trí cần trục tháp trên mặt bằng
- Vị trí thăng tải, thang máy, giàn giáo bên ngoài công trình
- Vị trí các máy trộn bê tông, trộn vữa xây trát, kèm theo các bãi cát, đá, sỏi có bố trí diện tích để sàng cát và trộn đá sỏi…
Bước 4: Thiết kế các xưởng sản xuất và phụ trợ
Trang 7Bước 5: Thiết kế các loại nhà tạm
Bước 6: Thiết kế mạng lưới cấp thoát nước
Bước 7: Thiết kế mạng lưới cấp điện
Bước 8: Hệ thống an toàn bảo vệ và vệ sinh môi trường
10 ND thiết kế và ý nghĩa của thiết kế tổ chức thi công
a ND
- Thiết kế thi công do tổ chức nhận thầu xây lắp lập Đối với những công việc do tổ chức thầu đảm nhiệm thì từng tổ chức nhận thầu phải lập thiết kế thi công cho công việc mình làm Đối với những hạng mục công trình lớn và phức
tạp hoặc thi công ở địa hình đặc biệt phức tạp, nếu tổ chức nhận thầu chính xây lắp không thể lập được thiết kế thi công thì có thể ký hợp đồng với
tổ chức thiết kế làm cả phần thiết kế thi công cho các công việc hoặc hạng mục công trình đó
- Đối với các công trình đặc biệt phức tạp hoặc phức tạp, khi thi công phải dùng đến thiết bị thi công đặc biệt như: ván khuông trượt, cọc ván cừ thép, thiết bị thi công giếng chìm, thiết bị lắp các thiết bị công nghệ có kích thước lớn với số lượng ít hoặc đơn chiếc và tải trọng nặng, thiết bị mở đường
lò, gia cố nền móng bằng phương pháp hoá học, khoan nổ gần các công trình đang tồn tại… phải có thiết kế riêng phù hợp với thiết bị được sử dụng
- Khi lập thiết kế thi công phải căn cứ vào trình độ tổ chức, quản lý và khả năng huy động vật tư, nhân lực, xe, máy, thiết bị thi công của đơn vị đó
- Nội dung chủ yếu của công tác thiết kế tổ chức thi công gồm 2 phần
a Thiết kế tiến độ thi công
- Lập kế hoạch sản xuất cho từng tuần, tháng,…
- Lập kế hoạch huy động nhân lực
- Lập kế hoạch cung cấp vật tư
b Thiết kế mặt bằng thi công
- Tính toán các nhu cầu về điện nước, kho bãi, lán trại,…
- Thể hiện trên bản vẽ bố trí các công trình tạm
b Ý nghĩa: Giúp cho cán bộ kỹ thuật:
- Chỉ đạo thi công tại hiện trường
- Điều phối nhịp nhàng các khâu phục vụ thi công: gia công vật liệu, vận chuyển, v.v
- Phối hợp sản xuất giữa công trường với các Xí nghiệp
- Điều động nhân lực, vật liệu, tiền vốn
Tóm lại, công tác TK TCTC nhằm đảm bảo cho việc thi công trên công trường tiến hành một cách điều hoà - nhịp nhàng và cân đối để nâng cao chất
Trang 8lượng công trình, hạ giá thành công trình.
11 Cơ sở thiết kế tiến độ thi công/ m.bằng thi công
– Bản vẽ thi công
– Tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án hay quy phạm kỹ thuật thi công
– Định mức lao động, vật tư, xe máy thiết bị
– Khối lượng của từng công tác
– Tính chất vật tư, máy móc thiết bị đặc chủng
– Năng lực của Đơn vị thi công
– Công nghệ thi công, biện pháp kỹ thuật thi công
– Đặc điểm tình hình địa chất thủy văn, điều kiện giao thông khu vực thi công
– Diện tích mặt bằng tổ chức thi công
– Khả năng cung cấp các công tác tạm: hệ thống cấp điện, nước…
– Thời hạn hoàn thành và bàn giao công trình do chủ đầu tư đề ra